1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh tại công ty TNHH đoàn hưng thịnh

59 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 491,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty _ mô hình tổ chức bộ máy _ sơ đồ bộ máy _ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Công ty TNHH Đoàn Hưng Thịnh sản xuất thương mại và dịch vụ

38B Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Họ và tên: Lê Thị Trà

Lớp: CĐ9QT

Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

Mã SV: CC00903919

NHẬN XÉT

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

…… , ngày……tháng… năm 20………

Trưởng phòng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Trang 2

2 Bảng 2.2 Bảng phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn

3 Bảng 2.3 Tình hình về tài chính của công ty

4 Bảng 2.4 Một số tài sản chính của công ty

5 Bảng 2.5 Tình hình vốn sản xuất của công ty

6 Bảng 2.6 Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1: Tính cấp thiết của đề tài.

1.2: Mục tiêu nghiên cứu.

1.3: Phương pháp nghiên cứu.

1.4: Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

1.4.1: Đối tượng nghiên cứu.

1.4.2: Phạm vi nghiên cứu.

1.5: Bố cục đề tài.

PHẦN 2: NỘI DUNG CỦA ĐÈ TÀI

Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - Kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đoàn Hưng Thịnh.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty _ mô hình tổ chức bộ máy

_ sơ đồ bộ máy

_ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong công ty

1.4 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty

Chương 2: Tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh tại công ty TNHH Đoàn Hưng Thịnh.

2.1 Khái quát hệ thống quản trị kinh doanh tại Công ty

2.1.1 Các hệ thống quản trị kinh doanh hiện hành trong công ty………

2.1.2 Mối quan hệ giữa các hệ thống quản trị kinh doanh………

2.2 Tổ chức hệ thống quản trị kinh doanh tại công ty……….

2.2.1 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị kinh doanh của công ty.

2.2.2 Công tác quản trị nhân lực của công ty ………

2.2.3 Công tác quản trị chiến lược của công ty………

2.2.4 Công tác quản trị tài chính của công ty………

Trang 4

2.2.5 Công tác quản trị tác nghiệp của công ty………

2.2.6 Công tác quản trị Marketing.

Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức quản trị kinh doanh tại công ty.

3.1 Đánh giá về công tác quản tông trị nhân lực tại công ty

3.1.1 Đánh giá phân tích công việc

3.1.2 Đánh giá quá trình tuyển dụng trong công ty

3.1.3 Đánh giá công tác đào tạo và phát triển nhân sự tại công ty

3.1.4 Đánh giá chính sách đãi ngộ trong công ty

3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty

3.2.1 Về phân tích công việc

Kể từ khi hình thành xã hội loài người con người biết kết hợp thành tổ chức,thì vấn đề quản trị bắt đầu xuất hiện Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền vớimột phương thức sản xuất nhất định Trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệpđang đứng trước thách thức phải tăng cường hiệu quả cung cấp các sản phẩm vàdịch vụ của mình Điều này đòi hỏi họ phải có sự quan tâm tới chất lượng sảnphẩm và dịch vụ, tới các phương thức marketing cũng như quy trình nội bộ hiệuquả Các doanh nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tính nhấtquán và tính sáng tạo Để đạt được mục tiêu này, họ phải dựa vào một tài sản lớnnhất của mình đó là “nguồn nhân lực” Công tác quản trị nhân lực giúp tìm kiếm,phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý có chất lượng những người thamgia tích cực vào sự thành công của công ty Các tổ chức trông mong vào các nhà

Trang 5

quản trị giúp họ đạt được hiệu quả và năng suất cao hơn với hạn chế về lực lượnglao động Do đó công tác quản trị nguồn nhân sự có vai trò ngày càng quan trọng,

là yếu tố quyết định sự thàng công hay thất bại của mọi tổ chức Doanh nghiệp nào

có đội ngũ nhân viên giỏi, biết phát huy được tiềm năng của mọi người thì doanhnghiệp đó sẽ tồn tại và phát được trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt vàquyết liệt

“Mọi tài nguyên đều có hạn chỉ có sức sáng tạo của con người là vô hạn”Triết lý đó được tập đoàn DAEWOO (Hàn Quốc) sáng lập đúng với mọi doanhnghiệp, mọi tổ chức, mọi quốc gia Bởi nguồn nhân lực ngày nay được nhận thứcnhư là một yếu tố năng động và giàu tiềm năng nhất Vì vậy cần đánh giá đúngđắn về vai trò của quản trị nhân sự và nâng cao hiệu quả công tác quản trị nhân sự

đó là đòi hỏi khách quan của doanh nghiệp để đảm bảo hoạt động có hiệu quảtrong nền kinh tế thị trường

Nhận thấy đây là vấn đề quan trọng gắn liền với thực tiễn hiện nay, nên trongquá trình thực tập tại công ty TNHH Đoàn Hưng Thịnh sản xuất thương mại vàdịch vụ, cùng với sự hướng dẫn của cô giáo, và các cán bộ công nhân viên trong

công ty, tôi thực hiện đề tài: “Tìm hiểu công tác quản trị kinh doanh trong công

ty TNHH Đoàn Hưng Thịnh sản xuất thương mại và dịch vụ” tại công ty cho

chuyên đề mình thực tập với mong muốn đóng góp một số ý kiến nhằm nâng caohiệu quả công tác quản trị kinh doanh trong công ty

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

- Trong thời gian thực tập tại công ty tôi đã cố gắng tìm hiểu và phân tích thựctrạng về hoạt động quản trị nhân sự trong công ty Từ đó vận dụng những kiếnthức đã được học tại trường để rồi xây dựng và đưa ra những giải pháp nhằm hoànthiện hơn nữa công tác quản trị nhân sự cho công ty TNHH Đoàn Hưng Thịnh

- Giúp công ty quản lý tốt nguồn nhân lực để đạt được hiệu quả hơn tronghoạt động sản xuất kinh doanh Thích ứng được với thời kỳ hội nhập và phát triển

Trang 6

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Nghiên cứu về công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH Đoàn Hưng Thịnh

để thấy rõ hơn về phương pháp, cách thức quản trị nhân sự của công ty như thếnào và tình hình thực hiện nó ra sao Hiệu quả của công tác quản trị nhân sự có đạtđược so với mục tiêu đề ra của công ty không?

