Báo cáo chuyên đề thực tập của em gồm các phần chính sau: Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - Kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Anh
Trang 1TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Trang 3STT Chữ viết tắt Giải thích
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước xây dựng cơ bản
là một ngành quan trọng nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân.Quá trình xây dựng cơ bản trong những năm qua đã có nhiều thất thoát lãng phí
Để tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, gópphần nâng cao hiệu quả đầu tư, hạn chế thất thoát, lãng phí trong đầu tư , mộttrong những yêu cầu quan trọng đặt ra cho các nhà quản lý phải có đầy đủ thông tin
về tài chính kế toán Bởi vậy việc hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp saocho chính xác, hợp lý, tuân thủ theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành làmột nhu cầu rất cần thiết, có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng sức cạnh tranh
Công ty TNHH Anh Vấn là một doanh nghiệp tư nhân có bề dày kinhnghiệm trong lĩnh vực xây lắp cũng đang đứng trước những thách thức chungcủa toàn ngành Những thách thức này đặt ra một nhiệm vụ nặng nề cho côngtác kế toán là làm sao để phản ánh chính xác tình hình tài chính của công ty.Mặc dù trong thời gian qua, công ty đã có nhiều cố gắng, tìm giải pháp để hoànthiện công tác hạch toán kế toán song vẫn còn tồn tại một số vướng mắc cầnđược giải quyết
Qua thời gian thực tập tại công ty, là một sinh viên chuyên ngành kế toán tổnghợp của Trường đại học Tài nguyên môi trường em đã đi sâu tìm hiểu tình hình côngtác kế toán tại công ty Báo cáo chuyên đề thực tập của em gồm các phần chính sau:
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - Kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Anh Vấn
Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Anh Vấn
Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức tại Công ty TNHH Anh Vấn
Trang 5Do thời gian thực tập không nhiều cũng như kinh nghiệm, tài liệu thu thậpcòn chưa đầy đủ nên chuyên đề thực tập của em còn nhiều hạn chế, em rất mongnhận được nhiều những ý kiến đóng góp, nhận xét của các thầy giáo, cô giáo để
em hoàn thiện hơn về kiến thức cũng như kĩ năng làm việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Hoàng Thị Kim Chi
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ANH VẤN 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Anh Vấn
- Công ty TNHH Anh Vấn là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất và xâydựng các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Công ty TNHH Anh Vấn được thành lập theo chủ trương lớn của chínhphủ về việc thành lập các công ty cổ phần Với sự tham gia của nhiều thànhphần kinh tế khác nhau
- Công ty được tổ chức và họat động theo luật doanh nghiệp Viêt Nam, cóđầy đủ tư cách pháp nhân để tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trênphạm vi cả nước
- Sự ra đời của Công ty TNHH Anh Vấn hoàn toàn phù hợp với xu thếcủa nền kinh tế thị trường trong quá trình đổi mới đất nước Công ty ra đời khithị trường đang có nhiều trong lĩnh vực xây dựng giao thông được mở ra trênkhắp các địa bàn Ngay sau khi thành lập, Công ty đã nhanh chóng tiến hànhthành lập bộ máy tổ chức, cơ cấu các phòng ban trong Công ty, tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh và bước đầu đã tạo được sự ổn định cần thiết.Đại bộ phận cán bộ công nhân viên trong Công ty đã hoàn toàn yên tâm với chủtrương hoạt động của Công ty mình
- Tên Công ty: Công ty TNHH Anh Vấn
- Địa chỉ: Tiểu khu 4 thị trấn Chợ Rã huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn
Trang 7- Công ty TNHH Anh Vấn được thành lập từ tháng 3 năm 2005 theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 4700125523 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnhBắc Kạn
- Với khả năng kinh nghiệm và tinh thần đoàn kết phấn đấu vươn lênkhông mệt mỏi của tập thể cán bộ công nhân viên, trong gần 10 năm qua, công
ty hoàn thành xuất sắc nhiều dự án công trình lớn nhỏ, có tính quyết định đếnphương hướng phát triển của Bộ, các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Cụng ty TNHH Anh Vấn.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Cụng ty TNHH Anh Vấn.
