1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức bộ máy kiểm toán tại tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp việt nam (VINAINCON)

58 362 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 635 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCChương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - Kỹ thuật và tổ chức bộ máy quảnlý hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty cổ phần xây dựng côngnghiệp Việt Nam VINAINCON...11.1 Lị

Trang 1

GTGT : Giá trị gia tăngPTGĐ : Phó tổng giám đốc

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ , BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: sơ đồ bộ máy tổ chức 7

Bảng 1.2 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây 12

Bảng 1.3 : so sánh kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm qua 14

Bảng 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 17

Bảng 2.2: Sơ đồ trình tự hạch toán hình thức sổ nhật ký chung 19

Bảng 2.4: Sơ đồ bộ máy kiểm toán nội bộ của Tổng công ty 23

Bảng 2.5: khảo sát kiểm soát 27

Trang 3

MỤC LỤCChương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - Kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản

lý hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty cổ phần xây dựng côngnghiệp Việt Nam (VINAINCON) 11.1 Lịch sử hình thành và phát triển của tổng công ty cổ phần xây dựng côngnghiệp Việt Nam (VINAINCON) 2

1.1.1 Cơ sở hình thành, các cột mốc lịch sử cơ bản trong quá trình hình thành

và phát triển của tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON) 2 1.1.2 Các thành tựu cơ bản của tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON) 3

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của tổng công ty cổ phần xâydựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON) 4

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON) 4 1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON) 5

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của tổng công ty cổ phần xâydựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON) 61.4 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của tổng công ty

cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON) 61.5 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của tổng công ty cổ phần xâydựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON) 12Chương 2: Tổ chức bộ máy kiểm toán tại tổng công ty cổ phần xây dựng côngnghiệp Việt Nam (VINAINCON) 172.1 Tổ chức về hệ thống kiểm toán tại tổng công ty cổ phần xây dựng côngnghiệp Việt Nam (VINAINCON) 17

2.1.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON) 17 2.1.2 Quy trình kiểm toán khái quát tại Tổng công ty cổ phần xây dựng 21

Trang 4

2.2 Tổ chức kiểm toán các phần hành cụ thể tại tổng công ty cổ phần xây

dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON) 22

2.2.1 Tổ chức kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON) 22

2.2.2 Tổ chức kiểm toán phần hành kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền .24

Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức kiểm toán của tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON) 47

3.1 Đánh giá về tổ chức bộ máy kiểm toán 47

3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kiểm toán 47

3.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 47

3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 48

3.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 49

3.3 Kiến nghị về công tác kiểm toán 49

3.3.1 Kiến nghị với lãnh đạo doanh nghiệp 52

3.3.2 Kiến nghị với bộ phận thực hiện kiểm toán 52

KẾT LUẬN 53

Trang 5

vụ cho nhiều đối tượng như: đơn vị được kiểm toán, nhà nước, cổ đông, nhàđầu tư, ngân hàng…

Chu trình bán hàng và thu tiền là một bộ phận có liên quan đến rấtnhiều chỉ tiêu trọng yếu trên báo cáo tài chính Nó có mối quan hệ mật thiếtvới Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, kiểmtoán chu trình bán hàng và thu tiền là một phần hành quan trọng trong kiểmtoán báo cáo tài chính Nhận thức được điều này nên trong thời gian thực tậptại Tổng công ty cổ phần xây dựng Việt Nam ( VINAINCON) em đã chọn đềtài : “ kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong quy trình kiểm toán báocáo tài chính hợp nhất của Tổng công ty xây dựng công nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu: mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng lýthuyết kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trongkiểm toán tài chính tại Tổng công ty xây dựng công nghiệp Việt Nam

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GỒM 3 PHẦN:

Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máyquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cổ phần xây dựngcông nghiệp Việt Nam (VINAINCON)

Chương 2: Tổ chức bộ máy kiểm toán tại Tổng công ty cổ phần xâydựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON)

Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức kiểm toán của Tổng công ty

cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON)

Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2014

Sinh viên Trần Thị Huế

Trang 6

Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - Kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON).

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON).

1.1.1 Cơ sở hình thành, các cột mốc lịch sử cơ bản trong quá trình hình thành

và phát triển của tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam

- Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh:

Địa chỉ: số 22- Lý Tự Trọng - Quận 1- Thành phố Hồ Chí Minh

Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam ( VINAINCON)

-Ngày thành lập:

+ Ngày 15 tháng 9 năm 1998, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định

số 74/1998/QĐ-TTg về việ phê duyệt phương án thành lập Tổng công ty xâydựng công nghiệp Việt Nam theo đề nghị của Bộ Công nghiệp Tiếp đó ngày

22 tháng 9 năm 1998, Bộ trưởng Bộ công nghiệp đẫ kí quyết định số 63/1998/QĐ-BCN chính thức thành lập Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Namtrên cơ sở hợp nhất các đơn vị xây lắp thuộ ông ty Điện lự Việt Nam, Tổngcông ty Hóa chất Việt Nam, Tổng công ty Thép Việt Nam và các công ty xâydựng chuyên ngành thuộc ngành Công nghiệp Việt Nam

