1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vải sợi may mặc miền bắc

91 281 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 482,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sản xuất cho ai?Với quan điểm cho rằng :” Hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh là mức độ hữu ích của sản phẩm tức là giá trị sử dụng của nó hay doanh thu và lợi nhuận thu được sau quá

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU.

Hiện nay nền kinh tế nước ta đang chuyển mình một cách mạnh mẽ

để có thể hoà nhập được với nền kinh tế thế giới và nền kinh tế thịtrường Cũng chính vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam cũng đang phảihết sức cố gắng để có thể vươn lên sánh vai cùng với các doanh nghiệptrong khu vực và trên thế giới Trong đó các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu nói riêng và ngành công nghiệp nhẹ nói chung là ngành có địnhhướng rất quan trọng trong sự phát triển toàn diện của nền kinh tế

Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước là đưa đấtnước phát triển theo con đường Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Các doanh nghiệp Nhà nước cũng đang dần dần thoát khỏi chế độ baocấp của Nhà nước và chuyển đổi thành công ty cổ phần tự hạch toán và

tự chịu lỗ lãi để có thể trụ vững trong cơ chế thị trường đầy khó khăn vàthử thách

Việt Nam đã được kết nạp là thành viên chính thức của WTO vàongày 7/11/2006, có hiệu lực vào ngày 11/1/2007 Đặc biệt là Hoa Kỳ đãchính thức công bố luật PNTR chống phân biệt đối xử cho hàng hoá ViệtNam ngày 20/12/2006 nên hạn ngạch nhập khẩu đối với hàng dệt mayViệt Nam vào thị trường Hoa Kỹ sẽ được dỡ bỏ khi bước sang năm 2007

và đây chính là cơ hội để ngành phát triển Tuy nhiên, ngành Dệt-MayViệt Nam cần phải cải thiện khả năng tự cung cấp các loại nguyên phụliệu và tăng cường đầu tư, cải tiến công nghệ sản xuất để có thể nâng cao

Trang 2

giá trị gia tăng trong sản phẩm xuất khẩu, có như vậy việc dỡ bỏ hạnngạch mới trở thành cơ hội cho ngành

Trong thời điểm hiện nay trải qua 50 năm tồn tại và phát triển ngàynay Công ty cổ phần vải sợi may mặc miền Bắc đã trở thành mộttrong những doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu của nước ta Mặc dùtrong vài năm gần đay do mới thực hiện chính sách cổ phần hóacủa Nhà nước do còn nhiều bỡ ngỡ trong những bước đi đầu tiênnhưng với sự cố gằng hết mình của cán bộ công nhân viên, công tyđang lien tục làm ăn có lãi nhưng cạnh tranh trong kinh doanh làmãi mãi Nhận thức được vấn đề đó công ty đã luôn luôn cố gắngnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, chính vì vậytrong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần vải sợi may mặc miền

Bắc em đã chọn đề tài:” Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vải sợi may mặc miền Bắc”.

Sau đây là kết cấu bài bài chuyên đề của em: gồm 3 phần:

của doanh nghiệp

xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vải sợi may mặc miềnBắc

Trang 3

Chương III Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần vải sợi may mặcmiền Bắc.

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS.Hoàng MinhĐường cùng toàn thể cán bộ công nhân viên công ty đã giúp đỡ em hoànthành chuyên đề tốt nghiệp này

Vì thời gian và trình độ còn hạn chế nên chuyên đề không tránhkhỏi nhiều thiếu sót

Trang 4

CHƯƠNG I

LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẢI SỢI MAY MẶC MIỀN BẮC

1 Khái niệm về: “Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”.

Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Từ trước tới nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khácnhau về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Có quan điểm cho rằng : “Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhdiễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng cho một loại hàng hóa màkhông cắt giảm sản lượng cho một loại hàng hóa khác Một nền kinh tế

có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nằm trên đường giới hạn sảnxuất của nó” Quan điểm này đề cập tới khía cạnh phân bổ có hiệu quảnguồn lực và xét trên phương diện lí thuyết thì hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh chỉ có thể đạt được trên đường giới hạn năng lực sảnxuất của doanh nghiệp Nhưng có thể đạt được mức hiệu quả này doanhnghiệp cần có nhiều điều kiện trong đó đòi hỏi dự báo và quyết định đầu

tư sản xuất theo quy mô phù hợp với cầ củ thị trường và xác định chínhxác rõ ràng 3 câu hỏi :

Trang 5

 Sản xuất cho ai?

Với quan điểm cho rằng :” Hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh là mức độ hữu ích của sản phẩm tức là giá trị sử dụng của nó( hay doanh thu và lợi nhuận thu được sau quá trình kinh doanh )” Đây

là khái niệm bị lẫn lộn giữa hiệu quả và mục tiêu kinh doanh

Quan điểm cho rằng:” Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là

sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ của các chỉ tiêu kinh tế “.Đâythực chất chỉ là cách hiểu phiến diện chỉ đúng theo mức độ biển độngtheo thời gian

Còn nhiều nhà quản trị học lại cho rằng : Hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏra.” Điển hình hco quan điểm này là tác giả Manred-Kuhn và quan điểmnày được nhiều nhà kinh tế và quản trị áp dụng vào tính hiệu quả củacác quá trình sản xuất kinh doanh

Từ các quan điểm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên

ta có thể rút ra được một khái niệm ngắn gọn như sau:

“Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểuhiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình

độ khai thác các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiệnmục tiêu kinh doanh Nó hcính là thước đo ngày càng quan trọng của sựtăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mụctiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kì Trình độ sử dụngnguồn lực chỉ có thể đánh giá trong mối quan hệ với kêt quả tạo ra ở

Trang 6

mức độ nào Có thể mô tả hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằngcông thức sau:

Trong đó :

