1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ đức duyên

64 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 606,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của bỏo cỏo gồm 3 chương: Ch ơng1 : Tổng quan về đặc điểm kinh tế- kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thơng mại và dịch vụ ĐứcDuyê

Trang 1

STT TỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG

Trang 2

Hình 1.1 Phương thức tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH thương mại

và dịch vụ Đức Duyên 5

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 6

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 13

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức 18

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán tiền lương 22

Hình 2.4 Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương 23

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tiền mặt 25

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng 26

Hình 2.7 Phương pháp hạch toán tiền đang chuyển 27

Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán tổng hợp kế toán TSCĐ 29

Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khách hàng 30

Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán phải trả người bán 31

Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 32

Hình 2.12 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 33

Hình 2.13 Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh 34

Bảng 2.1 : Các khoản trích theo lương 35

Hình 2.14 Sơ đồ quy trình ghi sổ tiền lương và các khoản trích theo lương .35

Hình 2.15 Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 37

Hình 2.16 Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán tài sản cố định 40

Hình 2.17 Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán thanh toán và công nợ 43

Hình 2.18 Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 47

Hình 2.19 Quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán 48

Trang 3

Lời mở đầu 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN Lí HOẠT ĐễNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CễNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC DUYấN 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Đức Duyên 3

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty: 3

1.1.2 Một số kết quả đạt đợc của công ty: 3

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Đức Duyên 4

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty: 4

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty: 4

1.2.3 Đặc điểm tụ̉ chức kinh doanh của cụng ty TNHH thương mại và dịch vụ Đức Duyờn: 5

Hỡnh 1.1 Phương thức tụ̉ chức kinh doanh của Cụng ty TNHH thương mại và dịch vụ Đức Duyờn 5

1.3 Tụ̉ chức bộ mỏy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của cụng ty TNHH thương mại và dịch vụ Đức Duyờn: 6

1.3.1 Mụ hỡnh tụ̉ chức bộ mỏy: 6

1.3.2 Sơ đồ bộ mỏy: 6

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty 8

1.4.1 Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây 8

1.4.2 Tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty: 10

Chơng 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thơng mại Error! Bookmark not defined và dịch vụ Đức Duyên Error! Bookmark not defined. 2.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Đức Duyên: 13

2.1.1 Các chính sách kế toán chung: 14

2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: 15

2.1.3 Tụ̉ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toỏn: 16

2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sụ̉ sỏch kế toán: 17

2.1.4.1 Hỡnh thức sụ̉ kế toỏn tại cụng ty: 17

2.1.4.2 Sơ đồ trỡnh tự ghi sụ̉ theo hỡnh thức kế toỏn mà cụng ty đang ỏp dụng: 17 2.1.5 Tụ̉ chức hệ thống bỏo cỏo kế toỏn: 19

Trang 4

2.2.1 Tụ̉ chức cụng việc kế toỏn của cụng ty TNHH TM và DV Đức Duyờn: 21

2.2.1.1 Kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương: 21

2.2.1.2 Kế toỏn vốn bằng tiền: 23

2.2.1.3.Kế toán TSCĐ 27

2.2.1.4 Kế toỏn thanh toỏn và cụng nợ: 29

2.2.1.5 Kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh 31

Hỡnh 2.12 Sơ đồ hạch toỏn doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ 33

2.2.2 Tụ̉ chức phần hành kế toỏn: 34

2.2.2.1.Kờ toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương: 34

2.2.2.2 Kế toỏn vốn bằng tiền: 36

2.2.2.3 Kế toỏn tài sản cố định: 40

2.2.2.4 Kế toỏn thanh toỏn và cụng nợ: 42

2.2.2.5.Kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh: 45

Chương 3: Một số đỏnh giỏ vờ̀ tỡnh hỡnh tụ̉ chức kế toỏn tại cụng ty TNHH thương mại và dịch vụ Đức Duyờn 54

3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán: 54

3.1.1 Ưu điểm: 54

3.1.2 Nhược điểm: 55

3.2 Đỏnh giỏ về tụ̉ chức cụng tỏc kế toỏn: 55

3.3 Kiến nghị về công tác kế toán: 56

3.3.1 Kiến nghị với lãnh đạo công ty: 56

3.3.2 Kiến nghị với bộ phận kế toán của công ty: 57

KẾT LUẬN 58

Trang 5

Lời mở đầu

Trong cụng cuộc đụ̉i mới của đất nước, trong nền kinh tế thị trường mởrộng, mụi trường kinh doanh ở bất kỳ ngành nghề nào cũng ngày càng cạnhtranh quyết liệt Mỗi cụng ty, mỗi doanh nghiệp đều tự tỡm cho mỡnh một hướng