+ Kể từ ngày 01/06/2011 Tổng công ty đã chính thức chuyển sang hoạtđộng theo hình thức cổ phần theo quyết định số 1437/QĐ/TTg ngày08/10/2010 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt phương án cổ phầnhóa Tổng Công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam thành Tổng Công ty Cổ

Trang 7

phần Xây dựng Công nghiệp Việt Nam và hoạt động theo Giấy chứng nhậnđăng kí doanh nghiệp số 0100779365 thay đổi lần thứ 5 ngày 01/06/2011 do

Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

- Tổng công ty xây dựng công nghiệp Việt Nam chính thức thành lậptrên cơ sở hợp nhất các đơpn vị xây lắp thuộc Tổng công ty Điện lực ViệtNam, Tổng công ty Hóa chất Việt Nam, Tổng coogn ty thép Việt Nam và cáccông ty xây dựng chuyên ngành thuộc ngành công nghiệp Việt Nam

- Vốn điều lệ của Tổng công ty

- Theo Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số 0100779365 thay đổilần thứ 5 ngày 01/06/2011 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, vốn

điều lệ của Tổng công ty là 550.000.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi tỷ

đồng)

1.1.2 Các thành tựu cơ bản của tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON).

Trải qua 15 năm hình thành và phát triển, từ một Tổng công ty chỉ với

09 đơn vị thành viên, giá trị sản lượng, doanh thu đạt hơn 1.000 tỷ đồng/nămkhi mới thành lập, đến nay, Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp ViệtNam đã được cơ cấu lại, đa dạng hóa, mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động,tham gia xây dựng nhiều công trình công nghiệp lớn của đất nước, hiện nay,Tổng công ty đã có vốn đóng góp tại 22 đơn vị thành viên, thành lập chi nhánhtại một số nước trong khu vực, giá trị sản xuất kinh doanh của Tổng công tynăm 2012 đạt 4.266 tỷ đồng, kế hoạch năm 2013 ước đạt 4.725 tỷ đồng, tăng10,8% so với năm 2012

Nhiều lĩnh vực Tổng công ty có khả năng cạnh tranh hàng đầu trongnước như: xây dựng hệ thống truyền tải và phân phối điện đến 500KV; thicông silô, ống khói, nhà cao tầng bằng phương pháp cốp pha trượt; lắp đặt các

hệ thống thiết bị công nghệ, hệ thống ống, hệ thống điện của các nhà máycông nghiệp nặng như các dự án nguồn điện, hóa chất, hóa dầu, thép, luyệnkim, khai thác mỏ, các công trình công nghiệp nhẹ ; gia công chế tạo thiết bị

cơ khí thuỷ công, thiết bị cơ khí phi tiêu chuẩn cho nhiều ngành công nghiệp,

Trang 8

kết cấu thép; thi công bê tông ứng lực căng sau, sản xuất cấu kiện bê tông ứnglực trước.

Sau hơn 15 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, Tổng công ty cổphần Xây dựng công nghiệp Việt Nam đã và đang ngày càng khẳng định đượcthương hiệu trên thị trường xây dựng đất nước Những năm qua, Tổng công ty

đã thực hiện quản lý, điều hành đồng bộ nhiều công trình có quy mô vừa vàlớn, bên cạnh việc tham gia xây dựng, lắp đặt, Tổng công ty còn cung cấp thiết

bị chế tạo trong nước, tư vấn thiết kế, giám sát cho các dự án có quy mô vừa

và lớn, công trình trọng điểm quốc gia Qua việc làm tổng thầu EPC và nhàthầu xây lắp chính một số dự án lớn, cũng như tham gia các gói thầu có quytrình giám sát, quản lý chặt chẽ của các nhà thầu nước ngoài, các công trình cóyêu cầu cao về kỹ thuật, đặc biệt hệ thống điều khiển, đo lường, tự động hoácao, đã nâng tầm một bước trong năng lực, kinh nghiệm và uy tín của Tổngcông ty Trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, bên cạnh việc tập trung vào thiết kếcông nghiệp, dân dụng và khu đô thị, nhà cao tầng, các đơn vị chuyên ngànhthuộc Tổng công ty còn triển khai dịch vụ lập dự án đầu tư, kết hợp với cácnhà thầu nước ngoài tham gia đấu thầu thiết kế thi công trọn gói nhiều dự ánlớn

Đến nay, Tổng công ty không chỉ thực hiện việc quản lý, điều hành đơnthuần đối với các đơn vị thành viên, mà Tổng công ty đã trực tiếp tiến hànhsản xuất kinh doanh thông qua việc thành lập các Ban điều hành dự án thamgia thi công trên nhiều công trình Trong thời gian qua, giá trị kinh doanh củaKhối Cơ quan Tổng công ty đã tăng dần, từ chỗ kinh phí để hoạt động bộ máyquản lý và điều hành của Tổng công ty phụ thuộc chính vào nguồn thu từ cácCông ty, đơn vị thành viên, đến nay, giá trị sản lượng trực tiếp điều hành dự