K : kết quả đạt được

H: hiệu quả kinh tê

C: hao phí các nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

Như vậy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh mặtlượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh , trình độ sử dụng cácnguồn lực sản xuất trong qua strình sản xuất kinh doanh của db trong sựvần động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh , khôngphụ thuộc váo quy mô và tốc độ biến động của từng nhân tố

1.2 Phân loại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Về mặt thời gian.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ta có thể tính toánđược hiệu quả trong từng giai đoạn nhưng về nguyên tắc thì hiệu quảcủa từng giai đoạn không được làm giảm hiệu quả khi xem xét trongthời kì dài hay hiệu quả của chu kì sản xuất trước đó không được làmgiảm hiệu quả của chu kì sản xuất sau Trong nhiều trường hợp và lí dokhác nhau mà doanh nghiệp chỉ thấy được lợi ích trước mắt mà khôngthấy được lợi ích lâu dài như nhập máy móc thiết bị cũ, lạc hậu hay khaithá bừa bãi tài nguyên thiên nhiên sẽ làm ảnh hưởng tới hiệu quả sảnxuất lâu dài của doanh nghiệp

Trang 7

Về mặt không gian.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh trong một hoạt động kinh tế cụ thểnào đó làm tăng hoặc giảm đến hiệu quả của cả hệ thống mà nó liên quantức là có sự ảnh hưởng giữa các ngành kinh tế này với các ngành kinh tếkhác, giữa từng bộ phận với toàn bộ hệ thống, giữa iệu quả kinh tế vớihiệu quả xã hội

Về mặt định tính

Trên góc độ vĩ mô của nền kinh tế quốc dân, hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được phải gắn chặt chẽ vớihiệu quả của toán xã hội Doanh nghiệp có hiệu quả cao chưa chắc đãmang lại hiệu quả cao cho xã hội và ngược lại Chính vì vậy khi đánhgiá hqcủa một doanh nghiệp nào đó không chỉ dừng lại ở việc đánh giákết quả đạt được mà còn phải đánh giá chất lượng kết quả đạt được.Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ là xem xétkết quả mà phải xem xem doanh nghiệp sản xuất tạo ra kết quả như thếnào, bằng phương tiện gì và trình độ ra sao

Về mặt định lượng.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh phải được thể hiện thông qua mốitương quan giữa thu và chi theo hướng tăng thu giảm chi Điều đó cónghĩa là sử dụng tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất kinh doanh để tạo rađược nhiều sản phẩm mang lại lợi ích cao nhất Đứng trên góc độ nềnkinh tế quốc dân, việc nâng cao hiệu quả của một doanh nghiệp là phảiluôn luôn gắn với hiệu quả xã hội , mang lại hiệu quả kinh tế cho doanhnghiệp nhưng cũng phải đảm bảo hiệu quả kinh tế ngành, địa phương

Trang 8

Nói cách khác khi đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cầnphải chú ý một số quan điểm sau:

xã hội, tập thể, lợi ích trước mắt và lâu dài… Phải nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc thỏa mãn thích đángnhu cầu của các chủ thể trong mối quan hệ mắt xích phụ thuộc lẫnnhau

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các bộ phận trongdoanh nghiệp với hiệu quả toàn doanh nghiệp

xuất kinh doanh Điều này đòi hỏi khi đánh giá và xác định biệnpháp nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ điều kiệnkinh tế xã hội của ngành , địa phương và của doanh nghiệp trongtừng thời kì

kinh tế trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

cả mặt hiện vật lẫn giá trị hàng hóa Theo quan điểm này đòi hỏiviệc tính toán đánh à giá trị, ở đây mặt hiện vật chính là giá trị sảnphẩm và chất lượng sản phẩm giá hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh phải đồng thời chú trọng cả hai mặt hiện vật vm, cònmặt giá trị là biể hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm

Trang 9

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong các công cụđắc lực để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện các chức năng củamình Việc xem xét và tính toán hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhkhông những cho biết hiện doanh nghiệp đang sản xuất ở trình độ nào

mà còn có thể phân tích tìm ra các nhân tố đưa ra các biện pháp thíchhợp để có thể đạt được lợi ích cao nhất là gia tăng lợi nhuận và giảm chiphí kinh doanh Là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ dùng để đánh giá tổng hợp mà

nó còn được sử dụng để đánh giá từng yếu tố đầuvào của doanh nghiệpcũng như từng bộ phận cấu thành doanh nghiệp

Hơn thế, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh còn là sự biểuhiện của việc lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệpphải tự lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh cho phù hợp với trình

độ, khả năng của doanh nghiệp Để có thể tối đa hóa lợi nhuận doanhnghiệp cần phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn có và việc sử dụng chúngnhư thế nào là tối ưu là một bài toán nan giải nhất đối với nhàq uản trị.Chính vì thế có thể nói rằng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhkhông chỉ là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện các chứcnăng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị

Ngoài các chức năng vừa được nêu thì hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp cón quan trọng là do vai trò của nó trong

cơ chế thị trường

Trang 10

Thứ nhất.

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao chính là mục tiếu và là

cơ sở để doanh nghiệp có thể phát triển và tồn tại Mỗi doanh nghiệp tồntại và phát triển đều phải đòi hỏi nguồn thu nhập, lợi ích của doanhnghiệp phải không ngừng tăng lên nhưng trong điều kiện hiện nay củacác doanh nghiệp thường là nguồn vốn còn ít , trang thiết bị kĩ thuật cónyếu kem, các yếu tố sản xuất khác thì chỉ thay đổi trong một khuôn khổnhất định không có sự đột phá thì muốn tăng lợi nhuận buộc phải tănghiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tất yếu.Như vậy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một yếu tố hết sứcquan trong trong quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Thứ hai.

Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là nhân tố thúcđẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy sựcạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sựtiến bộ trong sản xuất kinh doanh Sự canh tranh của các doanh nghiệptrong hiện thức cơ chế thị trường ngày càng khốc liệt, không chỉ cạnhtranh mặt hàngmà là cạnh tranh về chất lượng, giá cả và các yếu tố khác.Trong khi đó mục tiêu chung của doanh nghiệp là phát triển và mở rộngsản xuất thì cạnh tranh chính là môi trường chọn lọc các doanh nghiệp cóthực tài và loại bỏ nhanh chóng nhất các doanh nghiệp non kém chưabiết nắm bắt thời cuộc Để có thể tồn tại trên thị trường doanh nghiệp cần

có hàng hóa dịch vụ chất lượng tốt, giá thành hợp lí và tiện ích sử dụngcao

Trang 11

Thứ ba.

Việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính lànhân tố cơ bản tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh trên thị trường Muốn tạo ra sự thắng lợi chodoanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong sựcạnh tranh gay gắt hiện nay các doanh nghiệp phải không ngừng nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh sản xuất kinh doanh củamình Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp chính là con đường nâng cao sức mạnh cạnh tranh và khả năngtồn tại của doanh nghiệp

Trang 12

2 Thực chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2.1 Thực chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Thực chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là nâng caonăng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động lao động xã hội Đây làhai mặt có mối quan hệ mật thiết với nhau về vấn đề hiệu quả kinh tế.Xuất phát từ việc khan hiếm nguồn lực và sử dụng chúng có tính cạnhtranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, việc đặt ra nhucầu khai thác sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguồn lực là rất cần thiết Đểđạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp phải chú trọng tới điềukiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu quả các yếu tố sản xuất và tiết kiệmchi phí hợp lí

Để có thể hiểu rõ hơn về thực chất của hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh ta cần phải lưu y hai khái niệm cơ bản là: kết quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh

nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định,kết quả bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp

hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá

Trang 13

Chính vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hay chính xác hơn làđạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại Chi phí ở đâyđược hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sửdụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm chi phí cơ hội Chi phí cơ hội làgiá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinhcông việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chiphí cơ hội được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kềtoán thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khíchcác nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tôt nhất, các mặthàng sản xuất co hiệu quả hơn.

2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác độngcủa rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng khác nhau Việc nghiên cứu cácnhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp nhằm mục đích thấy được sự ảnh hưởng có tính tích cực và tiêucực của các cá nhân tố đó, xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp nhằntận dụng những thuận lợi và có biện pháp khắc phục khó khăn để có thểnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpmình

2.2.1 Nhân tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp.

Môi trường pháp lí.

Trang 14

Đây là môi trường bao gồm các luật và văn bản dưới luật Mọi quyđịnh của pháp luật đều ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Đây chính là sân chơi cho các doanh nghiệp cung hoạtđộng cạnh tranh để tồn tại chính vì vậy tạo ra được một sân chơi pháp lílành mạnh là vô cùng quan trọng Môi trường pháp lí lành mạnh tạo điềukiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình lại vừa có thể điều chỉnh các hoạt động kinh tếtheo hướng không chỉ chú ý tới lợi ích của mìh mà còn phải chú ý tới cácthành viên doanh nghiệp khác trong cũng một xã hội cùng một sân chớivới mình Môi trường pháp lí đảm bảo tính bình đẳng cho tất cả cácdoanh nghiệp trên thị trường, điều chỉnh các doanh nghiệp hoạt độnglành mạnh, cạnh tranh công bằng.

Tiến hành các hoạt động kinh doanh mỗi doanh nghiệp đều cónghĩa vụ tiến hành các điều chỉnh hoạt động của mình theo đúng quyđịnh của pháp luật, kinh doanh trên thị trường quốc tế phải nắm vữngpháp luật của nước đó và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanhtrên cơ sở luật pháp nước đó

Tính chất nghiêm minh và công bằng của pháp luật thể hiện trongmôi trường kinh doanh thực tế ở mức độ nào đó cũng tác động mạnh mẽtới kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp Nếu mọi thành viên đều tuân thủ luật pháp thì môi trường kinhdoanh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho mỗi thành viên đó phát triển cònngược lại pháp luật sẽ trừng trị nghiêm khắc Trong môi trường này thì

Trang 15

kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng rất lớn tớitới nền kinh tế và có thể dẫn tới xói mòn đạo đức xã hội.

Môi trường kinh tế.

Môi trường kinh tế được phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tếchung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng Nó là môi trường tạo ra tínhhấp dẫn về thị trường hàng hóa và sức mua

Khi nền kinh tế khủng hoảng tỷ lệ lạm phát và thuê tăng thù người tiêudùng buộc phải đắn đo rất kĩ khi muốn mua một sản phẩm nào đó khiếncác doanh nghiệp cũng đắn đo trong việc mở rộng sản xuất, đa dạng hóangành hàng và từ đó cũng ảnh hưởng tới nhu cầu về nhãn mác sản phẩm.Còn khi nền kinh tế phụ hồi thì nhu cầu mua sắm hàng hóa cao, chu kìkinh doanh phồn thịnh Những người có thu nhập coa sẽ đòi hỏi hànghóa có chất lượng tôt mẫu mã đẹp sẽ kích thích các nhà sản xuất mở rộngsản xuất, đa dạng ngành hàng mở ra một thị trường nhộn nhịp và phongphú về sản phẩm và tiêu dùng

Sản phẩm hàng hóa phục vụ người tiêu dùng phát triển kéo theo sự nângcao về mặt chất lượng, số lượng hành thức mẫu mã của sản phẩm điềunày phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của nền kinh tế

Có thể nói rằng yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất ngiều tới môi trườngkinh doanh của doanh nghiệp, nhu cầu về hàng hóa sản phẩm thấp sẽdẫn tới các sản phẩm sẽ giảm đi vì lúc đó cầu của người tiêu dùng bịnhiều yếu tố khác chi phối làm giảm sức mua, ngoái ra còn các yếu tốkhác như: tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, chính sách tài chính tiềntệ

Trang 16

Môi trường công nghệ.

