1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH đầu tư và THƯƠNG mại hải an

67 419 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 137,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An là mội công ty TNHH có đầy đủ tư cách pháp nhân,hoạch toán độc lập có con dấu ri

Trang 1

Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An là một công ty hoạch toánđộc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ.

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An

- Tên giao dịch quốc tế: 26 Company

- Trụ sở giao dịch: Số 54 ngõ 29 Khương Trung, phường Khương Trung,quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

- Đăng ký kinh doanh thành lập: Doanh nghiệp tư nhân

- Giấy phép kinh doanh số: 010203118 ngày 3 tháng 6 năm 2007 do sở

Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp.Đăng ký thay đổi 1 lần vào ngày

Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An luôn lấy chỉ tiêu chất

lượng, hiệu quả làm mục tiêu cho sự tồn tại và phát triển của công ty Mặc dùmới thành lập và đưa vào hoạt động với thời gian chưa phải là dài với bộ máylãnh đạo và thời gian gọn nhẹ, nhưng công ty TNHH Đầu Tư và Thường Mại

đã phát triển và tạo được uy tín cho người tiêu dùng Do đó hiệu quả của công

ty ngày càng được nâng cao, thi trường mở rộng, uy tín ngày càng được nângcao

Trang 2

1.2 Đặc điểm sản xuất kinh – kinh doanh của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An

Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An là mội công ty TNHH

có đầy đủ tư cách pháp nhân,hoạch toán độc lập có con dấu riêng và có tàikhoản tiền gửi VNĐ và ngoại tệ tại ngân hàng ĐT và PT Việt Nam – chi nhánh

Hà Thành, ngân hàng Công Thương Việt Nam

Nhiệm vụ chính của công ty là nhập khẩu và phân phối hàng tiêu dùng

và hóa mỹ phẩm có chất lượng cao để phục vụ và đáp ứng nhu cầu của ngườitiêu dùng

Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và pháttriển khi sản phẩm của doanh nghiệp đó có thể cạnh tranh và đứng vững trên thịtrường Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An đã xác định được vấn đềhàng đầu đối với công ty Đó là phải quản lý tốt khâu mua hàng hóa, chất lượnghàng hóa Bởi vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh và uy tín củacông ty

Ngoài ra trong bối cảnh hiện nay công ty còn có nhiệm vụ sau:

- Thực hiện đầy đủ nội dụng trong đơn xin thành lập doanh nghiệp nhànước và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật

- Tự tạo ra nguồn quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó,đảm bảo công ty kinh doanh có lãi

- Tuân thủ các chính sách chế độ của nhà nước Không ngừng nâng caohiệu quả đời sống, nghề nghiệp của cán bộ công nhân và làm tốt công tác bảo vệlao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh

- Tăng cường đối với hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị trường nhằm pháttriển kinh doanh của công ty,tăng thu cho ngân sách

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An

Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An là doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh thương mại với nhiệm vụ chủ yếu là mua hàng và bán hàngkhông qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng hóa

Trang 3

Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại, quá trìnhhoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mai Hải An cũngmang đặc thù chung Đó là công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An đượcthực hiện theo hai phương thức bán buôn và bán lẻ trong đó: Bán buôn là báncho các công ty hóa mỹ phẩm, bán lẻ là bán cho người tiêu dùng cuối cùng.

Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Hải An có đội ngũ cán bộ nhânviên có trình độ nhân viên, năng lực làm việc tốt, được phân công, phân việcgọn gàng Hệ thống quản lý được thiết lập rõ dàng, dễ quản lý

Bên cạnh việc tổ chức gọn nhẹ chặt chẽ, công ty TNHH Đầu Tư vàThương mại Hải An tăng cường mở rộng hệ thống bán lẻ cho khách lẻ và cáccông ty mỹ phẩm trên toàn quốc, góp phần mở rộng thị trường

Ngoài ra, công ty cũng không ngừng quản lý tốt khâu mua hàng và chấtlượng hàng mua nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh có hiệu quả tiết kiệm chiphí, tăng tính cạnh trạnh trên thị trường

1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất- kinh doanh của công ty TNHH

