1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận đánh giá hiện trạng môi trường rác thải khu du lịch chùa hương

48 976 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các số liệu, tài liệu liên quan đến môi trường rác thải khu du lịch Chùa Hương, cácbài báo cáo hiện trạng môi trường xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức.. Kinh tế và thu nhập Nhờ công tác tổ ch

Trang 1

PHẦN A: MỞ ĐẦUI.Lý do chọn đề tài:

Bước vào thế kỷ 21 - kỷ nguyên của sự phát triển; ngành du lịch thế giới nóichung và du lịch Việt

Nam nói riêng đang đứng trước nhiều thời cơ và thách thức mới

Để có thể đáp ứng và bắt kịp được với những vấn đề đang đặt ra trước mắt cần cónhiều sự đổi mới về cả chất và lượng Trong đó, vấn đề môi trường là vấn đề rất quantrọng trong chiến lược phát triển lâu dài của ngành này Thời gian gần đây điểm du lịchChùa Hương (thuộc địa phận xã Hương Sơn - huyện Mỹ Đức – Thành phố Hà Nội)đang thu hút khá nhiều sự quan tâm, chú ý của các ban ngành chức năng Nơi đâykhông chỉ nổi tiếng bởi những danh thắng, những chùa, những động mà còn có nhữngvấn đề đang gây nhức nhối và xôn xao dư luận đó là các tệ nạn xã hội và đặc biệt là sựsuy thoái môi trường Trước đây có rất nhiều tài liệu đã đề cập đến thực trạng môitrường ở đây nhưng hầu hết đều chưa sâu sắc và phản ánh đúng thực trạng đó hoặc nếukhông thì chưa hoặc có rất ít giải pháp mang tính khả thi có thể thực hiện được nhằmcải tạo và thay đổi môi trường ở đây Do đó, việc nghiên cứu sâu sắc đầy đủ về thựctrạng, nguyên nhân của vấn đề môi trường tại đây đang là vấn đề hết sức cấp báchkhông chỉ mang ý nghĩa khu vực và rộng hơn là có ý nghĩa ở cấp quốc gia, quốc tế.Đồng thời qua sự nghiên cứu đó, có thể đề ra những giải pháp thích hợp nhằm dần thayđổi, cải thiện và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường tại đây Nhằm góp phần duytrì và tôn tạo thắng cảnh nổi tiếng của quốc gia phục vụ cho nhu cầu thăm quan, giải trícủa du khách cũng như mang lại những nguồn lợi cho đất nước Chính vì vậy em đãchọn đề tài: " Đánh giá hiện trạng môi trường rác thải khu du lịch Chùa Hương "

II Đối tượng, phạm vi, và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu.

“ Đánh giá hiện trạng môi trường rác thải khu du lịch Chùa Hương”.

2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian thực hiện chuyên đề từ ngày 06 tháng 01 năm 2014 đến ngày 25tháng 03 năm 2014

Trang 2

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập tài liệu.

- Tìm cơ sở pháp lý có liên quan đến vấn đề môi trường rác thải

- Thu thập tài liệu ở các sách giao khoa, luận văn, luận án, tài liệu chuyên ngành, vấn

đề môi trường liên quan

- Các số liệu, tài liệu liên quan đến môi trường rác thải khu du lịch Chùa Hương, cácbài báo cáo hiện trạng môi trường xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức

- Tài liệu lưu trữ, văn kiện, hồ sơ, văn bản về luật, chính sách liên quan đến quản lýmôi trường du lịch

- Thông tin trên truyền hình, truyền thanh, báo chí có liên quan

- Khảo sát môi trường thực tế, quan sát đánh giá và so sánh tài liệu thu thập được đểđạt kết quả chính xác nhất Sau đó, tổng hợp tất cả các tài liệu liên quan: hiện trạng,thông qua sưu tầm và điều tra bổ sung, các tác động đến môi trường, sức khỏe conngười, các định hướng chiến lược, giải pháp chung về quản lý môi trường tại địaphương mà các cơ quan quản lý thực hiện

3.2 Phương pháp điều tra.

Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn, sử dụng bảng hỏi

Tiến hành khảo sát và

phát phiếu điều tra cho cho các hộ gia đình tham gia kinh doanh dịch vụ du lịch ChùaHương Tổng cộng phiếu điều tra gồm 120 phiếu

Bảng 1 Kết quả điều tra qua phiếu điều tra, bảng hỏi.