đi, một chiến lược phỏt triển riờng Xong cho dự ỏp dụng bất kỳ chiến lược nàothỡ hạch toỏn kế toỏn luụn là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thốngcụng cụ quản lý, điều hành và kiểm soỏt cỏc hoạt động kinh tế trong cụng tyhoặc doanh nghiệp Kế toỏn là một cụng cụ đắc lực cho cỏc nhà quản lý, là mộtlĩnh vực gắn liền với hoạt dộng kinh tế tài chớnh, đảm nhiệm hệ thống tụ̉ chứcthụng tin cú ớch cho cỏc quyết định kinh tế Vỡ vậy, kế toỏn đúng vai trũ đặc biệtquan trọng khụng chỉ với hoạt động tài chớnh nhà nước mà cũn vụ cựng cần thiết

và quan trọng với hoạt động tài chớnh doanh nghiệp

Việc học tập và nghiờn cứu trong quỏ trỡnh đào tạo tại trường là tụ̉ng hợpkiến thức, thực tập là việc kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, là thời gian để sinhviờn xõm nhập vào thực tế và thụng qua đú nõng cao nhận thức của mỡnh vềcụng việc kế toỏn, tỏc dụng của kế toỏn và trỏch nhiệm của nhõn viờn kế toỏn.Đồng thời quỏ trỡnh thực tập tạo điều kiện cho sinh viờn phỏt huy khả năng củamỡnh rốn luyện kỹ năng nghề nghiệp, củng cố kiến thức đó học, tớch lũy kiếnthức và kinh nghiệm để cú thể thớch ứng với cụng tỏc kế toỏn sau khi tốt nghiệp.Trong thời gian được tiếp cận vào thực tế, cựng với sự giỳp đỡ của phũng kếtoỏn em đó học được rất nhiều điều mới, sự nhạy bộn trong suốt quỏ trỡnh làmviệc tại cụng ty với mong muốn đi sõu tỡm hiểu cụng tỏc kế toỏn tại doanhnghiệp từ đú rỳt ra những bài học kinh nghiệm thực tiễn, nõng cao trỡnh độ lýluận và chuyờn mụn cho mỡnh

Nội dung của bỏo cỏo gồm 3 chương:

Ch ơng1 : Tổng quan về đặc điểm kinh tế- kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản

lý hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thơng mại và dịch vụ ĐứcDuyên

Ch

ơng 2 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thơng mại và dịch vụ

Đức Duyên

Trang 6

ơng 3 : Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại công ty TNHHthơng mại và dịch vụ Đức Duyên

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KỸ THUẬT VÀ

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN Lí HOẠT ĐễNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CễNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ

ĐỨC DUYấN 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH thơng mại và dịch

vụ Đức Duyên:

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty:

- Tờn cụng ty: Cụng ty TNHH Thương mại và dịch vụ Đức Duyờn

- Địa chỉ: Phũng 102, khu tập thể chi nhỏnh xớ nghiệp sửa chữa phường t,thành phố Ninh Bỡnh, Ninh Bỡnh

- Tel : 0984625839 , Fax : 0984625839

- Email: ducduyen123@gmail.com

- Tờn giao dịch : DUC DUYEN SETRA CO , LTD

- Hỡnh thành theo giấy chứng nhận đăng kớ kinh doanh số 2700656915cấp ngày 31-08-2012

- Vốn điều lệ : 2.800.000.000

- Mó số thuế : 1000432386

1.1.2 Một số kết quả đạt đợc của công ty:

Chỉ qua 2 năm hoạt động đầu tiờn của cụng ty, tụ̉ng số vốn của cụng ty đótăng lờn đỏng kể Cụng ty đó mở rộng được quy mụ hoạt động và vượt qua đượcnhững khú khăn ban đầu và vượt qua sự cạnh tranh gay gắt bằng chiến lược kinhdoanh của mỡnh

Hoạt động kinh doanh của cụng ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đức Duyờn kể từ khi thành lập đến nay cú xu hướng tăng lờn rừ rệt, cụng ty đang từng bước đi lờn để đạt được lợi nhuận cao nhất

Là doanh nghiệp mới thành lập nờn ban đầu cũn khú khăn trong vấn đề vốn đầu tư, nhưng sau một thời gian đi vào kinh doanh cú lói cụng ty đó đầu tư

mở rộng quy mụ kinh doanh

Hiện tại cụng ty chuyờn cung cấp những sản phẩm, mặt hàng phục vụ cho nhu cầu trong nước, và cụng ty cũng đang đặt ra mục tiờu là sang năm 2014 thỡ

Trang 8

cụng ty khụng chỉ kinh doanh phục vụ thị trường trong nước mà sẽ tiến xa hơn, vươn ra cả thị trường nước ngoài bằng cỏch hội nhập, hợp tỏc với đối tỏc nước ngoài sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn.