án của Tổng công ty đã đạt trên 500 tỷ đồng/năm, đảm bảo nguồn thu chính để

Trang 9

- Chức năng của tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam(VINAINCON) Từ khi hoạt động, 15/9/1998, Tổng công ty cổ phần xâydựng công nghiệp Việt Nam với chủ trương đa dạng hóa ngành nghề kinhdoanh nhằm mở rộng và khẳng định chỗ đứng trên thị trường là một doanhnghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanhxây dựng công trình côngnghiệp, nhà ở… Xong bên cạnh lĩnh vực chủ yếu đó, với mục đích khôngngừng phát triển sản xuất kinh doanh các lĩnh vực khác như : sản xuất ximăng, khai thác khoáng sản, xây dựng thủy điện…

- Nhiệm vụ của tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam(VINAINCON):

Tổng công ty được thành lập với mục đích tổ chức sắp xếp lại cácdoanh nghiệp xây lắp trong ngành công nghiệp để hình thành một doanhnghiệp xây lắp có đủ năng lực tập trung xây dựng đồng bộ các công trình côngnghiệp có quy mô lớn trong và ngoài ngành, có tiềm năng phát triển để cạnhtranh với các doanh nghiệp trong nước và quốc tế

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON).

Tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam là một doanhnghiệp cổ phần với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là xây duiengj các côngtrình công nghiệp và dân dụng, các công trình công ích

Sản phẩm xây lắp là những công trình , hạng mục công trình xây dựng,vật kiến trúc có quy mô, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sảnxuất xây lắp kéo dài

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuấtkhác phải di chuyển ( thiệt bị thi công, người lao động ) phải di chuyển đếnđiểm đặt sản phẩm

- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp kéo dài do chất lượng công trình,thiết kế ban đầu cần phải đảm bảo, taọ điều kiện thuận lợi cho bàn giao côngtrình

- Việc tổ chức sản xuất các đơn vị xây dựng luôn mang đặc thù riêng vềsản phẩm Hoạt động xây lắp diễn ra dưới điều kiện thiếu tính ổn định, luôn

Trang 10

biến đổi theo đặc điểm thi công và giai đoạn thi công nên Tổng công ty đã lựachọn phương án tổ chức thi công thích hợp.

- Do chu kỳ sản xuất kéo dài nên đẩy nhanh tiến độ thi công , tránh tổnthất, rủi ro, ứ đọng vốn nên Tổng công ty đã giao khoán công trình cho cáccông ty con và đơn vị thành viên thực hiện Điều này giúp Tổng công ty hoànthành và bàn giao sản phẩm đúng thời gian quy định

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON).

- Địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước và nước ngoài

- Hoạt động kinh doanh chủ yếu là xây dựng các công trình côngnghiệp và dân dụng, các công trình công ích

- Sản xuất xi măng, cấu kiện, , sản xuất tấm bê tông

bộ máy kế toán riêng Tức là từ việc thu thập và kiểm tra chứng từ, ghi sổ kếtoán, lập các báo cáo tài chính đều được tiến hành và thực hiện tại ban tàichính kế toán của Tổng công ty Hình thức tập trung này tạo điều kiện để kiểmtra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của kếtoán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Tổng công ty đối vớitoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó đảm bảo cho việc xử lý các

Trang 11

thông tin kế toán được kịp thời, chặt chẽ thuận tiện cho việc phân công lao

động và chuyên môn hóa nâng cao năng suất lao động kế toán

Bảng 1.1: sơ đồ bộ máy tổ chức

- Sơ đồ bộ máy tổ chức tổng công ty

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

Các công ty, đơn vị thành viên, chi nhánh, văn phòng đại diện tại trong

và ngoài nước (trên 20 đơn vị)

Ban kiểm soát

Văn phòng Ban kế hoạch &

quản lý hợp đồng

Ban tổ chứcnhân sự

Ban tài chính

kế toán

Ban thị

an toàn Các ban quản lý

& điều hành dự án

Trang 12

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữacác phòng ban, bộ phận trong công ty.

Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần

ô tô vận tải Hà Tây gồm: đại hội cổ đông thành lập, đại hội cổ đông thường niên, đại hội cổ đông bất thường

- Đại hội cổ công thành lập là đại hội đầu tiên do sáng lập viên là cổ đông đại diện cho phần vốn nhà nước triệu tập

- Đại hội cổ đông thường niên mỗi năm họp 1 lần do chủ tịch hội đồng quản trị triệu tập họp vào quý I hàng năm, sau khi báo cáo tài chính đã được kiểm soát viên và cơ quan chức năng kiểm tra

- Đại hội cổ đông bất thường được triệu tập theo đề nghị của 1 trong những trường hợp sau:

+ Chủ tịch hội đồng quản trị

+ Nhóm cổ đông đại diện cho ít nhất 1/4 vốn điều lệ

+ Ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng quản trị

+ Các nghị quyết của đại hội cổ đông được thông qua bằng hình thứcbiểu quyết công khai hoặc đo bỏ phiếu kín Riêng việc bầu cử hoặc bãi miễncác thành viên hội đồng quản trị, kiểm soát viên công ty thì phải bắt buộc phảitiến hành bằng cách bỏ phiếu kín Nghị quyết có giá trị thực hiện khi được số

cổ đông có mặt tại đại hội nắm giữ trên 50% số cổ phần tại công ty thông qua

Hội đồng quản trị:

- Là cơ quan cao nhất của công ty giữa 2 nhiệm kỳ đại hội

- HĐQTcủa công ty có 5 thành viên do đại hội cổ đông bầu hoặc miễnnhiệm là thành viên HĐQT được trúng cử với đa số phiếu tính theo số cổphần, bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín

- HĐQT có toàn quyền quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật Việt Nam Trừ những trường hợpvấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHCĐ, Hội Đồng Quản Trị họp 3 tháng 1 lần,trường hợp cần thiết HĐQT có thể họp phiên bất thường, theo yêu cầu củachủ tịch HĐQT, có ít nhất 2/3 số thành viên HĐQT của kiểm soát viên trưởngcủa giám đốc Mọi quyết định, nghị quyết của HĐQT trong mỗi phiên họp đều

Trang 13

phải ghi trong biên bản và được thông qua các thành viên tham dự với chữ kýđầy đủ Nghị quyết của HĐQT có tính chất bắt buộc thi hành.

Ban kiểm soát: Ban Kiểm soát thực hiện việc giám sát Hội đồng Quản

trị và Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành nhóm công ty và cácnhiệm vụ theo quy định pháp luật và điều lệ công ty như xem xét phạm vi, kếtquả kiểm toán với kiểm toán độc lập, thẩm định các báo cáo tài chính, báo cáo

về hệ thống kiểm soát nội bộ v.v… Ban Kiểm soát bao gồm 3 thành viên,trong đó có một thành viên độc lập Ban Kiểm soát có quyền sử dụng tư vấnchuyên nghiệp độc lập để thực hiện các công việc được giao nếu thấy cầnthiết

Tổng giám đốc: Tổng công ty Cổ phần xây dựng công nghiệp Việt

Nam là công ty mẹ của các công ty thành viên Ban Tổng Giám đốc công ty

mẹ chịu trách nhiệm về các hoạt động của chính công ty, đồng thời thực hiệnviệc giám sát hoạt động của những công ty thành viên trong nhóm công ty.Quyền hành của Ban Tổng Giám đốc được phân định rõ ràng Thành phần BanTổng Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc, hai Phó Tổng Giám đốc và Giámđốc Tài chính Các cuộc họp hàng tháng được tổ chức giữa Ban Tổng Giámđốc và Ban Điều hành của từng công ty thành viên nhằm đánh giá tình hìnhhoạt động thường kỳ của các mảng kinh doanh và thảo luận các vấn đề quantrọng khác Đại diện của Ban Kiểm toán Nội bộ và Phòng Kế toán của công ty

mẹ cùng tham dự các cuộc họp này để thảo luận về các nội dung có liên quan

Các phó tổng giám đốc: giúp việc cho tổng giám đốc trong quản lý

điều hành các hoạt động của Tổng công ty theo sự phân công của tổng giámđốc chủ động tích cực triển khai, thực hiện nghĩa vụ được phân công và chịutrách nhiệm trước tổng giám đốc về hiệu quả các hoạt động

Văn phòng: Là cơ quan phát ngôn chính thức của Tổng công ty với cácđơn vị truyền thông trong và ngoài nước; tham mưu, tổng hợp, thực hiện côngtác đối ngoại; quan hệ công chúng; tổ chức sự kiện; công tác quản trị chungcho bộ máy của Tổng công ty

Ban tổ chức nhân sự: Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến

động nhân sự Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng,

Trang 14

bố trí lao động đảm bảo nhân lực cho sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạonhân viên mới Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ,văn bản, hợp đồng của Công ty và những thông tin có liên quan đến Công ty.Tiếp nhận và theo dõi các công văn, chỉ thị, quyết định,….

Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõiquản lý lao động, đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảoquyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúclợi,…

Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiềnlương, tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóngbảo hiểm xã hội theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty

Ban tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của

Công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máymóc, vật liệu,… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh Lưutrữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhập theo quy định của Công ty.Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện

có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiệncác chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toánhàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc

Phối hợp với phòng hành chánh – nhân sự thực hiện trả lương, thưởngcho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quátrình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịutrách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ cácchứng từ có liên quan đến việc giao nhận

Ban kế hoạch và quản lý hợp đồng: có chức năng, nhiệm vụ tham

mưugiúp việc cho Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc để triển khai , chỉđạo , hướng dẫn , kiểm tra trong các lĩnh vực :Kế hoạch- Thống kê - Đầu tư -Liên doanh - kinh doanh bất động sản - Quản lý dự án ( các dự án Tổng công

ty là chủ đầu tư )

Ban thị trường: tham mưu , giúp việc cho Hội đồng thành viên và

Tổng Giám đốc trong quản lý điều hành huộc lĩnh vực kinh doanh; thong tin

Trang 15

kinh tế- thị trường; phát triển thương hiệu; marketing; xúc tiến thương mại;tham gia thực hiện chewing trình liên kết phát triển.

Ban đầu tư:Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc về:

 Công tác kế hoạch và chiến lược phát triển Công ty

 Tổ chức hệ thống thông tin kinh tế trong Công ty

 Công tác quản lý kinh tế

 Công tác quản lý kỹ thuật

 Tham mưu cho Tổng giám đốc về nghiệp vụ kinh doanh

 Hỗ trợ kinh doanh cho các Xí nghiệp , Chi nhánh trong Công ty

 Trực tiếp kinh doanh các mặt hàng lớn

Ban kỹ thuật an toàn: có chức năng nhiệm vụ tham mưu giúp việc

cho HĐQT, Tổng giám đốc để triển khai chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra giám sátcủa Tổng công ty đối với các đơn vị thành viên về : khoa học công nghệ ,kỹthuật thi công, chất lượng sản phẩm công trình xây dựng ,phòng chống bão lụt,sáng kiến cải tiến , quản lý thiết bị thi công, quy trình quy phạm kỹ thuật củangành của Nhà nước liên quan đến nghành nghề sản xuất kinh doanh của Tổngcông ty

Ban quản lý và điều hành dự án: có chức năng tham mưu, giúp việc

cho Lãnh đạo Tổng Công ty để chỉ đạo, triển khai, hướng dẫn và kiểm tratrong các lĩnh vực: Tìm kiếm Dự án mới; Quản lý các Dự án phát triển đô thị

và khu công nghiệp, Dự án phát triển hạ tầng; Kinh doanh bất động sản doTổng Công ty và các đơn vị thành viên làm chủ đầu tư

Các công ty, đơn vị thành viên, chi nhánh, văn phòng đại diện : là

đơn vị phụ thuộc của tổng công ty, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cholợi ích của tổng công ty và bảo vệ các lợi ích đó Tổ chức và hoạt động của cáccông ty, đơn vị thành viên, chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định củapháp luật các công ty, đợn vị thành viên …văn phòng đại diện không cónhiệm vụ trực tiếp kinh doanh nhưng không có quyền ký hợp đồng kinh tế vớidấu của văn phòng đại diện

Các công ty, đơn vị thành viên, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của tổngcông ty, có nhiệm vụ thực thiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của tổng

Trang 16

công ty kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền ngành nghề kinh doanh củacác công ty, đơn vị thành viên, chi nhánh phải phù hợp với ngành nghề kinhdoanh của tổng công ty Các công ty, chi nhánh, đơn vị thành viên được phép

ký các hợp đồng kinh tế nhân danh chi nhánh, công ty, đóng dấu chi nhánh,công ty…

Tổng công ty phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ phát sinh từ giaodịch của các công ty, văn phòng đại diện, chi nhánh…

1.5 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON).

Bảng 1.2 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây

( Nguồn: báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng công ty)

267.958.897.839236.500.166.008

378.271.871.694344.413.509.002

8 Chi phí bán hang 23.749.108.704 24.749.790.818 37.580.957.380

9 Chi phí quản lý

doanh nghiệp 205.270.755.326 208.856.30.419 248.870.256.606

Trang 17

Lợi nhuận sau thuế

của cổ đông thiểu

18.2

Lợi nhuận sau thuế

của cổ đông công

ty mẹ

44.182.479.432 (30.110.527.084) (276.177.197.608)

Trang 18

Bảng 1.3 : so sánh kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm qua

Doanh thu thuần

về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

(98.290.180.645) (2,9) (17.156.607.760) (4,7)

4 Giá vốn hàng bán 22.100.474.000 0,7 (21.312.823.000) (6,5)5

Chi phí tài chính

Trong đó: Chi phí

lãi vay

(19.709.095.280)(167.787.855.097)

(278,1)(244,2)

(74.783.267.320)(10.627.573.260)

(27,7)(446,2)

8 Chi phí bán hàng (1.000.682.110) (4,2) (12.873.267.320) (52,1)

9 Chi phí quản lý

doanh nghiệp (3.585.550.100) (1,7) (34.101.090.700) (15,9)10

Lợi nhuận thuần

kế toán trước thuế 70.552.169.150 81,5 258.675.324.400 6079,0

16 Chi phí thuế thu (8.175.471.690) (63,5) 7.246.640.854 34,1

Trang 19

Lợi nhuận sau

thuế của cổ đông

thiểu số

4.860.177.540 16,4 14.504.603.000 61,2

18.2

Lợi nhuận sau

thuế của cổ đông

công ty mẹ

74.293.006.510 168,2 317.204.267.400 (773,2)

19 Lãi cơ bản trên cổ

phiếu

 Phân tích sơ lược ý nghĩa của các thông tin

Nhìn vào bảng 1.3: so sánh kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây ta

thấy:

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của Tổng công ty năm

2011 là 3.433.736.566.971 (VND) và năm 2012 là 3.532.026.746.358(VND)

Năm 2011 doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ thấp hơn so với năm

2012 là (98.290.180.645)VND tương ứng tăng (2,9)% so với năm trước Do

ảnh hưởng của kinh tế thế giới suy thoái hơn nữa năm 2011 Tổng công ty hoạt

động theo hình thức công ty nhà nước đến hết tháng 05/2011nhưng từ

01/06/2011 Tổng công ty chính thức đi vào hoạt động theo hình thức Tổng

công ty cổ phần, với những chiến lược mới Tổng công ty đã tăng doanh thu

năm 2012 cao hơn so với năm 2011 khi Tổng công ty hoạt động theo hình

thức công ty nhà nước

Năm 2013 doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của Tổng

công ty là 3.837.838.726.595 (VND) như vậy doanh thu thuần bán hàng và

cung cấp dịch vụ năm 2013 vẫn tiếp tục tăng so với năm 2012 Tăng

17.156.607.645 tưing ứng tăng 4,7 % so với năm 2012

Trang 20

Mặt khác giá vốn hàng bán năm 2011 là : 3.166.605.770.220 (VND) ,năm 2012 là 3.144.505.296.328 (VND) ta thấy giá vốn hàng bán năm 2012cao hơn so với năm 2011 là 22.100.474.000 (VND) tương ứng với 0,7 % Điềunày cho thấy hàng hoá Tổng công ty mua vào năm 2011 cao hơn so với năm

2012 Năm 2013 giá vốn hàng bán cao hơn năm 2012 là : 22.312.823.000(VND)tương ứng với 6,5 % Cho thấy giá hàng hoá mà Tổng công ty mua vào năm

2013 cao hơn là do năm 2013 Tổng công ty mua nhiều hàng hoá hơn

Cùng với sự biến động của giá vốn hàng bán thì chi phí tài chính và chiphí quản lý doanh nghiệp cũng biến động theo Chi phí tài chính tăng mạnh ,năm 2011 so với năm 2012 tăng 278,1% ; năm 2013 tăng nhưng với tốc độchậm hơn, tăng 27,7% Kéo theo đó chi phí quản lý doanh nghiệp cũng ngày 1tăng Năm 2011 so với năm 2012 tăng 1,7% ; năm 2013 tăng 15,9% so vớinăm 2012 Điều này chứng tỏ Tổng công ty chuyển sang hoạt động theo hìnhthức cổ phần tốn nhiều chi phí hơn

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm do các công ty con làm

ăn thua lỗ

Từ báo cáo kết ảu kinh doanh hợp nhất 3 năm gần đây ta thấy: Tổngcông ty không thu được lợi nhuận bởi trong tình hình kinh tế khủng hoảng,công ty chuyển giao hình thức hoạt động nên còn cần thay đổi phương thứckinh doanh, tính toán kỹ hơn với đồng vốn kinh doanh để thu được lợi nhuận

Trang 21

Chương 2: Tổ chức bộ máy kiểm toán tại tổng công ty cổ phần xây dựng

công nghiệp Việt Nam (VINAINCON).

2.1 Tổ chức về hệ thống kiểm toán tại tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON).

2.1.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại tổng công ty cổ phần xây dựng công

nghiệp Việt Nam (VINAINCON).

Bảng 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Cán bộ công nhân viên phòng kế toán gồm 6 người:

Đừng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng ( kiêm trưởng phòng kếtoán tài vụ) tham mưu cho giám đốc mọi mặt trong quản lý hoạt động tàichính, có trách nhiệm cùng phòng kinh doanh nghiên cứu, xây dựng các kếhoạch SXKD

Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy gọn nhẹ, khoa học, hợp

lý phù hợp với doanh nghiệp, phân công lao động kế toán hợp lý hướng dẫntoàn bộ công việc kế toán trong phòng kế toán đảm bảo cho từng bộ phận kếtoán từ người nhân viên kế toán phát huy khả năng chuyên môn tạo nên sự kếthợp chặt chẽ giữa các bộ phận kế toán có liên quan

Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm giúp việc cho kế toán trưởng có

nhiệm vụ lập, hạch toán hoàn thành các báo cáo tổng hợp tài chính theo định

Kế toán trưởng

Kế toán

Kế toán tiềnlương và cáckhoản tríchtheo lương

Kế toán công

nợ vật tư

Trang 22

kỳ, tháng, quý, năm, tổng hợp tiền lương, phân nguồn khấu hao chi phí, lậpcác BCTC nộp lên cấp trên.

