CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN+ Nhiệm vụ -> Phản ánh, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách ch
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới có những bước phát triển với trình độ ngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế toàn cầu Hoạt động kinh doanh của các DN ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi các DN không ngừng gia tăng sức cạnh tranh trên thương trường để tồn tại và phát triển
Trong nền kinh tế mở như hiện nay, các DN không ngừng cải tiến phương thức sản xuất, cách quản lý kinh doanh sao cho phù hợp với từng chiến lược, từng giai đoạn hoạt động cụ thể của DN Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng hoàn thiện
và phát triển về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các nhà quản lý DN Bộ phận kế toán là bộ phận không thể thiếu trong mỗi DN, gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra các quyết định kinh tế Đối với các DN, thông qua công tác kế toán, DN sẽ biết thị trường thế nào, mặt hàng nào mà DN bán hàng có hiệu quả nhất Điều này không những đảm bảo cho DN cạnh tranh trên thị trường đầy biến động mà còn cho phép DN đạt được những mục tiêu kinh tế đề ra như: doanh thu, lợi nhuận, thị phần, uy tín, …
Công ty với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất và bán sản phẩm điện tử dân dụng đang gặp không ít khó khăn từ những sự thay đổi về thuế, tỷ giá hối đoái, … Chính vì thế, công ty đã và đang có những biện pháp khắc phục những khó khăn để duy trì và phát triển, công ty phải tổ chức công tác kế toán đúng đắn để có những chính sách phù hợp làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và tăng sự tín nhiệm của khách
hàng Cũng chính vì thế mà em lựa chọn chuyên đề: “Tìm hiểu công tác tổ chức kế toán tại CTCP Phát Cường” làm chuyên đề thực tập của mình.
Nội dung chuyên đề thực tập của em gồm 3 chương chính:
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Phát Cường
Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Phát Cường
Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại công ty cổ phần Phát Cường
Mặc dù, còn gặp nhiều khó khăn trong chuyên môn, kinh nghiệm làm việc thực
tế chưa có, thời gian thực tập ngắn,… em còn gặp phải nhiều bỡ ngỡ và vướng mắc
Tuy nhiên, được sự giúp đỡ của GV.Bùi Thuý Quỳnh – cùng toàn thể các thầy cô giáo
trong khoa Kinh Tế Tài Nguyên và Môi Trường, những người hướng dẫn không thể thiếu được đó là các cô, các anh chị trong phòng kế toán của Công ty cổ phần Phát Cường đã chỉ bảo, góp ý và giúp đỡ em để em có thể hoàn thành chuyên đề thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦACÔNG TY
CỔ PHẦN PHÁT CƯỜNG
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của CTCP Phát Cường
- Tìm hiểu các thông tin sơ lược về công ty:
+ Tên giao dịch: Công ty cổ phần Phát Cường
+ Địa chỉ: 127 Máy Tơ – TP.Nam Định – Tỉnh Nam Định
+ Người đại diện theo pháp luật của công ty: Trần Thị Thu Hương
Chức vụ: Giám đốc
CTCP Phát Cường là CTCP được thành lập theo quyết định số 223/CNN – TCLĐ ngày 24/03/1998, đăng ký kinh doanh số 106054, cấp ngày 13/04/1998 Vốn trên giấy đăng ký kinh doanh là: 5.000.000.000 VNĐ
Trụ sở công ty đặt tại 127 Máy Tơ – TP.Nam Định – Nam Định
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của CTCP Phát Cường
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Trong quá trình hoạt động, CTCP Phát Cường đã đóng góp thực hiện chức năng chủ yếu sau:
- Lưu chuyển và thực hiện giá trị hàng hóa
- Tiếp tục trong khâu lưu thông hàng hóa
- Dự trữ và cung ứng cho thị trường các sản phẩm gia dụng như: bếp ga, đồ điện tử,…
Với mục tiêu bao trùm và lâu dài là lợi nhuận, tạo thế lực an toàn trong kinh doanh Công ty đã cụ thể hóa thành các mục tiêu sau:
- Kinh doanh có hiệu quả cao, lợi nhuận và có tích lũy để tái sản xuất mở rộng sản xuất kinh doanh
- Sử dụng bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh
- Hoàn thành các nghĩa vụ đối với nhà nước, thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do công ty đề ra
- Tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán theo đúng qui định
- Chăm lo tốt đời sống vật chất tinh thần của cán bộ công nhân viên trong công ty
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước
- Hoạch định chiến lược kinh doanh từ nay đến năm 2015, để công ty cùng với ngành công nghiệp nhẹ thực hiện tốt mục tiêu hiện đại hóa cơ sở vật chất, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng, phát truển, góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới đất nước.1.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP Phát Cường được thể hiện trong bảng 1.1 sau đây:
Trang 3Bảng 1.1: Các ngành nghề kinh doanh của CTCP Phát Cường
1 C1629 Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện
2 C23920 Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
3 C25920 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
4 C26200 Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính
5 C26400 Sản xuất và bán sản phẩm điện tử dân dụng Ngành chính
6 C28190 Sản xuất máy thông dụng khác
7 F42900 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
8 G45200 Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
9 G4610 Đại lý, môi giới, đấu giá
10 G4649 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
11 G46520 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
12 G4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
13 G46900 Bán buôn tổng hợp
14 H4932 Vận tải hành khách đường bộ khác
15 H4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
16 I5510 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
17 S95210 Sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng
1.2.3. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần Phát Cường hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất đồ gia dụng, bếp gas và các sản phẩm điện tử dân dụng khác Để đáp ứng mọi nhu cầu của các đối tượng khác nhau, công ty đã không ngừng cải tiến nâng cao các công nghệ sản xuất, từng bước mở rộng kinh doanh và đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm, giá cả phù hợp để đáp ứng tối đa nhu cầu của mọi người tiêu dùng Hiện nay, các sản phẩm chủ yếu của công ty là: nồi inox, bếp gas bàn, bếp gas âm,… Ngoài ra, công ty còn cung cấp các sản phẩm khác như: ấm siêu tốc, nồi cơm điện, bếp điện từ,…
Được trang bị dây chuyền và hệ thống máy móc (máy cắt tôn, máy dập thủy lực, máy dập trục khuôn, máy viền, dây chuyền tẩy rửa,…) cùng với hệ thống kiểm tra chất lượng hiện đại cho nhà máy cơ khí và đồ gia dụng đã cố gắng phát triển sâu vào lĩnh vực đồ dùng bếp và đồ gia dụng
Với một hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại cùng với đội ngũ nhân viên, quản
lý có trình độ tay nghề cao, công ty đã xây dựng một quy trình sản xuất hiện đại, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng Điều này được thể hiện ở quy trình sản xuất các sản
Trang 4phẩm của công ty cũng như quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cho quá trình sản xuất và quy trình xử lý thông tin cho quá trình kinh doanh và sản xuất.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của CTCP Phát Cường
Giám đốcPhó giám đốc kỹ thuậtPhó phòngkinh doanhPhòng kỹ thuậtPhân xưởng sản xuấtPhân xưởng hoàn thiệnPhân xưởng lắp rápPhòng kinh doanhPhòng ban chức năng
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần Phát Cường
Trang 5 Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của Giám đốc, phó Giám đốc và các phòng ban trong công ty:
- Giám đốc: là người đứng đầu đại diện pháp nhân cho công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan cấp trên về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, có quyền điều hành cao nhất trong Doanh nghiệp Giám đốc phụ trách chung và trực tiếp phụ trách các lĩnh vực kế hoạch sản xuất và tài chính kế toán tổ chức cán bộ, thẩm định giá thành, chủ tịch hội đồng nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật
- Phó Giám đốc kỹ thuật: là người giúp đỡ Giám đốc điều hành kỹ thuật sản xuất vật tư, phụ tùng đạt chất lượng Iso, bảo hộ lao động, giao bn chuyên môn, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền
- Phó Giám đốc phòng kinh doanh: phụ trách tổng hợp các lĩnh vực kinh doanh như sau: kinh doanh trên thị trường, điều hành nguyên liệu, nhiên liệu, các chế độ chính sách,…
- Phòng kinh doanh:giám sát việc kinh doanh thị trường của các tỉnh khách hàng Điều hành việc kinh doanh trên thị trường nó mang tầm cỡ qui mô
- Phòng ban chức năng: việc tổ chức phòng ban chức năng nó còn tùy thuộc vào yêu cầu sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho việc quản lý được thông suốt trong toàn công ty:Phòng ban chức năng bao gồm:
+ Phòng y tế
+ Phòng kinh doanh
+ Phòng tổ chức kế toán
- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm điều hành các khâu trong phòng kỹ thuật
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của CTCP Phát Cường
CTCP Phát Cường có đội ngũ lao động tương đối và phức tạp Với tinh thần cần cù và chịu khó, toàn bộ tập thể cán bộ công nhân viên đã dốc lòng đoàn kết vượt qua mọi khó khăn thách thức nhằm nâng cao năng suất lao động để đạt được mục tiêu nâng cao thu nhập Liên tục trong những năm qua công ty đã không ngừng cải tiến sắp xếp lại lao động hợp lý trong các dây truyền sản xuất Xét tỉ lệ gián tiếp và công nhân trực tiếp sản xuất qua các năm ta thấy tỉ lệ gián tiếp cũng được giảm dần Điều này cũng đồng nghĩa với việc giảm được chi phí quản lý của công ty Thu nhập bình quân của công ty cũng tăng dần qua từng năm cho ta thấy được đời sống của cán bộ công nhân cũng đang dần dần được nâng cao Các chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng, doanh thu lợi nhuận, nguồn vốn và nghĩa vụ nộp ngân sách của công ty ngày càng được phát triển.Công ty chưa có môi trường và điều kiện kinh doanh thực tế hấp dẫn nên chưa thu hút được vốn đầu tư từ các cán bộ công nhân viên và trong dân Nguồn vốn đi vay lại liên quan đến nhiều thủ tục mà có những điều kiện công ty không thể đáp ứng được Khả năng tự bổ sung vốn của công ty lại hạn chế, do vậy nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty nhìn chung còn hơi ít
Đặc điểm về khách hàng và tình hình cạnh tranh của công ty:
Trang 6- Trong quá trình tiêu thụ công ty có quan hệ rất nhiều với khách hàng Hiện nay công ty đang áp dụng các phương thức tiêu thụ hàng hóa như sau: bán hàng trực tiếp, bán đại lý và bán ủy thác theo hợp đồng Tuy nhiên, căn cứ vào phương thức thu tiền công ty lại chia các trường hợp tiêu thụ thành bán thu ngoại tệ, bán thỏa thuận và bán đại lý.
- Trong các nền kinh tế thị trường thì tình hình cạnh tranh càng trở nên quyết liệt hơn Cũng như các công ty khác, sản phẩm nhập ngoại và sản phẩm nhật lậu luôn là đối thủ cạnh tranh chính gây không ít khó khăn cho công ty
Có thể đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp thông qua một số chỉ tiêu tại bảng 1.2; bảng 1.3 và bảng 1.4 sau:
Trang 7Bảng 1.2: Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2010 – 2012
phải thu DH
II.TSCĐ 2,190,480,673 2,183,495,977 5,192,626,485 (6,984,696) -0.31887 3,009,130,508 137.81251.TSCĐHH
2.TSCĐVH
3.TSCĐ
thuê TC
4.Chi phí
Trang 9Bảng 1.3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2010 – 2012
B.Nguồn
vốn CSH 2,021,950,874 2,038,588,804 8,823,558,980 16,637,930 0.822865 6,784,970,176 332.8268
I.Vốn CSH 2,021,950,874 2,038,588,804 8,823,558,980 16,637,930 0.822865 6,784,970,176 332.8268II.Nguồn
Trang 10Bảng 1.4: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 2012
Chỉ tiêu
Giá trị (a) Giá trị (b) Giá trị (c) (d = b-a) +/- (e = d/a*100) % (f = c-b) +/- (g = f/b*100) %
1.Doanh thu thuần 1,123,478,000 1,938,214,000 1,703,320,000 814,736,000 72.51909 -234,894,000 -12.11912.Giá vốn hàng bán 906,028,738 1,611,303,508 1,497,658,064 705,274,770 77.84243 -113,645,444 -7.053013.LN gộp từ BH &
Trang 1114.LN sau thuế TNDN 9,401,915 15,154,739 (214,835,954) 5,752,824 61.18779 -229,990,693 -1517.62(Nguồn: Phòng Kế toán – CTCP Phát Cường)
Trang 12CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
+ Nhiệm vụ
-> Phản ánh, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời, đúng quy định.-> Thu thập và phân loại, xử lý tổng hợp số liệu thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để cung cấp thông tin cho lãnh đạo công ty và cơ quan chức năng
-> Tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính theo quy định của nhà nước
-> Phân tích thông tin, báo cáo tài chính và tham mưu đề xuất với lãnh đạo công ty đưa ra các quyết định đúng đắn và hiệu quả
-> Giám sát và kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua việc phân tích các hoạt động kinh tế tài chính
-> Tham mưu các biện pháp sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao
Bộ máy kế toán của công ty gồm 9 thành viên và mỗi thành viên có chức năng, nhiệm vụ như sau:
Trang 13+ Cuối kỳ quyết toán lập bảng cân đối tài khoản, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính của công ty.