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Đức Duyên:

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:

Cụng ty cú chức năng và nhiệm vụ sau:

- Xõy dựng, tụ̉ chức và thực hiện cỏc mục tiờu kế hoạch do nhà nước đề

ra, sản xuất kinh doanh theo đỳng ngành nghề đó đăng kớ, đỳng mục đớch thànhlập của doanh nghiệp

- Tuõn thủ chớnh sỏch, chế độ phỏp luật của nhà nước về quản lý quỏ trỡnhthực hiện sản xuất và tuõn thủ những quy định trong cỏc hợp đồng kinh doanhvới cỏc bạn hàng trong và ngoài nước

- Quản lý và sử dụng vốn theo đỳng quy định và đảm bảo cú lói

- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của cỏc cơ quan nhà nước, tụ̉ chức cú thẩmquyền theo quy định của phỏp luật

- Thực hiện những quy định của nhà nước về bảo vệ quyền lợi của ngườilao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ mụi trường sinh thỏi, đảm bảo phỏttriển bền vững, thực hiện đỳng những tiờu chuẩn kĩ thuật mà cụng ty ỏp dụngcũng như những quy định cú liờn quan đến hoạt động của cụng ty

- Thực hiện nõng cao phỏt triển khoa học kỹ thuật nhằm nõng cao năngsuất lao động, cũng như thu nhập của người lao động, đẩy nhanh sức cạnh tranhcủa cụng ty trờn thị trường trong và ngoài nước

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty:

Theo giấy phộp kinh doanh số 2700656915 cấp ngày 31-8-2012,cụng ty được phộp kinh doanh những ngành nghề, đú là:

- Vận tải hàng húa bằng đường bộ

- Bỏn buụn kim loại và quặng kim loại

- Thu gom và bỏn buụn than non, than bựn, than cứng,…

- Bỏn buụn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xõy dựng

Trang 9

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp

1.2.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty TNHH thương mại và dịch

vụ Đức Duyên:

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đức Duyên là một công ty muabán vật liệu xây dựng, phụ tùng máy nông nghiệp, than cứng, than bùn, nênviệc kinh doanh của công ty được bắt đầu bằng đơn đặt hàng với doanh nghiệpsản xuất sau đó nhận hàng,vận chuyển hàng về kho của công ty, nhận đơn đặt từkhách hàng có nhu cầu mua hàng, đại lý của công ty, xuất kho sản phẩm hànghóa, khách hàng là người tiêu thụ cuối cùng

Phương thức kinh doanh của công ty được khái quát qua hình 1.1:

Đặt hàng với doanh nghiệp sản

Trang 10

hành nhận hàng thanh toán tiền hàng sau đó tổ chức vận chuyển hàng về kho,hàng được vận chuyển về sẽ được giao cho bộ phận kho, bộ kho kiểm tra và viếtphiếu nhập kho Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng sẽ đến công ty và đặthàng với kế toán bán hàng.

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đức Duyên:

1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy:

Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Đức Duyên được tổ chức hoạt động và điều hành theo mô hình công ty TNHH tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành

Là một doanh nghiệp cổ phần hạch toán độc lập có đầy đủ tư cáchpháp nhân, có con dấu riêng Công ty tổ chức mô hình quản lý theo kiểu trựctiếp Đứng đầu Ban giám đốc chỉ đạo trực tiếp từ trên xuống dưới, từ caoxuống thấp, từ ban giám đốc điều hành đến từng tổ đội thành viên, giúp việccho Ban giám đốc là các phòng ban chức năng

1.3.2 Sơ đồ bộ máy:

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban:

- Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty có trách nhiệm pháp

lý cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành sản xuất kinh

Giám đốc công ty

Phòng KinhDoanh

Phòng Tài

chính - Kế

toán

Phòng HC

TC-PhòngHành ChínhQuản Trị

Trang 11

doanh đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và công ty trong việc điềuhành, quản lý công ty.