Thủ quỹ: có chức năng, nhiệm vụ quản lý đồng vốn của tổng công ty,

là người nắm giữ tiền mặt của tổng công ty Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu chihợp lệ để nhập và xuất quỹ Tuyệt đối không được tiết lộ tình hình tài chínhcủa tổng công ty cho người không có thẩm quyền

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: có nhiệm vụ căn

cứ vào bảng chấm công của nhân viên để lập bảng thanh toán lương và cáckhoản phụ cấp cho các đối tượng cụ thể trông tổng công ty TríchBHXH,BHYT… theo đúng tỷ lệ quy định

Kế toán công nợ - vật tư: có trách nhiệm theo dõi các khoản thu- chi

và tập hợp số liệu lập báo cáo tổng hợp theo từng niên độ kế toán ( tháng, quý,năm)

Với quy mô và hình thức tổ chức bộ máy công tác tập trung và áp dụng

sổ sách kế toán theo hình thức sổ nhật ký chung

Trình tự ghi sổ của kế toán trong Tổng công ty cổ phần xây dựng côngnghiệp Việt Nam :

Trang 23

Bảng 2.2: Sơ đồ trình tự hạch toán hình thức sổ nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghicuối tháng, cuối năm:

Kiểm tra, đối chiếu

- Niên độ kế toán của Tổng công ty cổ phần xây dựng ông nghiệp ViệtNam được bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

Trang 24

- Về phương pháp tính thuế GTGT: tổng công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp kế toán TSCĐ: áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng

- Chế độ kế toán:

- Tổng công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành Các báo cáo tài chính đượclập và trính bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng

- Chuẩn mực kế toán: Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng

- Hệ thống tài khoản: theo chế độ kế toán doanh nghiệp quyết định ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính và Thông tư số 244 điều chỉnh một số điều của Quyết định số 15

- Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán của Tổng công ty là : Việt Nam đồng (VND)

- Trích khấu hao theo phương thức khấu hao đường thẳng và theo thời gian sử dụng hữu ích của tài sản

- Chế độ chứng từ sổ sách áp dụng theo hình thức : nhật ký chung và sổsách

Trang 25

2.1.2 Quy trình kiểm toán khái quát tại Tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON).

Quy trình kiểm toán nội bộ của Tổng công ty bao gồm các bước:

Bảng 2.3: Sơ đồ quy trình kiểm toán nội bộ tại Tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam.

Chuẩn bị kiểm toán: Trước khi bạn kiểm toán bạn cần phải khảo sát

lại toàn bộ hoặc một phần lĩnh vực nào đó để ghi lại toàn bộ quá trình mọingười làm việc, thực hiện tác nghiệp

Sử dụng các phương pháp để thu thập thông tin:

- Nguồn tin bên ngoài

- Nguồn tin đăng trên website

- Nguồn tin đăng trên các báo

Chuẩn bị kiểm toán

Kết thúc kiểm toán Thực hiện kiểm toán

Trang 26

Thực hiện kiểm toán: Sẽ được tiến hành theo các khoản mục mỗi

khoản mục đã được tiêu chuẩn hóa về thủ tục kiểm tra chi tiết KTV dựa trênmẫu chuẩn sẽ áp dụng một cách linh hoạt cho phù hợp đặc điểm hoạt độngkinh doanh Một số các khoản mục kiểm toán như: khoản mục tiền, trả trướcngười bán, các khoản phải thu, tài sản cố định, chi phí xây dựng cơ bản dởdang…

Kết thúc kiểm toán: Các thành viên nhóm kiểm toán thể hiện công

việc lại trên giấy tờ làm việc và gửi cho chủ nhiệm kiểm toán Dựa trên cácbáo cáo của các trợ lý kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán tập hợp thông tin, ghichú, điều chỉnh, kết luận về các phần hành do trợ lý kiểm toán đảm nhận, đồngthời kiểm tra chất lượng cuộc kiểm toán để chuẩn bị phát hành báo cáo kiểmtoán dự thảo chủ nhiệm kiểm toán cũng cần xem xét tới các sự kiện có thểphát sinh sau ngày kế toán Cuối cùng chủ nhiệm kiểm toán thảo luận với bangiám đốc về vấn đề này Nếu như ban giám đốc công ty đã đồng ý với chủnhiệm kiểm toán thì sẽ tiến hành phát hành báo cáo kiểm toán Trường hợpphía giám đốc không chấp nhận điều chỉnh thì chủ nhiệm kiểm toán khi lậpbáo cáo kiểm toán sẽ đưa ra ý kiến loại trừ, ý kiến từ chối hoặc ý kiến khôngchấp nhận

2.2 Tổ chức kiểm toán các phần hành cụ thể tại tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON).

2.2.1 Tổ chức kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại tổng công ty cổ phần

xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON).

- Sơ đồ tổ chức bộ máy kiểm toán nôi bộ tại tổng công ty cổ phần xâydựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON)

Trang 27

Bảng 2.4: Sơ đồ bộ máy kiểm toán nội bộ của Tổng công ty.