- Kế toán tiền lương và tiền mặt:
+ Tính lương phải trả và bảo hiểm xã hội phải nộp cho cán bộ và công nhân viên trong toàn công ty
+ Theo dõi tình hình thu – chi – thanh toán tiền mặt với khách hàng, ngân hàng và các đối tượng khác
- Kế toán bán hàng và theo dỗi công nợ:
+ Theo dõi tình hình doanh thu, công nợ với khách hàng
- Kế toán thuế:
+ Tính các loại thuế mà công ty phải nộp và được khấu trừ
+ Nắm bắt các hoạt động thu chi tiền mặt, kiểm kê đối chiếu số tiền thực tế trong quỹ số liệu trên sổ quỹ tiền mặt
+ Theo dõi tình hình nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước
- Thủ quỹ:
+ Quản lý các hoạt động thu – chi tiền mặt
+ Kiểm kê, đối chiếu số tiền thực tế trong quỹ với số liệu trên sổ quỹ tiền mặt
2.1. Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần Phát Cường
2.1.1. Các chính sách kế toán chung
- Chế độ kế toán: CTCP Phát cường áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 1141/TC/CĐKT
- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: Đồng Việt Nam (đồng, VNĐ)
- Niên độ kế toán, kỳ kế toán mà công ty áp dụng: bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Hình thức tổ chức kế toán nhật ký chứng từ được áp dụng cho tất cả các đơn vị hạch toán trong công ty
- Phương pháp kế toán được sử dụng là phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng
Phương pháp này còn gọi là phương pháp khấu hao theo thời gian sử dụng, hay phương pháp tuyến tính Theo phương pháp này thì mức khấu hao hàng năm là bằng nhau và được xác định như sau:
Trang 14Tsd: Thời gian sử dụng ước tính
Ưu điểm nổi bật cửa phương pháp này là đơn giản, dễ tính Mức khấu hao được phân bổ vào giá thành này một cách đều đặn, làm cho giá thành ổn định Tuy nhiên, phương pháp này không phản ánh đúng giá trị hao mòn tài sản trong khối lượng công tác hoàn thành và sẽ không thích hợp đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, có khối lượng TSCĐ lớn, chủng loại phức tạp, vì nếu áp dụng phương pháp này dễ dẫn tới khối lượng tính toán nhiều, gây khó khăn cho công tác quản lý
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền
Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập trong
kỳ để tính giá bình quân của 1 đơn vị hàng hóa Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
+ Theo giá bình quân cuối kỳ
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong
kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn đầu
kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ
Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
+ Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:
Trang 15Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)
Ưu điểm: là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo giá thực tế: Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từng loại vật tư, hàng hóa, theo nguồn hình thành cà thời điểm tính giá
- Phương pháp hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp
vụ, tính giá ngoại tệ theo phương pháp bình quân gia quyền
2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ theo quy định bắt buộc được áp dụng đầy đủ với tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty(phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn thuế giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, …), ngoài ra công ty cũng có vận dụng các chứng từ hướng dẫn phù hợp với nghiệp vụ phát sinh
- Các chứng từ liên quan đến TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,…
- Các chứng từ có liên quan đến lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương, bảng kê trích nộp các khoản theo lương,…
- Các chứng từ liên quan đến hàng tồn kho gồm: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại, biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa,
2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Kế toán bán tại công ty thực hiện theo quyết định số 1141/TC/CĐKT, nên sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
Danh mục các tài khoản:
- TK 511: “Doanh thu thuần và cung cấp dịch vụ”
- TK 512: “Doanh thu bán hàng nội bộ”
Trang 16- TK 112: “Tiền gửi Ngân hàng”
- TK 113: “Tiền đang chuyển”
- TK 133: “Thuế GTGT được khấu trừ”
- TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Và một số tài khoản liên quan khác
Kết cấu một số tài khoản:
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
- Khoản chiết khấu thương mại
- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Trang 17+ TK 5112 – Doanh thu bán hàng thành phẩm: được sử dụng ở các DN sản xuất vật chất như: công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp.