- Với chức năng và nhiệm vụ trờn cho đến nay cụng ty đó hoàn thànhnhiều dự ỏn lớn nhỏ: dự ỏn đường Pắc Nặm – Ba Bể, đường Nà Kúc Khõu Vài –Bộc Bố - Pắc Nặm, đường Xuõn La Khiờm Ton, đường Nà Nộc Bành Trạch,đường Khuổi Úi Khốc Tậu, trụ sở làm việc UBND Nghiờn Loan, hội trường hội
ủy huyện Pắc Nặm, trụ sở UBND Cao Thượng – Ba Bể …Hiện nay, cụng ty
Trang 8đang thi công các công trình như: đường Kéo Mắt xã Cao Trĩ, đường Nặm Cắt,Cầu Tin Đồn Ba Bể…
1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất - kinh doanh công ty TNHH Anh Vấn.
Công ty TNHH Anh Vấn là một doanh nghiệp tư nhân với ngành nghềkinh doanh hoạt động chủ yếu là xây dựng các công trình nhà ở dân dụng, cáccông trình công nghiệp, cơ sở hạ tầng, giao thông thủy lợi…
Ngoài ra, công ty còn kinh doanh các loại vật liệu xây dựng như: ximăng, sắt thép, cát, gỗ, đá, sỏi, gạch men…cho thuê máy móc, phương tiện, thiết
bị phục vụ lĩnh vữc xây dựng, công nghiệp, giao thông thủy lợi
1.2.3 Đặc điểm quy trình hoạt động xây dựng của Công ty TNHH Anh Vấn.
Công ty TNHH Anh Vấn là doanh nghiệp có quy mô sản xuất thuộc loạivừa Hệ thống sản xuất kinh doanh của công ty gồm hai mặt: Công nghệ sảnxuất và tổ chức sản xuất
Công nghệ sản xuất: Công ty là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chủyếu thiết kế và xây dựng công trình giao thông, thủy lợi
Công nghệ thi công xây dựng chủ yếu của công ty là thủ công kết hợpvới cơ giới, là loại hình sản xuất giản đơn
Quy trình xây dựng tại công ty:
Sơ đồ1.1: Sơ đồ quy trình xây dựng
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị mặt bằng xây dựng bằng máy san, ủi thi công
- Giai đoạn 2: Tập kết nguyên vật liệu, công nhân xây dựng đến hiệntrường xây dựng Nguyên vật liệu được vận chuyển, bốc dỡ bằng máy, bằng thủcông đối với vị trí máy móc không vào được
- Giai đoạn 3: Thực hiện gia công xây lắp tại công trường xây dựng
Chuẩn bị
mặt bằng Tập kết vật liệu Thi côngxây lắp Hoàn thiện, nghiệm thu
Trang 9Máy trộn bê tông: Gia công hỗn hợp đá – cát – xi măng theo cấp phốithiết kế để tạo thành vữa bê tông.
Máy hàn, máy cắt, máy cưa: Chuyển gạch, vữa xây, vữa bê tông đến nơichế tạo cấu kiện xây dựng
Máy đầm: Đầm hỗn hợp bê tông
- Giai đoạn 4: Hoàn thiện, tiến hành nghiệm thu, kiểm tra bằng các thiết bị
đo lường: máy trắc địa, thước kép
Công tác tổ chức sản xuất của công ty được thực hiện trên cơ sở côngnghệ thi công xây dựng Các công việc được tiến hành ở đội thi công cùng với
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các tổ đội chuyên khác trong công ty Theo côngnghệ thi công xây dựng việc sản xuất đựơc tổ chức thực hiện theo các bước nhưsau:
1 Ban giám đốc công ty ký kết hợp đồng xây dựng sau đó giao nhiệm vụsản xuất cho đội xây dựng
2 Công nhân đội xây dựng phối hợp với đội thi công cơ giới thực hiệncông tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng Công tác chuẩn bị gồm những việc sau:
+ Tổ mộc: Gia công lắp dựng, tháo dỡ, luân chuyển cốt pha, giàn giáo.+ Tổ sắt: Gia công, lắp dựng cốt thép, bê tông
+ Tổ cơ giới: Lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy thi công
3 Phòng kỹ thuật cùng cán bộ giám sát của đội tổ chức nghiệm thu, thựchiện bảo hành công trình
4 Phòng kế hoạch kết hợp với phòng kế toán tài chính thực hiện thanhquyết toán với bên A
1.3 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH Anh Vấn.