- Nghiên cứu về công tác quản trị nhân sự giúp công ty nắm bắt được tình hìnhnhân lực của công ty về số lượng cũng như chất lượng để tuyển chọn và sử dụngnhân viên, cân đối nguồn lao động trong công việc phù hợp với quá trình hoạtđộng của công ty đảm bảo cho quá trình sản xuất cũng như chế biến, gia công chokhách hàng đạt kết quả cao đem lại lợi nhuận cho công ty

- Thấy rõ được tâm lý, năng lực của nhân viên, từ đó đưa ra chính sách thưởngphạt hợp lý qua đó tạo được bầu không khí cởi mở, chân thành, tin cậy lẫn nhautrong công việc của các nhân viên

- Nắm bắt được các xung đột, mâu thuẫn giữa các nhân viên từ đó đưa ra giảipháp hoà giải, giảm bớt các xung đột, phát huy tinh thần đoàn kết thống nhất tạođiều kiện để các nhóm, tổ đội hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Trong bài báo cáo này đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp thống kê - kế toán

- Phương pháp phân tích

- Phương pháp so sánh

- Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp khác để đánh giá những điểmmạnh, điểm yếu của công ty

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu công tác quản trị kinh doanh trong công ty TNHH ĐoànHưng Thịnh là nghiên cứu các hoạt động, các quá trình ,các công việc trong côngtác quản trị nguồn nhân sự tại công ty đó là mối quan hệ giữa những người trong

Trang 7

công ty, nghiên cứu về việc các nhân viên trong công ty được đối xử như thế nào

về chế độ trả lương, thưởng, môi trường làm việc…

1.4.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Lấy cơ sở thực tiễn hoạt động quá trình sản xuất kinh doanh, hoạtđộng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cùng các hoạt động khác để nghiên cứucác mối quan hệ giữa chúng để đưa ra các hình thức và phương pháp đào tạo phùhợp trong phạm vi toàn công ty

- Thời gian: trong thời gian thực tập từ ngày 25/03/2013 đến ngày 15/05/2013 tôi

đã thu thập số liệu trong ba năm từ năm 2010,2011 và 2012 để tiện nghiên cứu

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản

lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đoàn Hưng Thịnh.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Công ty TNHH Đoàn Hưng Thịnh trước đây chỉ là nhà máy sửa chữa được hình thành từ năm 1989 lúc đó mặt bằng chỉ có hơn 80000m2, với 10 máy moc chuyên dùng cho việc mua bán và sửa chữa các loại thiết bị văn phòng để phục vụ cho người dân ở trong vùng, số lượng công nhân tham gia luc dó chỉ hơn khoảng 30 người

Do yêu cầu của thị trường doanh nghiêp đã mở rộng thêm nhà máy thiế bị máy móc để củng cố và nâng cao chất lượng san phẩm với quy mô phát triển toàn diện Khi nên kinh tế trong địa phương ngay càng phát triển hơn dân cư trong vùng ngày càng có nhu cầu xây dựng thêm nhà cửa, có thêm nhiêu dự án xây dựng cơ sở hạ tàng , nắm bắyt dược thời cơ giám đốc công ty đã xin phếp dược thành lập công ty TNHH Đoàn Hưng Thịnh.

+ Địa chỉ: 38B Đại Cồ Việt, Quận 2 Bà Trưng, Hà Nội

Trang 8

+ Điện thoại: (84-4) 39742250

+ Fax: (84-4) 39746660

+ Mã số thuế:

Công ty TNHH Đoàn Hưng Thịnh dược thành lập thêo quyết định của sở kế hoạch đầu

tư TP Hà Nội Được cấp giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh số 043993 ngày 28/10/1999

Trong những năm đầu công ty đã có nhiều cố gắng nổ lực vừa xây dựng cơ bản dồng thơi vưa phát triển sản xuất kinh doanh để hoà nhập vào nhịp độ phát triển của đất nước Ngày 23/7/2003 công ty đã mở rộng và xây dựng thêm phân xưởng mua bán và sửa chữa điện tử

Ngày 04/03/2004 khánh thành phân xưởng đồng thời mua thêm một số máy móc để phục vụ cho việc vận chuyển các loại máy móc thiết bị.

Đến nay cơ sở hạ tầng công ty tương đối dảm bảo cho quá trình sản xuất cung ứng nhu cầu sản xuất của thị trường Với lương hàng sản xất bình quân 50 contener/ngày.

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty.

1.2.1 chức năng và nhiệm vụ của công ty.

Chức năng của công ty là:

Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký với các chức năng cơ quan của nhà nước.

- Thực hiện đúng quy định của bộ lao động thương binh và xã hội về việc ký kết các hợp đồng lao động đồng thời ưu tiên sử dụng lao đông của dịa phương.

- Tìm kiếm và ký kết các hợp đồng kinh tế với các đối tác.

- Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của nhà nước Nhiệm vụ của công ty:

- Cung cấp các loại máy móc theo nhu cầu của người tiêu dùng

- Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh với phương châm nam sau cao hơn năm trước, trực tiếp quản lý để khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả cao nhằm đảm bảo dầu tư mở rộng trang thiết bị, cân đối thu chi và làm tốt nghĩa vụ với nhà nước về nộp đầy đủ các khoản thuế cho ngân sách nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trang 9

- Thực hiện tốt chính sách cán bộ tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao động, đảm bảo công bằng thu nhập, bồi dưỡng dể không ngừng nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên.

- Nghiên cứu đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đa dạng các loại máy móc nâng cao công suất sản xuất, hạ thấp giá thành.

- Quan hệ tốt với khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.

- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động trật tự xã hội, bảo vệ môi trường.

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty.

Công ty TNHH Đoàn Hưng Thịnh là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hoạt động sản

xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp luật, pháp lệnh thống kê kế toán và các văn bản pháp quy khác

Qua thời gian tiếp cận với công ty và căn cứ vào báo cáo của doanh nghiệp, em xin trình bày một số đặc điểm về hoạt động sản suất của công ty như sau:

Công ty TNHH Đoàn Hưng Thịnh là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực buôn bán ô tô, xe máy, phụ tùng, mua bán máy văn phòng, thiết bị máy văn phòng, máy photocopy, thiết bị y tế, văn phòng phẩm, quà lưu niệm, thiết bị máy móc ngành xây dựng cơ khí, nông, lâm, ngư nghiệp,cho thuê, sửa chữa ,bảo trì các thiết bị ddienj tủ, điện lạnh, máy tính; kinh doanh dịch vụ liên quan đến in, photocopy… Mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là thu dược lợi nhuận, tạo công ăn việc lam và thu nhập cho ngươi lao động, đông thời cũng giúp công ty ngày càng phát triển, giúp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà.

Ngành nghề kinh doanh của công ty là:

- Mua bán và sữa chữa các thiết bị điện tử, máy tính, máy photocopy.

- Bảo trì và kinh doanh dịch vụ liên quan đến máy móc, điện tử.

1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty _ mô hình tổ chức bộ máy: Công ty có quy mô tổ chức gọn nhẹ, năng động, dơn giản, nhạy bén nhưng chặt chẽ và có hiệu quả.

Để theo dỏi kip thời và chính xác cho việc quản lý chỉ đạo và quản lý chặt chẽ kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty đã tổ chức bộ máy quản ly theo sơ đồ sau:

Trang 10

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.

*) Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận:

* giám đốc:

- Chức năng: là người chỉ huy cao nhất, toàn diện mọi hoạt động của công ty

trước hội đồng quản trị Thay mặt hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước phápluật

- Nhiệm vụ: Xây dựng và thực hiện kế hoạch phản ánh sản xuất kinh doanh

của công ty đã được hội đồng quản trị phê duỵệt

Quản lý công tác kế toán, tài chính

Quản lý nhân sự, tổ chức cán bộ

Công tác đầu tư, xây dựng cơ bản

Công tác đối ngoại

PHÒNG HC

TC-BỘ PHẬN CƠ

DIỆN

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

CÁC KHOAN B.VỆ,N.ĂN,L.XE

BỘ PHẬN KIỂM SOÁT

GIÁ

M ĐỐC

BỘ PHẬN SẢN XUẤT

Trang 11

* phó giám đốc:

- Chức năng: là người giúp và thay mặt giám đốc tổ chức, điều hành các

công việc liên quan

- Nhiệm vụ: Điều hành các công việc sau:

Công tác kỹ thuật sản xuất, công tác sửa chữa gia công

Công tác kinh doanh theo định hướng chiến lược của công ty

Công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ

Công tác sản xuất chế biến gia công

Công tác cơ điện, công tác bảo dưỡng và sửa chữa lớn thiết bị

Công tác tổ chức, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội

Công tác hành chính, bảo vệ

Công tác đời sống, hậu cần, bảo đảm hoạt động của đơn vị

Các mặt công tác xã hội: Đảng, công đoàn, công tác thi đua khen thưởng, kỷluật

* quản đốc phân xưởng:

- Chức năng: gia công sửa chữa các loại máy móc điện tử đúng quy định để

giao cho khách hàng Đảm bảo an toàn và chất lượng các loại máy móc và phục vụkhách hành đúng kế hoạch

- Nhiệm vụ: Bố trí nhân lực, dụng cụ, ka kíp hợp lý để đảm bảo chất lượng

và hiệu quả cao

Đảm bảo số lượng và tiến độ giao hàng đúng kỳ hạn

Xây dựng các tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật, lao động tiền lương để khoáncho người lao động

* phòng kinh tế kĩ thuật:

- Chức năng: Tham mưu cho giám đốc trong điều hành sản xuất kinh

doanh và tổ chưc thực hiện theo phương án được giám đốc phê duyệt

- Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch dài hạn ngắn hạn để trình hội đồng quản

trị phê duyệt, tổ chức thực hiện phương án được phê duyệt và thực hiện chế độ báo

Trang 12

cáo định kỳ lên các cơ quan có thẩm quyền (Báo cáo hội đồng quản trị theo quychế nội bộ , gửi các ngành theo quy định của pháp luật)

Soạn thảo các văn bản hợp đồng: hợp đồng mua bán nguyên liệu, hợp đồngvận chuyển, hợp đồng gửi hàng, thuê kho và các văn bản khác liên quan đến việcquản lý điều hành sản xuất kinh doanh của công ty để trình giám đốc ký Giám sáttheo dõi việc thực hiện các hợp đồng Làm thủ tục thanh lý hợp đồng

Xây dựng quy chế quản lý kho, quy trình vận hành bảo quản, nhập xuấthàng, quy định điều động và sử dụng xe chuyên dùng

Lập kế hoạch cung ứng dụng cụ phục vụ sản xuất để trình giám đốc phêduyệt Thực hiện việc mua bán, cấp phát, bảo đảm đúng chế độ định mức kinh tế

kỹ thuật

Chỉ đạo cán bộ nghiệp vụ thống kê, thủ kho, lái xe thực hiện đúng quy chế

và nội quy đã ban hành

Thực hiện việc thu mua máy móc thiết bị cho nhà máy hoạt động theo kếhoạch đã duyệt của hợp đồng đã ký

Tham mưu cho giám đốc việc ban hành giá thu mua nguyên liệu tại từngthời điểm

Tiếp cận và tìm kiếm khách hàng, thị trường cho mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty

Phối hợp, hướng dẫn, chỉ đạo sản xuất thực hiện đúng số lượng, đảm bảochất lượng sản phẩm theo hợp đồng đã ký Kết hợp với thống kê phân xưởng tổchức gom hàng để báo cáo kết quả cho giám đốc

* phòng tổ chức – hành chính:

- Chức năng: Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức nhân sự, lao động

tiền lương và nghiệp vụ hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao độngthực hiện quyền lợi và nghĩa vụ theo luật định

- Nhiệm vụ: Xây dựng và hoàn thiện bộ máy tổ chức cán bộ công nhân viên,

quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và phân xưởng

Trang 13

Lập và triển khai kế hoạch lao động, tiền lương, chính sách bảo hiểm xã hội,chương trình đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, thi nâng bậc nâng lương.

Quản lý lao động tiền lương Xác định và triển khai các quy chế quản lý,định mức lương, quy chế tiền lương tiên công

Tổ chức tập huấn và cung cấp chứng chỉ an toàn vệ sinh lao động cho côngnhân trên dây chuyền sản xuất ( phân xưởng sản xuất, bộ phận cơ điện, kho)

Quản lý toàn bộ công việc hành chính Lập kế hoach và thực hiện việc muasắm cấp phát văn phòng phẩm

Quản lý theo dõi, lập kế hoạch sử dụng sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị vănphòng, xe con sử dụng phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty

Công tác an ninh trật tự, bảo vệ Theo dõi dám sát việc thực hiện nội quycông ty, quy chế bảo vệ

Tiếp đón và hướng dẫn khách đến công ty liên hệ công tác

* phòng tài chính kế toán:

- Chức năng: Tổ chức kế toán doanh nghiệp.

Quản lý công tác tài chính của công ty

Tổ chức hạch toán nội bộ công ty

Tham mưu cho giám đốc về hoạt động tài chính của công ty để phục vụsản xuất kinh doanh bảo đảm thực hiện đúng luật kế toán thống kê và các quy địnhcủa nhà nước về công tác tài chính kế toán

- Nhiệm vụ: Lập và triển khai thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm, hàng quỹ,

hàng tháng và cùng giám đốc giải quyết vốn cho sản xuất kinh doanh

Thực hiện hạch toán kế toán để có số liệu chính xác đánh giá kết quả sảnxuất kinh doanh tại từng thời điểm ( tháng, quỹ, năm )

Hướng dẫn kiểm tra giám sát công tác kế toán, quản lý việc sử dụng tàisản, vật tư, tiền vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty

* các khoản bảo vệ, nhà ăn, lái xe:

Trang 14

Bảo vệ an toàn tài sản của công ty, cảnh giác đảm bảo an ninh trật tự của công ty, là nơi ăn uống của công nhân la kho chứa xe.

* bộ phận cơ điện:

- Chức năng: Đảm bảo phục vụ cơ khí năng lượng, điện, nước, khí nén …

phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty

- Nhiệm vụ: Lập kế hoạch và triển khai thực hiện công tác bảo dưỡng bảo

quản, sửa chữa toàn bộ thiết bị máy móc, ô tô chuyên dụng của công ty

Lập và thực hiện các quy trình vận hành, quy phạm an toàn các thiết bị cơđiện, mở sổ theo dõi thiết bị ( lý lịch máy )

Triển khai thực hiện các hợp đồng dịch vụ sửa chữa cơ điện cho các đối tácbên ngoài công ty

* bộ phận sản xuất:

Điều khiển máy móc để dưa ra các loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.

* bộ phận kiểm soát:

Kiểm tra số lượng và chất lượng của từng dợt hàng

1.4. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty.

Đánh giá chung

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiềukhó khăn, phức tạp Nhận thức của một bộ phận cán bộ công nhân viên chưa phùhợp với cơ chế mới, hình thức điều hành mới, từ chủ trương đến quá trình thựchiện chuyển đổi cổ phần hoá doanh nghiệp đã thực sự tác động đến tâm lý, tâm tưtình cảm và quá trình sản xuất kinh doanh Kinh nghiệm hoạt động của Công ty

Cổ phần chưa được tích luỹ nhiều, từ lãnh đạo đến người lao động còn mang cáchlàm, thói quen như doanh nghiệp Nhà nước trước đây Những tác động qua lạinhiều mặt không lành mạnh trong xã hội, tạo tâm lý thụ động, thiếu quyết liệttrong xử lý công việc, cán bộ gián tiếp từ Công ty đến các xí nghiệp còn nhiều bất

Trang 15

cập về chuyên môn, trình độ tay nghề hạn chế của một số công nhân viên dẫn đếnnăng suất lao động và hiệu quả kinh doanh của Công ty mang lại còn thấp.