- Phòng tài chính- kế toán ( TC - KT): có chức năng trong việc lập kếhoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của công ty, phân tích các hoạt độngkinh tế, tham mưu cho giám đốc thực hiện công tác tài chính kế toán,các chế độbáo cáo theo quy định thống kê kiểm tra các chế độ hạch toán,quản lý kinh tế vật

tư tiền vốn đảm bảo sử dụng chúng một cách đạt hiểu quả kinh tế cao

- Phòng kinh doanh: Thực hiện công việc kinh doanh theo đường lối của giámđốc Nghiên cứu, theo dõi diễn biến của thị trường, báo cáo cho giám đốc để kịpthời có phương hướng thích hợp Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tìm kiếm vàphát triển thị trường, xác định các phương án quảng bá hình ảnh công ty, quảngcáo về hàng hóa và dịch vụ của công ty Phòng kinh doanh còn có chức năngquản lý hệ thống kho hàng, thường xuyên nắm được hàng tồn kho giúp giám đốcđiều chỉnh kế hoạch mua và bán Đặc biệt, phòng kinh doanh phải lên kế hoạch đểbàn giao và nghiệm thu hàng tới các khách hàng theo các hợp đồng đã ký kết Tíchcực quan hệ với các bạn hàng để không ngừng phát triển mạng lưới tiêu thụ đểnâng cao hiệu quả kinh doanh

- Phòng tổ chức – hành chính : giúp giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, công tác tuyển dụng lao đông, quản lý và sử dụng lao động công tác đào tạo giảiquyết các chính sách cho người lao động lưu trữ, hành chính, bảo vệ nội bộ an ninh của công ty

- Phòng hành chính quản trị: Là tổ chức bộ máy quản lý của công ty cóchức năng tham mưu và tổ chức thực hiện trong lĩnh vực đối ngoại, quản lý nộichính và công tác tuyên truyền thi đua, khen thưởng của công ty, giúp lãnh đạocông ty tổng hợp tình hình kinh tế xã hội, dự thảo các văn bản đối nội, đối ngoại,giúp lãnh đạo công ty chuẩn bị tốt các đợt đi công tác, bảo vệ trật tự an ninh antoàn cơ quan, và thực hiện những nhiệm vụ khác do lãnh đạo công ty uỷ quyền

Trang 12

1.4 T×nh h×nh tµi chÝnh vµ kÕt qu¶ kinh doanh cña c«ng ty

1.4.1 KÕt qu¶ kinh doanh trong mét sè n¨m gÇn ®©y

Trong những năm gần đây, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường vàhội nhập thương mại quốc tế Chính vì vậy, mà sự cạnh tranh của các công tyngày càng gay gắt hơn Để tồn tai và phát triển công ty luôn phải cố gắng nỗ lựchết mình, không ngừng nghiên cứu và mở rộng thị trường Kết quả sản xuất kinhdoanh của công ty trong hai năm gần đây được thể hiện qua bảng 1.1:

BẢNG 1.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

3 Doanh thu thuần 10 1.260.943.914 5.298.059.660

- Qua bảng số liệu trên, ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công

ty có sự thay đổi đáng kể, công ty đã đạt được lợi nhuận sau thuế khá cao trong 2 năm Năm 2013 tình hình hoạt động kinh doanh đã đạt được kết quả caohơn rất nhiều so với năm 2012 mặc dù tình hình thị trường có nhiều biến động,lợi nhuận đạt được là 929.089.781,3 đồng tương ứng tăng 3,97 lần so với năm

Trang 13

2012, điều này cho thấy công ty đã có sự đầu tư, đổi mới phương thức kinhdoanh làm cho doanh thu bán hàng tăng lên nhanh chóng và đã góp phần quantrọng giúp công ty thu được nhiều lợi nhuận.Có thể nói với những bước đi thànhcông và vững chắc, chúng ta có thể khẳng định công ty TNHH thương mại vàdịch vụ Đức Duyên đã trở thành một công ty mạnh mẽ, có đủ năng lực, côngtrình quy mô lớn với chất lượng, tiến độ, hiệu quả cao

Trang 14

1.4.2 Tình hình tài chính của công ty:

Bảng 1.2: Bảng tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty năm 2013

n v : ngĐơn vị: đồng) ị: đồng) đồng)

2013

Cuối năm 2013

2 Nợ dài hạn 353.999.544 211.056.408 (142.943.136) (40.38)

B Nguồn vốn chủ sở hữu 1.898.035.768 2.398.358.035 500.322.267 26.36

1.Vốn chủ sở hữu 1.358.058.671 1.692.087.581 334.028.910 24.59

2 Nguồn kinh phí và quỹ 539.977.097 706.270.454 166.293.360 30.79

( Nguồn : Phòng Tài chính- Kế toán)