Ra đời từ năm 2005, Công ty TNHH Anh Vấn - Tự hào là đơn vị đi đầuchuyên cung cấp cho thị thường trong và ngoài tỉnh các nguyên vật liệu xâydựng sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 10Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty
Trong đó:
Theo dõi trực tiếp
- Giám đốc công ty: là người có quyền hạn cao nhất trong công ty làngười được nhà nước giao quyền quản lý và điều hành công ty Giám đốc chịutrách nhiệm trước nhà nước và trước tổng công ty về mọi mặt hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty ngoài việc uỷ quyền cho các phó giám đốc, Giámđốc còn chỉ huy thông qua trưởng phòng, đội công trình
- Phó Giám đốc: là những người giúp Giám đốc điều hành một hoặc một
số lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân công của Giám đốc và pháp luật vềnhiệm vụ được giao
GIÁM ĐỐC
P GIÁM ĐỐC
Phòng vật tư Phòng kế toán Phòng kế hoạch kỹ thuật
Đội 5 sản xuất mộc
Đội
XD
1
Đội XD2
Đội XD 3
Đội XD4
Các tổ sản xuất nhỏ
Đội 6
cơ khí
Đội 7 điện nuớc
Trang 11- Phòng kế hoạch kinh doanh: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuấtkinh doanh và đầu tư phát triển, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuấtcủa công ty, theo dõi đôn đốc tổng hợp kế hoạch sản xuất.
- Phòng vật tư, xe, máy chịu trách nhiệm phân công xe, máy cho các côngtrình cho hợp lý, chịu trách nhiệm gọi thợ sửa chữa khi máy hỏng, cung ứng vật
tư thiết bị, cùng với các phòng ban liên quan kiểm tra chất lượng, số lượng hànghoá nhập kho thanh quyết toán vật tư
- Phòng dự án kỹ thuật xây dựng chịu trách nhiệm nghiên cứu, thẩm định
dự án, lập hồ sơ tham gia đấu thầu xây dựng
- Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm quản lý cấp tiền vốn cho các xínghiệp, tổ đội, hạch toán chi tiết, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phântích tình hình tài chính của công ty, cung cấp những thông tin tài chính cho giámđốc công ty có quyết định sản xuất kinh doanh thích hợp lập kế hoạch quỹ tiềnlương, BHXH…
- Ban điều hành thi công chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức và tiến
độ thi công các công trình
Tuy là doanh nghiệp quy mô vừa nhưng công ty đã chú trọng đến sự pháttriển lâu dài Cơ cấu quản lý của công ty được tổ chức trên cơ sở các nguyên tắc:
+ Phù hợp với cơ chế quản trị doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tếthị trường
+ Có mục tiêu chiến lược thống nhất
+ Có chế độ trách nhiệm rõ ràng, quyền hạn và trách nhiệm cân xứng với nhau.+ Có sự chỉ huy thống nhất vào một đầu mối, đồng thời có sự mềm dẻo về
tổ chức
+ Bảo đảm tăng hiệu quả trong kinh doanh của công ty
Trang 121.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Anh Vấn.
