MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 3 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔCHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT MỘC. 4 1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT MỘC. 4 1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT MỘC 5 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH THIẾT MỘC..................... 5 1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH THIẾT MỘC. 6 1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH THIẾT MỘC. 7 1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT MỘC. 9 1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT MỘC 11 PHẦN 2: TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT MỘC 17 2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT MỘC. 17 2.2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT MỘC 19 2.2.1. Các chính sách kế toán chung 19 2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 19 2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 22 2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 22 2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 23 2.3. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT MỘC. 24 2.3.1. Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 24 2.3.2. Tổ chức hạch toán TSCĐ 33 2.3.4. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 50 2.3.5. Tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 56 2.3.6. Tổ chức kế toán vốn bằng tiền 62 PHẦN 3:MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT MỘC. 74 3.1. ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TNHH THIẾT MỘC 74 3.1.1. Ưu điểm trong tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 74 3.1.2. Nhược điểm trong tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 74 3.2. ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT MỘC 74 3.2.1. Ưu điểm trong tổ chức công tác kế toán tại Công ty 74 3.2.2. Nhược điểm trong tổ chức công tác kế toán tại Công ty 75 3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT MỘC. 75 KẾT LUẬN 77
Trang 1MỤC LỤC
Biªn b¶n giao nhËn TSC§ 34
Céng 34
Céng 37
Céng 40
B¶ng ph©n bæ L¬ng toµn c«ng ty 47
(Th¸ng 02 n¨m 2011) 55
Th¸ng 55
PhiÕu thu 66
Ngµy 10 th¸ng 03n¨m 2009 66
PhiÕu chi 67
Ngµy 01th¸ng03n¨m2009 67
GiÊy b¸o nî 70
Ngµy02 th¸ng 02 n¨m 2011 70
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Gia nhập WTO trong xu thế hội nhập của khu vực và thế giới đất nước ta đã vàđang từng bước củng cố và phát triển kinh tế đất nước theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa Một trong những chủ trương quan trọng của Đảng và Nhànước ta là đầu tư phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ Thước đo quantrọng đánh giá hoạt động của các doanh nghiệp là kết quả kinh doanh được thểhiện trên các báo cáo tài chính Dựa vào các báo cáo tài chính, các nhà quản lý
sẽ đánh giá được tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra cácquyết định phù hợp Để có được những thông tin chính xác cho việc ra quyếtđịnh thì công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp cần phải hiệu quả, chínhxác và kịp thời
Hạch toán kế toán không chỉ là quan sát, ghi chép, phân loại, tổng hợp các hoạtđộng của doanh nghiệp mình mà còn trình bày kết quả của các hoạt động đó trênbáo cáo tài chính, từ đó cung cấp thông tin tài chính cho các nhà quản lý giúp
họ đưa ra những biện pháp đúng đắn kịp thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Bởi lẽ đó, kế toán là công cụ không thể thiếu đối vớicác doanh nghiệp và các nhà quản lý
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH THIẾT MỘC, qua tìm hiểu thực tế
kết hợp với quá trình học tập tại trường, nhận thức được tầm quan trọng củacông tác kế toán nên em xin được trình bày tóm tắt trong bản báo cáo thực tếnày Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung báo cáo có kết cấu gồm ba phầnnhư sau:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH THIẾT MỘC
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH THIẾT
MỘC
Phần 3: Một số đánh giá và kiến nghị về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại
Công ty TNHH THIẾT MỘC
Trang 31.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty
Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn Thiết Mộc là cụng ty do hai thành viờn gúp vốn Hiện nay trụ sở chớnh của Cụng ty đặt tại: Số 6 – Ngừ 19 –Trần Quang Diệu – Hà Nội.Cụng ty thành lập theo giấy phộp kinh doanh số: 1722000159 do sở kế hoạch đầu tư cấp ngày 02/04/2003 Giỏm đốc:Vương Trọng Sinh
Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn Thiết Mộc là một tổ chức kinh tế: + Có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại ngân hàng.
+ Hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mười năm xõy dựng và phỏt triển, Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn Thiết Mộc đó thi cụng nhiều cụng trỡnh trờn tất cả cỏc lĩnh vực của ngành xõy dựng, ở mọi qui mụ, đạt tiờu chuẩn chất lượng cao được UBND Thành Phố Hà Nội tặng thưởng bằng khen, trở thành một trong những doanh nghiệp xõy dựng cú tiếng, luụn khẳng định vị thế của mỡnh trờn thương trường và được khỏch hàng đỏnh giỏ cao về năng lực cũng như chất lượng dịch vụ, sản phẩm
Cụng ty cú đội ngũ cỏn bộ, cụng nhõn viờn bao gồm cỏc kỹ sư, kỹ thuật viờn vàcụng nhõn lành nghờ̀, Cụng ty TNHH THIẾT MỘC đó và đang tham gia hoạtđộng trờn lĩnh vực xõy dựng cụng trỡnh dõn dụng, giao thụng thuỷ lợi, lắp đặtđường dõy và trạm biến ỏp đến 35KV,v.v…Đa số cỏn bộ cụng nhõn viờn trongCụng ty là lực lượng lao động cú nhiờ̀u năm hoạt động trong lĩnh vực xõy dựngnờn họ cú nhiờ̀u kinh nghiệm và am hiểu sõu vờ̀ nghiệp vụ xõy dựng, cú sứckhỏe tốt, cú tõm huyết với nghờ̀, thỏi độ làm việc nghiờm tỳc, cẩn trọng Đặcbiệt là bộ mỏy lónh đạo của Cụng ty cú trỡnh độ vờ̀ chuyờn ngành quản lý kinh tế
và xõy dựng, đó phỏt huy cỏc kết quả đạt được, mở rộng ngành nghờ̀, tạo được
Trang 4bước đột biến đưa công ty vào thế phát triển vững chắc và lâu dài.Với đội ngũcán bộ công nhân viên chức của công ty là: 660 người.
Trong đó:
- Cán bộ khoa học kỹ thuât : 50 người
+ Trình độ trung cấp : 260 người
+ Tình độ đại học : 50 người
- Công nhân kỹ thuật : 300 người
Hiện nay công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng công trình thông quaviệc nâng cao trình độ của đội ngũ công nhân viên, bổ sung các trang thiết bị,máy móc, huy động thêm nguồn vốn kinh doanh bằng nhiều kênh khác nhau Vìvậy mà trong những năm gần đây, Công ty không ngừng phát triển cả về mặtdoanh thu và chất lượng công trình
Công ty có các trang thiết bị thi công nhập từ Đức, Nhật, Nga, Trung Quốc vàViệt Nam, đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh
Với số vốn ban đầu 5.500.000.000đồng và liên doanh với các tổ chức cùngngành nghề, cùng với trang thiết bị cũng như bộ máy quản lý của mình, Công tyTNHH THIẾT MỘC đã có đủ khả năng đảm nhận thi công các công trình mangtính chất quan trọng với sản lượng lớn, đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư về kỹthuật, mỹ thuật và thời gian thi công công trình
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH THIẾT MỘC
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH THIẾT MỘC
Công ty TNHH THIẾT MỘC được thành lập với chức năng và nhiệm vụ chínhlà:
- Mua bán vật liệu xây dựng (Mã ngành 4663)
- Sản xuất cấu kiện thép, khung nhôm (Mã ngành 2511)
- Trang trí vườn hoa, cây cảnh (Mã ngành 8130)
- Sản xuất, chế biến và mua bán gỗ (Mã ngành 46631, 02102)
- Khai thác và mua bán đá, cát, sỏi (Mã ngành 0810, 46633)
Trang 5- Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, công nghiệp, thủy lợi (Mã ngành
ty là những công trình xây dựng như nhà ở, trụ sở làm việc của các cơ quan, tổchức, ban ngành đoàn thể và các công trình giao thông thủy lợi Hoạt động chủyếu trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ với giá đấu thầu và được lựa chọn chỉ thầuthông qua việc thực hiện hợp đồng xây lắp
Công ty đã và đang khẳng định vị trí của mình chính nhờ sự nỗ lực không ngừngcủa tập thể cán bộ, công nhân viên trong Công ty.Công ty đã ký nhiều hợp đồngkinh tế trong và ngoài thành phố, uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao.Với chính sách hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, Công ty đã đảm bảo thựchiện đúng tiến độ, chất lượng công trình Cho đến nay, mặc dù gặp không ít khókhăn nhưng Công ty TNHH THIẾT MỘC đã không ngừng phấn đấu vươn lên
và ngày càng phát triển
Trang 61.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH THIẾT MỘC.
Sơ đồ 01: Quy trình hoạt động của Công ty TNHH THIẾT MỘC
Qua sơ đồ trên ta thấy, quy trình hoạt động của đơn vị có sự khác biệt so với cáclĩnh vực ngành nghề kinh doanh khác Sự khác biệt đó là do sản phẩm cuối cùngtrong ngành xây dựng là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc cóquy mô lớn, kết cấu phức tạp Vì thế mà quy trình hoạt động của đơn vị cũngphức tạp Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là căn cứ cơ bản để xác địnhđối tượng tập hợp chi phí, trên cơ sở đó để tính giá thành sản phẩm xây lắp, lựachọn phương pháp tính phù hợp tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý hoạt
Trang 7động sản xuất thi công công trình đảm bảo hiệu quả và tăng lợi nhuận cho Công
ty Do vậy mà việc tìm hiểu quá quy trình công nghệ xây lắp là cần thiết Vì thế,
để cho ra đời những sản phẩm như ý, quy trình công nghệ sản xuất của Công typhải trải qua những giai đoạn sau:
Sơ đồ 02: Quy trình công nghệ sản xuất thi công xây lắp ở Công ty
TNHH THIẾT MỘC.
Thực tế cho thấy, quy trình sản xuất thi công xây lắp tại Công ty được tiến hành
có kế hoạch từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng Khi trúng thầu công ty sẽchuẩn bị các công tác để tiến hành thi công, đó là thuê nhân công xây lắp sau đótiến hành đào móng, gia cố nền, thi công máy, thi công phần khung bê tông cốtthép và mái nhà, rồi xây thô, sau đó là hoàn thiện và bàn giao.Các khâu này đềutheo một trật tự nhất định mang tính chất dây truyền nên giữa chúng có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngừng trệ thì sẽ làm ảnh hưởng đến hoạtdộng sản xuất của các khâu khác Chính vì vậy, trong quá trình thi công ngườiquản lý của các khâu phải giám sát chặt chẽ, nắm bắt được tình hình của từngkhâu để đưa ra cách làm hiệu quả nhất
Trang 81.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT MỘC.
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Công ty và đặc điểm của ngành xây dựng,Công ty TNHH THIẾT MỘC tổ chức bộ máy quản lý theo phương pháp trựctuyến
Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH THIẾT MỘC.
Chức năng, nhiệm vụ của từng người:
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị của Công ty là cơ quan cao nhất, và là
đại diện pháp nhân duy nhất của Công ty, có quyền nhân danh công ty để quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty
-Đại hội cổ đông: là cơ quan quyền lự cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ
đông quyết định hướng phát triển của công ty, bổ nhiệm miễn nhiệm thành viênhội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát
Đại hội cổ đông
Ban kiểm soát Hội đồng quản trị
Phòng Tài chính Kế toán
Đội thi công số 3
Đội thi công cơ giới
Trang 9-Ban kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra là tổ chức thay mặt các cổ đông
để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản trị và điều hành của công ty
- Ban Giám đốc Công ty:Gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc
+Giám đốc: Là người giữ vai trò chủ chốt trong công ty, quán xuyến phụ trách
chung, chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty Thực hiện quyềnlàm chủ của mình trong việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, động viên khuyếnkhích, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công nhân viên trong công ty, thườngxuyên tổ chức chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc và thực hiện kế hoạch đề ra Đúc kếtkinh nghiệm trong công tác, nắm bắt kịp thời sự phát triển của khoa học kỹ thuật
để kinh doanh có hiệu quả
+Phó Giám đốc: Có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc Phó Giám
đốc có thể thay mặt cho Giám đốc để giải quyết các công việc liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khi được Giám đốc ủy quyền PhóGiám đốc phải chịu trách nhiệm về những vấn đề cần giải quyết trong thời gianđược ủy quyền và báo cáo những công việc đã và đang xử lý
- Phòng Kỹ thuật nghiệp vụ: Có nhiệm vụ tiếp thị và quan hệ với các đối tác để
tiếp cận dự án, làm bài thầu và tham gia đấu thầu các dự án Nếu trúng thầu thìlàm phương án tổ chức thực hiện trình Giám đốc duyệt theo nội dung đã kýtrong hợp đồng với khách hàng
- Phòng Tổ chức LĐ Hành chính: Có chức năng nhiệm vụ tham mưu cho Giám
đốc trong việc bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ trong công ty một cách hợp lý theotrình độ khả năng của mỗi người, giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộcông nhân viên, tuyển dụng lao động cho Công ty Tổ chức đào tạo, nâng lương,nâng bậc cho cán bộ công nhân viên
- Phòng Tài chính Kế toán: Có chức năng cung cấp thông tin về ký kết hợp đồng
về việc sử dụng tài sản, tiền vốn của Công ty, tập hợp các khoản chi phí và tínhgiá thành của các công trình do Công ty thi công xây dựng
- Phòng Vật tư, thiết bị: Căn cứ vào kế hoạch công việc để giao vật tư Phải có
kế hoạch thu mua và dự trữ vật tư nhằm cung cấp vật tư cho công trình đầy đủ
Trang 10về số lượng, đúng quy cách chất lượng Đồng thời, đây cũng là nơi quản lý cácmáy móc thiết bị của Công ty như: máy lu, máy trộn bê tông, máy phát điện,máy đầm bàn, máy trắc địa, máy xúc,v.v…Chịu trách nhiệm cung cấp thiết bịkhi công trình xây dựng và nhận lại các thiết bị khi công trình đã hoàn thànhđược bàn giao và đưa vào sử dụng.