Đầu Tư và Thương mại Hải An

Công ty TNHH Đầu Tư và Thương mại Hải An là đơn vị kinh doanhthương mại do quá trình lưu chuyển hàng hóa bao gồm 2 giai đoạn: mua hàng

và bán hàng

Trang 4

Nghiên cứu thi trường tiêu dùng trong nước

Ký hợp đồng mua hàng với người bán

Nhập khẩu hàng hóa

Lập kế hoạch bán hàng

Bán hàng cho công ty mỹ phảm, người tiêu dùng

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty

Bước 1: Nghiên cứu thị trường tiêu dùng trong nước

Xác định đối tượng khách hàng mục tiêu: những phụ nữ có nhu cầu chăm sóc vàlàm đẹp bản thân Từ đó tiến hành tìm hiểu nhu cầu của họ về dòng chủng sảnphẩm mà họ ưa thích và tin dùng: về chủng loại, tính chất, về hương liệu vàkích cỡ,…Tìm hiểu nhu cầu của đối tượng khách hàng mục tiêu để đưa ra nhómsản phẩm phù hợp

Bước 2: Khi đã tìm được nhóm sản phẩm phù hợp công ty tiến hành tìmkiếm nhà cung cấp Có thể tìm được một hoặc nhiều nhà cung cấp sản phẩm đó.Tìm hiểu cách thức làm ăn và sự đãi ngộ của nhà cung cấp Tiến hành thiết lậpmối quan hệ đàm phán, thương lượng để đi đến ký hợp đồng, hợp tác mua bánvới nhà cung cấp

Bước 3: Công ty đặt phía đối tác những đơn hàng phù hợp, sau đó tiến hànhthủ tục hải quan để nhập khẩu và đưa hàng hóa về nước và nhập kho

Trang 5

Bước 4: Lập kế hoạch bán hàng: Công ty đã có rất nhiều hàng hóa trongkho Để tiêu thụ được hàng hóa để thu hồi vốn và lợi nhuận công ty tính toán vàđưa ra kế hoạch bán hàng Kế hoạch đó bao gồm các chính sách giá cá, kênhphân phối, các hoạt động xúc tiến.

Bước 5: Công ty nghiên cứu và đưa ra kênh phân phối Có thể là kênh phânphối với hình thức bán lại qua các công ty mỹ phẩm, hoặc có thể bán trực tiếpđến người tiêu dung qua các siêu thị, các cửa hàng mỹ phẩm

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An

a, Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An

Công ty có bộ máy quản lý được tổ chức theo kiểu cơ cấu chức năng,nghĩa là các phòng ban của công ty có mối liên hệ chặt chẽ với nhau cùng chịu

sự quản lý của giám đốc

Phòng Kinh doanh

Phòng

Tổ chức hành chính

Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý của công ty

b, Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ máy trong công ty

Trang 6

Nhằm phục vụ tốt cho công tác kinh doanh của công ty và đảm bảocho công tác quản lý được thuận lợi trong những năm qua cũng như hiện nay,công ty đã xậy dựng được một bộ may gọn nhẹ và hiệu quả.

Mỗi cá nhân, phòng ban đều chịu trách nhiệm một phần công việc cụ thểsau đây:

- Giám đốc: Là người chỉ đạo mọi hoạt động của công ty và trực tiếp chịu

trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytheo ngành nghề kinh doanh

- Phòng kế toán: Là phòng chịu mọi trách nhiệm về công tác kế toán

của công ty bao gồm nhiều công tác điều hành các công tác kế toán và kho vật

tư Trưởng phòng kế toán cùng các nhân viên kế toán và giúp giám đốc đưa racác quyết định tài chính đúng đắn và phù hợp với các điều kiện phát triển củacông ty

- Phòng marketing: Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường , từ đó có kế

hoạch nhập khẩu những mặt hàng mà thị trường trong nước cần Đồng thời lập

kế hoạch bán hàng cho thị trường trong nước và có chính sách bán hàng,chămsóc khách hàng hợp lý

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ liên kết với nhà cung cấp và mở rộng

hệ thống phân phối Đồng thời xem xét thị trường mục tiêu, xác định giá cả,kiểm tra chất lượng của sản phẩm trên thị trường để đưa ra mức giá bán hợp lý.Tiếp tục phát huy và duy trì các khách hàng cũ, lựa chon các khách hàng mớivới đơn hàng ổn định và hiệu quả kinh doanh cao,mạnh dạn nghiên cứu mở rộngđược thị trường để phát huy thêm nguồn hàng

- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu cho giám đốc công

ty về việc sắp xếp đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công nhân viên trongcông ty một cách hợp lý theo khả năng của mỗi người Chịu trách nhiệm về hoạtđộng của các tổ chức hành chính, các vấn đề liên quan đến công nhân, tuyểnnhân viên và phụ trách quản lý các công tác liên quan đến nhà ăn ca, đội bảo vệ,

tổ chức các buổi hội họp của công ty

Trang 7

Nhìn chung bộ máy của công ty được bố trí một cách tương đối hợp lý Cácphòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và với các đơn vị cấp dưới.