Bảng 1.1: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
(Theo số liệu từ phòng tài chính kế toán)
Công ty đã duy trì tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận liên tục trong 5năm gần đây, mặc dù đang chịu ảnh hưởng của thời kỳ khủng hoảng kinh tế.Điều này cho thấy sự thành công trên lĩnh vực kinh doanh, cũng như sự nhạybén của ban lãnh đạo trong quá trình quản lý đầu tư và điều hành hoạt độngcông ty Đây là một trong những thế mạnh giúp công ty dễ dàng thâm nhập thịtrường; đồng thời bảo đảm về tài chính khi thực hiện chiến lược mới
* Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Trang 13- Phân tích tài chính ở doanh nghiệp là căn cứ trên những nguyên tắc vềtài chính để phân tích đánh giá tình hình, thực trạng và những triển vọng củahoạt động tài chính, vạch ra những mặt tích cực và tồn tại của việc thu chi tiền
tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố Trên cơ sở để đề
ra biện pháp nhằm gúp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định đượcnhu cầu vốn mà doanh nghiệp cần phải sử dụng để có được phương hướng huyđộng vốn và sử dụng nguồn vốn sao cho có hiệu quả
- Phân tích tình hình tài chính còn cung cấp đầy đủ cho các chủ doanhnghiệp, các chủ đầu tư những thông tin phục vụ cho quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp Từ đó đưa ra những định hướng đúng đắn
- Ngoài ra phân tích tài chính còn đánh giá được khả năng, tính chắc chắncủa dòng tiền, tình hình sử dụng vốn kinh doanh, khả năng kinh doanh củadoanh nghiệp trong hiện tại cũng như trong tương lai
- Sau đây là một số chỉ tiêu phân tích tài chính cơ bản của Công ty TNHHAnh Vấn
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích kết quả kinh doanh của công ty là quá trình phân tích số liệu
và nhận xét từ đó chỉ ra mức độ hoàn thành quá trình sản xuất hay không, cũngnhư những nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của côngty
* Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 14Bảng 1.2: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Số tuyệt đối +/_
Số tương đối (%) 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ 01 14.311.239.796 14.742.266.940 26.658.954.302 431.027.144 3.01 11.916.687.362 80.83
3.Doanh thu thuần về bán hàng
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 1514.Chi phí thuế thu nhập doanh
Trang 16- Qua quá trình phân tích kết quả kinh doanh của công ty giúp cho doanhnghiệp có được những thông tin chính xác và kịp thời giúp công ty có nhữngđịnh hướng cho những bước đi tiếp theo của doanh nghiệp trong chặng đườngphát triển của công ty Những thông tin của quá trình này mang lại có nghĩa rấtquan trọng đối với các nhà quản trị vì họ là những người quản lý vĩ mô của công
ty, từ những số liệu được phân tích các nhà quản trị sẽ nhận thấy được nhữngvấn đề khó khăn cũng như thuận lợi cho quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh và tìm ra được những khâu xung yếu trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty
* Theo bảng phân tích trên cho thấy Doanh thu bán hàng qua các năm đềutăng:
- Năm 2012 doanh thu bán hàng tăng 431.027.144 đồng so với năm2011tương ứng tăng 3,01% Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm
2012 tăng 10.043.622 đồng so với năm 2011 tương ứng tăng 18,656%
- Năm 2013 lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng so với năm
2012: 68.661.488 đồng nguyên nhân là do: lãi cơ bản trên cổ phiếu giảm, lợi
nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng
- Từ năm 2011 đến năm 2013 nhìn chung thì lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp là tăng 78.705.110 đồng tương đương 46,20 % đó là do năm 2012công ty làm ăn sinh lãi lớn hơn năm 2011
* Xem xét mối quan hệ của giá vốn hàng bán và doanh thu thuần năm
2012 so với năm 2011, 2013 với 2012 cho thấy:
- Giá vốn hàng bán trong năm 2012 tăng là 353.687.386 đồng so với năm
2011 tương ứng tăng 2,65 % Năm 2013 giá vốn hàng bán tăng 11.723.240.150đồng tương ứng tăng 85,72% Bên cạnh đó chi phí quản lý qua các năm đều có
