1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích môi trường ngành công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk

17 2,5K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 44,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Đối thủ cạnh tranh hiện tại -Tốc độ tăng trưởng của ngành: Nhu cầu của người tiêu dùng các sản phẩm sữa ngày càng tăng, tốc độ tăng trưởng hàng năm cao và vẫn tiếp tục tăng. -Cơ cấu cạnh tranh ngành sữa: + tính thị phần theo giá trị thì vinamilk và Dutch Lady hiện là 2 công ty sản xuất sữa lớn nhất cả nước, đang chiếm gần 60% thị phần. sữa ngoại nhập từ các hãng Mead Johnson, Abbbott, Nestle… chiếm khoảng 22% thị phần, với các sản phẩm chủ yếu là sữa bột. còn lại 19% thị phần thuộc về khoảng 20 công ty sữa quy mô nhỏ:Nutifood,Ba Vì… + Sữa bột hiện tại đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa các sản phẩm trong nước và nhập khẩu. trên thị trường sữa bột, các loại sữa nập khẩu chiếm khoảng 65% thị phần, Vinamilk và Dutch Lady đang chiếm giữ thị phần lần lượt là 16% và 20%. Hiện nay sản xuất sữa trong nước còn đang chịu sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng do việc giả thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảm thuế quan khi thực hiện cm kết CEPT/AFTA của khu vực ASEAN và cam kết vs tổ cức thương mại thế giới +phân khúc thị trường sữa nước và sữa đặc chủ yếu do :Vinamilk,Dutch Lady và TH true milk nắm giữ nên các sản phẩm nhập khảu gần như không cạnh tranh được. Thị trường sữa nước được đánh giá là thị trường nhiều tiềm năng và tăng trưởng trong tương lại, và đây cũng là thị trường có lợi nhuận khá hấp dẫn -Cấu trúc của ngành: Ngành sữa Việt nam là ngành phân tán do nhiều nhà sản xuất như: Vinamilk, Dutch Lady, các công ty có quy mô nhỏ, các công ty sữa nước ngoài:Abbott, Nestle…nhưng các công ty như Vinamilk, Dutch Lady không đủ sức chi phối ngành mà ngày càng chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các hãng đặc biệt là sữa đến từ nước ngoài -Các rào cản rút lui: + Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư: chi phí đầu tư ban đầu của ngành sữa rất cao, do đó,khi 1 công ty muốn rút khỏi thj trường sữa gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn đầu tư như: máy móc, thiết bị… + Ràng buộc vs người lao động + Ràng buộc vs các tổ chức liên quan + các ràng buộc chiến lược, kế hoạch 2.Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn phụ thuộc vào các yếu tố sau: -Sức hấp dẫn của ngành: + Ngành chế biến sữa hiện đang là ngành có tỷ suất sinh lời và tốc độ tăng trưởng cao( giai đoạn 1996- 2006, mức tăng trưởng bình quân mỗi năm của ngành đạt 15,2%, chỉ thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng 16,1% /năm so với \trung quốc). + Thị trường sữa nước ta được đánh giá là thị trường có nhiều tiềm năng tăng tăng có biên lợi nhuận hấp dẫn. + Thị trường sữa trong nước ta có thể tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng cao trong những năm tới, do mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người của Việt Nam hiện tại vẫn đang ở mức hấp. + bên cạnh đó, tiềm năng của Thị trường sữa vẫn còn rất lớn khi mà tiêu dung sản phẩm sữa của VN vẫn còn rất thấp. Mức tiêu thụ sữa bình quân của VN chỉ đạt khoảng 11,2 kg/năm, thấp hơn khá nhiều có với các nước châu á khác. + Về mức tiêu thụ sữa bình quân của VN hiện nay khoảng 7,8kg/ người/năm tức là đã tăng gấp 12 lần so với những năm đầu thập niên 90. Theo dự báo trong thời gian sắp tới mức tiêu thụ sữa sẽ tăng từ 15-20% ( tăng theo thu nhập bình quân). Nhìn chung ngành sản xuất sữa tại VN có mức sinh lời khá cao, tuy nhiên mức sinh lời giữa các nhóm sản phẩm có sự khác biệt khá lớn. sản phẩm sữa bột trung và cao cấp hiện đang là nhóm sản phẩm dẫn đầu về hiệu quả sinh lời , với mức sinh lời đạt khoảng 40%/ giá bán lẻ, sữa nước và sữa chua có mức sinh lời đạt khoảng 30%/ giá bán lẻ. Phân khúc thị trường sữa đặc do nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dung ngày 1 giảm dần, nên có mức sinh lợi thấp nhất và đạt khoảng 12%/giá bán lẻ. -Những rào cản gia nhập ngành: + Kỹ thuật: •Công đoạn quản trị chất lượng nguyên liệu đầu vào và đầu ra là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng đến chất lượng của người tiêu dùng •Trong khi sản xuất, việc pha chế các sản phẩm từ sữa cũng phức tạp vì các tỉ lệ vitamin, chất dinh dưỡng được pha trộn theo hàm lượng •Khi sữa thành phẩm đã xong , các doanh nghiệp sữa phải sử dụng vỏ hộp đạt tiêu chuẩn để dễ dàng vận chuyển và bảo quản +Vốn Một dây chuyền sản xuất sữa có giá trị trung bình khoảng vài chục tỷ, đó là khoản đầu tư không nhỏ chưa tính đến các chi phí xây dựng nhà máy, chi phí nhân công, chi phí nguyên liệu… +Các yếu tố thương mại: •Nghành công nghiệp chế biến sữa bao gồm nhiều kênh tham gia từ chăn nuôi, chế biến , đóng gói, đến phân phối, tiêu dùng… Tuy nhiên, vẫn chưa có tiêu chuẩn cụ thể, rõ ràng cho từng khâu, đặc biệt là tiếng nói của các bộ ngành vẫn còn riêng rẽ dẫn dến việc quy hoạch nghành sữa chưa được như mong muốn và gây nhiều cho các công ty trong khâu sản xuất và phân phói đặc biệt là các công ty mới thành lập •Ngành sữa có hệ thống khách hàng đa dạng từ trẻ nhỏ đến người lớn tuổi, tiềm năng thị trường lớn nhưng yêu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng nên nghành sữa đang chịu áp lực không nhỏ từ hệ thống khách hàng. •Việc tạo nhập thương hiệu trong nghành sữa rất khó khăn do phải khẳng định được chất lượng sản phẩm cũn như cạnh tranh với các công ty lớn. +Nguyên vật liệu đầu vào: Phần lớn nguyên liệu đầu vào phỉa nhập từ nước ngoài (80%). Tuy nhiên, nhà nước chưa thể kiểm soát gắt gao các nguồn đầu vào nguyên liệu sữa. Do đó, chất lượng đầu vào của các công ty chưa cao, năng lực cạnh tranh với các công ty nước ngoài thấp. +Nguồn nhân lực cho nghành: Hiện tại nguồn nhân lực cho ngành chế biến các sản phảm sữa khá dồi dào từ các nông trại, các trường đại học chuyên ngành chế biến thực phẩm… Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao và đó là một rào cản không nhỏ cho các công ty sữa. +Nguồn nhân lực cho ngành: Hiện tại nguồn nhân lực cho ngành chế biến các sản phẩm sữa khá dồi dào từ các nông trại, các trường đại học chuyên ngành chế biến thực phẩm… Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao và đó cũng là một rào cản không nhỏ cho các công ty sữa +Chính sách của nhà nước đối với ngành sữa: Nhà nước đã có những chính sách thúc đẩy sự phát triển ngành sữa như khuyến khích ở trang trại nuôi bò sữa, hỗ trợ phát triển ông nghệ chế biến và thay thế dần các nguyên liệu đầu vào nhập từ nước ngoài… Tóm lại, nghành sữa hiện nay có tiềm năng phát triển rất lớn. Tuy nhiên, các rào cản của ngành cũng không nhỏ đối với các công ty đặc biệt về vốn và kĩ thuật chế biến. Trong tương lai công ty Vinamilk sẽ có thể đối mặt với nhiều đối thủ đến từ nước ngoài do nền kinh tế thị trường và sự vượt trội về kĩ thuật, vốn và nguồn nguyên liệu đầu vào. Do đó, áp lực cạnh tranh sẽ tăng từ các đối thủ tiềm năng mới

Trang 1

I Giới thiệu về công ty

1 Sơ lược về công ty:

Thành lập ngày 20 tháng 8 năm 1976, đến nay Vinamilk đã trở thành công

ty hàng đầu Việt Nam về chế biến và cung cấp các sản phẩm về sữa, được xếp trong Top 10 thương hiệu mạnh Việt Nam Vinamilk không những chiếm lĩnh 75% thị phần sữa trong nước mà còn xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada,… Hoạt động hơn

10 năm trong cơ chế bao cấp, cũng như nhiều DN khác chỉ sản xuất theo kế hoạch, nhưng khi bước vào kinh tế thị trường, Vinamilk đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm để chuẩn bị cho một hành trình mới Từ 3 nhà máy chuyên sản xuất sữa là Thống Nhất, Trường Thọ, Dielac, Vinamilk đã không ngừng xây dựng hệ thống phân phối tạo tiền đề cho sự phát triển Với định hướng phát triển đúng, các nhà máy sữa: Hà Nội, liên doanh Bình Định, Cần Thơ, Sài Gòn, Nghệ An lần lượt ra đời, chế biến, phân phối sữa và sản phẩm

từ sữa phủ kín thị trường trong nước Không ngừng mở rộng sản xuất, xây dựng thêm nhiều nhà máy trên khắp cả nước (hiện nay thêm 5 nhà máy đang tiếp tục được xây dựng), Vinamilk đạt doanh thu hơn 6.000 tỷ đồng/năm, nộp ngân sách nhà nước mỗi năm trên 500 tỉ đồng Cty Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa như: sữa đặc, sữa bột cho trẻ em

và người lớn, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa chua uống, sữa đậu nành, kem, phô-mai, nước ép trái cây, bánh biscuits, nước tinh khiết, cà phê, trà… Sản phẩm đều phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Vinamilk cũng đã thiết lập được hệ thống phân phối sâu và rộng, xem đó là xương sống cho chiến lược kinh doanh dài hạn Hiện nay, Cty có trên 180 nhà phân phối, hơn 80.000 điểm bán lẻ phủ rộng khắp toàn quốc Giá cả cạnh tranh cũng là thế mạnh của Vinamilk bởi các sản phẩm cùng loại trên thị trường đều có giá cao hơn của Vinamilk Vì thế, trong bối cảnh có trên 40 DN đang hoạt động, hàng trăm nhãn hiệu sữa các loại, trong đó có nhiều tập đoàn đa quốc gia, cạnh tranh quyết liệt, Vinamilk vẫn đứng vững và khẳng định vị trí dẫn đầu trên thị trường sữa Việt Nam Trong kế hoạch phát triển, Vinamilk đã đặt mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu sữa tươi thay thế dần nguồn nguyên liệu ngoại nhập bằng cách hỗ trợ nông dân, bao tiêu sản phẩm, không ngừng phát triển đại lý thu mua sữa Nếu năm 2001, Cty có 70 đại lý trung chuyển sữa tươi thì đến nay đã có 82 đại lý trên cả nước, với lượng sữa thu mua

Trang 2

khoảng 230 tấn/ngày Các đại lý trung chuyển này được tổ chức có hệ thống, rộng khắp và phân bố hợp lý giúp nông dân giao sữa một cách thuận tiện, trong thời gian nhanh nhất Cty Vinamilk cũng đã đầu tư 11 tỷ đồng xây dựng 60 bồn sữa và xưởng sơ chế có thiết bị bảo quản sữa tươi Lực lượng cán bộ kỹ thuật của Vinamilk thường xuyên đến các nông trại, hộ gia đình kiểm tra, tư vấn hướng dẫn kỹ thuật nuôi bò sữa cho năng suất và chất lượng cao Số tiền thưởng và giúp đỡ những hộ gia đình nghèo nuôi bò sữa lên đến hàng tỷ đồng Nhờ các biện pháp hỗ trợ, chính sách khuyến

khích, ưu đãi hợp lý, Vinamilk đã giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động nông thôn, giúp nông dân gắn bó với Cty và với nghề nuôi bò sữa, góp phần thay đổi diện mạo nông thôn và nâng cao đời sống; nâng tổng số đàn bò sữa

từ 31.000 con lên 105.000 con Cam kết Chất lượng quốc tế, chất lượng Vinamilk đã khẳng định mục tiêu chinh phục mọi người không phân biệt biên giới quốc gia của thương hiệu Vinamilk Chủ động hội nhập, Vinamilk

đã chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến cơ sở vật chất, khả năng kinh doanh để bước vào thị trường các nước WTO một cách vững vàng với một dấu ấn mang Thương hiệu Việt Nam

TP.HCM

Logo

2 Các sản phẩm chủ yếu của công ty

Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn

và yoghurt uống, kem và phó mát Vinamilk cung cấp cho thị trường một

Trang 3

những danh mục các sản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất

Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường

Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc,

Philipines và Mỹ

II Phân đoạn và tiềm năng thị trường sữa tại Việt Nam:

1 Đặc điểm thị trường sữa Việt Nam

- Trong nhiều năm trở lại đây, nhu cầu sử dụng sữa tại Việt Nam tăng lên đáng kể Theo thống kê, nhu cầu sữa tươi nguyên liệu tăng khoảng 61%, từ

500 triệu lít ( năm 2010) lên đến 805 triệu lít( năm 2015) Các nhà chuyên môn đánh giá tiềm năng phát triển của thị trường Việt Nam vẫn còn rất lớn

- Là một quốc gia đông dân và mức tăng dân số cao khoảng 1,2%/năm thị trường sữa Việt Nam có tiền năng lớn Tỷ lệ tăng trưởng GDP 6-8%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng 14,2%/năm, kết hợp với xu thế cải thiện sức khỏe và tầm vóc của người Việt Nam khiến cho nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa luôn giữ mức tăng trưởng cao Năm 2010, trung bình mỗi người Việt Nam tiêu thụ khoảng 15lit sữa/năm Dự báo đến năm 2010, con số này

sẽ tăng gần gấp đôi lên đến 28lit sữa/năm/người

2 Phân đoạn thị trường:

Với số lượng mặt hàng đa dạng nên sữa nước Vinamilk lựa chọn phân đoạn theo phương pháp phân chia với các tiêu thức được lựa chọn là:

 Tiêu thức địa lý: Dựa vào mật độ dân số và khả năng tiêu thụ sản phẩm phân chia thành 2 đoạn thị trường đó là thành thị và nông thôn

 Tiêu thức nhân khẩu học: Dựa vào độ tuổi để phân chia ra các đoạn thị trường khác nhau là trẻ em, người lớn và người già Ngoài ra còn phân loại sữa dùng cho gia đình và cho cá nhân

Trang 4

 Tiêu thức hành vi mua của khách hàng: Dựa vào trạng thái sức khỏe và lợi ích tìm kiếm phân đoạn thành người bình thường, suy dinh dưỡng và người

bị bệnh béo phì, tiểu đường

3 Mô tả phân đoạn thị trường:

3.1 Theo tiêu thức nhân khẩu học:

 Đối với đoạn thị trường trẻ em chiếm đến 25% tổng dân số cả nước và là đối tượng khách hàng chính sử dụng sữa nước vì vậy đây là đối tượng cần hướng đến nhiều nhất, trẻ em thường hiếu động thích nhảy nhót và màu sắc càng sặc sỡ càng tốt, thích đồ ngọt với nhiều mùi vị khác nhau đặc biệt là socola

 Người lớn (15-59 tuổi) chiếm 66% dân số cả nước một tỷ lệ khá cao Đây là đối tượng lao động có thu nhập và nắm giữ chi tiêu nên là đối tượng quyết định mua thường hay quan tâm đến chất lượng và thương hiệu sản phẩm

 Người già: chỉ chiếm 9% dân số một tỷ lệ khá nhỏ và người già hay sử dụng sữa bột ít dùng sữa nước vì vậy đây là đối tượng cần phải lôi kéo làm họ thay đổi xu hướng tiêu dùng sữa

3.2 Theo tiêu thức địa lý:

 Dân thành thị chiếm đến 29,6% dân số cả nước và đang có xu hướng tăng Mật độ người dân ở thành thị cao nên rất dễ dàng trong việc phân phối sản phẩm, thu nhập của người dân thảnh thị cao hơn nên họ quan tâm đến sức khỏe hơn và thường sử dụng sữa cho cả nhà Họ thường trung thành với sản phẩm sữa đã chọn, riêng đối với sữa tươi Vinamilk thì ở Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh đã tiêu thụ đến 80% lượng sữa

 Dân nông thôn chiếm một tỷ lệ cao 70,4% dân số cả nước nhưng mức sống của người dân rất thấp rất ít khi cho con uống sữa Mật độ phân bố dân cư ở đây so với thành thị là thấp

3.3 Theo tiêu thức hành vi mua khách hàng:

 Người bình thường chiếm một tỷ lệ lớn và nhu cầu của họ rất phong phú có thể uống được nhiều loại sữa đặc biệt trẻ em thích những thức uống ngọt

 Người bị bệnh béo phì, tiểu đường: tỷ lệ người bị bệnh béo phì tiểu đường đang có xu hướng ngày càng tăng tỷ lệ này hiện nay rất lớn đặc biệt là trẻ

em Đối với trẻ em dưới 15 tuổi tỷ lệ này chiếm đến 21% và có xu hướng ngày càng tăng, ở người lớn tỷ lệ này cũng khá cao và có xu hướng tăng Người già mắc bệnh béo phì chiếm đến 18%

Trang 5

 Người bị bệnh còi xương suy dinh dưỡng: thường gặp ở trẻ em đặc biệt là ở miền núi và nông thôn đối tượng này cũng chiếm một tỷ lệ khá lớn ến 13% nhưng thường không có khả năng mua sữa uống

4 Đánh giá thị trường mục tiêu của Vinamilk:

Với nguồn lực khá lớn, mức độ có thể đa dạng hóa sản phẩm cao cho phép vinamilk tập trung vào mỗi đoạn thị trường, với mỗi đoạn thị trường với những sản phẩm phù hợp

Đối với trẻ nhỏ dưới 6 tuổi có hộp 110ml, trẻ e từ 6 tuổi trở lên có hộp 180ml và 220ml

Có nhiều cách đóng gói như hộp giấy, đóng bịch để tiện lợi khi đi lại mang

đi dễ dàng Người bình thường có thể sử dụng nhiều loại như: hương dâu, hương sô cô la, thanh trùng, tiệt trùng, có đường, không đường…

Người bị suy dinh dưỡng hay người già dung sữa tiệt trùng nhiều canxi Người bị béo phì hay tiểu đường thì sử dụng loại sữa ít béo flex, sữa tiệt trùng không đường…

Tuy nhiên đối tượng khách hàng mục tiêu mà sữa nước vinamilk hướng đến

là trẻ em và thị trường tầm trung bình dân

III Phân tích và đánh giá sự tác động của các nhóm lực lượng

cạnh tranh trong ngành sữa Việt Nam

1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại

- Tốc độ tăng trưởng của ngành:

Nhu cầu của người tiêu dùng các sản phẩm sữa ngày càng tăng, tốc độ tăng trưởng hàng năm cao và vẫn tiếp tục tăng

- Cơ cấu cạnh tranh ngành sữa:

+ tính thị phần theo giá trị thì vinamilk và Dutch Lady hiện là 2 công ty sản xuất sữa lớn nhất cả nước, đang chiếm gần 60% thị phần sữa ngoại nhập từ các hãng Mead Johnson, Abbbott, Nestle… chiếm khoảng 22% thị phần, với các sản phẩm chủ yếu là sữa bột còn lại 19% thị phần thuộc về khoảng 20 công ty sữa quy mô nhỏ:Nutifood,Ba Vì…

+ Sữa bột hiện tại đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa các sản phẩm trong nước và nhập khẩu trên thị trường sữa bột, các loại sữa nập khẩu chiếm khoảng 65% thị phần, Vinamilk và Dutch Lady đang chiếm giữ thị phần lần lượt là 16% và 20%

Hiện nay sản xuất sữa trong nước còn đang chịu sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng do việc giả thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảm

Trang 6

thuế quan khi thực hiện cm kết CEPT/AFTA của khu vực ASEAN và cam kết vs tổ cức thương mại thế giới

+phân khúc thị trường sữa nước và sữa đặc chủ yếu do :Vinamilk,Dutch Lady và TH true milk nắm giữ nên các sản phẩm nhập khảu gần như không cạnh tranh được

Thị trường sữa nước được đánh giá là thị trường nhiều tiềm năng và tăng trưởng trong tương lại, và đây cũng là thị trường có lợi nhuận khá hấp dẫn

- Cấu trúc của ngành:

Ngành sữa Việt nam là ngành phân tán do nhiều nhà sản xuất như:

Vinamilk, Dutch Lady, các công ty có quy mô nhỏ, các công ty sữa nước ngoài:Abbott, Nestle…nhưng các công ty như Vinamilk, Dutch Lady không

đủ sức chi phối ngành mà ngày càng chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các hãng đặc biệt là sữa đến từ nước ngoài

- Các rào cản rút lui:

+ Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư: chi phí đầu tư ban đầu của ngành sữa rất cao, do đó,khi 1 công ty muốn rút khỏi thj trường sữa gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn đầu tư như: máy móc, thiết bị…

+ Ràng buộc vs người lao động

+ Ràng buộc vs các tổ chức liên quan

+ các ràng buộc chiến lược, kế hoạch

2 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:

Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Sức hấp dẫn của ngành:

+ Ngành chế biến sữa hiện đang là ngành có tỷ suất sinh lời và tốc độ tăng trưởng cao( giai đoạn 1996- 2006, mức tăng trưởng bình quân mỗi năm của ngành đạt 15,2%, chỉ thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng 16,1% /năm so với \ trung quốc)

+ Thị trường sữa nước ta được đánh giá là thị trường có nhiều tiềm năng tăng tăng có biên lợi nhuận hấp dẫn

+ Thị trường sữa trong nước ta có thể tiếp tục duy trì được tốc độ tăng

trưởng cao trong những năm tới, do mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người của Việt Nam hiện tại vẫn đang ở mức hấp

Trang 7

+ bên cạnh đó, tiềm năng của Thị trường sữa vẫn còn rất lớn khi mà tiêu dung sản phẩm sữa của VN vẫn còn rất thấp Mức tiêu thụ sữa bình quân của

VN chỉ đạt khoảng 11,2 kg/năm, thấp hơn khá nhiều có với các nước châu á khác

+ Về mức tiêu thụ sữa bình quân của VN hiện nay khoảng 7,8kg/ người/năm tức là đã tăng gấp 12 lần so với những năm đầu thập niên 90 Theo dự báo trong thời gian sắp tới mức tiêu thụ sữa sẽ tăng từ 15-20% ( tăng theo thu nhập bình quân)

Nhìn chung ngành sản xuất sữa tại VN có mức sinh lời khá cao, tuy nhiên mức sinh lời giữa các nhóm sản phẩm có sự khác biệt khá lớn sản phẩm sữa bột trung và cao cấp hiện đang là nhóm sản phẩm dẫn đầu về hiệu quả sinh lời , với mức sinh lời đạt khoảng 40%/ giá bán lẻ, sữa nước và sữa chua có mức sinh lời đạt khoảng 30%/ giá bán lẻ Phân khúc thị trường sữa đặc do nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dung ngày 1 giảm dần, nên có mức sinh lợi thấp nhất và đạt khoảng 12%/giá bán lẻ

- Những rào cản gia nhập ngành:

+ Kỹ thuật:

 Công đoạn quản trị chất lượng nguyên liệu đầu vào và đầu ra là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng đến chất lượng của người tiêu dùng

 Trong khi sản xuất, việc pha chế các sản phẩm từ sữa cũng phức tạp vì các tỉ

lệ vitamin, chất dinh dưỡng được pha trộn theo hàm lượng

 Khi sữa thành phẩm đã xong , các doanh nghiệp sữa phải sử dụng vỏ hộp đạt tiêu chuẩn để dễ dàng vận chuyển và bảo quản

+ Vốn

Một dây chuyền sản xuất sữa có giá trị trung bình khoảng vài chục tỷ, đó là khoản đầu tư không nhỏ chưa tính đến các chi phí xây dựng nhà máy, chi phí nhân công, chi phí nguyên liệu…

+ Các yếu tố thương mại:

 Nghành công nghiệp chế biến sữa bao gồm nhiều kênh tham gia từ chăn nuôi, chế biến , đóng gói, đến phân phối, tiêu dùng… Tuy nhiên, vẫn chưa

có tiêu chuẩn cụ thể, rõ ràng cho từng khâu, đặc biệt là tiếng nói của các bộ ngành vẫn còn riêng rẽ dẫn dến việc quy hoạch nghành sữa chưa được như mong muốn và gây nhiều cho các công ty trong khâu sản xuất và phân phói đặc biệt là các công ty mới thành lập

Trang 8

 Ngành sữa có hệ thống khách hàng đa dạng từ trẻ nhỏ đến người lớn tuổi, tiềm năng thị trường lớn nhưng yêu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng nên nghành sữa đang chịu áp lực không nhỏ từ hệ thống khách hàng

 Việc tạo nhập thương hiệu trong nghành sữa rất khó khăn do phải khẳng định được chất lượng sản phẩm cũn như cạnh tranh với các công ty lớn + Nguyên vật liệu đầu vào:

Phần lớn nguyên liệu đầu vào phỉa nhập từ nước ngoài (80%) Tuy nhiên, nhà nước chưa thể kiểm soát gắt gao các nguồn đầu vào nguyên liệu sữa Do

đó, chất lượng đầu vào của các công ty chưa cao, năng lực cạnh tranh với các công ty nước ngoài thấp

+ Nguồn nhân lực cho nghành:

Hiện tại nguồn nhân lực cho ngành chế biến các sản phảm sữa khá dồi dào

từ các nông trại, các trường đại học chuyên ngành chế biến thực phẩm… Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao và đó là một rào cản không nhỏ cho các công ty sữa

+ Nguồn nhân lực cho ngành:

Hiện tại nguồn nhân lực cho ngành chế biến các sản phẩm sữa khá dồi dào

từ các nông trại, các trường đại học chuyên ngành chế biến thực phẩm… Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao và đó cũng là một rào cản không nhỏ cho các công ty sữa

+ Chính sách của nhà nước đối với ngành sữa:

Nhà nước đã có những chính sách thúc đẩy sự phát triển ngành sữa như khuyến khích ở trang trại nuôi bò sữa, hỗ trợ phát triển ông nghệ chế biến và thay thế dần các nguyên liệu đầu vào nhập từ nước ngoài…

Tóm lại, nghành sữa hiện nay có tiềm năng phát triển rất lớn Tuy nhiên, các rào cản của ngành cũng không nhỏ đối với các công ty đặc biệt về vốn và kĩ thuật chế biến Trong tương lai công ty Vinamilk sẽ có thể đối mặt với nhiều đối thủ đến từ nước ngoài do nền kinh tế thị trường và sự vượt trội về kĩ thuật, vốn và nguồn nguyên liệu đầu vào Do đó, áp lực cạnh tranh sẽ tăng từ các đối thủ tiềm năng mới

3 Khách hàng:

Các loại khách hàng:

- Khách hàng lẻ( các KH cá nhân)

Trang 9

- Nhà phân phối( siêu thị, đại lý).

Áp lực khách hàng và nhà phân phối:

- Vị thế mặc cả: Khách hàng có thể so sánh sản phẩm cùng loại để

từ đó tạo ra áp lực về giá đối với nhà sản xuất

- Số lượng người mua ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu

- Thông tin mà người mua có được

- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa

- Tính nhạy cảm đối với giá

- Sự khác biệt hóa sản phẩm

- Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành

- Tính khách hàng trong ngành

- Mức độ sãn sàng của hàng hóa thay thế

- Động cơ của Khách hàng

Cả nhà phân phối lẫn người tiêu dùng đều có vị thế cao trong việc điều khiển cạnh tranh từ các quyết định mua hàng của họ Công ty Vinamilk đã hạn chế được áp lực cạnh tranh từ khách hàng bằng cách định giá hợp lí các dòng sản phẩm của mình và đưa ra những thông tin chính xác về sản phẩm đồng thời tạo được sự khác biệt hóa đối với những sản phẩm của đối thủ và các sản phẩm thay thế khác

4 Nhà cung cấp:

Bất kì 1 doanh nghiệp nào cũng có những nhà cung cấp phía sau hỗ trợ trong quá trình hoạt động, kinh doanh Vinamilk cũng cần có nguồn cung cấp về nguyên liệu phía sau hỗ trợ họ trong quá trình hoạt động kinh doanh

Vinamilk cũng cần có nguồn cung cấp về nguyên liệu và trang thiết bị để sản xuất

- Số lượng và quy mô nhà cung cấp:

Các nhà cung cấp nguồn nguyên liệu bột cho Vinamilk:

Fonterra(SEA) Pte Ltd Milk powder

Hoogwegt International BV Milk powder

Tetra Pak Indochina Carton packging & packging

machines

Trang 10

Xét về quy mô ngành chăn nuôi bò sữa, 95% số bò sữa được nuôi tại các hộ gia đình, chỉ 5% được nuôi tại các trại chuyên biệt với qui mô từ 100-200 con trở lên(VEN, 2009) Điều này cho thấy người dân nuôi bò tự phát, dẫn đến việc không đảm bảo số lượng và chất lượng và làm giảm khả năng thương lượng của các nhà cung cấp trong nước Việc thiếu kinh nghiệm quản lý, quy mô trang trại nhỏ, tỷ lệ rối loạn sinh sản và mắc bệnh của bò sữa còn ở mức cao khiến người nông dân nuôi bò sữa rất bất lợi Do đó, các công ty sữa trong nước nắm thế chủ động trong vi ệc thương lượng giá thu mua sữa trong nước

Vinamilk đã hạn chế được áp lực từ phía nhà cung cấp Vinamilk có thể tự chủ được nguồn nguyên liệu sữa tươi, chỉ phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu bột

5 Sản phẩm thay thế:

Các yếu tố cạnh tranh của sản phẩm thay thế thể hiện như sau:

Sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dưỡng bổ sung ngoài các bữa ăn hàng ngày, với trẻ em, thanh thiếu niên và những người trung tuổi- sữa có tác dụng hỗ trợ lớn đến sức khỏe Trên thị trường có rất nhiều loại bột ngũ cốc, đồ uống tăng cường sức khỏe… nhưng các sản phẩm này co thể hoàn toàn thay thế được sữa

Hiện nay trên thị trường có rất hiều sản phẩm cạnh tranh vs sản phẩm sữa nư trà xanh, cà phê lon, các lọa nước ngọt tuy nhiên do đặc điểm văn hóa và sức khỏe của người Việt Nam, không sản phẩm nào thay thế được sữa.Mặt khác đặc điểm từ các sản phẩm thay thế là bất ngờ và koong thể nào dự báo trước được, nên dù đang ở vị trí cao nhưng ngành sữa vẫn phải đối mặt với

áp lực từ các sản phẩm thay thế nên luôn cố gắng cải tiến hơn nữa các sản phẩm của mình

6 Đánh giá cường độ cạnh tranh và tính hấp dẫn ngành sữa tại việt nam hiện nay:

a Cường độ cạnh tranh:

Ngày đăng: 22/04/2016, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w