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Đầu Tư

và Thương Mại Hải An

1.4.1 Kết quả kinh doanh của một số năm gần đây

Trang 8

Bảng 1.1: kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010,2011,2012

3 Doanh thu thuần về BH và cung cấp DV 9.621.210.059 11.956.761.900 14.760.362.973 2.335.551.841 24,28 5.139.152.911 53,41

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 500.671.720 552.845.290 612.032.928 52.173.570 10,42 111.361.208 22,24

10 LN thuần từ hoạt động kinh doanh(10= 5+6-7-8-9) 209.841.587 385.177.928 500.437.062 175.336.341 84,99 209.596.033 38,48

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN 158.943.500,25 294.869.745 382.671.185,3 135.326.244,05 85,52 196.727.685,1 140,76

Nguồn: Phòng tài chính-kế toán.

Trang 9

Nhận xét: Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trên ta thấykết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải Angiai đoạn từ năm 2010 tới 2012 có xu hướng tăng dần đều Được thể hiện quatổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp hàng năm tăng:

-Năm 2011 so với năm 2010 lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệptăng 181.237.993 đồng Tương đương với tăng 85,52%.Ta có thể thấy qua một

số nguyên nhân sau:

+ Doanh thu hoạt động tài chính năm 2011 tăng so với năm 2010 là1.910.652 đồng, tương đương với 57,53%

+ Thu nhập khác của năm 2011 tăng so với năm 2010 là 911.731 đồng.Tương đương với 31,47 %

+ Chi phí tài chính năm 2011 giảm so với năm 2010 là 7.888.281 đồng,tương đương với 19,88%

- Năm 2012 so với năm 2010 lợi nhuận trước thuế thu nhập doanhnghiệp tăng 298.306.580 đồng Tương ứng với 140,7 % Ta có thể thấy quamột số nguyên nhân sau:

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính của năm 2012 tăng so với năm 2010

là 3.840.380 đồng, tương đương với 50,26%

+ Chi phí tài chính năm 2012 giảm so với năm 2010 là 1.920,196 đồng,tương đương với 4,84%

+ Thu nhập khác năm 2012 tăng so với năm 2010 là 3.719.547 đồng,tương đương với 61,27%

Nhờ vào khả năng nắm bắt được cơ hội và nhu cầu của thị trường dẫn tớidoanh thu của 3 năm tăng đáng kể Doanh thu của năm 2011 tăng 24,28% Năm

2012 tăng 53,41% có được kết quả đó là nhờ sự nhạy bén ứng phó kịp thời củaban lãnh đạo công ty Mặc dù trong nền kinh tế nhiều biến động và ảnh hưởng

và khủng hoảng kinh tế như hiện nay, nhưng ta thấy kết quả kinh doanh củacông ty vẫn đều đặn giữa các năm Đây là một dấu hiệu tốt của công ty phát huyhơn nữa ở các kỳ kinh doanh tiếp theo Lợi nhuận cũng tăng góp phần mở rộng

Trang 10

quy mô kinh doanh Năm 2011 tăng 85,52% so với năm 2010, năm 2012 tăng140,7% so với năm 2010 Điều này chứng tỏ công ty hoạt động rất tốt, số lượngsản phẩm bán ra mạnh quay vòng vốn nhanh tạo ra công ăn việc làm ổn định vànâng cao đời sống ổn định cho nhân viên trong công ty.

Như vậy qua phân tích các chỉ tiêu của báo cáo kết quả kinh doanh ta thấyđược tình hình kinh doanh của công ty rất ổn định Mặc dù nền kinh tế có nhiềubiến động, nhưng công ty vẫn duy trì được kết quả của mình đều qua các năm.Đấy cũng là nhờ sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của toàn thể cán bộ nhân viêntrong công ty

Trang 11

1.4.2 Tình hình báo cáo tài chính của công ty TNHH Đầu Tư và Thương mại Hải An

Bảng 1.2: Tình hình tài chính của công ty ĐVT: Đồng

1 Tài sản 12.939.351.291 13.293.626.876 13.722.340.790 354.275.585 2,72 782.989.499 6,05 + Tài sản dài hạn 10.162.329.070 11.628.899.009 12.239.462.277 1.466.569.930 14,43 2.077.133.207 20,43

