1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng y học quân sự đại tá, BS bùi xuân quang

249 3,3K 31
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 249
Dung lượng 7,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội khoa dã chiến chiến tranh và phòng hóa, phòng nguyên phòng, xử trí, điều trị tổn thương vũ khí hóa học, vũ khí nguyên tử Tập bài giảng Y học Quân sự trên đã biên soạn có sự tham khả

Trang 1

Y HỌC QUÂN SỰ

Bài giảng

Đại tá Bác Sỹ: BÙI XUÂN QUANG

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 1

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 2

MỤC LỤC

 Y HỌC QUÂN SỰ:

 TỔ CHỨC CHIẾN THUẬT QUÂN Y (CHỈ HUY QUÂN Y):

BÀI 3: TỔ CHỨC CỨU CHỮA VẬN CHUYỂN THƯƠNG BINH, BỆNH BINH 14 BÀI 4: CÔNG TÁC BẢO ĐẢM QUÂN Y TRONG CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC 23

 NGOẠI KHOA DÃ CHIẾN (CHIẾN TRANH):

BÀI 5: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA NGOẠI KHOA CHIẾN TRANH 27

BÀI 9 NỘI DUNG CỨU CHỮA THƯƠNG BỆNH BINH CỦA TRẠM QUÂN Y TRUNG ĐOÀN HOẶC

BÀI 10: NỘI DUNG PHÂN LOẠI CHỌN LỌC VẬN CHUYỂN THƯƠNG BINH, BỆNH BINH TẠI

BÀI 11: PHẠM VI CỨU CHỮA NGOẠI KHOA CHIẾN TRANH (DÃ CHIẾN) Ở TUYẾN TRUNG ĐOÀN (CẤP CHIẾN THUẬT), SƯ ĐOÀN (CẤP CHIẾN DỊCH) 66 BÀI 12: TRIỂN KHAI TRẠM QUÂN Y TRUNG ĐOÀN BỘ BINH 71

 VỆ SINH QUÂN ĐỘI (QUÂN SỰ):

BÀI 14 ĐẢM BẢO VỆ SINH CHO BỘ ĐỘI KHI SINH HOẠT VÀ CHIẾN ĐẤU Ở CÔNG SỰ 83 BÀI 15: VỆ SINH NƯỚC VÀ TIẾP TẾ NƯỚC TRONG QUÂN ĐỘI 87

 DƯỢC (TIẾP TẾ QUÂN Y):

BÀI 17: CÔNG TÁC PHA CHẾ DÃ NGOẠI TRONG CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC 102 BÀI 18: CÔNG TÁC THU HÁI, TRỒNG CÂY THUỐC VÀ SỬ DỤNG DƯỢC LIỆU Ở TUYẾN CƠ SỞ

111 BÀI 19: NHỮNG CÂY THUỐC TRỌNG ĐIỂM (*) CỦA TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ: ĐẠI ĐỘI, TIỂU ĐOÀN,

BÀI 20: BÀO CHẾ SỬ DỤNG CÁC DẠNG DƯỢC LIỆU TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ 137 BÀI 21: SƠ ĐỒ VƯỜN THUỐC VÀ XÂY DỰNG VƯỜN THUỐC NAM CỦA TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ 154

 NỘI KHOA DÃ CHIẾN (CHIẾN TRANH VÀ PHÒNG HÓA, PHÒNG NGUYÊN

(PHÒNG CẤP CỨU, ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG VŨ KHÍ HÓA HỌC VÀ NGUYÊN TỬ)):

Trang 4

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 3

BÀI 23: NHIỄM ĐỘC, CHẤT ĐỘC HÓA HỌC CHIẾN TRANH VÀ CÁCH DỰ PHÒNG, CẤP CỨU,

BÀI 31: CÁC PHƯƠNG TIỆN ĐỀ PHÒNG VŨ KHÍ HÓA HỌC VÀ VŨ KHÍ HẠT NHÂN 243

Trang 5

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 4

LỜI NÓI ĐẦU

[

Tập bài giảng “Y học Quân sự” được soạn theo quy định của chương trình “Giáo dục Quốc

phòng – An ninh” của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để giảng dạy học tập cho sinh viên các trường Đại học Y dược cả nước (Các trường đại học cao đẳng gần quân đội…)

Nội dung Tập bài giảng này thuộc 6 chuyên ngành Y học quân sự, gồm 31 bài giảng được

soạn nhằm giảng dạy học tập cho sinh viên Y năm thứ 5, thứ 6, sinh viên Dược năm thứ 5 thuộc hệ chính quy dài hạn; sinh viên Y Dược năm thứ 3, thứ 4, hệ cao đẳng, hệ tại chức của Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh và cũng dùng để giảng dạy (thỉnh giảng) cho sinh viên các trường Đại học Y và Dược khác …

Nội dung 31 bài giảng của 06 chuyên ngành gồm:

1 Đại cương về Y học Quân sự

2 Tổ chức chiến thuật Quân y

3 Ngoại khoa dã chiến (chiến tranh)

4 Vệ sinh quân sự (quân đội)

5 Dược (Tiếp tế quân y)

6 Nội khoa dã chiến (chiến tranh) và phòng hóa, phòng nguyên (phòng, xử trí, điều trị tổn thương vũ khí hóa học, vũ khí nguyên tử)

Tập bài giảng Y học Quân sự trên đã biên soạn có sự tham khảo các tài liệu chuyên ngành

“Y học quân sự” của Học viện quân y Hà Nội (Bộ Quốc Phòng), Trường Đại học Y khoa Hà

Nội, các sách chuyên ngành y học quân sự của NXB Quân đội nhân dân, đặc biệt dựa trên kinh

nghiệm của bản thân đã đúc kết được trong những năm tháng tham gia quân đội, trực tiếp chiến

đấu và phục vụ ngành quân y trên các chiến trường trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu

nước (1968-1975), trong chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc chống quân bành trướng xâm lược (1977-1990), làm nghĩa vụ quốc tế giúp bạn Campuchia (1979-1989)… cũng như tác giả đã trực tiếp đứng lớp giảng dạy các môn của Y học quân sự và đường lối quốc phòng – an ninh của Đảng … cho sinh viên y, dược hơn 20 năm (1991 đến nay) tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, cùng các Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch TP.HCM, Trường Đại học Tây Nguyên và khoa Y Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh…

Ngoài ra, tập bài giảng này không những giúp cho sinh viên Y - Dược có kiến thức Y khoa, Dược khoa trong học tập, làm việc mà còn là tài liệu tham khảo giúp cho cán bộ ngành y tế khi

vào phục vụ trong quân đội cũng như trong công tác kết hợp “quân-dân-y” được thuận lợi hơn

Mặc dù tác giả có nhiều cố gắng trong biên soạn nhưng việc cập nhật nội dung bài giảng còn hạn chế, không tránh khỏi những thiếu sót

Mong bạn đọc góp ý

Tác giả

Đại tá – Bác sỹ BÙI XUÂN QUANG

Trang 6

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 5

BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ

- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU BÀI GIẢNG

QUÂN Y

Quân Y nhằm góp phần xây dựng nền Quân Y, công tác kết hợp Quân – Dân Y trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ KIỂM TRA:

- THỜI GIAN: 3 tiết

- NỘI DUNG BÀI GIẢNG Y HỌC QUÂN SỰ:

I KHÁI NIỆM VỀ Y HỌC QUÂN SỰ:

1 Định nghĩa: Y học quân sự là ngành khoa học nghiên cứu về các mặt công tác, bảo đảm quân y cho lực lượng vũ trang (LLVT) trong thời bình và thời chiến

- Bao gồm phần: Lý thuyết và thực hành bảo đảm Quân Y (Quân Dược), các kiến thức khoa học về ảnh hưởng của điều kiện lao động quân sự đến sức khoẻ của quân đội, các biện pháp dự phòng nhằm nâng cao sức khoẻ của Bộ đội; nghiên cứu đặc điểm thương binh, bệnh binh có những biện pháp điều trị, cứu chữa hiệu quả, nhằm nhanh chóng khôi phục sức chiến đấu, lao động, huấn luyện và học tập cho LLVT

- Cơ sở lý luận của y học quân sự là khoa học y học và khoa học quân sự

- Tuỳ từng giai đoạn phát triển cụ thể, nhất định của LLVT ND ta mà có những phương thức bảo đảm quân y thích hợp trên cơ sở đường lối Quân sự của Đảng

2 Vì vậy việc phát triển của Y học quân sự không chỉ trên cơ sở Y học nói chung mà còn trên cơ sở của sự phát triển khoa học Quân sự

II CÁC CHUYÊN NGÀNH CỦA Y HỌC QUÂN SỰ HIỆN ĐẠI:

1 Các chuyên ngành y học quân sự:

- Y học Quân sự vô sản mang tính giai cấp và dân tộc rõ rệt

- Mục đích cao nhất là phục vụ sức khoẻ bộ đội, phục thương bệnh binh vô điều kiện

- Nó phát triển trên cơ sở chế độ chính trị-xã hội, kinh tế, nghệ thuật quân sự và trình độ phát triển của Y học nói chung

- Y học Quân sự hiện đại bao gồm nhiều ngành và các chuyên ngành có mối

Trang 7

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 6

quan hệ chặt chẽ với nhau Hiện nay Y học Quân sự có các chuyên ngành chính sau:

1.1- Tổ chức chiến thuật quân y

1.2- Tổ chức Quân y thời bình

1.3- Ngoại khoa dã chiến

1.4- Nội khoa dã chiến

1.5- Vệ sinh Quân sự

1.6- Dịch tế Quân sự

1.7- Thống kê Quân y

1.8- Tiếp tế Quân y

1.9- Sinh lý lao động Quân sự

1.10- Lịch sử Quân y

1.11- Địa lý Quân y

1.12- Độc học Quân sự

1.13- Y học phóng xạ Quân sự

1.14- Y học không quân

1.15- Y học Hải quân

1.16- Bệnh lý Quân sự

2 Sơ đồ tóm tắt các chuyên ngành chính Y học Quân sự:

Trang 8

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 7

Sơ đồ 1: Các chuyên ngành và mối quan hệ giữa các chuyên ngành Y học Quân sự

3 Các thời kỳ phát triển của Y học cách mạng:

Nền Y học Quân sự Việt Nam từng bước được hình thành từ cách mạng tháng tám năm 1945, gắn liền với lịch sử dân tộc, của Quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng; là nền Y học vô sản không ngừng phát triển, từ không đến có, từ đơn giản đến ngày càng hoàn chỉnh, đã hoàn thành suất sắc nhiệm vụ bảo đảm quân y cho LLVT nhân dân, xây dựng và chiến đấu thắng lợi trong các thời kỳ cách mạng