Trang 15

Tình hình doanh thu, chi phí, số lao động của đơn vị qua 2 năm 2012 và

2013 được nêu trong Bảng 1.3:

Bảng 1.3: Bảng tình hình doanh thu, chi phí, số lao động của đơn vị qua 2

năm 2012 và 2013

n v : ngĐơn vị: đồng) ị: đồng) đồng)

Số tuyệt đối Số tương

đốiDoanh thu 1.282.369.000 5.382.022.014 4.045.653.014 3.15Lợi nhuận

Trang 16

Nhận xét:

Doanh thu bán hàng của công ty năm 2013 tăng lên rất nhiều, đó là tăng 4.045.653.014 đồng, tương ứng tăng 3.15 lần so với năm 2012

Về tình hình lao động trong công ty:

-Số lao động trong công ty năm 2013 cũng tăng lên 8 lao động tương ứng tăng 0.53 lần so với năm 2012, điều này cho thấy năm 2013 công ty mở rộng kinh doanh cần thêm nhiều lao động

Trang 17

CH¦¥NG 2: Tæ CHøC Bé M¸Y KÕ TO¸N T¹I C¤NG TY TNHH

TH¦¥NG M¹I Vµ DÞCH Vô §øc duyªn 2.1 Tæ chøc hÖ thèng kÕ to¸n t¹i c«ng ty TNHH th¬ng m¹i và dÞch vô §øc Duyªn:

* Sơ đồ tổ chức lao động kế toán và phần hành kế toán:

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

* Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác:

- Kế toán trưởng: là một kế toán tổng hợp có mối liên hệ trực tiếp với kế

toán viên thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức bộ máy kế toán Kế toántrưởng liên hệ chặt chẽ với giám đốc, tham mưu cho ban giám đốc về các chínhsách tài chính kế toán của công ty, ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biến chủtrương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn, đồng thời yêu cầu các

bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý của đơn vị cùng phối hợp thựchiện các công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng,chịutrách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động tài chính của công ty

Kế toánthanhtoán vàcông nợ

Kế toánTSCĐ

Kế toánbán hàng

và xácđịnh kếtquả kinhdoanh

Kế toán trưởng

Trang 18

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: tính toán và hạch toán

tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản khấu trừ vào lương, các khoảnthu nhập, trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong công ty

- Kế toán vốn bằng tiền kiêm thủ quỹ: Quản lí quỹ tiền mặt của công ty,

hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, chi tiền mặt đề xuất hoặc lập quỹ tiền mặt, ghisổ quỹ phần thu, chi Sau đó tổng hợp đối chiếu thu, chi với kế toán có liên quan

- Kế toán thanh toán và công nợ: làm nhiệm vụ kiểm tra chứng từ thủ tục

liên quan đến tạm ứng, công nợ, thanh toán và tình hình thanh toán với tất cả cáckhách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả, theo dõi kê khai các khoản thuếphải nộp Sau khi kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán thanhtoán viết phiếu thu chi ( đối với tiền mặt), séc, ủy nhiệm chi …( đối với tiền gửingân hàng) hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết đối chiếu với sổsách thủ quỹ và các tài khoản chi tiết của nó, đồng thời theo dõi các khoản nợphải thu phải trả trong công ty với khách hàng

- Kế toán TSCĐ: Ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình tăng

giảm TSCĐ, tình hình trích khấu hao và phân bổ khấu hao vào quá trình SXKDcủa công ty, báo cáo thống kê định kỳ

- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Có nhiệm vụ theo dõi

các nghiệp vụ xuất bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh

Các kế toán thành phần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ đạotrực tiếp về nghiệp vụ của kế toán trưởng, trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng

về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cũng như chế độ kế toán, chính sách tàichính của nhà nước

2.1.1 C¸c chÝnh s¸ch kÕ to¸n chung:

- Chế độ kế toán công ty đang áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toándoanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ_BTC ban hànhngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính

- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: công ty sử dụng thống nhất loại tiền

tệ chủ yếu trong giao dịch là VNĐ, …

Trang 19

- Niên độ kế toán: Niên độ kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vàdịch vụ Đức Duyên thực hiện niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúcvào ngày 31/12 của năm.