Nội dung điều

tra

Các phương pháp lựu chọn

120 phiếu điều tra

Tổng quan về

Trang 3

môi trường Bình thường

Trang 4

Cách điều tra: phát phiếu điều tra, chia đều cho các hộ gia đình kinh doanh dịch

vụ du dich tại Chùa Hương Theo phương pháp ngẫu nhiên, tiến hành khảo sát với 3khu vực ( đền trình, thiên chù và dọc đường lên tới động Hương Tích) mỗi khu vực có

40 phiếu Ta đánh số từ 1 đến hết số hộ gia đình trong khu vực, sau đó rút ngẫu nhiên

40 số trong tổng số hộ ở mỗi khu vực Như vậy các hộ ở mỗi khu vực sẽ có cơ hội lựachọn như nhau và xác suất chọn ngẫu nhiên của các hộ trên dễ dàng được tính

III.Mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa của chuyên đề

1 Mục tiêu

- Cho thấy hiện trạng về vấn đề môi trường hết sức cấp bách tại khu du lịchChùa Hương, đồng thời đề ra các phương hướng và giải pháp mang tính khảthi để có thể làm thay đổi hiện trạng đó

Trang 5

3 Ý nghĩa của Chuyên đề

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tiến phục vụ chocông tác sau này

- Tìm hiểu được hiện trạng môi trường tại khu du lịch chùa Hương

Trang 6

PHẦN B NỘI DUNG

I Cơ sở thực hiện chuyên đề

1 Các khái niện cơ bản

+ Ô nhiễm môi trường: Được hiểu là sự có mặt của các chất hoặc năng lượng

với khối lượng rất lớn trong môi trường mà môi trường khó chấp nhận

+ Chất thải: Là vật thể ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động khác

+ chất thải rắn: Là chất thải ở thể rắn được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động khác

+ Xử lý chất thải rắn: Là quá trình dùng giải pháp công nghệ, kĩ thuật làm

giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chấtthải rắn, thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thảirắn

+ Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: Là hoạt động chôn lấp rác thải phù hợp

với các yêu cầu kỹ thuật về bãi chôn lấp rác thải rắn hợp vệ sinh

2 Cơ sở pháp lý

- Căn cứ luật BVMT 2005.

Trang 7

- Căn cứ nghị định 80/2006/ NĐ – CP ngày 9/8/2006 hướng dẫn thi hành luậtBVMT

- Căn cứ Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 về xử lý vi phạm Phápluật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 về quản lý chất thải rắn

II.Khái quát về địa bàn nghiên cứu

1 Điều kiện tự nhiên của xã Hương Sơn.

- Phía đông giáp xã Tân Sơn, huyện Kim Bảng, Hà Nam

- Phía tây giáp xã An Phú, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

- Phía nam giáp xã Ba Sao, huyện Kim Bảng, Hà Nam

- Phía bắc giáp xã Hùng Tiến, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

Xã Hương Sơn có trục đường huyện chạy qua nối với tỉnh lộ 413 ở phíaBắc Xã có tuyến đường liên thôn, xóm, các trục chính đã được nhựa hóa, bêtông hóa khá thuận lợi cho đi lại và giao lưu hàng hóa Tuy nhiên, trong mùa

lễ hội tình trạng ách tắc giao thông vẫn là vấn đề lớn cần được tiếp tục quantâm giải quyết trong kỳ quy hoạch

Trang 8

Với vị trí này, xã Hương Sơn có điều kiện để phát triển nền kinh tế đadạng theo định hướng dịch vụ du lịch, thương mại, tiểu thủ công nghiệp, nôngnghiệp hàng hóa.

Phía Bắc tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 4-6m Đây là nơitập trung dân cư đông và các hoạt động sản xuất nông nghiệp hiện nay Cáckhu vực tiếp giáp giữa vùng đồng bằng và vùng núi là vùng trũng, khả năngngập úng cao, có nhiều tiềm năng về du lịch và nuôi trồng thủy sản

Đất ở Hương Sơn có nguồn gốc chính là từ núi đá vôi, được phát triển từphù sa sông Đáy Khối núi đá Chùa Hương được cấu tạo bởi đá vôi thuộc hệtầng Đồng giao Theo trật tự địa tầng thì phần thấp gần đá vôi phần lớp mỏng,phần giữa là lớp đá vôi khối tảng khá dày, loang lổ, xám sẫm đến nơi vàng