Năm 2009 là năm hoạt động khó khăn của Doanh nghiệp trong lĩnh vực kinhdoanh, khi máy móc thiết bị còn thô sơ, đời sống nhân dân còn lạc hậu trong khigiá cả trên thị trường có nhiều biến động, một số mặt hàng phục vụ sản xuất tăngcao, đặc biệt là giá xăng dầu và giá điện sản xuất, tác động đến giá thành sản phẩmlàm giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đã có sự chuyển hướng

và mở rộng đa dạng hoá các loại hình kinh doanh để thích nghi, hoà nhập và pháttriển, nhưng đang là bước đi ban đầu Mặt khác điều kiện tài chính còn khó khăn,công nợ phải thu, phải trả còn lớn

Cơ chế chính sách của nhà nước có nhiều thay đổi, các văn bản hướng dẫn thihành một số điều luật như luật doanh nghiệp, luật đầu tư ban hành chậm khôngsát với thực tiễn, một số quy định mâu thuẫn, chồng chéo thiếu tính thống nhất vàđồng bộ đã gây khó khăn cho doanh nghiệp

Còn năm 2010-2011 nền kinh tế nói chung đang chịu ảnh hưởng mạnh của cuộckhủng hoảng kinh tế tài chính trên toàn thế giới Công ty TNHH Đoàn HưngThịnh là một đơn vị kinh tế nằm trong số đó vì vậy củng chịu ảnh hưởng khôngnhỏ Tuy nhiên bằng sự sáng suốt của ban giám đốc công ty cùng sự nỗ lực củatoàn bộ cán bộ công nhân viên thì cuối năm 2011 và đầu 2012 thì công ty là mộttrong những doang nghiệp đầu tiên vượt qua khó khăn ấy

Chương 2: Tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh tại công ty TNHH Đoàn Hưng Thịnh.

2.1 Khái quát hệ thống quản trị kinh doanh của công ty.

2.1.1 Các hệ thống quản trị kinh doanh hiện hành trong công ty.

Quản trị doanh nghiệp được hiểu là tổng hợp các hoạt động được thực hiệnnhằm đạt được mục tiêu xác định thông qua sự nỗ lực của người khác trong cùngmột tổ chức

Trang 16

Quản trị doanh nghiệp là một khoa học, một nghệ thuật và là một nghề Quản trị doanh nghiệp là một khoa học: mọi hoạt động quản trị doanh nghiệpđều có một nội dung là nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra một cách có hiệu quảnhất Đó là một khoa học bao gồm những kiến thức cơ bản giúp những ngườitrong cương vị quản lý phối hợp với những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mụctiêu đã đề ra.

Quản tri doanh nghiệp là một nghệ thuật: là nghệ thuật về quản lý con ngườivới các tình huống cụ thể mà không phải ai cũng biết vận dụng thích hợp trongđiều kiện doanh nghiệp mình Sự thành công của nó không chỉ phụ thuộc vào trithức kinh nghiệm, tài năng kinh doanh của nhà quản lý mà đôi khi có cái vận may

Quản trị doanh nghiệp là một nghề: nhà quản trị phải được đào tạo có bàibản, việc đào tạo thông qua trường lớp, kiến thức bổ sung cập nhật…

Quản trị nhân lực là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo kiểm tra các nguồn lực và hoạt động của tổ chức với kết quả và hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động.

Quản trị chiến lược là sự tác động của chủ thể quản trị tới đối tượng quản trị (tập thể người lao động) để tổ chức hoạt động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Quản trị tài chính trong doanh nghiệp là quá trình tổ chức, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1.2 Mối quan hệ giữa các hệ thống quản trị kinh doanh.

Quản trị doanh nghiệp bao gồm các mối quan hệ giữa ban giám đốc doanhnghiệp với hội đồng quản trị, các cổ đông và các bên hữu quan khác Quản trịdoanh nghiệp cũng đề ra cơ cấu mà thông qua đó các mục tiêu của doanh nghiệpđược xây dựng và các phương tiện để thực hiện các mục tiêu đó cũng như theo dõikết quả hoạt động được xác định

Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp bao giờ cũng bao gồm nhiều nộidung và theo nhiều cách tiếp cận khác nhau Song xét cho cùng thì cũng cần thiếtphải quy nạp vấn đề quản trị vào những hoạt động nhất định mà khả dụng Các

Trang 17

nhà quản trị thực tiễn cung như các nhà khoa học có thể tim đến một mục đíchchung Và các hoạt động để đạt đến mục đích chung đó chính là các chức năngquản trị Các chức năng đó được thể hiện sự tác động tới các lĩnh vực quản trị củadoanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu mà tổ chức đã đề ra.

2.2 Tổ chức hệ thống quản trị kinh doanh của công ty.

2.2.1 Chức năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp.

Chức năng quản trị là những loại hoạt động riêng biệt của quản trị, thể hiệnnhững phương hướng tác động của quản trị gia đến các lĩnh vực quản trị trongdoanh nghiệp Bao gồm các chức năng:

* Chức năng hoạch định

Hoạch định được coi là chức năng đầu tiên của quản trị Bởi trước khi thựchiện một vấn đề nào đó, chúng ta cần có một kế hoạch Hoạch định là chức năngđược hầu hết các nhà quản trị quan tâm, đặc biệt đối với nhà quản trị cấp cao nhấtcủa tổ chức

Khi hoạch định, thường được bắt đầu từ việc xem xét, nghiên cứu và xác địnhmục tiêu hay mục đích của doanh nghiệp, sau đó tiến hành quyết định các biệnpháp để thực hiện các mục tiêu dã đề ra.Thông thường, việc trước tiên là chúng taphải quyết định làm gì và các công việc tiếp theo là tìm cách thưch hiện quyếtđịnh đó

Chẳng hạn, nếu một nhà sản xuất lập kế hoạch chế tạo và sản xuất ra một sảnphẩm mới, thì ông ta cần phải tìm hiểu tất cả các điều kiện và các yếu tố có liênquan như: về vốn, về năng lực sản xuất của nhà máy, tình trạng máy móc trungbình, đội ngũ công nhân có tay nghề cao, về nguyên nhiên vật liệu, các đối thủcạnh tranh… Ngoài ra cũng phải hoạch định một chiến lược marketinh để tungsản phẩm đó ra thị trường và thu thập các thông tin có liên quan khác…

Như vậy, doanh nghiệp chỉ có thể thu được két quả khi nó được hướng dẫnbởi một chương trình hoạt động, một kế hoạch nhất định nhằm xác định rõ: Sảnxuất cái gì? Sản xuất bằng cái gì? Bán cho ai? Với nguồn tài chính nào?

Trang 18

* Chức năng tổ chức.