- Phương pháp tính thuế GTGT: công ty tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ của công ty bao gồm tài sản cốđịnh hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định được theo nguyên giá vàkhấu hao lũy kế Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đườngthẳng

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được tính theo giá gốc,giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân giaquyền tháng, hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Nguyên tắc tính thuế:

+ Thuế GTGT của hàng xuất khẩu: 0%

+ Thuế GTGT của hàng nội địa: 10%

+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của nhà nướctính trên thu nhập chịu thuế

+ Dịch vụ đào tạo: Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong cácnăm nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VNĐ thực tế tại ngàyphát sinh theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

2.1.2 Tæ chøc vËn dông hÖ thèng chøng tõ kÕ to¸n:

Công ty TNHH TM và DV Đức Duyên vận dụng chế độ chứng từ kế toántheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày20/03/2006 Nội dung chứng từ kế toán bao gồm:

- Chứng từ về tiền tệ như: Phiếu thu, Phiếu chi, biên lai thu tiền, Bảng kêchi tiền, Bảng kiểm kê quỹ, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng

Trang 20

- Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập, Phiếu xuất, Bảng kê mua hàng

- Chứng từ về tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương,Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

- Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lýTSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, bảng tính và phânbổ khấu hao tài sản cố định

- Chứng từ về bán hàng : Phiếu xuất, Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT

2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

Hệ thống báo cáo của công ty áp dụng theo Quyết đinh số BTC ban hành ngày 20/03/2006, bao gồm:

15/2006/QĐ-TK 111: Tiền mặt

TK 112: Tiền giửi ngân hàng

TK 131: Phải thu của khách hàng

TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

TK 156: Hàng hóa

Ngoài ra còn có các TK: 331,333,334,338,511,632,911……

Cách thức mở tài khoản chi tiết đối với các đối tượng chủ yếu:

- Tiền giửi ngân hàng: Được mở chi tiết cho từng ngân hàng mà công ty mởtài khoản

Ví dụ: + Sổ chi tiết TK1121: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

+ Sổ chi tiết TK 1122: Ngân hàng Đầu tư BIDV

- Phải thu của khách hàng: Đối với từng khách hàng kế toán cũng mở chi tiết cho từng khách hàng cụ thể

Ví dụ: + Sổ chi tiết TK131 Khách mua lẻ

+ Sổ chi tiết TK 131 Cửa hàng Mai Lan

- Hàng hóa: Được mở chi tiết cho từng loại mặt hàng mà công ty bán

Ví dụ: + Sổ chi tiết TK 1561: Than, cát, đá,…

+ Sổ chi tiết TK 1562: Vật liệu xây dựng

+ Sổ chi tiết TK 1563: Phụ tùng máy nông nghiệp

Trang 21

+ Sổ chi tiết TK 1564: Kim loại và quặng kim loại

2.1.4 Tæ chøc vËn dông hÖ thèng sổ sách kÕ to¸n:

2.1.4.1 Hình thức sổ kế toán tại công ty:

Công ty áp dụng hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toántổng hợp bao gồm việc ghi theo trình tự thời gian trên sổ “ Đăng kí chứng từ ghi sổ” và ghi theo nội dung trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng loại chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, cùng nội dung kinh tế

Chứng từ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm ( theo thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ) và có chứng từ kế toán đính kèm phải được kếtoán trưởng duyệt trước khi ghi sổ

Hình thức chứng từ ghi sổ bao gồm các loại sổ sau:

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

- Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

2.1.4.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng:

Quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức “chứng từ ghi sổ” củacông ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đức Duyên được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 22

Đối chiếu kiểm tra

Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp chứng

từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

gốc

Trang 23

Trình tự kế toán theo hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ”:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng

từ ghi sổ để lập Đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để làm căn cứ ghi Sổcái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng đểghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, tính ra tổng sốphát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có, số dư từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vàosổ Cái để lập bảng Cân đối phát sinh

- Sau khi lập đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết), được dùng để lập báo cáo tàichính

Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và tổng sốphát sinh Có của tất các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau

và bằng tổng số phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng dư Nợ và tổng

dư Có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh bằng nhau, và số dư củatừng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoảntương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:

- Kì lập báo cáo: Công ty lập báo cáo vào cuối năm, có trách nhiệm lậpbáo cáo theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Hệ thống báo cáo tài chính của công ty: Hệ thống báo cáo tài chính năm,gồm:

+ Bảng cân đối kế toán( Mẫu số B01_DNN )

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02_DNN )

+Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09_DNN )

Trang 24

Bảng cân đối kế toán: đây là báo cáo kế toán được xây dựng trên cở sở

quan hệ cân đối kế toán và trên việc phân loại đối tượng kế toán thành nhữngchỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp Bảng cân đối kế toán dùng thước đo bằngtiền để biểu thị tài sản và nguồn hình thành tài sản ở doanh nghiệp tại thời điểmlập báo cáo