1.3 Khí hậu

Trang 9

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm chia làm 4 mùa rõ rệt vớicác đặc trưng khí hậu chính như sau:

Nhiệt độ không khí: Bình quân năm là 23,10C, trong năm nhiệt độ thấp nhất trungbình 13,60C (thường vào tháng 1) Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là 33,20C(thường vào tháng 7) Mùa lạnh thường kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 nămsau Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10

Số giờ nắng trong năm trung bình là 1630,6h dao động: Từ 1460h đến 1700h.Lượng mưa và bốc hơi

Lượng mua bình quân năm 1520,7mm phân bố trong năm không đều, mưa tậpchung từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,2% tổng lượng mưa cả năm, lượng mưa ngàylớn nhất lên tới 33,1mm Mùa khô từ cuối tháng 10, đầu tháng 11 đến tháng 3 năm sau,tháng mưa ít nhất trong năm là tháng 12

Lượng bốc hơi bình quân năm là 859mm, chiếm 56,5% so với lượng mưa trungbình năm Do đó mùa khô thường thiếu nước nhưng do hệ thống thủy lợi tương đối tốtnên mức ảnh hưởng không nhiều

Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 85%, giữa các tháng trongnăm biến thiên từ 80 – 89% Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm là các tháng 11,12.Tuy nhiên, chênh lệch về độ ẩm không khí giữa các tháng trong năm không lớn Gió: Hướng gió thịnh hành về mùa khô là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau Còn lại các tháng trong năm chủ yếu là gió Nam, gió Tây Nam và gióĐông Nam

Trang 10

*Đặc điểm thủy văn:

Hệ thống sông lớn nhất là sông Đáy Đoạn sông chảy qua địa bàn huyện Mỹ Đức dài 40km.Chảy qua 3 thôn trong xã Hương Sơn( Hà Đoạn, Đục Khê, Tiên Mai), sông có độ uốn khúc lớn, bị bồi lấp mạnh.

Ngoài ra, còn có sông Thanh Hà là một nhánh của sông Đáy bắt nguồn từvùng núi đá huyện Kim Bôi (Hòa Bình) và chảy vào sông Đáy tại cửa Hội Xá.Sông có chiều dài 28km và diện tích lưu vực là 390 km2 Tuy vậy, do không

có hệ thống đê hai bên bãi bồi nên sông thường gây ngập úng cho các khu vực

2 bên bờ trong mùa mưa

Nguồn nước ngầm phân bố chủ yếu ở các dãy núi đá phía Tây, dưới dạngtồn đọng tại các khe của các kẽ nứt Các hồ chứa nước trong khu vực có tổngdiện tích khoảng 850 ha cũng là nguồn dự trữ nước quan trọng cho trồng trọt,nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch trên địa bàn huyện Mỹ Đức

1.4 Các nguồn tài nguyên

Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt chính của xã Hương Sơn là từ sông

Đáy ở phía Đông Bắc và các hồ, sông, suối ven núi Hệ thống kênh mương vàcác trạm bơm góp phần giúp xã có nguồn nước mặt phong phú quanh nămphục vụ sản xuất

Nguồn nước ngầm qua khảo sát một số vùng trong xã cho thấy tầng nướcngầm nông, khá dồi dào có thể khai thác được

Trang 11

Tài nguyên đất: Kết quả khảo sát thực địa năm 2011 cho thấy hiện trạng

sử dụng đất xã Hương Sơn như sau:

Tổng diện tích đất tự nhiên 4284,73 ha

Phân loại theo mục đích sử dụng:

+ Đất nông nghiệp: Là 3712,44 ha chiếm 73,67% so với tổng diện tích đất tựnhiên

+ Đất nông nghiệp có rừng: 719,83 ha chiếm 16,8%

+ Đất chuyên dùng : 109,82 ha chiếm 4,45%

+ Đất ở :133,88 ha chiếm3,12 %

+ Đất chưa sử dụng và sông suối, núi đá:83,75 ha chiếm 1,95%

Tài nguyên sinh vật:

Xã Hương Sơn có diện tích rừng lớn với 2386,95 ha bao gồm các loại sau:

+ Rừng tự nhiên chiếm 2125,19ha trong đó 100% là rừng đặc dụng

+ Rừng trồng là 258 ha đều là rừng đặc dụng

+ Vườn ươm cây giống 3,76 ha

Theo kết quả điều tra : có 350 loài thực vật thuộc 92 loài Trong đó cónhiều loài cây quý hiếm, cây làm thuốc, cây đặc sản

Trang 12

Động vật ở khu lễ hội Chùa Hương đã phát hiện 88 loài chim, 35 loài bòsát, 32 loài thú Nhìn chung khu hệ động vật Hương Sơn là nghèo nàn về sốloài, song rất độc đáo Những loài động vật quý hiếm, đặc hữu như: Lôi trắng,Trăn đất, Ôrô vẩy, Kỳ Đà Mốc, Báo Gấm, Báo mèo Chúng được lưu trongsách đỏ Việt Nam và thế giới.