Phát triển khoa học kĩ thuật cập nhập công nghệ của thế giới là xuhướng tất yếu của các doanh nghiệp Phát triển công nghệ, ứng dụngkhoa học kĩ thuật mới để tạo ra các sản phẩm tiên tiến đáp ứng được nhucầu ngày càng cao của người tiêu dùng Các sản phẩm của công nghệmới như các sản phẩm cải tiến, sản phẩm đổi mới, nguyên vật liệu mới,nguyên vật liệu thay thế với sự xuất hiện của các quy trình hiện đại cónăng suất cao, chất lượng tốt hơn Đó chính là cơ hội đối với các doanhnghiệp có vốn đầu tư cho các loại công nghệ phù hợp, cập nhật các loạicông nghệ tiên tiến theo kịp trình độ của thế giới Đối với các doanhnghiệp biết sử dụng có hiệu quả môi trường công nghệ phù hợp với trình

độ doanh nghiệp sẽ là một nền tảng cơ bản để doanh nghiệp có thể thànhcông trên thị trường Ngược lại nếu không nắm bắt được các thông tin vềcông nghệ phù hợp và không biết sử dụng nó một cách hiệu quả thìdoanh nghiệp sẽ rất khó để có thể tồn tại trên thị trường

Môi trường văn hóa xã hội.

Đây là yếu tố rất cần thiết trong việc quyết định xem doanh nghiệp

sẽ sản xuất cái gì? Bởi mỗi quốc gia, mỗi vùng dân tộc lại có một lốisống và nền văn hóa khác nhau Chính nền văn hóa và lối sống đó quyếtđịnh phong cách tiêu dùng của từng quốc gia

Do vậy khi quyết định hoạch định một chiến lược kinh doanh hay quyếtđịnh sản xuất thêm một sản phẩm mới thì phải tìm hiểu kĩ xem ngườidân trong môi trường văn hóa đó có chấp nhận sản phẩm mà mình dự

Trang 17

định sản xuất hay không? Nó có phải là sản phẩm có thể tiêu thụ trên thịtrường đó hay không?

2.2.2 Nhân tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp.

Lực lượng lao động.

Lao động là một trong những nhân tố có tác động trực tiếp tới năngsuất lao động Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của cán bộcông nhân viên tốt làm việc nhiệt tình thì doanh nghiệp mới có thể cónăng suất lao động cao Khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển thì việcdđưa chúng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp là điều cần thiết nhưngvai trò quan trọng của con người là không thể phủ nhận Công tác tổchức phân côbg hợp tác lao động hợp lý, phát huy tối đa năng lực, sởtrường của người lao động là một trách nhiệm quan trọng của nhữngngười quản lí để có thể đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinhdoanh

Việc tổ chức nhân sự của bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần tuân thủcác nguyên tắc chung là : sử dụng đúng người, đúng việc, phân chiaquyền lợi và trách nhiệm rõ ràng để người lao động có thể thực hiện tôtnhất nhiệm vụ của mình đồng thời khuyến khích họ phát huy tính sángtạo

Đối với người lao động tiền lương,thu nhập và chế độ đãi ngộ chính lànhân tố khiến cho họ có động lực lao động tốt nhất nên nó cũng chính lànhân tố coa ảnh hưởng lớn tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Khi tiền lương cao thì chi phí sản xuất sẽ tăng nhưng nó lại khuyến khích

Trang 18

người lao độngtăng năng suất và chất lượng sản phẩm dẫn đến tăng hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Cơ sơ vật chất kĩ thuật.

Đây chính là tài sản cố định của doanh nghiệp phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có sở vật chất kĩ thuật baogồm : nhà cửa, tài sản, kho, bến bãi, máy móc thiết bị… Yếu tố này đemlại sức mạnh cho doanh nghiệp nhò sức sinh lời của tài sản

Cơ sở vật chất kĩ thuật thể hiện trình độ phát triển của doanhnghiệp và góp phần đáng kể vào hoạt động thúc đẩy hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh Nếu được bố trí và sử dụng hợp lí thì nó sẽ giúp íchrất nhiều trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm nâng ca uy tín chodoanh nghiệp Nó thể hiện trình độ quản lí của doanh nghiệp, một hệthống máy móc nhà xưởng, bến bãi kho tàng … nếu được sắp xếp, sửdụng hợp lí với quy trình sản xuất se thuận tiện cho việc vận chuyển tiếtkiệm thời gian và chi phí

Nhân tố quản trị doanh nghiệp.

Trong một doanh nghiệp bộ máy quản trị chính là trọng tâm của sựphát triển, một bộ máy quản lí tốt , biết cách dẫn dắt doanh nghiệp ảnhhưởng rất lớn đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thịtrường Trong quản trị doanh nghiệp thước đo hiệu quả của nhà quản trịchính là các quyết định đúng đắn các hoạch định , chiến lược hợp lí chodoanh nghiệp phát triển một cách hợp pháp, vững chắc

Bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiềunhiệm vụ khác nhau như : lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược

Trang 19

kinh doanh , phát triển doanh nghiệp, tở chức thực hiện các phương án

đã đề ra

Với chức năng vô cùng quan trọng của mình chất lượng của bộmáy quản trị quyết định rất lớn tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nhân tố này cho phép doanh nghiệp sử dụnghợp lí và tiết kiệm các yếu tố vật chất, sử dụng chính xác nguồn lao động, đúng người đúng việc giúp cho người lao động có cơ hội phát huy tối

đa khả năng của mình, chỉ đạo sản xuất kinh doanh đúng đắn kịp thời.Một doanh nghiệp có bộ máy quản trị kém sẽ không thêt đứng vững trênthị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay Trong cơ chế thị trường hiệnnay một bộ máy quản lí gọn nhẹ có năng lực nhiệt tình và sáng tạo sẽ làmột nền tảng cơ bản để phát triển

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vải sợi may mặc miền Bắc.