xu hướng tăng: năm 2012 chi phí quản lý tăng 159.180.983 đồng tương ứng tăng22,63% so với năm 2011 năm 2013 chi phí quản lý giảm 40.392.648 đồngtương ứng giảm 4,68% so với năm 2012 Chi phí quản lý năm 2013 đã giảm so
Trang 17với 2012, do công ty có các biện pháp tiết kiệm chi phí quản lí doanh nghiệp vàgiảm giá vốn hàng bán nhằm có được lợi nhuận mong muốn.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng đáng kể từ năm
2011 đến năm 2013 có được kết quả này là do rất nhiều nguyên nhân trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả nguyên nhân chủ quan
và nguyên nhân khách quan
- Nguyên nhân chủ quan: Đầu tiên là do bộ phận quản lý đã có nhữngbước tiến dài về mặt chuyên môn cũng như năng lực, đội ngũ cán bộ đã đượctăng cường với kiến thức và chuyên môn cao hơn cùng với những nhân viên đãlàm việc với công ty lâu năm Bên cạnh đó là sự gia tăng tay nghề của côngnhân bộ phận sản xuất và thi công công trình làm Đồng thời đó là sự giúp đỡ vàủng hộ của các cơ quan quản lý tỉnh như: ngân hàng, sở đầu tư ….có những sựgiúp đỡ về mặt pháp lý cũng như địa bàn sản xuất kinh doanh
- Nguyên nhân khách quan: Đầu tiên là phải kể đến nhu cầu về xây dựngđang ngày một tăng nhanh cùng với sự phát triển của các ngành khác Thứ hai
do các chính sách phát triển đất nước của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn đilên Chủ nghĩa xã hội đã tạo điều kiện thuận tiện cho quá trình phát triển vớicông ty TNHH Anh Vấn
- Trong quá trình phát triển của mình thì doanh ngiệp cần phải chú trọngđến việc phát triển nguồn nguyên liệu để có thể tự cung cấp cho quá trình sảnxuất của mình và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ tốt hơn
+ Chưa lên kế hoạch đúng về lượng nguyên vật liệu nhập kho, kế hoạchsản xuất dẫn tới lượng tồn kho nhiều gây ứ đọng vốn của công ty
+ Vay ngắn hạn tăng lên do các khoản phải vay dài hạn đến hạn trảchuyển sang điều này cũng gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Năm 2013 chi phí lãi vay là 237.431.109 đ đã tăng so với năm 2012121.559.614 đ công ty đã phải trích một khoản không nhỏ từ lợi nhuận để trả lãivay
Trang 18CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH ANH VẤN
Để phù hợp với qui mô, đặc điểm kinh doanh và quản lý, phù hợp với khảnăng trình độ của nhõn viờn kế toỏn Công ty đó lựa chọn phương thức tổ chức
bộ máy kế toán tập trung, được minh họa bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Anh Vấn
Trong đó:
Quan hệ chỉ đạo
- Kế toán trưởng: Là người tham mưu, giúp việc cho giám đốc và chịu
trách nhiệm trước công ty và cơ quan có thẩm quyền của nhà nước về công tácquản lý tài chính, hạch toán kế toán, thống kê tại công ty Bên cạnh đó, còn quản
lý và bao quát toàn bộ công việc kế toán tại công ty, quyết định và kiểm tra giámsát mọi công việc trong phòng kế toán Kế toán trưởng là người chịu tráchnhiệm trong việc tổng hợp, cân đối sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính định
kỳ, tăng cường công tác bảo vệ tài sản và tiền vốn
- Kế toán NVL - CCDC: Theo dõi, ghi chép và tính toán chính xác các
biến động về NVL, CCDC, thành phẩm, hàng hoá nhập xuất tồn làm cơ sở đốichiếu với thủ kho về số liệu vật tư thực tế có trong kho tại thời điểm kiểm kê,
Kế toán tiền lương
và các khỏan trích theo lương
Thủ Quỹ
Trang 19làm cơ sở xác định tình hình ứ đọng, thiếu từng loại vật tư Đồng thời kiểm tratình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL, phân bổ giá trị NVL sử dụngvào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
- Kế toán thuế và các khoản phải nộp: có nhiệm vụ theo dõi ghi chép kê
khai đầy đủ các loại hàng hoá, đầu ra và đầu vào để tính số thuế đợc khấu trừmột cách chính xác (đối với thuế GTGT đợc khấu trừ và thực hiện nghĩa vụ đốivới nhà nước nh các khoản thuế, nhập khẩu, xuất khẩu, phí và lệ phí vv theodõi tình hình tăng giảm của tài sản, tình hình khấu hao và giá trị còn lại của tát