Tài nguyên khoáng sản:

Trên địa bàn xã cho đến nay đã phát hiện thấy có tài nguyên than bùn và

đá nhưng do nằm trong quần thể di tích, thắng cảnh nên khả năng khai tháckhông được đề cập tới

Hình 1 Bản đồ hành chính của xã Hương Sơn

2 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội của xã

2.1 Dân số và sự phân bố dân cư

Trang 13

Khu di tích thắng cảnh Chùa Hương nằm trên địa bàn xã Hương Sơn Vìvậy, toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội của người dân trong xã sẽ ảnh hưởng tớimôi trường khu di tích thắng cảnh Chùa Hương.

Theo số liệu thống kê của huyện như sau:

Bảng 2 Dân số và mật độ dân số xã Hương Sơn – huyện Mỹ Đức

2.2.Văn hóa xã hội

Mặc dù là địa phương vùng sâu, vùng xa của thành phố Hà Nội, nhưngmột trong những quan tâm của người dân trong xã là tạo điều kiện thuận lợi đểcho con em của họ cắp sách đến trường Trong những năm qua, xã phối hợpvới nhà trường tu sửa trường lớp thường xuyên, đảm bảo cơ sở vật chất phục

vụ giảng dạy và học tập Hiện nay, toàn xã có 3025,9 em học sinh ở các cấphọc phổ thông đi học, trong đó có 93 em học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh

Trang 14

Năm 2012 xã có 55 em học sinh thi đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng đây

là niềm tự hào của người dân trong xã

Công tác thể dục thể thao, phong trào văn hóa, văn nghệ phát triển từ xãđến các thôn xóm và đang trở thành phong trào quần chúng sâu, rộng

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội nhìn chung được giữvững và ổn định, giải quyết các vụ việc và triển khai các phương án đảm bảo

an ninh trật tự cho địa phương và đặc biệt trong mùa lễ hội với lưu lượngkhách hành hương rất đông so với thời gian bình thường

2.3 Kinh tế và thu nhập

Nhờ công tác tổ chức phục vụ lễ hội và dịch vụ du lịch ngày càng tốthơn, cộng với những cố gắng không mệt mỏi của cán bộ, nhân dân toàn xã,những năm gần đây, hầu hết các hộ dân cư tại xã Hương Sơn đều có mức tăngđáng kể, trung bình đạt được từ 9% đến 11% hàng năm, cuộc sống của ngườidân đã có biến đổi sâu sắc

Trong những năm gần đây, sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã vẫn duytrì, và ngày càng phát triển Đảng Uỷ, Hội Đồng Nhân Dân, Ủy Ban Nhân Dân luôn chỉđạo, tạo điều kiện thuận lợi để hộ sản xuất kinh doanh được cấp giấy phép kinh doanh,vay vốn phát triển mở rộng các ngành nghề

Trong xã hiện nay hình thành nhiều các hộ sản xuất kinh doanh như:

- Sản xuất bánh chè nam: nhiều loại bánh khác nhau, nhưng thương hiệu vẫn là một

“Chú Béo”

Trang 15

- Sản xuất các mặt hàng đồ chơi: gấu bông, các loại trang sức lưu niệm( nhẫn,khánh…) mang đặc thù riêng của vùng.