Chức năng của từng người:

Chủ nhiệm kiểm toán: Chủ nhiệm kiểm toán dựa trên các báo cáo của

các trợ lý kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán tập hợp thông tin, ghi chú, điềuchỉnh, kết luận về các phần hành do trợ lý kiểm toán đảm nhận, đồng thờikiểm tra chất lượng cuộc kiểm toán để chuẩn bị phát hành báo cáo kiểm toán

dự thảo chủ nhiệm kiểm toán cũng cần xem xét tới các sự kiện có thể phátsinh sau ngày kế toán Cuối cùng chủ nhiệm kiểm toán họp với ban giám đốc

để đưa ra báo cáo kiểm toán

Kiểm toán viên: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy gọn nhẹ, khoa học, hợp

lý phù hợp với doanh nghiệp, phân công lao động kiểm toán hợp lý hướng dẫncông việc kiểm toán trong phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ đảm bảo cho nhânviên kiểm toán phát huy khả năng chuyên môn

- Trưởng phòng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu kế toán và các thông tin của báo cáo tài chính

- Căn cứ vào quy định của pháp luật, xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống kiểm soát nội bộ thích hợp và có hiệu quả

- Tổ chức kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật để bảo vệ an

toàn tài sản, đánh giá về chất lượng và độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài

chính, việc chấp hành pháp luật, chế đô, chính sách của nhà nước và các nội quy, quy chế của đơn vị

Trợ lý kiểm toán:

Chủ nhiệm kiểm toán

Trang 28

- Trách nhiệm: các nhiệm vụ theo phân công của trưởng phòng kiểmtoán nội bộ, phạm vi nhiệm vụ chủ yếu liên quan tới việc đánh giá và báo cáo

hệ thống kiểm soát nội bộ tuân thủ các tiêu chuyển theo quy định của công ty

và của pháp luật

- Nhiệm vụ:Thực hiện công tác kiểm toán cụ thể theo quy định vàchính sách của nhà nước và các hướng dẫn của KTNB, trong quá trình nàychịu sự giám sát và hướng dẫn nghiệp vụ bới: trưởng phòng KTNB

2.2.2 Tổ chức kiểm toán phần hành kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền

2.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Chuẩn bị kiểm toán nội bộ với Tổng công ty cổ phần xây dựng côngnghiệp Việt Nam

Thời gian thực hiện kiểm toán: từ ngày 05/01/2014 – 25/01/2014.Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ gồm các thành viên:

1 Bà Nguyễn Thị Thu Nga Chủ nhiệm kiểm toán

2 Ông Nguyễn Ngọc Cường Kiểm toán viên

3 Bà Trần Thế Phương Trợ lý kiểm toán

A: Thông tin về Tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt NamTổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Nam, tiền thân làDoanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp ( nay là Bộ CôngThương), thành lập theo Quyết định số 63/1998/QĐ-BCN ngày 22/09/1998của Bộ trưởng Công Nghiệp Kể từ ngày 01/06/2011, Tổng công ty đã chínhthức chuyển sang hoạt động theo hình thức cổ phần theo quyết định số1437/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tuonfwsng Chính Phủ về việc phêduyệt phương án cổ phần hóa Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Namthành Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam và hoạt độngtheo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100779365 thay đổi lần thứnăm ngày 01/06/2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nghiệp số 0100779365 thayđổi lần thứ năm ngày 01/06/2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nộicấp, vốn kinh doanh của Tổng công ty là : 550.000.000.000 đồng ( Năm trămnăm mươi tỷ đồng)

Trang 29

Các ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty:

- Xây dựng nhà các loại, khai khoáng khác chưa được phân và đâu

- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng thạch cao, cắt tạo dáng

và hoàn thiện đá

- Sản xuất các cấu kiện kim loại, sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụchứa đựng bằng kim loại

- Xây dựng công trình công ích, lắp đặt hệ thống điện

- Họat động xây dựng chuyên dụng khác, bán buôn thiết bị và linh kiệnđiện tử, viễn thông

- Hoạt động tư vấn quản lý, cung ứng và quản lý lao động

- Khai thác quặng sắt, khai thác đá,cát ,sỏi,đất sét

- Khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân bón,khai thác quặng kimloại khác không chứa sắt

Hội đồng quản trị, ban kiểm soát và ban tổng giám đốc

Các thành viên hội đồng quản trị bao gồm:

- Ông Nguyễn Gia Du Chủ tịch

- Ông Nguyễn Thế Thành Phó chủ tịch

- Ông Hoàng Chí Cường Ủy viên

- Ông Nguyễn Thanh Tường Ủy viên

Ngày đăng: 22/04/2016, 17:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính năm 2009, Chế độ kế toán Việt Nam tập II, NXB Thống kê Khác
2. GS.TS.Nguyễn Quang Quynh - TS.Ngô Trí Tuệ (2006), Giáo trình kiểm toán tài chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
3. GS.TS.Nguyễn Quang Quynh (2005), Giáo trình lý thuyết kiểm toán, NXB Tài chính Khác
4. Hệ thống chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam, NXB Thống kê Khác
5. VACPA (2010), Hồ sơ kiểm toán mẫu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3 :  so sánh kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm qua - Tổ chức bộ máy kiểm toán tại tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp việt nam (VINAINCON)
Bảng 1.3 so sánh kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm qua (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w