cả các loại tài sản của công ty
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: có nhiệm vụ chấm
công, theo dõi tiền lương, các khoản phụ cấp lương, BHXH phải trả cho nhânviên trong công ty, tổng hợp số liệu cuối tháng và gửi cho kế toán trưởng
- Thủ quỹ: quản lý việc xuất, nhập tiền mặt, theo dõi tiền mặt tại công ty,
ghi Phiếu thu, Phiếu chi, vào Sổ quỹ và các sổ sách có liên quan khi có nghiệp
- Niên độ kế toán: Năm
- Kỳ kế toán: Tháng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: VNĐ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty tính khấu hao TSCĐ theophương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Trang 20+ Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Theo phương pháp kêkhai thường xuyên
+ Phương pháp kế toán chi tiết HTK: Áp dụng phương pháp thẻ songsong
- Phương pháp tính ngoại tệ: Kế toán ngoại tệ theo phuơng pháp nhậptrước xuất trước
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
* Hệ thống chứng từ
Hệ thống chứng từ kế toán được công ty vận dụng theo đúng các quy địnhpháp lý của nhà nước về luật kế toán Đối với, mỗi loại hạch toán khác nhau thì
sẽ có các loại chứng từ phù hợp khác nhau Bao gồm:
- Các chứng từ lao động tiền lương: Các bảng chấm công, bảng thanh toánlương, bảng thanh toán tiền thưởng,…
- Các chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bảnkiểm kê hàng hóa, thành phẩm,…
- Các chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy
đề nghị tạm ứng,…
- Các chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lýTSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,…
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán công ty đang sử dụng tuân theo quyết định số15/2006/QĐ- BTC của Bộ trởng Bộ Tài chính đợc ban hành ngày 20 tháng 3năm 2006
Trang 21Bảng 2.1: Bảng danh mục tài khoản sử dụng
Số hiệu tài
khoản
Tên tài khoản
1111 Tiền việt nam
112 Tiền gửi ngân hàng
1121 Tiền việt nam
131 Phải thu của khách hàng
133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
1561 Giá mua hàng hóa
1562 Chi phí mua hàng hóa
211 Tài sản cố định hữu hình
214 Hao mòn tài sản cố định
2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình
311 Vay ngắn hạn
331 Phải trả cho người bán
333 Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
3331 Thuế GTGT phải nộp
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
338 Phải trả, phải nộp khác
411 Nguồn vốn kinh doanh
4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
421 Lợi nhuận chưa phân phối
4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuân chưa phân phối năm nay
431 Quỹ khen thưởng phúc lợi
4311 Quỹ khen thưởng
4312 Quỹ phúc lợi
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hóa
515 Doanh thu hoạt động tài chính
521 Chiết khấu thương mại
6411 Chi phí nhân viên
6412 Chi phí vật liệu , bao bì
6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6418 Chi phí bằng tiền khác
Trang 22642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
6428 Chi phí bằng tiền khác
711 Thu nhập khác
811 Chi phí khác
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành
911 Xác định kết quả kinh doanh
Trang 23Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KYCHUNG
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và yêu cầuhạch toán kinh tế tại đơn vị, hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán:Nhật ký chung
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
Trong đó:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc ghi định kỳ
Kiểm tra, đối chiếu
Theo sơ đồ trên, hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán nhưphiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT… hoặc các bảng tồng
Trang 24hợp chứng từ kế toán để xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữliệu vào máy tính theo các bảng biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Sau đó, theo quy trình đã được lập trình sẵn trong phần mềm, các thôngtin sẽ tự động được nhập vào các sổ kế toán tổng hợp như Nhật ký chung, Sổ cáicác tài khoản và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng hoặc bất cứ thời điểm nào, kế toán muốn cộng sổ hoặc muốnbiết số dư trên các tài khoản hoặc lập báo cáo tài chính, chỉ cần một cái nhấpchuột là có kế toán có thể có được các dữ liệu cần thiết