- Các cơ sở sản xuất may: Các loại quần áo du lịch, nhiều kiểu, mẫu mã khác nhau cho

cả người lớn và trẻ em

Từ sự phát triển của ngành tiểu công nghiệp, xây dựng đã góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, tăng thêm của cải vật chất tạo việc làm cho người dân trong xã Cuộcsống người dân được cải thiện hơn

Tổng giá trị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cả năm, tính cho năm 2012 lànăm gần đây nhất đã lên tới 102,6 tỷ đồng, tăng 11% so với năm trước đó.Doanh thu về trồng trọt, chăn nuôi đạt 35,6 tỷ đồng doanh thu về tiểu thủcông nghiệp, ngành nghề khác 12 tỷ

Doanh thu về dịch vụ và kinh doanh khác 55 tỷ đồng

Thu nhập cả năm bình quân đầu người đạt 5.355 triệu đồng, trong đólương thực đạt 410kg/người/năm

Nhờ những kết quả sản xuất kinh doanh, dịch vụ có mức tăng trưởng liêntục, với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, xã đã tập chung đầu tưngân sách và huy động nguồn vốn của các công ty và nhân dân đóng góp đểkiến thiết, xây dựng các công trình phúc lợi, nâng cấp cơ sở hạ tầng

Bên cạnh những thành tựu đạt được phát triển kinh tế xã hội, xây dựng vàphát triển cơ sở hạ tầng thì xã Hương Sơn vẫn còn số hộ nghèo.Trong năm

2012 và những năm sắp tới xã đã có những giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh

tế - xã hội thông qua các ngành nghề chủ yếu như: nông nghiệp, lâm nghiệp,

Trang 16

tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ du lịch, cùng với việc bảo vệ và cải thiện môitrường sinh thái nhằm đưa Hương Sơn thực sự là một vùng du lịch, lễ hội lýtưởng đối với du khách trong nước, nước ngoài và những ai đã đến đây mộtlần sẽ không thể nào quên.

Với những đặc điểm về điều kiện tự nhiên: địa hình, khí hậu, đặc điểmdân sinh, kinh tế xã hội…rất thuận lợi cho hoạt động phát triển du lịch, nhưngcần phải có sự hài hòa giữa phát triển du lịch với vấn đề bảo vệ môi trườngkhu vực

III.Những đặc điểm nổi bật về Chùa Hương

Chùa Hương nằm ở xã Hương Sơn với diện tích tự nhiên là 4.284,73 ha

và dân số là 18.950 người Xã có 6 thôn và các cụm dân cư được phân chiatheo các trục đường chính, đây là điểm du lịch tâm linh, tín ngưỡng, hàng nămthu hút lượng khách du lịch rất lớn và cũng là nguồn thu nhập chính của cả xã.Hiện tại, chùa Hương có 18 khu di tích lịch sử lớn nhỏ được xếp hạng và 4tuyến du lịch chính, bao gồm:

+ Tuyến chính đi vào đền Trình, chùa Thiên Trù, động Hương Tích, độngHương Sơn, chùa Giải Oan, đền Vân Song, động Hinh Bồng

+ Chuyến đi vào chùa Bảo Đài, chùa Cá, đền núi Thuyền Rồng, động TuyếtSơn

+ Tuyến đi động Long Vân, chùa Long Vân

Trang 17

+ Tuyến đi chùa Thanh Sơn, động Hương Đài.

Ngoài ý nghĩa về tín ngưỡng linh thiêng, chùa Hương có cảnh quan thiênnhiên đẹp, thuận lợi cho phát triển du lịch Hàng năm, lễ hội Chùa Hương bắtđầu ngày 6 tháng 1 âm lịch và kéo dài hơn 3 tháng ( đến hết ngày 15 tháng 3

âm lịch) Các ngày khác trong năm, số lượng khách du lịch , thăm quan ít hơnnhiều và chủ yếu là khách nước ngoài

Năm 1962, quần thể chùa Hương đã được công nhận là khu di tích lịch sửquốc gia Tuy nhiên, khoảng 15 năm trở lại đây, khu di tích này mới đượcquan tâm đầu tư để khai thác các tiềm năng vốn có của khu vực Mặc dù đãthực hiện nhiều hội thảo có quy hoạch cụ thể cho khu du lịch Chùa Hươngnhưng đến nay vẫn chưa có một bản quy hoạch nào mang tính khả thi Hiệntại, mới có dự án được công ty Cổ phần du lịch Hustranco xây dựng thànhcông là hệ thống cáp treo đi từ chân chùa Thiên Trù đến động Hương Tích.Đến năm 2006 thì hệ thống cáp treo được đi vào hoạt động Việc cáp treo đihoạt động đã góp phần làm giảm ùn tắc trên đường đi tới động Hương Tích,đồng thời hạn chế 90% việc vứt rác thải, lọ nhựa đựng nước

