1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Công ty cồ phần đầu tư VNT

53 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 561 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Công ty cồ phần đầu tư VNT” Chương 2: Phân tích tài chính và tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư VNT năm 2015 Chương 3: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Đầu tư VNT.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại kỹ thuật phát triển như hiện nay cùng với nền kinh tế thị trường đang trong xu thế mở cửa và hội nhập quốc tế đã đặt cho các doanh nghiệp sản xuất những cơ hội và thach thức mới Mỗi doanh nghiệp muốn tạo được chỗ đứng và đảm bảo mục tiêu phát triển thì cần phải có tiềm lực về tài chính, sản phẩm hàng hóa dịch vụ sản xuất phải có chất lượng cao phù hợp với nhu cầu thị trường, tạo được uy tín với khách hàng

Công ty CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VNT là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, trong

đó chủ yếu là đầu tư, xây dựng, vận hành, kinh doanh các công trình kỹ thuật dân dụng, lắp đặt

hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác, hoàn thiện công trình xây dựng.Với mục tiêu là hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận, tái đầu tư mở rộng sản xuất, công ty

đã xây dựng được nhiều công trình trọng điểm cho các đơn vị trong địa bàn nhất là các công trình kỹ thuật dân dụng Đứng trước vấn đề làm thế nào để trang bị quản lý và sử dụng có hiệu quả, phát huy hết năng lực hiện có, đồng thời cải tiến quản lý củng cố lại sản xuất, tổ chức lao động hợp lý, chủ động trong sản xuất tìm nguồn bạn hàng, từng bước mở rộng quy mô sản xuất Trong thời gian chuyển đổi vừa qua, nhiều doanh nghiệp đã trưởng thành và đứng vững trong nền kinh tế thị trường song cũng có không ít các doanh nghiệp đã gục ngã do làm ăn thua lỗ kéo dài và phải giải thể gây nên dư luận và hậu quả không tốt cho xã hội Một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng đó phải kể đến là do trình độ quản lý còn non yếu chưa đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế thị trường

Để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường đầy sôi động và khó khăn bắt buộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và tìm cho mình một huowgs đi đúng, một chiến lược cạnh tranh thích hợp, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm ra các biện pháp giảm giá thành là một công cụ đắc lực giúp cho doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu

đó Vì vậy một trong yếu tố để giảm giá thành đó là sử dụng và quản lý vật tư, nguyên liệu một cách khoa học và hợp lý Điều này đòi hỏi công tác hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu

để tính giá thành là điều hết sức quan trọng

Với kiến thức thu thạp trong quá trình học tập và xuất phát từ việc tìm hiểu, nghiên cứu giữa lý luận với thực tế tại Công ty CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VNT, tác giả đã thấy rõ được vai trò lớn của công tác kế toán tổ chức nguyên vật liệu đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

nên đã thực hiện để tài : “Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Công ty cồ phần đầu tư VNT”

Vì vậy tác giả đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu với mong muốn củng cố kiến thức

đã học chuẩn bị nền móng vũng chắc cho giai đoạn thực tế khi ra trường và góp phần nhỏ vào hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán tại Công ty nói riêng Nội dung Luận văn gồm 3 chương:

Trang 2

Chương 1: Tình hình chung và điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty Cổ phần Đầu tư VNT.

Chương 2: Phân tích tài chính và tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư VNT năm 2015

Chương 3: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Đầu tư VNT.

Trong suốt thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư VNT, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và được cung cấp những tư liệu cần thiết, đặc biệt được sự hhuowngs dẫn tận tình của cô giáo ThS Nguyễn Thị Bích Phượng Tuy nhiên do trình độ, khả năng nhìn nhận và đánh giá vân đề còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỉ những thiếu sót về nội dung cũng như hình thúc Tác giả rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn, đem lại ý nghĩa đích thực của nó

Tác giả đề nghị được bảo vệ luận văn tốt nghiệp này trước hội đồng chấm thi tốt nghiệp

Xin chân thành cám ơn !