3.1 – Thời kỳ đầu kháng chiến chống thực dân Pháp: Từ ngày Nam bộ kháng

chiến (23/9/1945) đến toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)

LỊCH SỬ QUÂN Y

KHOA HỌC QUÂN SỰ

KHOA HỌC

Y HỌC

Y HỌC QUÂN SỰ

NỘI KHOA DÃ CHIẾN

NGOẠI KHOA DÃ CHIẾN

DỊCH TỄ QUÂN SỰ

VỆ SINH QUÂN SỰ

BỆNH LÝ QUÂN SỰ

SLLĐ QUÂN SỰ

T.C.C.T QUÂN Y

ĐỘC HỌC

QUÂN SỰ

TIẾP TẾ QUÂN Y

THỐNG KÊ QUÂN Y

CÁC PHÂN NGÀNH

Y HOC QUÂN SỰ

KHÁC

Y HỌC P.X QUÂN SỰ

QUÂN Y THỜI BÌNH

ĐỊA LÝ QUÂN Y

Y HỌC HẢI QUÂN

Y HỌC KHÔNG QUÂN

Trang 9

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 8

3.2 – Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1946 đến 20/7/1954) và

sự can thiệp của Mỹ (1950): là thời kỳ xây dựng và tổ chức, công tác tư tưởng các mặt nghiệp vụ

3.3 – Thời kỳ xây dựng Chủ nghĩa Xã hội ở miền Bắc và kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên phạm vi cả nước: Thời kỳ này ngành Quân y (Quân dược) đã

tranh thủ hoà bình ở miền Bắc để xây dựng ngành quân y (quân dược) Cách mạng, chính quy, từng bước hiện đại; cùng với sự phát triển Quân đội Quân y các binh chủng, quân chủng được thành lập

Vì vậy ngành Quân y (Quân dược) đã đáp ứng được nhiệm vụ cách mạng trong

từng giai đoạn như đánh bại cuộc chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh ở chiến trường miền Nam của đế Quốc Mỹ, đảm

bảo Quân y trên các chiến trường, cho cuộc tiến công nổi dậy mùa xuân năm

1975 chiến dịch Hồ Chí Minh, giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước Ngành quân y (Quân dược) có nhiều kinh nghiệm, đạt nhiều thành quả tốt, bảo đảm cho các quân đoàn cơ động chiến lược, cho tuyến vận tải chiến lược (đường mòn Hồ Chí Minh - đoạn đường Trường sơn 559) chi viện cho miền Nam đáng Mỹ và đảm bảo chống cuộc chiến tranh phá hoại của Đế Quốc Mỹ,

Đỉnh cao là chiến thắng cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của không quân Mỹ đánh vào Thủ đô Hà Nội (cuối 12/1972)

3.4 – Thời kỳ bảo đảm Quân y cho chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam (1977 – 1979) và biên giới phía bắc tổ quốc (02/1979), làm nghĩa vụ quốc tế giúp bạn

Campuchia (1979 – 1989) đạt những kỳ tích mới, xuất sắc

3.5 – Thời kỳ bảo đảm Quân y cho LLVT ND thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ Quốc Việt Nam XHCN, thời kỳ thực hiện đường

lối đổi mới của Đảng, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước làm cho dân giàu,

nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

III CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Y HỌC QUÂN SỰ:

1 Phương pháp nghiên cứu y học quân sự vô sản phải dựa trên lý luận của chủ

nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Khi chúng ta xem xét bất kỳ hiện tượng nào trong lĩnh vực Y học Quân sự đều phải nghiên cứu quá trình phát triển và mỗi quan hệ qua lại của những yếu tố khác nhau (duy vật biện chứng,

duy vật lịch sử)

2 Các phương pháp áp dụng trong mối quan hệ Y học Quân sự là:

- Phương pháp lịch sử: Làm rõ lịch sử của vấn đề dựa vào tài liệu lịch sử lưu

trử, xuất bản

- Phương pháp thực nghiệm, diễn tập: thực nghiệm trên động vật, trên lâm

sàng hay diễn tập trong chỉ huy, trên thực địa…

- Phương pháp thống kê: Xây dựng hệ thống, theo dõi đăng ký, tổng hợp, phân

tích, kết luận

Trang 10

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 9

- Phương pháp lôgíc: dựa trên những quy luật của lôgic học và vận dụng cùng

phương pháp thống kê

- Phương pháp thu thập ý kiến

IV KẾT LUẬN :

- Ngành Quân y Việt Nam được trưởng thành trong các giai đoạn cách mạng Việt Nam và đã góp phần chăm lo tốt sức khoẻ cho bộ đội và nhân dân

- Hiện tại ngành Quân y đã xây dựng và trưởng thành, đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ góp phần xây dựng quân đội cách mạng chính quy tinh nhuệ từng bước hiện đại

- Y học Quân sự Việt Nam được hình thành trên cơ sở của nền y học cách mạng và nền khoa học Quân sự Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam

- Hiện tại Y học Quân sự Việt Nam có 16 chuyên ngành và ngày càng đổi

mới, phát triển thêm các chuyên ngành khác đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ mới của cách mạng Việt Nam

- Sinh viên y dược có gắng học tập nghiên cứu khoa học góp phần xây dựng nền y học Quân sự Việt Nam vững mạnh và phát triển đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ mới

Trang 11

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 10

BÀI 2: TỔ CHỨC CHIẾN THUẬT QUÂN Y

- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

xây dựng nền y tế Quân đội cá ch mạng (Quân y – Quân dược)

trong công tác

- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

đơn vị quân đội…

- THỜI GIAN: 03 tiết

- NỘI DUNG: TỔ CHỨC CHIẾN THUẬT QUÂN Y

I KHÁI NIỆM VÀ SỰ PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC CHIẾN THUẬT QUÂN Y:

phương thức tổ chức hợp lý nhất, hiệu quả nhất đảm bảo quân y cho bộ đội

chiến đấu thắng lợi trong mọi tình huống

- TCCTQY Việt Nam gắn liền với y học quân sự, phát triển qua các giai đoạn xây dựng và chiến đấu của LLVT Nhân dân như:

2 Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp :

- Từ đánh du kích tiến lên đánh vận động tập trung, mở những chiến dịch:

từ tổ chức đại hội, tiểu đoàn độc lập tiến lên xây dựng đại đoàn nên quân y cũng có những tổ chức thích hợp, từ quân y đại đội tiểu đoàn, trung đoàn tiến lên đội điều trị đại đoàn, đội điều trị độc lập, bệnh viện trực thuộc cục đã hình thành hệ thống cứu chữa phục vụ cho khối lượng thương – bệnh binh

ngày càng nhiều trong 08 chiến dịch lớn, đặc biệt chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954

- Ngành quân y Việt Nam đã tổ chức tốt công tác sản xuất, cung cấp thuốc

men và phương tiện, dụng cụ y tế; tranh thủ sự giúp đỡ các nước anh em và tổ chức tiến bộ quốc tế và huấn luyện đào tạo cán bộ nhân viên y tế

3 Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước:

- Ngoài những tổ chức đã có trong cuộc kháng chiến chống Pháp, những hình thức tổ chức gọn nhẹ, cơ động như các tổ, đội phẫu thuật, tổ vệ sinh phòng

Trang 12

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 11

dịch, tổ cấp cứu, tổ tiếp tế đã được hình thành và đáp ứng được nhu cầu mọi nhiệm vụ cách mạng

- TCCTQY ở các chiến trường đã không ngừng phát triển với những hình thức phong phú, linh hoạt những nguyên tắc được vận dụng sáng tạo và điều kiện chiến đấu cụ thể của từng chiến trường, nên mặc dầu chiến đấu rất ác liệt, khẩn trương, phức tạp, cơ sở vật chất kỹ thuật rất thiếu thốn, xa hậu phương nhưng ngành Quân y nói chung và TCCTQY nói riêng vẫn đảm bảo được yêu cầu chiến đấu, đúc kết được nhiều kinh nghiệm, bổ sung cho nội dung TCCTQY ngày càng thêm phong phú và độc đáo Việt Nam

4 Thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng:

- Thực hiện 02 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN

- TCCTQY bảo đảm cho LLVT Nhân dân học tập, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu, bảo vệ vững chắc Tổ Quốc Việt Nam XHCN

II ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU TCCTQY:

1 Đối tượng và mục tiêu:

a Đối tượng nghiên cứu: Của TCCTQY là hoạt động quân y trong thời chiến là phục vụ chăm lo tốt sức khỏe bộ đội, nhân dân thời chiến

TCCTQY nghiên cứu những đặc điểm về quân sự (địch – ta) đặc điểm về hậu cần, về địa hình và khí hậu thời tiết …những đặc điểm, điều kiện ảnh hưởng đến hoạt động tổ chức bảo đảm quân y trong chiến đấu (cơ cấu, số lượng thương - bệnh binh)

b Mục tiêu nghiên cứu: trên cơ sở kinh nghiệm, nghiên cứu, tổ chức công tác

bảo đảm quân y trong các điều kiện tình huống phức tạp, phát hiện những quy luật khách quan, tìm ra những nguyên tắc, hình thức, cách tổ chức và phương pháp tổ chức bảo, đảm quân y tốt nhất, phù hợp với nhiệm vụ quân sự, trình độ phát triển kinh tế của đất nước, nghệ thuật Quân sự và sự phát

triển của nền y học cách mạng Việt Nam

2 Nội dung nghiên cứu:

a Những vấn đề chung:

i Lịch sử phát triển của TCCTQY

ii Nhiệm vụ tổ chức ngành Quân y thời chiến

iii Đặc điểm, điều kiện ảnh hưởng đến tổ chức đảm bảo Quân Y

iv Các nguyên tắc đảm bảo quân y, nguyên tắc chung, nguyên tắc tổ chức, cứu chữa, vận chuyển thương – bệnh binh, tổ chức bảo đảm vệ sinh phòng dịch, tiếp tế quân y (công tác dược …)

v Các phân đội, cơ sở quân y gồm nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, trang bị,

triển khai và phương pháp công tác…

vi Công tác chỉ huy quân y

Trang 13

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 12

vii Các điều lệ quân y thời chiến

b Những vấn đề tổ chức bảo đảm quân y (TCĐB QY) thuộc phạm vi chiến lược

i TCBĐ QY trong chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong điều kiện sử dụng vũ khí thông thương và vũ khí huỷ diệt lớn

ii Quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên quân y

iii Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật quân y, dự trữ, bảo đảm tiếp tế quân y

iv Tổ chức quân y hậu phương quốc gia

v Công tác kết hợp quân dân y

c Những vấn đề TCBĐ QY thuộc phạm vi chiến dịch

i TCBĐ QY trong các loại hình chiến dịch:

ii Tổ chức phương pháp hoạt động của cơ sở quân y chiến dịch, đội điều trị bệnh viện, đội vệ sinh phòng dịch, kho quân y

d Những vấn đề TCBĐ QY thuộc phạm vi chiến thuật: (từ cấp sư đoàn trở

xuống)

i TCBĐ QY trong các hình thức chiến đấu

ii Tổ chức phương thức hoạt động của các phân đội quân y chiến thuật, trạm quân y d, e, f (tiểu đoàn, trung đoàn, sư đoàn), tổ phẩu thuật cơ động; công tác tiếp tế quân y (quân dược)…

e TCBĐ QY không quân, Hải quân, Phòng không, các binh chủng pháo binh, tank, thiết giáp, đặc công, bộ binh cơ giới, thông tin…