+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: được sử dụng cho các ngành kinh doanh dịch
vụ như: giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học kỹ thuật
+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: được dung để phản ánh các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi DN thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
+ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư: được dung để phản ánh doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư bao gồm số tiền cho thuê tính theo kỳ báo cáo và giá bán BĐS đầu tư
- Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao
vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty,… tính theo giá nội bộ
Bên Nợ:
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của DN thực hiện trong kỳ kế toán
TK 512 không có số dư cuối kỳ
TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà DN đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng)
Trang 18Bên Nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên Có:
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 – “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán ra trong kỳ hạch toán
Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng bán bị trả lại (tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn) Các chi phí khác phát sinh lien quan đến việc hàng bán bị trả lại mà DN phải chịu được phản ánh vào TK 641 – “Chi phí bán hàng”.Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hóa bị trả lại được phản ánh bên Nợ TK 531 – “Hàng bán bị trả lại” Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hóa và xử lý theo chính sách tài chính, thuế hiện hành
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Trang 19Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc
xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Chỉ phản ánh vào TK 532 “Giảm giá hàng bán” các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng Không phản ánh vào TK 532
số giảm giá đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá trị giá bán ghi trên hóa đơn
Trong kỳ kế toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ của TK 532 “Giảm giá hàng bán” Cuối kỳ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính, thực hiện kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 “Doanh thu bán hàng nôi bộ” để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
Bên Nợ:
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Bên Có:
Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 “Doanh thu bán hàng”
TK 532 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thực tế của một số sản phẩm hàng hóa, dịch
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước
Trang 20- Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến BĐS đầu tư đem cho thuê, bán, thanh lý và giá trị còn lại của BĐS đầu tư đem bán, thanh lý.
Bên Có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12) (Khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước)
- Giá vốn của hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ và toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 632 không có số dư cuối kỳ
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn thành phẩm tồn kho đầu kỳ
- Trị giá vốn hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ
- Tổng giá thành thực tế thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
- Các khoản khác cho phép tính vào giá vốn
Trang 21Sơ đồ 2.1: Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ
Ghi chú:
: ghi hàng ngày: ghi vào cuối tháng: đối chiếu, kiểm traHàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc (đã kiểm tra), kế toán phần hành ghi vào các bảng kê, bảng phân bổ có liên quan Riêng các chứng từ có liên quan đến tiền mặt còn phải ghi vào sổ quỹ; liên quan đến sổ, thẻ kế toán chi tiết thì ghi trực tiếp vào sổ, thẻ
kế toán chi tiết Căn cứ vào các bảng kê lấy số liệu vào các Nhật ký – Chứng từ có liên quan Đồng thời, cộng các bảng kê, sổ chi tiết, lấy số liệu ghi vào Nhật ký – Chứng từ liên quan.Cuối tháng, cộng các bảng kê, sổ chi tiết lấy số liệu ghi vào Nhật ký – Chứng từ có liên quan Sau đó, cộng các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các Nhật ký – Chứng từ có liên quan rồi lấy số liệu từ các Nhật ký – Chứng
từ ghi vào sổ Cái Định kỳ (quý, năm) lập báo cáo kế toán
- Nguyên tắc tổ chức hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký – chứng từ:
+ Mở sổ sách kế toán theo vế Có của các tài khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ phát sinh bên Có của mỗi tài khoản theo các tài khoản đối ứng Nợ có liên quan
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Sổ cái
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo kế toán
Sổ chi tiết
Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ
Trang 22+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ đó theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán).+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiết của đại bộ phận các tài khoản trên cùng một sổ sách kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.+ Kết hợp việc ghi chép kế toán hàng ngày với việc tập hợp dần các chỉ tiêu kinh tế cần thiết cho công tác quản lý và lập báo biểu.