Dịch vụ du lịch là thế mạnh của xã Hương Sơn, khách từ mọi miền củađất nước và du khách nước ngoài đến chùa Hương đều phải đi bằng thuyềndọc theo suối Yến với chiều dài 4 km Vì vậy, hầu hết các hộ làm dịch vụtrong xã đều có thuyền đưa đón khách vào các điểm du lịch, lễ hội Theo banquản lý lễ hội thì số lượng thuyền dịch vụ du lịch của xã khoảng trên 5000

Trang 18

chiếc và đây cũng là nguồn thu nhập chủ yếu của người dân địa phương.Những năm trước đây có việc đón và chuyên chở khách diễn ra rất lộn xộn gâynên tâm lý lo ngại cho du khách Từ năm 2006 đến nay, dưới sự chỉ đạo xátsao của Ban chỉ đạo lễ hội, sự giúp đỡ của sở du lịch, sở Giao thông vận tảicủa Thành phố, để đảm bảo yên tâm an toàn cho du khách, xã đã tổ chức 5 đợttập huấn về Luật Bảo vệ di sản văn hóa, Luật giao thông đường thủy nội địa,đổi mới phong cách phục vụ xuân hội với tổng số 2.700 người bao gồm cán

bộ, nhân dân địa phương tham gia chuyên chở khách và dịch vụ du lịch Do

đó, đã tạo ra môi trường thuận lợi và thái độ phục vụ tốt hơn cho du khách,tránh được tâm lý “qua sông lụy đò” và thái độ bực bội của du khách do bịrằng co, chèo kéo Ngày nay, hầu hết khách thập phương đều nhận được những

nụ cười, lời mời và thái độ phục vụ chu đáo, thân thiện của người dân xãHương Sơn Nhờ vậy, số lượng khách đến Hương Sơn tăng rất nhanh, theo sốliệu thống kê của ban quản lý số lượng khách trong mùa lễ hội năm 2012 đãđạt 1,3 triệu người tính đến cuối hội xấp xỉ 1,4 triệu người Đánh dấu mốc mớitrong công tác dịch vụ du lịch Chùa Hương

Hàng năm vào mùa lễ hội thì người dân địa phương có thêm thu nhập từviệc kinh doanh như: bán đồ lưu niệm, các nhà hàng phục vụ nhu cầu ăn uống

và đặc biệt là dịch vụ chở khách tham quan Chùa Hương bằng đò Tại khu vựcbến Yến, có 700 chiếc thuyền đò hoạt động để phục vụ nhu cầu tham quan củakhách du lịch Trong dịp đầu năm, số lượng người tham gia vào dịch vụ

Trang 19

chuyên chở khách rất đông, vào khoảng 6.000 người Hoạt động này đã đemlại số tiền 7- 12 triệu đồng/người/vụ lễ hội Đây là khoản thu nhập khá caocho người dân trong vùng, giúp người dân địa phương cải thiện đời sống củamình.

Bảng 3: Số lượng du khách du lịch và người kinh doanh dịch vụ

Du

khách 352.802 368.308 391.929 1.000.000 1.230.000 1.370.000Người

Trang 20

lịch Đồng thời, cũng cần tiến hành đầu tư, khai thác một cách hợp lý, đảmbảo sự phát triển bền vững cho môi trường khu vực.

IV HIỆN TRẠNG RÁC THẢI KHU DU LỊCH CHÙA HƯƠNG

1 Thực trạng thu gom và xử lý rác tại khu du lịch chùa Hương

Những năm gần đây, song song với sự phát triển vượt trội về kinh tế màngành du lịch dịch vụ Lễ Hội mang lại thì quần thể di tích Chùa Hương cũngđang phải đối mặt với một số vấn đề bức xúc về ô nhiễm môi trường Đặc biệt

là vấn đề thu gom và xử lý rác thải Đây là vấn đề đang được nhiều ngườiquan tâm

Theo báo cáo tổng kết: “Điều tra, thống kê chất thải rắn công tác quản lý, xử lý chất thải rắn tại khu du lịch Chùa Hương” do công ty Yến Hương thực hiện thì lượng rác thải di du khách thải ra là rất lớn thay đổi theo từng năm theo bảng sau:

Bảng 4: Lượng rác thải khu du lịch chùa Hương qua các năm 2006-2012

Trang 21

gian trong năm từ tháng 1 – tháng 3 (âm lịch) vì vậy ban quản lý đã tiến hànhhoạt động thu gom và xử lý rác thải như sau:

Việc thu gom tập kết rác thải tại khu du lịch Chùa Hương là do công tyYến Hương phụ trách, hình thức ký hợp đồng theo năm cụ thể: Công ty YếnHương thực hiện thu gom rác tại các khu vực Đền Trình, chùa Thiên Trù,động Hương Tích, 4km dọc dòng suối Yến và dọc các tuyến đi Các khu cònlại được ban trụ trì chùa thực hiện công tác thu gom Rác được tập kết tại cácđiểm cụ thể :

+ Đền Trình: Bãi tập kết rác có lán che sau đền Trình

+ Chùa Thiên Trù có khu tập kết và lò đốt rác, hố chôn lấp : Mả Mê - ThiênTrù

+ Động Hương Tích: Bãi tập kết và lò đốt rác phía Nam cửa động

Vào mùa lễ hội, công ty Yến Hương có khoảng 50- 60 công nhân thựchiện thu gom rác thải về các bãi tập kết để xử lý, hình thức xử lý rác thải làđốt và chôn lấp tập trung

Qua khảo sát thực tế, rác thải tại các điểm tập kết của từng khu du lịchkhông phân loại với thành phần tỷ lệ rác thải như sau:

Bảng 5: Phân loại rác thải tại điểm điều tra trong mùa lễ hội

Thành phần

rác thải

Túi nilon

Hoa, vàng hương, vỏ

Thức ăn nhà

Rác thải khác: xỉ

Phương pháp thu gom và

Trang 22

Địa điểm

(tỷ lệ

%)

bánh kẹo, giấy, vỏ trứng

(tỷ lệ %)

hàng, xương động vật (tỷ

-Tập kết bãirác

- Chở ra bãichôn lấp củathôn

Chùa Thiên Trù 10- 15 40- 45 20-30 10-15 Thu gom tới

bãi tập kết,phân loại thủcông, dùngenzim khử

những ngàynắng nóng vàđốt bằng dầu

Trang 23

DIEZENtrong lò đốthoặc chôn lấptập trung

Động Hương

Thu gom tớibãi tập kết,dùng enzimkhử mùi trongngày nắngnóng định kỳđốt bằng dầuDIEZEN

- Đền Trình: Rác thải tại khu vực này chủ yếu là hoa, vàng mã, nilon… được

thu gom tập kết tại bãi trung chuyển có mái che phía sau sân Đền Trình Tạikhu vực này có 16 công nhân tiến hành thu gom rác ở các điểm nhỏ, sau đó đổvào bãi rác tập trung Lệ phí môi trường cho mỗi hộ gia đình là 150 nghìn/ 1

vụ lễ hội Công ty Yến Hương sẽ thực hiện công việc chuyên chở rác tới bãitập kết tại thôn Yến Vỹ để chôn lấp (vào thời điểm đầu hội lượng khách đôngtương ứng lượng rác nhiều thì mỗi ngày chuyên chở 1 lần vào lúc chiều tối từ4h30- 5h, vào thời điểm cuối hội thì định kỳ 2-3 ngày vận chuyển rác 1 lần)

Trang 24

Sau mỗi mùa lễ hội tổng lượng rác khu này khoảng 50-60 tấn, tổng lượng rác

cả năm khu vực này khoảng 60-70 tấn

Hình 2 Bãi tập kết rác thải khu vực Đền Trình có lán che

*

Qua khảo sát thực tế: Rác thải toàn bộ khu vực Đền Trình chủ yếu là hoa, vàng mã,

bao bì nilon, vỏ bánh kẹo, vỏ hoa quả quả…bởi hầu hết du khách trước khi đi vào chùaThiên Trù và động Hương Tích thì đều phải qua đền Trình lễ tổ Do đó, lượng rác thảitập trung không nhiều chủ yếu là các lại chất hữu cơ còn rác thải khác như xỉ than rấtít

- Khu vực chùa Thiên Trù: Rác thải tại khu vực này chủ yếu là các loại thựcphẩm dư thừa, các loại túi nilon, hoa, vàng mã, giấy gói phát sinh từ các nhàhàng ăn, quán nước và rác do du khách mang đến Tổng hàng quán từ bến Tròlên các động là trên 500 hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ trong đó nhà hàng ăngần 200 hộ Do đó, khu vực này lượng rác tập trung nhiều Năm 2012, nơi đây