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo có nội dung phản ánh

tổng lợi nhuận kế toán trước thuế từ các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và tổng số lợi nhuận kế toán sauthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của doanh nghiệp

Thuyết minh báo cáo tài chính: Để lập báo cáo tài chính cuối mỗi quý, kế

toán tổng hợp căn cứ vào các Sổ kế toán quí báo cáo đó, bảng cân đối kế toánquí báo cáo đó, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý báo cáo, Thuyếtminh báo cáo quý trước

Khi lập báo cáo tài chính công ty luôn đảm bảo việc tuân thủ:

+ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quảkinh doanh của doanh nghiệp

+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉđơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng

+ Trình bày khách quan, không thiên vị

+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng

Báo cáo quản trị của công ty bao gồm 2 loại báo cáo chính là báo cáo tìnhhình thực hiện và báo cáo phân tích, trong đó:

- Báo cáo tình hình thực hiện, gồm:

+ Báo cáo tình hình sử dụng lao động và năng suất lao động của công ty+ Báo cáo chi tiết tình hình tăng, giảm TSCĐ

Trang 25

+ Báo cáo chi tiết nợ phải thu, tên khách hàng nợ và khả năng thu nợ củacông ty

+ Báo cáo chi tiết các khoản nợ vay, nợ phải trả hạn và tên đối tượng chovay

- Báo cáo phân tích, bao gồm:

+ Phân tích mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận;

+ Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp;

+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch và tàichính

2.2 Tæ chøc kÕ to¸n c¸c phÇn hµnh cụ thể t¹i c«ng ty TNHH th¬ng m¹i vµ dÞch vô §øc Duyªn:

2.2.1 Tổ chức công việc kế toán của công ty TNHH TM và DV Đức Duyên: 2.2.1.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

a Chứng từ sử dụng:

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng kê các khoản trích theo lương

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11- LDTL)

b Tài khoản sử dụng:

- TK 334 – Phải trả người lao động : Tài khoản này phản ánh tiền lương

và các khoản thanh toán trợ cấp BHXH, tiền thưởng và các khoản thanh toánkhác có liên quan đến thu nhập của người lao động

- TK 338 – Phải trả, phải nộp khác : Tài khoản này phản ánh các khoảnphải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, chocấp trên về kinh phí công đoàn, BHXH, y tế, các khoản cho vay, cho mượn tạmthời, giá trị thừa chờ xử lý

c Hạch toán chi tiết:

Trang 26

Công ty hạch toán chi tết với các tài khoản chi tiết và sổ chi tiết như sau: Tài khoản chi tiết:

TK 334 – Phải trả người lao động: Công ty mở 2 TK chi tiết là:

-TK 3341 – Phải trả công nhân viên

- TK 3348 – Phải trả lao động khác

TK 338 – Phải trả phải nộp khác: Công ty mở 4 TK chi tiết là:

-TK 3382 – Kinh phí công đoàn

Nhân viên đi vắngchưa lĩnh

Trang 27

+ Sơ đồ hạch các khoản trích theo lương

Hình 2.4 Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương

2.2.1.2 Kế toán vốn bằng tiền:

a Chứng từ sử dụng:

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy Báo Có,Giấy Báo Nợ của ngân hàng

- Bảng kiểm kê quỹ

-Bảng sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (ủy nhiệm thu,ủynhiệm chi, Giấy nộp tiền), bảng tổng hợp TGNH

TK 111,112

TK 334BHXH, BHYT khấu trừ

vào lương của NLĐ

Trang 28

TK112 -Tiền gửi ngân hàng: Phản ánh tình hình tăng giảm và số hiện có

về các khoản tiền giửi của doanh nghiệp

TK113- Tiền đang chuyển: Theo dõi các khoản tiền đang chuyển

c Hạch toán chi tiết:

TK 111: Tiền mặt

- TK1111- Tiền Việt Nam,

- TK 1112- Tiền ngoại tệ

TK 112: Tiền gửi ngân hàng có 2 tài khoản cấp 2:

- TK1121- Tiền Việt Nam

- TK 1122- Tiền ngoại tệ

- TK 113: Tiền đang chuyển

d Hạch toán tổng hợp:

Trang 29

- Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt:

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tiền mặt

Gửi tiền mặt vàongân hàng

Thu hồi nợ phải thu,

tạm ứng bằng tiền mặt

Vay ngắn hạn, dài hạnbằng tiền mặt

Nhận kí quỹ bằng tiền mặt

Phát hiện thừa tiền mặt

Phát hiện thiếu tiền mặt

Chi kí quỹ, kí cược bằng

Trang 30

- Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng:

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng

Thanh toán các khoản

nợ phải trả bằng tiền gửingân hàng

Doanh thu, thu nhập

khác bằng tiền gửi

Kí quỹ, kí cược bằng tiền tiền gửi ngân hàng

Thu hồi khoản kí

quỹ, kí cược

Trả lại vốn góp bằng tiền gửi ngân hàng

Nhận vốn góp liên

doanh

Chi phí phát sinh bằng tiền gửi ngân hàngThu các khoản nợ

phải thu

Rút tiền gửi về nhập quỹ tiền mặt

Trang 31

- Sơ đồ hạch toán kế toán tiền đang chuyển:

Hình 2.7 Phương pháp hạch toán tiền đang chuyển

2.2.1.3.Kế toán TSCĐ

TSCĐ là những vật liệu lao động chủ yếu do doanh nghiệp nắm giữ sửdụng cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh có giá trị lớn và thời gian sử dụnglâu dài theo quyết định 206/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của bộ tài chính quy địnhTSCĐ phải có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên, có thời gian sử dụng trên 1 năm

Nhận được Giấy báo

Có của Ngân hàng vềkhoản tiền đangchuyển

Chuyển tiền mặt vàoNgân hàng chưa nhậnđược Giấy báo Có

Thu tiền bán hàng, thu khácchuyển thẳng vào Ngân hàng chưa

nhận được Giấy báo Có

Nhận được Giấy báo Nợ

về số tiền trả người bán

Trang 32

Tại Công ty TSCĐ bao gồm: văn phòng, kho hàng, máy tính,…

Các loại thuế khôngđược hoàn lại +

Giá trị haomòn

Giá trị còn lại sau khi

đánh giá lai TSCĐ =

Nguyên giá

Giá trị hao mònTSCĐ

- TSCĐ trong quá trình sử dụng bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật,phần giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hìnhthức trích khấu hao Công tác hạch toán khấu hao TSCĐ có ý nghĩa rất quantrọng rất trong sản xuất cũng như trong quản lý, cơ bản giúp thu hồi vốn đầu tưnhanh để tái sản xuất Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam có 3 phương pháp tínhkhấu hao: khấu hao theo đường thẳng, khấu hao theo số dư giảm dần, khấu haotheo số lượng sản phẩm sản xuất Hiện nay, công ty áp dụng theo phương phápkhấu hao đường thẳng Mức khấu hao được tính căn cứ vào nguyên giá TSCĐ

và tỷ lệ khấu hao qui định cho từng đối tượng TSCĐ hay nhóm TSCĐ cùng loại.Công thức tính như sau:

Ngày đăng: 22/04/2016, 17:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ đức duyên
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 9)
Bảng 1.3: Bảng tình hình doanh thu, chi phí, số lao động của đơn vị qua 2 - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ đức duyên
Bảng 1.3 Bảng tình hình doanh thu, chi phí, số lao động của đơn vị qua 2 (Trang 14)
Bảng cân đối kế toán:  đây là báo cáo kế toán được xây dựng trên cở sở - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ đức duyên
Bảng c ân đối kế toán: đây là báo cáo kế toán được xây dựng trên cở sở (Trang 22)
Hình 2.4. Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ đức duyên
Hình 2.4. Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương (Trang 26)
Hình 2.6. Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ đức duyên
Hình 2.6. Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng (Trang 29)
Hình 2.7. Phương pháp hạch toán tiền đang chuyển - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ đức duyên
Hình 2.7. Phương pháp hạch toán tiền đang chuyển (Trang 30)
Hình 2.9. Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khách hàng - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ đức duyên
Hình 2.9. Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khách hàng (Trang 33)
Hình 2.10. Sơ đồ hạch toán phải trả người bán - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ đức duyên
Hình 2.10. Sơ đồ hạch toán phải trả người bán (Trang 34)
Hình  2.11. Sơ đồ  hạch toán giá vốn hàng bán - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ đức duyên
nh 2.11. Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 35)
Hình 2.12. Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ đức duyên
Hình 2.12. Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 36)
Hình 2.13. Sơ đồ hạch toán  kế toán xác định kết quả kinh doanh - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ đức duyên
Hình 2.13. Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 37)
Bảng 2.1 : Các khoản trích theo lương - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ đức duyên
Bảng 2.1 Các khoản trích theo lương (Trang 38)
Hình 2.17. Sơ đồ quy trình ghi sổ  kế toán thanh toán và công nợ - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ đức duyên
Hình 2.17. Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán thanh toán và công nợ (Trang 46)
Hình 2.18. Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ đức duyên
Hình 2.18. Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w