+ Tài sản ngắn hạn 2.770.022.149 1.664.727.867 1.482.878.513 (1.105.294.282

)

(39,9 )

(1.287.143.636 )

(46,47 ) 2.Nguồn vốn 12.939.351.291 13.293.626.876 13.722.340.790 354.275.585 2,72 782.989.499 6,05

Trang 12

Qua một số chỉ tiêu mà công ty đạt được trong ba năm qua ta thấy công

ty hoạt động rất hiệu quả, ngày càng phát triển

Tổng tài sản năm 2011 tăng 354.275.585 đồng tương đương với 2,72%

so với năm 2010 Đến năm 2012 tăng 782.989.499 đồng tương với 6,05% sovới năm 2010 Điều này chứng tỏ quy mô của công ty đang được mở rộng, công

ty kinh doanh nhiều mặt hàng

Vốn chủ sở hữu năm 2011 tăng 282.406.447 đồng, tương đương với tăng4,15% so với năm 2010 Đến năm 2012 tăng 522.974.552 đồng, tương đươngvới 7,69% so với năm 2010 Cho thấy tình hình tài chính của công ty rất ổn địnhđảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh điều này cho thấy công ty

tự chủ về mặt tài chính và khả năng phát triển của công ty trong thời gian tới làrất tốt

Trang 13

CHƯƠNG 2:

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HẢI An

Mô hình tổ chức kế toán của công ty TNHH đầu tư và thương mại Hải An

Có thể nói bộ máy kế toán của công ty đóng vai trò rất quan trọng với chứcnăng quản lý, kiểm toán, giám sát mọi nghiệp vụ kinh tế diễn ra trong đơn vị.Việc tổ chức một cách khoa học, hợp lý công tác kế toán nói chung và bộ máy

kế toán nói riêng không những đảm bảo được yêu cầu thu nhận, hệ thống hóa vàcung cấp thông tin kinh tế kế toán, phục vụ cho yêu cầu quản lý kế toán tàichính mà còn giúp cho đơn vị quản lý chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa những viphạm tổn hại của đơn vị Xuất phát từ t́nh h́nh thực tế, công ty đã xây dựng bộmáy kế toán gọn nhẹ, linh hoạt phù hợp với đặc điểm quy mô nội dung cũng nhưhoạt động phù hợp với đội ngũ kế toán của công ty Công ty TNHH đầu tư vàthương mại Hải An tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập thể chung Theohình thức này bộ máy kế toán của công ty thực hiện các công việc kế toán như:phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ, định số kế toán ghi sổ kế toán chi tiết,phù hợp lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính tại phòng kế toán của công ty Từ đógiúp giám đốc đề ra các biện pháp phù hợp với đường lối của công ty

Trưởng phòng tàichính kế toán

Kế toán tài sản

cố định

Kế toán tiền lương

và BHXH

Thủ quỹ

Kế toán

BH

và công nợ

Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán công ty TNHH đầu tư và thương mại Hải An

Trang 14

Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác

- Kế toán trưởng: Phụ trách kế toán chung của toàn bộ công ty, tổng hợp số

liệu gửi lên cấp trên và chịu trách nhiệm trước nhà nước, pháp luật giám đốc vềmọi hoạt động của phòng kế toán và công tác kế toán của công ty Trực tiếp chỉđạo kiểm tra giám sát phần nghiệp vụ đối với các nhân viên kế toán

- Kế toán mua hàng: Có nhiệm vụ căn hóa đơn chứng từ của hàng hóa mua

vaò, theo dõi tình hình tăng giảm hàng hóa Cập nhập số liệu nhập xuất khohàng hóa cho các đối tượng thật chính xác, kịp thời kể cả hàng hóa xuất bán lẻ

- Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ theo dõi phản ánh chi tiết các nghiệp vụ

liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển sau khi thực hiệncác bút toán ghi sổ chi tiết phải thực hiện lưu trữ các chứng từ thuộc phần hành

kế toán của mình Cuối kỳ lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với số dư tồnquỹ , sổ sách kế toán tổng hợp

- Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ ghi chép tình hình tăng giảm, chi phí

sửa chữa tài sản cố định, cuối kỳ tính khấu hao tài sản cố định đang sử dụng vàohoạt động sản xuất kinh doanh

- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính lương phải trả cho người lao động theo

bảng chấm công Ngoài ra còn nhiệm vụ, trên cơ sở tiền lương phải trả cho côngnhân viên tính trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ thanh quyết toán với cơ quanquản lý có liên quan, thực hiện lưu trữ chứng từ có liên quan, cuối kỳ lập bảngtổng hợp chi tiết để đối chiếu với kế toán tổng hợp