Chương 1

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VNT

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư VNT

Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và các văn bản thi hành Luật Doanh nghiệp.

Công ty hoạt động theo điều lệ, các quy định, các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị công ty đã được thông qua một cách hợp lệ, phù hợp với luật pháp và sẽ là

cơ sở pháp lý, quy định ràng buộc việc tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty

Điều lệ này được thông qua hợp lệ bởi Đại hội đồng cổ đông thành lập của công ty tổ chức ngày 11/03/2009

Công ty Cổ phần Đầu tư VNT hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, có tư cách pháp nhân đầy đủ , phù hợp với pháp luật Việt Nam

Tên Công ty

Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VNT

Trang 3

Tên nước ngoài: VNT-INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: VNT-INVESTMENT,JSC

Địa chỉ: Thôn Đồng Tâm, xã Cúc Phương, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

Vốn điều lệ của công ty được góp bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, tài sản và được hạch toán thống nhất theo một đơn vị là Đồng Việt Nam

Vốn điều lệ của Công ty được xác định là 68.000.000.000( sáu mươi tám tỉ) đồng Việt Nam do các cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông góp dưới hình thức mua cổ phần Vốn điều lệ nàyđược góp lần thứ nhất bàng cách chuyển số vốn góp của các cổ đông vào dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Cúc Phương từ Công ty Cổ phần đầu tư VNT Số vốn còn lại được các

cổ đông đóng tiếp trong quá trình hoạt động theo quy định của Pháp luật

Vốn điều lệ chỉ sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh như:

-Mua sắm các loại tài sản cố định phục vụ cho hoạt động của công ty

-Phát triển kỹ thuật nghiệp vụ

-Mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn, liên doanh

-Sản xuất, kinh doanh theo nội dung hoạt động của Công ty

-Không sử dụng Vốn điều lệ để chia cổ tức cho các cổ đông dưới bất kỳ hình thức nào ( trừ khi ĐHĐCĐ quyết định khác và không trái quy định pháp luật)

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần VNT

a Chức năng và nhiệm vụ

*Chức năng: Công ty Cổ phần Đầu tư VNT sẽ lập kế hoạch tiến hành các hoạt động kinh doanh

theo giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh và theo Điều lệ công ty phù hợp vơi quy định của Pháp luật và tổ chức thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được mục tiêu của công ty

- Công ty có thể tiến hành những hình thức kinh doanh khác được pháp luật cho phép mà Hội đồng quản trị công ty xét thấy có lợi cho công ty

- Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm

vi vốn điều lệ của công ty do các cổ đông góp

Trang 4

*Nhiệm vụ:

- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã ghi trong Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh, bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của Pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

- Tổ chức công tác hạch toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực , chính xác, đúng thời hạn theo quy định của Pháp luật về kế toán

- Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật

- Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của Pháp luật về lao động, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của Pháp luật về bảo hiểm

- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng kí hoặc công bố

- Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của Pháp luật về thống kê, định kỳ báo cáo đầy đủ cácthông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của DN với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định, khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó

- Tuân thủ quy định của Pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bỏ vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của Pháp luật

*Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư VNT

-Trồng rau các loại; Trồng hoa cây cảnh; Trồng cây gia vị, cây dược liệu

-Chăn nuôi

-Khai thác, xử lý và cung cấp nước

-Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, Lắp đặt hệ thống điện,

hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác, hoàn thiện công trình xây dựng.-Bán buôn đồ uống, bán buôn đồ dùng gia đình, Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