- Các đội sản xuất của Công ty: Có nhiệm vụ thực hiện thi công các công trình
xây dựng
- Đội thi công cơ giới: Bao gồm nhân viên điều khiển máy bậc cao và các máy
móc thiết bị phù hợp với từng công trình cụ thể
Các bộ phận phòng ban, tổ đội trong Công ty có mối quan hệ mật thiết với nhau,các phòng ban có trách nhiệm hướng dẫn các đội thi công công trình và tạo điềukiện cho họ hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Đồng thời các đội là người nắmbắt quá trình thi công công trình nên phản ánh lại để các phòng ban nắm vữnghơn tình hình hiện tại để có biện pháp chỉ đạo kịp thời
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH THIẾT MỘC
Trang 11Biểu số 01: Kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây
Chênh lệch 2010 và 2011
(%) Doanh thu bán
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh)
Qua biểu trên trên ta thấy: Năm 2011, Công ty có kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hơn so với năm 2010 với tổng LNST tăng 73,23% tươngứng tăng 93.967.134 VNĐ và tỷ trọng LNST trên DT tăng 0,13%
[LNST/DT =(222.282.295/10.681.818.182-128.315.161/6.590.909.091) x 100=0,13%]
Trang 12Đạt được điều này là do những nguyên nhân sau:
- Công ty đã tăng trưởng doanh thu so với năm 2010 được 4.090.909.089VNĐ tương ứng tăng 62,07%
- Công ty đã kiểm soát tốt GVHB trong năm với tỷ trọng GVHB trên DT
Trang 13Biểu số 02: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty trong 3 năm gần đây
Chỉ tiêu Mã Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ
(%) TÀI SẢN
II Bất động sản đầu tư 220
III Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
230
IV Tài sản dài hạn khác 240
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 250 10.080.726.670 4.447.178.027 5.072.058.406 624.880.379 14,05 NGUỒN VỐN
A- NỢ PHẢI TRẢ 300 7.529.147.243 1.707.798.520 2.110.396.604 402.598.084 23,57
I Nợ ngắn hạn 310 7.529.147.243 1.707.798.520 2.110.396.604 402.598.084 23,57
1 Vay ngắn hạn 311 750.000.000 900.000.000 150.000.000 20,00
2 Phải trả cho người bán 312 1.057.445.954 487.318.090 475.144.672 (12.173.418) (2,49)
3 Người mua trả tiền trước 313 6.460.355.286 468.355.286 718.355.286 250.000.000 53,38
4 Thuế và các khoản phải
Trang 14Qua bảng trên ta thấy: Năm 2011 có cơ cấu tài sản và nguồn vốn đều tăng so vớinăm 2010 Cụ thể như sau:
- Công ty có quy mô tài sản năm 2011 tăng 624.880.379 VNĐ tương ứng tăng14,05% Điều này là do TS ngắn hạn của doanh nghiệp tăng 626.509.547 VNĐtương ứng tăng 15,47%, trong đó tiền và các khoản tương đương tiền là khá lớn(tăng 65,05% so với năm 2010) chứng tỏ lượng tiền mặt tồn quỹ của doanhnghiệp lớn, điều này không có lợi cho DN, đồng vốn bị ứ đọng nhiều, không thểhiện được hiệu quả sinh lời của vốn Tuy nhiên, Công ty đã không có sự đầu tưtăng thêm cho TSCĐ và vì vậy đã làm cho tỷ trọng TSCĐ giảm 0,41% do giảmnguyên giá của TS Điều này thể hiện Công ty đã chưa có sự đầu tư để duy trìnăng lực hoạt động cũng như mở rộng hoạt động trong tương lai cho đơn vịmình
Về nguồn vốn: Trong năm 2011 Công ty có sự phát triển đáng kể về chính sáchhuy động vốn với tỷ trọng VCSH tăng 8,11% Nguyên nhân là do Công ty cóLNCPP lớn (tăng 73,23% so với năm 2010)
Tỷ lệ nợ phải trả năm 2011 tăng 23,57% với số thuế và các khoản phải nộp Nhànước tăng 695,08% và số tiền người mua trả trước tăng 250.000.000 VNĐ,tương ứng tăng 53,38%, điều này cho thấy DN đang chiếm dụng vốn để phục vụcho hoạt động sản xuất của mình
Tóm lại, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là có hiệu quả Tuy nhiên,Công ty nên kiểm soát tốt các khoản chi phí để hiệu quả kinh doanh được nângcao hơn nữa
Trang 15PHẦN 2:
TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT MỘC
2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT MỘC.