- Kế toán bán hàng và công nợ: Chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình

hình thanh toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả Saukhi kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của các chứng từ gốc, kế toán thanh toán viếtphiếu thu chi( đối với tiền mặt), séc, ủy nhiệm chi,( đối với tiền gửi ngân hàng)hàng tháng lập bảng kê khai tổng hợp và sổ chi tiết đối với các sổ sách thủ quỹ,

sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giaodịch Quản lý các tài khoản công nợ phải thu, phải trả cho trong công ty và giữa

Trang 15

công ty với khách hàng … Đồng thời xác định kết quả kinh doanh Lập báo cáo

kế toán định kỳ theo yêu cầu quản lý, lập báo cáo quyết toán hàng năm

- Thủ quỹ: Nhiệm vụ của thủ quỹ là người lắm giữ tiền mặt của công ty, để đáp

ứng nhu cầu chi tiêu ngay thời điểm phát sinh của doanh nghiệp Thủ quỹ phảiđảm bảo các khoản thu chi là đúng quy định, phải theo dõi và phản ánh cáckhoản chi để đối chiếu với bộ phận kế toán khác để đảm bảo số tiền trong két,chứng từ là hợp lý tiết kiệm

2.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An

+ Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho: Phương pháp bình quân cả kỳ dựtrữ

+ kỳ lập báo cáo: Các báo cáo được lập vào cuối mỗi quý

+ Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

Trang 16

2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống kế toán

Hệ thống chứng từ mà kế toán tổng hợp đều có biểu mẫu của Bộ tái chínhban hành Các chứng từ được lập kiểm tra và luân chuyển theo một trật tự nhấtđịnh giúp cho công tác theo dõi chứng từ chặt chẽ, hạch toán kế toán xác định Toàn bộ các thông tin kế toán phát sinh đều được phản ánh vào các chứng

+ Kiểm tra tính chính xác của số liệu trong chứng từ kế toán

+ Phân loại và ghi sổ sách

+ Bảo quản và lưu trữ chứng từ

2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An áp dụng hệ thống tàikhoản kế toán thống nhất theo QĐ số 15 ban hành ngày 20/3/2006 của BộTrưởng Bộ Tài Chính

Với một số tài khoản công ty mở thêm tài khoản chi tiết cho các tài khoảncho các đối tượng cụ thể để tiện theo dõi trên sổ kế toán

Ví dụ:

Tài khoản 131: Phải thu khách hàng

- TK 1311: Phải thu khách hàng - Của hàng mỹ phẩm Tiến thời

- TK 1312: Phải thu khách hàng - Cửa hàng mỹ phẩm tiện lợi Văn Khê

- TK 1313: Phải thu khách hàng- Siêu thị Hapro

- TK 1314: Phải thu khách hàng- Cửa hàng mỹ phẩm Xuân hàng

Trang 17

2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An áp dụng hệ thống sổ

kế toán thống nhất theo quyết định số 15 ban hành ngày 20/3/2006 của BộTrưởng Bộ Tài Chính Để phù hợp với hệ thống sổ kế toán của các nước pháttriển và để thuận lợi cho việc sử dụng phần mềm kế toán, Công ty áp dụng hìnhthức” sổ nhật ký chung”

Sổ kế toán Công ty TNHH Đầu Tư và Thương mại Hải An sử dụng là:

- Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký chung đặc biệt, sổ cái

- Sổ chi tiết: sổ chi tiết hàng hóa, sổ thanh toán với người bán, sổ chitiết với người mua, sổ chi tiết theo dõi phải trả vay ngắn hạn, sổ chi tiết theo dõiphải trả vay dài hạn, sổ theo dõi giá trị gia tăng đầu vào, sổ quỹ tiền mặt, sổ theodõi bán hàng, sổ theo dõi doanh thu

Việc luân chuyển chứng từ thể hiện qua sơ đồ sau

Sổ nhật ký

đặc biệt

Sổ nhật kýchung

Sổ thẻ kế toánchi tiết

Trang 18

: Quan hệ đối chiếu

: Ghi hàng ngày

- Trình tự ghi sổ:

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn

cứ ghi sổ, trước khi ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau

đó căn cứ ghi số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản

kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phátsinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cânđối phát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết ( lập từ thẻ, sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo CáoTài Chính