Trình độ kĩ thuật và công nghệ sản xuất.

Công ty cổ phần vải sợi may mặc miền Bắc là một công ty sản xuất

và xuất khẩu hàng dệt may nên công ty có một hệ thống dây chuyền sảnxuất và gia công sản xuất theo công nghệ tiên tiến Công ty thường kíhợp đồng theo các đơn đặt hàng gia công sau đó nhận nguyên vật liệutiến hành sản xuất

Các phân xưởng của công ty được trang bị đồng bộ dây chuyền cắtmay liên hoàn có năng lực đủ để đáp ứng các đơn đặt hàng lớn, có chấtlượng cao đáp ứng được các khách hàng khó tính nhất Mặt khác công tyluôn đảm bảo thực hiện hợp đồng trong đúng thời gian quy định, giao

Trang 20

hàng đúng theo hợp đồng, Chính những điều này đã tạo cho cho Công ty

cổ phần vải sợi may mặc miền Bắc một ấn tượng tốt, chuyên nghiệp đốivới khách hàng nhờ đó có thể tạo được uy tín giư được mối quan hệ làm

ăn lâu dài

Ngoài ra, máy móc trang thiết bị hiện đại tiên tiến sẽ giúp cho công ty cókhả năng tiết kiệm chi phí, quay vòng vốn nhanh tạo điều kiện mở rộngsản xuất

Lực lượng lao đông

Đối với một công ty kinh doanh xuất nhập khẩu trình độ chuyênmôn cao và am hiểu về thị trường trong nước cũng như thế giới rất quantrọng Nắm rõ điều đó Công ty cổ phần vải sợi may mặc miền Bắc đãđưa ra nhiều biện pháp để nâng cao, trau dồi thêm nghiệp vụ cho cán bộcông nhân viên của mình Và hiện nay sau thời gian cổ phần hóa, Công

ty cổ phần vải sợi may mặc miền Bắc tự hào có một đội ngũ cán bbọcông nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình và tâm huyết đápứng được nhu cầu của thị trường

Với trình độ chuyên môn cao, hiểu biết họ đã mang về cho công tyrất nhiều hợp đồng phù hợp với khả năng sản xuất của công ty, khôngchỉ thể họ còn giúp cho công ty thực hiện hợp đồng một cách chính xác,tránh những sai sót dẫn đến không đáp ứng được hợp đồng

Nâng cao tay nghề của công nhân viên cũng như đầu tư hợp lí vàomáy móc thiết bị Công ty cổ phần vải sợi may mặc miền Bắc đã tạo chomình một cơ sở vững chắc cho sự phát triển trong tương lai của mình

Trang 21

Mặt hàng dệt may là một trong những mặt hàng mũi nhọn của nước ta.

Trong kim ngạch xuất khẩu của nước ta dệt may đống góp mộtphần lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu Vì vậy trên thị trường dêt may

có mức độ cạnh tranh rất khốc liệt Không chỉ phải cạnh tranh với cácdoanh nghiệp trong nước như: May 10, Việt Tiến… mà còn phải cạnhtranh với các doanh nghiệp nước ngoài điển hình là các doanh nghiệpcủa Trung Quốc - nước có lượng hàng xuất khẩu lớn nhất thề giới

Tháng 1/2007 này Việt Nam đã chính thức ra nhập WTO, đây làmột cơ hội lớn nhưng cũng là một thách thức lớn đối với Công ty cổphần vải sợi may mặc miền Bắc nói riêng và các doanh nghiệp dệt maytrong nước nói chung khi phải giữ vững được thị trường trong nước lạiphải cố gắng hòa nhập với thị trường thế giới

Hiện nay xuất khẩu hàng dệt may cuat Việt Nam đã được các nướccông nhận về chất lượng sản phẩm, đã có nhiều doanh nghiệp có thể bánsản phẩm ra thị trường nước ngơài bằng tên thương hiệu chính thức củamính Nhưng những doanh nghiệp làm được điều đó chưa nhiều mà chủyếu các doanh nghiệp của ta gia công cho các hãng lớn rồi được xuấtkhẩu dưới tên thương hiệu của các hãng đó như: AN PHƯỚC chuyên giacông cho PIERRE CARDIN Vì vậy dù được xuất khẩu rất nhiềunhưng thương hiệu may mặc Việt Nam thực sự chưa được thị trường thêgiới biết tới Chính vì thế trong thời gian tới các doanh nghiệp Việt Namcần nâng tầm hiểu biết của mình về luật pháp và thị trường các nước màdoanh nghiệp của ta dự định kinh doanh để tránh được các rủi ro như vụ

Trang 22

kiên bán phá giá vừa rồi mà giầy da Việt Nam bị mắc phải hay chấtlượng hàng hóa không đủ tiêu chuẩn do quy trình kiểm định không phùhợp để có thể tạo được thương hiệu của chính mình trên thị trường thếgiới.

Thủ tục hành chính của nước ta.

Việc cải cách hàng chính của nước ta đang từng bước được thựchiện Các chính sách tạo điều kiện cho xuất khẩu đã được Nhà nước ưutiên hàng đầu nhưng vệc thực hiện các thủ tục từ TW tới địa phươngthường còn chưa được đồng bộ nên còn nhiều phiền hà trong các thủ tụcxuất nhập khẩu Khi thực hiện các thủ tục xuât nhập khẩu còn phải mấtnhiều chi phí không cần thiết làm tốn kém nhiều chi phí và mất nhiềuthời gian

3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

3.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp.

Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí:

Doanh thu trên 1 đồng

Trang 23

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp,

do vậy nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm biện pháp giảmchi phí để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

Ch tiêu doanh thu trên m t ột đồng vốn sản xuất (sức sản xuất của vốn) đồng vốn sản xuất (sức sản xuất của vốn) ng v n s n xu t (s c s n xu t c a v n) ốn sản xuất (sức sản xuất của vốn) ản xuất (sức sản xuất của vốn) ất (sức sản xuất của vốn) ức sản xuất của vốn) ản xuất (sức sản xuất của vốn) ất (sức sản xuất của vốn) ủa vốn) ốn sản xuất (sức sản xuất của vốn).

Sức sản xuất của

Doanh thu tiêu sản phẩm trong kì

Vốn kinh doanh bình quân trong kì

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu Do đó, nó có ý nghĩa khuyên khích các doanhnghiệp trong việc quản lí chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quảđồng vốn kinh doanh

Ch tiêu doanh l i theo chi phí ợi theo chi phí.

Chỉ tiêu này cho biết một đồn chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kì tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận

Ch tiêu doanh l i theo v n s n xu t ợi theo chi phí ốn sản xuất (sức sản xuất của vốn) ản xuất (sức sản xuất của vốn) ất (sức sản xuất của vốn).

Doanh lợi theo vốn sản xuất =

Lợi nhuận trong kì *100Vốn kinh doanh bình quân trongkì

Chỉ tiêu cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, một đồng vốntạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu

tố vốn của doanh nghiệp

Ch tiêu theo doanh thu thu n ần.

Trang 24

Doanh lợi theo doanh thu thuần = Lợi nhuận trong kì * 100

Doanh thu thuần trong kì.Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

từ một đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khíchdoanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng chi phí

3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản.

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.

Chỉ tiêu năng suất lao động

Năng suất lao

Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động

Lợi nhuận bình quân tính cho

Lợi nhuận trong kìTổng số lao động bình quân trongkì

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao đọng trong kì tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận

Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương

Kết quả sản xuất trên một đồng chi

Trang 25

Hệ số sử dụng thời gian lao động.

Hệ số sử dụng thời gian lao

Tổng thời gian lao động thực tếTổng thời gian lao động định mứcChỉ tiêu phản ánh thời gian lao động định mức, nó cho biết tình hình sửdụng thời gian lao động trong doanh nghiệp

Hệ số sử dụng lao động

Hệ số sử dụng lao

Tổng số lao động được sử dụng Tổng số lao động hiện có

Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Sức sinh lời của vốn cố định

Sức sinh lời của vốn

Trang 26

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố đínhẽ tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu.

Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị

Hiệu quả sử dụng thòi gian làm việc

của máy móc thiết bị

= Thời gian làm việc thực têThời gian làm việc theo thiêtkế

Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lao động đảm nhiệm để tạo

ra mộy đồng doanh thu

Số vòng quay của vốn lưu động

Số vòng quay của vốn lưu

Doanh thu thuầnVốn lưu động bình quân trong kìChỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả

Trang 27

Thời gian của một vòng quay.

Thời gian của một vòng

Thời gian kỳ phân tích

Số vòng quay của vốn lưu độngChỉ tiêu này cho biết số ngày để vốn lưu động quay được mộ vòng Thờigian càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

Trang 28

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẢI SỢI MAY MẶC MIỀN BẮC.

1 Một số nét khái quát về Công ty cổ phần vải sợi may mặc miền Bắc

1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần vải sợi may mặc miền Bắc

Công ty vải sợi may mặc miền Bắc là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc

Bộ Thương Mại được thành lập lại theo quyết định số 107 TM/TCCBngày 22/3/1995 của Bộ Thương Mại

Tên gọi: Công ty vải sợi may mặc miền Bắc.

Tên giao dịch quốc tế: NORTHERN TEXTILES AND GARMENTS JOINT-STOCK COMPANY

Tên giao dịch đối ngoại viết tắt: TEXTACO.

Địa điểm: 79 Lạc Trung – Hai Bà Trưng – Hà Nội.

Số điện thoại: 04.636347.

Fax: 04.636342.

Ngành nghề kinh doanh của công ty.

dùng, vật tư thiết bị sản xuất hàng dệt may, vật tư sản phẩm ngành da,cao su, các sản phẩm giả da, hàng điện máy dân dụng

ngành hàng giấy

Trang 29

 Kinh doanh hàng nông sản thô chế biến.

doanh nhà, dịch vụ cho thuê nhà, kho, xưởng sản xuất, cửa hàng

Email: textaco@fpt.vn.

Giá trị của doanh nghiệp: giá trị tài sản của công ty đã được Bộ ThươngMại xác định tại quyết định số 1082/2004/QĐ-BTM ngày 09/08/2004như sau:

đồng

Vốn điều lệ và cơ cấu vốn của công ty:

+ Nhà nước: 35 %( 8.050.000.000 đồng)

+ Người lao động trong doanh nghiệp: 55, 5 %( 12.761.000.000 đồng)+ Ngoài doanh nghiệp: 9.5 %( 2.198.000.000 đồng)

Cơ sở vật chất.

Máy móc thiết bị bao gồm cả phương tiện vận tải: 8.281.658.903 đ

Máy móc thiết bị không cần sử dụng (xin thanh lí):

Nhà xưởng đất đai:9.683.660.762 đ

Tổng diện tích đất đang quản lí:

Trang 30

- Diện tích tại Giáp Bát: 2.088,000 m2.

