1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phần mềm microstation và TMV map thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1 1000 khu vực xã hoa sơn, huyện ứng hòa, thành phố hà nội

85 888 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu: Trong bài báo cáo thực tập này tôi sử dụng chủ yếu hai phương pháp: - Thứ nhất là phương pháp phân tích và tổng hợp: Trên cơ sở các tài liệu thu thập được , tôi

Trang 1

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và yêu cầu 2

2.1 Mục đích: 2

2.2 Yêu cầu: 2

3 Đối tượng nghiên cứu: 2

4 Nội dung nghiên cứu: 2

5 Phương pháp nghiên cứu: 2

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 3

1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính 3

1.2 Nội dung của bản đồ địa chính 4

1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 5

1.4 Độ chính xác bản đồ địa chính 10

1.5 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 11

1.6 Bản đồ số địa chính 12

Chương 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ TMV.MAP 13

2.1 Giới thiệu phần mềm Microstation 13

2.2 Các chức năng cơ bản của MicroStation 13

2.2.1 Thao tác với file 15

2.2.2 Các đối tượng đồ hoạ 19

2.3 Giới thiệu phần mềm TMV.map 25

2.4 Các chức năng cơ bản của phần mềm TMV.MAP 26

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Khái quát đặc điểm khu đo 30

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

Trang 2

3.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội 31

3.2 Tư Liệu trắc địa thu hoạch được 32

3.3 Xử lý số liệu trị đo 32

3.3.1 Tạo khu đo 34

3.3.2 Nhập dữ liệu khu đo 37

3.3.3 Tạo thể hiện trị đo 41

3.3.4 Nối điểm trị đo 43

3.4 Biên tập bản đồ tổng xã Hoa Sơn, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội 44 3.4.1 Chạy MRF clear cho file tổng 44

3.4.2 Tạo topology cho file tổng 46

3.4.3 Đánh số hiệu thửa tạm cho bản đồ tổng 48

3.4.4 Gán thông tin thuộc tính theo tệp txt 49

3.4.5 Tạo sơ đồ phân mảnh bản đồ tổng 51

3.4.6 Cắt mảnh bản đồ cơ sở, bản đồ địa chính 53

3.5 Biên tập một số tờ bản đồ địa chính của xã Hoa Sơn, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội 56

3.6 Kết quả thực hiện 78

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 3

1 Tớnh cấp thiết của đề tài

Đất đai là sản phẩm tự nhiờn, là nguồn tài nguyờn vụ cựng quý giỏ màthiờn nhiờn ban tặng cho con người Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt cú tầmquan trọng rất lớn đối với mụi trường sống của con người, là địa bàn phõn bốdõn cư xõy dựng cỏc cụng trỡnh kinh tế văn húa, an ninh, quốc phũng…từ xaxưa con người đó biết khai thỏc và sử dụng tài nguyờn đất Cựng với quỏtrỡnh phỏt triển của xó hội, việc sử dụng đất lõu dài, đó làm nảy sinh nhữngvấn đề phức tạp về quan hệ giữa người với người liờn quan đến đất đai, đặcbiệt là vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, vấn đề phõn phối và quản lý đất đai.Cựng với sự phỏt triển của nền kinh tế, sự gia tăng, vỡ vậy việc thành lập bản đồđịa chớnh là hết sức cần thiết, giỳp việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quảhơn, tạo cơ sở phỏp lý để giải quyết cỏc tranh chấp, khiếu nại, tố

, trờn cơ sở đú giỳp cho ngành địa chớnh thực hiện tốt việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho nhõn dõn và cỏc ban ngành sử dụng đất một cỏchthuận tiện Từ đú ngành địa chớnh cú thể theo dừi và đưa ra phương phỏp quản

lý cú hiệu quả nhất

Trong nhưng năm gần đõy với tốc độ phỏt triển của khoa học cụngnghệ, người ta sử dụng mỏy tớnh để thành lập cơ sở dữ liệu địa chớnh và hệthống thụng tin đất đai nhằm cập nhật, sửa chữa và bổ sung kịp thời nhữngthay đổi hợp phỏp của đất đai Do vậy việc ứng dụng cỏc phần mềm để thànhlập bản đồ địa chớnh sẽ giỳp chỳng ta qui hoạch, quản lý đất đai được tốt vàhợp lý hơn

Hiện nay trờn địa bàn thành phố Hà Nội thỡ xó Hoa Sơn là một xó nằm trong dự ỏn “Hoàn thiện và hiện đại húa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam

(dự ỏn VLAP)” và đang được ỏp dụng phần mềm micrstation, TMV.Map vào

Đo đạc, hoàn thiện bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, chuẩn bị hồ sơ cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất rất hiệu quả

Qua quỏ trỡnh học tập và nghiờn cứu ở trường, nay em chọn thực tập tốt

nghiệp với chuyờn đề: cỏo về đất đai.“Ứng dụng phần mềm Microstation và TMV.map thành lập bản đồ địa chớnh tỷ lệ 1/1000 khu vực xó Hoa Sơn, huyện Ứng Hũa, thành phố Hà Nội”

Trang 4

- Rút ra các mặt tích cực và hạn chế trong quá trình biên tập bản đồ.

2.2 Yêu cầu:

- Bản đồ địa chính thành lập phải tuân thủ quy trình, quy phạm hiện hành

- Đảm bảo độ chính xác, tỷ lệ bản đồ thích hợp, thể hiện đầy đủ nội dungtheo yêu cầu của công tác quản lý đất đai Bản đồ địa chính thành lập phải đảm bảotính thống nhất, đạt yêu cầu chất lượng và sử dụng trong thực tế

- Áp dụng công nghệ tin học trong việc biên tập và in bản đồ địa

3 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng: Phần mềm Microstation và TMV.map trong thành lập bản

đồ địa chính

- Phạm vi: xã Hoa Sơn, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội

4 Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu các bước thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Micro station và TMV.map

5 Phương pháp nghiên cứu:

Trong bài báo cáo thực tập này tôi sử dụng chủ yếu hai phương pháp:

- Thứ nhất là phương pháp phân tích và tổng hợp: Trên cơ sở các tài liệu thu thập được , tôi đã tập trung làm rõ các chức năng cũng như các điểm yếu điểm mạnh mà phần mềm microstation và TMV.Map có được đển có thế khai thác một cách triệt để các thế mạnh của nó ứng dụng và xây dựng bản đồđịa chính

- Thứ hai là phương pháp thực địa: Thông qua tiếp xúc trực tiếp làm việc với hai phần mềm đó, cụ thể là đã áp dụng cho xa Hoa Sơn tôi đã đưa ra những đánh giá khái quát chung trong quá trình xử lý và đưa thông tin vào bàiviết một cách có chon lọc nhất

Trang 5

TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiệnchính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửađất, từng vùng đất Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liênquan đến đất đai Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở

xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước Bản đồ địa chínhđược xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảmbảo cung cấp thông tin không gian của đất đai phục vụ công tác quản lý đất

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mangtính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ

sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ởchỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ là rộng khắp mọi nơi trêntoàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật các thay đổi hợppháp của đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ Hiệnnay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới người ta hướng xây dựng bản đồ địachính đa chức năng vì vậy bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ cơbản quốc gia

Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụtrong công tác quản lý nhà nước về đất đai như sau:

- Thống kê đất đai

- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân

và tổ chức tiến hành đăng ký đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sảnxuất nông nghiệp lâm nghiệp

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và nhà ở

- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất

- Lập quy trình, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng cácđiểm dân cư, quy hoạch giao thông thủy lợi

- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết

- Giải quyết tranh chấp đất đai

Trang 6

1.2 Nội dung của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính Vì vậybản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng nhu cầu quản lý đất đai cụ thể:

- Điểm khống chế tọa độ và độ cao

Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ caocác cấp, lưới tọa độ địa chính và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sửdụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0.1mm trênbản đồ

- Địa giới hành chính các cấp

Cần thể hiện chính xác đường biên giới quốc gia, địa giới hành chínhcấp tỉnh, huyện, xã, các mốc giới hành chính các điểm ngoặt của đường địagiới Khi đường địa giới hành chính cấp thấp trùng với địa giới cấp cao thìbiểu thị đường địa giới cấp cao Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơđịa giới đang được lưu trữ trong các cơ quan nhà nước

- Ranh giới thửa đất

Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh giới thửa đấtđược thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúchoặc đường cong Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểmđặc trưng trên đường ranh giới thửa đất Đối với mỗi thửa trên bản đồ cònphải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thứ tự thửa, diện tích và phân loại đất theomục đích sử dụng

- Loại đất

Trên bản đồ địa chính cần thể hiện loại đất theo mục đích sử dụng đốivới từng thửa đất Tiến hành phân loại đất theo quy định của luật đất đai

- Công trình xây dựng trên đất

Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu đô thị thìtrên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xâydựng cố định như nhà ở, nhà làm việc Các công trình xây dựng được xácđịnh theo mép tường phía ngoài Trên vị trí công trình còn biểu thị tính chấtcông trình như nhà gạch, nhà tầng…

- Hệ thống giao thông

Trang 7

phố, đường liên xã liên thôn Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường,chỉ giới đường, các công trình cầu cống trên đường và tính chất con đường vàcác công trình cầu cống Giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường,đường có độ rộng lớn hơn 0.5 mm trên bản đồ phải vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏhơn thì vẽ một nét theo đường tim và ghi chú độ rộng.

- Mạng lưới thủy văn

Thể hiện hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao, hồ Đo vẽ theo mứcnước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độ rộng kênh mương lớnhơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5mm thì vẽmột nét theo tim đương và ghi chú độ rộng Khi đo vẽ trong các khu dân cưthì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mươngcần phải ghi chú và chỉ rõ hướng nước chảy

- Mốc giới quy hoạch

Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch, chỉ giớiquy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện caothế, bảo vệ đê điều

- Dáng đất

Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất bằngđường đồng mức hoặc ghi chú độ cao Tuy nhiên yếu tố này không bắt buộcphải thể hiện, nơi nào cần vẽ thì qui định rõ trong luận chứng kinh tế kỹ thuật

Dáng đất được biểu thị trên bản đồ địa chính bằng điểm ghi chú độ cao

ở vùng đồng bằng, đường bình độ đối với vùng đồi, núi hoặc bằng ký hiệu kếthợp với ghi chú độ cao

- Cơ sở hạ tầng

Mạng lưới điện, viễn thông liên lạc ,cấp thoát nước

1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính các loại tỷ lệ đều được thể hiện trên bản vẽ hìnhvuông Việc chia mảnh bản đồ địa chính dựa theo độ lưới ô vuông kilometcủa hệ tọa độ vuông góc phẳng, bắt đầu từ là đường xích đạo và kinh tuyếntrục của từng tỉnh

Trang 8

Trước hết cần xác định ranh giới hành chính của tỉnh hoặc thành phốlàm giới hạn chia mảnh bản đồ trên lưới ô vuông chẵn kilomet của hệ tọa độvuông góc theo kinh tuyến trục của tỉnh Tiến hành chia mảnh bản đồ tỷ lệ1:10.000 hết toàn bộ diện tích của tỉnh Các tờ bản đồ tỷ lệ lớn hơn sẽ đượcchia nhỏ từ tờ bản đồ 1:10.000

a) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000

Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyếntrục cho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kíchthước thực tế là 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 Kíchthước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha

Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10,tiếp sau là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilômet (km) của toạ độ X, 3chữ số sau là 3 số chẵn kilômet (km) của toạ độ Y của điểm góc trái trên củamảnh bản đồ Trục toạ độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục toạ độ

Y có giá trị Y = 500 km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh

b) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000

Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kíchthước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kíchthước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha

Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệumảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10

Mảnh bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:10 000, bản

đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:5 000 có số hiệu tương ứng là 10 - 728 494, 725 497

Trang 9

c) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000

Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thướcthực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thướchữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 100 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số ả Rập từ 1 đến 9 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ

lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:2 000 có số hiệu là 725 500 - 6

Trang 10

d) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000

Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kíchthước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kíchthước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha

Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyêntắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:1 000 có số hiệu là 725 500 - 6 – d

Trang 11

Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kíchthước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500.Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sangphải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệumảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:500 có số hiệu là 725 500 – 6 – (11)

f) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200

Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kíchthước thực tế 0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200.Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ tráisang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm sốhiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:200 có số hiệu là 725 500 – 6 – 25

Trang 12

1.4 Độ chính xác bản đồ địa chính

1 Độ chính xác điểm khống chế đo vẽ

- Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bìnhsai so với điểm khống chế toạ độ từ điểm địa chính trở lên gần nhất khôngquá 0,10 mm tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập

- Đối với khu vực đất ở đô thị sai số nói trên không vượt quá 6 cm cho

tỷ lệ 1:500; 1:1000 và 4 cm cho 1:200

- Sai số trung bình về độ cao của điểm khống chế đo vẽ (nếu có yêu cầuthể hiện địa hình) sau bình sai so với điểm độ cao kỹ thuật gần nhất khôngquá 1/10 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản

- Sai số đưa các điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới kilômét,các điểm tọa độ Nhà nước, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lênbản đồ địa chính số được quy định là bằng không (không có sai số)

Trang 13

- Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trênbản đồ địa chính số so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khốngchế ảnh ngoại nghiệp) gần nhất không được vượt quá:

5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200

7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500

15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

3 Độ chính xác thể hiện độ cao trên bản đồ

- Sai số trung bình về độ cao của đường bình độ, độ cao của điểm đặctrưng địa hình, độ cao của điểm ghi chú độ cao biểu thị trên bản đồ địa chính(nếu có yêu cầu biểu thị) so với độ cao của điểm khống chế độ cao ngoạinghiệp gần nhất không quá 1/3 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản ở vùngđồng bằng và không quá 1/2 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản ở vùngđồi núi, núi cao, vùng ẩn khuất

1.5 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính

a Phương pháp đo vẽ trục tiếp ở thực địa

Phương pháp đo vẽ trực tiếp là phương pháp cơ bản để thành lập bản

đồ địa chính ở các vùng dân cư, đặc biệt là khu đô thị có mật độ nhà cửa,công trình dày đặc Phần đo đạc ngoài trời có thể dùng máy toàn đạc điện kếthợp với thước dây và sử dụng các phần mềm đồ hoạ chuyên dùng để biên tậpbản đồ số địa chính

Ưu điểm của phương pháp: Độ chính xác cao đáp ứng được các yêucầu kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ các loại Đo đạc trực tiếp đếntừng điểm chi tiết trên đường biên thửa đất, đo đạc khá nhanh ở thực địa

b Đo vẽ bản đồ bằng các phương pháp có sử dụng ảnh ảnh hàng không:

Đo vẽ bản đồ bằng các phương pháp có sử dụng ảnh chụp từ máy bayhoặc chụp từ các thiết bị bay khác (gọi tắt là đo vẽ bản đồ bằng ảnh máy bay)được sử dụng kết hợp với phương pháp điều tra, đo vẽ bổ sung ở thực địa để

Trang 14

thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000 theo cácphương pháp chính sau:

+) Phương pháp đo vẽ lập thể ảnh trên các trạm xử lý ảnh số (phươngpháp ảnh số)

+) Phương pháp tổng hợp (hoặc phối hợp) bình đồ ảnh

c Đo vẽ bản đồ bằng công nghệ GPS

Nếu khu vực cần đo vẽ bản đồ địa chính không bị che thì có thể ápdụng công nghệ GPS động để thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ 1:2000,1:5000, 1:10000

Tuỳ theo độ chính xác điểm đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính cần lựachọn phương pháp công nghệ, thể loại GPS phù hợp để đạt được độ chính xáctương ứng Việc lựa chọn này phải được trình bày rõ trong TKKT- DT côngtrình Trong TKKT-DT công trình phải quy định cụ thể cách thành lập sơ đồcác điểm đo chi tiết Sơ đồ này là tài liệu để vẽ bản đồ gốc và được lưu kèmtheo bản đồ địa chính gốc

1.6 Bản đồ số địa chính

Bản đồ là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khảnăng đọc bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ

Bản đồ số bao gồm các thành phần cơ bản sau:

- Thiết bị ghi dư liệu

- Máy tính

- Cơ sở dữ liệu bản đồ

- Thiết bị thể hiện bản đồ

Trang 15

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ

TMV.MAP

2 1 Giới thiệu phần mềm Microstation.

MicroStation là một phần mềm đồ hoạ trợ giúp thiết kế (CAD) và là môitrường đồ hoạ rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ hoạ thểhiện các yếu tố bản đồ Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệuthuộc tính rất lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệthống quản lý dữ liệu lớn Do vậy nó khá thuận lợi cho việc thành lập các loạibản đồ địa hình, địa chính từ các nguồn dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau

Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổsung rất tiện lợi MicroStation cho phép lưu các bản đồ và các bản vẽ thiết kếtheo nhiều hệ thống toạ độ khác nhau

MicroStation là môi trường đồ hoạ làm nền để chạy các Modul phầnmềm ứng dụng khác như : I/Geovec, I/RasB, MSFC, TMV.Map… Các công

cụ của MicroStation được dùng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh quét(Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ

MicroStation còn cung cấp công cụ nhập, xuất ( Import, Export ) dữliệu đồ hoạ từ các phần mềm khác qua các file có dạng (*.dxf) hoặc (*.dwg).MicroStation có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảngcông cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúp thaotác với dữ liệu đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng

2.2 Các chức năng cơ bản của MicroStation

MicroStation cho phép giao diện với người dùng thông qua cửa sổ lệnhCommand Window, các cửa sổ quan sát, các menu, các hộp thoại và các bảngcông cụ trên cửa sổ lệnh hiển thị file đang mở và còn có 6 trường với các nộidung :

Status : Hiển thị trạng thái của yếu tố được chọn

Message : Hiển thị các thuộc tính hiện thời của các yếu tố

Command : Hiển thị tên của lệnh đang được thực hiện

Frompt : Hiển thị thao tác tiếp theo cần thực hiện

Trang 16

Input : Dùng để gõ lệnh hoặc vào tham số cho lệnh từ bàn phím

Error : Hiển thị các thông báo lỗi

Mỗi công việc nào đó trong MicroStation thường có thể thực hiện bằngnhiều phương pháp:

- Từ biểu tượng của công cụ

- Từ menu

- Từ cửa sổ lệnh…

Các thanh công cụ thường dùng nhất trong MicroStation được đặt trongmột thanh công cụ chính (Main tool box) và được rút gọn ở dạng các biểutượng Thanh công cụ chính được tự động mở mỗi khi ta bật MicroStation và

ta có thể thấy tất cả các chức năng của MicroStation trong đó Trường hợpthanh công cụ chính chưa có trên màn hình, có thể lấy thanh công cụ đó rabằng cách :

Từ Menu của MicroStation  Tools  Main  Main

Ta có thể dùng chuột kéo các thanh công cụ con ra thành một Toolhoàn chỉnh, hoặc chọn từng icon trong tool đó để thao tác Khi ta sử dụng một

Trang 17

ngoài ra đi kèm với mỗi một thanh công cụ được chọn là hộp Tool setting,hộp này hiển thị tên của công cụ và các phần đặt thông số đi kèm

2.2.1 Thao tác với file

a.Tạo Seed file

Đây là Design file chứa các thông số quy định chế độ làm việc vớiMicrostation đặc biệt với các file bản đồ, để đảm bảo tính thống nhất

về cơ sở toán học giữa các file giữ liệu, phải tạo một Seed file chứa các tham

số về hệ tọa độ, phép chiếu đơn vị đo…

Việc tạo seed file phải sử dụng modul MGE của Integraph

Các tham số:

Hệ tọa độ địa chính (Primary Coordinate System)

System: Transverse Mecator

Longtitute of origin: 105 : 00 :00

Geodetic Datum: User Define

Ellipsoid : WGS -84

Hệ đơn vị đo (Working Unit)

Hệ đơn vị đo chính( Master Unit): m

Đơn vị đo phụ(Sub Unit): cm

Độ phân giải (Resolution): 100

Trang 18

b Tạo file mới

Để tạo 1 file bản vẽ mới và mở nó để sử dụng ta thực hiện theo cácbước:

- Chọn file trên menu chính, sau đó chọn new hộp thoại creat designfile xuất hiện

c Mở file để mở một file bản vẽ ta thực hiện các bước:

- Từ menu file, chọn open Hộp hội thoại open design file sẽ xuất hiện

- Từ menu lựa chọn type, chọn design ( nếu nó chưa được chọn)

- Chọn đường dẫn đúng tới file cần mở trong mục file (*.dgn hoặc *.*)

- Chọn đường dẫn đúng tới file cần mở từ hộp danh sách directories

Trang 19

gõ vào tên file cần mở.

- Kích ok

d Cất giữ file để tạo một file bản sao nội dung giống hệt với file đang sửdụng (nhưng với tên khác) ta thực hiện theo các bước như sau

- Từ menu file chọn save as

- Từ menu chọn type, chọn design nếu nó chưa được chọn

Khi làm việc với những file lớn và quan trọng, nên thường xuyênbackup file để tránh mất dữ liệu khi có những sai sót đáng tiếc xảy ra

Save setting:

Khi gõ vào mục input của command window dòng lệnh : file hoặc từmenu file chọn save setting thì môi trường làm việc hiện thời của file sẽ đượclưu lại Môi trường làm việc của file bao gồm vị trí vùng đang làm việc, cácchế độ về màu, kiểu đường, lớp và nhiều chế độ khác

Compress design:

Khi gõ vào mục input của command window dòng lệnh : comp hoặc từmenu file chon compress design thì tất cả mọi sự thay đổi trước đó đối với cácyếu tố trong file sẽ không thể làm lại được nữa (undo) Lệnh này sẽ thực sựxoá bỏ các yếu tố bị xoá khỏi file

e Import file dwg, dxf

Để Import flie dwg hay dxf vào microstation, đầu tiên ta tạo (hoặc mở)một file *.dgn để làm nơi lưu giữ nội dung import

Trang 20

Các bước tiếp theo thực hiện như sau:

- Từ menu file chọn import, sau đó chọn dwg hoặc dxf hộp thoại openautocad drawing file sẽ xuất hiện

- Trong menu chọn của file chọn loại file cần import (dwg, dxf)

- Chọn đường dẫn đến file cần import trong hộp thoại directories

- Chọn tên file cần import trong hộp danh sách files

- Kích ok hộp thoại import drawing file sẽ xuất hiện

- Kích vào nút open

f Export file dgn sang file dwg hay dxf

Trước hết ta mở file cần export như file sử dụng

Các bước tiếp theo thực hiện như sau:

- Từ menu file chọn export, sau đó chọn dwg hoặc dxf hộp thoại saveasautocad drawing file sẽ xuất hiện

- Trong menu chọn của typer chọn loại file cần export (dwg hoặc dxf)

- Chọn đường dẫn đến nơi lưu file chịu nội dung export trong hộp thoạidierctories

- Vào tên file chứa nội dung export trong thư mục name

- Kích ok hộp thoại export drawing file sẽ xuất hiện

- Kích vào nút export

g Đơn vị đo

Trong microstation, kích thước của đối tượng được xác định thông qua

hệ thống toạ độ mà file đang sử dụng đơn vị dùng để đo khoảng cách trong

hệ thống toạ độ gọi là working units Working units xác định độ phân giải củafile bản vẽ và các đối tượng lớn nhất có thể vẽ được trên file Thông thườngtrong Microstation ta nên vẽ các yếu tố với đúng kích thước thực tế củachúng, còn khi in ra ta có thể đặt tỷ lệ in tuỳ ý

Để xác định working units cho file bản vẽ ta thực hiện theo các bướcsau:

- Trên menu chính chọn settings, chọn design file settings sau đó chọnworking units Trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ working units

Trang 21

- Trong phần units name của cửa sổ working units, vào tên cho đơn vị

đo chính master units và đơn vị đo phụ sub units

- Trong phần resolution của cửa sổ working units, vào số sub units trênmột master units và vào số vị trí điểm trên một sub units

- Chọn ok để chấp nhận các đơn vị đo và đóng cửa sổ working units Trên cửa sổ working units, working area là kích thước của vùng làmviệc cho phép trên file, chỉ các yếu tố nằm trong vùng làm việc mới được hiểnthị trên file

Trong quá trình làm việc trên file, tất cả các kích thước và toạ độ được

sử dụng đều lấy theo master units

2.2.2 Các đối tượng đồ hoạ

Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng đường, tuyến (Linear Element Tools)

Trang 22

Thanh công cụ vẽ các đường cong, cung tròn.

Trang 23

Các thao tác điều khiển màn hình.

Các công cụ dùng để phóng to, thu nhỏ hoặc dịch chuyển màn hìnhđược bố trí dưới góc trái của mỗi một cửa sổ (Window) Tuy nhiên người sửdụng có thể mở thanh công cụ điều khiển màn hình bằng cách: chọn menuTool của Microstation => chọn View Control => sẽ xuất hiện thanh công cụđiều khiển màn hình (View Control)

Update view : cho phép update màn hình Sau khi chọn chức năngnày, ấn phím data lên cửa sổ view muốn update thì mọi hình ảnh ở đó sẽ đượcundates lại

Window area : cho phép phóng to một vùng lên màn hình

Trang 24

Sau khi chọn biểu tượng này, ấn phím data tại vị trí xác định hai đỉnhcủa hình chữ nhật giới hạn vùng cần phóng to, ấn tiếp phím data lần nữa trêncửa sổ view cần hiển thị vùng được chọn Lúc này hình ảnh của vùng đượcgiới hạn bởi hình chữ nhật vừa vẽ sẽ được fit vừa vặn với cửa sổ chọn hiểnthị.

Zoom in : chức năng này cho phép phóng to hình ảnh của các yếu

tố sau khi chọn biểu tượng này, ấn phím data tại vị trí cần thu nhỏ Sau mỗilần phóng to, hình ảnh của các yếu tố trên cửa sổ sẽ to gấp đôi

Zoom out : chức năng này cho phép thu nhỏ hình ảnh của các yếu

tố Sau khi chọn biểu tượng này, ấn phím data tại vị trí cần thu nhỏ Sau mỗilần thu nhỏ, hình ảnh của các yếu tố trên cửa sổ sẽ nhỏ bằng một nửa so vớiban đầu

Fit Active Design : cho phép hiển thị tất cả các yếu tố của filetrên một cửa sổ Sau khi chọn biểu tượng này ấn phím data trên cửa sổ muốnhiển thị

* Level, color, linestyle, lineweight: thuộc tính hiển thị của các yếu tốlớp, màu, kiểu đường, lực nét

Level: mỗi yếu tố trong microstation được gắn với một level,microstation có tất cả 63 level nhưng tại mỗi thời điểm chỉ có 1 level làmlevel hoạt động Mỗi yếu tố được vẽ ra đều nằm trên level hoạt động tại thờiđiểm đó Tại mỗi thời điểm, microstation cho phép hiển thị hoặc tắt hiển thịmột số level, level hoạt động luôn luôn được hiển thị Các yếu tố chỉ được thểhiện trên màn hình khi level của nó ở chế độ hiển thị Để thay đổi level hoạtđộng hay thay đổi chế độ bật tắt các level có thể sử dụng bảng điều khiểnlevel view levels Từ menu dọc của view chọn levels, bảng view levels sẽđược mở ra:

Trang 25

Mỗi số viết trên các ô từ 1 đến 63 tương ứng với 1 level Nếu ô màusẫm thì level đó được chọn hiển thị (chế độ on) Nếu ô có màu xám nhạt thìlevel tương ứng bị tắt hiển thị (chế độ off) Ô nào có một hình tròn bao quanhthì số level tương ứng là level hoạt động Để đổi chế độ hiển thị của level từ

on sang off hoặc ngược lại thì chỉ cần bấm phím data trên ô Muốn chọn levelnào làm level hoạt động thì ấn kép phím data trên ô tương ứng Sau khi chọnxong chế độ hiển thị cho các level, ấn phím apply để áp dụng cho view đóhoặc ấn all để áp dụng cho tất cả các level

Color:

Trong microstation, mỗi yếu tố được thể hiện với một màu nhất định.Tại mỗi thời điểm, mỗi file bản vẽ sử dụng một bảng màu nhất đinh Mỗibảng màu gồm 256 màu đánh số từ 0 đến 255 Muốn xem bảng màu của file,

từ menu dọc của settings chọn colors, bảng màu color table sẽ được mở ra

Trang 26

Bảng màu được mở ra chính là bảng màu mà file đang sử dụng Mỗimàu trong bảng màu được thể hiện ở một ô riêng biệt Nếu ta ấn phím datavào ô nào thì số tương ứng với màu đó sẽ được hiển thị.

Line Style:

Microstation có tất cả tám kiểu đường cơ bản đánh số từ 1 đến 7 Ngoài

ra microstation còn cho phép người sử dụng sử dụng những kiểu đường đặcbiệt (custom linestyle) do microstation thiết kế sẵn hoặc người sử dụng tựthiết kế Tại mỗi thời điểm chỉ có một kiểu đường được chọn làm kiểu đườnghoạt động Các yếu tố được vẽ ra luôn được thể hiện bằng kiểu đường hoạtđộng Muốn thay đổi kiểu đường hoạt động có thể thực hiện một trong nhữngcách sau:

- Từ menu dọc của element chọn linestyle sau đó ấn phím data vào kiểuđường cần chọn

- Trên cửa sổ command window đánh vào dòng lệnh : ls=style ( style là

số hoặc tên của kiểu đường cần đặt làm kiểu đường hoạt động)

Nếu từ menu dọc của element chọn linestyle, sau đó chọn custom thìhộp danh sách các kiểu đường đặc biệt line style sẽ xuất hiện Trong hộp danhsách names, chọn các kiểu đường cần chọn làm kiểu đường hoạt động Nếuchọn show details thì hình ảnh của kiểu đường được chọn sẽ hiện ra Scalefactor cho phép đặt tỷ lệ hiển thị của đường custom line style

Trang 27

style Mỗi thư viện này tương đương một file (có dạng *.rsc) Trong mỗi thư viện đường bao gồm một nhóm các kiểu đường custom line style, mỗi đường

có một tên riêng biệt Muốn tạo custom line style, chọn element trên menu chính, chọn tiếp line style, sau đó chọn edit Cửa sổ line style editor xuất hiện trên màn hình cho phép tạo custom line style

Lineweight:

Các yếu tố trong microstation có thể được thể hiện với 16 lực nét cơbản được đánh số từ 0 đến 15 Tại mỗi thời điểm chỉ có một lực nét đượcchọn làm lực nét hoạt động Các yếu tố được vẽ ra luôn được hiển thị bằnglực nét hoạt động Muốn thay đổi lực nét hoạt động có thể thực hiện theo mộttrong những cách sau đây:

- Từ menu dọc của element chọn weight, sau đó ấn phím data vào lựcnét cần chọn

- Trên cửa sổ lệnh command window đánh vào dòng lệnh: wt=weight(weight là số của lực nét cần đặt làm lực nét hoạt động)

2.3 Giới thiệu phần mềm TMV.map

Phần mềm Thành lập Bản đồ địa chính, xây dựng dữ liệu không gian địachính do công ty Cổ phần CNTT Địa lý eK xây dựng, phục vụ cho công tácthành lập bản đồ Địa chính theo đặc thù của ngành Địa chính Việt Nam.Chương trình chạy trong môi trường đồ hoạ MicroStation, một môi trường

đồ hoạ được sử dụng rộng rãi trong thành lập bản đồ Địa chính ở ViệtNam.Chương trình là một giải pháp tổng thể bao hàm toàn bộ qui trình thành

Trang 28

lập bản đồ Địa chính từ xử lý trị đo cho đến giai đoạn tạo các biểu thống kêđất đai, sổ mục kê đất hỗ trợ cả hai phương pháp thành lập bản đồ Địa chínhhiện tại (Phương pháp Toàn đạc và Phương pháp ảnh hàng không)

Cơ sở toán học được sử dụng trong chương trình tuân theo qui phạmthành lập bản đồ Địa chính (1999) do Tổng cục Địa chính Việt Nam banhành

Mô hình cơ sở dữ liệu bản đồ tuân theo mô hình Vector Topology, một

mô hình dữ liệu đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới và Việt Nam.Chúng tôi đã xây dựng cải tiến khắc phục tất cả các nhược điểm của các

mô hình hịên tại Gia tăng tốc độ tính toán, và độ ổn định của mô hình Ngoài

ra chương trình còn hỗ trợ nhập/xuất Topology tới các chương trình khác(Famis) để đảm bảo sự tương thích và dùng lại

Một ưu điểm nổi bật của chương trình là tốc độ, sự tiện lợi, tổng thểcủa các chức năng cho phép người dùng có thể tiến hành toàn bộ các côngviệc liên quan đến Thành lập bản đồ Địa chính mà không phải sử dụng bất cứchương trình nào khác Ngoài ra cần nhấn mạnh một yếu tố giải pháp màTMV.Map đem lại là một giải pháp mở, chương trình hỗ trợ nhập/xuất dữ liệubản đồ Địa chính ra các hệ quản trị CSDL không gian như OracleSpatial Một yêu cầu không thể thiếu cho sự phát triển của nghành Địachính Việt Nam Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Thành lập bản đồ địachính TMV.Map bao gồm các phần sau:

Trang 29

Sơ đồ quy trình

Chạy MRF Clean cho file tổng

Tạo topology cho file tổng

Đánh số hiệu thửa tạm cho bản đồ tổng

Gán thông tin thuộc tính theo tệp TXT

Tạo sơ đồ phân mảnh bản đồ tổng

Trang 30

Quy trình

- Chạy MRF Clear sử lỗi cho file tổng: Làm sạch dữ liệu sau khi nốicác điểm đo,chức năng này tự động tìm và sửa các lỗi thường gặp trong khi sốhoá bản đồ như là,bắt quá,bắt chưa tới,trùng nhau…

- Tạo topology (file dgn tổng): Chức năng này thực hiện tạo topologycho bản đồ được lựa chọn Các đối tượng tham gia tạo topology có thể nằmtrên nhiều level khác nhau, trên toàn bản đồ và bao gồm các kiểu đốitượng sau ,Line,Line string,Complex chain,Shape,Complex shape

- Đánh số hiệu thửa tạm: Nhằm mục đích lưu thông tin trong quá trìnhthu thập đo đạc ngoài thực địa,Tránh nhầm lẩm hoặc thiếu đối đối tượng được

đo

- Gán thuộc tính từ tệp TXT có sẳn (cung cấp bởi ngoại nghiệp): Ví dụ:Trong quá trình đo đạc cần thu thập thông tin tên chủ,địa chỉ …của thửa đấtsau khi sao lưu thông tin vào một file Excel, sau đó chuyển sang file txt lúcnày phần mềm căn cừ vào (khóa) là số hiệu thửa tạm được đánh trong bản đồ

và file txt được chuyển

- Tạo sơ đồ phân mảnh: Từ file bản đồ tổng trước khi cần cắt mảnhcho các bản đồ theo nhu cầu công việc người dùng phải tạo sơ đồ phân mảnhtrước khi cắt các mảnh bản đồ theo các loại bản đồ khác nhau

- Cắt mảnh theo bản đồ địa chính,bản đồ địa chính cơ sở: Từ filedgn tổng khu đo người dùng có thể cắt bản đồ cơ sở từ bản đồ nền.Cắtmảnh bản đồ địa chính Đây là chức năng tạo bản đồ địa chính để thực hiệnchức năng này cần phải có mô hình topology để lấy trọn thửa

- Tạo lại topology cho tờ bản đồ địa chính: Sau khi cắt mảnh bản đồ địachính cần phải chay lại topology cho tờ bản đồ địa chính vừa được cắt,nhằmmục đích tạo lại vùng và đánh số thửa theo đơn vị tờ

- Đánh số hiệu thửa theo bản đồ địa chính: Bản đồ địa chính được đánh

số hiệu thửa sẽ ít hơn số hiệu thửa của bản đồ tổng,vì sau khi cắt bản đồ địachính từ bản đồ tổng số thứ tự củng như số hiệu thửa của bản đồ tổng,Vì thếcần phải đánh lại số hiệu bản đồ địa chính

Trang 31

thành các mảnh bản đồ khác nhau,lúc này để tận dụng nhản thuộc tính banđầu như nhản quy chủ được gán vẽ từ bản đồ tổng cắt về

- Tạo khung bản đồ địa chính: Đối với bản đồ cơ sở ,bản đồ địa chínhđiều phải tạo khung theo các mẫu khung khac nhau được phần mềm hổ trợ.Tạo khung bản đồ là tạo khung để chứa bản đồ bao gồm: Viền khung, cácđiểm chia tọa độ, thanh tỉ lệ, bảng ghi chi tiết thông tin của các nhãn thửa nhỏ

và các thông tin như ngày tháng, tên cơ quan lập bản đồ, cơ quan kiểm tra vàcác thông tin liên quan khác trong quá trình lập bản đồ

- Vẽ nhãn bản đồ địa chính,nhãn quy chủ: Vẽ nhãn thửa là một công cụtrong quá trình tạo bản đồ số, có vai trò ghi chú cho các đối tượng bản đồ vàcác thuộc tính của nó Nhãn địa chính được thể hiện khi bản đồ địa chínhđược có được số hiệu thửa,ký hiệu loại đất địa chính, nhãn quy chủ thểhiện sau khi cập nhật đầy đủ thông tin thuộc tính địa chính Vẽ nhãnnhằm mục đích thể hiện tính đầy đủ của bản đồ địa chính

Trang 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khái quát đặc điểm khu đo

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí

- Xã Hoa Sơn có tổng diện tích tự nhiên 670,6 ha, nằm

ở phía Bắc huyện Ứng Hòa, cách trung tâm Hà Nội

khoảng 30 Km về phía Nam Được giới hạn bởi:

+ Phía Bắc : Giáp xã Cao Dương – Huyện Thanh

Oai

+ Phía Nam : Giáp xã Cao Thành

+ Phía Đông : Giáp xã Trường Thịnh

+ Phía Tây : Giáp xã Viên Nội

- Xã bao gồm 3 thôn: Thôn Miêng Thượng, thôn Miêng Hạ, thôn Trần Đăng

2 Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.700-1.900 ml

d Đặc điểm thuỷ văn:

Khu vực nghiên cứu nằm trong khoảng giữa đồng bằng Hà Nội - Ba Vì,chịu ảnh hưởng gián tiếp của chế độ thủy văn Sông Hồng Mực nước sông Hồng báo động tại Hà Nội: cấp 1 >9,5m; cấp 2 > 10,5m; cấp 3 trên 11,5m Mực nước Hmax = 14,13m Khi mực nước tại Hà Nội > 13,3m phải phân lũ

xả ra sông Đáy

e Đặc điểm giao thông:

Trang 33

tỉnh lộ 249, nên khá thuận lợi cho giao lưu kinh tế với bên ngoài,đây là xã cómột vị trí chiếm lược phát triển kinh tế xã hội của huyện.

3.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội

- Kinh tế: ( năm 2011) Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 11,4% Cơ cấu kinh

tế: Nông nghiệp chiếm 42,5%; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm

30,8%; thương mại - dịch vụ chiếm 26,7% Thu nhập bình quân theo đầu

người của xã năm 2011 đạt 11,8 triệu đồng/người/năm

- Tổng giá trị thu về từ nông nghiệp đạt năm 2011 là 29,76 tỷ đồng chiếm42,5% cơ cấu kinh tế

- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các ngành nghề nông thôn cho giá trị thu21,6 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 30,8% cơ cấu kinh tế

- Tổng giá trị thu về thương mại dịch vụ đạt 18,7 tỷ đồng, chiếm 26,7% cơcấu kinh tế

- Xã hội:

- Tổng số hộ: 1.952 hộ

- Nhân khẩu: 6.834 người

- Lao động trong độ tuổi 3.964 người chiếm 58% dân số (độ tuổi nam từ 18 -

60 tuổi, nữ từ 18 - 55 tuổi) Trong đó lao động Nông nghiệp: 2.656 người chiếm 67%; Tiểu thủ công nghiệp - XD: 674 người chiếm 17%; Thương mại -Dịch vụ: 634 người chiếm 16%

- Lao động đó qua đào tạo: 721 người chiếm 18,2%, chủ yếu đào tạo ngắn

Có tiềm năng phát triển tiểu thủ công nghiệp vì có một làng được công nhận

là làng nghề và hai làng có nghề

Nằm ven quốc lộ 429B nên giao thông thuận lợi có thể thu hút vốn đầu tưvào địa bàn để phát triển kinh tế

-Khó khăn :

Trang 34

Tỷ lệ lao động trong nông nghiệp còn ở mức cao, mức thu nhập bình quânđầu người còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo so với tiêu chí còn cao (7,14%), cơ sở hạtầng kỹ thuật chưa đồng bộ, nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp còn hạn chế Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã chưa cao, cơ cấu ngành Thương mại –dịch vụ (chiếm 26,7%), công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bảnchiếm (30,8%) chiếm tỷ lệ chưa cao

Sản xuất vẫn mang tính thuần nông, chưa có quy hoạch rõ ràng

Sức cạnh tranh kinh tế yếu, chưa có chiến lược thu hút thị trường

Lực lượng lao động trong độ tuổi dồi dào nhưng chưa qua đào tạo còn cao(18,2%, chủ yếu đào tạo ngắn hạn)

3.2 Tư Liệu trắc địa thu hoạch được

Để thực hiện nội dung báo cáo, trong quá trình thực tập tại khu đo tôi

đã thu thập một số tài liệu sau:

- Hệ thống các điểm địa chính cơ sở tại khu đo

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 do Tổng Cục Địa Chính chỉnh lý năm

1990 dùng để thiết kế lưới địa chính I,II và chia mảnh bản đồ địa chính

- Bản đồ địa giới hành chính được thực hiện theo Chỉ Thị 364 tỷ lệ 1/50

000 thành lập năm 1996 theo chỉ thị 364/CT-TTg.c

- Bản đồ giải thửa( bản đồ 299) tỷ lệ 1 /2000 thành lập năm 1995

- Điểm mia đo được trên xã Hoa Sơn từ máy topcon

3.3 Xử lý số liệu trị đo

Phần mềm thành lập bản đồ địa chính cung cấp một nhóm các chứcnăng hỗ trợ người dùng thao tác trên cơ sở dữ liệu trị đo Cơ sở dữ liệu trị đo

là cơ sở dữ liệu lưu trữ toàn bộ số liệu đo đạc trong quá trình xây dựng bản đồđịa chính Cơ sở dữ liệu trị đo là cơ sở dữ liệu nền để xây dựng lên cơ sở dữliệu bản đồ địa chính, cụ thế trên xã Hoa Sơn tôi sử dụng luôn phần mềmTMV.Map để phun điểm

Trang 35

- Nhập dữ liệu khu đo: lấy file đo của toàn xã Hoa Sơn từ máy topcon

- Biên tập trị đo: Thay đổi hoặc chỉnh sủa trị đo trước khi triển điểm -Tạo thể hiện các điểm trị đo: Để tiện cho việc kiểm tra độ chính xáccủa các điểm trị đo, ta có thể hiển thị trực tiếp các thông tin của các điểm đolên màn hình bằng cách tạo mô tả trị đo Các thông tin có thể tạo hiển thị baogồm (Số hiệu điểm, Mã, Toạ độ, Điểm khởi đầu, Số hiệu trạm, Cao độ)

- Nối các điểm trị đo xữ lý trị đo của khu đo: Vẽ theo kiểu AutoCad…

Có ba hình thức nối điểm, nhưng thường đùng vẽ dạng AutoCad người dùngvừa kiểm soát được đối tượng thực hiện, độ chính xác sự bắt điểm cao hơn,

dễ thực hiện thuận tiện trong công việc

Tệp dữ liệu trị đoTạo khu đoNhập dữ liệu trị đoTạo thể hiện trị đoNối điểm trị đo

Trang 36

- Tạo bản đồ kiểm tra: Chức năng này có tác dụng ghi kích thước củacác đoạn ranh giới thửa lên trên đoạn đó để khi in ra đối chiếu với kích thướcthực tế trên thực địa

- Kết quả là một file dgn tổng xã Hoa Sơn

Các bước thực hiện trên xã Hoa Sơn như sau :

- Tạo khu đo

- Nhập dữ liệu khu đo

- Tạo thể hiện trị đo

- Nối điểm trị đo

3.3.1 Tạo khu đo

a Tạo mới khu đo

Để xây dựng một cơ sở dữ liệu trị đo trước hết phải tạo mới một khu

Trang 37

- Nhập vào các thông tin của khu đo:

- Tên khu đo: xa hoa son

- File dữ liệu khu đo: Kích chọn tệp file xã Hoa Sơn

- Mã đơn vị hành chính: 10363

- Đơn vị thực hiện: Công Ty cổ phần Hưng Quốc

- Để chấp nhận tạo mới khu đo chọn OK, để bỏ qua chọn Cancel

b Mở khu đo

Thao tác thực hiện:

- Mở khu đo

Trang 38

- Hệ thống hiển thị giao diện sau:

Các thao tác trên giao diện:

- Chỉ ra tệp khu đo cần mở trong hộp thoại, kích OK để chấp nhận, kíchCancel để bỏ qua

- Trong trường hợp khu đo hiện thời chưa được ghi thì bạn phải trả lời

có ghi lại thong tin của khu đo hiện tại hay không

c Ghi khu đo

Trang 40

Các thao tác nhập dữ liệu từ tệp toàn đạc được thực hiện trong cửa sổnày

- Vào menu Tệp\Mở tệp toàn đạc, xuất hiện hộp thoại chọn tệptoàn đạc như giao diện bên dưới:

- Kích vào phần Drives để chọn ổ đĩa chứa tệp dữ liệu cần nhập vào

- Chọn đến thư mục chứa tệp dữ liệu trong phần Directories

- Chọn loại tệp (loại máy toàn đạc), trong File type

- Chọn file cần nhập trong phần List File of Type

- Chọn OK Dữ liệu từ tệp toàn đạc điện tử được nhập vào, hiển thịdanh sách các trạm và điểm đo chi tiết tương ứng trong tệp toàn đạc trên giaodiên Nhập dữ liệu trị đo như sau:

Ngày đăng: 22/04/2016, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng màu được mở ra chính là bảng màu mà file đang sử dụng. Mỗi  màu trong bảng màu được thể hiện ở một ô riêng biệt - Ứng dụng phần mềm microstation và TMV map thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1 1000 khu vực xã hoa sơn, huyện ứng hòa, thành phố hà nội
Bảng m àu được mở ra chính là bảng màu mà file đang sử dụng. Mỗi màu trong bảng màu được thể hiện ở một ô riêng biệt (Trang 25)
Sơ đồ phân mảnh - Ứng dụng phần mềm microstation và TMV map thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1 1000 khu vực xã hoa sơn, huyện ứng hòa, thành phố hà nội
Sơ đồ ph ân mảnh (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w