-Khách sạn biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày

Trang 5

-Dạy nghề

-Hoạt động chăm sóc sức khỏe, điều dưỡng tập trung

-Hoạt động thể thao vui chơi giải trí

-Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khỏe

-Dịch vụ phục vụ hôn lễ

1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư VNT

* Quy trình sản xuất của xí nghiệp

- Quá trình từ khi khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình hoàn thành bàngiao và đưa vào sử dụng thường dài Nó phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuậtcủa từng công trình Quá trình thi công này được chia làm nhiều giai đoạn: Chuẩn bị cho điềukiện thi công, thi công móng, trần, hoàn thiện Mỗi giai đoạn thi công lại bao gồm nhiều côngviệc khác nhau, các công việc chủ yếu được thực hiện ở ngoài trời nên nó chịu ảnh hưởng củathời tiết, thiên nhiên Do đó quá trình và điều kiện thi công không có tính ổn định, nó luôn luônbiến động theo địa điểm xây dựng và theo từng giai đoạn thi công công trình

Quá trình thi công có sự giám sát chặt chẽ về kỹ thuật, cũng như tiến độ thi công của bêngiao, nhận thầu của công trình Tuy mỗi công trình đều có thiết kế và dự toán riêng, và thi công ởnhững địa điểm khác nhau, nhưng thường quy trình sản xuất của các công trình tiến hành theocác bước sau:

Bước 1: Tiếp thị vào thầu do phòng kinh doanh đảm nhận,

Bước 2: Lập và nộp hồ sơ dự thầu khi trúng thầu: do phòng vật liệu, chuẩn bị vốn và cácđiều kiện khác để thi công Do phòng kế hoạch vật tư đảm nhận trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã

ký kết với bên A theo từng công trình

Bước 3: Ký kết hợp đồng kinh tế với bên A theo từng công trình Do phòng kế hoạch vật

tư chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng kinh tế

Bước 4: Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, chuẩn bị vốn và cácđiều kiện khác để thi công Do phòng kế hoạch vật tư đảm nhận trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã

ký kết với bên A theo từng công trình

Tiếp thị vào thầu Lập và nộp hồ

Trang 6

Bước 5: Tổ chức thi công, khởi công xây dựng, san nền giải phóng mặt bằng, quá trình thicông được tiến hành theo công đoạn, điểm dừng kỹ thuật, mỗi một công đoạn kết thúc thì tiếnhành nghiệm thu chuyển bước Được thực hiện bởi cá tổ đội sản xuất.

Bước 6: Hoàn thiện nghiệm thu bàn giao toàn bộ công trình cho chủ đầu tư đưa vào sửdụng, thanh lý hợp đồng công trình Khi công trình hoàn thành xí nghiệp tiến hành nghiệm thu

và bàn giao công trình cho chủ đầu tư và được thực hiện bởi phòng kỹ thuật xây dựng

Bước 7: Tiến hành thu hồi vốn Sau khi bàn giao công trình cho chủ đầu tư theo hợp đồng

ký kết phòng kế toán tài chính sẽ chịu trách nhiệm thu nợ của chủ đầu tư

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công Ty Cổ phần Đầu tư VNT

1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm

Sản phẩm xây dựng (đây là sản phẩm chính): đầu tư, xây lắp và khai thác các công trình xây dựng là sản phẩm chính và quyết định hiệu quả sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư VNT Đặc điểm của sản phẩm chính này là sản phẩm thường mang tính chất đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và thường không hoàn thành ngay trong năm tài chính

Ngoài ra Công ty còn có một số loại sản phẩm khác như:

- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác

- Khai thác và xử lý cung cấp nước

- Bán buôn vật liệu và các thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