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảngcân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên

sổ Nhật Ký Chung

Cách mở sổ chi tiết:

+ Sổ thẻ kế toán chi tiết là sổ dùng để phản ánh chi tiết cụ thể từngnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt trên sổ kế toántổng hợp chưa phản ánh được

+ Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cụ thể từng nghiệp vụ, phân tích tìnhhình tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh của công

ty và làm căn cứ để lập báo cáo tài chính

+ Theo hình thức này kế toán có thể mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết sau:

Sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết dụng cụ, hàng hóa, bảng tổng hợp chi tiết hàng hóadụng cụ, thẻ kho, theo dõi sổ ghi thuế GTGT, thẻ TSCĐ…

(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán để ghi vào các sổ, thẻ kếtoán liên quan ở các cột phù hợp

Trang 19

(2) Cuối tháng hoặc cuối quý phải tổng hợp số liệu và khóa các sổ, thẻ kếtoán chi tiết Sau đó căn cứ vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợpchi tiết.

(3) Số liệu trên các bảng tổng hợp chi tiết phải được kiểm tra, đối chiếuvới số phát sinh Nợ, phát sinh Có và cột số dư cuối tháng của từng tài khoản

(4) Mọi sai xót phát hiện trong quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu phảiđược sửa chữa kịp thời theo đúng các phương pháp sửa chữa

(5) Các bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra, đối chiếu và chỉnh lý sốliệu được sử dụng để lập báo cáo tài chính

2.1.5 Tổ chức báo cáo hệ thống báo cáo kế toán

Cuối tháng, kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính, được lập theo mẫumới theo Bộ Tài Chính quy định

Hiện nay Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An áp dụng hệthống báo cáo theo quyết định số 15 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ TàiChính

Gồm 4 biểu mẫu sau:

- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01- DN

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 – DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DN

Ngoài những báo cáo trên công ty còn lập những báo cáo sau:

- Tờ khai chi tiết doanh thu,chi phí, thu nhập

- Báo cáo quyết toán thuế

- Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

- Quyết toán thuế GTGT

Trang 20

2.2 Kế toán các phần hành cụ thể

2.2.1 Tổ chức công việc hoạch toán

2.2.1.1 Tổ chức công việc kế toán vốn bằng tiền

a, Chứng từ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị

thanh toán, bảng kê chi tiền, hộp đồng vay, khế ước vay

TK 1121: tiền Việt Nam

- TK 113: Tiền đang chuyển

c, Hạch toán chi tiết

Sổ chi tiết tiền mặt: Mở chi tiết cho từng loại tiền

Trang 21

Đơn vi:… Mấu số: S07a-DN

Địa chỉ:… ( Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TÀI KHOẢN TIỀN MẶT

ưng

Số phát sinh

Số tồn

Ghi chú

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

( ký, họ tên) ( ký, họ tên) (ký, họ tên, đón dấu)

Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng: Mở chi tiết cho từng ngân hàng của công

ty mở giao dịch và chi tiết cho từng loại tiền gửi

Trang 22

Tên tài khoản: Tiền mặt

Số tiền

Số hiệu

Người ghi sổ kế toán trưởng giảm đốc

( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

Trang 23

2.2.1.2 Tổ chức công việc kế toán thanh toán

+ 1561: Gía mua hàng hóa

+ 1562: Chi phí thu mua hàng hóa

- Tài khoản 311” vay ngắn hạn”

- Tài khoản 331” Phải trả người bán”

- Tài khoản 333 ‘thuế và các khoản phải nộp nhà nước”

Mở chi tiết TK 3333: thuế nhập khẩu”: Phản ánh tình xác định

Nộp thuế nhập khẩu cho nhà nước

TK 33312 “ thuế GTGT” Phản ánh xác định nộp thuế GTGT

của hàng nhập khẩu cho nhà nước

Trang 24

c , Hạch toán chi tiết:

- Sổ chi tiết tài khoản: 151, 156, 331, 333

- Sổ chi tiết thanh toán với ngươi bán

Đơn vị:… Mẫu số S31-DN

Địa chỉ:… ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/3 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN

Thời điểm được chiết khấu

Số tiền Tồn Số

hiệu

Ngày thán g

Nợ có Nợ Có

Số phát sinh đầu kỳ

Số phát sinh trong kỳ

Trang 25

d, Hạch toán tổng hợp

Cuối tháng dựa vào các phiếu chi, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT

kế toán lên sổ cái TK 156, 151, 331

Người ghi sổ kế toán trưởng giảm đốc

( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

2.2.3 Tổ chức công việc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

a, Chứng từ

+ Bảng chấm công

+ Các khoản trích theo lương

+ Bảng phân bố lương và bảo hiểm xã hội

b, Tài khoản sử dụng

Trang 26

- Tài khoản 334 “ phải trả người lao động” phản ánh các khoản phải trảcho công nhân viên của công ty và tình hình thanh toán các khoản đó gồm: tiềnlương, tiền thưởng, BHXH, và các khoản thuộc thu nhập trong công ty.