Chức năng này bao gồm toàn bộ quy trình thiết lập một cấu trúc tổ chức Cấutrúc này của một doanh nghiệp có thể được thể hiện rõ ở sơ đồ tổ chức của doanhnghiệp

Một nhà doanh nghiệp có thể bổ nhiệm các giám đốc theo vị trí, nhiệm vụ vàchức năng của từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

Ví dụ: 1 giám đốc sản xuất

1 giám đốc marketinh

1 giám đốc tài chính… Và mối quan hệ giữa các giám đốc, giữa giámđốc với các thành viên trong doanh nghiệp Mỗi giám đốc của mỗi bộ phận đượcgiao những quyền hạn và trách nhiệm nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu đã

đề ra của doanh nghiệp Để thực hiện chức năng và vai trò lãnh đạo của mỗi giámđốc một cách hiệu quả, họ phải có quyền hạn tương xứng với phạm vi trách nhiệmđược giao

Tại mỗi cấp của tổ chức, mọi người cần biết rõ mình có nhiệm vụ phải làmgì? Điều này được thể hiện rõ trong bản mô tả công việc, xác định phạm vi -quyền hạn - trách nhiệm của mỗi người cũng như mối quan hệ, liên hệ với cácthành viên khác trong tổ chức

vị của mình phải truyền đạt cho cấp dưới, giải thích cho họ hiểu rõ mục tiêu kếhoạch đã đề ra và các biện pháp thực hiện mục tiêu kế hoạch đó đạt hiệu quả Từ

đó lãnh đạo tổng hợp thúc đẩy họ cố gắng tối đa để đạt được mục tiêu của tổ chức

Trang 19

* Chức năng kiểm soát.

Thông qua chức năng này đảm bảo cho các hoạt động được thực hiện theođúng như kế hoạch đã đề ra Cụ thể của chức năng kiểm soát là việc giám sát quátrình thực hiện và thu thập những thông tin phản hồi để kịp thời có giải pháp điềuchỉnh

Vì vậy tiến trình của chức năng này bao gồm:

- Thiết lập các mục tiêu kiểm soát

- Đo lường mức độ hoàn thành thực tế và so sánh với các tiêu chuẩn đã đề ra

- Thực hiện các hoạt động tác nghiệp sữa chữa, điều chỉnh kịp thời

Đối với nhà quản trị, dù bất kỳ nhà quản trị cấp nào: cấp cao, cấp trung gianhay cơ sở thì đều thực hiện những chức năng hoạch định, tổ chức, phối hợp, chỉhuy, kiểm soát với sự cố gắng tối đa để thực hiện các mục tiêu mà họ đã đề ra.Tuy nhiên, tuỳ theo mỗi cấp quản trị mà sự chú trọng nhấn mạnh khác nhau đốivới các chức năng quản trị khác nhau

2.2.2 Công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp.

Sơ đồ 2.1: Nội dung của QTDN

_ Phân tích công việc:

Tuyển dụng nhân lực: Chiêu mộ và chọn ra những người có khả năng thực hiện công việc

Đào tạo và phát triển nhân lực: Giúp người lao động xác điịnh được mục tiêu, định hướng đi của mình, tạo nên môi trường thuận lợi để người lao động làm việc tốt

Đánh giá và đãi ngộ nhân lực: Nhằm kích thích người lao động nâng câo hiệu quả kinh doanh, thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

Phân tích công việc: Xây dựng nội dung, đặc điểm của từng

công việc, đánh giá tầm quan trọng của nó và đưa ra các yêu cầu

cần thiết đối với người thực hiện

Trang 20

Phân tích công việc là một nhiệm vụ không thể thiếu đợc của một nhà quản trị đó là khâu đầu tiên của quá trình tuyển dụng, phân tích công việc cơ sở là nềntảng cho quá trình sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả sau này.

- Phân tích công việc là quá trình thu thập những t liệu và đánh giá một cách

có hệ thống liên quan đến một việc cụ thể nhằm làm rõ bản chất của từng côngviệc

- Phân tích công việc cung cấp cho nhà quản trị tóm tắt về nhiệm vụ củacông việc nào đó trong mối tơng quan của công việc khác

- Tiến trình công việc đợc phân tích thực hiện qua các cơ bản, mô tả côngviệc xác định công việc, đề ra các tiêu chuẩn về nhân sự, đánh giá công việc và xétlại công việc

_ Tuyển dụng nhõn lực:

Tuyển dụng nhân lực là tuyển dụng lao động Tuyển dụng lao động đóng vaitrò đặc biệt quan trọng trong công tác quản trị nhân lực cũng nh trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Bởi tuyển dụng lao động là quá trình lựa chọnnhững ngời lao động phù hợp, phát hiện tiềm năng lao động theo đúng yêu cầu củadoanh nghiệp

Trong tuyển dụng lao động cần phải làm tốt yêu cầu tuyển dụng, phải gắnvới mục tiêu xuất phát từ kế hoạch lao động của tuyển dụng Cần phải tuyển chọn

đợc những ngời lao động phù hợp với công việc về chuyên môn nhiệm vụ, t các

đạo đức sở thích, cá tính của ngời lao động, yêu thích công việc mình làm

Quản trị nhân sự đợc tiến hành qua các bớc sau:

- Dự báo và xác định nhu cầu tuyển dụng

- Phân tích những công việc cần ngời, đa ra các tiêu chuẩn tuyển chọn

- Xác định tiềm năng và nguồn cung ứng lao động

- Tiến hành các bớc tuyển dụng

Việc tuyển dụng nhân lực của doanh nghiệp dựa vào hai nguồn, nguồn bêntrong và nguồn bên ngoài

- Nguồn bên trong: Là những ngời lao động đang làm việc trong doanhnghiệp nhng thuyên chuyển hoặc đề bạt vào những vị trí công tác mới Để nắm rõnguồn nội bộ các nhà quản trị phải lập hồ sơ nhân sự, hồ sơ nhân sự, sắp xếp loạinhân sự, thông tin về mỗi nhân viên đợc thu thập, cập nhập dới dạng các bảngtóm tắt và lu trữ trong mỗi loại hồ sơ đầu Đó là những dữ liệu về trình độ học vấn

Trang 21

sở thích nghề nghiệp, cũng nh những sở thích cá nhân khác, các kỹ năng và nănglực làm việc của mỗi ngời.

- Nguồn bên tuyển dụng bên ngoài: Trong các hệ thống cơ sở đào tạo, các ờng đại học, cao đẳng, trung cấp , chuyên nghiệp, các cơ sở dạy nghề, đó là nhữngnơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào, cách làm phổ biến là cho một số bộ phậnnhân sự của DN hay tổ chức liên hệ với các trung tâm trên gặp gỡ ngời lao động,sinh viên, học nghề để giới thiệu về DN cùng với nhu cầu tuyển dụng, với cách đó

tr-DN sẽ tìm đợc những ứng viên có triển vọng ngay từ khi đang ngồi trên ghế nhàtrờng

- Qua các cớ quan tuyển dụng: Thị trờng lao động ngày càng phát triển thìcàng có nhiều tổ chức chuyên trách về tuyển dụng nhân sự nh các trung tâm t vấnviệc làm, tuỳ theo từng hình thức hoạt động mà những trung tâm trên sẽ đảmnhiệm các khâu tuyển dụng qua các công ty, DN tổ chức đang cần ngời

- Ngoài ra, công tác tuyển dụng còn thông qua những ngời quen biết giớithiệu Đặc biệt tuyển chọn con ngời vào làm việc phải gắn liền với sự đòi hỏi củacông việc trong doanh nghiệp

_ Đào tạo và phỏt triển nhõn lực:

Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phơng pháp, chính sách vàbiện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lợng các sức lao động nhằm đáp ứng

đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển doanh nghiệp hoặc nền kinh tế xã hộitrong từng giai đoạn phát triển

Phân biệt phát triển nguồn nhân lực với tăng trởng nguồn nhân lực:

Phát triển nguồn nhân lực gắn với sự hoàn thiện, nâng cao chất lợng nguồn nhânlực, đợc biểu hiện qua việc nâng cao trình độ văn hoá, kỹ thuật, chuyên môn, sứckhoẻ, đạo đức và ý thức nghề nghiệp

+ Tăng trởng nguồn lực: gắn với việc tăng về số lợng sức lao động

+ Các hình thức phát triển nguồn nhân sự

* Mục tiêu của đào tạo nghề nghiệp:

- Trang bị kỹ năng và tri thức cần thiết cho công việc

- Nâng cao đợc năng lực làm việc cho ngời lao động

- ổn định việc làm, nâng cao đời sống ngời lao động

* Hệ thống các trờng lớp dạy nghề

- Các trờng, các trung tâm dạy nghề của nhà nớc

- Các trờng, các trung tâm dạy nghề của t nhân

Trang 22

- Các trờng, các trung tâm dạy nghề của DN

- Các trờng, các lớp dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm

- Kèm cặp tại nơi làm việc ( nh tổ trởng, thợ tay nghề cao truyền thụ)

* Hệ thống các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp

- Các trờng trung học chuyên nghiệp, trung học nghề (đào tạo các nhân viên

kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ)

- Các trờng đại học (đào tạo kỹ s, cử nhân)

- Các trờng cao đẳng (đào tạo cử nhân)

- Các cơ sở đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ)

* Đào tạo trong nội bộ doanh nghiệp

- Đào tạo những ngời lao động mới bắt đầu những kỹ năng cơ bản

- Đào tạo và bồi dỡng những nhân viên quản lý sản xuất kinh doanh

- Đào tạo lại để đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ hoặc thay đổi hệ thốngsản xuất kinh doanh

- Đào tạo để phù hợp với vị trí làm việc mới của ngời lao động

- Tổ chức thi nâng bậc hàng năm cho công nhân

* Những công việc thực hiện để mở lớp đào tạo:

+ Đề cơng mục tiêu đào tạo

+ Nội dung đào tạo

+ thời gian đào tạo

+ Chơng trình đào tạo

+ Lịch trình giảng dạy hàng tuần

+ Kế hoạch cung ứng nguyên liệu cho đào tạo

+ Đánh giá đào tạo

+ Giáo trình hoặc bài giảng về kỹ năng, về kiến thức

* Hệ thống quản lý đào tạo ở DN

DN phải thành lập hội đồng đào tạo bao gồm:

- Giám đốc hoặc phó giám đốc kỹ thuật làm chủ tịch

- Trởng phòng tổ chức cán bộ đào tạo làm uỷ viên thờng trực

Trang 23

Nắm nhu

cầu đào

tạo

Xác định chơng trình đào tạo

Lập kế hoạch

đào tạo

Thực hiện

đào tạo Đánh giá kết quả

đào tạo

- Trởng phòng tài chính kế toán làm uỷ viên

- Trởng phòng kỹ thuật công nghệ làm uỷ viên

* Nhu cầu đào tạo và chơng trình đào tạo:

- Việc lập chơng trình đào tạo theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2: Chơng trình đào tạo

Khi tiến hành đào tạo phải nắm rõ đợc nhu cầu đào tạo, xác định đợc mụctiêu và xác định đợc chơng trình thực tế trên cơ sở nhu cầu sản phẩm lao động

Cần nghiên cứu đánh giá kết quả đào tạo và phản hồi lại để kiểm tra lại lầnthứ nhất, kiểm tra sự khác nhau của phạm vi công việc:

Nghiên cứu phạm vi công việc mà học viên sẽ tham gia trong các hoát độngsau khi mãn khoá học

Thứ hai: kiểm tra trình độ theo công việc sau này

Thứ ba: Kiểm tra nội dung học tập xem có thích ứng với thiết bị và phơng tiệndạy học phù hợp với thiết bị và phơng tiện sẽ làm việc sau này không

Thứ t: Kiểm tra tiêu chuẩn học phần, an toàn và độ ô nhiễm

Thứ năm: Kiểm tra đầu vào của học viên

Thứ sáu: Kiểm tra quá trình học

Thứ bảy: Kiểm tra phơng pháp học tập

Thứ tám: Kiểm tra thời gian học

Thứ chín: Kiểm tra phơng pháp đánh giá

* Bố trí lao động hợp lý: đúng nghề, ngành và thời gian

_ Đỏnh giỏ và đói ngộ nhõn lực:

* Đánh giá: Trong tiến trình đào tạo nhân sự là việc chuyển nhu cầu đó thành mụctiêu đào tạo Việc phân tích tốt nhu cầu đào tạo với chất lợng cao và thuận lợi choviệc đánh giá hiệu quả đào tạo Chính vì vậy nên việc đánh giá hiệu quả đào tạo sẽcho chúng ta biết chơng trình đào tạo và phát triển sẽ thực hiện đến đâu? Nhữngmục tiêu đào tạo có đạt đợc mọi mong muốn của doanh nghiệp hay không? Mức

độ đạt đợc đến đâu? Nếu thực sự những mục tiêu của DN đề ra mà quá trình đào

Trang 24

tạo và phát triển của DN đạt đợc thì chứng tỏ việc đào tạo và phát triển nguồn nhânlực là thành công.

* Đánh giá thành tích công tác

Khái niệm và ý nghĩa của công tác đánh giá thành tích:

Đánh giá nhân viên là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu củaquản trị nhân sự Nó là chìa khoá cho doanh nghiệp hoạch định, tuyển mộ cũng nhphát triển nhân sự và đãi ngộ nhân sự Đánh giá là một thủ tục đã đợc tiêu chuẩnhoá, đợc tiến hành thờng xuyên nhằm thu thập thông tin về khả năng nghề nghiệp,kết quả công tác, nguyện vọng cá nhân và phát triển của mỗi ngời

Đánh giá thành tích công tác là một việc làm rất khó khăn, nó đòi hỏi sựchính xác và công bằng Qua đánh giá biết rõ đợc năng lực và triển vọng của mỗingời, từ đó có thể đa ra các quyết định đúng đắn liên quan đến ngời đó Việc đánhgiá thành tích đợc thực hiện đúng đắn sẽ cải thiện đợc bầu không khí trong tập thể,mỗi ngời đều cố gắng làm việc tốt hơn, để trở thành ngời tích cực hơn, để đón nhậnnhững đánh giá tốt về mình

Đánh giá thành tích công tác nâng cao trách nhiệm của cả hai phía: ngời bị

đánh giá và hội đồng đánh giá Không những ngời bị đánh giá có ý thức hơn vềhành vi, lời nói, việc làm của mình mà những ngời trong hội đồng đánh giá cũngphải nâng cao tinh thần trách nhiệm trong việc thu thập thông tin đánh giá về ngờikhác Ngợc lại những đánh giá hời hợt chủ quan có thể tạo nên tâm trạng bất bình,

lo lắng ấm ức nơi ngời bị đánh giá Sự không thoả mãn hay hài lòng này có thể làmcho họ không tập trung t tởng vào công việc, làm việc kém năng suất và hiệu quả,

có khi tạo nên sự chống đối ngấm ngầm, mâu thuẫn nội bộ và làm vẩn đục khôngkhí tập thể

Nội dung của công tác đánh giá thành tích:

Việc đánh giá thành tích trải qua các giai đoạn sau:

- Xác định mục đích và mục tiêu cần đánh giá

- Đa ra cá tiêu chuẩn để đánh giá

- Đánh giá nhân viên thông qua việc so sánh các thông tin thu thập đợc vềcác tiêu chuẩn đã đợc đề ra

- Đánh giá về năng lực, phẩm chất của các nhân viên

Trang 25

- Đánh giá mức độ hoàn thiện công việc.