III VỊ TRÍ VÀ LIÊN QUAN GIỮA TCCTQY VỚI CÁC NỘI DUNG Y HỌC

QUÂN SỰ KHÁC:

1 Vị trí: Phải gắn liền với tổ chức quân đội, phải đáp ứng yêu cầu nghệ thuật Quân sự nói chung, nghệ thuật chiến dịch, hình thức chiến đấu của LLVT ta

2 TCCTQY không ngừng phát triển theo yêu cầu chiến đấu ngày càng cao của

chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc hiện nay và tương lai Nó là bộ phận của y học quân sự và có quan hệ mật thiết với các môn Y học Quân sự khác

TCCTQY Lục quân là cơ sở của TCCTQY các binh chủng, quân chủng khác

3 Dựa trên những thành tựu khoa học của các ngành khoa học, y học quân sữ khác nghiên cứu …

4 TCCTQY có quan hệ đặc biệt với tổ chức quân y Thời bình – giúp TCBĐ QY thời chiến thành công

IV PHƯƠNG PHÁP HUẤN LUYỆN VÀ NGHIÊN CỨU TCCTQY

1 Lên lớp lý thuyết

2 Tập bài:

a Trên bản đồ tại lớp

Trang 14

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 13

b Trên sa bàn (bàn cát)

c Trên thực địa

3 Diễn tập dã ngoại:

a Riêng về quân y (triển khai trạm Quân y, chuyển thương kết hợp quân dân y trong diễn tập …)

b Cùng bộ đội diễn tập Quân y

4 Các phương pháp huấn luyện khác:

Tham gia diễn tập và thực tập tại đơn vị, xem di tích lịch sử, bảo tàng, triển lãm,

di tích chiến đấu, và tự học, nghiên cứu

V KẾT LUẬN:

- Cán bộ quân y, Quân dược (cán bộ y tế, lực lượng dự bị động viên …) không những giỏi về chuyên môn, kỹ thuật mà còn phải thành thạo công tác bảo đảm quân y thời bình cũng như thời chiến, nhằm bảo đảm thắng lợi mọi nhiệm vụ của Quân đội, nhiệm vụ bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam XHCN

- Sinh viên Y – Dược cần học tập, nắm chắc CMKT, sẵn sàng tham gia LLVT bảo vệ Tổ quốc

Trang 15

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 14

BÀI 3: TỔ CHỨC CỨU CHỮA VẬN CHUYỂN THƯƠNG BINH, BỆNH BINH

- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU BÀI GIẢNG:

trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

chiến

- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ KIỂM TRA:

giảng giải cho sinh viên nắm chắc mục đích, yêu cầu nội dung giảng bài

ở nhóm, tổ, lớp …

- THỜI GIAN: 06 tiết

- NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

I KHÁI NIỆM CÔNG TÁC CỨU CHỮA, VẬN CHUYỂN THƯƠNG BINH – BỆNH BINH (TBBB)

1 Công tác cứu chữa, vận chuyển TBBB là 1 trong những nhiệm vụ hết sức quan

trọng của quân y thời chiến Nhiệm vụ này bao gồm các biện pháp tổng hợp về cấp cứu, điều trị, vận chuyển, TBBB từ khi bị thương, bị bệnh cho đến khi điều trị khỏi

2 Trong chiến tranh, số lượng TBBB thường rất lớn, quy mô chiến tranh càng lớn, mức độ càng hiện đại, càng ác liệt, thì số lượng TBBB càng nhiều

3 Công tác cứu chữa, vận chuyển TBBB chiếm một khối lượng công tác rất lớn trong toàn bộ các mặt công tác bảo đảm quân y

4 Nhiệm vụ này không những phụ thuộc vào trình độ của nền Y học Quân sự, khả năng của nền quốc phòng toàn dân, của ngành Quân y, mà còn phụ thuộc rất nhiều vào những điều kiện cụ thể của chiến tranh và các tình huống chiến đấu

5 Vì vậy phải xác định các hình thức (nguyên tắc) tổ chức cứu chữa, vận chuyển TBBB cho phù hợp với những điều kiện cụ thể của từng cuộc chiến tranh, thậm chí từng giai đoạn của cuộc chiến tranh

II CÔNG TÁC TỔ CHỨC CỨU CHỮA TBBB TRONG THỜI CHIẾN VỪA QUA Ở VIỆT NAM:

Trang 16

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 15

1 Thời kỳ chống Pháp: Cứu chữa tại chỗ và cứu chữa theo tuyến, vận chuyển về sau

a Giai đoạn từ 1945 – 1950: Cứu chữa tại chỗ, tại từng khu vực Do ta đánh

địch bằng những phân đội phân tán, đánh tại chỗ, số lượng TBBB không nhiều, chiến trường nhiều nơi bị chia cắt, việc vận chuyển TBBB dựa vào sức người là chính

b Giai đoạn từ 1951 – 1954: tổ chức cứu chữa theo tuyến, một mặt ta vẫn

thực hiện hình thức tổ chức cứu chữa tại chỗ đối với bộ đội địa phương, dân

quân du kích, một mặt ta tổ chức việc cứu chữa theo tuyến, vận chuyển về hậu phương những TBBB nặng, đồng thời tổ chức điều trị tại chỗ những

TBBB nhẹ ngay trong khu vực hậu phương chiến dịch

2 Thời kỳ chống Mỹ:

a Chiến trường miền Nam: Hình thức tổ chức cứu chữa, vận chuyển TBBB là

tổ chức cứu chữa theo tuyến, theo khu vực và kết hợp Quân – Dân y

b Chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc: Hình thức cứu chữa,

vận chuyển TBBB là: cứu chữa tại chỗ theo khu vực và kết hợp Quân – Dân

y

Chúng ta luôn luôn lấy chất lượng phục vụ TBBB là tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá hiệu quả tổ chức cứu chữa, vận chuyển TBBB

III NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC CỨU CHỮA, VẬN CHUYỂN TBBB TRONG

CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC (BVTQ):

1 Nguyên tắc chung: Tổ chức cứu chữa, vận chuyển TBBB theo tuyến trên từng hướng hoặc từng khu vực, kết hợp việc cứu chữa theo tuyến vận chuyển, với theo chỉ định về hậu phương với việc điều trị tại chỗ ở từng khu vực, kết hợp chặt chẽ Quân y - Dân y

2 Phân tích nguyên tắc:

a Tổ chức cứu chữa vận chuyển TBBB theo tuyến: là chia việc cứu chữa

TBBB thành nhiều tuyến Mỗi tuyến có nhiệm vụ cứu chữa nhất định Các tuyến phải tiến hành cứu chữa TBBB kịp thời, thống nhất và kế tiếp nhau

b Tổ chức cứu chữa, TBBB theo hướng: là trên từng hướng chiến dịch hoặc

trên từng hướng chiến dịch – chiến lược Các tuyến Quân Y bố trí một cách

hợp lý, hoàn chỉnh, có tính tương đối độc lập để tạo ra một hệ thống cứu

chữa TBBB liên hoàn cho từng hướng Ở từng hướng phải dựa trên các trục đường dọc đồng thời tận dụng các trục đường ngang để tạo ra một thế bố

trí tuyến Quân y liên hoàn ở từng hướng và giữa các hướng

c Tổ chức vận chuyển TBBB theo khu vực: là căn cứ vào đặc điểm và địa

hình, sự hình thành các căn cứ chiến đấu và các căn cứ hậu phương mà

bố trí các tuyến Quân y trong địa phương của các binh đoàn chủ lực (nếu có),

Trang 17

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 16

kết hợp các lực lượng Y tế của nhân dân, nhằm tạo ra các hệ thống cứu chữa, vận chuyển TBBB trong từng khu vực

d Kết hợp việc cứu chữa TBB theo tuyến vận chuyển theo chỉ định về hậu phương với việc điều trị tại chỗ ở từng khu vực: là hai phương pháp tổ chức

cứu chữa vận chuyển cơ bản trong chiến tranh BVTQ

hướng chủ yếu, thường tập trung đánh lớn, đánh liên tục với sức cơ động cao, do đó số thương binh hàng ngày thường có nhiều, có liên tục Vì vậy

không thể chỉ tổ chức cứu chữa tại chỗ ở từng khu vực mà phải liên tục chuyển một phần TBBB (chủ yếu là những TBBB nặng và vừa …) theo chỉ định về các tuyến cứu chữa chuyên khoa phía sau Những TBBB

nhẹ cần được giữ lại ở hậu phương các binh đoàn để điều trị và bổ sung về các đơn vị chiến đấu Chỉ trong những trường hợp cần thiết mới chuyển một ohần TBBB nhẹ về tuyến sau (xem sơ đồ 2)

khu vực, có điều kiện cũng có thể gửi về tuyến sau khi vượt quá khả năng cứu chữa

e Kết hợp chặt chẽ Quân y và Dân y trong công tác cứu chữa, vận chuyển TBBB: đây là truyền thống tốt đẹp có từ thời kỳ chống Pháp đến nay,

trong việc kết hợp cứu chữa TBBB và nhân dân bị thương, ở vùng sâu, vùng

xa nơi biên giới, hải đảo, thềm lục địa… những vùng miền mà dân y chưa có

cơ sở y tế thì quân y phải đảm nhiệm cứu chữa cho bộ đội và nhân dân và ngược lại những nơi chưa có cơ sở quân y thì dân y phải đảm nhiệm cứu chữa

