Ở Việt Nam, cty chứng khoán là công ty cổ phần hoặc cty TNHH được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán: môi giới, tự doanh
Trang 1Giảng viên: ThS Lương Minh Lan
Năm 2011
Trang 3CHƯƠNG 1 CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN
1 Sự cần thiết của Công ty chứng khoán
Nguyên tắc cơ bản nhất của thị trường chứng khoán (TTCK) là nguyên tắc trung gian, mọi hoạt động mua bán diễn ra trên TTCK tập trung đều phải thông qua tổ chức trung gian.
Ở Việt Nam, cty chứng khoán là công ty cổ phần hoặc cty TNHH được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán: môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán.
Trang 41.1 Điều kiện cấp giấy phép
kinh doanh chứng khoán tại VN
Có phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và phát triển
Giám đốc, Phó Giám đốc, các nhân viên kinh
doanh của công ty chứng khoán phải đáp ứng đầy
đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề
kinh doanh chứng khoán do UBCKNN cấp;
Trang 51.2 Quy định vốn đối với
công ty chứng khoán
Môi giới chứng khoán: 25 tỷ
Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ
Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ
Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ
Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: 25 tỷ
Trang 62 Vai trò và chức năng của Công ty
chứng khoán trên thị trường chứng khoán
2.1 Vai trò cty chứng khoán trên thị trường
tài chính:
- Tạo ra cơ chế huy động vốn bằng cách nối những
người có tiền (nhà đầu tư) với những người
muốn huy động (nhà phát hành chứng khoán);
- Cung cấp một cơ chế giá cả cho giá trị của các
khoản đầu tư;
- Cung cấp cơ chế chuyển ra tiền mặt cho các nhà
đầu tư.
Trang 72.2 Chức năng của Công ty
chứng khoán
(1) Cung cấp thông tin và tư vấn cho khách
hàng:
- Diễn biến tổng thể của thị trường;
- Động thái của từng khu vực riêng trong thị trường;
- Hoạt động của từng công ty trong mỗi khu vực
(2) Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài
chính giúp khách hàng thực hiện giao dịch theo yêu cầu và vì lợi ích của khách hàng
Trang 83 Mô hình hoạt động công
ty chứng khoán
3.1 Công ty chuyên doanh chứng khoán
Hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các công ty độc lập, chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhiệm, các ngân hàng không được trực tiếp tham gia Ưu điểm:
- Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng;
- Tạo điều kiện cho thị trường chứng khoán phát triển do tính chuyên môn hoá cao
Trang 93.2 Công ty đa năng kinh
doanh tiền tệ và chứng khoán
Các ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ Mô hình này chia thành 2 loại:
- Loại đa năng một phần: các ngân hàng muốn kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm phải lập công ty độc lập hoạt động tách rời;
- Loại đa năng hoàn toàn: các ngân hàng được kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm bên cạnh kinh doanh tiền tệ.
Ưu điểm:
- Ngân hàng có thể đa dạng hoá, kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh => giảm bớt rủi ro cho hoạt động kinh doanh chung;
- Ngân hàng tận dụng được thế mạnh về vốn để kinh doanh chứng khoán, khách hàng có thể sử dụng được nhiều dịch vụ đa dạng và lâu năm của ngân hàng.
Trang 104 Cơ cấu tổ chức
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH
PHÒNG
MÔI GIỚI
PHÒNG
KẾ TOÁN LƯU KÝ
-PHÒNG
TỰ DOANH
PHÒNG PHÂN TÍCH &
TƯ VẤN
PHÒNG BẢO LÃNH &
PHÁT HÀNH
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
Trang 115 Các nghiệp vụ của Công
ty chứng khoán
5.1 Môi giới chứng khoán
Khái niệm: Môi giới là một hoạt động kinh
doanh của công ty chứng khoán, trong đó cty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC mà khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với kết quả kinh tế của giao dịch
Trang 12Mở tài khoản giao dịch: công ty chứng
khoán phải mở tài khoản giao dịch chứng khoán và tiền cho từng khách hàng
Trách nhiệm đối với khách hàng:
- Thu thập thông tin để tư vấn cho khách hàng;
- Cập nhật các thông tin về khả năng tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro, kỳ vọng lợi nhuận, nhân thân khách hàng tối thiểu
6 tháng một lần;
Trang 13Quản lý tiền và chứng khoán
của khách hàng
Quản lý tiền:
- Khách hàng mở 1 TK tiền tại NHTM do cty chứng
khoán lựa chọn;
- Cty chứng khoán quản lý tiền gửi giao dịch chứng
khoán tách biệt khỏi tiền của công ty.
Quản lý chứng khoán phát hành đại chúng:
- Tách biệt chứng khoán khách hàng với chứng khoán
công ty;
- Gửi chứng khoán của khách hàng vào Trung tâm lưu
ký chứng khoán;
- Có trách nhiệm thông báo kịp thời, đầy đủ cho khách
hàng về những quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán của khách hàng;
- Gửi, rút, chuyển khoản chứng khoán thực hiện theo
lệnh của khách hàng và theo quy định về đăng ký, lưu
ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.
Trang 14Nhận lệnh giao dịch
- Chỉ nhận lệnh của khách hàng khi phiếu lệnh được điền chính xác và đầy đủ thông tin;
- Lệnh phải được nhập nhanh chóng và chính xác;
- Lưu giữ các phiếu lệnh của khách hàng theo quy định của pháp luật;
- Chỉ được nhập lệnh khi khách hàng đủ tiền và chứng khoán theo quy định của UBCKNN;
- Phải công bố mức phí giao dịch;
- Nhận lệnh qua điện thoại, internet, fax phải tuân thủ luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn
Trang 155.2 Tự doanh chứng khoán
Khái niệm: Tự doanh là nghiệp vụ mà trong đó
công ty chứng khoán thực hiện việc mua và bán chứng khoán cho chính mình nhằm mục đích thu lợi hoặc đôi khi nhằm mục đích can thiệp điều tiết giá trên thị trường
Khi tiến hành nghiệp vụ tự doanh, cty chứng khoán không được:
- Đầu tư vào cổ phiếu của cty có sở hữu trên 50% vốn điều lệ của cty chứng khoán;
- Đầu tư quá 20% tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức niêm yết;
- Đầu tư quá 15% số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức không niêm yết.
Trang 16Những yêu cầu đối với cty chứng
khoán trong hoạt động tự doanh
Trang 17Quy trình nghiệp vụ trong hoạt
động tự doanh
- Giai đoạn 1: Xây dựng chiến lược đầu tư
- Giai đoạn 2: Khai thác, tìm kiếm các cơ hội đầu tư
- Giai đoạn 3: Phân tích, đánh giá chất lượng cơ hội đầu tư
- Giai đoạn 4: Thực hiện đầu tư
- Giai đoạn 5: Quản lý đầu tư và thu hồi vốn
Trang 185.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát
hành
Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo
lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành
- Bảo lãnh cam kết chắc chắn
- Bảo lãnh cố gắng tối đa
- Bảo lãnh tất cả hoặc không
Trang 195.4 Nghiệp vụ tư vấn đầu tư
chứng khoán
Tư vấn đầu tư chứng khoán là đưa ra những lời
khuyên, phân tích các tình huống hay thực hiện một
số công việc có tính cách dịch vụ cho khách hàng
Trước khi tư vấn, cty chứng khoán phải thu thập và quản lý thông tin về khách hàng như:
- Tình hình tài chính của khách hàng
- Thu nhập của khách hàng
- Mục tiêu đầu tư của khách hàng
- Kinh nghiệm và hiểu biết về đầu tư của khách hàng
Các nội dung tư vấn phải có cơ sở hợp lý và phù hợp dựa trên thông tin đáng tin cậy, phân tích logic.