Căn cứ vào quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất và yêu cầu quản lý tài chính,Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Tất cả các công việc
kế toán đều tập trung ở phòng kế toán Ở các tổ đội sản xuất chỉ làm nhiệm vụthống kê và ghi chép ban đầu như việc tính giờ công, ngày công và theo dõinguyên vật liệu đưa vào sản xuất Với hình thức tổ chức và cơ cấu bộ máy kếtoán như trên, phòng kế toán đã thực hiện đầy đủ việc quản lý vật tư, tiền vốn,chấp hành đầy đủ các chế độ chính sách tài chính của Nhà nước, xác định kếtquả kinh doanh, lập đầy đủ các báo cáo theo yêu cầu của Bộ Tài chính và phục
vụ kịp thời cho công tác quản lý của doanh nghiệp
Phòng kế toán của công ty gồm 06 người, khối lượng công việc được phân côngphù hợp với trình độ chuyên môn của mỗi người
- Kế toán trưởng: Đảm bảo duy trì công tác quản lý, kiểm soát các hoạt động tài
chính trong công ty nhằm đáp ứng đủ kịp thời về vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh Tổng hợp tình hình tài chính và các số liệu kế toán để báo cáo Giámđốc có những biện pháp thích hợp để đẩy mạnh tiến độ thi công công trình vàthu hồi vốn Lập và nộp báo cáo định kỳ theo quyết định quản lý kinh tế củaNhà nước và Công ty Cùng Giám đốc và phó Giám đốc xây dựng kế hoạch sảnxuất kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của công ty Kế toán trưởng còn là ngườithực hiện phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán vật tư kiêm kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ kịp thời.
chính xác tình hình nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị và số lượng của vật tư.Theo dõi sự tăng giảm TSCĐ, trích khấu hao hàng tháng, lập và lưu trữ chứng từ
có liên quan đến TSCĐ
- Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT: Có nhiệm vụ thanh toán số tiền lương, các
khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên hàng tháng, tính ra số BHXH, BHYT
mà cán bộ công nhân viên phải nộp
Trang 16- Kế toán thanh toán kiêm kế toán tiền mặt, TGNH: Theo dõi chi tiết các khoản
công nợ với khách hàng và cá nhân trong công ty, lập và lưu trữ hồ sơ công nợ,theo dõi thu, chi tiền mặt theo các chứng từ phát sinh, tổng hợp báo cáo quỹ vào
sổ sách, đối chiếu với thủ quỹ hàng tháng Theo dõi quỹ tiền gửi hiện có, lập vàquản lý chứng từ tiền gửi và rút tiền hàng tháng, báo cáo số dư hàng tháng cho
kế toán trưởng và giám đốc
- Thủ quỹ: Căn cứ vào chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiến hành nhập xuất quỹ,
ghi sổ và lập báo cáo quỹ, phản ánh số hiện có và tình hình biến động (tăng,giảm) của tiền mặt tại quỹ, bảo quản quỹ tiền mặt của công ty
- Nhân viên kinh tế đội: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí ở các đội và gửi lên phòng
kế toán các chứng từ, báo cáo có liên quan
Sơ đồ 04: Tổ chức lao động kế toán và phần hành kế toán của Công ty
Kế toán trưởng
Kế toán vật
tư, TSCĐ
Kế toán thanh toán,
TM, TGNH
Kế toán tiền lương, BHXH
Thủ quỹ
Nhân viên kinh tế đội
Trang 172.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT MỘC
2.2.1 Các chính sách kế toán chung
Công ty áp dụng hình thức bộ máy kế toán tập trung
Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Kỳ kế toán: 1 tháng
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”,
ký hiệu quốc tế là “VND”)
Phương pháp tính thuế: Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên
Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho: Phương pháp Nhập trước – Xuấttrước
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao luỹ tiến đường thẳng
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán của Công ty được lập theo quyết định số15/2006/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Chứng từ kế toán của Công tybao gồm:
Trang 18Biểu 03: DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BB (*) HD (*)
A- CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH NÀY
I- Lao động tiền lương
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc
hoàn thành
10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao
II- Hàng tồn kho
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản
phẩm, hàng hoá
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm,
Trang 195 Giấy đề nghị thanh toán 05-TT x
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng,
bạc, kim khí quý, đá quý)
B- CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC
2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau,
thai sản
x
5 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK-3LL x
8 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có
- Các bộ phận liên quan lập, tiếp nhận và xử lý chứng từ kế toán
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giámđốc doanh nghiệp ký duyệt
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán
Trang 202.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng: Áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kếtoán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộtrưởng Bộ Tài chính và mở các tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý của xínghiệp và được mở theo nguyên tắc hình cây
Ví dụ: TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” được mở chi tiết như sau:
- TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 1543: Chi phí máy thi công
- TK 1547: Chi phí sản xuất chung
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ”.Theo hình thức này, việc ghi sổ được tiến hành như sau:
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpChứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làmcăn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liênquan
(b) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng
số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tàichính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phảibằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
Trang 21Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phátsinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinhphải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập theo niên độ kế toán(theo năm)
Báo cáo tài chính khi lập xong được gửi tới chi cục thuế thành phố Hà Nội, nơi
mà đơn vị đã đăng ký trong giấy đăng ký kinh doanh
sổ Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký CTGS
Sổ Cái
Sổ tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo kế toán
Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Quan hệ đối chiếuGhi cuối tháng
Chứng từ gốc Bảng phân bổ NVL, tiền lương, KHTSCĐ
Trang 22Trách nhiệm lập Báo cáo tài chính thuộc về Kế toán trưởng của doanh nghiệp.Báo cáo tài chính năm, gồm:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02 – DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN)
2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT MỘC.
2.3.1 Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Do hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu là
do mua ngoài Nguyên vật liệu của Công ty bao gồm nhiều loại:
- Nguyên vật liệu chính: Gạch xây, gạch lát nền, gạch ốp tường, sắt, thép, nhựađường, xi măng, cát, sỏi,
- Vật liệu phụ: tôn lượn sóng, đinh, gỗ, sơn, dung môi,…
- Nhiên liệu: xăng, dầu, than,…
sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất xâylắp và giá thành sản phẩm xây lắp luôn được Công ty chú trọng
Thủ tục nhập, xuất vật tư:
- Đối với vật liệu mua ngoài: căn cứ vào giấy báo nhận hàng, bộ phận kiểm nhậnvật tư sẽ tiến hành kiểm nhận vật tư và ghi kết quả vào biên bản kiểm nhận vật
Trang 23tư, bộ phận kiểm nhận vật tư sẽ giao giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nhậncho thủ kho Thủ kho ghi số lượng vật liệu thực nhập vào thẻ kho, phiếu nhậpkho (3 liên) Sau đó thủ kho phải chuyển chứng từ cho phòng kế hoạch làm căn
cứ ghi sổ
- Đối với trường hợp xuất kho: Căn cứ vào giấy đề nghị lĩnh vật tư của các tổđội sản xuất được chủ nhiệm công trình phê duyệt, thủ kho lập phiếu xuất kho (3liên) rồi chuyển cho kế toán một liên làm căn cứ ghi sổ
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Biên bản kiểm kê vật tư
Sổ sách sử dụng:
- Sổ (thẻ) kho
Chứng từ gốc: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
liệu, CCDC
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ 152, TK 153Sổ Cái TK Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Sơ đồ 06: Quy trình luân chuyển chứng từ NVL, CCDC
Trang 24- Sổ (thẻ) chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sổ cái TK152,153
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Chứng từ ghi sổ
Quy trình hạch toán:
Hạch toán chi tiết:
Công ty hạch toán chi tiết nghuyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương phápthẻ song song Theo phương pháp này:
Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho Thủ kho phải thườngxuyên đối chiếu số tồn ghi trên thẻ kho với số tồn thực tế Sau khi ghi thẻ khoxong, thủ kho phải chuyển những chứng từ nhập,xuất kho cho phòng kế toán,kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập
Ở phòng kế toán, mở sổ chi tiết vật liệu,công cụ dụng cụ cho từng thứ vật liệu,công cụ dụng cụ (danh điểm VL, CCDC) cho đúng với thẻ kho ở từng kho đểtheo dõi về mặt số lượng và giá trị Hàng ngày hoặc định kì khi nhận chứng từnhập, xuất kế toán phải kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ sau đó ghi vào sổchi tiết Cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho với số liệuchi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 25Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
Sơ đồ 07: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp thẻ
song song
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Trang 26Bắt đầu những chứng từ gốc sau dõy, kế toỏn vật liệu sẽ tiến hành cụng việc củamỡnh.
