Bản thân ngân hàng và các tổ chức tín dụng cũng gây những rủi ro nh khôngchấp hành nghiêm túc các thể lệ tín dụng và vi phạm các quá trình xét duyệt chovay, không kiểm tra đợc việc sử dụ
Trang 1Lời nói đầu
Hoạt động kinh doanh tiền tệ là loại hình kinh doanh luôn gắn liền với nhiềurủi ro nh rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro mất khả năng thanh toán Vìvậy việc tổ chức tín dụng bị phá sản là điều không thể tránh khỏi và nếu không cónhững biện pháp thích hợp sẽ còn gây ra những hiệu quả khôn lờng về kinh tếchính trị, xã hội Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngời gửi tiền, góp phầnduy trì sự ổ định các tổ chức tín dụng nói riêng và bảo đảm cho sự an toàn lànhmạnh trong hoạt động của ngành ngân hàng nói chung Ngày 01/09/1999 Chínhphủ đã ban hành nghị định số 89/1999 NĐ-CP về bảo hiểm tiền gửi và ngày09/11/1999 thủ tớng Chính phủ đã ra quyết định số 218/1999/QĐ-TTg về thành lập
tổ chức bảo hiểm tiền gửi Việt Nam Nh vậy đây là một hoạt động bảo hiểm mới
đ-ợc triển khai ở Việt nam, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận và đđ-ợc phối hợpgiữa chính phủ và ngân hàng nhà nớc Việt nam Chính vì thế em rất quan tâm vàmuốn tìm hiểu nghiệp vụ này đợc triển khai nh thế nào ở Việt nam Đó chính là lý
do để em lựa chọn đề tài " Bảo hiểm tiền gửi ở Việt nam" làm đề án môn học của
mình
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 2
Chơng I:tổng quan về bảo hiểm tiền gửi
I sự cần thiết của bảo hiểm tiền gửi.
1 Chức năng của tín dụng:
Các tổ chức tín dụng đợc thành lập để hoạt đông kinh doanh tiền tệ , làm dịch
vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng cungứng các dịch vụ thanh toán
Một số chức năng chính của tín dụng:
+ Huy động và phân phối vốn tạm thời nhàn rỗi trên nguyên tắc hoàn trả đây
là chức năng chủ yếu của tín dụng phản ánh bản chất của tín dụng Chức năng nàycủa tín dụng đợc thể hiện thông qua các nghiệp vụ cơ bản sau:
+ Huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức xã
hội, dân c thông qua các hình thức góp vốn, huy động tiết kiệm, phát hành
đúng hạn phản ánh những trục trặc trong qua trình sản xuất kinh doanh nh khôngtiêu thụ hàng hoá, không có lãi, bị phá sản
2 Vai trò của hoạt động của tín dụng
Là một mối quan hệ kinh tế tín dụng có những tác động nhất định đối vớicác hoạt động kinh tế Tuy nhiên vai trò của tín dụng phụ thuộc chủ yếu vào nhậnthức và vận dụng quan hệ tín dụng vào xây dựng và quản lý kinh tế của con ngời.Trớc hết tín dụng là công cụ tích tụ va tập trung vốn rất quan trọng Thông qua tíndụng các doanh nghiệp nhận khối lợng vốn bổ sung rất lớn từ đó tăng quy mô sảnxuất hoặc tăng năng suất lao động, đổi mới thiết bị áp dụng tiến bộ kỹ thuật Tíndụng tập trung các khoản tín dụng nhỏ, lẻ tẻ thành các khoản vốn lớn, tạo khả năng
đầu t vào các công trình lớn, hiệu quả cao Tóm lại, thông qua quá trình tích tụ vàtập trung vốn tín dụng thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển Tín dụng giúp các nhàdoanh nghiệp đầu t vào các ngành có tỷ suất lợi nhuận cao kích thích khả năngcạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chuyển h-ỡng sản xuất kinh doanh Tín dụng trở thành công cụ làm cho kinh tế nói chung vàcác doanh nghiệp nói riêng trở nên năng động, mềm dẻo, linh hoạt bên cạnh đó,tín dụng là công cụ tăng vòng quay của vốn và tiết kiệm tiền mặt trong lu thông.
3 Sự cần thiết của bảo hiểm tiền gửi
Trong các hoạt động kinh tế , tín dụng là một trong những hoạt động pháttriển mạnh mẽ, hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận rất cao nên có rất nhiều rủi
Trang 3ro và chúng có thể xảy ra bất cứ lúc nào gây ra những thiệt hại không lờng
tr-ớc hoạt đông tín dụng có thể gặp những rủi ro sau:
Rủi ro tín dụng là nguy cơ ngời cho vay không thực hiện nghĩa vụ tả nợ chongân hàng
Rủi ro về tính thanh khoản là nguy cơ không bán đợc các tài sản nhanhchóng trừ khi chịu chiết khấu lơns
Rủi ro về giá là nguy cơ bị lỗ do những thay đổi không lờng trớc đợc của giácả , chẳng hạn nh những thay đổi về tỷ giá hối đoái hay lãi suất
Rủi ro hệ thống là nguy cơ một hay một số khách hàng không trả nợ hoặcrút tiền gây nguy hiểm cho toàn hệ thống tài chính
Rủi ro đạo đức là một khía cạnh quan trọng liên quan mật thiết đến động cơhành động
Các rủi ro trên có thể xẩy ra lúc nào gây ra tổn thất cho các tổ chức tín dụng nhmất mát về tài sản, thu nhập làm cho tổ chức tín dụng bị thua lộ thậm chí bị phásản Rủi ro tín dụng xẩy ra có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau:
Do môi trờng kinh tế chứa ổn định làm cho một số doanh nghiệp không đứngvững trên thị trờng
Do quản lý nhà nớc còn sơ hở, tạo điều kiện cho một số cá nhân, doanh nghiệp
có hànhvi lừa đảo
Do trình độ quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp còn hạn chế
Cùng vơí những nguyên nhân trên khánh hàng cũng góp phần tạo ra những rủi
ro tín dụng, ví dụ nh khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, sản xuất kinhdoanh thua lỗ; ngời vay cố tình không trả nợ hoặc tài sản thế chấp, giấy tờ pháp lýcủa khách hàng không đảm bảo
Bản thân ngân hàng và các tổ chức tín dụng cũng gây những rủi ro nh khôngchấp hành nghiêm túc các thể lệ tín dụng và vi phạm các quá trình xét duyệt chovay, không kiểm tra đợc việc sử dụng vốn của ngời vay, quá chú trọng về lợinhuận,đặt lợi nhuận lên trên các nguyên tắc ,điều kiện của tín dụng; việc xác địnhcho vay không chuẩn xác nh cho vay sai mục đích, chẳng hạn vay để đánh quả,hoặc để đầu cơ tích trữ cho giá lên, cho vay không có biện pháp đảm bảo thích hợp.Ngoài ra còn có nguyên nhân khác tác dụng đến sự rủi ro tín dụng nh sự thay đổi,
điều chỉnh về chính trị quân sự, chế độ, luật pháp của nhà nớc, thay đổi địa giớihành chính của các địa phơng
Những rủi ro tín dụng xẩy ra có thể để lại những hậu quả khôn lờng, nếu nhẹthì cũng làm mất ổn định hệ thống ngân hàng, mất niềm tin vào nhân dân Nếu nhẹthì gây nên cuộc khủng hoảng tài chính thi trờng từ đó nảy sinh nhiều vấn đề khác
Do vậy để đối phó với những rủi ro tổn thất không lờng trớc do các rủi ro gây ra cónhiều biện pháp khác nhau nhng biện pháp tốt nhất là bảo hiểm nghĩa là chuyểnnhững rủi ro mà mình có thể gặp phải cho các tổ chức bảo hiểm Vì thể bảo hiểmtiền gửi ra đời là một tất yếu khách quan
II Bản chất của bảo hiểm tiền gửi.
1 Khái niệm và đặc điểm.
1.1 Khái niệm
Bảo hiểm tiền gửi là bảo hiểm trách nhiệm của tổ chức tín dụng đối với cáckhoản tiền gửi
Trang 41.2 Đặc điểm
Đây là loại hình bảo hiểm trách nhiệm, tuy nhiên trong thời kỳ đầu triển khai
nó thờng đợc thực hiện dới hình thức tự nguyện, sau đó khi đã đi vào quỹ đạochung của nền kinh tế thị trờng thì luật pháp các nớc quy định là hình thức bắt buộc
đối vơí các tổ chức tín dụng
Rủi ro bảo hiểm rất đặc biệt: chịu sự chi phối của tất cả các yếu tố kinh tế chính trị -văn hoá cho nên rủi ro đợc bảo hiểm và rủi ro không đợc bảo hiểm xẩy ratrong cho nên rủi ro đợc bảo hiểm và rủi ro không đợc bảo hiểm có thể thay đổitheo thời kỳ
- Mặc dù là bảo hiểm trách nhiệm nhng trách nhiệm ở đây nhà bảo hiểm cóthể biết trớc hoặc lờng trớc(thông qua số d tiền gửi)
Các công ty bảo hiểm thông thờng trên cơ sở những khoản tiền gửi có kỳhạn
Đây là loại hình bảo hiểm trách nhiệm đặc biệt: về đối tợng tham gia, đối ợng bảo hiểm, ngời thứ 3, thời hạn tính phí chẳng hạn nh ngời tham gia là tổ chứctín dụng, họ nộp phí bảo hiểm cho ngời thứ 3 là ngời gửi tiền
t-2 Vai trò
Cũng nh hoạt động tín dụng bảo hiểm tiền gửi cũng đóng vai trò rất lớn:
Đối với nền kinh tế: hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng có liênquan trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, các tổ chức, các doanh nghiệp, ng-
ời gửi tiền nếu có rủi ro xẩy ra gây thiệt hại lớn hoặc phá sản một vài tổ chức tíndụng sẽ tạo ra tâm lý không an toàn đối với nhân dân, họ đua nhau rút tiền làm phásản hàng loạt các ngân hàng và tổ chức tín dụng từ đó làm cho nhiều doanh nghiệpmất vốn, nền kinh tế thiếu vốn trầm trọng lãnh đạo nền sản xuất bị đình trệ và ảhhởng tới toàn bộ nền kinh tế Do đó bảo hiểm tiền gửi ra đời góp phần thúc đẩy nềnkinh tế phát triển
Đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng rủi ro tín dụng ảnh hởng trực tiếptới hoạt động kinh doanh của họ do đó khi không may rủi ro tín dụng xẩy ra sẽ làmcho doanh nghiệp bị giảm lợi nhuận thua lỗ thậm chi mất cả khả năng thanh toándẫn đến phá sản Vì vậy bảo hiểm tiền gửi giúp bình ổn hệ thống ngân hàng, tạo
điều kiện lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng hoạt động một cách có hiệu quả Đốivới ngời gửi tiền: Khi rủi ro tín dụng xẩy ra có thể mất tiền gửi, đa số ngời gửi tiền
là do tiết kiệm đợc vì thế khi tổ chức tín dụng nơi họ gửi tiền mất khả năng thanhtoán họ sẽ mất toàn bộ số tiền bấy lâu nay tiết kiệm đợc, vì thế những dự tính cũngtiêu tan Nh vậy bảo hiểm tiền gửi còn tạo ra tâm lý an toàn, tin cậy cho ngời gửitiền từ đó huy động đợc một lợng vốn lớn trong dân góp phần tăng nguồn vốn chonền kinh tế
Nh vậy bảo hiểm tiền gửi đã ra đời nhằm đảm bảo an toàn tiền gửi cho ngờigửi tiền tại các tổ chức tín dụng, góp phần duy trì sự ổn định của các tổ chức tíndụng, đảm bảo sự an toàn lành mạnh hoạt động của ngân hàng và các tổ chức tíndụng, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển một cách vững chắc
III bảo hiểm tiền gửi trên thế giới.
1 Các cơ chế bảo hiểm tiền gửi đang đợc áp dụng trên thế giới.
1.1 Bảo hiểm hoàn toàn.
Với cơ chế này mọi ngời gửi tiền đều đợc bảo hiểm hoàn toàn trong trờng hơpngân hàng bị đổ vỡ, hiện có 9 quốc gia đang áp dụng cơ chế này nh Nhật Bản, HànQuốc, Mêhicô, Thái Lan Mặc dù cơ chế này ngăn chặn một cách hữu hiệu hiện t-
Trang 5ợng rút tiền ồ ạt, bởi lẽ ngời gửi tiền hoàn toàn tin tởng vào việc bảo hiểm tiền gửi
sẽ thực hiện các nghĩa vụ của mình khi các ngân hàng gặp khó khăn nhng thôngqua đó, nó đã làm mất nguyên tắc của thị trờng khi xét đến hiện tợng gia tăng tâm
lý bất cẩn (vấn đề rủi ro đạo đức) từ phía các ngân hàng, khi chấp nhận các rủi rolớn hơn trong kinh doanh và từ phía ngời gửi tiền khi không lựa chọn thận trọngcác ngân hàng mà chỉ quan tâm đến mức lãi suất cao nhất trả cho tiền gửi của họ cơ chế này có khả năng sử dụng nhiều phơng thức khác nhau để xử lý các ngânhàng bị đổ vỡ nh trợ giúp tài chính cho việc sáp nhập và phục hồi ,mua tài sản vànhận tài sản nợ bổ sung cho việc thanh toán bảo hiểm hoặc thực hiện việc chuyểntiền gửi trong trờng hợp ngân hàng bị đóng cửa sang tổ chức tham gia bảo hiểmtiền gửi khác cơ chế này thờng áp dụng trong trờng hợp nền kinh tế có khủnghoảng
1.2 Bảo hiểm theo phạm vi hạn chế
Các khoản tiền gửi đơc bảo hiểm đến một giới hạn tối đa Hiện nay có 67 quốcgia đang áp dung cơ chế này nh Hồng Kông, Aó , Đan Mạch , Brazin và thờngtập trung vào những ngời gửi tiền nhỏ Cơ chế này bảo vệ hệ thống ngân hàng ngănchặn việc lây lan hiện tợng rút tiền ồ ạt ra khỏi nhng vẫn duy trì nguyên tắc của thịtrờng ở mức độ đáng kể ,và nó giúp ngân hàng tránh phải chịu rủi ro quá mức Đốivới cơ chế bảo hiểm này các quốc gia quy định nhà bảo hiểm tiền gửi không đ ợcquyền cung cấp , trợ giúp cho việc sáp nhập hoặc khôi phục lại những nh bị suy yếu, vì điều này có thể làm tăng việc bảo vệ thực tế cho những ngời gửi tiền không đợc
bh hoàn toàn Cơ chế này thờng đợc áp dụng trong thời kỳ hệ thống tài chính ổn
định
1.3 Bảo hiểm theo phạm vi tuỳ chọn.
Cơ chế này nằm giữa cơ chế bảo hiểm hoàn toàn và cơ chế bảo hiểm có giớihạn Thông thờng trong thời kỳ hệ thống tài chính ổn định thì các quôc gia áp dụngtheo phạm vi hạn chế còn khi có khủng hoảng tài chính thì chuyển sang cơ chế bảohiểm toàn phần Theo đó tất cả những khoản tiền gửi đợc bh đến một giới hạn tối
đa và thờng là theo mức tiết kiệm của những ngời gửi tền nhỏ Tuy nhiên, trongnhững điều kiện đặc biệt ,để bảo vệ hệ thống ngân hàng nhà bảo hiểm tiền gửi cóthể mở rộng phạm cho cả những ngời gửi tiền không đợc bảo hiểm hoàn toàn , khicác cơ quan chức năng của chính phủ và nhà bảo hiểm xác định rằng thiệt hại củanhững ngời gửi tiền không đợc bảo hiểm hoàn toàn sẽ tác động đến lòng tin củacông chúng từ đó có thể gây ra hiện tợng rút tiền ồ ạt lan rộng Do đó phạm vi bảohiểm tuỳ chọn có thể đa ra sự bảo vệ hoàn toàn cho những ngời gửi tiền nhỏ và cóthể bảo vệ hệ thống ngân hàng khỏi nguy cơ rút tiền ồ ạt thành hệ thống, nhờ đóbảo vệ tất cả những ngời gửi tiền Cơ chế bảo hiểm tiền gửi này tơng tự cơ chế bảohiểm công khai có giới hạn khi hệ thống ngân hàng không bị đe doạ , nh ng nó cóthể chuyển thành cơ chế bảo vệ hoàn toàn thực tế nếu chính phủ nhận thấy cần thiết
và cho phép
1.4Cơ chế bảo hiểm đồng bảo hiểm.
Cơ chế này nhằm giảm thiểu các hành vi bất cẩn của ngời gửi tiền bằng cách đa
ra hình thức đồng bảo hiểm , ngời gửi tiền chịu mộtphần các khoản lỗ và nhà bảohiểm tiền gửi bảo vệ phần còn lại Đồng bảo hiểm có thể thực hiện dới hình thứccắt giảm một tỷ lệ nhất định trong số tiền gửi đợc bảo hiểm Hiện nay có hơn 20quốc gia đang áp dụng cơchế này nh Anh, Phần Lan, Bồ Đào Nha, ý
Trang 62 Các mô hình bảo hiểm
Giống nh các loại bảo hiểm khác , hiện nay trên thế giới bảo hiểm tiền gửicũng tồn tại dới hai hình thức tự nguyện và bắt buộc Bảo hiểm bắt buộc đang đợc
áp dụng ở Mỹ , Nhật , Anh , Canada, Hà Lan Trong trờng hợp này , tất cả đều
đ-ợc luật hoá, từ các điều kiện tiến hành bảo hiểm , chủ thể , và khách thể cho đến cơchế xác định mức phí và mức tiền bồi thờng bảo hiểm Bảo hiểm tự nguyện đang
đợc áp dụng ở Pháp, Đức, ý ở các nớc này, ngân hàng đợc quyền quyết địnhviệc tham gia hay không tham gia bảo hiểm tiền gửi Về mặt pháp lý thì nh vậy ,nh-
ng ở đây các ngân hàng đều bị ràng buộc bởi các luật vô hình Đó là muốn đợctham gia thì phải là thành viên của hiệp hội ngân hàng , muốn đợc cấp giấy phépkinh doanh dịch vụ ngân hàng thì cần có sự đảm bảo tiền gửi cho khách hàng, hơnnữa nếu không tham gia bảo hiểm tiền gửi của khách hàng thì ngân hàng cũng gặpkhông ít khó khăn trong việc cạnh tranh, thu hút khách hàng vì khách hàng sợ vốngửi vào đây sẽ thiếu an toàn Do vậy các ngân hàng hầu nh buộc phải tự nguỵêntham gia bảo hiểm tiền gửi Hiện nay bên bảo hiểm tiền gửi ngân hàng ở các nớc
có thể là nhà nớc, là hiệp hội ngân hàng, hay liên doanh giữa nhà nớc với ngânhàng Nhà nớc nhận bảo hiểm tiền gửi ngân hàng, thông thờng trong trờng hợp bătbuộc ở đây nhà nớc thành lập cơ quan bảo hiểm chuyên trách và hoạt động trêncơ sở không vì lợi nhuận Vốn hoạt động của cơ quan này gồm tiền đóng góp củacác ngân hàng và kinh phí từ ngân sách nhà nớc.Tổ chức bảo hiểm tiền gửi do cácngân hàng tập nên thờng gọi là quỹ bảo toàn tiền gửi của hiệp hội ngân hàng , do
đó nhà nớc không can thiệp trực tiếp, chỉ tạo điều kiện pháp lý cho thành lập vàhoạt động Quỹ ra đời nhằm mục đích tơng hỗ vì lợi ích chung của hội viên, khôngvì mục đích kinh doanh chia lời Vốn hoạt động của quỹ không phải từ ngân sáchnhà nớc mà từ tiền đóng góp của các ngân hàng thành viên Hình thức thứ ba làliên doanh giữa nhà nớc với ngân hàng, là sự kết hợp giữa chính phủ và ngân hàngnhà nớc thành lập nên tổ chức bảo hiểm tiền gửi , trong đó nhà nớc cấp vốn ban đầu
và thực hiện giám sát, thanh tra qua hệ thống văn bản pháp quy, quy chế đã banhành, còn phía ngân hàng đứng ra tổ chức thực hiện và quản lý điều hành các hoạt
động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi
Mỗi mô hình có những u điểm nhợc điểm riêng do đó trong quá trình nghiêncứu triển khai phải tuỳ điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia, từng thời kỳ giai đoạn
mà áp dụng mô hình hợp lý cho nớc mình tạo điều kiện ổn định và trợ giúp hoạt
động tín dụng góp phần tăng trởng và phát triển kinh tế
Trang 7Chơng II bảo hiểm tiền gửi ở việt nam.
I Sự ra đời và phát triển.
1 Vì sao bảo hiểm tiền gửi ra đời ở Việt Nam.
Bất cứ nền kinh tế nào muốn hoạt động,tăng trởng và phát triển thì cũng cầnphải có một hệ thống tài chính tín dụngổn định và vững mạnh sự tồn tại và hoạt
động của một tổ chức tín dụng có ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến một tổchức khác , do đó nó có thể ảnh hởng tới toàn bộ hệ thống điều này đúng với thực
tế Việt Nam chúng ta hiện nay Cũng nh các doanh nghiệp , tổ chức khác thì bảngcân đối của tổ chức tín dụng cũng có hai phần là tài sản có và tài sản nợ,trong đótài sản nợ là tài sản ngân hàng nợ thị trờng và chủ yếu là các khoản tiền gửi Nhvậy,tiền gửi là bộ phận quan trọng của tổ chức tín dụng cũng nh cả hệ thống ngânhàng Sự ổn định của tiền gửi dợc biểu hiện ở tốc độ tăng tiền gửi, biến động của cơcấu tiền gửi Nhân tố quyết định đến tỷ lệ tiết kiệm là niềm tin của ngời gửi,tốc độtăng tiền gửi cũng bị chi phối bởi khả năng lựa chọn của ngời gửi tiền và tập quántiết kiệm của dân c.ở các nớc đang phát triển do thị trờng tài chính kém phát triểncác công cụ tài chính còn thô sơ ,độ rủi ro cao,thêm vào đó là tâm lý tiết kiệm chitiêu trong điều kiện thu nhập thấp đặc biệt là các nớc châu ávà Việt Nam Chính vìvậy tiền gửi ở các tổ chức tín dụng thờng ở mức độ cao Do đó nếu ngời gửi tiền vìmột lý do nào đó nghi ngờ rằng tổ chức tín dụng mà mình gửi tiền đang gặp khókhăn có thể mất khả năng thanh toán, họ sẽ lập tức rút tiền khỏi các tổ chức này vìthế các tổ chức tín dụng này sẽ mất đi một khoản dự trữ, nếu nghi ngờ ban đầu củamôt hoặc vài ngời bị lây lan thì sẽ tạo ra một tâm lý bất an cho những ngời gửi tiềnkhác và có thể họ cũng sẽ rút tiền của mình để chuyển đến một địa điểm khác antoàn hơn càng có nhiều ngời rút tiền dự trữ của các tổ chức tín dụng ngày càng cạnkiệt và khả năng thanh toán ngày càng giảm xuống Không chỉ dừng lại đó nếu nhànớc không có những biện pháp kịp thời chấn an tinh thần và khôi phục niềm tin củadân chúng thì sẽ gây ra phản ứng vỡ nợ dây chuyền Từ đo dẫn tới một cuộc khủnghoảng ngân hàng toàn diện với sự phá sản đồng thời nhiều ngân hàng Thực tế đãchứng minh, ở Việt Nam vào những năm 89-90 và cuộc khủng hoảng tài chính tiền
tệ ở các nớc châu A vào năm 1997 đã cho thấy hậu quả không chỉ làm cho nền kinh
tế tụt dốc một cách nghiêm trọng mà còn ảnh hởng tới hệ thống chính trị của một
số quốc gia để đảm bảo an ninh tài chính quốc gia có thể nhiều yếu tố khác nh ng
hệ thống ngân hàng phải đợc giữ vững ổn định không xảy ra những biến động lớn.Muốn vậy ngoài các chính sách tiền tệ , phải làm sao giữ vững niềm tin của dân cvào các tổ chức tín dụng Mặt khác , hoạt động kinh doanh tiền tệ là loại hình kinhdoanh luôn gắn liền với ngân hàngững rủi ro tiềm ẩn Vì vậy việc đổ vỡ một số tổchức tín dụng hoạt động yếu kém là điều không tránh khỏi Đối với một nền kinh tếnói chung ,việc xử lý hậu quả quá trình kinh doanh không thành công của các tổchức tín dụng không chỉ là việc tuyên bố phá sản hay giải thể của một tổ chức nàyhay đơn vị kia mà trớc hết nó ảnh hởng trức tiếp đến tâm lý và đời sống của nhữngngời gửi tiền Việc để xẩy ra một ngân hàng bị phá sản với chuyện ngời gửi tiềnkhông đòi lại đủ số tiền của mình thậm chí còn bị mất trắng Mà theo nh số liệucủa ngân hàng nhà nớc hơn 80% dân c gửi tiền với số lợng rất nhỏ điều này nói
Trang 8lên cơ cấu thực tế của tầng lớp này chủ yếu là nông dân, các cá nhân không có khảnăng sử dụng đồng tiết kiệm của mình vào một mục đích kinh doanh nào khác dovậy nhóm ngời này sẽ có nguy cơ gặp rủi ro cao nhất và gánh chịu những hậu quảnặng tác động đến đời sống, tinh thần của gia đình Bên cạnh đố đối với nớc đangphát triển nh nớc ta nhu cầu về vốn là rất lớn việc đa dạng hoá các kênh huy độngvốn nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn là rất quan trọng Trong một vài năm gần
đây tốc độ huy động vốn của hệ thống các ngân hàng tăng rất nhanh và cung cấpmột lợng vốn rất lớn, trong đó tiền gửi đóng vai trò chủ yếu Cần phải có các chinhsách biện pháp nhằm thúc đẩy việc huy động vốn của hệ thống ngân hàng nhằmcung cấp đủ vôn cho nền kinh tế
Qua đó cho ta thấy, việc ra đời của bảo hiệm tiền gửi ở Việt Nam là một nhucầu tất yếu nó góp phần giữ vững an ninh tài chính tạo ra tâm lý an toàn cho ngờigửi tiền từ đó giúp việc huy động vốn cho nền kinh tế có hiệu quả nhằm thúc đẩykinh tế phát triển
2 Các giai đoạn phát triển của bảo hiểm tiền gửi ở Việt nam.
“Quy tắc bảo hiểm trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân đối với tiền gửi của dân
có kỳ hạn” Theo quyết định 101/TC-QĐ-BH ngày 1/2/1994, bằng quyết định nàycác quỹ tín dụng nhân dân tham gia bảo hiểm tiền gửi của Bảo Việt có tác dụngkhôi phục lòng tin và thu hút đợc tiền gửi trong các tầng lớp dân c trong khi các tổchức tín dụng khác cha thực hiện
Tuy nhiên do quyết định ban hành trong bối cảnh cha có nhiều kinh nghiệp nêncòn nhiều hạn chế nhất định :
Thứ nhất, phí đóng góp bảo hiểm tiền gửi cho bảo việt chỉ có tác dụng trả tiềngửi cho ngời gửi khi bị giải thể hoặc phá sản, nhng khi quỹ tín dụng gặp nguy cơmất mát khả năng chi trả, khả năng thanh toán khó đợc trợ giúp do không có tổchức để quản lý, giám sát rủi ro
Thứ hai, phí đóng góp trở thành nguồn tài chính cho Bảo Việt nó không còn làtài sản chung của quỹ tín dụng nhân dân, theo cơ chế này nguồn phí đóng góp hàng
tỷ đồng để mua bảo hiểm hàng năm “ra đi và mất hút” khi nào quỹ tín dụng nhândân bị “xóa sổ” ngời gửi tiền mới đợc đền bù
Cũng về vấn đề phí đó là tỷ lệ phí 0,165%, số d tiền gửi có kỳ hạn mỗi quý làquá cao, trong khi đó chỉ bảo hiểm cho loại tiền gửi có kỳ hạn tính bằng VNĐ Vìthế các quỹ tín dụng nhân dân nhận thấy mô hình bảo hiểm này tỏ ra không thíchhợp nên đã không hào hứng tham gia
2.2 Sau 1999 đến nay
Sau một thời gian hoạt động thí điểm do một số nguyên nhân khách quan vàchủ quan, mô hình bảo hiểm tiền gửi của Tổng công ty Bảo Việt đã bộc lộ sự yếukém bên cạnh đó luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực thi hành thì Chinh phủ đã
Trang 9ban hành nghị định số 89/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 về bảo hiểm tiền gửi Theo
đó các tổ chức tín dụng và tổ chức không phải là tổ chức tín dụng đợc phép thựchiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của luật các tổ chức tín dụng cónhận tiền gửi cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi bắt buộc Đây là một chủ tr-
ơng chính sách lớn của Đảng và Nhà nớc ta trong việc điều hành chính sách tiền tệ.Vì vậy bảo hiểm tiền gửi ra đời là đòi hỏi đáp ứng cần thiết về việc đảm bảo hoạt
động an toàn cho nghành ngân hàng Do đó ngày 9/11/1999 TT - CP ra quyết định
số 218/ 1999/QĐ-TTg về việc thành lập đồng thời quy định rõ mục tiêu của bảohiểm tiền gửi Việt Nam chính thức khai trơng hoạt động và có trụ sở tại Hà nội
II Mô hình bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức nhà nớc có t cách pháp nhân hạch toán
độc lập bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí hoạt động trên cả nớc, có vốn
điều lệ, có tài sản có con dấu riêng,… Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoạt động theo Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoạt động theo
điều lệ do Thủ tớng Chính Phủ phê duyệt, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận,chế độ tiền gửi do Thủ Tớng Chính Phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của ban tổchức và ý kiến của ngân hàng nhà nớc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đã đợc miễngiảm các loại thuế theo quy định của pháp luật nhà nớc Vốn điều lệ là 1000 tỷ
đông do ngân sách nhà nớc cấp, nguồn vốn bổ sung từ thu phí bảo hiểm tiền gửihàng năm và các nguồn vốn khác Bộ máy bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đợc tổ chứctheo mô hình của hội đồng quản trị
1 Đối tợng bảo hiểm
1.1 Đối tợng của bảo hiểm
Các loại tiền gửi đợc bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của các cá nhânbao gồm ngời c trú và không c trú tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn bao gồm cả tiền gửi trên tài khoảncá nhân
- Tiền mua các chứng chỉ tiền gửi và các trái phiếu ghi danh do cơ quan nhà nớc
có thẩm quyền cho phép tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không bảo hiểm đối với các loại chứng chỉ tiền gửi
và trái phiếu vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành
1.2 Đối tợng tham gia bảo hiểm
Căn cứ vào nghị định 89/NĐ-CP ngày 01/9/1999 thì đối tợng tham gia bảohiểm tiền gửi Việt Nam với hình thức bắt buộc là tất cả các tổ chức tín dụng Tổchức tín dụng là các doanh nghiệp đợc thành lập theo quy định của pháp luật Các
tổ chức tín dụng và các luật khác có liên quan với nội dung là thơng xuyên nhậntiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng cung ứng các dịch vụ thanh toán
Hiện nay ở Việt Nam, các tổ chức tín dụng đợc phân thành 2 loại là tổ chức tíndụng ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Các tổ chức tín dụng ngân hàng đợc phân loại theo các hình thức sau:
* Theo hình thức sở hữu gồm có:
- Ngân hàng thơng mại quốc doanh
- Ngân hàng thơng mại cổ phần :
Trang 10- Quỹ tín dụng nhân dân trung ơng
- Quỹ tín dụng nhân dân khu vực
Hay nói cách khác đối tợng tham gia bảo hiểm tiền gửi là các tổ chức tín dụng,
tổ chức không phải là tổ chức tín dụng đợc phép thực hiện một số hoạt động ngânhàng theo quy định của luật các tổ chức tín dụng, hoạt động trên lãnh thổ nớc ViệtNam có nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân đều phải tham gia bảohiểm tiền gửi bắt buộc
2 Phạm vi bảo hiểm.
Với những nguy cơ rủi ro ảnh hởng đến hoạt động tín dụng ngân hàng làm chomột tổ chức tín dụng có thể lâm vào tình trạng có khả năng phá sản hoặc phải tựnguyện giải thể thậm chí bắt buộc phải giải thể Do đó,để đảm bảo tính công bằngcho các tổ chức tín dụng, cũng nh ổn định lòng tin trong dân và đảm bảo sự tồn tạicủa tổ chức bảo hiểm tiền gửi, nhà nớc ta quy định nh sau:
2.1 Các rủi ro đợc bảo hiểm.
2.1.1 Sự phá sản của các tổ chức tín dụng
Phá sản là trờng hợp tổ chức tín dụng không thể trả nợ một cách đầy đủ hoặc tổchức tín dụng không thể tiếp tục kinh doanh vì bị thiếu vốn Trong trờng hợp nàycác công việc kinh doanh của tổ chức tín dụng phải đợc giao cho ban thanh lý tàisản xử lý các tài sản còn lại theo đúng quy định pháp lý về phá sản của nhà nớc.2.1.2 Sự giải thể bắt buộc của tổ chức tín dụng
Giải thể bắt buộc là do không tuân thủ các quy tắc , luật lệ của nhà nớc hoặc cóthể do chủ nợ đề nghị toà án ra lệnh tuyên bố giải thể vì tổ chức tín dụng từ chốithanh toán và chỉ có cách này thì mới có thể thu hồi đợc tiền
Trang 112.1.3 Phải chấp hành lệnh thanh lý vì một lý do khác với việc phá sản hay mất khả
năng thanh toán của tổ chức tín dụng
Trờng hợp này xảy ra khi cơ quan có thẩm quyền xét thấy tổ chức tín dụng mặc
dù vẫn có khả năng thanh toán nhng không đúng mục đích đã đề ra , và khôngmuốn toà án can thiệp mà quyết định thanh lý quỹ không cho hoạt động tiếp Trongtrờng hợp này bảo hiểm sẽ giải quyết bồi thờng cho những ngời gửi tiền nhng sẽ đ-
ợc thế quyền để đợc hởng số tiền thanh lý tài sản hay đòi nợ
2.1.4 Giải thể tự nguyện do bị đặt trong tình trạng có nguy cơ dẫn đến phá sản
của tổ chức tín dụng
Tình trạng có nguy cơ dẫn đến phá sản của tổ chức tín dụng là tình trạng tổ chứctín dụng bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh hoặc gặp khó khăn khi đã áp dụngcác biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn Tuynhiên không muốn toà án can thiệp và các cổ đông của tổ chức tín dụng chấp nhậntuyên bố giải thể Trong trờng hợp này,bảo hiểm cũng có trách nhiệm bồi thờng đốivới các khoản tiền gửi có kỳ hạn mà tổ chức tín dụng không thanh toán hết sau khi
có quyết định giải thể
2.1.5 Không thể thực hiện việc thanh toán cho những ngời gửi tiền vì một mệnh
lệnh của toà án đối với tổ chức tín dụng
Xảy ra trong trờng hợp tổ chức tín dụng cố ý không thanh toán nợ và chủ nợ
đệ đơn lên toà án để có lệnh bắt buộc tổ chức tín dụng phải tuyên bố phá sản haythanh lý để trả nợ , các chủ nợ cho rằng chỉ có cách này họ mới thu đợc các khoản.Lệnh của toà án cũng đợc áp dụng khi:
- Tổ chức tín dụng không có phơng án hoà giải và có giải pháp tổ chức lại hoạt
động kinh doanh theo yêu cầu của toà án
- Tổ chức tín dụng không tham gia hội nghị chủ nợ để trình bày các phơng ánhoà giải và các giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh của tổ chức tíndụng
- Trong thời hạn tổ chức lại kinh doanh , tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọngnhững thoả thuận tại hội nghị của chủ nợ và các chủ nợ yêu cầu tuyên bố phásản
- Hết thời hạn tố chức lại hoạt động kinh doanh mà tổ chức tín dụng vẫn kinhdoanh không có hiệu quả và các chủ nợ yêu cầu toà án phải có tuyên bố phásản tổ chức tín dụng
Nhng trong thực tế do mới đi vào hoạt động nên bảo hiểm tiền gửi Việt Namluôn phối hợp với ngân hàng nhà nớc kiểm tra giám sát nhắc nhở các tổ chức tín
Trang 12dụng vi phạm, nên cha có tổ chức tín dụng nào vi phạm nghiêm trọng ảnh hởng tới
hệ thống
2.2.2 Ngừng hoạt động do các nguyên nhân
Tổ chức tín dụng ngừng hoạt động vì chiến tranh,đình công, bạo loạn dân sự,nội chiến Đây là những rủi ro loại trừ không thông thờng, không liên quan đếnhoạt động kinh doanh tiền tệ Khi tổ chức tín dụng bị phá sản, thanh lý giải thể vìcác rủi ro này bảo hiểm cũng không chịu trách nhiệm bảo hiểm cho những ngời gửitiền có kỳ hạn
2.3 Số tiền bảo hiểm
Phí bảo hiểm là số tiền tổ chức tín dụng phải trả cho công ty bảo hiểm đê bảohiểm số d tiền gửi có kỳ hạn bằng Việt Nam đồng của tổ chức tín dụng tại thời
điểm cuối mỗi quỹ Các tổ chức tín dụng tham gia bảo hiểm tiền gửi có tráchnhiệm tính và nộp phí cho bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo mức quy định Phí bảohiểm tiền gửi đợc tính 4 kỳ trong năm và đợc nộp vào ngày cuối tháng của kỳ Sốphí phải nộp cho mỗi kỳ tính bằng công thức sau đây:
P = [S0 + S3/2 + S1 + S2]/3 * R/4
Trong đó: P là số phí bảo hiểm phải nộp trong kỳ
S0 là số d tiền gửi đợc bảo hiểm đầu kỳ thu phí
S1,S2, S3 là số d tiền gửi đợc bảo hiểm ở cuối tháng tơng ứng trong kỳ
R tỷ lệ phí phải nộp hàng năm (R = 0.15%)
Do đó ta thấy phí bảo hiểm đợc tính và nộp 4 lần trong năm, hàng năm các tổchức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mộtkhoản phí bằng 0.15% tính trên số d tiền gửi bình quân của các loại tiền gửi đợcbảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
Ngoài ra nếu các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm thời hạn nộp phíbảo hiểm quy định ngoài việc nộp đủ phí bảo hiểm còn thiếu con phải phạt theomức 0.1%/ngày so với số phí nộp chậm
3 Số tiền bồi thờng
Khi có sự kiện bảo hiểm xẩy ra thì ngời gửi tiền cũng nh tổ chức tham gia bảohiểm tiền gửi phải nộp đầy đủ các hồ sơ hợp lệ để bảo hiểm tiền gửi Việt nam xétchi trả bồi thờng tiền bảo hiểm Nhng số tiền bồi thờng cho một ngời bao gồm tấtcả các khoản tiền gửi đợc bảo hiểm tối đa là 30 triệu VNĐ Đối với các khoản tiềngửi dới 30 triệu VNĐ bảo hiểm tiền gửi sẽ bồi thờng 100% Còn đối với các khoảntiền gửi trên 30 triệu thì bảo hiểm cũng chỉ chi trả tối đa 30 triệu, phần vợt quá sẽ
đợc chi trả trong quá trình thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm
III Kết qủa hoạt động của bảo hiểm tiền gửi Việt nam
1 Những thành tựu đã đạt đợc
Mặc dù mới đợc triển khai và đi vào hoạt động nhng bảo hiểm tiền gửi đã đợc
tổ chức ở một số khu vực ở các thành phố lớn trên cả nớc, thêm vào đó đội ngũ cán
bộ ngày càng phát triển cả về số lợng cả về chất lợng Đến năm 2002 tổ chức bảohiểm tiền gửi đã hoàn tất việc kiểm tra hồ sơ xin đăng ký tham gia bảo hiểm tiềngửi của 1039 đơn vị và đã cấp giấy chứng nhận cho 1033 đơn vị đủ điều kiện Cụthể nh sau:
5 ngân hàng thơng mại quốc doanh
4 ngân hàng liên doanh
5 công ty tài chính