1.4.2 Các điều kiện máy móc thiết bị cho SXKD của Xí nghiệp

Với mục tiêu: “Năng suất, chất lượng, hiệu quả, an toàn, tiết kiệm chi phí, thời gian và bảo vệmôi trường, Công ty Cổ phần Đầu tư VNT đã đầu tư máy móc, trang thiết bị trên tất cả các côngtrường thi công Hoạt động trong cơ chế thị trường môi trường cạnh tranh gay gắt, cách mạngkhoa học kỹ thuật phát triển , xuất phát từ yêu cầu thực tế của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là phải đổi mới máy móc thiết bị, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, không ngừng cải thiện vị thế và uy tín trong cạnh tranh bằng thựclực của chính mình Để tồn tại và phát triển mỗi doanh nghiệp chỉ có sự lựa chọn duy nhất làphải sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành hạ Mà hiện nay điều đáng lo ngạinhất ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và giá thành sản phẩm là sự lạc hậu về máy móc thiết bị.Điều này càng có ý nghĩa hơn đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất trong ngành xây lắp ,khi mà giờ đây chất lượng và giá thành của mỗi công tình phụ thuộc hoàn toàn vào năng lực thực

tế của các thiết bị và phương tiện thi công

Trang 7

TT Tên thiết bị Số

lượng Công suất Nước sản xuất

Tình trạng

Hình 1.1- Bảng kê máy móc thiết bị của Công ty

Qua bảng thống kê máy móc thiết bị của Công ty cho thấy trong quá trình hoạt động đã khôngngừng đầu tư trang bị máy móc, phương tiện vận tải cho công tác thi công xây lắp, đo đạc, san ủicác công trình xây lắp với chất lượng hoạt động tốt đảm bảo chất lượng đáp ứng tốt quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời về mặt số lượng máy móc thiết bị cũng đủ đáp ứng yêucầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh và chứng minh năng lực máy móc thiết bị khi đi dự vàđấu thầu các công trình

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp

Trang 8

Bộ máy quản lý của xí nghiệp được tổ chức theo kiểu trực tuyến, chức năng và quan hệ chỉ đạo

từ trên xuống dưới, với kiểu quản lý này sẽ phát huy được tính thống nhất trong chỉ đạo điềuhành, phân cấp quản lý

Nhiệm vụ chức năng của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phòng ban được phân định rõ ràng Từ đótận dụng và phát huy được khả năng chuyên môn của bộ phận quản lý, giảm phiền phức do thiếunhất quán chỉ đạo Hơn nữa kiểu tổ chức này cho phép xí nghiệp có thể quản lý đồng thời dài hạnbằng các chức năng và ngắn hạn bằng các quyết định thừa hành Những ưu điểm trên đều là yếu

tố quan trọng đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng

Phòng tổ chức

hành chính

Phòng tài chính

Các đội xây

dựng

Trang 9

Hình 1.2- Sơ đồ các phòng ban của Công ty

* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:

+ Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Đại hội cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị Công ty giữa hai nhiệm kỳ đại hội, bầu ra ban kiểm soát để kiểm tra mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty

+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất, đại diện pháp nhân duy nhất của Doanh nghiệp, có quyền nhân danh của công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuốc thẩm quyền của Đại hội cổ đông

+ Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính kế toán.+Giám đốc công ty: giám đốc là người được hội đồng quản trị bổ nhiệm, đại diện cho Công ty điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng điều lệ, quy định của Pháp luật Chịu trách nhiệm trước Hội đồng và Pháp luật về những vấn đề những quyết định của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

+Phó giám đốc kinh doanh và tiếp thị: Là người giúp việc cho giám đốc, quản lý chỉ đạo và giámsát về công tác kỹ thuật quản lý chất lượng công trình

+Phòng kế hoạch kỹ thuật: có chức năng tham mưu cho giám đốc công tác quản lý kỹ thuật chất lượng các công trình, đề ra các phương án kỹ thuật sản xuât kinh doanh, ký kết hợp đồng và thanh toán khối lượng các công trình

+Phòng kế toán: có nhiệm vụ hạch toán tài sản cũng như các quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Với chức năng giám sát đồng tiền mọi hoạt động kinh tế, quản lý tài sản của Công ty, hạch toán trong đơn vị theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành Lập báo cáo tài chính