+ Dùng các mẫu sổ in sẵn kết cấu quan hệ đối ứng tiêu chuẩn của tài khoản và các chỉ tiêu hạch toán chi tiết, các chỉ tiêu báo biểu đã quy định
- Những sổ sách kế toán chủ yếu được sử dụng trong hình thức kế toán Nhật ký – chứng
từ là:
+ Nhật ký chứng từ
+ Bảng kê
+ Sổ cái
+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
- Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ số phát sinh bên Có của các tài khoản tổng hợp Nhật ký chứng từ mở cho tất cả các tài khoản, có thể mở cho mỗi tài khoản một nhật ký chứng từ hoặc có thể mở một nhật ký chứng từ dùng chung cho một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau và thông thường là nghiệp vụ kinh tế phát sinh của các tài khoản đó không nhiều
Nhật ký chứng từ chỉ tập hợp số phát sinh bên Có của tài khoản phân tích theo các tài khoản đối ứng Nợ Riêng đối với các Nhật ký chứng từ ghi Có các tài khoản thanh toán để phục vụ yêu cầu phân tích và kiểm tra, ngoài phần chính để dùng để phản ánh
số phát sinh bên Có, còn có thể bố trí thêm các cột để phản ánh số phát sinh bên Nợ,
số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các tài khoản đó Số liệu của các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ các tài khoản trong trường hợp này chỉ dùng cho mục đích kiểm tra phân tích, không dùng để ghi sổ Cái
Nhật ký chứng từ phải mở từng tháng một, hết mỗi tháng phải khóa sổ Nhật ký chứng từ cũ và mở Nhật ký chứng từ mới cho tháng sau Mỗi lần khóa sổ cũ, mở sổ mới phải chuyển toàn bộ số dư cần thiết từ nhật ký chứng từ cũ sang nhật ký chứng từ mới tùy theo yêu cầu cụ thể của từng tài khoản
- Bảng kê được sử dụng trong những trường hợp khi các chỉ tiêu hạch toán chi tiết của một số tài khoản không thể kết hợp trực tiếp trên Nhật ký chứng từ được Khi sử dụng bảng kê thì số liệu của chứng từ gốc trước hết được ghi vào bảng kê, cuối tháng số liệu tổng cộng của các bảng kê được chuyển vào các Nhật ký chứng từ có liên quan Bảng
kê phần lớn mở theo vế Có của tài khoản Riêng đối với các nghiệp vụ về vốn bằng tiền, bảng kê được mở theo vế Nợ của tài khoản Đối với bảng kê dùng để theo dõi các nghiệp vụ thanh toán, ngoài số phát sinh Có, còn phải phản ánh số phát sinh Nợ, số dư
Trang 23đầu kỳ và số dư cuối kỳ của từng tài khoản chi tiết theo từng khách nợ, chủ nợ, từng khoản thanh toán.
- Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho một tài khoản trong
đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng Số phát sinh Có của mỗi tài khoản được phản ánh trên sổ Cái theo tổng số lấy từ Nhật ký chứng từ ghi Có tài khoản đó, số phát sinh Nợ được phản ánh chi tiết theo từng tài khoản đối ứng Có lấy từ các Nhật ký chứng từ có liên quan Sổ Cái chỉ ghi một lần vào ngày cuối tháng sau khi đã khóa sổ và kiểm tra đối chiếu số liệu trên các Nhật ký chứng từ
- Trong hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, việc hạch toán chi tiết của đại bộ phận các tài khoản được thực hiện kết hợp ngay trên các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê các tài khoản đó, vì vậy không phải mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết riêng
- Căn cứ để ghi vào các sổ sách kế toán chủ yếu trong hình thức Nhật ký chứng từ là các chứng từ gốc Tuy nhiên, để đơn giản và hợp lý hóa công việc ghi chép kế toán hàng ngày trong hình thức kế toán này còn sử dụng hai loại chứng từ tổng hợp phổ biến là bảng phân bổ và tờ kê chi tiết
2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
- Là một doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, định kỳ (quý, năm), CTCP Phát Cường phải lập các báo cáo tài chính hợp nhất theo đúng biểu mẫu quy định bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01 – DN (ban hành theo quyết định số 1141/QĐ – TC - CDKT ngày 1-11-1995 của Bộ Tài chính) (Phụ lục 1)
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Mẫu số B 02 – DN (ban hành theo quyết định số 1141/QĐ – TC - CDKT ngày 1-11-1995 của Bộ Tài chính) (Phụ lục 2)
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 – DN (ban hành theo quyết định số 1141/QĐ – TC - CDKT ngày 1-11-1995 của Bộ Tài chính) (Phụ lục 3)
Nội dung, hình thức trình bày, thời gian lập, nộp và công khai các báo cáo tài chính
kể trên được thực hiện theo đúng thông tư Hướng dẫn chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” và Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con” Bên cạnh nhu cầu thông tin ra bên ngoài, để phục
vụ cho nhu cầu quản trị, các báo cáo kế toán quản trị còn được lập hàng tháng, hàng quý để tiến hành phân tích số liệu kịp thời như: Báo cáo lãi gộp, báo cáo dự toán chi phí sản xuất,…
- CTCP Phát Cường phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương và cơ quan đăng ký kinh doanh
Trang 242.2. Tổ chức các phần hành kế toán tại CTCP Phát Cường
2.2.1 Tổ chức công việc kế toán
2.2.1.1 Kế toán vốn bằng tiền
- Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản kiểm kê quỹ, giấy thanh toán tạm ứng, hoá đơn bán hàng, Hóa đơn giá trị gia tăng, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, bảng kê chi tiết
+ Số dư đầu kì: phản ánh số hiện còn tại quỹ
+ Phát sinh trong kì: Thu tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý đá quý nhập quỹ, số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê, chênh lệch tỉ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh
+ Phát sinh trong kì: Các loại tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý, đá quý xuất quỹ, số tiền mặt thiếu tại quỹ, chênh lệch tỷ giá giảm khi điều chỉnh.+ Dư cuối kì: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn ở quỹ tiền mặt
Trang 252.2.1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công
+ Bảng chấm công làm thêm giờ
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
+ Giấy đi đường
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
+ Hợp đồng giao khoán
+ Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Tài khoản:
+ TK 334 – Phải trả cho công nhân viên
Tài khoản 334 được dùng để phản ánh các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của doanh nghiệp Nội dung và kết cấu của TK 334 như sau:
• TK 334 “Phải trả cho công nhân viên”
• SDĐK: Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động đầu kỳ
• SDCK: Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương , tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động
• TK 334 có 2 TK cấp 2:
TK 3341 – Phải trả công nhân viên
TK 3348 – Phải trả người lao động
Trang 26+ TK 338 – Phải trả phải nộp khác
• SDĐK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết còn lại đầu kỳ
• SDCK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết
• TK 338 có các TK cấp 2 như sau:
TK 3382 : Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
TK 3383 : Bảo hiểm xã hội (BHXH)
TK 3384 : Bảo hiểm y tế (BHYT)
TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
• Số hiệu chứng từ số 04-TSCĐ: đây là chứng từ quy định về cách lập
“Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành ”
• Số hiệu chứng từ số 05-TSCĐ: đây là chứng từ quy định về cách lập
“Biên bản đánh giá lại TSCĐ”
Trang 27• Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
• Phiếu xuất kho hàng đại lý
• Bảng kê bán lẻ hàng hóa
• Bảng thanh toán hàng đại lý
• Chi phí khấu hao TSCĐ
• Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 28- Phiếu xuất kho: Được dùng làm căn cứ cho thủ tục xuất hàng và lập hóa đơn thuế GTGT cho khách hàng Giá trên phiếu xuất kho dựa trên giá vốn hàng bán Số lượng bán trên phiếu xuất kho và Hóa đơn thuế GTGT phải trùng nhau.