đã xây dựng khu tập kết và xử lý rác Lệ phí môi trường cho mỗi hộ gia đìnhkinh doanh trong khu vực là 200 nghìn/ 1 vụ lễ hội, phí này được thu kèm theo

Ngày đăng: 22/04/2016, 17:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ khoa học công nghệ- Bộ tiêu chuẩn môi trường việt nam 2. Tài liệu phòng tài nguyên môi trường huyện Mỹ Đức Khác
7. Báo cáo hiện trạng môi trường du lịch Chùa Hương Khác
8. Báo cáo điều tra, thống kê chất thải và công tác quản lý chất thải tại khu vực lễ hội Chùa Hương Khác
9. G.V- Giáo trình quản lý môi trường 10. G.V- Giáo trình ô nhiễm môi trường Khác
11. G.V Vũ Văn Doanh - Giáo trình quản lý môi trường vùng Khác
12. G.V Nguyễn Khắc Thành và Vũ Văn Doanh – Giáo trình đánh giá tác động môi trườngInternet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Bản đồ hành chính của xã Hương Sơn - Tiểu luận đánh giá hiện trạng môi trường rác thải khu du lịch chùa hương
Hình 1. Bản đồ hành chính của xã Hương Sơn (Trang 12)
Bảng 2. Dân số và mật độ dân số xã Hương Sơn – huyện Mỹ Đức - Tiểu luận đánh giá hiện trạng môi trường rác thải khu du lịch chùa hương
Bảng 2. Dân số và mật độ dân số xã Hương Sơn – huyện Mỹ Đức (Trang 13)
Bảng 3: Số lượng du khách du lịch và người kinh doanh dịch vụ - Tiểu luận đánh giá hiện trạng môi trường rác thải khu du lịch chùa hương
Bảng 3 Số lượng du khách du lịch và người kinh doanh dịch vụ (Trang 19)
Bảng 4: Lượng rác thải khu du lịch chùa Hương qua các năm 2006-2012 - Tiểu luận đánh giá hiện trạng môi trường rác thải khu du lịch chùa hương
Bảng 4 Lượng rác thải khu du lịch chùa Hương qua các năm 2006-2012 (Trang 20)
Hình 2. Bãi tập kết rác thải khu vực Đền Trình có lán che - Tiểu luận đánh giá hiện trạng môi trường rác thải khu du lịch chùa hương
Hình 2. Bãi tập kết rác thải khu vực Đền Trình có lán che (Trang 24)
Hình 4. Hố chôn lấp rác thải tại khu vực Thiên Trù - Tiểu luận đánh giá hiện trạng môi trường rác thải khu du lịch chùa hương
Hình 4. Hố chôn lấp rác thải tại khu vực Thiên Trù (Trang 25)
Hình 3. Chỗ tập kết rác thải khu vực Thiên Trù- bãi Mả Mê - Tiểu luận đánh giá hiện trạng môi trường rác thải khu du lịch chùa hương
Hình 3. Chỗ tập kết rác thải khu vực Thiên Trù- bãi Mả Mê (Trang 25)
Hình 5. Lò đốt rác thải của khu vực động Hương Tích - Tiểu luận đánh giá hiện trạng môi trường rác thải khu du lịch chùa hương
Hình 5. Lò đốt rác thải của khu vực động Hương Tích (Trang 27)
Bảng 6: Nhân lực trong công tác thu gom và xử lý rác - Tiểu luận đánh giá hiện trạng môi trường rác thải khu du lịch chùa hương
Bảng 6 Nhân lực trong công tác thu gom và xử lý rác (Trang 29)
Phụ lục 2: Hình ảnh - Tiểu luận đánh giá hiện trạng môi trường rác thải khu du lịch chùa hương
h ụ lục 2: Hình ảnh (Trang 45)
Hình 6. Bãi rác tự do tại các thung lũng dọc đường lên động Hương Tích - Tiểu luận đánh giá hiện trạng môi trường rác thải khu du lịch chùa hương
Hình 6. Bãi rác tự do tại các thung lũng dọc đường lên động Hương Tích (Trang 46)
Hình 8: Bãi tập kết rác thải khu đền trình và cũng là khu chôn lấp toàn bộ rác - Tiểu luận đánh giá hiện trạng môi trường rác thải khu du lịch chùa hương
Hình 8 Bãi tập kết rác thải khu đền trình và cũng là khu chôn lấp toàn bộ rác (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w