Mở chi tiết cho tài khoản 334:

+ TK 3341: phải trả công nhân viên

- Tài khoản 338 “ Phải trả phải nộp khác “ phản ánh tình hình trích nộpquỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Chi tiết tài khoản 338:

+ Tk 3382: Kinh phí công đoàn

+ Tk 3383: Bảo hiểm xã hội

+ Tk 3384: Bảo hiểm y tế

+ Tk 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

- Tài khoản 335 : Trích trước tiền lương nghỉ phép

c, Hạch toán chi tiết

Để theo dõi chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương, khoản phảitrả nguời lao động kế toán sử dụng mở sổ chi tiết cho tài khoản 334, 335, 338.Căn cứ vào bảng thanh toán lương, thưởng, các khoản trích theo lương, và cácchứng từ khác liên quan

Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết các tài khoản 334, tài khoản 338

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Trang 27

Tên tài khoản: Phải trả người bán

Số phátsinh

Số dư

Số

hiệu

Ngàytháng

Trang 28

Đơn vị:… Mẫu số 02-LĐTL

Địa chỉ: … ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng…năm…

Lương sản phẩm

Lương thời gian

Nghỉ việc, ngừng việc, hưởng 100%

lương

Nghỉ việc, ngừng việc hưởng % lương

Phụ cấp thuộc quỹ lương

Phụ cấp khác

Tổng số

Tạm ứng

kỳ 1

Các khoản được khấu trừ cào lương

Kỳ 2 được lĩnh

Số SP

Số tiền

Số công

Số tiền

Số công

Số tiền

Số công

Số tiền

bhxh … Thuế

tndn

Cộn g

Số tiền

Ký nhân

Cộng

Tổng số tiền( bằng chữ) ………

Ngày…tháng……năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng giám đốc

( ký, họ tên) ( ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 29

2.2.1.4 Tổ chức công việc kế toán tài sản cố định.

a, Chứng từ: Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Hải An sử dụng chứng từ

- Tài khoản 211: “ Tài sản cố định hữu hình”: phản ánh nguyên giá toàn

bộ của TSCĐ hữu hình hiện có, biến động tăng giảm trong kỳ

Mở chi tiết cho tài khoản 211:

Công ty sử dụng khấu hao TSCĐ theo phương pháp đương thẳng

Mức khấu hao Nguyên giá TSCĐ

=

Trong tháng 12 * số năm sửdụng

c, Hạch toán chi tiết

Hàng ngày kế toán hoạch toán căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh vềtăng giảm TSCĐ kế toán lập thẻ tài sản cố định Thẻ này được mở chi tiết chotừng đối tượng Từ sổ chi tiết TSCĐ để theo dõi tăng giảm, khấu hao cho từngloại sản phẩm, lập bảng tính và phân bổ khấu hao để tính mức khấu hao cầntrích cho từng tháng, mức khấu hao tăng giảm trong tháng, làm cơ sở vào bảngtổng hợp tăng, giảm TSCĐ

Trang 30

Công ty sử dụng các sổ chi tiết tài khoản 211, 213, 214, thẻ tài TSCĐ Đơn vị:……… Mẫu số: S23-DN

Địa chỉ:…… ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/3/2010 của Bộ trưởng BTC)

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số:…….

Ngày ….tháng… năm …… lập thẻ………

Căn cứ vào giao nhận TSCĐ số… ngày… tháng….năm…….

Tên mã ký hiệu, quy cách TSCĐ……….số hiệu TSCĐ……

Nước sản xuất( xây dựng)………năm sản xuất………….

