- Các giải pháp nào nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh tại công ty Á CHÂU1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng: Doanh thu, các khoản giảm tr
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của tất
cả các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng Thực tiễncho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau Trong nền kinh tế kếhoạch hóa tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh Các cơquan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình Hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nướcquy định sẵn Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sảnxuất cái gì ? Bằng cách nào ? Cho ai ? đều do Nhà nước quyết định thì công tác tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh chỉ là việc tổ chức bán sảnphẩm,hàng hóa sản suất ra theo kế hoạch và giá cả ấn định từ trước Trong nền kinh
tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trung tâm thì vấn
đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụtiêu thụ sản phẩm,hàng hóa đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xácđịnh đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại,doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hóa của mình, xác định chính xác kếtquả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗphá sản Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đang cho thấy rõ điều đó
Nhận thức ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên,qua quá trình thực tập ở Công
ty Á CHÂU em đã chọn kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh
để làm đề tài nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu em đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tìnhcủa ban lãnh đạo công ty, các anh, chị phòng kế toán và đặc biệt là sự hướng dẫn,chỉ bảo tận tình của thầy giáo T.S Phạm Xuân Kiên Nhưng do kiến thức còn hạnchế nên em không thể tránh được những thiếu sót Vì vậy em kính mong nhận được
sự góp ý, chỉ bảo của ban lãnh đạo,các anh chị phòng kế toán và đặc biệt là của thầygiáo T.S Phạm Xuân Kiên để em được hoàn thành khóa luận tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên Nguyễn Thị Nhung
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý của nhà nước tập trung bao cấpsang cơ chế thị trường Để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế mới ngày này đồihỏi các doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo và phải đặt vấn đề hiệu quả kinhdoanh lên hàng đầu, bởi vì hạch toán kinh tế có nghĩa là lấy thu bù chi và phải đảmbảo có lãi Quản lý kinh tế là đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả kinh doanh caonhất của một quá trình, một giai đoạn và một hoạt động kinh doanh Trong điềukiện kinh tế thị trương cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp muốn tồn tại,vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanhngày càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện phát triển,cải thiện và nâng caođời sống người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ với ngân sách nhà nước Với xu thếphát triển của xã hội của nền kinh tế Việc quan tâm đến chi phí, doanh thu là vấn
đề hàng đầu trong việc đảm bảo hiệu quả và nâng cao hiệu quả kinh doanh Để cóthể tồn tại và phát triển được trên thị trường, doanh nghiệp cần phải tính toán làmsao giảm được chi phí đến mức thấp nhất từ đó sẽ nâng cao được lợi nhuận, tố đahóa lợi nhuận cho mình Trong cơ chế thị trường hiện nay, công tác hạch toán chiphí,doanh thu là công tác vô cùng quan trọng Đây là hoạt động kinh doanh,doanh
thu và xác định kết quả kinh doanh, vì vậy em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và kinh doanh dịch vụ Á CHÂU” nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán của công ty trong điều kiện hiện nay
1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Hoàn thiện về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty Á CHÂU
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Á CHÂU đượchạch toán như thế nào ?
- Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty Á CHÂU như thế nào ?