IV CÁC THỂ LOẠI CỨU CHỮA:

- Trong chiến tranh do các tình huống chiến đấu, không thể đưa ngay tất cả TBBB từ mặt trận về các bệnh viện chuyên khoa ở hậu phương trong một thời gian ngắn theo yêu cầu cứu chữa do đó phải tổ chức cứu chữa theo tuyến

- Bản chất việc cứu chữa theo tuyến là phân chia việc cấp cứu và điều trị thành từng phân đoạn kế tiếp nhau

- Thông thường mỗi phân đoạn là một thể loại cứu chữa và do một tuyến đảm nhiệm

1 Trong chiến tranh chống Mỹ cứu nước, ngành Quân y Việt Nam đã phân chia các thể loại cứu chữa như sau:

- Cấp cứu đầu tiên: thường do y tế đại hội làm

- Cứu chữa tối khẩn cấp: thường do y sỹ tiểu đoàn làm

- Cứu chữa khẩn cấp: thường do tuyến trung đoàn làm

- Cứu chữa cơ bản: thường do tuyến sư đoàn và đội điều trị làm

Trang 18

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 17

2 Thể loại cứu chữa trong chiến tranh Bảo vệ Tổ quốc (tương lai): gồm có 05 thể loại:

a Cấp cứu đầu tiên:

bị thương tự mình cấp cứu, do đồng đội, do cứu thương, do y tá đại đội tiến hành nhằm tránh đe dọa đến tính mạng, tránh bị thương lần 2, tạo điều kiện chuyển về tuyến sau để cứu chữa tốt, kịp thời

giáp và các loại xe chiến đấu khác

b Bổ sung cấp cứu: mục đích bổ sung cấp cứu là kiểm tra và tiến hành các

biện pháp kỹ thuật để bổ sung cấp cứu đầu tiên nhằm bảo đảm an toàn cho việc chuyển vận thương binh về tuyến sau, do y sỹ tiểu đoàn làm

(tuyến trước ở đại đội) chuyển về

c Cứu chữa bước đầu (hay cứu chữa tối khẩn cấp)- tuyến có biên chế Bác sỹ

như sốc, ngạt thở, chảy máu ngoài, co giật v.v … dự phòng những biến chứng nguy hiểm và chuẩn bị cho TBBB để vận chuyển về tuyến sau

o LOẠI I (TỐI KHẨN CẤP): là các biện pháp kỹ thuật nếu không thực

hiện (can thiệp) thì tính mạng TBBB sẽ bị đe doạ như:

vết thương ngực van, cố định lưỡi…

Trang 19

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 18

tra garô và đặt garô khi có chỉ định…)

o LOẠI II (CỨU CHỮA BAN ĐẦU): Là những biện pháp kỹ thuật có

thể trì hoãn như:

nguy cơ dẫn đến sốc

Lưu ý:

- Làm đầy đủ phạm vi cứu chữa bước đầu là tiến hành làm cả loại I và loại II

- Thu hẹp phạm vi cứu chữa bước đầu chỉ làm loại I

d Cứu chữa cơ bản (hay còn gọi là cứu chữa có chất lượng, cứu chữa khẩn cấp và cơ bản)

biến chứng vết thương đe doạ đến tính mạng TBBB (như cầm máu triệt để các vết thương chảy máu ngoài, chảy máu ở các tạng, chống sốt triệt để, chống ngạt thở, co giật, truỵ tim mạch, phù phổi, tiểu năng thận cấp…

làm trong vòng 12-18 giờ kể từ lúc bị thương, riêng vết thương thấu bụng phải xử lý trong vòng 6-10 giờ từ lúc bị thương

Cứu chữa cơ bản loại I:

mạng của TBBB bị đe doạ hoặc gây ra những biến chứng năng như : chống ngạt thở triệt để, vết thương thấu bụng có chảy máu trong hoặc tổn thương nội tạng, các vết thương sọ não bị chèn ép, dẫn lưu hoặc khâu bàng quang, xử lý các vết thương bị hoại thư, sình hơi và uốn ván, các vết thương ngực hở

có nhiễm chất phóng xạ và các chất độc Quân sự, cho thuốc giải độc, điều trị thiểu năng tim mạch cấp, phù phổi nhiễm độc, chống thiểu năng thận cấp dùng các biện pháp cắt cơn co giật, nôn mửa, không cầm được…

Cứu chữa cơ bản loại II:

gây ra những biến chứng nguy hiểm và có thể dùng các biện pháp

Trang 20

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 19

khác để trì hoàn thời gian xử trí thời kỳ đầu như các vết thương phần mềm, các vết bỏng, điều trị, những TBBB bị bệnh phóng xạ thể nhẹ

Lưu ý:

- Làm đầy đủ phạm vi cứu chữa cơ bản: làm cả loại I và loại II

- Thu hẹp phạm vi cứu chữa cơ bản: Làm cứu chữa cơ bản loại I

e Cứu chữa chuyên khoa:

những cơ sở qui định và có trang bị kỹ thuật chuyên khoa cần thiết

nguyên nhân và biến chứng đe doạ đến tính mạng của TBBB, dự phòng điều trị các di chứng, phục hồi hoặc tái tạo giải phẩu chức năng của bộ phận hoặc cơ quan bị tổn thương, phục hồi sức khoẻ, khả năng lao động sinh hoạt và thẩm mỹ thương binh

phục một cách triệt để những nguyên nhân và biến chứng đe doạ đến tính mạng TBBB tạo điều kiện cần thiết cho bước điều trị phục hồi hoặc tái tạo

quyết triệt để các biến chứng dự phòng hoặc điều trị các di chứng đã xuất hiện, điều trị phục hồi hoặc tái tạo, khôi phục sức khoẻ, khả năng sinh hoạt, lao động, thẩm mỹ của TBBB

bị thương

V PHẠM VI CỨU CHỮA

1 Khái niệm: Phạm vi cứu chữa của mỗi tuyến là tổng hợp những biện pháp kỹ

thuật, mà tuyến đó phải thực hiện trong các tình huống chiến đấu nhất định theo

chỉ định y học

2 Quy định phạm vi cứu chữa mỗi tuyến:

a Quân y đại hội: cấp cứu đầu tiên

b Quân y tiểu đoàn: bổ sung cấp cứu

c Quân y trung đoàn : cứu chữa bước đầu

d Quân y sư đoàn: cứu chữa cơ bản

e Quân y quân khu: cứu chữa chuyên khoa

3 Xác định phạm vi cứu chữa

a Làm đầy đủ phạm vi cứu chữa: là tiến hành đầy đủ các biện pháp cứu chữa quy định

b Thu hẹp phạm vi cứu chữa: là tiến hành những biện pháp cứu chữa khẩn cấp

Trang 21

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 20

nhất đã quy định cho tuyến mình thuộc loại 1 và trong trường hợp đó, phải tìm mọi cách để vận chuyển TBBB về tuyến sau nhanh nhất

c Mở rộng phạm vi cứu chữa: là tiến hành những biện pháp cứu chữa quy định cho tuyến sau (thường do điều kiện không thể vận chuyển TBBB về tuyến sau được) và được cấp trên tăng cường lực lượng và phương tiện kỹ thuật y tế

VI CÔNG TÁC PHÂN LOẠI TBBB

1 Khái niệm:

- Công tác phân loại TBBB là phân chia TBBB thành từng nhóm có yêu cầu giống nhau về mặt cứu chữa và vận chuyển, phù hợp với chỉ định của Y học và phạm vi cứu chữa đã quy định

- Mục đích chủ yếu của công tác phân loại TBBB là nhanh chóng xác định được, chẩn đoán và thứ tự ưu tiên cấp cứu để bảo đảm việc cứu chữa được kịp thời

2 Cách phân loại: Căn cứ vào từng tình huống cụ thể và phạm vi cứu chữa đã quy định để phân loại như sau:

a TBBB nguy hiểm đối với người xung quanh: bị nhiễm các chất phóng xạ, các

chất độc quân sự, vũ khí sinh học, những người mắc bệnh truyền nhiễm, bị bệnh tâm thần…

b TBBB cần xữ trí tại tuyến mình, sau khi xữ trí xong cần phải xác định:

c TBBB không xử lý ở tuyến mình, số TBBB này cần xác định ở nơi chuyển

đến, thứ tự ưu tiên vận chuyển, phương tiện và tư thế vận chuyển

d TBBB nhẹ cần giữ lại để điều trị khỏi

e TBBB hấp hối cần quan tâm chăm sóc và thực hiện đầy đủ các chính sách

quy định đối với thương binh hấp hối

tuyến sau

bộ chuyên môn có kinh nghiệm, kiến thức tốt, có dấu hiệu phân loại

VII CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN TBBB:

1 Khái niệm: Là việc vận chuyển TBBB từ nơi bị thương, bị bệnh về các cơ sở để điều trị kịp thời, an toàn và theo đúng chỉ định

2 Việc chuyển thương được phân chia:

a Chuyển thương hỏa tuyến: Từ trận địa về trạm quân y trung đoàn

b Chuyển thương ở các tuyến sau: chuyển thương từ trạm quân y trung đoàn về

Trang 22

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 21

tuyến sau, đến cơ sở điều trị cuối cùng (xem sơ đồ 2)

3 Thời gian chuyển thương:

a Từ khi bị thương về tuyến cứu chữa bước đầu: 4 - 6 giờ

b Từ khi bị thương về tuyến cứu chữa cơ bản: 12 – 18 giờ

c Từ khi bị thương về tuyến cứu chữa chuyên khoa kỳ đầu: 3 – 7 ngày

4 Phương thức chuyển thương:

a Ở hoả tuyến: tuyến sau lên tuyến trước lấy thương binh, kết hợp với việc tuyến trước tranh thủ đưa thương binh về tuyến sau

b Từ khu vực hậu phương chiến thuật (trung, sư đoàn) về sau: tuyến trước đưa thương binh về tuyến sau

5 Lực lượng chuyển thương: Lực lượng vận tải, tải thương, bộ đội, dân công, thanh niên xung phong

6 Hình thức chuyển thương: Kết hợp hình thức chuyển thương theo trạm về, chuyển thương theo đoàn

7 Phương tiện vận chuyển: Kết hợp phương tiện thô sơ và hiện đại như cáng bộ,

xe đạp, xe ngựa, thuyền, tàu thuỷ, xe lửa, ô tô, máy bay…

- Trong chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc do bộ đội chiến đấu liên tục, số lượng TBBB rất lớn, yêu cầu cứu chữa phức tạp hơn, nên cần phải xác định phương thức tổ chức chuyển thương cho phù hợp; cũng như phải đảm bảo tốt lực lượng, phương tiện chuyển thương tốt, nhanh chóng thực hiện cứu chữa TBBB kịp thời, đạt chất lượng cao nhất