Và trong chỉ giới: 2.230,400 m2

Diện tích kho xưởng:

Lao động:

Trang 31

Tổng số: 797 người.

Trong đó:

Lao động hợp đồng có xác định thời hạn: 280 người

1.2 Tổ chức bộ máy quản lí của Công ty cổ phần vải sợi may mặc miền Bắc

Phòng Kế hoạch thị trường:

Chức năng

Là phòng chức năng giúp cho Tổng giám đốc Công ty về các mặt : xâydựng kế hoạch thống kê, đầu tư quản lí HĐKT, marketing để điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty

Nhiệm vụ

của người tiêu dùng trong và ngoài nước về mặt hàng công ty kinhdoanh

đơn vị sản xuất, kinh doanh

vụ kịp thời cho việc điều hành của Tổng giám đốc

Trang 32

- Trực tiếp điều độ sản xuất.

Phòng tài chính kế toán.

Chức năng

Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc về các mặt: tổ chứchạch toán, quản lí tài sản hàng hóa, vật tư tiền vốn theo nguyên tắc củaNhà nước và quy chế của công ty

Nhiệm vụ

động sản xuất kinh doanh của công ty về tài sản, vật tư và tiền vốn

kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty

công ty cho quý, năm theo yêu cầu của lãnh đạo

kịp thời

chất lượng và thời gian

Phòng tổ chức.

Chức năng

Trang 33

Là phòng chức năng làm việc cho Tổng giám đốc về các mặt công tác: tổchức cán bộ lao động tiền lương, thực hiện đúng chế độ chính sách đốivới người lao động, thanh tra bảo vệ, khen thưởng kỉ luật.

Nhiệm vụ

yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty

chức theo kế hoạch đã thực hiện thep kế hoạch đã được duyệt

động tiền lương

động như: BHXH, BHYT, hưu trí mất sức lao động

lao động của công ty

hiện chính sách với CBCNV

vụ thường trực Hội đồng khen thưởng, kỷ luật công ty

hiện thanh tóan tiền lương cho CBCNV

PCCC, PCBL theo yêu cầu của công ty

Phòng kĩ thuật may.

Chức năng

Trang 34

Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc về mặt kĩ thuật để kíkết và triển khai các hợp đồng gia tăng sản xuất.

Nhiệm vụ.

cách của từng loại sản phẩm và những quy tắc về an toàn trong quátrình sản xuất

liệu) và phối hợp với các phòng có liên quan theo dõi kiểm tra việcthực hiện

thuật hợp lí hóa sản xuất, cải tiến quy trình công nghệ nhằm tăngnăng suất lao động trong sản xuất

xuất

tra chất lượng sản phẩm trong quá sản xuất,thành phẩm

thi tay nghề, nâng bậc, giữ bậc cho CBCNV

Phòng Hành chính:

Chức năng

Trang 35

Là phòng chức năng của công ty chực tiếp thực hiện các mặt công tác:hành chính, quản trị, phục vụ cho hoạt động chỉ đạo, quản lý hoạt độngsản xuất của công ty.

Nhiệm vụ

việc của lãnh đạo công ty, các phòng chức năng, phục vụ tiếpkhách đảm bảo yêu cầu lịch sự, văn minh chu đáo, bố trí xe phục

vụ lãnh đạo và cán bộ đi công tác và đưa đón khách của công ty

giao, có kế hoạch sử dụng, bảo dưỡng và đổi mới hợp, lý nhằm đápứng yêu cầu làm việc văn minh hiệu qủa

y tế, vệ sinh cơ quan nhà ăn

lượng theo nội dung hợp đồng đã kí để đưa vào sản xuất theo kếhoạch

Trang 36

Tổ chức các khâu: sửa chữa nhà xưởng, lắp đặt hệ thống điện máymóc thiết bị, nồi hơi tiến hành sửa chữa bảo dưỡng đảm bảo chosản xuất tiến hành thường xuyên liên tục.

nguyên phụ liệu, đóng gói thành phẩm phục vụ hoàn thiên cho quátrình sản xuất

Phòng dịch vụ kho vận.

Chức năng

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp thực hiện quản lí kinh doanh dịch vụ kho vận

Nhiệm vụ

Các phòng kinh doanh.

Các phòng kinh doanh là phòng nghiệp vụ trực tiếp kinh doanh thực hiện

cơ chế khoán của công ty

Trang 37

Quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng thuộc công ty.

H I ỘI ĐỒNG QUẢN ĐỒNG QUẢN NG QU N ẢN

P.KTTC Nhi m v : ệm vụ: ụ:

-T ch c ổ chức ức sản xuất của vốn).

h ch toán ạch toán -QL v n ốn sản xuất (sức sản xuất của vốn).

P.k ho ch ế độ với ạch toán TT.

Nhi m v : ệm vụ: ụ:

-QL k ho ch ế độ với ạch toán -TT marketing.

- i u Đ ều độ sx đột đồng vốn sản xuất (sức sản xuất của vốn) sx.

Các đơ điện n v kinh doanh chi ịnh mức nhánh, c a h ng kinh doanh ửa chữa à xưởng.