Một số phơng pháp đánh giá thành tích công tác:

- Phơng pháp xếp hạng luân phiên: đa ra một số khía cạnh chính, liệt kê

danh sách những ngời cần đợc đánh giá sau đó lần lợt những ngời giỏi nhất đếnnhững ngời kém nhất theo từng khía cạnh đó Phơng pháp này đơn giản, nhng có

vẻ áng chừng, không đợc chính xác và mang nặng cảm tính

- Phơng pháp so sánh từng cặp: các nhân viên đợc so sánh với nhau từng đôi

một về: thái độ nghiêm túc trong công việc, khối lợng công việc hoàn thành, vềchất lợng công việc

- Phơng pháp cho điểm: đánh giá nhân viên theo nhiều tiêu chuẩn khác

nhau, mỗi một tiêu chuẩn chia thành năm mức độ: yếu, trung bình, khá, tốt, xuấtsắc, tơng ứng với số điểm từ một đến năm Phơng pháp này rất phổ biến vì nó đơngiản và thuận tiện

Các yếu tố để lựa chọn đánh giá gồm hai loại: đặc tính liên quan đến côngviệc và đặc tính liên quan đến cá nhân đơng sự

Các yếu tố liên quan đến công việc bao gồm: khối lợng và chất lợng côngviệc

Các yếu tố liên quan đến cá nhân đơng sự bao gồm: sự tin cậy, sáng kiến, sựthích nghi, sự phối hợp

Mỗi nhân viên sẽ đợc cho một số điểm phù hợp với mức độ hoàn thành côngviệc, sau đó sẽ đợc tổng hợp đánh giá chung về tình hình thực hiện công việc củamỗi ngời

* Đãi ngộ nhân lực:

Công tác đãi ngộ nhân lực nhằm kích thích ngời lao động nâng cao năngsuất lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh và thực hiện mục tiêu của doanhnghiệp

Mỗi một nhóm một cá nhân đều đến với doanh nghiệp với một mục tiêu vàmong muốn riêng Mỗi ngời đếu có cái u tiên và ràng buộc riêng của mình Là nhàquản trị nhân sự, với các cá nhân và nhóm cụ thể đã đợc xác định, ta cần xác định

đợc mục tiêu thúc đẩy từng nhóm, từng cá nhân để có tác động phù hợp, đủ liều ợng, đúng lúc, đem lại kết quả nh mong muốn

Trang 26

l-Núi chung kớch thớch vật chất trong cụng ty chủ yếu thụng qua tiền lương.Tiền lương của cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty tương đối ổn đinh và tăng dầnqua từng năm.

Cụng ty ỏp dụng hai hỡnh thức trả lương khỏc nhau cho khối phũng ban vàkhối sản xuất Đõy là việc làm cú tỏc động tớch cực tới toàn bộ lao động trongcụng ty, buộc họ phải phấn đấu, làm việc hết sức mỡnh sao cho tăng năng suất laođộng và chất lượng cụng việc

Tiền thưởng cho cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty là rất ớt, khụng đỏng

kể, chủ yếu là thưởng theo tập thể với số tiền khụng lớn lắm Đõy là một trong cỏcthiếu sút của cụng ty vỡ tiền thưởng là một hỡnh thức đói ngộ vật chất cú tỏc dụngmạnh mẽ tới người lao động

Đãi ngộ đợc thể hiện qua hai hình thức là đãi ngộ vật chất và đãi ngộ tinhthần:

* Đãi ngộ vật chất

Đãi ngộ vật chất là một động lực quan trọng thúc đẩy nhân viên làm việcnhiệt tình với tinh thần trách nhiệm, phấn đấu nâng cao hiệu quả công việc đợcgiao

Tiền lơng: Tiền lơng là một vấn đề thiết thực và nhạy cảm trong những

chính sách có liên quan tới con ngời tại xí nghiệp cũng nh trong xã hội Về phíanhững ngời ăn lơng tiền lơng thể hiện tài năng và địa vị của họ, vừa thể hiện sự

đánh giá của sơ quan và xã hội về công lao đóng góp cho tập thể của họ

Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành qua thoả thuận giữa ngời có

sức lao động và ngời sử dụng sức lao động phù hợp với quan hệ trong nền kinh tếthị trờng Hệ thống tiền lơng là toàn bộ tiền lơng doanh nghiệp trả cho nhân viên

do công việc mà họ đã làm Vì vậy khi xây dựng hệ thống tiền lơng cần phải cócác yêu cầu cơ bản sau:

- Cách tính tiền lơng phải đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng để mọi ngời có thể hiểu

và kiểm tra đợc tiền lơng của mình

- Phải tuân theo những quy định chung của pháp luật nh là mức lơng tốithiểu, phụ cấp, nguy hiểm, làm thêm giờ

Trang 27

- Phải thể hiện tính cạnh tranh về giá cả trên thị trờng.

- Tơng xứng với năng lực và đóng góp của mỗi ngời, đảm bảo sự công bằngtrong doanh nghiệp

- Trong cơ cấu tiền lơng phải có phần cứng(phần ổn định) và phầnmềm(phần linh động) để có thể điều chỉnh lên xuống khi cần thiết

Hai hình thức trả lơng chủ yếu trong doanh nghiệp :

- Trả lơng theo thời gian: Tiền lơng sẽ trả căn cứ vào thời gian tham gia công

việc của mỗi ngời Có thể trả lơng theo ngày, giờ, tháng, năm Hình thức trả lơngnày thờng áp dụng cho các cấp quản lý và các nhân viên làm việc ở các phòng banhoặc các nhân viên làm việc trực tiếp ở những khâu đòi hỏi sự chính xác cao

Hình thức trả lơng này có u điểm là khuyến khích ngời lao động đảm bảongày công lao động Nhng hình thức trả lơng này còn có nhợc điểm là mang tínhbình quân hoá, do đó không kích thích đợc sự nhiệt tình sáng tạo của ngời lao

động, t tởng đối phó giảm hiệu quả công việc

- Trả lơng theo sản phẩm: Là việc trả lơng không dựa vào thời gian làm việc

mà dựa vào kết quả làm ra trong thời gian đó

Hình thức này gắn thu nhập của ngời lao động với kết quả làm việc của họ.Vì vậy trả lơng theo sản phẩm đợc gọi là hình thức đòn bẩy để kích thích mỗi ngờinâng cao năng suất lao động của mình

Có thể vận dụng nhiều hình thức trả lơng theo sản phẩm khác nhau thích hợpvới mỗi hoàn cảnh cụ thể nh: trả lơng theo sản phẩm gián tiếp, trả lơng theo sảnphẩm trực tiếp, trả lơng khoán