- Chứng từ kế toán chủ yếu sử dụng là hóa đơn GTGT: Khi bán hàng, phòng kế toán lập trên máy và mẫu hóa đơn đã đăng ký với Bộ Tài Chính, dựa trên hợp đồng và phiếu xuất kho Hóa đơn GTGT bao gồm: tên đơn vị bán, tên đơn vị mua, tên hàng hóa, đơn
vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, VAT, tổng,… Chứng từ này dùng để xác định hóa đơn đầu ra và doanh thu của công ty Hóa đơn gồm 3 liên, đều in trên máy:
• Liên 1 (màu tím): được lưu trên gốc quyền hóa đơn GTGT
• Liên 2 (màu đỏ): giao cho khách hàng
• Liên 3 (màu xanh): được chuyển đến kế toán hàng hóa, kế toán vốn bằng tiền và thanh toán
- Bảng kê bán ra: Đây là bảng liệt kê tất cả các hóa đơn bán ra của công ty, bao gồm cả hóa đơn bán hàng và các hóa đơn bên dịch vụ, … Nó nằm trong bộ kê khai thuế GTGT
và mỗi tháng đều được in ra nhằm phục vụ cho việc kiểm tra giữa hóa đơn và trên máy tính
- Kế toán bán hàng còn sử dụng phiếu thu, lệch chuyển của Ngân hàng,…
- Trình tự luân chuyển chứng từ: Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, các chứng từ được lập để phản ánh nội dung kinh tế của các nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh Các chứng từ này sẽ được kiểm tra về mặt nội dung, quy cách theo quy định của công ty Các chứng từ này được sử dụng giữa các phòng kế toán, định khoản và nhập số liệu theo Hình thức Nhật ký – Chứng từ và các hóa đơn, chứng từ này được công ty lưu giữ
và bảo quản
- Tài khoản
- TK 511: “Doanh thu thuần và cung cấp dịch vụ”
- TK 512: “Doanh thu bán hàng nội bộ”
- TK 112: “Tiền gửi Ngân hàng”
- TK 113: “Tiền đang chuyển”
- TK 133: “Thuế GTGT được khấu trừ”
Trang 29- TK 632: “Giá vốn hàng bán”
- TK 641: “Chi phí bán hàng”
- TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Và một số tài khoản liên quan khác
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng của công ty trong một kỳ, kế toán mở chi tiết TK 511 để theo dõi tình hình tiêu thụ hàng, nhóm hàng, thành phẩm, dịch vụ
- TK 521 “Chiết khấu thương mại”
Kế toán dùng tài khoản nàu để phản ánh doanh thu bị giảm trừ, trường hợp này công ty thường dùng khi khách hàng mua theo lô, theo số lượng nhiều
- TK 156 “Hàng hóa”
Được sử dụng để theo dõi từng loại hàng hóa, thành phẩm bán ra
- TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty, … tính theo giá nội bộ
- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thực tế của một số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ
2.2.1.5 Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
- Chứng từ: phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, giấy báo ngân hàng,…
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ TK này không có số dư cuối kỳ
+ TK này có 5 TK cấp 2
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
Trang 30Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá là “ đồng Việt Nam” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “ đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó
- Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, phẩm chất, kích thước…
- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi
ra “ đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của các loại tiền đó Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Với những ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ(USD)
Với vàng bạc kim khí quý đá quý thì giá nhập vào trong kì được tính theo giá trị thực tế, còn giá xuất trong kì được tính theo phương pháp sau:
+ Phương pháp giá thực tế bình quân bình quân gia quyền giữa giá đầu kì và giá các lần nhập trong kì
+ Phương pháp giá thực tế nhập trước - xuất trước
+ Phương pháp giá thực tế nhập sau - xuất trước
+ Phương pháp giá thực tế đích danh
+ Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập
Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp doanh nghiệp quản lí tốt về các loại vốn bằng tiền của mình Đồng thời doanh nghiệp còn chủ