Các phân x ưởng ng may, c t, ắp

ho n thi n à xưởng ệm vụ:

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

Trang 38

1.3 Lịch sử hình thành.

Công ty là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Thương Mại,thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, được mở tài khoản tiền ViêtNam và ngoại tệ tại ngân hàng, được sử dụng con dấu theo quy định củaNhà nước

Giai đoạn 1957-1975:

Thời kì này được mở đầu bằng Nghị quyết Hội nghị Trung ươnglần thừ 14 (khóa 2) với tinh thần “… Ra sức phát triển kinh tế quốcdoanh là lực lượng lãnh đạo toàn bộ nền kinh tế quốc dân”, nên TNQDđược phát triển mạnh mẽ cả về quy mô lẫn tốc độ

Trong bối cảnh đó, Tổng công ty bông vải sợi được thành lập, với biênchế 150 người do giám đốc Bùi Đại Thành đảm nhận chức năng kinhdoanh toàn bộ các mặt hàng bông - vải - sợi có chức năng bộ máy từTrung ương gồm 9 phòng ban tại Văn phòng Tổng công ty đến 20 công

ty bông - vải - sợi ở 20 địa phương phía Bắc một số cửa hàng, trạm giacông, kho… tương ứng

Năm 1957, bước vào giai đoạn cải tạo XHCN, nền kinh tế quốcdân nước ta bắt đầu chuyển sang hướng kế hoạch hoá và Nhà nước chothi hành chế độ hạch toán kinh tế, thực hiện chuyển biến kinh tế theonguyên tắc và phương hướng quản lí XHCN dựa trên nguyên tắc tậptrung dân chủ

Ngay từ những năm đầu của giai đoạn này, Tổng công ty đã cónhiều cố gắng trong việc cải tạo khôi phục và phát triển kinh tế trong đó

có ngành dệt, ngành tiểu thủ công nghiệp và ngành may mặc đã vận

Trang 39

động hình thành một số khu trồng bông, hỗ trợ trực tiếp các cơ sở dệt thủcông ( Hà Đông ,Nam định, Hà nội…) bằng các nguồn nguyên liệu nhậpkhẩu từ Liên Xô và các nước khác.

Kinh doanh xuất nhập khẩu cũng đã có mầm mống từ những năm1958-1960 khi đồng chí Bùi Nguyên Đạt nguyên là giám đốc Tổng công

ty lúc bấy giờ sang Triều Tiên đàm phán Tuy với số lượng còn ít và mớichỉ ủy thác xuất khẩu qua Tổng công ty xuất nhập Tạp phẩm, nhưng đãphản ánh một hường kinh doanh mới của Tổng công ty Cũng trongnhững năm này, Tổng công ty đã tham gia chi viện cho cách mạng Lào.Năm 1969 đã kí hợp đồng giúp Lào xây dựng các cơ sở may mặc, cửahàng, đào tạo công nhân may (ở Hà Nội đào tạo được 2 khóa công nhân

kĩ thuật ) và cung ứng nguyên vật liệu …Tổng công ty đã cử hàng trămlượt cán bộ sang giúp bạn trực tiếp, về sau mỗi tỉnh ở Lào đều có xưởngmay

Mặc dù việc cung cấp vải theo định lượng đã được thực hiện từnhững năm 1958 nhưng đến năm 1961 cho đến 1972, lực lượng vải cónhiều khó khăn do nguồn viện trợ bị giảm xuống, Tổng công ty đã tíchcực hỗ tợ sản xuất và tận thu nguồn hàng trong nước để cung ứng kịpthời, đầy đủ Nhất là trong những năm giặc Mỹ leo thang đánh phá miềnbắc, mọi hoạt động đều phải chuyển từ tập trung sang phân tán, thì côngtác trọng tâm của Tổng công ty (lúc này là cục vải sợi may mặc) khôngcòn chỉ là việc cung ứng và phân phối thuần tuý, mua bán theo lệnh, màcòn phải không quản gian nan vất vả để đảm bảo an toàn cho hàng hóa

cơ động phục vụ cho công cuộc chống Mỹ cứu nước và làm nghĩa vụ hậu

Trang 40

phương đối với tiền tuyến Bên cạnh đó, Tổng công ty đã ưu tiên phục vụcho các công trình trọng điểm như: Super phốt phát Lâm Thao, Gangthép Thái Nguyên, Thuỷ điện Thác bà …

Với sự giúp đỡ của Tổng công ty, ngành dệt thủ công phát triển mạnh,nhiều khu vực trung tâm đã tăng sản lượng tủ 3- 10 triệu mét/ năm trongthưòi kì 1960-1961 lên gấp 3- 10 lần trong năm 1970 (Lai xá Vân Đìnhthuộc Hà Đông cũ)

Bên cạnh việc cung cấp sợi, Tổng công ty còn tổ chức tập huấn kĩthuật cho các công ty vải sợi địa phương để phát triển ngành dệt thủcông, thu hút được lao động nhàn rỗi và tạo được thêm nhiều việc làmcho người lao động, thúc đẩy phân công lao động phát triển

Từ cuối năm 1966, Tổng công ty được giao thêm nhiệm vụ phục vụquốc phòng Xí nghiệp may Chiến thắng ra đời trên cơ sỏ hợp nhất cáccông ty may mặc cũ của Tổng công ty với xí nghiệp may X2, X10 vừatiếp nhận từ quân đội chuyển giao sang Những năm 1967-1970 ngànhmay mặc phát triển mạnh nhiều địa phương đã có tỷ trọng may mặc sẵn30%, thậm chí, thậm chí có nơi lên tới 50% khối lượng vải đưa vào lưuthông Với sự hướng dẫn đến các định mức nguyên vật liệu chặt chẽ,không xảy ra mất mát

Khi chuyển thành Tổng công ty may mặc (tháng 11/ 1970) để làmnhiệm vụ quản lí Nhà Nước cho Bộ và cũng đồng thời bàn giao hàng loạtcác cơ sở sản xuất cho Bộ công nghiệp nhẹ và các địa phương, lúc nàycác tổ chức mới được sắp xếp lại, hoạt động theo các chức năng độcriêng: Dệt kim, may mặc, vải sợi …

Ngày đăng: 22/04/2016, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5. Chỉ tiêu sức sản xuất của vốn lưu động của Công ty cổ phần - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vải sợi may mặc miền bắc
Bảng 5. Chỉ tiêu sức sản xuất của vốn lưu động của Công ty cổ phần (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w