Đăng ký biến động đất đai Đăng ký biến động đất đai chỉ được thực hiện đối với những người sử dụngđất đã được cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đ
Trang 12 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 2
2.1 Mục đích nghiên cứu 2
2.2 Yêu cầu nghiên cứu 2
3 Cấu trúc của đề tài 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở khoa học 3
1.1.1 Khái niệm đăng ký quyền sử dụng đất 3
1.1.2 Vị trí, vai trò, đặc điểm và ý nghĩa của đăng ký quyền sử dụng đất 3
1.1.3 Các hình thức đăng ký quyền sử dụng đất 4
1.1.4 Yêu cầu của việc đăng ký quyền sử dụng đất 5
1.1.5 Đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất 6
1.1.6 Người chịu trách nhiệm thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất 6
1.2 Cơ sở pháp lý 7
1.2.1 Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác cấp GCN 7
1.2.2 Quy định chung về công tác cấp GCN 14
1.3 Cơ sở thực tiễn 23
1.3.1 Tình hình công tác cấp GCN ở Việt Nam từ khi thực hiện Luật đất đai năm 2003 23
1.3.2 Tình hình công tác cấp GCN tại tỉnh Lạng Sơn 26
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG 28
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.2 Phạm vi nghiên cứu 28
2.3 Nội dung nghiên cứu 28
2.4 Phương pháp nghiên cứu 28
2.4.2 Phương pháp thống kê số liệu 28
2.4.3 Phương pháp phân tích số liệu 28
2.4.4 Phương pháp so sánh 29
Trang 23.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Văn Quan44 3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Quan 45
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 45
3.2.2 Tình hình sử dụng đất huyện Văn Quan 2013 50
3.3 Thực trạng công tác cấp GCN tại huyện Văn Quan 57
3.3.1 Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp GCN trên địa bàn huyện Văn Quan 57
3.3.2 Kết quả cấp GCN của huyện Văn Quan 58
3.3.3 Đánh giá thực trạng cấp GCN 73
3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tiến độ cấp GCN trên địa bàn huyện Văn Quan 76
3.4.1 Giải pháp về tổ chức và nâng cao năng lực cán bộ chuyên môn 77
3.4.2 Giải pháp về tăng cường công tác Quản lý Nhà nước về đất đai 77
3.4.3 Giải pháp về hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai 78
3.4.4 Giải pháp nâng cao ý thức pháp luật đất đai cho cán bộ và nhân dân 79
3.4.5 Các giải pháp cụ thể khác 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Kiến nghị 80
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là thànhphần quan trọng của môi trường sống, là nguồn của cải vô tận của con người và làphương tiện sống mà thiếu nó con người không thể tồn tại được Chính vì vậy màđất đai có tầm quan trọng rất lớn, là vấn đề sống còn của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia.Mặt khác, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, cố định về vị trí, do vậyviệc sử dụng phải tuân theo quy hoạch cụ thể và có sự quản lý hợp lý
Điều 17 Hiến pháp năm 1992 đã nêu rõ đất đai thuộc sở hữu toàn dân và donhà nước thống nhất quản lý Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đấtđai thì công tác đăng ký và cấp GCN phải được thực hiện nghiêm túc Công tác nàykhông chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn bảo đảm các quyền lợi và nghĩa
vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xâydựng các công trình Hiện nay vấn đề về đất đai là vấn đề được nhiều người quantâm, tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên xảy ra và việc giải quyếtvấn đề này cực kỳ nan giải do thiếu giấy tờ pháp lý Cùng với quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước như ngày nay đã làm cho thị trường bất động sản trở nênsôi động, trong đó đất đai là hàng hoá chủ yếu của thị trường này Nhưng thực tếtrong thị trường này thị trường ngầm phát triển rất mạnh mẽ Đó là vấn đề đáng longại nhất hiện nay Để đảm bảo cho thị trường này hoạt động công khai, minh bạchthì yêu cầu công tác đăng ký cấp GCN phải được tiến hành Ngoài ra một vấn đềquan trọng của việc cấp GCN là giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thutiền sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách cho nhà nước
Công tác đăng ký đất đai và cấp GCN tại địa bàn huyện Văn Quan, tỉnh LạngSơn đã được tiến hành đồng loạt, cùng với các địa phương khác trên địa bàn nóiriêng và địa bàn cả nước nói chung Nó là cơ sở để đánh giá tình hình quản lý và sửdụng đất trên địa bàn huyện, phân tích những nguyên nhân tồn tại từ đó định hướngcho công tác phát triển kinh tế - xã hội, ổn định an ninh quốc phòng và bảo vệ môitrường sinh thái
Trang 4Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề
trên em đã tìm hiểu và đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn”.
2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở khoa học, cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của công tác đăng
ký đất đai, cấp GCN tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
- Đánh giá thực trạng đăng ký đất đai, cấp GCN tại huyện Văn Quan, tỉnhLạng Sơn
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác đăng ký, cấp GCN tạihuyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
2.2 Yêu cầu nghiên cứu
- Nắm được hệ thống văn bản pháp luật đất đai và các văn bản có liên quan
- Hiểu và vận dụng tốt các quy trình, quy phạm về văn bản đăng ký cấp GCNtrên địa bàn huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về công tác cấp GCN trên địa bàn huyệnVăn Quan, tỉnh Lạng Sơn
- Phân tích, đánh giá một cách khách quan đúng pháp luật các số liệu điều trathu thập được
3 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Khái niệm đăng ký quyền sử dụng đất
Đăng ký quyền sử dụng đất là thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thựchiện đối với các đối tượng là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất (gọichung là người sử dụng đất) Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận về quyền
sử dụng đất đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính và cấp GCN chonhững chủ sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữaNhà nước với người sử dụng đất đồng thời nhằm chính thức xác lập quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ sở để Nhà nước nắmchắc và quản lý chặt toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp phápcủa người sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất sẽ luôn có những thay đổi khi người sử dụng đấtthực hiện các quyền sử dụng đất của mình (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,thừa kế, thế chấp,…) Chính vì vậy, người sử dụng đất phải đến cơ quan Nhà nước
để đăng ký biến động về thửa đất mà mình đang sử dụng giúp Nhà nước quản lý tốthơn quỹ đất trong toàn quốc cũng như để bảo vệ các quyền lợi hợp pháp của mình
1.1.2 Vị trí, vai trò, đặc điểm và ý nghĩa của đăng ký quyền sử dụng đất
Vai trò của việc đăng ký quyền sử dụng đất là một nội dung trong quản lýNhà nước về đất đai nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý về quyền sử dụng đất giữaNhà nước với người sử dụng đất đồng thời Nhà nước thiết lập hồ sơ địa chính làm
cơ sở xác định các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất Bảo vệ chế độ sở hữutoàn dân về đất đai và giúp việc sử dụng quỹ đất quốc gia hợp lý Đăng ký đất đai là
cơ sở thiết lập hệ thống thông tin đất đai và cung cấp tư liệu thực hiện việc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất và giải quyết các khiếu nại tố cáo về đất đai
Trang 61.1.3 Các hình thức đăng ký quyền sử dụng đất
Theo quy mô và mức độ công việc, đăng ký quyền sử dụng đất chia thành 2loại: Đăng ký đất đai lần đầu và đăng ký biến động đất đai
1.1.3.1 Đăng ký đất đai lần đầu
Đăng ký đất đai ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu trên phạm vi cảnước hoặc một đơn vị hành chính cụ thể để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu chotoàn bộ đất đai và cấp GCN cho tất cả các chủ sử dụng theo quy định của pháp luật
Đặc điểm của đăng ký quyền sử dụng đất ban đầu:
- Việc tổ chức đăng ký quyền sử dụng đất ban đầu được thực hiện ở đơn vịhành chính cấp xã Những xã chưa có đủ điều kiện tổ chức kê khai đăng ký đồngloạt thì tuỳ theo điều kện của địa phương có thể tổ chức trong phạm vi hẹp
- Đăng ký đất đai ban đầu là một công việc phức tạp, tốn nhiều thời gian dophải thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết cho quản lý Nhà nước về đất đai và giảiquyết những tồn tại do lịch sử để lại
- Việc tổ chức đăng ký quyền sử dụng đất ban đầu và xét duyệt quyền sửdụng đất đòi hỏi phải có sự chỉ đạo của UBND các cấp, sự kết hợp của các ngành cóliên quan (môi trường, xây dựng giao thông…)
- Đăng ký quyền sử dụng đất ban đầu dựa trên cơ sở nhiều nguồn tài liệukhác nhau về công tác điều tra, đo đạc, bản đồ… nên độ tin cậy phụ thuộc vào cácnguồn tài liệu này
- Cần có Hội đồng tư vấn cấp cơ sở am hiểu tình hình sử dụng đất tại địaphương giúp UBND cấp có thẩm quyền xét duyệt quyền sử dụng đất
- Đăng ký quyền sử dụng đất ban đầu phải được hoàn thành trong thời giannhất định
1.1.3.2 Đăng ký biến động đất đai
Đăng ký biến động đất đai chỉ được thực hiện đối với những người sử dụngđất đã được cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất theo quy định tại Điều 50, Luật Đất đai 2003 ( sửa đổi bổ sung năm
Trang 72009 ) mà có sự thay đổi về tên chủ sử dụng, diện tích sử dụng đất, mục đích sửdụng đất, hình thể thửa đất hoặc thay đổi GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp.
Đặc điểm của đăng ký biến động quyền sử dụng đất:
- Đăng ký biến động quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện tại những địaphương đã được thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất ban đầu và đối với nhữngngười sử dụng đất đã được cấp có những thay đổi về nội dung đã được đăng ký
- Kết quả đăng ký biến động quyền sử dụng đất được cập nhật, chỉnh lý vào
hồ sơ địa chính đã được thiết lập trong đăng ký quyền sử dụng đất ban đầu Tạinhững nơi chưa tổ chức đăng ký quyền sử dụng đất ban đầu nhưng có biến đọng vềquyền sử dụng đất hợp pháp thì vẫn phải cập nhật biến động đó để đảm bảo cho tàiliệu đất đai phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất
- Không cần thiết phải thiết lập Hội đồng đăng ký trong quá trình xét duyệt
- Được tiến hành thường xuyên và tồn tại song song với quá trình sử dụngđất
1.1.4 Yêu cầu của việc đăng ký quyền sử dụng đất
Đăng ký quyền sử dụng đất là một thủ tục hành chính xác lập mối quan hệpháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất Vì vậy nó là cơ sở để Nhà nước quản
lý đất đai và bảo hộ quyền sử dụng hợp pháp của người sử dụng đất Nên đăng kýquyền sử dụng đất phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Đăng ký đúng đối tượng, diện tích, mục đích, thời hạn sử dụng và cácquyền lợi khác theo quy định của pháp luật
- Phải thực hiện đầyđủ các thủ tục đăng ký theo quy định của ngành
- Phải thiết lập đầy đủ các tài liệu và phải thống nhất nội dung thông tin theođúng quy cách từng tài liệu
Tóm lại, yêu cầu của việc đăng ký quyền sử dụng đất là phải đảm bảo chặtchẽ về pháp lý, chính xác về nội dung, đăng ký phải được thực hiện triệt để và kịpthời
Trang 81.1.5 Đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất
Đối tượng kê khai đăng ký quyền sử dụng đất là những người đang sử dụngđất có quan hệ trực tiếp với Nhà nước trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ sửdụng đất theo quy định của pháp luật Điều 46 Luật Đất đai 2003 ( sửa đổi bổ sungnăm 2009) quy định việc đăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện tạiVPĐKQSDĐ trong các trường hợp sau:
1 Người đang sử dụng đất chưa được cấp GCN
2 Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,tặng cho, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
3 Người nhận chuyển quyền sử dụng đất
4 Người sử dụng đất đã có GCN được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềncho phép đổi tên, chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất hoặcthay đổi đường ranh giới đất
5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân,quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đấtđai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
Những người chịu trách nhiệm kê khai đăng ký đất đai vừa nêu trên vừa chịutrách nhiệm đăng ký đất đai vừa là người đứng tên trong toàn bộ giấy tờ có liênquan của hệ thống hồ sơ địa chính
1.1.6 Người chịu trách nhiệm thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất
Theo Khoản 1, Điều 39 Nghị định 181/2004/NĐ-CP người chịu trách nhiệmthực hiện đăng ký quyền sử dụng đất là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đốivới việc sử dụng đất quy định tại Điều 2 của Nghị định này:
1 Người đứng đầu tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử dụng đất
2 Chủ tịch UBND cấp xã đối với đất do UBND cấp xã sử dụng
3 Người đại diện của cộng đồng dân cư sử dụng đất được UBND cấp xãchứng thực
Trang 94 Người đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất.
5 Chủ hộ gia đình sử dụng đất
6 Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài sửdụng đất
7 Người đại diện cho những người chung thửa đất
8 Đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất thì ngườichịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất là Thủ trưởng đơn vị lực lượng vũtrang nhân dân được xác định là người sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều
Để bảo vệ thành quả cách mạng và từng bước đi lên CNXH ở miền Bắc,Hiến pháp 1959 ra đời quy định 3 hình thức sở hữu ruộng đất: sở hữu toàn dân, sởhữu tập thể và sở hữu tư nhân
Trang 10Đến năm 1975 kháng chiến chống Mỹ thắng lợi, đất nước thống nhất nonnước sông thu về một mối Cả nước bước vào công cuộc xây dựng CNXH, Hiếnpháp 1980 ra đời quy định một hình thức sở hữu đối với đất đai, đó là đất đai thuộc
sở hữu toàn dân (Điều 19) Cũng chính từ đây thì việc đăng ký đất đai mới được bắtđầu thực hiện ở Việt Nam trên cơ sở pháp lý là các Quyết định, Chỉ thị, Thông tư,Hiến pháp và đặc biệt là Luật Đất đai ra đời và từng bước được đổi cho phù hợp vớibối cảnh đất nước, khu vực và quốc tế Cụ thể:
- Quyết định 201/CP ngày 01/07/1980 của hội đồng Chính phủ về thống nhấtquản lý và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước
- Chỉ thị 229/TTg ngày 10/11/1980 về công tác đo đạc, phân hạng đất vàđăng ký thống kê về ruộng đất
- Quyết định số 56/ĐKTK ngày 05/ 11/1981 của Tổng cục quản lý ruộng đấtban hành quy định về thủ tục đăng ký thống kê trong cả nước
Đến ngày 19/12/1987, trên cơ sở Hiến pháp 1980, Luật Đất đai 1988 đượcQuốc hội khoá VIII thông qua, cấp GCN trở thành một trong bảy nội dung quản lýNhà nước Ngày 23/03/1989 Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định 30/HĐBTquy định cụ thể về việc thi hành Luật Đất đai năm 1988, cùng ngày Hội đồng Bộtrưởng ra chỉ thị 67/CT về một số việc cần tiếp tục triển khai để thi hành Luật Đấtđai Công tác đăng ký đất đai vẫn được triển khai thực hiện theo tinh thần chỉ thị299/TTg, Tổng cục Địa chính đã ban hành Quyết định 201-ĐKTK ngày 14/07/1989
về việc cấp GCN và Thông tư 302-ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thi hànhquyết định này Quy định này đã tạo ra sự thay đổi lớn cho hệ thống đăng ký đất đaicủa Việt Nam
Năm 1992 do yêu cầu đổi mới về kinh tế nên công tác quản lý cũng đổi mới,Hiến pháp 1992 ra đời Hiến pháp 1992 quy định rõ ràng về chế độ sử dụng đấtcũng như phương thức quản lý sử dụng đất trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế nước
ta Theo đó, ngày 24/07/1993 Quốc hội khoá IX thông qua Luật Đất đai 1993, Luậtkhẳng định và bổ sung thêm các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, đánh dấumột mốc quan trọng về sự đổi mới chính sách đất đai của Nhà nước ta như: đất đai
Trang 11được khẳng định có giá trị, ruộng đất nông, lâm nghiệp được giao ổn định lâu dàicho các hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đất được hưởng các quyền chuyển đổi,chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất,
Trong quá trình phát triển đất nước và các chính sách về đất đai cũng có nhiều biến đổi với một hệ thống văn bản:
- Công văn 434/CV-ĐC do Tổng cục Địa chính đã xây dựng và ban hành hệthống sổ sách địa chính mới vào tháng 07/1993 để áp dụng tạm thời thay thế chocác mẫu quy định tại Quyết định số 56/ĐKTK năm 1981
- Nghị định 64/ NĐ-CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đấtnông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào mục đích sảnxuất nông nghiệp
- Nghị định 60/NĐ-CP ngày 05/07/1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sửdụng đất ở đô thị Cùng ngày Chính phủ ban hành Nghị định 61/NĐ-CP về mua bán
- Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20/02/1998 vềđẩy mạnh và hoàn thiện cấp GCN quyền sử dụng đất nông nghiệp
- Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 16/3/2998 về việc quản ký tài sản nhànước
- Luật sửa đổi một số điều của Luật Đất đai 1993 được Quốc hội thông quangày 02/12/1998
Trang 12- Quyết định số 20/1999/QĐ-BTC ngày 25/02/1999 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định số 14/1998/NĐ-CP.
- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ vềmột số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtnông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn
- Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ quy định
về lệ phí trước bạ
- Thông tư số1442/2000/TTLT/BTC-TCĐC của liên Bộ Tài chính và Tổngcục Địa chính hướng dẫn giải pháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theoChỉ thị 18/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ
- Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 của Thủ tướng Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Luật sử đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1993 ngày 29/06/2001
- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 20/11/2001 của tổng cục Địa chínhhướng dẫn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong quá trình thực hiện Luật Đất đai 1993 đã xuất hiện nhiều vấn đề bất cập Luậtđất đai 2003 ra đời thay thế cho Luật Đất đai 1993, trong đó có nêu 13 nội dungquản lý nhà nước về đất đai và nội dung đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và lập hồ sơ địa chính là một nội dung quan trọng được tái khẳng định
Trong những năm qua, cùng với quá trình xây dựng, đổi mới chính sách,pháp luật đất đai, các quy định về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcũng ngày càng được hoàn thiện Đến 31/12/2013, cùng với việc ban hành Luật Đấtđai năm 2003 đã có nhiều văn bản do các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương vàđịa phương ban hành để làm cơ sở cho việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất
Các văn bản do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành có quy định về đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm:
Trang 13- Luật Đất đai 2003 ngày 26/11/2003 có hiệu lực thi hành vào ngày01/07/2004 ( sửa đổi bổ sung năm 2009 ), trong đó có quy định các vấn đề mangtính nguyên tắc về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; các trường hợp đượccấp giấy chứng nhận, thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận; lập hồ
sơ địa chính và về việc xác định diện tích đất ở dối với các trường hợp thửa đất cóvườn, ao gắn liền với nhà ở; trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai đểcấp giấy chứng nhận hoặc chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên giấy chứng nhận
- Nghị quyết 775/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Uỷ banthường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà,đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xãhội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991 làm cơ sở xác định điều kiện cấp giấy chứngnhận đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đất thuộc diện thực hiện các chính sáchquy định tại điều 2 của Nghị quyết số 23/2003/QH 11 nhưng đến 31/12/2013 nhànước chưa có văn bản quản lý, hoặc đã có văn bản quản lý nhưng nhà nước chưaquản lý, chưa bố trí sử dụng nhà đất đó
- Nghị quyết số 1037/2006/NQ- UBTVQH11 ngày 27/7/2006 của Uỷ banthường vụ Quốc hội về giao dịch nhân sự về nhà ở được xác lập trước ngày01/07/1991có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm xác định đốitượng được cấp giấy chứng nhận trong những trường hợp có tranh chấp
Các văn bản thuộc thẩm quyền của chính phủ, Thủ tướng chính phủ ban hành có quy định đăng ký, cấp GCN cùng các vấn đề liên quan gồm:
- Nghị định số 47/2003/NĐ- CP ngày 12/5/2003 sửa đổi bổ sung một số điềucủa Nghị định số 176/1999/NĐ- CP
- Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003, trong đó có quy định việcthu thuế thu nhập đối với tổ chức chuyển quyền sử dụng đất
- Chỉ thị số 05/CT- TT ngày 09/02/2004 của Thủ tướng chính phủ về việctriển khai thi hành Luật Đất đai 2003; Trong đó có chỉ đạo các địa phương đẩymạnh để hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận trong năm 2005
Trang 14- Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ về việc sửađổi bổ sung một số điều của Nghị định số 164/2003/NĐ-CP.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫnthi hành Luật Đất đai năm 2003 Trong đó quy định cụ thể hoá những quy địnhtrong Luật Đất đai
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sửdụng đất, trong đó quy định cụ thể hoá Luật Đất đai về việc thu tiền sử dụng đất khicấp giấy chứng nhận
- Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiềnthuê đất, trong đó quy định cụ thể hoá Luật Đất đai về việc thu tiền thuê đất khi cấpgiấy chứng nhận
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 và Nghị định số187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Trong đósửa đổi bổ sung một số quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, việc xác nhận hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, chothuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đấttrong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao
- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/6/2006 của Thủ tướng chính phủ vềviệc khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai;trong đó chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh để hoàn thành cơ bản việc cấp giấychứng nhận trong năm 2006
- Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP ngày 07/09/2006 về một số giải pháp nhằmđẩy mạnh tiến độ bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quyđịnh tại Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ, trong đó việc thu tiền
sử dụng đất khi bán nhà ở cho người đang thuê
- Nghị định 84/2007/NĐ- CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định vềviệc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai
Trang 15- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấychứng nhận quyến sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Các văn bản thuộc thẩm quyền của các Bộ, ngành ở Trung ương ban hành có quy định về cấp giấy chứng nhận gồm:
- Thông tư số 03/2003/TTLT/BTNMT-BTC ngày 04/07/2003 của Bộ Tàinguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn về trình tự, thủ tục về đăng ký vàcung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liềnvới đất
- Quyết định số 24/2004/QĐ- BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ vềthu tiền sử dụng đất
- Thông tư liên tịch số 38/2008/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2008 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chứ năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và tổ chức của Văn phòng ĐKQSDĐ và tổ chức Phát triển quỹ đất
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ- CP ngày29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai Trong đó hướng dẫn một số vấn đề khi cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất như việc xác định thời hạn sử dụng đất chính vàmục đích phụ trong một số trường hợp đang sử dụng đất, việc cấp giấy chứng nhậncho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp, trình tự thủ tục, đăng ký cho thuê,cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khucông nghệ cao, khu kinh tế
- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ củangười sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Trang 16- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTNMT-BTC ngày 16/06/2005 thaythế thông tư số 03/2003/TTLT/BTNMT-BTC ngày 04/07/2003.
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi quyết định
số 24/2004/QĐ-BTNMT
- Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài chính gướngdẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tàichính
- Thông tư 09/2006/TT-BTNMT ngày 25/09/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất và cấp giấy chứng nhận khichuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần hoá; trong đó có hướng dẫn việc ràsoát, cấp giấy chứng nhận cho các công ty đã cổ phần hoá
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 theo quy định về giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 quy định sửa đổi, bổ sungmột số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai
1.2.2 Quy định chung về công tác cấp GCN
1.2.2.1 Khái niệm về GCN
GCN là giấy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất
để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, để họ yên tâm đầu tư,cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng đất GCN là chứng thư pháp lý xác nhận mốiquan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất
Quá trình tổ chức việc cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủnhất để giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến quan hệ đất đai (giữa Nhà nước làchủ sở hữu với người sử dụng đất và giữa người sử dụng đất với nhau) theo đúngpháp luật hiện hành
1.2.2.2 Mục đích cấp GCN
Cấp GCN để người sử dụng đất có căn cứ pháp lý thực hiện quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật Là căn cứ để Nhà nước bảo
Trang 17hộ quyền sử dụng đất hợp pháp của chủ sử dụng giúp họ yên tâm sử dụng đất đồngthời Nhà nước thực hiện tốt công tác quản lý đất đai.
1.2.2.3 Đối tượng được cấp GCN
Điều 49 Luật Đất đai 2003 ( sửa đổi bổ sung năm 2009 ) quy định Nhà nướccấp GCN cho những trường hợp sau:
1 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nôngnghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;
2 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trướcngày 01/7/2004 mà chưa được cấp GCN;
3 Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luậtnày mà chưa được cấp GCN;
4 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặngcho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp,bảo lãnh bằng sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mớiđược hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân,quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranhchấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
6 Người trúng đấu giá quyền sử, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
7 Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinhtế;
8 Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;
9 Người được Nhà nước thanh lý hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở
Ngoài ra người sử dụng đất còn được cáp GCN quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các trường hợp:
- Người sử dụng đất đã được cấp GCN có biến động về ranh giới thửa đất;
- Người sử dụng đất xin tách thửa, hợp thửa đất mà pháp luật cho phép (phùhợp với quy hợp với quy hoạch chi tiết);
- Cấp đổi, cấp lại GCN đã cấp
Trang 181.2.2.4 Phương thức cấp GCN
GCN được cấp theo từng thửa đất và theo một mẫu thống nhất trong toànquốc cho mọi loại đất Có các phuơng thức cấp giấy chứng nhận sau:
- Cấp theo thửa đất (trường hợp mỗi thửa đất được cấp một GCN)
+ Đất sử dụng vào các mục đích thuộc nội thành phố, nội thị xã, thị trấn.+ Đất sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp có đủ các điều kiện (thửa đất đã ổnđịnh rõ ràng về ranh giới sử dụng, quy mô thửa đất lớn, số lượng thửa đất /hộ khôngnhiều 3-5 thửa/hộ)
+ Hộ gia đình có yêu cầu cấp GCN theo thửa và chấp nhận thực hiện cácnghĩa vụ tài chính theo quy định của Nhà nước
- Cấp theo hộ: Mỗi hộ gia đình được Nhà nước giao đất (đất ở, đất nôngnghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng), cấp một GCN ghi tất cả các thửa đấtđược Nhà nước giao với trường hợp ở nông thôn số lượng thửa/hộ lớn Trường hợpnày không phân biệt đã có bản đồ địa chính hay chưa mà đo bản đồ địa chính theoranh giới cấp xã
6 Sơ đồ thửa đất
7 Ký GCN và đóng dấu
Trang 198 Số vào sổ cấp GCN.
9 Những thay đổi sau khi cấp GCN, ghi thời điểm chỉnh lý biến động vềquyền sử dụng đất trên GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất; xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nội dung thay đổi
và cơ sở pháp lý
Hiện nay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang tồn tại 4 loại:
- Loại thứ nhất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo Luật Đấtđai năm 1993 và mẫu giấy được lập theo mẫu của Quyết định 201/QĐ/ĐKTK đểcấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nông thôn có mầu đỏ
Hình 1.1 Mẫu giấy chứng nhận theo quy định của Luật đất đai 1993
- Loại thứ hai: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ởtại đô thị được cấp theo Luật Đất đai 1993 và Nghị định 60/CP Giấy chứng nhận lại
có hai mầu: Mầu hồng giao cho chủ sử dụng đất và mầu xanh lưu tại Sở Địa chínhtrực thuộc
- Loại thứ ba: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập theo hệ thốngLuật Đất đai năm 2003, mẫu giấy theo Quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT ngày
Trang 2021/07/2006 Giấy có hai mầu: mầu đỏ giao cho các chủ sử dụng đất và mầu trắnglưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđược áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất và được cấptheo từng thửa đất.
- Loại thứ tư: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo Nghịđịnh số 88/2009/NĐ - CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ
Hình 1.2 Mẫu giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định 88/2009/NĐ - CP
1.2.2.6 Thẩm quyền cấp GCN
Thẩm quyền cấp GCN được quy định tại Điều 52 Luật Đất đai 2003 ( sửa đổi
bổ sung năm 2009 ) và điều 56 Nghị định 181/2004/NĐ- CP như sau:
1 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCN cho tổ chức, cơ sởtôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài;
Trang 212 UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCN cho hộ giađình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ởgắn liền với quyền sử dụng đất ở;
1 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương uỷ quyền cho Sở Tàinguyên và Môi trường thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổchức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nướcngoài trong các trường hợp sau:
a Người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhànước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cóquyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban Quản lý khu công nghệ cao,Ban Quản lý khu kinh tế; có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đấtphù hợp với pháp luật, có kết quả hòa giải tranh chấp đất đai được UBND tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương công nhận; có quyết định của cơ quan, tổ chức cóthẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; có văn bản về việc chia táchhoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; có thỏa thuận về xử lý quyền
sử dụng đất đã thế chấp bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; cóquyết định hành chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai,
có bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành án
đã được thi hành
b Người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động về sử dụng đất khi hợpthửa, tách thửa theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 của Nghị định này mà thửađất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
c Người sử dụng đất được cấp lại hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sửdụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản 5 Điều 41 của Nghị định này
d Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các loại giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đã cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm
2004 quy định tại khoản 6 Điều 41 của Nghị định này
Trang 22- Tiếp nhận hồ sơ và trao GCN
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhânnộp hồ sơ và nhận GCN tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng TàiNguyên và Môi Trường cấp huyện hoặc UBND xã, thị trấn, nơi có đất, tài sản gắnliền với đất
Văn phòng đăng ký cấp huyện, UBND xã, phường, thị trấn khi nhận hồ sơ cótrách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; trong thời hạn khôngquá 3 ngày làm việc phải kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp
hồ sơ nếu cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
- Thời gian giải quyết thủ tục cấp GCN
Thời gian thực hiện cấp GCN kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được quy địnhnhư sau:
+ Không quá 50 ngày làm việc đối với trường hợp cấp GCN lần đầu
+ Không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp cấp đổi GCN quyền sửdụng đất mà có nhu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đấthoặc cấp lại GCN đã bị mất
+ Không quá 20 ngày làm việc đối với các trường hợp khác
Thời gian quy định nêu trên không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra,thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất
- Trình tự, thủ tục cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân
Theo quy định của pháp luật hiện hành có nhiều trường hợp cấp GCN cho hộgia đình, cá nhân với những đặc thù riêng như: cấp GCN đối với trường hợp tài sảngắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất, hay cấp GCN
Trang 23đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xâydựngẦ
1.2.2.8 Điều kiện cấp GCN
Điều 50 và điều 51 Luật đất đai 2003 ( sửa đổi bổ sung năm 2009 )
* Điều kiện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cý đang sử dụng đất
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường,thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thìđược cấp GCN và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chắnh sách đất đai củaNhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chắnh phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoàmiền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy GCN tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc cótên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chắnh;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắnliền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất
ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận
là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định củapháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụngđất
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đếntrước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sửdụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác
Trang 24nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp GCN và không phải nộp tiền sử dụngđất.
3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địaphương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làmmuối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay đượcUBND xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấpthì được cấp giấy GCN và không phải nộp tiền sử dụng đất
4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy địnhtại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranhchấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quyhoạch sử dụng đất thì được cấp GCN và không phải nộp tiền sử dụng đất
5 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định củaToà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giảiquyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thìđược cấp GCN sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
6 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy địnhtại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đếntrước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được UBND xã, phường, thị trấn xácnhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xétduyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp GCN và phải nộp tiền
sử dụng đất theo quy định của Chính phủ
7 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuêđất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành màchưa được cấp GCN thì được cấp GCN; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tàichính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
8 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu,
am, từ đường, nhà thờ họ được cấp GCN khi có các điều kiện sau đây:
a) Có đơn đề nghị xin cấp GCN;
Trang 25b) Được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụngchung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
* Ðiều kiện cấp GCN cho tổ chức, cõ sở tôn giáo ðang sử dụng ðất
1 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp GCN đối với phần diện tích đất sửdụng đúng mục đích, có hiệu quả
2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp GCNđược giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúngmục đích, sử dụng không hiệu quả;
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho UBNDhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp doanh nghiệp nhànước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối đã được Nhànước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹđất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình UBND tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất xét duyệt trước khi bàn giao cho địaphương quản lý
3 Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý đấtđai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuê đấttrước khi cấp GCN
4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCN khi có các điều kiện sauđây:
a) Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;
c) Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sửdụng đất của cơ sở tôn giáo đó
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Tình hình công tác cấp GCN ở Việt Nam từ khi thực hiện Luật đất đai năm 2003
Trang 26Luật đất đai 2003( sửa đổi bổ sung năm 2009 ) ra đời và các văn bản qui địnhchi tiết thi hành Luật đất đai có những bước cải cách quan trọng về thẩm quyền vàthủ tục cấp GCN Việc cấp GCN được phân phối giữa UBND cấp tỉnh và UBNDcấp huyện, giữa UBND cấp tỉnh với cơ quan quản lý đất đai cùng cấp, thủ tục cấpGCN có những đổi mới cơ bản, giảm phiền hà trong cấp GCN Do vậy, tiến độ cấpGCN được đẩy nhanh hơn.
Sau khi Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực, công tác cấp GCN được đẩy mạnhhơn, đến 31/12/2013 cả nước đã có khoảng 32 tỉnh cấp giấy chứng nhận đạt trên90% diện tích cần cấp đối với các loại đất chính (đất sản xuất nông nghiệp, đất ởnông thôn, đất ở đô thị ), 15 tỉnh đạt từ 80%-90%, 10 tỉnh đạt từ 70% - 80%, còn lạidưới 70% Tiến độ cấp giấy chứng nhận đối với các loại đất đã được đẩy mạnh Cácthủ tục cấp GCN cũng đã có 1 số điểm đổi mới
Kết quả cấp GCN các loại đất của cả nước cho đến 31/12/2013 như sau:
- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: đã cấp 14.428.824 giấy với diện tích7.635.913 ha đạt 86,0% so với diện tích cần cấp, trong đó cấp cho hộ gia đình và cánhân là 13.681.327 giấy với diện tích 6.963.330ha, cấp cho tổ chức 5.024 giấy vớidiện tích 552.313ha Có 31 tỉnh trên 90%, 11 tỉnh đạt từ 80% đến 90%, 8 tỉnh đạt từ70% đến 80%, 12 tỉnh đạt từ 50% đến 70%, 31 tỉnh đạt dưới 50%;
- Đất lâm nghiệp 1.212.832 GCN tương ứng với 993.195 hộ sản xuất lâmnghiệp với diện tích 8.841.606 ha đạt 72,0% diện tích cần cấp GCN;
- Đất nuôi trồng thuỷ sản 642.545 GCN tương ứng với diện tích 478.225 hađạt 68,3% diện tích cần cấp GCN còn 10 tỉnh chưa triển khai cấp GCN đối với đấtnuôi trồng thuỷ sản;
- Đối với đất ở tại nông thôn: đã cấp 11.705.664 giấy với diện tích 409.374 ha,đạt 81,0% diện tích cần cấp giấy Có 19 tỉnh đạt trên 90%, 16 tỉnh đạt từ 80% đến90%, 10 tỉnh đạt từ 70% đến 80%, 12 tỉnh đạt từ 50% đến 70%, 7 tỉnh còn lại đạtdưới 50% Từ ngày 01.07.2006 người sử dụng đất ở tại khu vực nông thôn cũngđược thực hiện việc cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở chongười có nhu cầu theo qui định của Luật nhà ở;
Trang 27- Đối với đất ở tại đô thị: đã cấp 3.448.199 giấy với diện tích 69.916 ha đạt71,5% diện tích cần cấp Có 17 tỉnh đạt trên 90%, 6 tỉnh đạt từ 80% đến 90%, 6 tỉnhđạt từ 70% đến 80%, 15 tỉnh đạt từ 50% đến 70%, 20 tỉnh còn lại đạt dưới 50% Từngày 07.07.2006 thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sửdụng đất ở cho người có nhu cầu theo quy định của Luật nhà ở;
- Đối với đất chuyên dùng: đã cấp 71.897 giấy với diện tích 208.828ha đạt37,4% diện tích cần cấp giấy Có 3 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh đạt từ 70% đến 80%,
10 tỉnh đạt từ 50% đến 70%, 40 tỉnh còn lại dưới 50% Việc cấp GCN cho đấtchuyên dùng nhìn chung không có vướng mắc nhưng đạt tỉ lệ thấp do các tỉnh chưatập chung chỉ đạo thực hiện;
- Đối với đất sơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: đã cấp 10.207 giấy với diện tích6.921ha, đạt 35,7% diện tích cần cấp Việc cấp giấy chứng nhận cho loại đất nàyđược thực hiện chủ yếu trong 3 năm từ 2005 đến 2007
Tuy nhiên công tác cấp GCN đất còn có 1 mặt tồn tại, hạn chế: Việc cấp GCNnhìn chung còn chậm, nhất là các loại đất chuyên dùng, đất ở đô thị và đất lâmnghiệp Một số địa phương chưa triển khai thực hiện đồng bộ cấp GCN cho tất cảcác loại đất mà chủ yếu tập trung vào 1 số loại đất chính như đất sản xuất nôngnghiệp, đất ở nông thôn và đất ở đô thị Một số tỉnh, thành phố còn tồn động nhiềuGCN do người sử dụng chưa đến nhận hoặc do UBND cấp xã đã nhận được nhưngchưa trao cho người được cấp giấy, hiện tượng sai sót trong quá trình thực hiện vàtình trạng cán bộ, công chức gây phiền hà cho người dân khi làm thủ tục cấp GCNvẫn chưa được ngăn chặn và xử lý kịp thời
Nguyên nhân dẫn đến tiến độ xét cấp GCN chậm ở nhiều địa phương là: Thiếu
về nhân lực; vướng mắc do nhiều xã chưa có bản đồ địa chính, biến động đất đailớn nhưng thiếu kinh phí thực hiện kế hoạch cấp giấy chứng nhận Thêm vào đó cơchế chính sách có nhiều điểm bất cập, chưa thuận lợi và tác động tích cực đếnngười dân xin cấp giấy Mặc dù những năm gần đây Nhà nước có chủ trươngkhuyến khích mọi người dân tiến hành làm thủ tục để được cấp GCN theo phươngchâm đơn giản hóa các thủ tục, giải quyết nhanh gọn, đúng luật, đúng trình tự, hạn
Trang 28chế tối đa việc đi lại của người dân Song theo khảo sát điều tra cho thấy hiện tại đaphần người dân làm thủ tục xin cấp GCN chủ yếu là do nhu cầu thiết yếu như: Đểthế chấp vay vốn; mua bán; cho tặng; thừa kế còn lại những trường hợp kháckhông có nhu cầu xử lý vì chưa có tiền nộp các khoản thu Có thể nói một trongnhững nguyên nhân chính trong cơ chế chính sách làm cản trở và chậm đến tiến độxét cấp GCN hiện nay đó là về chính sách tài chính về nghĩa vụ đối với Nhà nướccủa người sử dụng đất.
Việc cấp GCN chậm không những làm ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lýtài nguyên đất đai của Nhà nước và làm thất thoát nguồn thu ngân sách từ đất, nócòn ảnh hưởng trực tiếp tới việc thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của công dân,cản trở hoạt động đầu tư thông qua huy động nguồn vốn vay tín dụng từ thế chấpquyền sử dụng đất Đặc biệt trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN ở nước ta, nguồn vốn tín dụng có khả năng huy động là rất lớn khiquyền sử dụng đất được công nhận là một loại hàng hoá đặc biệt của thị trường bấtđộng sản Vì vậy, để tháo gỡ những vướng mắc chồng chéo giữa quy định của cácLuật và chồng chéo về chức năng nhiệm vụ vủa các bộ ngành, ngày 12/11/2007Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 07/2007/QH12 chỉ đạo nghiên cứu hợp nhất cácloại mẫu GCN thành 1 mẫu lấy tên là GCN quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tàisản trên đất, đơn giản hoá hồ sơ thủ tục hành chính cấp GCN Ngày 9/01/2008Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 02/2008/NQ-CP giao cho Bộ Tài nguyên &Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp và các Bộ, Ngành liên quản trìnhphương án sửa đổi Luật Đất đai và các Luật có liên quan đến cấp GCN theo hướngthống nhất cấp một loại giấy chứng nhận cả quyền sử dụng đất cùng với quyền sởhữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất
1.3.2 Tình hình công tác cấp GCN tại tỉnh Lạng Sơn
* Trước khi có Luật Đất đai 2003:
Trang 29- Việc cấp GCN đất ở và đất SXNN được thực hiện chủ yếu từ năm 1993 đếnnăm 2003 thực hiện tại 11/11 huyện, thành phố của tỉnh, với tổng số hộ được cấp là161.038 hộ với 282.076 giấy chứng nhận.
- Việc cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo là 450 tổ chức với
637 giấy chứng nhận
* Kết quả cấp GCN theo Luật Đất đai 2003
Thực hiện Luật Đất đai 2003, tỉnh đã tập trung vào cấp GCN đất khu vực đôthị, cấp đổi GCN đất nông nghiệp, đất ở khu vực nông thôn tại những nơi được đođạc, lập HSĐC chính quy theo hệ tọa độ VN2000:
a Đối với tổ chức: Từ năm 2004 đến 31/12/2013 toàn tỉnh cấp được 1.898
giấy chứng nhận cho các tổ chức với diện tích 16.106,62 ha Lũy kế từ trước đến31/12/2013 toàn tỉnh cấp được 2.535 giấy, ước đạt 61,6% tổng số giấy cần cấp; diệntích đã cấp là 24.050,75 ha, ước đạt 53,5% tổng diện tích cần cấp
b Đối với hộ gia đình cá nhân: Trong thời gian từ năm 2004 – 2013 các
huyện, thành phố đã được cấp 614.372 giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cánhân với diện tích 186.681,44 ha trong đó:
- Đất nông nghiệp : 327.327 tờ với diện tích 43.628,71 ha;
- Đất lâm nghiệp : 136.841 tờ với diện tích 144.216,04 ha;
- Đất ở tại đô thị : 26.191 tờ với diện tích 615,10 ha;
- Đất ở nông thôn : 124.013 tờ với diện tích 8.221,59 ha;Trong đó đã tính số lượng GCN cấp đổi theo Dự án VLAP ở 05 huyện: LộcBình, Đình Lập, Tràng Định, Văn Lãng và Cao Lộc
Lũy kế từ trước đến 31/12/2013, toàn tỉnh cấp được 996.448 Giấy chứngnhận cho hộ gia đình, cá nhân, ước đạt 85,4% tổng số Giấy chứng nhận cần cấp;diện tích 196.213,44 ha, ước đạt 83,5% tổng diện tích cần cấp, trong đó:
- Đất nông nghiệp : 409.797 tờ với diện tích 68.628,71 ha;
- Đất lâm nghiệp : 143.356 tờ với diện tích 100.216,04 ha;
- Đất ở tại đô thị : 42.532 tờ với diện tích 1.165,10 ha;
- Đất ở nông thôn : 400.763 tờ với diện tích 26.221,44 ha
Trang 30CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bànhuyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài thực hiện trên địa bàn các xã thuộc huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Văn Quan
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Văn Quan
- Đánh giá về công tác cấp GCN
- Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấpGCN
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu
Điều tra, khảo sát thực tế, thu thập thông tin cần thiết cho mục đích đánh giácông tác cấp giấy chứng nhận
2.4.2 Phương pháp thống kê số liệu
Hệ thống hóa các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, số liệu thống
kê kiểm kê đất đai, các tài liệu về tình hình sử dụng đất
2.4.3 Phương pháp phân tích số liệu
Từ số liệu thu thập được tiến hành phân tích các mối liên hệ có liên quan đếncông tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm cơ sở đánh giá tình hìnhcấp giấy chứng nhận
Trang 312.4.4 Phương pháp so sánh
Phương pháp này dùng để so sánh số liệu thu thập được để tìm ra những đặctrưng So sánh giữa Luật với thực tế của công tác GCN trên địa bàn huyện VănQuan
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Văn Quan
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Văn Quan là một huyện nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Lạng Sơn từ 21044’đến 22022’ Vĩ bắc và từ 106024’ đến 106043’ Kinh đông, trung tâm huyện lỵ cáchThành phố Lạng Sơn 45 km, có đường Quốc lộ 1B chạy qua, với 24 đơn vị hànhchính (23 xã và 1 thị trấn) Huyện có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Văn Lãng
- Phía Nam giáp huyện Chi Lăng và huyện Hữu Lũng
- Phía Đông giáp huyện Cao Lộc và thành phố Lạng Sơn
- Phía Tây giáp huyện Bình Gia và huyện Bắc Sơn
Huyện Văn Quan có diện tích tự nhiên là 55.028,23 ha Huyện có đườngQuốc lộ 1B và Quốc lộ 279 chạy qua với tổng chiều dài 50 km Quốc lộ 1B chạy từĐông sang Tây, đóng vai trò trục chính trong hệ thống giao thông, nối liền giữavùng kinh tế mở Đồng Đăng – Lạng Sơn và Bình Gia – Bắc Sơn Quốc Lộ 279 chạy
từ thị trấn Văn quan xuống phía Nam của huyện, là tuyến giao lưu với Đồng Mỏ Chi Lăng và các tỉnh bạn Ngoài ra, còn có các hệ thống đường Tỉnh lộ, huyện lộnhư Tỉnh lộ 232, 240, 239 nối với 2 tuyến đường trên, phục vụ nhu cầu giaothương của nhân dân trong huyện; tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu trao đổihàng hóa, dịch vụ với các huyện bạn, thúc đẩy phát triển các hoạt động thương mại– du lịch trên địa bàn huyện
Trang 32-3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Văn Quan là huyện vùng núi của tỉnh Lạng Sơn, có độ cao trung bình khoảng
400 m so với mực nước biển Địa hình tương đối phức tạp, bị chia cắt bởi các dãynúi đá, núi đất xen kẽ các thung lũng nhỏ và nghiêng theo hướng Tây Nam – ĐôngBắc Địa thế hiểm trở được tạo ra bởi các dãy núi đá vôi dốc đứng, hang động vàkhe suối ngang dọc gây trở ngại, hạn chế đến sản xuất và giao thông đi lại củanhân dân trong huyện, mặt khác, đó cũng là một điều kiện thuận lợi cho huyện trongphát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
Địa hình bị chia cắt mạnh gây hạn chế trong sản xuất nông nghiệp cũng nhưtrong lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, việc quy hoạch bố trícác khu công nghiệp, khu chuyên canh sản xuất hàng hóa, khu đô thị, khu dân cưcũng gặp nhiều khó khăn
3.1.1.3 Khí hậu
Huyện Văn Quan nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hạ nóng
ẩm mưa nhiều, mùa đông khô hanh, ít mưa
Nhiệt độ trung bình năm là 21,7oC
Lượng mưa bình quân năm là 1.500 mm Do sự phân bố lượng mưa khôngđều gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và giao thông vào mùa mưa, hạn hánvào mùa khô
Độ ẩm không khí bình quân 81,5%
Hướng gió thịnh hành là hướng Đông Bắc và Tây Nam, vùng không bị ảnhhưởng của gió bão nên thích hợp cho phát triển cây dài ngày, đặc biệt là cây ăn quả
Lượng bốc hơi bình quân năm là 811 mm
Số giờ nắng trung bình năm là 1.466 giờ
3.1.1.4 Thuỷ văn
Văn Quan có hệ thống sông suối khá dày đặc và phân bố khá đồng đều, có 2con sông lớn chảy qua:
Trang 33- Sông Kỳ Cùng: thuộc hệ thống sông Tây Giang (Trung Quốc), bắt nguồn từnúi Bắc Xa cao 1.166 m ở huyện Đình Lập, chảy qua huyện Cao Lộc đến huyệnVăn Quan, đoạn chảy qua huyện dài khoảng 35 km, bắt đầu từ Nà Kiểng đến Điềm
He chảy theo hướng Đông Tây, từ Điềm He đến hết ranh giới huyện chảy theohướng Nam Bắc Chế độ dòng chảy biến động lớn, về mùa mưa thường xuất hiệnlũ
- Sông Môpya: Bắt nguồn từ vùng núi phía Nam huyện, chảy qua xã Tri Lễ, xãLương Năng, xã Tú Xuyên, Thị trấn Văn Quan, xã Vĩnh Lại, xã Song Giang; hợp lưuvới sông Kỳ Cùng ở Pắc Làng; đoạn chảy qua huyện dài khoảng 50 km
Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có mạng lưới suối khá dày, nhưng dòngchảy nhỏ nên hiệu ích sử dụng nước không cao
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Trên địa bàn huyện có các nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất Feralit: Chiếm khoảng 93,47% tổng diện tích đất tự nhiên, gồmcác loại sau:
+ Đất vàng nhạt phát triển trên đá cát (Fq): Chiếm khoảng 61,54% đất đaihiện có Thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, có tầng dày 50 – 120 cm Hàmlượng mùn, đạm nghèo đến trung bình tùy theo mức độ khai thác Hàm lượng lân vàkali tổng số trung bình, lân và kali dễ tiêu thấp, sắt nhôm di động trung bình;catinon kiềm thấp, đất có phản ứng chua Được sử dụng trồng rừng, hồi và cây ănquả
+ Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs): Chiếm 14,24% diện tích đất, phân bố chủ yếu
ở xã Trấn Ninh, xã Hòa Bình, xã Tràng Phái Đất có tầng dày 1 – 1,5m, hàm lượngmùn, đạm, lân, kali tổng số trung bình đến khá; hàm lượng lân, kali dễ tiêu nghèo,
ma giê thấp, sắt di động cao; đất có phản ứng chua Được sử dụng để phát triển câycông nghiệp dài ngày và cây ăn quả
+ Đất đỏ nâu trên sản phẩm phong hóa đá vôi (Fv): Chiếm 10,15% diện tíchđất, được phân bố rải rác ở các xã như xã Khánh Khê, xã Tràng Các, xã Tràng Sơn,
Trang 34xã Bình Phúc, Thị trấn Văn Quan Đất có tầng dày 1 – 2 m với thành phần cơ giớichủ yếu là thịt trung bình Hàm lượng chất hữu cơ khá; lân, kali, đạm tổng số trungbình đến nghèo, hàm lượng kali dễ tiêu khá Được sử dụng để trồng rừng, trồng hồi
và cây ăn quả
+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fl): Chiếm 7,50% diện tích đất đai.Thành phần cơ giới thịt nhẹ và trung bình, độ dày tầng đất từ 10 – 20 cm, đất cóphản ứng chua, nghèo lân và kali dễ tiêu Được sử dụng trồng 1, 2 vụ lúa hay 1 màu
1 lúa tùy theo khả năng tưới của từng vùng
+ Đất vàng xám trên đá macma axit (Ba): Chiếm 5,70% diện tích đất đai Đất
có màu vàng xám, kết cấu rời rạc, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình,
độ dày tầng canh tác 10 – 20 cm Hàm lượng mùn, đạm nghèo; lân, kali dể tiêuthấp, đất có phản ứng chua Sử dụng trồng lúa nhưng năng suất thấp
- Nhóm đất sản phẩm dốc tụ (D): Chiếm khoảng 0,83% diện tích đất đai,nằm ven theo các khe suối, phân bố ở nhiều xã trong huyện Thành phần cơ giới nhẹ
và trung bình Hàm lượng mùn, đạm tổng số nghèo; lân, kali tổng số giàu; lân, kali
dễ tiêu nghèo, đất có phản ứng chua, độ dày tầng canh tác 15 – 20 cm Được sửdụng trồng màu, lúa – màu hoặc 2 lúa
Còn lại là đất sông suối, núi đá
Nhìn chung các loại đất của huyện có độ phì nhiêu từ trung bình đến khá, cótầng dày đất khá, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp, trồng các câylâu năm (cây ăn quả, chè, hồi )
b Tài nguyên nước
Văn Quan là một trong những huyện có nguồn nước mặt và nước ngầm kháphong phú, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất và sinh hoạt của nhân dân tronghuyện
- Nguồn nước mặt: Huyện có 2 con sông lớn chảy qua là sông Kỳ Cùng và
sông Môpya chảy qua với tổng chiều dài 2 con sông này là 85 km, ngoài ra còn cómạng lưới khe suối cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân trong
Trang 35huyện Chất lượng nguồn nước khá tốt, là nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt vàsản xuất của người dân trong huyện.
- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm của huyện tương đối phong phú và
chất lượng nước tốt, tuy nhiên, do điều kiện địa hình là các đồi núi cao nên việckhai thác nguồn nước này gặp nhiều khó khăn
c Tài nguyên rừng
Diện tích đất rừng của huyện Văn Quan tương đối lớn Theo số liệu thống kêđất đai tính đến ngày 31/12/2010 thì diện tích đất lâm nghiệp của huyện là37.046,32 ha, chiếm 67,32% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Trong đó bao gồmcác loại rừng sau:
- Đất rừng phòng hộ: Diện tích 8.543,25 ha, chiếm 15,53% tổng diện tích,
được phân bổ trên địa bàn các xã
- Đất rừng sản xuất: Diện tích 27.442,07 ha, chiếm 49,87% tổng diện tích,
được phân bổ trên địa bàn các xã
- Đất rừng đặc dụng: Diện tích 1.061,00 ha, chiếm 1,93% tổng diện tích, là
phần diện tích rừng đặc dụng trên địa bàn xã Hữu Lễ
Rừng là nguồn tài nguyên, là thế mạnh của huyện, diện tích đất lâm nghiệpchiếm diện tích chủ yếu trong cơ cấu sử dụng đất toàn huyện Tổ thành loài chủ yếu
ở rừng núi đất là: Sau sau, sơn ta, dẻ, thẩu tấu, thành ngạnh và một số loài cây phụkhác Tổ thành chủ yếu ở rừng núi đá là: Mạy tèo, sảng, nhung, đinh thối, trai lý,
gụ, nghiến nhưng hiện nay số lượng không đáng kể Các cây rừng nhân tạo chủ yếulà: Bạch đàn, keo, thông
Hệ động vật rừng mang tính đặc thù của vùng sinh thái núi đá Đông Bắc, tuynhiên số lượng đã bị suy giảm Các loại thú lớn như hổ, gấu không còn thấy xuấthiện nữa Hiện nay, tổ thành loài chủ yếu là các loại thú nhỏ như: Cầy hương, cầybay, khỉ, hươu và một số ít lợn rừng
Trang 36Thảm thực vật và hệ động vật suy giảm mạnh, đòi hỏi phải có sự quan tâmchăm sóc, tu bổ, biện pháp canh tác bền vững, hướng tới phát triển công nghiệpkhai thác, chế biến lâm sản, du lịch sinh thái.
d Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn huyện đã phát hiện được trên 25 mỏ và điểm có thể khai tháckhoáng sản là Barit, Bôxitvà vật liệu xây dựng
Theo tài liệu báo cáo tổng kết dự án điều tra cơ bản của Viện khoa học vàcông nghệ Việt Nam (năm 2003) đã xác định được 2 điểm quặng Barit tại Bản Hấu,
Nà Chanh (xã Tràng Phái) với trữ lượng 166.000 tấn Một số điểm quặng Bôxit tại
xã Tràng Phái, Tân Đoàn, Tri Lễ, Tú Xuyên Điểm đá ốp lát tại xã Tân Đoàn,Tràng Phái, Yên Phúc, Văn An và các mỏ đá vôi có ở nhiều nơi đặc biệt là dọctheo các tuyến đường Quốc lộ 1B, đường tỉnh lộ 279, 240 Nguồn khoáng sản nàycần được tiếp tục khai thác trong thời gian tới Khi khai thác cần chú ý bảo vệ môitrường và cảnh quan thiên nhiên
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua thực hiện đường lối đổi mới cơ chế quản lý Nhà nước,kinh tế tỉnh Lạng Sơn nói chung và huyện Văn Quan nói riêng đã có bước phát triển
rõ rệt Kinh tế phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2005
-2010 đạt trên 10,63%/năm Huyện Văn Quan là một huyện miền núi nên nền kinh tếhuyện đặt trọng tâm phát triển vào nông lâm nghiệp, đồng thời cũng từng bước hìnhthành những nền tảng cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các ngànhnghề thủ công truyền thống và đô thị Tuy nhiên, do kinh tế chủ yếu là nông nghiệp,
cơ sở hạ tầng còn thiếu và yếu, địa hình là các đồi núi cao hiểm trở nên mức độ giaolưu chưa cao và khó huy động nguồn lực bên ngoài
Trang 37Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu so sánh của huyện Văn Quan với tỉnh
Lạng Sơn
Huyện Văn Quan
Tỉnh Lạng Sơn
So sánh huyện/tỉn
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Văn Quan)
Trong những năm qua, kinh tế của huyện dần có những bước chuyển biếntích cực Tuy nhiên, GDP bình quân đầu người của huyện còn thấp (8,04 triệu đồng/người/năm – tính theo giá hiện hành), bằng 51,54% GDP bình quân của cả tỉnhLạng Sơn Vì vậy huyện Văn Quan cần có những chính sách và biện pháp đẩynhanh kinh tế phát triển, khuyến kích đầu tư, tạo việc làm và tăng thu nhập chonhân dân trong huyện
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo chiềuhướng tích cực, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ vàgiảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tếchủ lực của huyện, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn cònchậm
Trang 38Biểu đồ 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Văn Quan năm 2013
Năm 2013, nhóm ngành nông lâm nghiệp chiếm 39,50%, nhóm ngành côngnghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm 21,50%, nhóm ngành thương mại – dịch vụchiếm 39,00%
3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
* Sản xuất nông nghiệp
Nền nông nghiệp của huyện tăng trưởng khá nhưng thiếu tính ổn định và bền
vững, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, sản phẩm hàng hoá ít, sức cạnh tranh chưa cao, chưahình thành các vùng sản xuất hàng hoá Kết quả sản xuất nông nghiệp tăng là do ápdụng các biện pháp thâm canh, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi có hiệu quảkinh tế cao
- Trồng trọt: Mặc dù sản xuất chịu ảnh hưởng của thiên tai, sâu bệnh, nhưngnhờ sự chỉ đạo kịp thời của các cấp chính quyền trong việc đầu tư xây dựng cáccông trình thuỷ lợi, sử dụng giống mới… nên ngành trồng trọt vẫn tăng trưởng Cơcấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt chiếm trên 60,00% cơ cấu giá trị sản xuất nôngnghiệp toàn huyện
Cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi chuyển dịch theo hướng thâm canh, đẩymạnh áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đưa các loại giống mới cónăng suất, chất lượng cao vào sản xuất Cơ cấu nội ngành chuyển dịch theo hướngtăng tỷ trọng giá trị cây trồng nông nghiệp có năng suất cao và tăng giá trị ngành
Trang 39chăn nuôi Diện tích gieo trồng các cây hàng năm năm 2013 là 8.189,10 ha Sảnlượng cây lương thực có hạt đạt 25.900 tấn, lương thực bình quân đầu người năm
2013 đạt 460,69 kg Các loại cây lương thực và các loại cây rau màu cơ bản giữđược về diện tích, năng suất và sản lượng
Vùng cây ăn quả tiếp tục được mở rộng Một số cây ăn quả chính của huyệnnhư nhãn, hồng, mận, mơ Tuy nhiên sản lượng chưa lớn, chưa đủ trở thành sảnphẩm hàng hoá lớn trên thị trường
- Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi tiếp tục được duy trì, đến năm 2013, đàn trâucủa huyện là 16.000 con; đàn bò 6.900 con; đàn lợn 33.300 con; đàn gia cầm327.100 con, ngựa 25 con, dê 912 con, đàn ong 1.400 tổ
* Phát triển lâm nghiệp
Trong 5 năm qua, huyện Văn Quan tiếp tục thực hiện lồng ghép các chươngtrình trồng rừng như chương trình 327, PAM, trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất,trồng cây nhân dân được triển khai ở nhiều xã, kết hợp với việc thực hiện giao đất,giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân và việc nâng cao ýthức cho người dân đã phát huy tác dụng đem lại hiệu quả kinh tế cho nông dân,góp phần nâng cao vốn rừng của huyện Trong 5 năm qua độ che phủ của rừng củahuyện được nâng lên Huyện đã áp dụng song song giữa trồng rừng và bảo vệ rừng.Công tác quản lý và bảo vệ rừng thường xuyên được quan tâm, tuy nhiên vì địa bànrộng, địa hình phức tạp nên việc trồng và bảo vệ rừng còn gặp nhiều khó khăn
b Khu vực kinh tế công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp có sự tăng trưởng nhanh Sảnphẩm chủ yếu là: Quặng kim loại, cát sỏi, đá các loại, chế biến gỗ Một số ngànhcông nghiệp- tiểu thủ công nghiệp chủ yếu của huyện như sau
* Về công nghiệp khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng:
Công nghiệp khai thác trên địa bàn huyện chủ yếu là khai thác mỏ quặng trênđịa bàn các xã là xã Tràng Phái, Tú Xuyên, Tân Đoàn, Tri Lễ…; công nghiệp khaithác vật liệu xây dựng như khai thác đá trên địa bàn các xã: Xã Tân Đoàn, TràngPhái, Yên Phúc, Văn An; sản xuất gạch ngói, khai thác cát
Trang 40- Công nghiệp khai thác đá xây dựng: Tiềm năng cho lĩnh vực công nghiệpnày khá phong phú, được phân bố đều trên địa bàn tất cả các xã, các cơ sở khai thác
đá chủ yếu là thủ công Sản lượng sản xuất hàng năm đạt từ 25.000-30.000 m3 đácác loại, với sản lượng trên chỉ đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu tiêu dùng củanhân dân Khai thác đá xẻ có ở xã Tân Đoàn, Tràng Phái, chủ yếu là khai thác thôvới sản lượng ít
- Công nghiệp khai thác quặng: Chủ yếu là khai thác quặng bô xít lộ thiên,nằm rải rác ở một số xã, nhưng khai thác chủ yếu tập trung ở xã Tân Đoàn, TràngPhái, Tú Xuyên, Tri Lễ Sản lượng khai thác hàng năm bình quân khoảng 30.000tấn, sản phẩm chủ yếu là thô chưa qua sơ chế nên tiêu thụ còn thiếu tính ổn định
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Trên địa bàn huyện có các cơ sởsản xuất gạch máy thủ công với sản lượng ít Bình quân hàng năm sản xuất được2,8-3,2 triệu viên, chưa đáp ứng nhu cầu cung cấp trên thị trường, mặt bằng cơ sởsản xuất chưa được quy hoạch, các cơ sở chủ yếu là tự phát với quy mô nhỏ Sảnxuất gạch bê tông có hình thành một số cơ sở sản xuất nhưng chỉ đáp ứng được mộtphần nhu cầu của nhân dân, sản lượng hàng năm khoảng 60.000-70.000 triệu viên.Khai thác cát xây dựng chủ yếu bằng phương pháp hút từ lòng sông, suối Sảnlượng khai thác hàng năm khoảng 1.200 m3, chỉ đáp ứng được 30% nhu cầu
* Về công nghiệp chế biến:
Công nghiệp chế biến nông – lâm sản chưa được quan tâm đầu tư, chưa tậndụng được nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, sản xuất hàng hóa từ lâm sảncủa địa phương chủ yếu là các cơ sở sản xuất thủ công, hàng hóa nhỏ lẻ, chủ yếuphục vụ cho gia đình và bán ra một số hộ dân khác, chưa có sản phẩm hàng hóa đadạng, chưa tận thu được nguồn nguyên liệu
Mặc dù ngành công nghiệp - xây dựng của huyện có bước tăng trưởng đáng
kể, song công nghệ và kỹ thuật lạc hậu, sản phẩm chưa đủ sức cạnh tranh trên thịtrường, các mặt hàng xuất khẩu còn hạn chế Việc khai thác mỏ quặng chưa đảmbảo kỹ thuật và an toàn môi trường Trong giai đoạn tới, huyện cần đặc biệt chú ýđến phát triển ngành công nghiệp này