Trang 20Theo đối tượng của hoạt động tư vấn:
- Tư vấn cho người phát hành
+ Xác định giá trị doanh nghiệp + Tư vấn về loại chứng khoán phát hành + Tư vấn chia, tách, hợp nhất, sát nhập doanh nghiệp
- Tư vấn cho nhà đầu tư chứng khoán
Theo hình thức của hoạt động tư vấn:
- Tư vấn trực tiếp
- Tư vấn gián tiếp
Theo mức độ uỷ quyền của hoạt động tư vấn:
- Tư vấn gợi ý
Phân loại hoạt động tư vấn
Trang 215.5 Nghiệp vụ lưu ký chứng
khoán
Lưu ký chứng khoán là việc lưu giữ, bảo
quản chứng khoán của khách hàng và giúp khách hàng thực hiện quyền của mình đối với chứng khoán
Lưu ký chứng khoán giúp cho quá trình
thanh toán tại Sở giao dịch diễn ra thuận lợi, nhanh chóng, dễ dàng & hạn chế rủi ro cho người nắm giữ chứng khoán như rủi ro rách, hỏng, thất lạc chứng chỉ chứng khoán
Trang 225.6 Nghiệp vụ tư vấn tài chính
- Tư vấn tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp;
- Tư vấn chào bán, niêm yết chứng khoán;
- Tư vấn cổ phần hoá, xác định giá trị doanh nghiệp;
- Tư vấn tài chính khác phù hợp với quy định pháp luật
Trang 235.7 Các nghiệp vụ hỗ trợ
(1) Nghiệp vụ tín dụng
- Cho vay cầm cố chứng khoán
- Cho vay bảo chứng
- Cho vay ứng trước tiền bán chứng
khoán
(2) Nghiệp vụ quản lý thu nhập chứng
khoán
Trang 245.8 Trách nhiệm của người hành
+ Đồng thời làm việc cho cty chứng khoán, cty quản lý quỹ khác;
+ Đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của một tổ chức chào bán chứng khoán
Trang 255.8 Trách nhiệm của người
hành nghề chứng khoán (tt)
- Người hành nghề chứng khoán chỉ được
mở 1 tài khoản chứng khoán tại chính cty mình;
- Người hành nghề chứng khoán không được
sử dụng tiền, chứng khoán trên TK khách hàng khi không được uỷ quyền;
- Người hành nghề chứng khoán phải có chứng chỉ hành nghề do UBCKNN cấp
Trang 26Chương II.
QUỸ ĐẦU TƯ &
CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
Trang 271 Quỹ đầu tư
1.1 Khái niệm: Quỹ đầu tư là một tổ chức chuyên
nghiệp do các nhà đầu tư góp vốn.
1.2 Các lợi ích của việc đầu tư qua quỹ:
- Đa dạng hoá danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro;
- Quản lý đầu tư chuyên nghiệp;
- Chi phí hoạt động thấp.
1.3 Các bên tham gia:
- Cty quản lý quỹ;
- Ngân hàng giám sát
- Người đầu tư
Trang 281.4 Vai trò của quỹ đầu tư
trên thị trường chứng khoán
- Góp phần huy động vốn cho sự phát triển nền kinh tế;
- Giữ vai trò phát triển thị trường sơ cấp;
- Góp phần ổn định thị trường thứ cấp;
- Góp phần bình ổn giá cả giao dịch trên thị trường thứ cấp thông qua hoạt động đầu
tư chuyên nghiệp;
- Đáp ứng nhu cầu của người đầu tư;
Trang 292 Phân loại Quỹ đầu tư
Căn cứ vào quy mô, cách thức và tính chất
ưu đãi hay trái phiếu
Số lượng ch.khoán hiện hành luôn
phát hành theo giá trị tài sản thuần
Không mua lại ch.khoán đã phát hành
Cổ phiếu được phép mua trực tiếp
từ quỹ đầu tư, người bảo lãnh phát
hành hay môi giới
Cổ phiếu được phép giao dịch trên TTCK chính thức hay OTC
Giá mua là giá trị tài sản thuần Giá mua được xác định bởi cung
Trang 30Căn cứ vào nguồn vốn huy
động
(1) Quỹ đầu tư tập thể (Quỹ công chúng): là
quỹ huy động vốn bằng cách phát hành
rộng rãi ra công chúng
(2) Quỹ đầu tư tư nhân (Quỹ thành viên): là
quỹ huy động vốn bằng phương thức
phát hành riêng lẻ cho một số nhóm nhỏ
các nhà đầu tư, có thể được lựa chọn
Trang 313 Công ty Quản lý quỹ
3.1 Khái niệm:
Công ty Quản lý quỹ là tổ chức có tư cách pháp nhân, hoạt động cung cấp dịch vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
Trang 323.2 Nghiệp vụ kinh doanh của
công ty quản lý quỹ
3.2.1 Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công
ty đầu tư chứng khoán thông qua việc huy động vốn
3.2.2 Quản lý danh mục đầu tư:
- Chiến lược đầu tư
- Hợp đồng quản lý đầu tư
- Phân bổ tài sản giữa các hợp đồng quản lý đầu tư
- Thực hiện đầu tư cho hợp đồng quản lý đầu tư
Trang 33CHƯƠNG III.
TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
& THANH TOÁN BÙ TRỪ
Trang 341 Khái niệm về hệ thống lưu ký
chứng khoán và thanh toán bù trừ
Hệ thống lưu ký chứng khoán và thanh toán bù trừ là hệ thống thực hiện các hoạt động:
- Lưu ký chứng khoán: lưu giữ, bảo quản
chứng khoán của khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình
- Bù trừ: xử lý thông tin về các giao dịch
mua bán chứng khoán
- Thanh toán: hoàn tất các giao dịch và các
bên mua bán thực hiện nghĩa vụ của mình
- Đăng ký: là việc đăng ký các thông tin về
Trang 352 Chức năng, vai trò của hệ thống lưu
ký chứng khoán và thanh toán bù trừ
2.1 Chức năng:
tình hình thay đổi chứng khoán lưu ký của khách hàng;
chuyển giao chứng khoán sau khi giao dịch được thực hiện;
người sở hữu chứng khoán;
người sở hữu chứng khoán;…
Trang 362.2 Vai trò
- Thanh toán các giao dịch chứng khoán, đảm bảo giao dịch được hoàn tất;
- Giúp quản lý thị trường chứng khoán
- Giảm chi phí cho các đối tượng tham gia thị trường;
- Giảm rủi ro cho các hoạt động thị trường;
- Thực hiện việc thanh toán nhanh, góp phần
Trang 373 Trung tâm lưu ký chứng
khoán
3.1 Mô hình quản lý một cấp: là mô hình
quản lý trực tiếp tài khoản của nhà đầu tư
3.2 Mô hình quản lý hai cấp: là mô hình
quản lý tài khoản thành viên lưu ký, trong
đó các nhà đầu tư mở tài khoản chứng khoán của mình tại các thành viên lưu ký
3.3 Mô hình quản lý tài khoản hỗn hợp: là
mô mình cho phép nhà đầu tư mở tài khoản và lưu ký chứng khoán tại 2 nơi: tại thành viên lưu ký hoặc trực tiếp tại Trung tâm lưu ký
Trang 384 Trung tâm thanh toán
bù trừ
4.1 Khái niệm:
Hệ thống thanh toán bù trừ là một bộ
phận đảm nhận chức năng bù trừ và thanh toán cho các giao dịch được thực hiện trên thị trường chứng khoán
4.2 Nguyên tắc thanh toán bù trừ:
- Thực hiện bù trừ theo kết quả giao dịch
- Thực hiện thanh toán theo kết quả bù trừ
Trang 394.3 Phương thức bù trừ
Phương thức thanh toán từng giao dịch: là
việc thanh toán theo từng giao dịch phát
sinh
Phương thức bù trừ song phương: là việc
tính toán số lượng thuần tiền và từng loại
chứng khoán phải thanh toán giữa các cặp
đối tác giao dịch
Phương thức bù trừ đa phương: là việc
tính toán số lượng thuần tiền và từng loại
chứng khoán mà mỗi thành viên lưu ký
phải thanh toán