Trang 23

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 22

Sơ đồ 2: Các tuyến cứu chữa và vận chuyển thương binh

Trang 24

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 23

BÀI 4: CÔNG TÁC BẢO ĐẢM QUÂN Y TRONG CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC

- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU BÀI GIẢNG:

quốc

- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ KIỂM TRA

nhóm, tổ, lớp…

- THỜI GIAN : 04 TIẾT

- NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

I ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC BẢO ĐẢM QUÂN Y TRONG CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC

Xuất phát từ đường lối quân sự của Đảng, từ những đặc điểm đối tương tác chiến, địa hình khí hậu, thời tiết, từ những khả năng thực tế của ta, công tác đảm bảo quân y trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc có những đặc điểm chủ yếu sau:

1 Công tác Quân y phải đảm bảo cho một cuộc chiến tranh có quy mô lớn, phạm

vi rộng, diễn biến khẩn trương, ác liệt, phức tạp

2 Phải đảm bảo cứu chữa, vận chuyển TBBB với số lượng lớn, liên tục ngay từ ngày đầu chiến tranh Cơ cấu vết thương và bệnh tật phức tạp Nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh, giữ vững sức khoẻ bộ đội rất nặng nề

3 Khối lượng vật tư quân y tiêu thụ rất lớn trong điều kiện khả năng bảo đảm của

ta còn nhiều hạn chế, khó khăn nhất định

4 Công tác bảo đảm quân y được tiến hành với sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, trong thế trận chiến tranh nhân dân, dựa trên cơ sở kết hợp Quân – Dân y

5 Địa hình phức tạp, đường sá kém (nhất là miền núi), thời tiết khắc nghiệt, diễn biến bất thường … có ảnh hưởng đến công tác bảo đảm quân y

II NHIỆM VỤ CƠ BẢN CỦA NGÀNH QUÂN Y:

1 Sử dụng các biện pháp y học để dự phòng bệnh tật, bảo vệ và bồi dưỡng sức khoẻ, nâng cao thể lực bộ đội, bảo đảm quân số khoẻ cao nhất

2 Cứu chữa TBBB giảm tỷ lệ tử vong, tàn phế, khôi phục ở mức cao nhất khả

Trang 25

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 24

năng chiến đấu và lao động của TBBB

* Phải thực hiện lời Bác Hồ dạy: “… luôn luôn ghi nhớ rằng người thầy thuốc giỏi đồng thời phải như là mẹ hiền, hết lòng hết sức cứu chữa và phục vụ TBBB, tích

cực nâng cao sức khoẻ bộ đội”

III NỘI DUNG CHỦ YẾU CÔNG TÁC QUÂN Y THỜI CHIẾN:

1 Tổ chức và tiến hành các biện pháp cứu chữa, vận chuyển TBBB và các mặt công tác điều trị dự phòng khác

2 Nội dung công tác điều trị dự phòng gồm: công tác tuyển quân, công tác quản lý sức khoẻ bộ đội, công tác giám định y khoa, công tác giám định pháp y, công tác điều trị TBBB…

3 Tổ chức và tiến hành các biện pháp vệ sinh phòng dịch nhằm ngăn ngừa sự lây lan dịch bệnh trong quân đội, giữ vững sức khoẻ bộ đội, giữ vững quân số chiến đấu

4 Tổ chức tiếp nhận quản lý và phân phối vật tư quân y tự lực pha chế và sản xuất một phần thuốc và trang bị quân y đáp ứng nhu cầu của đơn vị

5 Nghiên cứu các vấn đề y học Quân sự, trước hết về cứu chữa và vệ sinh phòng dịch trong chiến đấu Tổng kết kinh nghiệm các mặt công tác bảo đảm quân y

6 Đào tạo bổ túc cán bộ, nhân viên quân y và tổ chức huấn luyện quân y cho quân đội

7 Tổ chức và tiến hành các biện pháp y tế nhằm bảo vệ bộ đội chống tác động xác thương của vũ khí huỷ diệt lớn

8 Hợp tác quốc tế với quân đội các nước theo quy định trong công tác bảo đảm quân y thời bình và thời chiến

IV HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUÂN THỜI CHIẾN:

Tổ chức Quân y thời chiến được hình thành từ tổ chức quân y thời bình và phát triển song song với sự phát triển của LLVT

1 Hệ thống tổ chức chỉ huy quân y gồm có:

- Ở Bộ quốc phòng: Cục trưởng Cục quân y đứng đầu

- Ở quân khu, quân đoàn, quân chủng và các tổng cục: có chủ nhiệm quân y phụ trách

- Các sư đoàn: Chủ nhiệm quân y sư đoàn

- Các trung đoàn (lữ đoàn): chủ nhiệm quân y phụ trách

- Các tiểu đoàn: y sỹ phụ trách

- Các đại đội: các y tá phụ trách

2 Hệ thống tổ chức cứu chữa, vận chuyển TBBB thời chiến gồm có:

- Các bệnh viện hậu phương

Trang 26

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 25

- Các bệnh viện dã chiến và đội chuyên khoa tăng cường

- Các đội điều trị

- Các tiểu đoàn Quân y sư đoàn

- Các đại đội Quân y, trung đoàn (lữ đoàn)

- Trong chiến đấu có trạm quân y tiểu đoàn, trạm quân y đại đội (chiến đấu phòng ngự)

3 Hệ thống tổ chức vệ sinh phòng dịch gồm:

- Viện vệ sinh dịch tế quân đội

- Các đội vệ sinh phòng dịch của cục quân y, của quân khu, quân chủng, quân đoàn

- Các tổ vệ sinh phòng dịch của sư đoàn, bộ binh

- Khi tổ chức chiến dịch, còn có đội vệ sinh phòng dịch chiến dịch

4 Hệ thống đào tạo cán bộ nhân viên quân y gồm có:

- Học viện quân y

- Các trường trung học quân y trực thuộc Cục quân y, quân khu, quân chủng

- Các lớp đào tạo quân y trung sơ học (bệnh viện, sư đoàn …)

5 Hệ thống sản xuất tiếp tế quân y gồm:

- Viện nghiên cứu kiểm nghiệm dược

- Các kho thuốc Trung ương

- Các xưởng sản xuất, sửa chữa Trung ương

- Các kho thuốc và đội sản xuất thuốc thuộc quân khu, quân chủng, quân đoàn

- Các kho thuốc trung đoàn

THUẬT NGỮ QUÂN SỰ

- Chiến lược quân sự: là lý luận thực tiễn chuẩn bị cho đất nước và LLVT

nhằm ngăn ngừa và tiến hành chiến tranh thắng lợi, lập kế hoạch chuẩn bị thực hành chiến tranh, tác chiến chiến lược, là bộ phận của nghệ thuật quân sự

- Chiến dịch quân sự: là tổng thể các trận chiến đấu, các đòn đột kích, các trận

then chốt các hoạt động chiến đấu khác, kết hợp chặt chẽ với nhau theo mục đích, nhiệm vụ, thời gian không gian trên một hoặc nhiều hướng chiến lược hoặc chiến dịch, theo một ý định kế hoạch thống nhất nhằm thực hiện nhiệm vụ chiến lược hoặc chiến dịch đã đề ra

- Chiến đấu: là các hoạt động đánh giặc rộng khắp của quân và dân cả nước

Trang 27

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 26

Sơ đồ 3 Hệ thống tổ chức ngành Quân y Quân đội nhân dân Việt Nam

Tổng cục hậu cần

Học viện

Quân y

Cục trưởng Cục Quân y Các phòng Nghiệp vụ

Các cơ sở quân y trực thuộc

Các cơ sở quân y trực thuộc

Cục Hậu cần

quân khu, quân đoàn

Các cơ sở quân y trực thuộc

Chủ nhiệm Quân y Qk.qđ

Cơ quan Phòng Quân y

Phòng Hậu cần

sư đoàn

Tiểu đoàn quân y

sư đoàn

Chủ nhiệm Quân y Sư đoàn

Các trợ lý ban quân y

Ban Hậu cần

trung đoàn

Đại đội quân y Trung đoàn Chủ nhiệm Quân y

Trung đoàn

Các trợ lý Tiểu ban quân y Tiểu đoàn Quân y tiểu đoàn

Đại đội Y tá đại đội

Ghi chú:

Chỉ huy:

Chỉ đạo:

Trang 28

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 27

BÀI 5: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA

NGOẠI KHOA CHIẾN TRANH

- MỤC ĐÍCH YÊUCẦU:

sở đó làm tốt nhiệm vụ, bảo đảm nguyên tắc và tổ chức cứu chữa tốt người bị thương trong chiến tranh

phân loại, chọn lọc, điều trị thương binh, người bị thương trong chiến tranh

- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY KIỂM TRA:

nội dung bài giảng cho sinh viên

học trao đổi, simena nhóm, tổ, lớp…

- THỜI GIAN: 04 TIẾT

- NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

I ĐẠI CƯƠNG:

- Ngoại khoa chiến tranh (dã chiến) là một môn của chuyên ngành y học Quân sự, nhằm nghiên cứu, huấn luyện các biện pháp cứu chữa người bị thương và các phương pháp xử trí trước những vết thương trong chiến tranh

- Trước kia trong chiến tranh, khi chưa có các loại vũ khí, hoả khí (thuốc nổ,

súng, đạn, bom, mìn…) mà chỉ sử dụng vũ khí lạnh, thô sơ (giáo mác, gươm, cung, tên…) thì việc xử lý các vết thương chỉ theo phương pháp bảo tồn Từ thế kỷ 14 trở đi, súng đạn được sử dụng trong chiến tranh thì các vết thương trở nên phức tạp, nên phải nghiên cứu cách cứu chữa, điều trị cho hợp lý, phải phẫu thuật cắt, lọc, mở rộng, rạch rộng vết thương, cắt cụt, cầm máu kỹ Đến thế kỷ 19 với các tiến bộ về gây mê, vô khuẩn … nên đã giúp cho việc xử lý các vết thương chiến tranh có nhiều tiến bộ rõ rệt Ở thế kỷ

20, việc sử dụng các loại vũ khí mới trong các cuộc chiến tranh lớn đã gây nên những vết thương phức tạp hơn, việc xử lý các vết thương cũng có

nhiều thay đổi

- Khác với ngoại khoa chấn thương hoặc ngoại khoa cấp cứu thời bình, ngoại

khoa chiến tranh có những đặc điểm :