Sự đối chiếu giữa các sổ tổng hợp và các sổ chi tiết được thực hiện mộtcách tự động do vậy đảm bảo tính chính xác rất cao
Cuối tháng hoặc cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được
in ra giấy, đóng thành quyển và được lưu trữ theo đúng quy định
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
- Kỳ lập báo cáo: Công ty sử dụng kỳ kế toán theo tháng bắt đầu từ ngày
01 đến hết ngày cuối cùng của tháng Các báo cáo kế toán được lập chậm nhất làngày 20 của tháng sau
- Các loại báo cáo tài chính: Công ty lập các loại báo cáo tài chính theođúng quy định của chế độ kế toán hiện hành bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Bên cạnh các loại báo cáo tài chính trên, công ty còn có thêm báo cáo kếtquả kinh doanh theo mặt hàng để theo dõi chi tiết hơn về doanh thu, chi phí củatừng mặt hàng kinh doanh để có kế hoạch sản xuất phù hợp Các chỉ tiêu trongbáo cáo kinh doanh theo mặt hàng được sắp xếp theo hàng ngang như mẫu dướiđây:
Trang 25BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH DÒNG HÀNG: A
Mặt
hàng
Doanh thu
Giá vốn
LN
CP khác
LN thuần
- Mẫu số 06- LĐTL: “ Phiếu xác nhận công việc hoàn thành”
- Mẫu số 07- LĐTL: “ Phiếu làm thêm giờ”
Phiếu này dùng để hạch toán thời gian làm việc của cán bộ công nhânviên ngoài giờ quy định đợc điều động làm việc thêm là căn cứ để tính lơng theokhoản phụ cấp làm đêm thêm giờ theo chế độ quy định
Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ khác nh:
- Mẫu số 08- LĐTL: Hợp đồng lao động, các bản cam kết
- Mẫu số 09- LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn
- Một số các chứng từ liên quan khác nh phiếu thu, phiếu chi, giấy xin tạmứng, công lệch hóa đơn …
Trang 26- Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác với ngời laođộng, tình hình trích lập, sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán sử dụng tàikhoản 334 và tài khoản 338
Tài khoản 334: “ phải trả công nhân viên”
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán lơng và các khoảnthu nhập khác cho công nhân viên(CNV ) trong kỳ
Kết cấu:
- Bên nợ: Phát sinh tăng
+ Phản ánh việc thanh toán tiền lơng và các khoản thu nhập khác choCNV
+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào lơng của CNV
- Bên có : Phát sinh giảm
+ Phản ánh tổng số tiền lơng và các khoản thu nhập khác cho công nhânviên trong kỳ
- Dư có : Phản ánh phần tiền lơng và các khoản thu nhập mà doanhnghiệp còn nợ công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ
Tài khoản 334 đợc chi tiết thành 2 tài khoản :
+ 334.1 Thanh toán lơng
Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác.
+ Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Kết cấu:
+ Bên nợ : Phát sinh giảm
Trang 27+ Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHCH đơn vị.
+ Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lý cấp trên
- Bên có : Phát sinh tăng
+ Phản ánh việc trích lập quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
+ Phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐ vợt chi được cấp bù
- Dư có : Các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ chưa nộp hoặc chưa chi tiêuTài khoản 338 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:
+ Tài khoản 338.2 KPCĐ
+ Tài khoản 338.3 BHXH
+ Tài khoản 338.4 BHYT
Tổng hợp, phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ Hàng tháng
kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng (bộ phận sản xuất, kinh doanh, dịch vụ… ) và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định trên cơ sở tổng hợp tiền lương phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ được thể hiện trên bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH (Mẫu số 01/BPB )