2
Trang 3- Các giải pháp nào nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh tại công ty Á CHÂU
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, các chi phí và xác định kếtquả tại công ty Á CHÂU
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Công ty Á CHÂU
Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 25/04/2014 đến ngày 25/05/2014 (trong
1 tháng)
Số liệu được phân tích là số liệu tháng 12/2013
1.5 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về doanh thu, chi phi và xác định kết quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp nói chung Phân tích và đánh giá thực trạng công tác
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Á CHÂU, từ
đó đánh giá kết quả đạt được
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các biện pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Phương pháp biện chứng: Xét các mối quan hệ biện chúng của các đối tượng
kế toán tiêu thụ sản phẩm trong thời gian,không gian cụ thể
- Phương pháp phân tích: Phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công
ty theo phương pháp phân tích diễn dịch và thống kê
1.7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan chung về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và kinh doanh dịch vụ Á CHÂU
Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và kinh doanh dịch vụ Á CHÂU
Chương 4: Hoàn thiện kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
công cổ phần đầu tư thương mại và kinh doanh dich vụ Á CHÂU
Trang 4Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau trừ đi các khoản giảm trừ Doanh thu của công ty chỉ bao gồm doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt động tàichính
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa cho người mua
- Công ty không còn nắm quyền quản lý hàng hóa sở hữu hoặc quyền kiểmsoát hàng hóa
- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.1.1 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Công ty đang áp dụng kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Hạch toán doanh thu bán hàng của công ty được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thìdoanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì công ty ghi nhậndoanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tàichính về lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với điều kiện ghi nhậndoanh thu được xác định
Những hàng hóa được hóa được xác định là tiêu thụ, khách hàng mua vớikhối lượng lớn sẽ được chiết khấu thương mại thì khoản giảm trừ doanh thu bán
4
Trang 5hàng này được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản, tài khoản 521 – chiết khấuthương mại
Trường hợp công ty đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưngđến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì trị giá số hàng này không đượccôi là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản 511 mà chỉ hạch toán vào bên cócủa tài khoản 131 về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực hiện giao hàng chongười mua sẽ hạch toán vào tài khoản 511
*Nguyên tắc xác định hàng bán
Hàng hóa được xác định là bán khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phải thông qua mua bán và theo một phương thức thanh toán nhất định
- Công ty mất quyền sở hữu về hàng hóa đã thu tiền hoặc người mua chấpnhận thanh toán
Một số trường hợp coi như bán
- Hàng hóa xuất thanh toán thu nhập chia cho các cổ đông góp vốn
- Hàng xuất dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt đông kinh doanh của công ty
Doanh thu bán hàng là tổng các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong kỳ
hạch toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp,góp phầnlàm tăng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ =
Doanh thu bán hàngtheo hóa đơn GTGT -
Các khoản giảm trừdoanh thu
Để hạch toán doanh thu bán hàng thì kế toán công ty đã sử dụng tài khoảnsau:
Tài khoản sử dụng : Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụTài khoản 512 - Doanh thu nội bộ
Tài khoản 333.1 – Thuế GTGT phải nộp
Tài khoản 338.7 – doanh thu chưa thực hiện
Và các tài khoản liên quan như TK 111,TK 112,131,
Kết cấu:
Bên nợ: - Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế
- Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng (hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Trang 6Bên có: - doanh thu bán hàng của công ty trong kỳ hạch toán
Tài khoản này không có số dư: Các phương thức bán hàng trong công ty
Bán buôn qua kho: Là phương thức mà hàng hóa được xuất bán từ kho bảo
quản và lưu trữ của công ty Trong phương thức này có 2 hình thức sau:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này
bên mua cử đại diện trực tiếp đến kho của công y để nhận hàng Công ty phải xuấtkho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận
đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, thì hàng hóa mới được xác định làtiêu thụ
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ
vào hợp đồng đã ký hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, hànghóa dùng phương tiện vận tải của mình chuyển hàng giao cho bên mua ở địa điểm
đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký Hàng hóa chuyển đi bán vẫn thuộc quyền sởhữu của mình Hàng hóa chỉ xác định là tieu thụ khi nhận được tiền do bên muathanh toán hoặc giấy báo có của bên mua mua đã nhận được hàng và chấp nhậnthanh toán Chi phí vận chuyển do công ty bán chịu và được ghi nhận vào chi phíbán hàng
Trình tự kế toán bán buôn qua kho được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: trình tự hạch toán bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho
Phương thức bán trực tiếp: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu
dùng Theo phương thức này người mua thanh toán tiền một lần theo giá niêm yếttrên hàng hóa bằng tiền mặt tại quầy thu ngân của công ty
Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức bán lẻ được thể hiện qua sơ đồ sau:
doanh thu
Trang 7Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch tóa bán hàng theo phương thức bán trực tiếp
Trang 8Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo phương thức này người mua
hàng trả tiền mua hàng thành nhiều lần Công ty ngoài số tiền thu theo giá bánthông thường còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm
Trình tự kế toán bán hàng theo phương tức trả chậm, trả góp được thể hiện qua sơ
Và cung Cấp dịch vụ
Thu tiền bán hàng
Lần tiếp theo
Thuế GTGT Phải nộp
TK 3387
Tổng giá Thanh toán
Doanh thu chưa thực hiện
TK 511
Ghi nhận doanh thu
Trang 92.1.2 Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động tài chính, kinh doanh về vốn của doanh nghiệp đem lại như sau: doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức và lợi nhuận được chia
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Bên Nợ: - Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển các khoản các khoản doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh
Bên Có: - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
TK 911 TK 515 TK 111,112,221,
Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính
TK 111,112 (2)
TK 331 (3)
TK 413 (4)
TK 3387 (5)
Trang 10(1) Doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốnđầu tư
(2) Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ
(3) Số tiền chiết khấu thanh toán
(4) Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ
(5) Kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho vay, mua trái phiếu nhậnlãi trước
(6) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính cuối kỳ để xác định kết quả kinhdoanh
2.2 Hạch toán chiết khấu thanh toán và các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1 Hạch toán chiết khấu thanh toán
Chiết khấu thanh toán là số tiền bên bán chiết khấu lại cho bên mua do người muathanh toán trước hạn đã ghi trong hợp đồng kinh tế,hoặc cam kết thanh toán Công
ty chỉ hạch toán khoản chiết khấu thanh toán sau khi bên mua đã thanh toán tiềnmua hàng
Tài khoản sử dụng:tài khoản 635 – Chi phí tài chính
Kết cấu của tài khoản như sau:
Bên nợ: Các khoản chi phi tài chính phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản giảm chi phí tài chính
- Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
TK 635 không có số dư
Phương pháp hạch toán
Chi phí chiết khấu thanh toán cho khách hàng được hưởng, kế toán ghi sổ
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Nợ TK 111,112 – Số tiền thực tế thanh toán
Có TK 131 –Số tiền phải thu khách hàng
Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh, kếtoán ghi sổ
NợTK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 – Chi phí tài chính
10
Trang 112.2.2 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu của công ty bao gồm như: Chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yiết
công ty đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua đã mua hàng với khốilượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng mua bán
- Giảm giá hàng bán: là số tiền bên bán giảm giá cho bên mua do lỗi về hàng hóa
Sơ đồ 2.5: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
(1a) Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
(1b) Số tiền thuế GTGT đầu ra giảm tương ứng với số hàng bị trả lại
(2) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại sang TK
511 để xác định doanh thu thuần
2.3 Hạch toán chi phí
2.3.1 Hạch toán giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, gồm
có giá trị vốn hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệpphân bổ cho hàng bán ra trong kỳ Việc xác định trị giá vốn hàng bán là cơ sở đểtính kết quả hoạt động kinh doanh
Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất bán: phương pháp bình quân giaquyền: Đối với phương pháp này thì hàng hoá xuất bán trong kỳ không được tính
Trang 12giá ngay mà phải đợi đến cuối kỳ, cuối tháng mới được tính sau khi đã tính đượcđơn giá bình quân.
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
Trị giá thực tế của hànghóa nhập kho trong kỳ+
Số lượng hàng hóa tồnkho đầu kỳ
Số lượng hàng hóa nhậpkho trong kỳ+
Trang 13(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(6) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(7) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Chi phí vật liệu, dụng cụ, bao bì: Là các khoản chi phí về vật liêu, bao bì để đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa tài sản cố định dùng trong quá trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa, dụng cụ đồ dùng đo lường, tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như: Chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý…
+ Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên như: Chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hóa…
Trang 14Sơ đồ 2.7: Trình tự kế toán chi phí bán hàng
(1) Chi phí nhân viên bán hàng
(2) Chi phí vật liệu, dụng cụ
(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định
(4) Trích trước chi phí vào chi phí bán hàng
(5a) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(5b) Thuế giá trị gia tăng
(6) Kết chuyển chi phí bán hàng
(7) Chi phí chờ kết chuyển
(8) Giá trị ghi giảm chi phí bán hàng
2.3.3 H ch toán chi phí qu n ký doanh nghi p ạch toán chi phí quản ký doanh nghiệp ản ký doanh nghiệp ệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản
lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp.
14
Trang 15Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo quy định.
+ Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế của các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ dùng chung cho cả doanh nghiệp…
+ Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung của cả doanh nghiệp.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho hàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn…
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp như: Tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ.
+ Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các khoản đã
kể trên như hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các khoản chi khác…
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 2.8: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
(1) Chi phí nhân viên quản lý
Trang 16(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định
(4) Trích trước chi phí vào chi phí quản lý doanh nghiệp
(5a) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(5b) Thuế giá trị gia tăng
(6) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
(7) Chi phí chờ kết chuyển
(8) Giá trị ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
2.3.4 H ch toán chi phí tài chính ạch toán chi phí quản ký doanh nghiệp
Chi phí tài chính là những chi phí liên quan các hoạt động về vốn, các hoạt động
đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hiệu quả vốn kinhdoanh của doanh nghiệp
TK 635 – Chi phí tài chính
Bên Nợ: - Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản giảm chi phí tài chính
- Kế chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh
TK 635 không có số dư cuối kỳ
TK 111,112,242,335 TK 635 TK 911 (1) (4)
Sơ đồ 2.9: Trình tự kế toán chi phí tài chính
(1) Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp
16
Trang 17(2a) Lỗ về các khoản đầu tư
(2b) Tiền thu về bán các khoản đầu tư
(2c) Chi phí hoạt động liên doanh, liên kết
(3) Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ
cuối kỳ
(4) Kết chuyển chi phí tài chính cuối kỳ
2.4 H ch toán xác đ nh k t qu kinh doanh ạch toán xác định kết quả kinh doanh ịnh kết quả kinh doanh ết quả kinh doanh ả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh
doanh thông thường và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động
Kết quả từ hoạt động bánhàng, cung cấp dịch vụ +
Kết quả từ hoạtđộng tài chínhKết quả từ hoạt
-Giá vốn của hàng xuấtbán và chi phí thuếTNDN
-
-Chi phí bánhàng, chi phíquản lý doanhnghiệpKết quả từ hoạt động
* TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm , hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chi phí tài chính trong kỳ
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khác trong kỳ
- Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Bên Có: - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu thuần về hoạt động tài chính trong kỳ
- Thu nhập thuần khác trong kỳ
Trang 18- Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK 911 không có số dư cuối kỳ
* TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Bên Nợ: - Số lỗ từ hoạt động kinh doanh
- Phân phối tiền lãi
Bên Có: - Số lãi thực tế từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Xử lý các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh
Số dư bên Nợ: Phản ánh số lỗ chưa xử lý, số phân phối quá số lãi
Số dư bên Có: Phản ánh các khoản lãi từ hoạt động kinh doanh chưa phân phối
Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 19Sơ đồ 2.10: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ
KINH DOANH DỊCH VỤ Á CHÂU3.1 K toán doanh thu ết quả kinh doanh
3.1.1 Ch ng t và th t c k toán ứng từ và thủ tục kế toán ừ và thủ tục kế toán ủ tục kế toán ục kế toán ế toán
Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty Á CHÂU vận dụng và thực hiện trên cơ sởchế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành như:
+ Hợp đồng kinh tế
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ phiếu xuất kho
+ Bảng thanh toán hàng đại lý
Chứng từ kế toán được lập đầy đủ số liê theo quy định Các chứng từ được ghi chépđầy đủ, rõ ràng, trung thực Là bằng chứng tin cậy của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Là một đơn vị kinh doanh hàng hóa có quy mô tương đối lớn, nghiệp vụ kếtoán phát sinh nhiều nên Công ty chọn hình thức Nhật ký chứng từ để ghi sổ kếtoán Hình thức này hoàn toàn phù hợp với trình độ của nhân viên kế toán tại Côngty
Kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 20bảng phân bổ
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 3.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ của công
Công ty chủ yếu bán hàng hai hình thức kế toán bán hàng: Bán hàng thu tiền ngay
và bán hàng trả chậm
-Bán hàng trực tiếp(bán hàng thu tiền ngay) : Khi bán hàng cho khách hàng (khách
hàng ở đây là những đại lý và những khách hàng đến mua trực tiếp tại công ty)
Trang 21Giấy báo có
Trình tự luân chuyển chứng từ: Hóa đơn giá trị gia tăng do kế bán hàng kiêm thungân lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại quyển
- Liên 2: Giao cho khách hàng
- Liên 3: Chuyển xuống kho để xuất cho khách hàng sau đó chuyển về
phòng kế toán để kể toán ghi nhận doanh thu bán hàng
Khi khách hàng đến trực tiếp tại công ty để mua lẻ thì nhân viên phòng kinh doanhtiếp thị thu nhận những nhu cầu mua hàng của khách hàng, xem xét,kiểm tra lạihàng của công ty mình và lập hợp đồng mua bán và cam kết mua hàng thành 03 bảnsau đó khách hàng và nhân viên phòng kinh doanh tiếp thị ký vào và có chữ ký củatrưởng phòng kinh doanh Xong mỗi bên giữ 01 bản 01 đưa cho nhân viên kế toánbán hàng kiêm thu ngân lập HĐGTGT(hóa đơn mẫu 04.GTGT-3LL) 03 liên có chữ
ký của khách hàng, kế toán thu tiền(thu ngân ) và kế toán trưởng Khi khách hàngnộp tiền xong tại quầy thu ngân kế toán đưa cho khách hàng 2 liên là 2 và liên 3.Khách hàng cầm 02 liên đó vào kho đưa cho thủ kho giữ liên 3 và ký vào liên 2 đãxuất hàng và đưa lại cho khách hàng để ra cổng kiểm soát Kiểm soát xong kháchhàng cầm liên 2 về, còn liên 1 lưu tại quầy thu ngân để chuyển cho phòng kế toán
Ví dụ: Ngày 05/12/2013 công ty xuất tại kho bán cho anhTrần Anh Hùng 1 xe ô tô
toyota yaris 1.5 với đơn giá 661.000.000 đồng thuế GTGT 10% anh Hùng đã thanhtoán bằng tiền mặt tại quầy thu ngân, HĐGTGT mẫu 04.GTGT-3LL
Trang 22Mẫu biểu 3 1 : Hóa đơn GTGT được lặp căn cứ vào hợp đồng mua bán số 01
22
CÔNG TY Á CHÂU
Mã số thuế: 0106146055
Địa chỉ: TT Phùng, Đan Phượng,Hà Nội
Điện thoại: 04.8840392 Fax: 04.8840393
Số tài khoản: ………
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 04.GTGT-3LL
Liên 3: nội bộ Ký hiệu:
Ngày 05 tháng 12 năm 2013 Số hóa đơn: 0001375
Họ và tên người mua hàng: Trần Anh Hùng
Tên đơn vị :
Mã số thuế:
Địa chỉ: Thị trấn Cầu Diễn,Từ Liêm,Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt:trả ngay
Ô tô toyota yaris 1.5 Chiếc 01 661.000.000 661.000.000
Cộng tiền hàng(1) 661.000.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT(2) 66.100.000
Tổng tiền thanh toán(3) 727.100.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy trăm hai mươi bảy triệu, một trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Trần Anh Hùng Nguyễn Mai Phương Trần Đình Khánh
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hóa đơn)
Trang 23Mẫu 3.2 Phiếu thu tiền được lập dựa trên mẫu hóa đơn GTGT 3.1
Đối với ô tô bán buôn cho các đại lý: Căn cứ vào đơn đặt hàng đã được duyệt của
trưởng phòng kinh doanh tiếp thị thì kế toán bán hàng kiêm thu ngân lập thành 3liên hóa đơn GTGT Trình tự luân chuyển chứng từ như trên nhưng hàng được công
ty vận chuyển đến từ kho cho các đại lý, sau khi đại lý chấp nhận thanh toán thìthanh toán cho công ty bằng chuyển khoản
Ví dụ: ngày 06/12/2013 đại lý Thành Nga đặt mua 10 cái ô tô toyota yaris
1.5Rs đơn giá 699.000.000,thuế GTGT 10%, , công ty đã làm thủ tục chuyển hàng cho đại lý ngay ngày hôm sau và đại lý đã thanh toán bằng chuyển
khoản( do thỏa thuận trong hợp đồng là giá bán trên đã bao gồm cả phí vận
CÔNG TY Á CHÂU Mẫu số 01-TT
TT phùng, Đan phượng, Hà Nội ( Quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng BTC )
Nợ: 111 Có: 511,3331
Họ tên người nộp tiền: Trần Anh hùng
Số tiền viết bằng chữ: bảy trăm hai mươi bảy triệu, một trăm nghìn đồng chẵn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 05 tháng 12 năm 2013
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
Đã nhận đủ số tiền: bảy trăm hai mươi bảy triệu, một trăm nghìn đồng chẵn
Trang 24chuyển nên không có phí vận chuyển) Hóa đơn GTGT số 0001376 (Mẫu biểu 3.2)
Mẫu biểu 3.3: Hóa đơn GTGT được lặp căn cứ vào hợp đồng mua bán số 02
Bán thu tiền sau
Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho hàng gửi bán, bảng thanh toán hàng gửi đại lý,….Công ty Công ty TNHH Đại Phú An có một hệ thống các đại lý chuyên bán các sảnphẩm của công ty Căn cứ theo đơn đặt hàng giữa đại lý và công ty, khi xuất khohàng bán gửi đại lý, phòng cung ứng lập phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý chuyểnlên cho kế toán trưởng ký duyệt Sau khi thủ kho xuất hàng, kế toán hàng tồn khocăn cứ vào chứng từ nhập dữ liệu vào máy tính
Ví dụ : Ngày 15/12/2013, xuất kho hàng hóa gửi đại lý Hòa Thảo bán với số lượng
500 hộp gạch lát nền 250x250 với đơn giá 48.000đ, giá vốn là 38.600đ/hộp, phiếuxuất kho hàng gửi bán đại lý số 001164 (bảng 3-4)
24
CÔNG TY Á CHÂU
Mã số thuế: 0106146055
Địa chỉ: TT Phùng, Đan Phượng,Hà Nội
Điện thoại: 04.8840392 Fax: 04.8840393
Số tài khoản: ………
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 04.GTGT-3LL
Liên 3: nội bộ Ký hiệu:
Ngày 06 tháng 12 năm 2013 Số hóa đơn: 0001376
Họ và tên người mua hàng: Trần Thành Nga
Tên đơn vị :Đại lý Thành Nga
Mã số thuế:
Địa chỉ: Hà Đông, Hà Nội
Hình thức thanh toán: chuyển khoản: Số tài khoản
Ô tô toyota yaris 1.5Rs Chiếc 10 661.000.000 6.610.000.000
Cộng tiền hàng(1) 6.610.000.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT(2) 661.000.000
Tổng tiền thanh toán(3) 7.271.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy tỷ, hai trăm bảy mươi một triệu đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Trần Thành Nga Nguyễn Mai Phương Trần Đình Khánh
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hóa đơn)
Trang 25Mẫu 3.4 GIẤY BÁO CÓ
tiền hàng theo hóa đơn số 0001376
Bán hàng trả chậm, trả góp
Theo hình thức này người mua trả tiền hàng thành nhiều lần,công ty ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm một khoản lãi do trả chậm Chứng tử sử dụng
Hóa đơn GTGT
Kính gửu: Công ty Á châu NH chúng tôi xin trân trọng thông báo: tài khoản của quý khách đã được
ghi có với nội dung như sau
Trang 26Căn cứ vào nhu cầu mua hàng của khách nhân viên phòng kinh doanh tiếp thị cùng với một số giấy tờ cần thiết của khách hàng như chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu thường trú, nhân viên phòng kinh tiếp thị lập hợp đồng mua
bán số 3 sau đó đưa hợp đồng cho kế toán lập hóa đơn GTGT thành 3 liên,liên
1 lưu tại cuống, liên 2 giao cho khách hàng,liên 3 chuyển xuống kho để xuất kho sau đó lại chuyển cho phòng kế toán để hạch toán doanh thu, lúc này
người mua thanh toán 1 số tiền còn lại trả dần theo tháng như hợp đồng đã
nêu
Ví dụ: ngày 10/12/2013 chị Nguyễn Thị Huyền Trang mua một ô tô toyota
yaris 1.5 Chị đã trả trước 300.000.000 số còn lãi trả dần trong 6 tháng (Hóa đơn GTGT 3.5)
Mẫu biểu 3.5: Hóa đơn GTGT được lập căn cứ trên hợp đồng 03
26
CÔNG TY Á CHÂU
Mã số thuế: 0106146055
Địa chỉ: TT Phùng, Đan Phượng,Hà Nội
Điện thoại: 04.8840392 Fax: 04.8840393
Số tài khoản: ………
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 04.GTGT-3LL
Liên 3: nội bộ Ký hiệu:
Ngày 10 tháng 12 năm 2013 Số hóa đơn: 0001377
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Thị Huyền Trang
Tên đơn vị :
Mã số thuế:
Địa chỉ: Đông Anh, Hà Nội
Hình thức thanh toán: chuyển khoản: 300.000.000 còn lại trả dần trong 6 tháng: Số tài
khoản
Ô tô toyota yaris 1.5Rs Chiếc 10 661.000.000 6.610.000.000
Cộng tiền hàng(1) 6.610.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT(2) 661.000.000
Tổng tiền thanh toán(3) 7.271.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy tỷ, hai trăm bảy mươi một triệu đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Nguyễn Thị Huyền Trang Nguyễn Mai Phương Trần Đình Khánh
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hóa đơn)
Trang 27Mẫu 3.6: GIẤY BÁO CÓ
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Tại công Á CHÂU, các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh gồm có:
Kính gửu: Công ty Á châu NH chúng tôi xin trân trọng thông báo: tài khoản của quý khách đã được
ghi có với nội dung như sau
Trang 28Chiết khấu thương mại: Đối với các khách hàng mua hàng với số lượng lớn đạt
định mức doanh số của công ty thì được hưởng khoản chiết khấu thương mại từ 3% Khoản chiết khấu này sẽ được ghi giảm giá trên hóa đơn bán hàng
1-Với hóa đơn bán hàng được hưởng chiết khấu thương mại kế toán vẫn cập nhật hóađơn như trong trường hợp bán hàng thông thường, tuy nhiên ở ô “chiết khấu thươngmại” kế toán nhập tỷ lệ chiết khấu được hưởng, máy tính sẽ tự động tính giá trịchiết khấu và giá trị thanh toán
Chiết khấu thanh toán: Đối với khách hàng thanh toán trước hạn như đã ghi trong
hợp đồng mua bán thì công ty sẽ chiết khấu cho khách hàng với tỷ lệ 1-3% nhằmkhuyến khích người mua hàng thanh toán đúng hạn
Với hóa đơn được hưởng chiết khấu
Ví dụ
Ngày 15/12/2013 bán hàng cho đại lý Tân Mai 20 chiếc xe toyota yaris 1.5 với đơngiá 661.000.000/chiếc, thuế GTGT 10%, vì đại lý mua với lượng hàng lớn nêncông ty quyết định chiết khấu cho đại lý 2% trên giá bán Đại lý đã thanh toán bằngchuyển khoản
Ngày 18/12/2013: Chị Huyền thanh toán tiền hàng ngày 10/11/2013 theo hợp đồngthì đến ngày 25 mới đến hạn thanh toán, vì vậy công ty đã chiết khấu cho chi Huyên2% trên tổng giá thanh toán là 600.000.000 đồng Chị Huyền đã chuyển khoản
Mẫu biểu 3.7: Hóa đơn GTGT được hưởng chiết khấu thương mại
CÔNG TY Á CHÂU
Mã số thuế:0106146055
Địa chỉ: TT Phùng, Đan phượng, Hà Nội
Điện thoại: 04.8840392 Fax: 04.8840392
Số tài khoản: ………
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 04.GTGT-3LL
Liên 3: Nội bộ Ký hiệu:
Ngày 15 tháng 12 năm 2013 Số hóa đơn: 0001380
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Tân Mai
Tên đơn vị: Đại lý Tân Mai
Mã số thuế: 5200583242
Địa chỉ: Hà Đông, Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Số tài khoản:………
Chiết khấu thương mại
được hưởng(Tỷ lệ chiết
khấu: 2%)
(264.400.000)
Cộng tiền hàng 12.955.600.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.295.560.000
Tổng tiền thanh toán 14.251.160.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười bốn tỷ, hai trăm năm mươi mốt triệu, một trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Nguyễn Tân Mai Nguyễn Mai Phương Phạm ĐìnhKhánh
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hóa đơn)
Trang 29Mẫu biểu 3.8: Hóa đơn GTGT giảm giá hàng bán
Mẫu 3.9: GIẤY BÁO CÓ
CÔNG TY Á CHÂU
Mã số thuế:0106146055
Địa chỉ: TT Phùng, Đan phượng, Hà Nội
Điện thoại: 04.8840392 Fax: 04.8840392
Số tài khoản: ………
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 04.GTGT-3LL
Liên 3: Nội bộ Ký hiệu:
Ngày 15 tháng 12 năm 2013 Số hóa đơn: 0001800
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Tân Mai
Tên đơn vị: Đại lý Tân Mai
Mã số thuế: 5200583242
Địa chỉ: Hà Đông, Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Số tài khoản:………
Chiết khấu thương mại
được hưởng(Tỷ lệ chiết
khấu: 2%)
(264.400.000)
Cộng tiền hàng 12.955.600.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.295.560.000
Tổng tiền thanh toán 14.251.160.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười bốn tỷ, hai trăm năm mươi mốt triệu, một trăm sáu mươi nghìn trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Nguyên Tân Mai Nguyễn Mai Phương Phạm Đình Khánh
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hóa đơn)
Trang 30TECHCOMBANK Ngày 15/12/2013
tiền hàng theo hóa đơn số 0001800
Doanh thu hoạt động tài chính
Chứng từ sử dụng: bảng kê tiền lãi, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng, …
Mẫu biểu 3.10: Bảng kê lãi chi tiết tháng 12
Kính gửu: Công ty Á châu NH chúng tôi xin trân trọng thông báo: tài khoản của quý khách đã được
ghi có với nội dung như sau
Trang 31Căn cứ vào bảng kê lãi chi tiết tiền gửi ngân hàng của công ty tại các tài khoản kế
toán tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm: chọn “nhập dữ liệu”, ở ô “chứng từ” kế
toán chọn chứng từ “tiền gửi ngân hàng”, vào “bảng kê lãi chi tiết” và nhập dữ liệu
vào máy tính Phần mềm sẽ tự động cập nhật vào các sổ kế toán có liên quan
3.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu
Sổ sử dụng: Sổ quỹ tiền mặt , sổ tiền gửu ngân hàng, sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết
vớ người mua,người bán, bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa,sổ chi tiết bán hàng,sổ chi
tiết tài khoản 333
BẢNG KÊ LÃI CHI TIẾT THÁNG 12
Năm 2013Ngân hàng: Kỹ thương việt nam- Chi nhánh Đan Phượng
Tên khách hàng: Công ty Á CHÂU
Địa chỉ: TT Phùng,Đan Phượng, Hà Nội
Trang 32Kế toán căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ vào sổ chi tiết bán hàng theo từng loại sản phẩm Cuối tháng, cộng các sổ chi tiết bán hàng lên
sổ tổng hợp chi tiết bán hàng.Số tổng cộng phải khớp đúng với sổ cái tài khoản 511
Trang 33Mẫu biểu 3.11: Sổ chi tiết bán hàng
Doanh thu
Thuế GTGT
Các khoản tính trừ
16/12/2013 GBC1400 16/12/2013 Thu tiền bán hàng của chị