Trang 29

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 28

trang bị dã ngoại hạn chế

chữa từ trận địa đến hậu phương

định khối lượng công tác kỹ thuật của tuyến cứu chữa

II NHIỆM VỤ VÀ NGUYÊN TẮC:

III TỔ CHỨC CỨU CHỮA NGƯỜI BỊ THƯƠNG:

Các tuyến cứu chữa theo bậc thang điều trị là:

1 Cấp cứu đầu tiên: thực hiện tại đơn vị chiến đấu tại trận địa, tại nơi bị thương (tuyến quân y đại đội)

2 Bổ sung cấp cứu: tại tuyến quân y tiểu đoàn, tuyến y tế phường xã, trung tâm y tế liên phường (quận), cụm y tế liên xã

3 Cứu chữa ngoại khoa bước đầu: (hay cứu chữa tối khẩn cấp)

Tại tuyến quân y trung đoàn, lữ đoàn, đội phẫu thuật lưu động, bệnh viện quận, huyện

Chú ý: khi được mở rộng phạm vi cứu chữa (được tăng cường cán bộ chuyên môn,

phương tiện kỹ thuật) thì các tuyến trên sẽ thực hiện các biện pháp xử lý khẩn cấp

4 Cứu chữa ngoại khoa cơ bản: hay cứu chữa khẩn cấp và cơ bản làm tại tuyến

quân y sư đoàn, các đội điều trị, tuyến y tế quận huyện, cụm liên huyện, bệnh

viện tiền phương của tỉnh

5 Cứu chữa chuyên khoa và điều trị di chứng: tuyến bệnh viện dã chiến, bệnh viện chuyên khoa, tuyến bệnh viện hậu phương, bệnh viện tuyến cuối

IV KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CỤ THỂ CỦA CÁC TUYẾN CỨU CHỮA

NGƯỜI BỊ THƯƠNG BAO GỒM NHƯ SAU:

1 Thu dung, phân loại, chọn lọc

Nhằm mục đích phải khám xét phân chia người bị thương thành những nhóm

Trang 30

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 29

riêng cho phù hợp với công tác điều trị và vận chuyển:

- Theo yêu cầu điều trị: nhóm TBB cần xử trí tối khẩn cấp, khẩn cấp, xử trí trì hoãn sau một thời gian ngắn

- Theo mức độ thương tổn: phân loại thành các nhóm nhẹ vừa nặng

- Theo tính lây truyền: nhóm cách ly, không cách ly, xử lý đặc biệt

- Theo yêu cầu vận chuyển: phân loại thương tổn theo cơ quan, vị trí bị thương, quy định thời gian, phương tiện và cách chăm sóc, theo dõi khi vận chuyển thương binh, người bị thương

Chú ý : khi thu dụng, phân loại, chọn lọc ở tuyến cứu chữa bước đầu (tuyến quân

y trung đoàn, lữ đoàn, đội phẩu thuật…) phải lập thương phiếu và tại tuyến cứu chữa ngoại khoa cơ bản phải lập bệnh án cho người bị thương

2 Cứu chữa: thực hiện cứu chữa tốt theo chỉ định, những người bị thương nặng,

rất nặng, giảm tỷ lệ tử vong và tàn phế mức cao nhất, cứu chữa ổn định để chuyển vận về tuyến sau, cứu chữa tốt người bị thương nhẹ trả nhanh quân số

mức cao nhất

3 Tổ chức cứu chữa bị thương hàng loạt: do kẻ địch sử dụng vũ khí huỷ diệt lớn, vũ khí hạt nhân, chất độc quân sự, vũ khí sinh học

4 Tổ chức vận chuyển thương binh về tuyến sau:

Dựa vào nguyên tắc:

- Phải đảm bảo nhanh chóng, đúng chỉ định về các tuyến sau, bảo đảm được yêu cầu theo dõi điều trị liên tục và an toàn

- Tổ chức chuyển thương theo tuyến, tuyến sau lên tuyến trước và kết hợp tuyến trước chuyển về tuyến sau

- Cấp chỉ huy từ tiểu đoàn trở xuống, chủ nhiệm hậu cần từ trung đoàn trở về sau có nhiệm vụ tổ chức chỉ huy công tác chuyển thương ngành vận tải, chịu trách nhiệm về lực lượng và phương tiện chuyển thương, ngành quân y chịu trách nhiệm hậu tống và chỉ định chuyên môn kỹ thuật điều trị cứu chữa và chuyển thương

- Kết hợp chặt chẽ giữa công tác vận tải với công tác chuyển thương, giữa lực lượng chuyển thương của quân đội và lực lượng chuyển thương của y tế và các lực lượng vận tải khác tại địa phương để hình thành mạng lưới chuyển thương rộng khắp phù hợp với điều kiện địa hình và điều kiện chiến đấu trên từng tuyến, từng hướng, từng khu vực

- Các thầy thuốc phải cho các chỉ định về cách thức và phương pháp vận chuyển người bị thương Đối với bị thương nặng ưu tiên vận chuyển cần bảo đảm săn sóc, hộ tống và quy định cả thời gian phải đạt khi chuyển thương

5 Thường xuyên xây dựng tuyến vận chuyển thương binh vững mạnh về các mặt, giúp đỡ chỉ đạo tốt tuyến trước

Trang 31

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 30

V CÁC LOẠI THƯƠNG TỔN TRONG CHIẾN TRANH HIỆN ĐẠI:

1 Thương tổn cơ học, thương tổn do sức nóng, thương tổn do bức xạ, thương tổn do sinh vật, thương tổn do các chất độc quân sự (mang tính đa dạng)

2 Thương tổn kết hợp: bị nhiều vết thương ở các bộ phận hoặc ở các cơ quan

khác nhau trong cơ thể (vết thương bụng kết hợp với vết thương gãy xương do mãnh phá…) do vết thương cùng một loại về năng lượng (bỏng da kết hợp với

bỏng đường hô hấp do napan…)

3 Thương tổn hỗn hợp: bị nhiều tổn thương do nhiều tác nhân gây sát thương

khác nhau về mặt năng lượng (bỏng hỗn hợp với chấn thương cơ học, chấn

thương cơ học hỗn hợp với bệnh phóng xạ…)

Trang 32

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 31

BÀI 6: VẾT THƯƠNG CHIẾN TRANH DO HỎA KHÍ

- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

hoả khí gây ra

cứu chữa tốt người bị thương

- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY, KIỂM TRA:

giảng cho sinh viên năm thứ 5, 6

đề, tự học, trao đổi, simena nhóm, tổ, lớp…

- THỜI GIAN : 04 TIẾT

- NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

I THƯƠNG TỔN DO CÁC LOẠI VŨ KHÍ TRONG CHIẾN TRANH:

1 Các loại thương tổn trong chiến tranh do vũ khí sát thương thông thường

- Vũ khí lạnh: gươm, lê, giáo mác…

- Loại hoả khí: đạn thẳng, bom, mìn, đạn pháo cối, tên lửa …

- Thương tổn: Các loại vết thương, vết bỏng, chấn thương kín, tổn thương đơn thuần hay có thể tổn thương kết hợp

2 Vũ khí huỷ diệt lớn: vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học

- Thương tổn do vũ khí hạt nhân: bỏng do bức xạ ánh sáng, phóng xạ, bệnh phóng xạ, các chấn thương cơ học (chấn thương và vết thương kín) thương tổn hỗn hợp

- Thương tổn do vũ khí hoá học: Nhiễm độc toàn thân, nhiễm độc tại chỗ

- Thương tổn do vũ khí sinh học: các bệnh lây nguy hiểm và tối nguy hiểm

II PHÂN LOẠI THƯƠNG TỔN TRONG CHIẾN TRANH:

Được phân loại theo tính chất

1 Tính chất của vũ khí gây sát thương: hỏa khí, vũ khí lạnh, vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học

2 Bộ phận cơ thể bị thương tổn: vùng đầu, mặt, cổ, ngực bụng, chi trên, chi dưới và toàn thân

3 Tính chất của thương tổn: Phần mềm, gẫy xương, thấu bụng, thấu ngực, não,

tiết liệu, sinh dục, bỏng da, bỏng mắt, dập nát, cụ chi tự nhiên, hội chứng sóng

nổ, hội chứng vùi lấp, đè ép chi thể kéo dài v.v…

4 Số lượng thương tổn trên cơ thể: một vết thương, đa vết thương

Trang 33

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 32

5 Dạng thương tổn:

a Đơn thuần: Chỉ do một dạng năng lượng gây ra (như vết thương gãy xương

do lực cơ học, bỏng do nhiệt)

b Kết hợp: có từ hai loại tổn thương trở lên cùng một dạng năng lượng gây

ra (như vết thương sọ não + vết thương gãy xương đùi do lực cơ học gây ra)

c Thương tổn hỗn hợp : có từ 2 tổn thương trở lên do các năng lượng khác

nhau gây ra (như bỏng do bức xạ ánh sáng + bỏng phóng xạ cấp do bức xạ

xuyên, bỏng do nhiệt + vết thương do lực cơ học gây ra)

III VẾT THƯƠNG CHIẾN TRANH DO HOẢ KHÍ:

1 Thương tổn giải phẫu của các vùng vết thương do hoả khí :

Vết thương do hoả khí được chia làm 2 loại:

a Vết thương do đạn thẳng: tổn thương phần mềm thành ống vùng hoại tử lớn dần từ lổ vào đến lổ ra Thường gây vết thương xuyên

b Vết thương do mảnh: có vận tốc lớn, phá tổ chức cơ thể lớn ngay lúc đầu do

vận tốc, động năng của mảnh cũng tiêu hao rất nhanh Mảnh thường gây vết

thương chột hơn là xuyên

chức của cơ thể rất mạnh

c Động năng của mãnh hay đạn có công thức:

E: động năng m: khối lượng

v : vận tốc

g : gia tốc trọng trường

của chúng khi tác động vào cơ thể

làm xương bị vỡ, những mảnh xương vụn này lại trở thành những mảnh thứ phát gây thêm tổn thương mới

d Dọc ống vết thương đã hình thành một khoang tạm thời ngay trong tổ chức

Kích thước của khoang này lớn hơn nhiều lần kích thước của đạn hoặc mảnh (lớn hơn khoảng 30 lần) Thời gian tồn tại của khoang cũng vượt xa thời gian đạn, mảnh di chuyển qua tổ chức Trong thời gian hình thành khoang tạm thời, tổ chức bị căng rách, mạch máu thần kinh bị kéo đứt, xương có thể bị

rạn nứt gãy bể

kích thước và thời gian tồn tại của khoang tạm thời

e Kích thước của khoang tạm thời tuỳ thuộc vào động năng của đạn hay mảnh, nhưng chủ yếu phụ thuộc vào vận tốc của mảnh