Ngoài tiền lơng ngời lao động còn nhận đợc các khoản tiền bổ xung nh: phụcấp, trợ cấp, tiền thởng

Phụ cấp: là những khoản thu nhập thêm nhằm mục đích đền bù cho các

công việc chịu thiệt thòi hoặc u đãi cho một số công việc có tính chất đặc biệt

Trợ cấp: cũng là những khoản tiền thu nhập thêm nhng không mang tính

chất thờng xuyên nh phụ cấp mà chỉ có khi xảy ra một sự kiện nào đó

Trang 28

Các khoản thu nhập khác: nghỉ phép có lơng, cấp nhà hoặc thuê nhà với

giá tợng trng, ăn tra miễn phí, bồi dỡng thêm

Tiền thởng: là những khoản tiền bổ xung nhằm quán triệt nguyên tắc phân

phối theo lao động

Đây là một công cụ mang tính chất khuyến khích vật chất mạnh mẽ đối vớinhân viên, đồng thời cũng là công cụ khuyến khích tinh thần cho nhân viên tiềnthởng khẳng định tính vợt bậc về thành tích của nhân viên đồng thời cổ vũ cho toànnhân viên trong doanh nghiệp phấn đấu đạt thành tích cao

Các hình thức khen thởng chủ yếu:

- Thởng cho cán bộ, nhân viên hoàn thành tốt công việc đợc giao

- Thởng cho các cá nhân có phát minh, sáng kiến nâng cao năng suất lao

động và hiệu quả kinh doanh

- Thởng cho những ngời trung thành và tận tụy với doanh nghiệp

- Thởng cho cán bộ nhân viên nhân dịp lễ tết, ngày thành lập doanh nghiệp

* Đãi ngộ tinh thần

Đãi ngộ tinh thần giữ vai trò quan trọng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu đadạng của ngời lao động Mức sống càng cao thì nhu cầu về tinh thần ngày càngcao, khuyến khích tinh thần chính là biện pháp đợc áp dụng để thoả mãn nhu cầungày càng cao của ngời lao động

Các biện pháp khuyến khích tinh thần:

- Sử dụng đúng khả năng, bố trí công việc phù hợp với khả năng và nguyệnvọng của mỗi ngời, tạo điều kiện để họ nâng cao trình độ

- Tỏ thái độ quan tâm chân thành: nắm vững tên tuổi, hoàn cảnh gia đình, ờng xuyên thăm hỏi động viên cấp dới

th Giảm bớt sự cách biệt giữa cấp trên với cấp dới Tạo điều kiện để cùng sinhhoạt, vui chơi, giải trí Tránh sự phân biệt thái quá trong chính sách đãi ngộ Định

kỳ hàng năm tổ chức văn hóa văn nghệ nhân các dịp lễ tết

- Trong nhiều trờng hợp kích thích tinh thần có khi còn quan trọng hơn kíchthích vật chất Do đó các nhà quản lý cần dùng danh hiệu để phong tặng cho ngời

Trang 29

lao động Ngoài ra còn áp dụng một số hình thức khác nh: gửi th khen ngợi, đăngbáo, dán hình tuyên dơng.

- Đánh giá nhân viên thờng xuyên, kịp thời, phát hiện ra tiềm năng để bồi ỡng đồng thời phát hiện ra các sai sót và tạo cơ hội để nhân viên sửa chữa

d Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc để đảm bảo sức khoẻ và tâmtrạng vui tơi thoải mái cho ngời lao động

- áp dụng thời gian làm việc linh động và chế độ nghỉ ngơi hợp lý áp dụngchế độ này ngời lao động sẽ cảm thấy thoải mái và hiệu suất công việc sẽ cao Vềkhía cạnh tâm lý nhân viên sẽ cảm thấy tự có trách nhiệm hơn vì cảm thấy cấp trêntin tởng và tạo điều kiện cho mình hoàn thành công việc ở bất cứ hoàn cảnh nào

- Tổ chức và đẩy mạnh các phong trào thi đua trong doanh nghiệp Thi đua

là phơng tiện để kích thích và phát huy tích cực tính chủ động và sáng tạo của ngờilao động

2.2.3 Cụng tỏc quản trị chiến lược của doanh nghiệp.

_ Mụi trường bờn ngoài doanh nghiệp: ảnh hởng đến các hoạt động của doanh

nghiệp sau khi nghiên cứu kỹ môi trờng bên ngoài doanh nghiệp sẽ đề ra sứ mạngmục tiêu của mình

- Khung cảnh kinh tế: Chu kỳ kinh tế và chu ký kinh doanh ảnh hởng rất lớn

đến quản trị chiến lược Trong giai đoạn suy thoái kinh tế hoặc kinh tế bất ổn cóchiều hớng đi xuống thì sẽ ảnh hởng trực tiếp đến các chính sách về chiến lược củadoanh nghiệp Doanh nghiệp một mặt phải duy trì các lao động có tay nghề, mặtkhác phải giảm chi phí lao động doanh nghiệp phải quyết định giảm giờ làm việc,cho nhân viên tạm nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi

- Dân số, lực lợng lao động: Tỷ lệ dân số phát triển nhanh và lớn hơn tỷ lệ

phát triển kinh tế, lực lợng lao động hàng năm cần việc làm cao thì doanh nghiệp

có nhiều cơ hội lựa chọn lao động có chất lợng

- Văn hoá- xã hội: Một nền văn hoá có nhiều đẳng cấp, nhiều nấc thang giá

trị không theo kịp với đà phát triển của thời đại rõ ràng nó kìm hãm, không cungcấp nhân tài cho doanh nghiệp Điều này đi đến hậu quả là bầu không khí văn hoátrong doanh nghiệp bị ảnh hởng

Ngày đăng: 22/04/2016, 16:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp của Trường ĐH tài nguyên và môi trường HN Khác
2. Giáo trình quản trị nhân lực của Trường ĐH tài nguyên và môi trường HN Khác
3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế tóan của công ty TNHH Đoàn Hưng Thịnh qua 3 năm 2010,2011,2012 Khác
4. Giáo trình QTNL trờng đại học mở Hà Nội Khác
5. Các tài liệu tham khảo qua sách báo, internet… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty. - Tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh tại công ty TNHH đoàn hưng thịnh
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 10)
Sơ đồ 2.2: Chơng trình đào tạo - Tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh tại công ty TNHH đoàn hưng thịnh
Sơ đồ 2.2 Chơng trình đào tạo (Trang 23)
Bảng 2.1: Quy mô tài sản - Tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh tại công ty TNHH đoàn hưng thịnh
Bảng 2.1 Quy mô tài sản (Trang 32)
Bảng 2.1:Bảng phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn. - Tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh tại công ty TNHH đoàn hưng thịnh
Bảng 2.1 Bảng phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn (Trang 33)
Bảng 2.5: tình hình vốn sản xuất kinh doanh của công ty - Tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh tại công ty TNHH đoàn hưng thịnh
Bảng 2.5 tình hình vốn sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 37)
Bảng 2.7: hoạch định nhân sự - Tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh tại công ty TNHH đoàn hưng thịnh
Bảng 2.7 hoạch định nhân sự (Trang 43)
Bảng 2.8: bảng tinh hình lao động - Tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh tại công ty TNHH đoàn hưng thịnh
Bảng 2.8 bảng tinh hình lao động (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w