Bộ phận quản lý sử dụng…………năm đưa vào sử dụng……

Công suất( diện tích thiết kế)………

hao mòn

Cộng dồn

Người lập kế toán trưởng giám đốc

(ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

Trang 31

Chứng từ Tên đặc điểm, ký hiệu

TSCĐ

Nước sản xuất

Tháng năm đưa vào sử dụng

Số hiệu TSCĐ

guyên giá TSCĐ

Khấu hao Khấu hao đã tính đến khi

Tý lệ % khấu hao

Mức khấ u hao

Số hiệu

Ngày thán g năm

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) ( ký, họ tên) (ký ,họ tên)

Trang 32

2.2.1.5 Tổ chức công việc kế toán bán hàng và thanh toán với người mua

a, Chứng từ

Hóa đơn mua, bán, hóa đơn cung cấp, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

b, Tài khoản sử dụng + TK 111, 112

TK 131: Phải thu khách hàng

Chi tiết TK 131: Phải thu khách hàng

- TK 1311: Phải thu khách hàng - Của hàng mỹ phẩm Tiến thời

- TK 1312: Phải thu khách hàng - Cửa hàng mỹ phẩm tiện lợi Văn Khê

- TK 1313: Phải thu khách hàng- Siêu thị Hapro

- TK 1314: Phải thu khách hàng- Cửa hàng mỹ phẩm Xuân thủy

TK: 156: Hàng hóa

Chi tiết tk 156 : + TK 1561: Gía mua hàng hóa

+ TK 1562: chi phí thu mua hàng hóa

+ 6411: chi phí nhân viên

c, Hoạch toán chi tiết

Để theo dõi các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình bán hàng kế toán sửdụng các sổ chi tiết sau:

- Sổ chi tiết hàng hóa, thẻ kho, kế toán theo phương pháp thẻ song song,

Trang 33

- Sổ chi tiết thanh toán có người mua.

- Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng

- Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua

Để thuận tiện trong việc quản lý và tổ chức hoạch toán của công ty TNHH Đầu

Tư và Thương mại Hải An sử dụng phương pháp tính giá hàng hóa xuất khotheo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Giá bình quân giá trị thực tế giá trị thực tế của hàng

Của 1 đơn vị = của hàng hóa tồn đầu kỳ + hóa nhập trong kỳ

Số lượng thực tế của số lượng thực

tế của

tồn đầu kỳ + hàng hóa nhập trong kỳ

Giá thực tế của hàng giá bình quân của 1 đơn vị số lượng hàng

Xuất kho trong kỳ = hàng hóa xuất kho * hóa xuất kho

- Phương thức bán hàng: Phương thức bán hàng của công ty thông quacác cửa hàng đại lý ký gửi và bán trực tiếp cho các công ty mỹ phẩm trong nước.Trường hợp bán lẻ cho người tiêu dùng thì công ty sẽ lập bảng kê bán lẻ hànghóa

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA

được chiết khấu

Số phát sinh Số dư Số

hiệu

Ngày tháng

Ngày đăng: 22/04/2016, 17:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Tình hình tài chính của công ty - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH đầu tư và THƯƠNG mại hải an
Bảng 1.2 Tình hình tài chính của công ty (Trang 11)
Sơ đồ 2.1: Hình thức sổ nhật ký chung tại công ty. - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH đầu tư và THƯƠNG mại hải an
Sơ đồ 2.1 Hình thức sổ nhật ký chung tại công ty (Trang 17)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG                                                                                                                                 Tháng…năm… - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH đầu tư và THƯƠNG mại hải an
h áng…năm… (Trang 28)
Bảng tổng  hợp sổ chi tiết thu chi - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH đầu tư và THƯƠNG mại hải an
Bảng t ổng hợp sổ chi tiết thu chi (Trang 35)
Bảng   cân   đối   số phát sinh - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH đầu tư và THƯƠNG mại hải an
ng cân đối số phát sinh (Trang 38)
Bảng chấm công, bảng thanh toán lương… - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH đầu tư và THƯƠNG mại hải an
Bảng ch ấm công, bảng thanh toán lương… (Trang 40)
Bảng cân đối sơ phát sinh               Bảng tổng hợp - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH đầu tư và THƯƠNG mại hải an
Bảng c ân đối sơ phát sinh Bảng tổng hợp (Trang 42)
Bảng cân đố số phát  sinh - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH đầu tư và THƯƠNG mại hải an
Bảng c ân đố số phát sinh (Trang 44)
Hình thức thanh toán  : TM                               MST  :  0101204088 - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH đầu tư và THƯƠNG mại hải an
Hình th ức thanh toán : TM MST : 0101204088 (Trang 57)
Phụ lục 9: bảng tổng hợp doanh thu bán hàng - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH đầu tư và THƯƠNG mại hải an
h ụ lục 9: bảng tổng hợp doanh thu bán hàng (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w