Trang 34

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 33

càng lâu, tổn thương càng nặng

từng loại mô tế bào Tổ chức cơ dễ bị rách nát rộng quanh ống vết thương, xương bị vỡ xụn Ngược lại tổ chức phổi cân và da ít bị phá lớn do tính đàn hồi của chúng

xa ống vết thương, dịch và hơi các tạng rỗng đột ngột bị nén, bị giãn rộng nên tạng có thể bị vỡ, rách tuy không bị đạn chạm trực tiếp vào

f Tác động thẳng và tác động phía bên của đạn hay mảnh khi qua tổ chức cơ thể sẽ tạo thành một vết thương xuyên, nhìn đại thể có:

khuẩn… lỗ vào nhỏ, lỗ ra bị xé rách nát, to hơn lỗ vào

thương gồm các tổ chức bị hoại tử, vùng này rộng hẹp là do tác động phía bên của đạn hay mảnh phá vỡ lớn hay nhỏ

g Nhìn đại thể không thấy có biến đổi gì (lúc đầu) nhưng về vi thể có hiện

tượng rỉ máu, tắc mao mạch, dẫn đến thiếu máu cục bộ ở tổ chức, thiếu ôxy

ở tổ chức và cuối cùng bị hoại tử thứ phát

2 Quá trình tiến triển của vết thương do hoả khí:

a Thời kỳ viêm và hoại tử:

polypeptide…)

6giờ; da: 12 giờ: xương: 2-4 ngày…

b Thời kỳ phục hồi (tái tạo tổ chức): xuất hiện tổ chức hạt, biểu mô hoá lan

phủ kín tổ chức tạo ra sẹo

3 Các hình thái khỏi của vết thương do hoả khí:

a Lành kỳ đầu: vết thương không có quá trình nhiễm khuẩn, thời gian điều trị

ngắn, thường gặp ở vết thương nông, gọn, sạch, ít tổ chức bị dập nát, hoại tử

b Lành kỳ 2: vết thương có giai đoạn nhiễm khuẩn mủ, tổ chức hạt, sẹo

Đa số ở vết thương chiến tranh tổ chức bị dập nát, hoại tử, hình thể vết thương nhiều ngõ ngách, hang hốc, bẩn

IV CÁC VẾT THƯƠNG DO MỘT SỐ LOẠI VŨ KHÍ :

1 Vết thương do đạn thẳng xuyên nổ:

- Đầu đạn chứa chất nổ vào cơ thể nổ 2 lần gây chấn thương do:

Trang 35

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 34

- Thương tổn rộng, dập nát nhiều tổ chức, xuyên thấu nhiều tạng

2 Vết thương do mảnh phá:

- Do đạn pháo, đạn cối, bom, mìn, lựu đạn, tên lửa (roket)… gây ra

- Thương tổn rộng, giập nát nhiều tổ chức, có thể gây cụt chi tự nhiên

- Gây ô nhiễm nhiều hơn đạn thẳng

3 Vết thương do các mảnh nhỏ có vận tốc lớn (như viên bi, mảnh vuông…)

- Chuyển động trong cơ thể theo kiểu ngoằn ngoèo, lắc lư

- Do có vận tốc lớn (1500m/s – 4000m/s) nên động năng (E) lớn, sức đột phá mạnh, xuyên sâu trong tổ chức, gây thương tổn nhiều tạng

- Do trọng lượng nhẹ nên mảnh nhỏ giảm nhanh vận tốc, khi càng xa tâm nổ

- Do có hiệu lực sát thương trên cơ thể cũng giảm nhanh nên cuối cùng không còn đủ động năng (E) để xuyên thấu nữa và tác nhân bị giữ lại các tạng mô -

gây vết thương chột

- Đối với bom bi: vết thương chột chiếm 63,4% - 82,5%

4 Vết thương do đạn và mảnh phá có vận tốc rất nhanh:

- Vận tốc trên 1500m/s, loại cực nhanh trên 3000m/s

- Do có vận tốc rất lớn (hơn vận tốc truyền âm trong cơ thể) nên gây ra các vết thương có kích thước rộng nhưng sức xuyên sâu thì lại bị giảm

- Đạn và mảnh phá bị vỡ thành nhiều mảnh rất nhỏ, nằm lại trong vết thương

V NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ VẾT THƯƠNG DO HOẢ KHÍ:

Cần tuân thủ các nguyên tắc xử trí sau:

1 Tranh thủ xử trí bằng phẩu thuật đầu kỳ sớm, càng sớm càng tốt:

- Dùng kháng sinh chỉ có thể kéo dài thời gian chờ mổ (6 – 12 giờ)

2 Chấp hành đúng điều lệ xử trí vết thương chiến tranh:

- Cắt lọc các tổ chức hoại tử, lấy dị vật

- Rạch rộng các ngõ ngách, cầm máu kỹ

- Rửa rạch vất thương, dẫn lưu tốt

- Tuyệt đối không khâu kín da kỳ đầu vết thương chiến tranh (chỉ thật thận trọng khâu kín kỳ đầu khi vết thương chưa bị ô nhiễm ở: da đầu, mặt, bàn

tay, da bìu, dương vật, vết thương ngực hở khâu cân cơ, để hở da, vết thương

khớp xương khâu bao khớp để hở da dẫn lưu)

- Vết thương phẫu thuật kỳ đầu không tốt, có biến chứng phải mổ lại kỳ 2

- Dùng kháng sinh liều cao liên tục, tại chỗ toàn thân, HT chống uốn ván

- Khép miệng vết thương bằng khâu da kỳ đầu muộn và kỳ 2 ghép da

- Chăm sóc nuôi dưỡng tốt

- Thể dục liệu pháp sớm hồi phục chức năng

Trang 36

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 35

BÀI 7: NHIỄM KHUẨN VẾT THƯƠNG CHIẾN TRANH

- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

triển, nhiễm khuẩn vết thương chiến tranh

sàng, có biện pháp dự phòng và điều trị tốt theo tuyến cứu chữa

- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ KIỂM TRA:

bài giảng cho sinh viên Y dược (năm thứ 5 – 6)

lâm sàng khi thực tập ở bệnh viện, labo, tham khảo giáo trình, sách báo, tài liệu chuyên đề… trao đổi mạn đàm ở tổ, nhóm, lớp học tập

- THỜI GIAN : 04 TIẾT

- NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

I ĐẶC ĐIỂM VẾT THƯƠNG CHIẾN TRANH:

- Các vết thương chiến tranh hầu như bị ô nhiễm kỳ đầu và gây nhiều biến chứng có thể tử vong

- Tỷ lệ ô nhiễm kỳ đầu do vi khuẩn các loại chiếm 96% số vết thương chiến tranh

- Quá trình nhiễm khuẩn thường qua 3 giai đoạn

1 Ô nhiễm vi khuẩn:

Kỳ đầu: vi khuẩn có ở quần áo, dị vật (đạn, cát, gỗ, đá…)

Kỳ 2: Nhiễm khuẩn thứ phát ngay khi thay băng, phẩu thuật, chăm sóc, chất thải người bị thương…

- Vi khuẩn: tạp khuẩn, ái khí, kỵ khí…

Chỉ có vi khuẩn thích hợp với điều kiện sinh học của vết thương mới phát triển, gây nhiễm khuẩn vết thương

2 Vi khuẩn sinh sản và phát triển:

- Cấy khuẩn vết thương: từ giờ thứ 3 sau khi bị thương thì vi khuẩn bắt đầu

sinh sản Trong ngày đầu, các vi khuẩn gram dương (+) và vi khuẩn ky khí phát triển Các ngày tiếp theo, các vi khuẩn gram (-) phát triển

- Giữa các loại vi khuẩn cũng có sự phối hợp hoặc lấn át để sinh tồn và phát triển

3 Nhiễm khuẩn vết thương:

Sinh sản và phát triển của các vi khuẩn vượt quá ranh giới đầu tiên của vết

Trang 37

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 36

thương, nó xâm nhập sâu gây các phản ứng tại chỗ và toàn thân, gây hội chứng viêm nhiễm, cùng với các biến đổi sinh hoá và miễn dịch, làm cho trạng thái nhiễm khuẩn vết thương hình thành

Quá trình nhiễm khuẩn mũ tại chỗ, nếu lan ra khỏi vùng bị thương sẽ gây ra các biến chứng nhiễm khuẩn cục bộ (viêm hạch bạch huyết, viêm bạch hạch, ổ mũ lan tràn…)

Vi khuẩn vào máu gây nhiễm trùng huyết

Khi vi khuẩn gây bệnh đã xâm nhập, sinh sản, phát triển tại nhiều tạng, nhiều bộ phận trong cơ thể, sẽ gây nhiễm khuẩn toàn thân

II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TIẾN TRIỂN CỦA NHIỄM KHUẨN VẾT THƯƠNG:

1 Vi khuẩn: vi khuẩn gây mủ, vi khuẩn gây mủ thối, vi khuẩn kỵ khí gây hoại

thư sinh hơi, uốn ván… độc tính vi khuẩn, do nội, ngoại độc tố và các men của vi khuẩn tiết ra

mô dập nát thì sự xâm nhập vào máu vào nội tạng của các vi khuẩn xuất hiện và có nguy cơ nhiễm khuẩn toàn thân

- Sự phối hợp giữa các loại vi khuẩn với nhau, đặc biệt vi khuẩn gram dương (+) và vi khuẩn gram âm (-), sự nhiễm khuẩn càng trở nên trầm trọng hơn

2 Vết thương: vi khuẩn dễ sinh sản phát triển:

- Có mô bị dập nát, hoại tử, máu cục, các dị vật ở vết thương

- Gây rối loạn tuần hoàn tại chỗ: đứt mạch máu, buộc garô, băng ép chặt quá, phù nề vết thương

- Vết thương ở chi dưới, vết thương ở ống tiêu hoá thấp

3 Tình trạng toàn thân:

- Các yếu tố làm giảm sức đề kháng (sốc, mất máu, đói rét, suy dinh dưỡng, thiếu vitamin, mệt mỏi…)

- Cơ địa dị ứng miễn dịch từng người

- Tính năng: tinh thần, tư tưởng…từng TBB

III LÂM SÀNG:

1 Tiến triển của vết thương nhiễm khuẩn :

a Giai đoạn tăng chuyển hoá tại chỗ hay giai đoạn viêm:

bào, bạch cầu thoát ra ngoài thành mạch máu

b Giai đoạn giảm chuyển hoá – giai đoạn phục hồi tái sinh và giảm tiết

Trang 38

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 37

mạch giảm

2 Triệu chứng tại chỗ:

a Sưng, phù nề: do phù nề tổ chức, ứ dịch, ứ máu, sưng nề to, da căng bóng

b Sưng nề cứng: viêm đang tiến triển

c Sưng nề mềm: biểu hiện có mủ, có dấu hiệu ba động

d Nóng: nhiệt độ tại chỗ tăng, do tăng chuyển hoá, do xung huyết tại chỗ

e Đỏ: do ứ máu, giản mạch, tăng tuần hoàn tại chỗ, vùng đỏ đang viêm nặng

và ngược lại

f Đau:

kinh, mạc đoạn thần kinh

3 Triệu chứng toàn thân:

a Thân nhiệt: sốt rất cao (39-40oC) sốt liên tục, hay sốt cao về buổi chiều, sốt dao động

b Mạch, huyết áp: mạch đập càng nhanh sốt càng cao

c Huyết áp giảm: khi nhiễm khuẩn càng nặng

d Vẽ (nét) mặt nhiễm khuẩn: mệt mỏi, phờ phạc, hốc hác, môi khô, lưỡi bẩn,

hơi thở hôi, da niêm mạc vàng nhẹ, mắt lờ đờ…

e Trạng thái thần kinh: tuỳ theo nhiễm khuẩn nặng, nhẹ mà có các biểu hiện

như: vật vã, trằn trọc, li bì, thờ ơ, lãnh đạm, chậm chạp, ít đáp ứng, lú lẫn ý thức…

f Rối loạn tiêu hoá: chán ăn, ăn kém, dịch vị giảm sút, nôn mửa, ỉa lỏng

(nhiễm khuẩn nặng)

g Rối loạn hô hấp: sốt càng cao nhiễm khuẩn càng nặng thì nhịp thở càng

nông, nhanh

h Rối loạn tiết niệu: rối loạn chức năng gây đái ỉa hoặc vô niệu Nước tiểu có

hồng cầu, bạch cầu, abumin

Xét nghiệm :

hiện trong máu ngoại vi Tăng bạch cầu đa phân trung tính, giảm lymphô Thương binh suy kiệt, bạch cầu có xu hướng giảm

độc tố các vi khuẩn ảnh hưởng cơ quan tạo máu )

4 Biến chứng của các vết thương bị nhiễm khuẩn:

a Biến chứng tại chỗ ở vết thương tứ chi :

Trang 39

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 38

b Biến chứng ở các vết thương bụng, ngực, sọ não, cột sống:

ở vết thương bụng

những biến chứng khác nhau

c Biến chứng toàn thân:

5 Biện pháp dự phòng:

a Chống ô nhiễm vết thương

kháng sinh tại chỗ và toàn thân sớm khi bị thương

b Xử trí ngoại khoa kỳ đầu sớm đúng nguyên tắc, theo chỉ định là phương pháp

cơ bản và chủ yếu nhất

6 Điều trị:

a Nguyên tắc:

b Các biện pháp điều trị:

Phẫu thuật kỳ đầu; mổ sớm (trước 6 - 12 giờ)và triệt để cắt lọc các mô

hoại tử, mở rộng các ngõ ngách, hang hốc, lấy kỳ hết máu cục dị vật, để hở và dẫn lưu vết thương

Mỗ kỳ 2: giải quyết cho vết thương mỗ kỳ đầu chưa tốt

7 Chú ý khi mổ và sau mổ:

a Mở rộng, cắt lọc, lấy hết dị vật, để hở vết thương, dẫn lưu

b Dùng các dung dịch: tiệt khuẩn: thuốc tím 1/400, dd choramin 1%, rivanol

Dùng các loại dung dịch này để rửa, nhỏ giọt liên tục, thấm đắp lên các vết thương

Trang 40

ĐẠI CƯƠNG Y HỌC QUÂN SỰ 39

c Nguyên tắc dùng kháng sinh: dùng sớm, liều cao, liên tục, tập trung, phối

hợp, dựa vào kháng sinh đồ nếu có điều kiện

d Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể: tăng cường miễn dịch, dùng vacin HT

đặc hiệu, chống thiếu máu, chống rối loạn nước, điện giải, giảm protein máu, điều trị các bệnh nội khoa kèm theo nếu có và nuôi dưỡng chăm sóc tốt

IV ĐIỀU TRỊ THEO TUYẾN:

1 Tuyến đại đội (c), tiểu đoàn (d) :

- Chống ô nhiễm, cấp cứu ở hoả tuyến tốt

- Vận chuyển nhanh thương binh về tuyến sau

- Dùng kháng sinh

2 Tuyến trung đoàn (e), tuyến sư đoàn (f):

- Phẫu thuật kỳ đầu

- Dùng kháng sinh các loại kể cả dùng kháng sinh thực vật (lân tơ uynh, lá móng tay, trầu không )

- Thuốc diệt khuẩn

- Tiêm các loại Vaccin, huyết thanh chống uốn ván

3 Tuyến bệnh viện dã chiến và bệnh viện hậu phương :

- Phẫu thuật kỳ đầu, kỳ 2

- Dùng kháng sinh các loại, kể cả kháng sinh thực vật

- Thuốc diệt khuẩn các loại

- Các biện pháp tăng cường đề kháng: vaccin kháng độc tố, thuốc

- Xử trí di chứng và biến chứng của nhiễm khuẩn

- Chăm sóc dinh dưỡng tốt

- Vật lý trị liệu tốt

Ngày đăng: 22/04/2016, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các chuyên ngành và mối quan hệ giữa các chuyên ngành Y học Quân sự - Bài giảng y học quân sự   đại tá, BS  bùi xuân quang
Sơ đồ 1 Các chuyên ngành và mối quan hệ giữa các chuyên ngành Y học Quân sự (Trang 8)
Sơ đồ 2: Các tuyến cứu chữa và vận chuyển thương binh - Bài giảng y học quân sự   đại tá, BS  bùi xuân quang
Sơ đồ 2 Các tuyến cứu chữa và vận chuyển thương binh (Trang 23)
Sơ đồ 3. Hệ thống tổ chức ngành Quân y Quân đội nhân dân Việt Nam - Bài giảng y học quân sự   đại tá, BS  bùi xuân quang
Sơ đồ 3. Hệ thống tổ chức ngành Quân y Quân đội nhân dân Việt Nam (Trang 27)
SƠ ĐỒ TRIỂN KHAI TRẠM QUÂN Y TRUNG ĐOÀN BỘ BINH (Phương án cơ bản) Chỉ huy  2 Bsĩ + 1 SQCT Điều trị 1YS + 2YT VSPD 1BS + 1YS + 1YTXN - Bài giảng y học quân sự   đại tá, BS  bùi xuân quang
h ương án cơ bản) Chỉ huy 2 Bsĩ + 1 SQCT Điều trị 1YS + 2YT VSPD 1BS + 1YS + 1YTXN (Trang 77)
Hình 3: Sơ đồ cấu trúc bếp Hoàng Cầm - Bài giảng y học quân sự   đại tá, BS  bùi xuân quang
Hình 3 Sơ đồ cấu trúc bếp Hoàng Cầm (Trang 105)
Hình 5: Sơ đồ hệ thống liên hoàn hầm pha chế, hầm kho và bếp cất nước. - Bài giảng y học quân sự   đại tá, BS  bùi xuân quang
Hình 5 Sơ đồ hệ thống liên hoàn hầm pha chế, hầm kho và bếp cất nước (Trang 106)
Hình 4: Sơ đồ đứng dọc của bếp Hoàng Cầm - Bài giảng y học quân sự   đại tá, BS  bùi xuân quang
Hình 4 Sơ đồ đứng dọc của bếp Hoàng Cầm (Trang 106)
Hình 8: Các dạng phểu lọc. - Bài giảng y học quân sự   đại tá, BS  bùi xuân quang
Hình 8 Các dạng phểu lọc (Trang 108)
Đồ thị trên là một đường cong có dạng hàm số mũ, mà theo lý thuyết thì đường  cong biểu diễn số vi khuẩn giảm theo thời gian tiệt khuẩn tiến về 0; nhưng không  bao giờ bằng không - Bài giảng y học quân sự   đại tá, BS  bùi xuân quang
th ị trên là một đường cong có dạng hàm số mũ, mà theo lý thuyết thì đường cong biểu diễn số vi khuẩn giảm theo thời gian tiệt khuẩn tiến về 0; nhưng không bao giờ bằng không (Trang 109)
Bảng so sánh đặc điểm tổn thương da của Yperit và Lovizit - Bài giảng y học quân sự   đại tá, BS  bùi xuân quang
Bảng so sánh đặc điểm tổn thương da của Yperit và Lovizit (Trang 186)
SƠ ĐỒ CẤU TẠO VŨ KHÍ HẠT NHÂN PHÂN HẠCH - Bài giảng y học quân sự   đại tá, BS  bùi xuân quang
SƠ ĐỒ CẤU TẠO VŨ KHÍ HẠT NHÂN PHÂN HẠCH (Trang 204)
SƠ ĐỒ CẤU TẠO VŨ KHÍ HẠT NHÂN NHIỆT HẠCH - Bài giảng y học quân sự   đại tá, BS  bùi xuân quang
SƠ ĐỒ CẤU TẠO VŨ KHÍ HẠT NHÂN NHIỆT HẠCH (Trang 205)
Sơ đồ phân loại tổn thương do vũ khí hạt nhân theo tác giá STEINER - Bài giảng y học quân sự   đại tá, BS  bùi xuân quang
Sơ đồ ph ân loại tổn thương do vũ khí hạt nhân theo tác giá STEINER (Trang 217)
Hình ảnh suy nặng. Có thể tuyệt  nạp (mất hẳn) bạch cầu, tiểu cầu - Bài giảng y học quân sự   đại tá, BS  bùi xuân quang
nh ảnh suy nặng. Có thể tuyệt nạp (mất hẳn) bạch cầu, tiểu cầu (Trang 229)
Sơ đồ hầm phòng hóa có hệ thống lọc khí hiện đại - Bài giảng y học quân sự   đại tá, BS  bùi xuân quang
Sơ đồ h ầm phòng hóa có hệ thống lọc khí hiện đại (Trang 247)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm