1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giao đoạn (2013 2020) của phường quyết thắng – thị xã lai châu tỉnh lai châu

98 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng phát triển các ngành kinh tế a, Kinh tế nông nghiệp Trong những năm qua phường đã chỉ đạo nhân dân sử dụng máy móc,hướng dẫn người dân canh tác đúng kỹ thuật, canh tác theo hư

Trang 1

Mục lục

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích 1

1.3 Yêu cầu 2

1.4 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất 2

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất đai 4

2.1.1 Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt 4

2.1.3 Định nghĩa về quy hoạch sử dụng đất 5

2.2 Cơ sở pháp lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất Error! Bookmark not defined 2.3 Các loại hình quy hoạch Error! Bookmark not defined 2.4 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trong và ngoài nước 5

2.4.1 Quy hoạch sử dụng đất ở một số nước 5

2.4.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất ở trong nước 6

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 9

3.2 Nội dung nghiên cứu 9

3.2.1 Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội 9

3.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai 9

3.2.3 Phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai 9

3.3 Phương pháp nghiên cứu 10

3.3.1 Phương pháp nội nghiệp 10

3.3.2 Phương pháp ngoại nghiệp 10

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 10

3.3.4 Phương pháp xây dựng bản đồ 10

3.3.5 Phương pháp dự báo dân số, số hộ phát sinh trong kỳ quy hoạch 10

PHẦN IV: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 11

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 11

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 11

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 14

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 28

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 28

4.3 Hiện trạng và biến động sử dụng đất 33

4.3.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 33

4.3.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất 36

4.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 40

4.3.4 Những tồn tại trong sử dụng đất 43

4.3.5 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước ( Quy hoạch sử dụng đất chi tiết) 44

4.4 Đánh giá tiềm năng các loại đất 45

4.4.1 Đánh giá tiềm năng đất đai phục phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp 45

4.4.2 Tiềm năng đất đai phát triển công nghiệp, xây dựng khu dân cư đô thị 45

Trang 2

4.4.3 Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc phát triển du lịch 46

4.4.4 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng 46

4.5 Phương án quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất 47

4.5.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch 47

4.5.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất 51

4.5.3 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế - xã hội 70

4.5.4 Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất 71

4.5.5 Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2014 – 2015) 77

4.6 Các giải phát tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 85

4.6.1 Các giải pháp kinh tế 85

4.6.2 Giải pháp tổ chức hành chính 85

4.6.3 Hoàn thiện các chính sách 86

4.6.4 Giải pháp về khoa học công nghệ 86

4.6.5 Các giải pháp thực hiện quy hoạch 86

PHẦN VI: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 90

6.1 Kết luận 90

6.2 Kiến nghị 91

Trang 3

Danh mục bảng

Bảng 1: Bảng tổng hợp các cây trồng trên địa bàn phường năm 2013 15

Bảng 2: Hiện trạng ngành chăn nuôi trên địa bàn phường 17

Bảng 3: Tình hình phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn phường 18

Bảng 4: Dân số và tỷ lệ tăng dân số trên địa bàn phường 19

Bảng 5: Thực trạng lao động việc làm của phường năm 2013 20

Bảng 06: Kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính phường Quyết Thắng 29

Bảng 07: Kết quả cấp giấy chứng nhận phường Quyết Thắng 30

Bảng 08: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn phường Quyết Thắng 33

Bảng 09: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 34

Bảng 10: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 35

Bảng 11: Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng phường Quyết Thắng 36

Bảng số 12: Biến động các loại đất năm 2013 so với năm 2005 37

Bảng 13: Nhu cầu các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 55

Bảng 14: Vị trí đất ở đô thị giai đoạn 2014 - 2020 phường Quyết Thắng 62

Bảng 15: Các chỉ tiêu quy hoạch đất phát triển hạ tầng trên địa bàn Phường Quyết Thắng 64

Bảng 16: Quy hoạch đất giao thông đến năm 2020 65

Bảng số 17: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trên địa bàn Phường Quyết Thắng 68

Bảng số 18 Phân kỳ các chỉ tiêu trong kỳ quy hoạch trên địa bàn phường 71

Bảng số 19: Phân kỳ chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch 74

Bảng số 20: Phân kỳ đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch 76

Bảng số 21: Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2014-2015 trên địa bàn phường 77

Bảng số 22: Kế hoạch chuyển mục đích kỳ đầu giai đoạn 2014-2015 79

Bảng số 23: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 80

Bảng 24: Danh mục các công trình dự án thực hiện trong kỳ quy hoạch (2014-2020) .81

Trang 4

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thànhphần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xâydựng các công trình kinh tế, an ninh, quốc phòng Nhưng đất đai là tài nguyênkhông thể tái tạo được, nó cố định về vị trí và có giới hạn về không gian Mặtkhác, đất cũng là tài sản đặc biệt của quốc gia quản lý sử dụng đất có hiệu quả,tiết kiệm là nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước, là yếu tố quyết định tương laicủa nền kinh tế phát triển, bảm bảo mục tiêu ổn định chính trị - xã hội

Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt

để sắp xếp quỹ đất đai cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệuquả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng; tránhđược sự chồng chéo, gây lãng phí trong sử dụng, hạn chế sự huỷ hoại đất đai,phá vỡ môi trường sinh thái Đây là một trong những nội dung quan trọng đểquản lý Nhà nước về đất đai, được thể chế hóa trong Hiến pháp nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đaitheo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”

Bước vào thời kỳ đổi mới để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội theohướng công nghiệp hoá hiện đại hoá khi đó sẽ làm tăng nhanh nhu cầu về đất đai

ở nhiều lĩnh vực Do đó yêu cầu phân bổ lại đất đai là quy luật khách quan,nhưng phải đảm bảo khai thác sử dụng đất bền vững và ổn định lâu dài

Phường Quyết Thắng là một trong những phường trọng điểm phát triểnkinh tế, văn hóa, xã hội, trung tâm hành chính của thị xã Lai Châu, việc sử dụngđất của phường trong thời gian qua mang tính tự phát do chưa có quy hoạch sửdụng đất Chính vì vậy việc lập quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn của phường

là một yêu cầu cấp bách, nhằm từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăngcường cơ sở hạ tầng, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào cuộc sống, thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội của địa phương và nâng cao thu nhập cho người dân

Được sự đồng ý của Khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học TN&MT HàNội, tôi thực hiện đề tài:

“Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giao đoạn (2013-2020) của phường Quyết Thắng – thị xã Lai Châu - tỉnh Lai Châu"

Trang 5

Làm cơ sở cho việc giao đất, cấp GCNQSD đất cho các tổ chức, cá nhân.Hình thành hệ thống thông tin, tư liệu về đất đai, phục vụ cho công tác quản lýđất đai hợp lý, khoa học, tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế - xã hội cao theohướng cân bằng sinh thái, ổn định sử dụng bền vững.

Làm cơ sở để UBND phường, UBND thị xã cân đối giữa các khoản thungân sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các loại thuếliên quan đến đất đai và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một trong những biện pháp giúpNhà nước quản lý toàn bộ quỹ đất, xây dựng các chính sách về đất đai đồng bộ

và có hiệu quả

1.3 Yêu cầu

Quy hoạch sử dụng đất đai phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể

có tính khoa học, đảm bảo đất được sử dụng hợp lý có hiệu quả, phù hợp vớiđiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường

Quy hoạch của địa phương đáp ứng được nhu cầu phát triển đồng bộ giữacác ngành, các lĩnh vực, không tách rời quy hoạch tổng thể

Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi, đảm bảo đất đai được

sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xãhội, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển đồng bộ giữa các ngành, các lĩnh vựctrên địa bàn phường Quyết Thắng

1.4 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất

- Luật Đất đai năm 2003;

- Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 quy định vềđịnh mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 quy định

về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản

đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Chỉ thị số 01/CT-BTNMT ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04 tháng 8 năm 2009 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về kế hoạch tổ chức thực hiện lập quy hoạch sử

Trang 6

dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất (2014-2015) của các cấp theoquy định của pháp luật đất đai.

- Công văn số 429/TCQLĐĐ ngày 16/4/2012 của Tổng cục Quản lý đấtđai về việc hướng dẫn chỉ tiêu sử dụng đất và ký hiệu loại đất khi lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất;

- Nghị quyết số 17-NQ/TU, ngày 18 tháng 9 năm 2007 của Ban thường vụtỉnh Lai Châu về phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và xây dựngthị xã Lai Châu đến năm 2015;

- Nghị quyết số 20-NQ/TU, ngày 29 tháng 3 năm 2009 của Tỉnh uỷ Lai Châu

về việc phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Lai Châu đến năm 2015;

- Quyết định số 406/QĐ-UBND ngày 28/3/2008 của UBND tỉnh Lai Châu vềviệc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Lai Châu đếnnăm 2015, tầm nhìn đến năm 2020;

- Quyết định số 14/2009/QĐ –UBND ngày 25 tháng 06 năm 2009 của Ủyban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xâydựng tỉnh Lai Châu đến năm 2020;

- Quy hoạch đô thị và quy hoạch điều chỉnh đô thị thị xã Lai Châu;

- Quy hoạch sử dụng đất thị xã Lai Châu đến năm 2015, kế hoạch sử dụngđất 5 năm 2006 - 2010;

- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực, cácđịa phương trên địa bàn thị xã đến năm 2020;

- Nguồn số liệu của các Sở, Ban, Ngành, các phòng, ban của tỉnh và của thị xã;

- Các Nghị quyết của hội đồng nhân dân về các vấn đề phát triển kinh tế xã hội

- Số liệu kiểm kê đất đai năm 2005, 2013; thống kê đất đai năm 2013phường Quyết Thắng;

- Số liệu dân số, kinh tế, xã hội các năm từ năm 2005 đến năm 2013 củaphường Quyết Thắng;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường Quyết Thắng năm 2013;

- Tài liệu, số liệu và bản đồ về công tác đo đạc và giao đất qua các thời kỳ

Trang 7

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất đai

2.1.1 Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đôí tượng của các mối quan hệ sảnxuất trong các lĩnh vực sử dụng đất đai Nó giữ vai trò rất quan trọng trong pháttriển kinh tế xã hội,nó gắn chặt chẽ với quá trình phát triển kinh tế xã hội Đấtđai là địa điểm, là nền tảng, là cơ sở cho mọi hoạt động phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai sẽ là một hiện tượng kinh tế xãhội thể hiện đồng thời ở tính chất: kinh tế (bằng hiệu quả sử dụng đất), kỹ thuật(các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: điều tra, khảo sát, xây dụng bản đồ, khoanđịnh, sử liệu số liệu ) và pháp chế (xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền

sử dụng đất nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo phấp luật)

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất và phát triển kinh tế xã hội

Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau:

"đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, boa gồm tất cả các cấu thànhcủa môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt,thổ nhưỡng, dáng địa hình, mặt nước ( hồ, sông, suối, đầm lầy, ) Các lớp trầmtích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thựcvật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con ngườitrong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoátnước, đường xá, nhà cửa )"

Như vậy, "đất đai" là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳngđứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, độngvật, diện tích nước, tài nguyên nước ngầm và khóang sản trong lòng đất), theochiều nằm ngang trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, đại hình, thuỷvăn,thảm thực vật cùng các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ýnghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loàingười

Đất đai là tài sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quátrình lịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động Đất đai đóngvai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nếu không

có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngànhsản xuất nà, cũng như khôngthể có sự tồn tại của loài người Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùngquý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trêntrái đất

Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội Đấtđai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình côngnghiệp, giao thông, thuỷ lợi vá các công trình thuỷ lợi khác Đất đai cung

Trang 8

cấpnguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi, măng, gốmsứ

2.1.3 Định nghĩa về quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xã hội đặc thù Đây làmột hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thốngcác biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội được xử lý bằng các biện pháp phân tíchtổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Từtrước tới nay có rất nhiều quan điểm về quy hoạch sử dụng đất Có quan điểmcho rằng: quy hoạch sử dụng đất chỉ tồn tại đơn thuần là biện pháp kỹ thuật,thông qua đó chúng ta thực hiện nhiệm vụ đo đạc bản đồ, giao đất cho cácngành, các đơn vị sử dụng đất Hoặc cho rằng bản chất của quy hoạch đất đaidựa vào quyền phân bố của Nhà nước, chỉ đi sâu vào tính pháp lý của quy hoạch

sử dụng đất Như vậy, nội dung của quy hoạch sử dụng đất như nội dung đã nêutrên là chưa đầy đủ bởi vì đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng củacác mối quan hệ xã hội trong sản xuất Nếu chỉ hiểu quy hoạch sử dụng đất đơnthuần là biện pháp kỹ thuật thì quy hoạch sẽ không mang lại hiệu quả cao vàkhông có tính khả thi, có khi nó còn thể hiện rõ hơn mặt trái của vấn đề là kìmhãm sự phát triển của xã hội

Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và phân phối lại quỹ đất trong cả nước Tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo

điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.

Quy hoạch sử dụng đất nói chung và quy hoạch sử dụng đất cấp xã nóiriêng phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên, điền kiện kinh tế xã hội, căn cứ vàohiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai và mục tiêu phương hướngphát triển, tận dụng các nguồn nhân lực của địa phương để đưa ra các biện pháp

sử dụng đất đai phù hợp, hiệu quả, khoa học và có tính khả thi cao

2.3 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trong và ngoài nước

2.3.1 Quy hoạch sử dụng đất ở một số nước

2.3.1.1 Quy hoạch sử dụng đất ở Liên Xô và các nước Đông Âu

Sau cuộc cách mạng vô sản thành công, Liên Xô (cũ) và các nước Đông

Âu tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội, một trong những nhiệm vụ đầu tiên làxóa bỏ sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Sau một thời gian xây dựng vàphát triển theo quy hoạch, đời sống vật chất văn hóa nông thôn không xa thànhthị là bao nhiêu, đây là thực tiễn chứng tỏ lý luận và thực tiễn trong vấn đề quyhoạch sử dụng đất ở nước này là thành công hơn

Theo A.Condukhop và A.Mikholop, quá trình thực hiện quy hoạch phảigiải quyết được một loạt vấn đề như:

Trang 9

- Quan hệ giữa khu dân cư với giao thông bên ngoài.

- Quan hệ giữa khu dân cư với vùng sản xuất, khu vực canh tác

- Hệ thống giao thông nội bộ, các công trình hạ tầng kỹ thuật

- Việc bố trí mặt bằng hài hòa cho từng vùng địa lý khác nhau đảm bảo sựthống nhất trong tổng thể kiến trúc

- Quy hoạch khu dân cư mang nét của đô thị hóa đảm bảo thỏa mãn cácnhu cầu của nhân dân

Quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn của A.Condukhop và A.Mikholop thểhiện mỗi vùng dân cư (làng, xã) có một trung tâm gồm các công trình công cộng

và nhà ở có dạng giống nhau cho nông trang viên Đến giai đoạn sau, các côngtrình quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn của G.Deleur và I.khokhon đã đưa ra

sơ đồ quy hoạch huyện bao gồm 3 trung tâm:

- Trung tâm của huyện

- Trung tâm xã của tiểu vùng

- Trung tâm của làng, xã

2.3.1.2 Quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn Thái Lan

Trong những năm gần đây, Thái Lan đã có những bước tiến lớn trong xâydựng quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn nhằm phát triển kinh tế, ổn định đời sống

xã hội Vấn đề quy hoạch nhằm thể hiện các chương trình kinh tế của Hoàng giaThái Lan, các dự án phát triển đã xác định vùng nông thôn chiếm một vị trí quantrọng về kinh tế, chính trị nước này Quá trình quy hoạch sử dụng đất ở nông thôntại các làng, xã đó được xây dựng theo mô hình mới với nguyên lý hiện đại, khudân cư được bố trí tập trung, khu trung tâm làng, xã là nơi xây dựng các công trìnhphục vụ công cộng, các khu sản xuất được bố trí thuận tiện nằm ở vùng ngoài

Kết quả sau 7 lần thực hiện kế hoạch 5 năm Thái Lan đã đạt được sự tăngtrưởng kinh tế nông nghiệp rõ rệt, các vùng nông thôn đều có cơ sở hạ tầng, hệthống giao thông phát triển, phục vụ công cộng được nâng cao, đời sống nhândân được cải thiện không ngừng

Qua vấn đề lý luận và thực tiễn quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn TháiLan cho thấy: Muốn phát triển vùng nông thôn ổn định phải có quy hoạch hợp

lý, khoa học, phù hợp với điều kiện cụ thể Xây dựng được hệ thống cơ sở hạtầng và hệ thống giao thông hoàn thiện, xây dựng trung tâm làng, xã trở thànhhạt nhân phát triển kinh tế, văn hóa và tạo môi trường thuận lợi cho việc tiếp thuvăn minh đô thị để phát triển nông thôn mới văn minh hiện đại, song vẫn giữđược nét truyền thống văn hóa

2.3.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất ở trong nước

Công tác xây dựng quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn được triển khai bắtđầu từ những năm 1960 khi phong trào hợp tác hóa nông nghiệp phát triển ở

Trang 10

miền Bắc Ban đầu công tác quy hoạch còn ở mức độ nhỏ bé do việc quy hoạchnông thôn do Bộ Xây dựng thực hiện, đến năm 1980 công tác quy hoạch đượcphát triển mạnh mẽ rộng khắp cả nước.

2.3.2.1 Thời kỳ từ năm 1987 đến khi có luật đất đai 1993

Ngày 29/12/1987 Quốc hội khoá VIII thông qua luật đất đai và chủ tịch Hộiđồng Nhà nước công bố ngày 08/11/1988 Đây là luật đất đai đầu tiên được banhành và dành một số điều cho quy hoạch như xác định vai trò, vị trí của công tácquy hoạch và quản lý sử dụng đất trong nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên luật đấtđai 1988 chưa nêu ra nội dung của quy hoạch sử dụng đất đai

Ngày 15/4/1991 Tổng cục Quản lý ruộng đất (nay là Bộ tài nguyên môitrường) đã ra thông tư 106/QH-KHKĐ xây dựng quy hoạch sử dụng đất đaitương đối cụ thể và hoàn chỉnh ở các cấp

Ngày 18/2/1992 Tổng cục Quản lý ruộng đất đã kịp thời hoàn thành tàiliệu hướng dẫn lập quy hoạch phân bổ đất đai cấp xã Do đó công tác quy hoạch

sử dụng đất đai được đẩy mạnh một bước, đặc biệt là công tác quy hoạch sửdụng đất cấp xã được thực hiện

Qua 2 năm thực hiện, nhiều tỉnh đã lập xong cho một nửa số xã trong tỉnhbằng kinh phí địa phương Tuy nhiên, các cấp lãnh thổ hành chính lớn chưađược triển khai vì vốn và kinh phí rất lớn

2.3.2.2 Thời kỳ từ 1993 đến trước khi có luật đất đai 2003

Ngày 15/10/1993 Luật đất đai sửa đổi được công bố và có hiệu lực Trongluật này, các điều khoản nói về quy hoạch đã được cụ thể hoá hơn so với luật đấtđai 1988 Luật đất đai 1993 tăng cường quyền hạn của cơ quan quyền lực Nhànước trong việc quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Từ nhận thức rõ tầm quan trọng của Quản lý Nhà nước về đất đai nóichung và quy hoạch sử dụng đất nói riêng trong thời kỳ này Luật đất đai đượcsửa đổi 2 lần vào năm 1988 và năm 2001 Đồng thời trong cùng thời gian đểtăng cường công tác quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước và căn cứtheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục địa chính, Chính phủ ra Nghị định

số 68/NĐ-CP ngày 01/10/2001 về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai Để thựchiện Nghị định 68 ngày 01/11/2001 có thông tư số: 1842/TT-TCĐC hướng dẫnthi hành Nghị định 68 của Tổng cục địa chính

Trong giai đoạn này Tổng cục Địa chính cho triển khai lập quy hoạch sửdụng đất đai cả nước và các tỉnh, các huyện Hầu hết các địa phương trong cảnước đã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.3.2.3 Từ khi có Luật đất đai 2003 cho đến nay

Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cũng như đảm bảo quyềnquản lý đất đai của Nhà nước theo Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam Tại kì họp thứ 4 Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật đất đai 2003thay cho Luật đất đai 2001 và luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 Trong đó quy

Trang 11

hoạch, kế hoạch sử dụng đất được nhấn mạnh trong Chương 2 Mục 2 của Luậtđất đai.

Để thực hiện Luật đất đai 2003 Chính phủ ban hành Nghị định

181/NĐ-CP về việc hướng dẫn thi hành luật, trong đó Chương III Điều 12 cũng ghi cụthể nội dung quy hoạch sử dụng đất

Để công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thống nhất trong

cả nước Bộ tài nguyên ban hành các thông tư số: Thông tư số BTNMT ngày 02/11/2009 về việc hướng dẫn, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất thông tư sô 06/2010/TT - BTNMT ngày15/03/2010 Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật và điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng ban hành quyết định số04/2010/QĐ - BTNMT về việc: Ban hành quy trình lập và điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất Trong thời gian từ khi luật đất đai 2003 ra đời đếnnay việc lập quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất đã được diễn ra trên khắp cả nước

19/2009/TT-ở tất cả các cấp

Trang 12

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loại đất của phường Quyết Thắng – Thị xã Lai Châu – Tỉnh Lai Châu

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội

- Điều kiện tự nhiên: - Vị trí địa lý, Địa hình., đặc điểm khí hậu, thủy văn,

các nguồn tài nguyên khác, cảnh quan môi trường

- Điều kiện kinh tế: Tình hình tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấukinh tế, thực trạng phát triển các ngành kinh tế xã hội, dân số, lao động và việclàm, tình hình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao

- Điều kiện xã hội: Các công trình xây dựng cơ bản, hệ thống giao thông,

hệ thống thủy lợi

3.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai

- Hiện trạng sử dụng đất của phường năm 2013

- Điều kiện kinh tế xã hội

- Tồn tại, khó khăn

3.2.3 Phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai

3.2.3.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch

- Xác định mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, phươnghướng sử dụng đất

- Mục tiêu, phương hướng phát triển của các ngành sản xuất với phươnghướng sử dụng các loại đất

3.2.3.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất

* Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất

- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

- Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp

Trang 13

- Tổ chức và quản lý đất chưa sử dụng

* Xây dựng kế hoạch sử dụng đất và giải pháp

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp nội nghiệp

Thu thập, ghi chép, tổng hợp, phân tích, đánh giá các tài liệu, số liệu sau:

- Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội

- Các số liệu thống kê đất đai, số liệu dân số

- Các tài liệu về bản đồ như: Bản đồ địa giới hành chính 364/CT, bản đồđịa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai phục vụ cho mục đích quy hoạch

3.3.2 Phương pháp ngoại nghiệp

Tiến hành điều tra, khảo sát thực địa để so sánh, đối chiếu, chỉnh lý, bổsung với tài liệu đã thu thập trong quá trình điều tra nhằm có được những thôngtin xác thực nhất, từ đó biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai phục vụ chocông tác xây dựng phương án quy hoạch

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phương pháp này để đánh giá tình hình phát triển dân số, số hộcủa toàn xã thông qua hệ thống bảng biểu tổng hợp, tình hình sử dụng đất cácloại, chỉ tiêu bình quân đất các loại trong những năm của giai đoạn quy hoạch

3.3.4 Phương pháp xây dựng bản đồ

Các thông tin cần thiết được biểu diễn trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1: 5000

3.3.5 Phương pháp dự báo dân số, số hộ phát sinh trong kỳ quy hoạch

Sử dụng phương pháp này dự tính sự phát triển dân số, số hộ trong nhữngnăm của giai đoạn quy hoạch và nhu cầu cấp đất ở mới Ngoài ra, phương phápnày dùng để tính toán nhu cầu cho các công trình chuyên dùng

Số hộ trong tương lai được dự tính theo công thức sau: Ht = H¬0 *

Trong đó : - Ht : Số hộ năm quy hoạch

- H0 : Số hộ năm hiện trạng - Nt : Dân số năm quy hoạch - N0 : Dân số

năm hiện trạng

Trang 14

PHẦN IV ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vi trí địa lý

Phường Quyết Thắng có tổng diện tích tự nhiên là 188,92 ha, dân số8.100 nhân khẩu, 2.279 hộ được phân bố dọc theo Trần Hưng Đạo và đường 19-

8 gồm có 12 tổ dân phố và 1 bản (tổ dấn phố số 1, 2, 3, 4, 5, 6,7, 9,10, 11, 12 vàbản Thành Lập), có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp xã Sùng Phài huyện Tam Đường

- Phía Nam giáp xã Nùng Nàng huyện Tam Đường

- Phía Đông giáp phường Tân Phong thị xã Lai Châu

- Phía Tây giáp phường Quyết Tiến thị xã Lai Châu

Là phường thuộc trung tâm văn hoá, kinh tế, xã hội của thị xã nên luônnhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sắc của thị uỷ- HĐND-UBND thị

xã, sự phối hợp của các phòng, ban và sự đoàn kết nỗ lực của cấp uỷ, chính quyền

và nhân dân các dân tộc trên địa bàn phường, hệ thống kết cấu hạ tầng được quantâm đầu tư khang trang hiện đại, tốc độ đô thị hoá ngày càng cao, từng bước đápứng được yêu cầu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần xoá đói giảmnghèo, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Phường có địa hình tương đối bằng phẳng nằm trong thung lũng với cácnúi cao xung quanh Độ cao trung bình của phường là 900m Phường nằm giữahai dãy núi nên rất thuận lợi cho việc bố trí cảnh quan đô thị xây dựng cơ sở hạtầng xã hội giao lưu văn hóa, thương mại, phát triển kinh tế thể hiện được nhiềunét đặc trưng của đô thị vùng cao, phát triển kinh tế với các vùng lân cận

4.1.1.3 Khí hậu

Phường Quyết Thắng nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có mùa đônglạnh và khô, mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đếntháng 9 mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trungbình cả năm vào khoảng 2600 mm/năm tháng mưa cao nhất có thể lên đến600mm tháng thấp nhất khoảng 20 mm số giờ nắng trong năm khoảng 1980 giờvới nhiệt độ trung bình năm là 19,40C Tháng 1 là nhiệt độ thấp nhất bình quânkhoảng 140C Biên độ ngày đêm trung bình năm khoảng 8,30C Tổng tích ôntrung bình năm khoảng 80000C rất thích hợp với nhiều loại cây trồng cả câycông nghiệp và cây trông nông nghiệp

Trang 15

4.1.1.4 Thủy văn

- Theo đánh giá chung trong khu vực nghiên cứu trên địa bàn phườngQuyết Thắng có tầng đá vôi Đồng giao, có nhiều hang động castơ, có các nguồnnước ngầm phong phú nhưng hiện tại chưa có kết quả thăm dò trữ lượng cụ thể

Tuy nhiên, nguồn nước ngầm có liên hệ chặt chẽ với nguồn nước mặt,nhưng vì chưa có kết quả nghiên cứu cụ thể nên việc khai thác nguồn nướcngầm rất hạn chế

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

*Tài nguyên đất

Theo kết quả thống kê, kiểm kê mới nhất ngày 01/01/2013, tổng diện tích tựnhiên của phường Quyết Thắng là 188,92 ha, trong đó:

a Đất nông nghiệp: 56,65 ha chiếm 29,99 % diện tích tự nhiên.

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 39,51 ha chiếm 20,91% diện tích tự nhiên

+ Đất lâm nghiệp: 15,50 ha chiếm 8,20% diện tích tự nhiên

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 1,64 ha, chiếm 0,87% trong tổng diện tích tự nhiên

b Đất phi nông nghiệp: 96,88 ha chiếm 51,28% diện tích tự nhiên

+ Đất ở: 44,24 ha chiếm 23,42 % diện tích tự nhiên

+ Đất chuyên dùng: 50,26 ha chiếm 26,60% diện tích tự nhiên

+ Đất tôn giáo tín ngưỡng: 1,45 ha, chiếm 0,77 % diện tích tự nhiên

+ Đất nghĩa trang nghĩa địa: 0,93 ha, chiếm 0,49% tổng diện tích tự nhiên

c Đất chưa sử dụng : 35,39 ha chiếm 18,73 % diện tích tự nhiên

+ Đất bằng chưa sử dụng: 10,64 ha, chiếm 5,63% diện tích tự nhiên

+ Đất đồi núi chưa sử dụng: 24,75 ha chiếm 13,10% diện tích tự nhiên

* Các nhóm đất chính

Theo kết quả điều tra khảo sát thổ nhưỡng thì trên địa bàn phường cócác loại đất chủ yếu sau:

+ Nhóm đất dốc tụ hình thành do đất bị tụ lại (tích đọng lại) ở các khu

vực núi bao quanh phường Do là sản phẩm dốc tụ nên loại đất này có hàmlượng mùn, đạm, lân khá lớn rất thích hợp cho trồng lúa và các loại cây hoamàu, cây lương thực, ngô, cây lâu năm,vv

+ Đất mùn đỏ vàng hình thành trên đá macma bazơ, loại đất này phân bốchủ yếu ở các khu vực đồi trung tâm phường, đây là nhóm đất thích hợp chocác loại cây công nghiệp

+ Đất đỏ nâu hình thành trên đá vôi, loại đất này phân bố ở những nơi có độdốc trên 150 thích hợp cho các loại cây công nghiệp, cây ăn quả và trồng rừng Phân

bố rải rác ở các khu vực chân đồi, và các mỏm núi

Trang 16

Nhìn chung, tài nguyên đất trên địa bàn phường có hàm lượng mùn khácao nhưng thường xuyên bị quá trình Feralit hoá xảy ra, đất được hình thành từnền đá trầm tích và thảm thực vật, nên có kiện thuận lợi cho việc phát triển cáccây công nghiệp ngắn ngày, và xây dựng các công trình công cộng.

* Tài nguyên nước

Trên địa bàn phường việc thoát nước được thực hiện chủ yếu được thựchiện qua các kênh mương nhân tạo Theo đánh giá, phường có tầng đá vôi ĐồngGiao, có hang động castơ, nguồn nước ngầm tương đối phong phú Hiện tại,nguồn nước ngầm chưa có tài liệu chính thức thăm dò, nhưng qua quan sát thực

tế giếng nước của các hộ dân trên địa bàn phường, chỉ cần đào sâu 4-5 m đã cónước mạch sử dụng cho sinh hoạt

* Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2013, phường Quyết Thắng có 15,50 hađất lâm nghiệp, toàn bộ diện tích trên là đất rừng rừng phòng hộ Hiện nay, rừngcòn lại chủ yếu là rừng nghèo, trồng các cây thông và cây lâu năm.Trong kỳquy hoạch tiến hành khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên, để nâng cao độ chephủ rừng hơn nữa

* Tài nguyên khoáng sản

Tính tới thời điểm hiện tại trên địa bàn phường chỉ mới phát hiện các loạikhoáng sản thông thường như: đá làm vật liệu xây có trữ lượng không lớn đangđược khai thác phục vụ cho xây dựng tại chỗ và các vùng lân cận

* Tài nguyên nhân văn

Theo số liệu của chi cục thống kê thị xã Lai Châu, năm 2013 dân số phường

là 2.279 hộ, với 8.100 nhân khẩu, nữ giới chiếm 4.520 người chiếm 55,80%.Trên địa bàn phường có các dân tộc sinh sống, bao gồm các dân tộc: Kinh, Thái,Mông, Giấy, Dao và một số dân tộc khác cùng sinh sống, nhưng chủ yếu là dân tộcKinh, Thái, Giấy, trong đó dân tộc Kinh 46,59%, dân tộc Giấy 51,14%, dân tộcThái 1,74%, còn lại các dân tộc khác 0,53% Dân cư của phường sống tập trungtại 12 tổ dân phố (bao gồm: Tổ dân phố số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 , 9, 10, 11, 12 vàbản Thành Lập) Mỗi dân tộc đều mang trên mình một bản sắc văn hóa, trangphục ngôn ngữ riêng Điều đó, đã tạo nên nét đẹp đặc trưng của nền văn hóa dântộc vùng Tây Bắc Các dân tộc trên địa bàn phường đã có quá trình cộng cư lâu đờigiao lưu cả về kinh tế, văn hoá mang những nét đặc trưng riêng

Nhân dân các dân tộc tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng, yêntâm sản xuất phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống, từng bước xoáđói giảm nghèo Những giá trị văn hoá truyền thống, các lễ hội của nhân dân,những giá trị văn hóa phi vật thể quý giá, là nguồn tài nguyên nhân văn cầnđược gìn giữ, phát huy để tạo nên sự đa dạng về bản sắc văn hóa dân tộc

Kế thừa truyền thống yêu nước của cha ông ta từ ngàn xưa để lại Ngàynay, tinh thần ấy vẫn đang được củng cố và phát huy nhân dân các dân tộc

Trang 17

phường Quyết Thắng luôn đoàn kết, gắn bó, giúp đỡ nhau, cùng chung tay,chung sức góp phần xây dựng quê hương Lai Châu ngày một giàu đẹp, văn minhhơn.

4.1.1.6 Thực trạng môi trường

Hiện nay, cùng với phong trào chung của cả thị xã, phường Quyết Thắngcũng đang trong quá trình đô thị hóa, dân số tăng, một số tuyến đường trên địabàn phường vẫn đang trong quá trình thi công, gây nên bụi đất, ảnh hưởng đếncảnh quan môi trường, và sức khỏe của người dân Đặc biệt tại các khu trungtâm thương mại, các khu chợ, các nhà hàng, khách sạn tình trạng rác thải, nướcthải không qua xử lý thải trực tiếp ra môi trường còn khá phổ biến

Công tác bảo vệ môi trường đứng trước nhiều thách thức đáng quan tâmnhư: Thách thức giữa yêu cầu bảo vệ môi trường với lợi ích phát triển kinh tếtrước mắt; thách thức giữa tổ chức và năng lực quản lý môi trường Do vậy, đòihỏi phải nhanh chóng đưa công tác quản lý môi trường vào bảo vệ môi trường,tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước, đầu tư của doanh nghiệp và nâng cao

ý thức trách nhiệm của người dân trong công tác bảo vệ môi trường, đảm bảophát triển bền vững, tăng trưởng kinh tế nhanh, giải quyết việc làm cho ngườilao động

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Hiện tại trên địa bàn phường đã tập trung triển khai tổ chức thực hiện cácmục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đã đề

ra Đến nay đã đạt được một số kết quả, kinh tế tiếp tục có bước phát triển khá;

cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp chiếm 10,0%, công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp 40,00%, thương mại và dịch vụ chiếm 50,0%, kinh tế đang chuyển dịchtheo hướng tăng thương mại và dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp, giảm dần tỷ trọngngành nông nghiệp, mức bình quân thu nhập đầu người 17,5 triệu/người/năm

Thực hiện đổi mới cơ cấu kinh tế, trong những năm qua, cùng với sự pháttriển chung của cả thị xã, phường đã có những bước tăng trưởng khá, các hoạtđộng sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, ngành nghề dịch

vụ phát triển nhanh tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trên địa bàn phườnghàng năm đạt trên 16% Để đạt được thành tựu trên là do sự quan tâm chỉ đạocủa cấp trên đồng thời Đảng ủy và UBND phường Quyết Thắng triệt để đổi mớiquản lý kinh tế theo cơ cấu thị trường có sự quản lý của Nhà nước Do đó trongnhững năm qua đã cho thấy số hộ khá và giàu ngày càng tăng Số hộ nghèotrong mấy năm gần đây giảm mạnh, toàn phường không còn hộ đói

4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a, Kinh tế nông nghiệp

Trong những năm qua phường đã chỉ đạo nhân dân sử dụng máy móc,hướng dẫn người dân canh tác đúng kỹ thuật, canh tác theo hướng sản xuất hàng

Trang 18

hóa, những mặt hàng có giá trị kinh tế cao như rau xanh, hoa, chè tăng giá trịsản xuất của ngành nông nghiệp trên một đơn vị diện tích.

* Trồng trọt

Theo số liệu điều tra thống kê cuối năm 2012, tổng diện tích gieo trồng:63,85 ha, trong đó cây hàng năm là 45,6 ha với tổng sản lượng đạt 154,42 tấn;diện tích trồng cây lâu năm là 18,2 ha trong đó cây ăn quả là 1,0 ha còn lại là đấttrồng chè với tổng sản lượng che búp tươi là 1171 tấn

Chi tiết ngành trồng trọt trên địa bàn phường thể hiện tại bảng 1.1

Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các cây trồng trên địa bàn phường năm 2013

Trang 19

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2013

98 con so với năm 2010; Đàn ong 400 đàn Đàn gia súc gia cầm giảm do một bộphận dân cư chuyển sang các ngành nghề khác như thương mại, dịch vụ, xây dựng theo đúng chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giảm dần tỷ nông nghiệp tăngdần tỷ trọng công nghiệp, thương mại dịch vụ Chi tiết ngành chăn nuôi thể hiện chitiết tại bảng 2:

Trang 20

Bảng 1.2: Hiện trạng ngành chăn nuôi trên địa bàn phường

- Nguồn tiềm đất đai, lao động chưa được khai thác hợp lý và có hiệu quả;

- Nông nghiệp cần được đầu tư cơ giới hóa tăng năng suất, chất lượng, cósức cạnh tranh trên thị trường;

- Mặc dù là phường đất chật, người đông, diện tích cho sản xuất nôngnghiệp ít nhưng hệ số sử dụng đất chưa được phát huy tối đa;

- Toàn phương mô hình điển hình về nông dân sản xuất giỏi còn ít, chưađược nhân rộng

Trang 21

b, Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Hiện tại, phường chủ yếu phát triển lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp Cácmặt hàng cơ bản đáp ứng được nhu cầu của nhân dân trong phường và cácphường lân cận, chi tiết phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp thể hiện tại bảng 3

Bảng 1.3: Tình hình phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn phường

( Nguồn: Chi cục thống kê thị xã Lai Châu)

Hiện tại trên địa bàn phường có các công ty, doanh nghiệp hoạt động chủyếu trên các lĩnh vực như sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng cầu đường, chếbiến nông sản, và một số ngành nghề khác như mộc, hàn

Theo bảng 3, kết quả đạt được cụ thể như sau: Sản xuất gạch ngói thủcông 3.000.000 viên; sản xuất đồ gỗ: 50m3 (tăng 10m3 so với cùng kỳ năm2010); Gia công hàng may mặc: 7.900 bộ (tăng 600 bộ so với cùng kỳ năm2010); Vải thổ cẩm 860 m2, sản xuất đồ sắt 920m2 (tăng 20m2 so với năm 2010);khung nhôm, kính: 1.750 m2 (tăng 205m2 so với cùng kỳ năm 2010); Sản xuấtđệm nằm trong năm 2013 đạt 375 chiếc; Hiện nay, phường mới chỉ phát triểnngành tiểu thủ công nghiệp ở quy mô nhỏ, chưa có các cơ sở sản xuất lớn; Trongthời gian tới cần có những chính sách đào tạo tay nghề, ưu tiên phát triển tạocông ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, tránh lao động dư thừa,nhàn rỗi

Đây là ngành kinh tế quan trọng không chỉ đối với phường mà còn đối vớithị xã nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo thu nhập cho nhân dân và đem

Trang 22

lại nguồn thu lớn cho phường Quyết Thắng; Vì vậy, trong tương lai cần tạo quỹđất thỏa đáng nhằm thu hút đầu tư cho công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

c, Khu vực kinh tế thương mại và dịch vụ

Về thương mại dịch vụ chủ yếu là các hộ buôn bán với quy mô trung bình

và nhỏ cùng với ngành dịch vụ vận tải; trong thời gian gần đây, mạng lướithương mại, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp ngày càng

mở rộng, thu nhập của nhân dân ngày càng cao, góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội; Các hoạt động thương mại của phường vẫn đang tiếp tục đượcđẩy mạnh phát triển, toàn phường hiện có: 175 hộ kinh doanh tại chợ QuyếtThắng, doanh thu ước đạt 10 – 12 triệu đồng/hộ/tháng; 84 hộ kinh doanh tại chợtrung tâm ước đạt 8 – 10 triệu đồng/hộ/tháng; 272 hộ kinh doanh khác tại các tổdân phố doanh thu ước đạt: 5 – 8 triệu đồng/hộ/tháng

Trong những năm tới, hoạt động thương mại của phường sẽ có nhiềubước tiến mới thể hiện sự phát triển năng động của nền kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa - hiện đại hóa Hoạt động thương mại của phường không những giúpcho các hộ trong phường có thu nhập cao ổn định mà còn tạo không ít lao độngcho các vùng lân cận với thu nhập ổn định Tuy nhiên, sự phát triển thương mạitrong phường chưa có chiều sâu, mang tính tức thời Trong những năm tới kinh tếcần phát triển mạnh hơn nữa với sự phát triển của thương mại, dịch vụ, do đó cầndành quỹ đất thỏa đáng; chú trọng sản xuất, đầu tư nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng

và tài chính cho khu vực kinh tế phi nông nghiệp nhằm đưa phường Quyết Thắngphát triển xứng tầm là trung tâm kinh tế, xã hội và văn hoá của thị xã Lai Châu

4.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Trang 23

2 Xoá đói giảm nghèo

- Số hộ đói nghèo theo chuẩn quốc gia ( theo chuẩn mới ) Hộ 67

( Nguồn: Chi cục thống kê thị xã Lai Châu)

Phần lớn dân cư sống tập trung dọc theo Trần Hưng Đạo và đường 19-8được chia thành 12 tổ dân phố và 1 bản, phường gồm 17 dân tộc anh em sinhsống Trong đó: dân tộc Kinh chiếm 83,90%; dân tộc Thái chiếm 10,7%; dân tộcH’mông chiếm 2,4%; dân tộc khác chiếm 3,0%; Trên địa bàn phường, ngoài hoạtđộng tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, ở vùng nông thôn các hộ chủ yếulao động trong ngành nông, lâm nghiệp Do trình độ nhận thức của người dân chưacao, nên việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất là rất khó vì thế sản xuấtchủ yếu là mô hình trồng trọt, chăn nuôi nhỏ lẻ của các hộ gia đình

* Lao động và việc làm

Theo số liệu thống kê trên địa bàn phường Quyết Thắng, hiện tại tổng sốngười lao động là 3.510 người, trong đó: Lao động thành thị 3.380 người, chiếm96,29% tổng số lao động, còn lại lao động nông thôn chiếm 3,7%; Số ngườitrong độ tuổi có khả năng lao động 3.470 người, số lao động được đào tạo trongnăm 120 người ( nữ 40 người); tỷ lệ lao động được đào tạo trong năm so vớitổng số lao động có khả năng lao động chiếm 3,46%, số lao động được đào tạomới trong năm 390 người ( nữ chiếm 106 người); Chi tiết tình hình lao độngviệc làm của phường được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Bảng 1.5: Thực trạng lao động việc làm của phường năm 2013

3 Số người trong độ tuổi có khả năng LĐ Người 3.470

Trang 24

( Nguồn: Chi cục thống kê thị xã Lai Châu)

Hiện tại, tuy nguồn nhân lực trên địa bàn phường khá dồi dào, nhưng kiếnthức về chuyên môn, kỹ thuật còn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế Qua bảngtrên ta có thể thấy được những mặt mạnh và yếu của lực lượng lao động trên địabàn phường Quyết Thắng như sau:

- Mặt mạnh: Đội ngũ lao động đông đảo, đặc biệt lao động trong độ tuổi

là những lao động trẻ, khỏe, cần cù trong lao động để đảm bảo thu nhập cho bảnthân và cho gia đình Điều này thuận lợi cho việc tuyển dụng lao động vào cáccông việc có mức thu nhập vừa mức sống của đại đa số người dân

- Mặt yếu: Chủ yếu lao động của phường là lao động phổ thông Tỷ lệ laođộng được đào tạo còn thấp, làm hạn chế tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất Vì thế, trong tương lai cần có hướng đào tạo nghề để họ cóthể tiếp thu và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tạo ra công ăn việc làm chongười lao động, tránh tình trạng lãng phí nguồn nhân lực

Trong những năm tới, bằng nhiều hình thức UBND phường Quyết Thắngcần thực hiện đồng bộ các giải pháp như hỗ trợ, đầu tư xây dựng các mô hình kinh

tế, phối hợp với các ngành liên quan để xúc tiến việc làm cho người lao động gópphần giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp và tỷ lệ hộ nghèo Sắp tới, cùng với sự pháttriển kinh tế - xã hội, cần đặc biệt chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực,đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, nhằm nâng cao đờisống của nhân dân và ổn định chính trị, xã hội trên địa bàn phường

* Thu nhập và mức sống

Thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, trong những nămgần đây việc chuyển giao ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất được đẩymạnh, sản xuất lương thực đã mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Cùng với xu hướng phát triển chung của toàn thị xã, từ năm 2007 trở lạiđây ngành thương mại, dịch vụ của phường đang từng bước phát triển, số hộkinh doanh phi nông nghiệp ngày càng cao; đời sống vật chất và tinh thần củangười dân trong phường đã được nâng lên Bình quân thu nhập đầu người năm

2013 ước tính 17,5/triệu/người/năm Tuy nhiên số hộ nghèo vẫn còn, đặc biệt làcác hộ sản xuất nông nghiệp và một số hộ được nhà nước đền bù, giải phóngmặt bằng do không có việc làm nên nguy cơ tái nghèo đối với những hộ này cao

Vì vậy, cần có những chính sách đào tạo nghề, hỗ trợ sản xuất cho những hộ sảnxuất nông nghiệp đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanhthương mại từ đó thúc đẩy kinh tế của phường phát triển, tạo công ăn việc làmtừng bước nâng cao thu nhập cho người dân

4.1.2.4 Thực trạng phát triển khu đô thị và các khu dân cư

* Thực trạng phát triển đô thị

Trong những năm gần đây, sự phát triển đô thị trên địa bàn phường đã cónhững chuyển biến tích cực, cơ sở hạ tầng từng bước được hoàn thiện khang

Trang 25

trang hơn với việc đầu tư các công trình điện chiếu sáng, bưu chính viễn thông,phát thanh truyền hình song nhìn chung quá trình hình thành và phát triển đô

thị còn mới và chưa ổn định; Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp thoát nước, cấp điện ) tuy đã có sự cố gắng đầu tư nhưng chưa đảm bảo quy

mô, tiêu chuẩn kỹ thuật; kiến trúc không gian dân cư nhiều khu vực xây dựngchưa đúng quy định làm ảnh hưởng chung đến cảnh quan đô thị, trong đó đánglưu ý:

- Trong khu vực đô thị, diện tích đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng cònnhiều và sản xuất nông lâm nghiệp vẫn chiếm phần quan trọng trong quá trình

phát triển kinh tế - xã hội của đô thị (đất nông nghiệp chiếm 29,76%; đất chưa

sử dụng chiếm 18,73% tổng diện tích tự nhiên của phường ).

- Hệ thống thoát nước mưa, nước thải tại khu vực đô thị còn thiếu vàkhông tập trung, chủ yếu ở khu vực trung tâm, các tuyến đường chính

- Các cơ sở thương mại - dịch vụ, các công trình văn hoá, công viên vănhóa, phúc lợi công cộng mới đang dần được đầu tư xây dựng; tỷ lệ cây xanhtrong đô thị còn chiếm tỷ lệ thấp

- Việc thu gom chất thải rắn ở một số khu vực chưa được thực hiệnthường xuyên

Trong giai đoạn tới, để hoàn chỉnh hệ thống đô thị của phường, xứng đángvới vai trò là trung tâm kinh tế - văn hoá xã hội của thị xã, động lực thúc đẩy lantoả phát triển kinh tế của các khu vực đô thị ra xung quanh, cần thiết phải tiếptục đầu tư xây dựng, phát triển mở rộng quy mô đô thị, hoàn thiện hệ thống cơ

sở hạ tầng (giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, xử lý chất thải ) và các côngtrình phúc lợi công cộng trong đô thị Tại những khu vực xa trung tâm, cầnquan tâm đến việc bố trí dân cư thành các cụm tập trung, ưu tiên các dự án xâydựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho khu dân cư để thuận tiện cho sản xuất và đờisống của nhân dân

* Thực trạng phát triển khu dân cư

Phường Quyết Thắng là một trong những trung tâm kinh tế - văn hoá - xãhội của thị xã Lai Châu, bao gồm 12 tổ dân phố và 1 bản với quy mô diện tích188,92 ha, dân số đến cuối năm 2013 là 8100 người; Là địa bàn có nhiều thànhphần dân tộc sinh sống, dân cư phân bố không đồng đều, dân cư thường tậptrung phần lớn ở các tổ dân phố số 3, tổ dân phố 5, tổ dân phố số 11 và tổ dânphố số 10, đây là những khu gần tuyến giao thông chính, có các điều kiện về cơ

sở hạ tầng cho sản xuất và sinh hoạt của người dân

Các khu dân cư thường phân bố tập trung theo các trục đường Trần HưngĐạo và đường 19/8, nơi có dịch vụ thương mại, buôn bán phát triển; Dân số thấpnhất thuộc tổ bản Thành Lập, tổ dân phố số 6, còn lại dân cư phát triển đều ở các

tổ dân phố số 2, 4, 7, 8, 9; Trong giai đoạn quy hoạch cần bố trí các khu dân cưtập trung để thuận tiện cho việc bố trí cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất, pháttriển các khu dân cư hoàn thiện đúng quy hoạch đô thị đã được UBND tỉnh phê

Trang 26

duyệt Cùng với sự quan tâm của chính quyền các cấp nên việc xây dựng cơ sở

hạ tầng thiết yếu được đẩy nhanh thực hiện trong những năm qua

Trang 27

4.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng xã hội

* Thực trạng phát triển g iao thông

Theo số liệu thống kê mới nhất năm 2013, trên địa bàn phường có 27,17

ha đất giao thông, chiếm 14,38% tổng diện tích đất tự nhiên, chiếm 68,768 %diện tích đất hạ tầng, có các trục đường giao thông chính:

Đường Trần Hưng Đạo với chiều rộng là 20,5m và chiều dài khoảng 1,5km;Trục đường 19/8: Chiều rộng là 58m, chiều dài khoảng 1,7km;

Trục đường Vừ A Dính: Chiều rộng 16,5 m, chiều dài khoảng 1,34km;Đường Chu Văn An: Chiều rộng 11,5 m, chiều dài khoảng 1,02km;

Đường Huỳnh Thúc Kháng: Chiều rộng khoảng 20,5m, chiều dài khoảng0,46 km;

Đường Trần Hưng Đạo và trục đường 19/8 đóng vai trò là cầu nối quantrọng trong việc giao lưu phát triển kinh tế và trao đổi buôn bán hàng hóa củaphường với các vùng lân cận và trong tỉnh

Mạng lưới giao thông của phường trong những năm qua đã có từng bướcđược đầu tư xây dựng đồng bộ, hệ thống giao thông trong phường được phân bốkhá hợp lý đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân Tuy nhiên, còn một sốđọan đường vẫn chưa được kiên cố hóa, gây khó khăn cho việc đi lại của ngườidân trong mùa mưa

Nhìn chung hệ thống giao thông tương đối thuận lợi, về cơ bản đã đápứng được nhu cầu đi lại của nhân dân Trong tương lai cần nâng cấp các tuyếnđường và mở mới một số tuyến đường quan trọng để đáp ứng tốt hơn nhu cầusản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn phường

* Thủy lợi và cấp thoát nước

Được sự quan tâm, chỉ đạo của Nhà nước cùng các cấp chính quyềnphường đã đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi ngày càng hoàn thiện.Trên địa bànphường còn có hệ thống cung cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt của nhândân, phường không có sông chảy qua, chỉ có một vài khe suối nhỏ nên hệ thốngthủy lợi không phát triển, tính đến cuối năm 2013 toàn phường chỉ có 0,98 hađất thủy lợi (nằm dọc theo đường địa giới hành chính phía Đông, giáp phườngTân Phong); Phần lớn việc tưới tiêu cho diện tích đất nông nghiệp nhờ và nướcmưa, vì vậy cần có các biện pháp giải quyết vấn đề nước tưới trong mùa khô, đểđảm bảo năng xuất cho cây trồng và ổn định sản xuất nông nghiệp cho nôngdân; Trong thời gian tới cần tiếp tục kiên cố hoá, bê tông hoá các tuyến mươngđất, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa để phục vụ tốt hơn nữa cho phát triển sản xuất

và xây dựng mới hệ thống nước sạch để đáp ứng nhu cầu của nhân dân

Trang 28

* Năng lượng, bưu chính viễn thông

Năng lượng: Công tác quản lý an toàn lưới điện được chú ý đến nay 100%

số hộ trong phường đã được dùng điện

- Bưu chính viễn thông: Hệ thống thông tin liên lạc trên địa bàn phườngngày càng được hiện đại hóa, đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc cũng như giaolưu với các vùng xung quanh của người dân địa phương, có 1 điểm bưu điện vănhoá phục vụ đời sống văn hoá tinh thần cho người dân; Hệ thống truyền thanhhàng năm được xây dựng, sửa chữa, nâng cấp đảm bảo thời lượng phát sóngtrong ngày, cung cấp kịp thời những thông tin về tình hình kinh tế – xã hội, chủchương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước Toàn phường đãđược phủ sóng truyền hình, 100% số hộ có điện thoại cố định hoặc điện thoại diđộng Nhu cầu trao đổi thông tin cho người dân được đảm bảo

* Cơ sở giáo dục - đào tạo

- Mầm non

Hiện tại trên địa bàn phường có 2 trường mầm non: Trường mầm non HoaSen (trung tâm), thuộc tổ dân phố số 7; Trường có 276 học sinh, với 9 phònghọc bán kiên cố, diện tích 2948 m2, bình quân diện tích 11m2/hs, tuyển sinh các

tổ dân phố số 6, 7, 10, 11 và bản Thành Lập Trường mầm non Hoa Sen (phânhiệu 2), thuộc tổ dân phố số 8, diện tích 3.046m2, bình quân diện tích 26m2/hs,sốlượng học sinh 118 em Hiện tại diện tích đất của nhà trường chật hẹp tuy nhiênviệc mở rộng là rất khó khăn nên cần đầu tư, nâng cấp điểm trường chính tại tổdân phố số 7, khối nhà 2 tầng và tu sửa, nâng cấp các phòng chức năng đảm bảoquy mô nhà trường từ 12 - 15 lớp

Trường mầm non Quyết Thắng, thuộc tổ dân phố số 1, có 373 học sinh,

14 phòng học kiên cố, diện tích 8580 m2, bình quân diện tích 23m2/hs, Tuyểnsinh khu vực tổ dân phố số 1, 2, 4, 5 Đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập của trẻ.Nhà trường đang duy trì quy mô từ 14 đến 15 nhóm lớp

Trong thời gian tới cần xây thêm 1 trường mầm non tại tổ dân phố số 8thực hiện việc tuyển sinh tại các tổ dân phố 3, 8, 9, 12 Với diện tích đất là3046m2, với quy mô nhà trường từ 6 - 8 nhóm lớp Tỷ lệ học sinh đi học mẫugiáo đúng độ tuổi là 100%

- Tiểu học

Hiện tại phường có 1 trường tiểu học, ( trường tiểu học số 1), thuộc tổ dânphố số 1 có 576 học sinh, có 20 phòng học kiên cố, 7830m2 bình quân diện tích14m2/hs.Tuyển sinh khu vực 12 tổ dân phố và 1 bản Đáp ứng được nhu cầu củahọc sinh trong phường Trong thời gian quy hoạch cần xây dựng bổ sung cácphòng chức năng để nâng cao chất lượng dạy và học, đảm bảo yêu cầu chuẩnquốc gia Duy trì nhà trường với quy mô từ 19 đến 22 lớp

Trang 29

Cần đầu tư nâng cấp 10 phòng học vào năm 2019 để đáp ứng nhu cầu họctập cho học sinh và đảm bảo chất lượng phòng học Tỷ lệ học sinh đi học đúng

độ là 99%

- Trung học cơ sở

Trường THCS Quyết Thắng, thuộc tổ dân phố số 2 có 611 học sinh, có 20phòng học kiên cố, diện tích toàn trường là 9.700m2, bình quân diện tích16m2/hs Thực hiện tuyển sinh trên 12 tổ dân phố và bản Thành Lập Hiện tạitrường đã đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh trong phường Hiện tạiđang được đầu tư xây dựng nhà đa năng, nhà hiệu bộ để nâng cao chất lượngdạy và học Duy trì quy mô từ 18 đến 20 lớp Trong thời gian quy hoạch cần đầy

tư nâng cấp 10 phòng học vào năm 2013 và nâng cấp 10 phòng học còn lại vàonăm 2017 trên phần diện tích cũ của trường

- Ngành học THPT

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn thuộc tổ dân phố số 8, diện tích toàntrường là 8.320m2, bình quân diện tích 28m2/hs, đây là trường chuyên của tỉnh,đáp ứng nhu cầu của học sinh trong toàn thị và toàn tỉnh.Trong kỳ quy hoạchkhông có nhu cầu mở rộng và tu sửa

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo được Đảng ủy và chính quyền phường chỉđạo sát sao, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn, luôn duy trì nềnếp trong các nhà trường; tiếp tục duy trì và giữ vững trường chuẩn quốc gia 4/4trường các trường được đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo nhu cầu học tập và giảngdạy; tỷ lệ huy động trẻ đến trường đúng độ tuổi đạt 100% Phối hợp và chỉ đạocác nhà trường, ban chỉ đạo điều tra phổ cập giáo dục và kiểm tra đạt chuẩnquốc gia năm 2013, thẩm định kiểm tra trường đạt chuẩn chất lượng, tiếp tụcduy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở Thực hiện tốtcông tác khuyến học, khuyến tài, duy trì dòng họ hiếu học và 438 gia đình hiếuhọc trên toàn Phường

* Cơ sở y tế

+ Công tác chăm sóc sức khỏe: UBND phường đã chỉ đạo trạm y tếphường thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh trong nhân dân; thực hiện tốtcông tác trương trình thuốc 139, chương trình thuốc thiết yếu, thuốc BHYT tựnguyện, tổng số lần khám, chữa bệnh: 5.830 lượt, đạt 87% kế hoạch trong đó sốlần điều trị tại trạm là: 4.592 lượt bệnh nhân; thực hiện tốt công tác tuyên truyền

vệ sinh an toàn thực phẩm; tổ chức phun, tẩm hóa chất diệt côn trùng cho các hộgia đình trên địa bàn phường, tẩm màn 465 cái, tuyên truyền giáo dục sức khỏe

và các biện pháp phòng chống sốt rét trong cộng đồng dân cư; tổ chức thực hiệnchiến dịch uống vitaminA cho trẻ = 866 trường hợp đạt 97%; tuyên truyền vềcông tác phòng chống dịch bệnh trên địa bàn

- Công tác dân số, gia đình và trẻ em: Chỉ đạo thực hiện tốt công tác chămsóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình; công tác chăm sóc trẻ em, quantâm, động viên các trường hợp trẻ khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em có hoàn cảnh

Trang 30

đặc biệt khó khăn phối hợp với cấp trên đưa 1 em đi khám tim bẩm sinh và cho

1 em đi khám mắt; kết hợp với Ngân hàng Công thương Lai Châu thăm hỏi, tặngquà cho các cháu bị khuyết tật, ảnh hưởng chất độc hóa học nhân ngày quốc tếthiếu nhi năm 2013 với 9 suất quà giá trị 500.000đ/suất, hỗ trợ trung thu cho cáccháu ở các tổ dân phố, bản và các đơn vị trường học 5 triệu đồng

Hiện tại phường có 1 trạm y tế, diện tích 1827m2, có 3 giường bệnh, côngtác khám, chữa bệnh được thực hiện tương đối tốt, tuy nhiên cơ sở vật chất đãxuống cấp Vì vậy, trong thời gian tới để nâng cao chất lượng phục vụ cho ngườidân cần đầu tư, nâng cấp trạm y tế, và đầu tư thêm 2 giường bệnh Trên địa bànphường có một số trung tâm khám, chữa bệnh thuộc sở y tế, bệnh viện y học cổtruyền góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân toànphường

* Cơ sở văn hóa, thể dục thể thao

Trong phường hiện có:

1 sân vận động diện tích 2,31 ha đã đáp ứng được yêu cầu về thể dục thể thao của nhân dân trong phường và người dân các vùng lân cận

1 công viên 01/6, diện tích 9717m2 phục vụ cho trẻ em trong toàn thị xã

- 1 nhà văn hóa phường diện tích 2050m2, đã đáp ứng được nhu cầu vềnơi tổ chức văn nghệ, văn hóa, hội họp của người nhân dân

Toàn phường hiện chỉ có 2 nhà văn hóa thuộc tổ dân phố số 1 và tổ dânphố số 4 nên chưa đáp ứng được nhu cầu về nơi tổ chức hội họp, văn hóa vănnghệ của người dân trong phường Vì vậy, trong thời gian tới cần xây dựng nhàvăn hóa cho các tổ dân phố trong phường, phấn đấu từ nay đến năm 2015 tất cảcác tổ dân phố, bản đều có nhà văn hóa

Chỉ đạo bình xét gia đình văn hóa, tổ dân phố văn hóa, tổ dân phố tiêntiến năm 2013, kết quả 12 tổ dân phố đạt tổ dân phố văn hóa, 1 bản đạt bản tiêntiến; thực hiện tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khudân cư được duy trì và phát huy, tiếp tục chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức pháthuy bản sắc văn hóa của nhân dân, đặc biệt là của đồng bào dân tộc Thái

* Quốc phòng, An ninh

Hiện tại, theo số liệu thống kê năm 2013, diện tích đất an ninh trên địabàn phường diện tích 0,21 ha, chiếm 0,11% tổng diện tích tự nhiên Bao gồm,trụ sở phòng cảnh sát giao thông, thuộc tổ dân phố số 11, và công an phườngQuyết Thắng thuộc tổ dân phố số 4

Trang 31

* ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ

-XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

- Thuận lợi, lợi thế

- Phường là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, thương mại của thị xã cơ

sở hạ tầng tiếp tục được quan tâm đầu tư nên có nhiều điều kiện thuận lợi đểphát triển kinh tế Vị trí của phường thuận lợi cho phát triển sản xuất hàng hóa, tiếpthu công nghệ kỹ thuật tiên tiến và kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh để pháttriển kinh tế với tốc độ cao và thực hiện tiến trình đô thị hóa, hiện đại hóa nhanh.Giao thông thuận lợi là điều kiện tốt để thúc đẩy quá trình phát triển và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, thương mại và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng lao động trong ngành nông, lâmnghiệp, phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đã đề ra

- Là nơi tập trung nguồn lao động cao, có điều kiện phát triển nguồn trithức do vậy trong tương lai sẽ xây dựng phát triển thị xã Lai Châu trở thànhthành phố trực thuộc tỉnh, một đô thị văn minh và giàu bản sắc dân tộc, xứngtầm với đô thị đặc trưng vùng Tây Bắc

- Kinh tế của phường phát triển nhanh và bền vững, cơ cấu kinh tế chuyểndịch theo hướng giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp tăng tỷ trọng ngành côngnghiệp, thương mại và dịch vụ Các hoạt động văn hoá, giáo dục, chăm sóc sức

khoẻ của nhân dân được quan tâm, đời sống nhân dân được nâng lên rõ rệt.

- Khó khăn, hạn chế

Bên cạnh những thuận lợi, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phường còngặp một số khó khăn như thời tiết nắng mưa, rét đậm kéo dài, nên tình hình dịchbệnh diễn biến phức tạp, trong mấy năm gần đây do thời tiết về mùa đông xuốngthấp là nguyên nhân chính gây chết một số gia súc, gia cầm và làm giảm tốc độsinh trưởng, phát triển của cây, nguồn nước khan hiếm, thường bị cạn kiệt vàomùa khô Ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển nông nghiệp trên địa bàn, giá

cả thị trường ngày một tăng cao ảnh hưởng đến đời sống cán bộ và một bộ phậnnhân dân làm nông nghiệp

Lực lượng lao động của phường chủ yếu là không qua đào tạo phần lớn làlao động phổ thông Qua đó ta thấy được sự khó khăn trong công tác giải quyếtlao động việc làm, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đảm bảo thunhập cho người dân

Từ thực trạng trên, để thực hiện được chiến lược phát triển kinh tế - xã hộicủa phường thì cần phải xem xét kỹ lưỡng việc khai thác sử dụng quỹ đất mộtcách khoa học, hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả Nâng cao hệ số sử dụng đất đó lànhững yếu tố quan trọng trong công cuộc đổi mới, đảm bảo cho sự phát triểnbền vững thời kỳ đô thị hóa và công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn

- Tình hình đô thị hoá nhanh, giá trị đất đai tăng dẫn đến nhiều mâu thuẫnphát sinh trong việc sử dụng đất Kinh tế phát triển chưa đều, chưa tương xứng

Trang 32

với tiềm năng của phường, sản phẩm nông nghiệp chưa mang tính hàng hoá cao,hoạt động thương mại - dịch vụ, cơ sở hạ tầng còn thiếu, chưa đồng bộ Sản xuấtcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ lẻ phân tán

Với những thuận lợi và khó khăn trên, phát huy khối đại đoàn kết trongtầng lớp nhân dân các dân tộc khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ

UBND phường tổ chức thực hiện tốt các văn bản của Nhà nước, tỉnh, thị

xã Lai Châu về công tác quản lý và sử dụng đất đai như Luật Đất đai, các vănbản thi hành Luật Đất đai, các quy định của Nhà nước đã ban hành như: chínhsách về giao đất để ổn định lâu dài, công tác đền bù giải phóng mặt bằng gópphần quản lý tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai

4.2.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập bản

đồ hành chính

Thực hiện Nghị định 176/2004/NĐ-CP ngày ngày 10 tháng 10 năm 2004

về việc thành lập thị xã Lai Châu và thành lập thị trấn thuộc các huyện TamĐường, Phong Thổ, tỉnh Lai Châu trong đó có thành lập mới phường QuyếtThắng đến nay địa giới phường đã được xác lập rõ ràng không có tranh chấpgiữa phường với các phường, xã lân cận

4.2.1.3 Đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính đến nay cơ bản đã thựchiện xong bao gồm bản đồ địa chính các tỷ lệ 1/500, 1/2000; hiện nay phườngđang phối hợp tích cực với UBND thị xã, Sở Tài nguyên và Môi trường và cácđơn vị tư vấn hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân sửdụng đất trên địa bàn phường

Trang 33

Bảng 2.1: Kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính phường Quyết Thắng

STT Mục đích sử dụng đất

Tổng diện tích tự nhiên năm 2010

Diện tích đã

đo đạc lập bản

đồ địa chính

Diện tích đo đạc lập bản đồ địa chính theo các tỷ lệ

( Nguồn: Theo số liệu phòng Tài nguyên & môi trường thị xã)

4.2.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trongcông tác quản lý đất đai Đây thực sự là hành lang pháp lý, là cơ sở quan trọng

để quản lý và sử dụng đất đai, tạo điều kiện cho người sử dụng đất yên tâm đầu

tư nhằm sử dụng đất có hiệu quả theo quy hoạch và pháp luật; Để công tác quản

lý, sử dụng đất hiệu quả việc lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020 và

kế hoạch sử dụng đất 2014 - 2015 là rất cần thiết (thực hiện theo quy trình hướng dẫn của Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn, lập và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất).

4.2.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng

Việc giao đất ổn định lâu dài cho các nhân dân là một bước tiến mới trongnhận thức về quản lý đất đai, một giải pháp quan trọng nhằm khắc phục tìnhtrạng đất vô chủ, sử dụng đất kém hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho người

Trang 34

sử dụng đất yên tâm đầu tư để phát triển sản xuất, kinh doanh nhằm sử dụng đấthợp lý và có hiệu quả cao hơn.

Trong thời gian qua việc giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

đã được chính quyền phường phối hợp tích cực với các cơ quan hữu quan, theo đúngtrình tự, thủ tục do Nhà nước quy định Người dân từ khi được giao đất đã yên tâmsản xuất, ổn định đời sống, chấp hành tốt các quy định của Nhà nước Việc giao đấtnông nghiệp ổn định, lâu dài cho các đối tượng sử dụng đất là một chủ trươngcủa Đảng và Nhà nước về quản lý đất đai

4.2.1.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất được thực hiện đúng Luật Đất đai và triển khai đăng kýquyền sử dụng đất đến từng chủ sử dụng đất

Tính đến thời điểm ngày 1/1/2013, theo số liệu kiểm kê đất đai trên địabàn phường số lượng giấy đã cấp 997 giấy, trong đó diện tích cấp giấy chứngnhận sản xuất nông nghiệp đã cấp cho hộ gia đình cá nhân 125 giấy, đất ở 872giấy, số lượng giấy cấp đã cấp cho tổ chức 7 giấy; Công tác đăng ký đất đaiđược phường làm thường xuyên hàng năm, bảo đúng thời gian và tài liệu đạtchất lượng, chi tiết tình hình cấp giấy chứng nhận trên địa bàn phường thể hiệntại bảng 07

Bảng 2.2: Kết quả cấp giấy chứng nhận phường Quyết Thắng

STT Mục đích sử dụng đất

Tình hình cấp giấy chứng nhận QSDĐ

Số giấy chứng nhận đã trao

Số lượng giấy

đã cấp Diện tích đã cấp GCNQSDĐ

Hộ gia đình, cá nhân

Tổ chức

DT theo bản đồ địa chính DT theo các loạibản đồ khác

Hộ gia đình, cá nhân

Tổ chức

Hộ gia đình, cá nhân

Tổ chức

Trang 35

( Nguồn: Theo số liệu phòng Tài nguyên & môi trường thị xã)

Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày càng được quan tâm, góp phần đưacông tác quản lý đất đai từng bước đi vào nề nếp, song nhìn chung công tác nàythực hiện còn chậm, gây không ít khó khăn cho công tác quản lý đất đai; Côngtác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý Hồ sơ địa chính được phườngQuyết Thắng thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai Trong thời gian tớicần có sự quyết liệt hơn nữa giữa các cấp chính quyền địa phương để đẩy nhanhtiến độ cấp giấy chứng nhân, hoàn thiện việc cấp giấy chứng nhận lần đầu chongười sử dụng đất nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất

4.2.1.7 Thống kê, kiểm kê đất đai

Căn cứ Công văn số 1539/TCQLĐĐ ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Tổngcục Quản lý đất đai về Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê đất đai và xây dựng bản

đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010; Căn cứ Quyết định số 415a/QĐ-UBNDngày 18 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch UBND thị xã Lai Châu về việc phêduyệt kế hoạch kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm2010; Quyết định số 1866/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lai Châu, ngày12/11/2009 về việc phê duyệt kế hoạch kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Căn cứ vào các nội dung đã đượctập huấn tại tỉnh, UBND thị xã Lai Châu đã triển khai tập huấn nghiệp vụ cholãnh đạo và các cán bộ địa chính phường cùng các chuyên viên giúp chỉ đạotổng kiểm kê đất đai năm 2010, trên cơ sở đó UBND phường Quyết Thắng đãtiến hành triển khai việc tổng kiểm kê xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đấttrên địa bàn phường từ tháng 02 đến 30/04/2010

- Hàng năm phường đã triển khai thường xuyên công tác thống kê đất đai

và kiểm kê đất đai định kỳ (5 năm một lần), qua thống kê đã nắm được những

biến động tăng giảm về đất đai trên địa bàn phường quản lý, từ đó có hướngđiều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của các kỳ tiếp theo; Công tác kiểm kê đất đainăm 2010 đã được chỉ đạo và chuẩn bị chu đáo nên tiến độ về số lượng biểumẫu cũng như chất lượng tài liệu đảm bảo đúng thời gian theo thông tư hướngdẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hiện tại công tác thống kê diện tích cácloại đất đã được thực hiện đảm bảo chất lượng và thời gian theo quy định Kếtquả của các công tác này là tài liệu quan trọng, phục vụ đắc lực trong công tác quản

lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn phường

- Do đất đai thường xuyên có sự biến động vì thế việc thống kê đất đaihàng năm có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế xã hộicủa địa phương Do đó Đảng uỷ và chính quyền phường Quyết Thắng đã chỉ đạocác ngành có liên quan thực hiện nghiêm chỉnh việc thống kê đất đai hàng năm

Vì vậy số liệu về cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn phường đã sát với thực tế Do đónăm 2010 thực hiện kiểm kê đất đai theo định kỳ được nhanh chóng và thuận tiệnvới độ chính xác cao, đánh giá đúng thực trạng, tình hình sử dụng đất và biếnđộng sử dụng đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các cấp theo định kỳ

Trang 36

làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai, lậpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong những kỳ kế hoạch tới.

4.2.1.8 Quản lý tài chính về đất đai

Công tác quản lý tài chính về đất đai được phường phối hợp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Sau khi giao đất cho nhân dân làm nhà ở hay các tổ chức cá nhân khác, phường đã tích cực trong việc đốc thúc người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính góp phần vào tăng thu ngân sách cho thị xã, cho tỉnh;tài chính thu được đều nộp vào kho bạc nhà nước, phần trích lại được đưa vào cải tạo đất, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống và sản xuất

4.2.1.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Với lợi thế là trung tâm văn hóa - xã hội của thị xã cũng như của tỉnhcùng những điều kiện về địa hình, nguồn nước, khí hậu thuận tiện và những điềukiện về dịch vụ phát triển nên thị trường chuyển quyền sử dụng đất của phườngtrong thời gian qua diễn ra khá sôi động Trong thời gian tới cần dành quỹ đấtthỏa đáng cho phát triển thị trường bất động sản

4.2.1.10 Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Công tác quản lý giám sát việc thực hiện quyền của người sử dụng đất luônđược quan tâm, đảm bảo các quyền của người sử dụng đất luôn được thực hiện đầy

đủ, như các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặngcho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyềnđược bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Bên cạnh đó, Uỷ ban nhân dân thị xã Lai Châu giao cho Uỷ ban nhân dânphường Quyết Thắng thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa

vụ của người sử dụng đất Trong những năm qua phường đã làm tốt vấn đề này, các

vi phạm trong quản lý sử dụng đất được chấn chỉnh kịp thời đúng pháp luật

4.2.1.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm Luật Đất đai

Hàng năm phường cử cán bộ chuyên môn phối hợp với cấp trên thực hiệnthanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất của các cá nhân, tổ chức Trong những nămqua phường Quyết Thắng đã làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra, các vi phạmtrong quản lý sử dụng đất được chấn chỉnh kịp thời đúng pháp luật

4.2.1.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết việc khiếu nại, tố cáo các

vi phạm trong quản lý và sử dụng đất

Việc giải quyết tranh chấp và khiếu nại tố cáo về đất đai trong thời giangần đây thường xuyên xảy ra Chủ yếu là tranh chấp về ranh giới sử dụng đất vàtranh chấp quyền sử dụng đất Tuy nhiên các đơn thư khiếu nại đã được địaphương giải quyết kịp thời, các trường hợp khiếu nại vượt cấp ít

Trang 37

4.2.1.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Trong những năm qua, những dịch vụ công liên quan đến lĩnh vực đất đai

đã được phường phối hợp cùng phòng Tài nguyên môi trường thị xã, được sựquan tâm, chỉ đạo của UBND thị xã nên thực hiện tương đối tốt, chất lượng củacác dịch vụ đảm bảo về mặt pháp lý, kỹ thuật, phục vụ tốt cho công tác quản lý,

sử dụng đất

4.3 Hiện trạng và biến động sử dụng đất

4.3.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

4.3.1.1 Tổng diện tích tự nhiên trong địa giới hành chính

Tổng diện tích tự nhiên trên địa bàn phường là 188,92 ha, trong đó diệntích phân bổ cho các mục đích như sau:

+ Nhóm đất nông nghiệp có diện tích 56,65 ha, chiếm 29,99% trong tổngdiện tích tự nhiên;

+ Nhóm đất phi nông nghiệp có tổng diện tích 96,88 ha, chiếm 51,28%trong tổng diện tích tự nhiên;

+ Nhóm đất chưa sử dụng có diện tích 35,39 ha, chiếm 18,73% trong tổngdiện tích tự nhiên

Hiện trạng sử dụng đất phường năm 2013 được thể hiện trong bảng số

08 như sau:

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn phường Quyết Thắng

TT CHỈ TIÊU MÃ DIỆN TÍCHNĂM 2013 Cơ cấu (%)

( Nguồn: Báo cáo thống kê đất đai năm 2013)

4.3.1.2 Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng

Trang 38

- Đất trồng cây hàng năm: Có 22,86 ha, chiếm 12,10% tổng diện tích tựnhiên và 40,35% đất sản xuất nông nghiệp Trong đó:

+ Đất trồng lúa: Diện tích 7,43 ha, chiếm 3,93% diện tích đất tự nhiên,chiếm 13,12% diện tích đất nông nghiệp

+ Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích 15,43 ha, chiếm 8,17% diệntích đất tự nhiên, chiếm 27,24% tổng diện tích đất nông nghiệp

- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích 16,65 ha, chiếm 8,81% tổng diện tích

tự nhiên và 29,39% đất sản xuất nông nghiệp

* Đất lâm nghiệp: Diện tích 15,50 ha, chiếm 8,20% tổng diện tích tự nhiên và27,36% diện tích đất nông nghiệp, toàn bộ diện tích trên là đất rừng phòng hộ

* Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích 1,64 ha, chiếm 0,87% tổng diện tích

tự nhiên và 2,89% diện tích đất nông nghiệp

Chi tiết hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp thể hiện tại bảng số 09

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Thứ

Hiện trạng năm 2013 Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

1 Đất nông nghiệp NNP 56.65 29.99

Trong đó: Đất trồng 2 vụ trở lên LUC - -

Trang 39

b) Nhóm đất phi nông nghiệp

Diện tích 96,88 ha, chiếm 51,28% tổng diện tích tự nhiên Hiện trạng sửdụng đất phi nông nghiệp của phường được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Thứ

Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

2 Đất phi nông nghiệp PNN 96.88 51.28

( Nguồn: Báo cáo thống kê đất đai năm 2013)

* Đất ở: Diện tích: 44,24 ha chiếm 23,42% tổng diện tích tự nhiên và

45,66% diện tích đất phi nông nghiệp Toàn bộ diện tích trên là đất ở đô thị

* Đất chuyên dùng: Diện tích 50,26 ha, chiếm 26,60% tổng diện tích tự

nhiên và 51,88% diện tích đất phi nông nghiệp Trong đó::

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Diện tích: 2,39 ha chiếm 1,27%

tổng diện tích tự nhiên, chiếm 2,47% diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất an ninh: Diện tích 0,21 ha, chiếm 0,11% tổng diện tích tự nhiên,

chiếm 0,22% diện tích đất phi nông nghiệp

Trang 40

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Diện tích 8,16 ha, chiếm

2,25% tổng diện tích tự nhiên, chiếm 4,40% diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất phát triển hạ tầng: Diện tích 39,50 ha chiếm 20,51% tổng diện tích

tự nhiên, chiếm 40,77% diện tích phi nông nghiệp

* Đất nghĩa trang nghĩa địa: Diện tích 0,93 ha, chiếm 0,49% tổng diện

tích tự nhiên và 0,96 % diện tích đất phi nông nghiệp

c) Nhóm đất chưa sử dụng:

Diện tích: 35,39 ha, chiếm 18,73% tổng diện tích tự nhiên

Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng phường Quyết Thắng

DIỆN TÍCH NĂM 2013

Cơ cấu (%)

( Nguồn: Báo cáo thống kê đất đai năm 2013)

Trong đó:

- Đất bằng chưa sử dụng: Diện tích 10,64 ha, chiếm 5,63% tổng diện tích

tự nhiên và 30,06% diện tích đất chưa sử dụng

- Đất đồi chưa sử dụng: Diện tích: 24,75ha, chiếm 13,10% tổng diện tích

tự nhiên và 69,94% diện tích đất chưa sử dụng

4.3.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất

4.3.2.1 Biến động tổng diện tích

Theo kết quả thống kê đất đai ngày 01/01/2013, tổng diện tích tự nhiêncủa phường là 188,92 ha, tăng 2,10 ha so với năm 2005 do điều chỉnh kết quảkiểm kê đất đai năm 2005 Chi tiết biến động diện động các chỉ tiêu thể hiện chitiết tại bảng số 12

Ngày đăng: 22/04/2016, 15:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các cây trồng trên địa bàn phường năm 2013 - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giao đoạn (2013 2020) của  phường quyết thắng – thị xã lai châu   tỉnh lai châu
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp các cây trồng trên địa bàn phường năm 2013 (Trang 21)
Bảng 1.2: Hiện trạng ngành chăn nuôi trên địa bàn phường - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giao đoạn (2013 2020) của  phường quyết thắng – thị xã lai châu   tỉnh lai châu
Bảng 1.2 Hiện trạng ngành chăn nuôi trên địa bàn phường (Trang 23)
Bảng 1.3: Tình hình phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn phường - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giao đoạn (2013 2020) của  phường quyết thắng – thị xã lai châu   tỉnh lai châu
Bảng 1.3 Tình hình phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn phường (Trang 24)
Bảng 1.4: Dân số và tỷ lệ tăng dân số trên địa bàn phường - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giao đoạn (2013 2020) của  phường quyết thắng – thị xã lai châu   tỉnh lai châu
Bảng 1.4 Dân số và tỷ lệ tăng dân số trên địa bàn phường (Trang 25)
Bảng 1.5: Thực trạng lao động việc làm của phường năm 2013 - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giao đoạn (2013 2020) của  phường quyết thắng – thị xã lai châu   tỉnh lai châu
Bảng 1.5 Thực trạng lao động việc làm của phường năm 2013 (Trang 26)
Bảng 2.1: Kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính phường Quyết Thắng - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giao đoạn (2013 2020) của  phường quyết thắng – thị xã lai châu   tỉnh lai châu
Bảng 2.1 Kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính phường Quyết Thắng (Trang 36)
Bảng 2.2: Kết quả cấp giấy chứng nhận phường Quyết Thắng - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giao đoạn (2013 2020) của  phường quyết thắng – thị xã lai châu   tỉnh lai châu
Bảng 2.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận phường Quyết Thắng (Trang 37)
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giao đoạn (2013 2020) của  phường quyết thắng – thị xã lai châu   tỉnh lai châu
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp (Trang 41)
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giao đoạn (2013 2020) của  phường quyết thắng – thị xã lai châu   tỉnh lai châu
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp (Trang 42)
Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng phường Quyết Thắng - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giao đoạn (2013 2020) của  phường quyết thắng – thị xã lai châu   tỉnh lai châu
Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng phường Quyết Thắng (Trang 43)
Bảng 15: Các chỉ tiêu quy hoạch đất phát triển hạ tầng trên địa bàn Phường Quyết Thắng - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giao đoạn (2013 2020) của  phường quyết thắng – thị xã lai châu   tỉnh lai châu
Bảng 15 Các chỉ tiêu quy hoạch đất phát triển hạ tầng trên địa bàn Phường Quyết Thắng (Trang 72)
Bảng 16: Quy hoạch đất giao thông đến năm 2020 - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giao đoạn (2013 2020) của  phường quyết thắng – thị xã lai châu   tỉnh lai châu
Bảng 16 Quy hoạch đất giao thông đến năm 2020 (Trang 73)
Bảng số 17: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giao đoạn (2013 2020) của  phường quyết thắng – thị xã lai châu   tỉnh lai châu
Bảng s ố 17: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (Trang 77)
Bảng số 18  Phân kỳ các chỉ tiêu trong kỳ quy hoạch trên địa bàn phường - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giao đoạn (2013 2020) của  phường quyết thắng – thị xã lai châu   tỉnh lai châu
Bảng s ố 18 Phân kỳ các chỉ tiêu trong kỳ quy hoạch trên địa bàn phường (Trang 80)
Bảng số 19: Phân kỳ chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giao đoạn (2013 2020) của  phường quyết thắng – thị xã lai châu   tỉnh lai châu
Bảng s ố 19: Phân kỳ chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w