STT Hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền 1
2
3
4
Thép Φ 10 Thép Φ 12 Thép Φ 16 Thép Φ 18
kg kg kg kg
3500 8000 4000 5000
5.120 5.145 5.120 5.135
17.920.000 41.160.000 20.480.000 25.675.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mời năm triệu bảy trăm năm mơi tám triệu năm mơi tám nghìn năm trăm đồng
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Nguyễn Văn Tiến Phạm Thị Hoa Ngụ Minh Khiết
Khi hàng về tới kho , nhân viên kế toán tiến hành lập biên bản kiểm tra
Trang 27Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông : Hoàng Tiến Đạt : Đại diện phòng công tiêu – Trởng ban
Ông : Lõm Văn An : Đại diện phòng kỹ thuật – Uỷ viên
Bà : Nguyễn Thị Cỳc : Đại diện thủ kho - Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại vật t sau đây:
TT Tên nhãn hiệu
vật liệu
Đơn vị tính(kg)
quy cáchphẩm chất
Theochứng từ
Đúng quy cáchphẩm chất
Kết luận của ban kiểm nghiệm
Uỷ viên Uỷ viên Trởng ban
Căn cứ vào hoá đơn số 538 và biên bản kiểm nghiệm vật t số hàng thực tế đã về,phòng kỹ thuật vật t viết phiếu nhập kho ngày 02/01/2011 - Số 538 Thủ kho xác
định số lợng và đơn giá tiến hành nhập kho
Trang 28Theo hoá đơn số 538 ngày 02/01/2011 của Có TK 331 :
Công ty thép Thái Nguyên - Chi nhánh - Cầu Giấy - Hà Nội
Trang 29§¬n vÞ tÝnh: kgSè
xuÊt
cña KT Sè
Trang 30Kg Kg Kg Kg
3.500 8000 4000 5000
5.120 5.145 5.120 5.135
17.920.000 41.160.000 20.480.000 25.675.000
Công ty thép Thái nguyên chi nhánh tại
143 04/01/2011 Nhập xi
măng
Kg 20.000 840 16.800.000 Công ty
VT 28 – Hoàng Quốc Việt
Trang 312.3.2 Tổ chức hạch toán TSCĐ
Chứng từ sử dụng:
Kế toán sử dụng các loại chứng từ sau để hạch toán TSCĐ:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 – TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 – TSCĐ)
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mấu số 03 – TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 – TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 – TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ)
Hệ thống sổ sách kế toán:
Hạch toán chi tiết:
- Tại phòng kế toán: Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, căn cứ vào hồ sơ TSCĐ dohội đồng giao nhận lập, phòng kế toán mở “thẻ TSCĐ” để theo dõi chi tiếtTSCĐ của đơn vị Thẻ này được lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ, trong đóphản ánh các chỉ tiêu chi tiết về TSCĐ theo dõi (Các chỉ tiêu chung, nguyên giá,phụ tùng kèm theo, ghi giảm) Toàn bộ thẻ TSCĐ đượ tập trung tại hòm thẻ,trong đó chia làm nhiều ngăn để xếp thẻ thao yêu cầu phân loại TSCĐ Mỗingăn được dùng để xếp thẻ của một nhóm TSCĐ, chi tiết theo đơn vị sử dụng và
số hiệu tài sản Để đăng ký, theo dõi và quản lý toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp
từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi giảm và theo dõi số khấu hao TSCĐ
đã trích, kế toán mở “Sổ TSCĐ”
-Tại bộ phận sử dụng: Tại mỗi bộ phận sử dụng, để theo dõi tình hình tăng, giảmTSCĐ nhằm quản lý tài sản đã cấp cho các bộ phận, làm căn cứ đối chiếu khikiểm kê tài sản, kế toán mở “Sổ theo dõi TSCĐ” Sổ này mở cho từng nơi sử
Trang 32dụng, dùng cho từng năm, mỗi bộ phận sử dụng lập 02 quyển, 01 lưu tại phòng
kế toán, 01 do bộ phận sử dụng tài sản giữ Mỗi loại tài sản được ghi 01 tranghoặc một số trang
Cách xác định nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn của TSCĐ
Chi phí mua TSCĐ
Chi phí lắp đặt , chạy thử
Các khoản giảm trừ
Sổ TSCĐ
Trang 33từ ghi sổ
Sổ cái TK 211
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Sơ đồ 10: Sơ đồ trình tự hạch toán tổng hợp TSCĐ
Trang 34Đơn vị: Cụng ty TNHH THIẾT MỘC
Địa chỉ: Số 6 – Ngừ 19 –Trần Quang Diệu
Hà Nội
Mẫu số: 01-TSCĐBan hành theo QĐ số 186/TC/KĐKT
TSCĐ
Ban giao nhận TSCĐ:
- Ông( bà):Đỗ Hồng Quân chức vụ:Thủ kho Đại diện bên giao:NAN
- Ông( bà):Nguyễn Thị Xuân chức vụ:Thủ kho Đại diện bên nhận
- Ông( bà):Nguyễn Văn Hải chức vụ:Kiểm toán viên Đại diện
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Kho hàng của đơn vị
Xác nhận về việc giao nhận TSCĐ nh sau:
Nớc sản xuất
Năm
đa vào sử dụng
Tính nguyên giá TSCĐ Hao mòn TSCĐ
Giá mua chạy thửChi phí TSCĐNG
Tỷ lệ hao mòn
Trang 35C¨n cø vµo biªn b¶n giao nhËn TSC§ Ta vµo thÎ TSC§ nh sau:
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngµy 09 th¸ng 02n¨m 2011
Sè :01
C¨n cø vµo biªn b¶n giao nhËn TSC§ ngµy 09/03/2009.Sè 01
Tªn , kÝ hiÖu quy c¸ch (cÊp h¹ng )TSC§ : m¸y c¾t thÐp
Sè hiÖu TSC§ : 27
Níc S¶n xuÊt : §µI Loan
Bé phËn qu¶n lý : Phßng kinh doanh
N¨m ®a vµo sö dông :2009
C«ng suÊt (diÖn tÝch) thiÕt kÕ :200
Trang 36Căn cứ quyết định số 176 ngày 13/10/2007 của Giám đốc công ty TNHH THIẾTMỘC về việc nhợng bán ,thanh lý TSCĐ.
I Ban quản lý gồm :
+ Ông : Tạ Quang Luận Đại diện lãnh đạo
-Trởng ban+Bà : Phạm Thị Hoa Kế toán trởng
+ Ông : Đinh Xuân Tăng -Uỷ viên
II Tiến hành thanh lý TSCĐ.
+Tên ,ký hiệu ,quy cách sản phẩm: Máy trộn
+ Năm đa váo sử dụng : 1995
+ Nguyên giá : 285.000.000
+ Hao mòn tính đến thời điểm nhợng bán : 85.000.000
+ Giá trị còn lại : 200.000.000
III Kết luận của ban thanh lý
Máy trộn đã cũ không đáp ứng kịp nhu cầu của sản xuất ,cần phải đầu t mới Biên bản này đợc lập thành hai bản : 1 bản giao cho phòng kế toán để theo dõi trên sổ sách ,1 bản giao cho nơi sử dụng ,quản lý TSCĐ để lu trữ
Ngày 13 tháng 03 năm 2011
Trởng ban thanh lý
Trang 37Đơn vị:Cụng ty TNHH THIẾT MỘC Mẫu số 04- TSCĐ
Địa chỉ:Trần Quang Diệu – Hà Nội Ban hành theo QĐ số 186 TC/CĐKT
Ngày 14- 3- 1995của Bộ Tài chính
Biên bản giao nhận tài sản cố định Sửa chữa lớn hoàn thành
Đã kiểm nhận việc sửa chữa TSCĐ nh sau:
- Tên, ký, mã hiệu,quy cách TSCĐ :Máy cắt Số hiệu TSCĐ ……27… Số thẻ TSCĐ:
- Bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ:Phân xởng sản xuất
- Thời gian sửa chữa từ ngày:12 tháng 03 năm 2010 đến ngày 15 tháng 03 năm 2010