để tập hợp, cân đối tình hình tài sản của Công ty sau từng kỳ hoạt động Tính kết quả sản xuất kinh doanh ( lỗ lãi) và việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của Công ty và việc thực hiện nghĩa

vụ của Doanh nghiệp với cơ quan thuế Kế toán trưởng là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của phòng kế toán

+Các đội xây lắp, các chi nhánh, các ban chỉ huy chịu trách nhiệm trực tiếp thi công các công trình theo đúng hồ sơ thiết kế và hợp đồng giao nhận thầu xây lắp, báo cáo khối lượng thực hiện

và quyết toán các công trình

1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của Công ty Cổ phần Đầu tư VNT

1.6.1 Tổ chức sản xuất

Các đơn vị sản xuất chính là các công trường thi công, các công trường được phân thành

2 bộ phận Bộ phận quản lý và bộ phận trực tiếp sản xuất :

Trang 10

- Bộ phận quản lý gồm các chánh phó quản đốc, đội trưởng thi công và các nhân viên nghiệp vụ, nhân viên kinh tế.

- Bộ phận trực tiếp sản xuất gồm các đội, tổ sản xuất được bố trí theo ngành nghề

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư VNT

Các đơn vị sản xuất chính của Công ty như sau

Đội trưởng đội thi công

Tổ trưởng sản xuất Tổ phó Tổ trưởng công đoàn An toàn vệ sinh

viên

Công nhân sản xuất

Trang 11

Mỗi tổ sản xuất gồm tổ trưởng sản xuất, tổ phó và tổ trưởng công đoàn Ngoài ra còn một an toàn

vệ sinh viên làm công các theo dõi đôn đốc thực hiện nhiệm vụ an toàn lao động trong tổ sản xuất để đảm bảo cho lao động được tuyệt đối an toàn cho người lao động và thiết bị thi công

b Các mối liên hệ

Là đơn vị thi công các công trình xây dựng chủ yếu là công trình môi trường các tổ đội sản xuất cơ bản là độc lập trong dây chuyền sản xuất, chỉ có các tổ phục vụ cần đảm bảo phục vụđúng những tiến độ cung cấp nguyên vật liệu để đảm bảo dây chuyền thi công được liên tục và không bị ách tắc

c Những nguyên tắc tổ chức sản xuất được áp dụng trong thực tế

Trong thực tế Xí nghiệp tổ chức đơn vị 2 cấp gồm Xí nghiệp quản lý, giao kế hoạch sản xuất và điều hành tiến độ các công trình do các công trường thi công, các công trường từng thời kỳ kế hoạch lập kế hoạch thực hiện trên cơ sở kế hoạch Xí nghiệp giao để đạt và đạt vượt mức kế hoạch do Xí nghiệp giao về Giá trị và công trình hoàn thành cũng như các chỉ tiêu đời sống người lao động và đóng nộp nghĩa vụ với nhà nước, xã hội

* Chế độ công tác

Xí nghiệp xây dựng công trình môi trường mỏ Hòn Gai áp dụng chế độ làm việc như sau:+ Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút

+ Chiều từ 12 giờ 30 phút đến 16 giờ

+ Một tuần làm việc 48 giờ

Xí nghiệp chỉ làm giờ hành chính không làm ca

Trang 12

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP

Quá trình sản xuất muốn được tiến hành được cần phải có 3 yếu tố: sức lao động,

tư liệu lao động và đối tượng lao động Thực tế ngày nay cho thấy nhiều quốc gia, sự giàu

có của xã hội không chỉ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, phụ thuộc vào mức độtrang bị tài sản cố định cho nền kinh tế mà còn phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố con người.Đặc biệt trong thời đại ngày nay “nền kinh tế tri thức” và tri thức của con người là mộttrong những nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nóiriêng và của toàn xã hội nói chung

Nếu có tư liệu lao động và đối tượng lao động nhưng không có lao động của conngười thì tư liệu lao động và đối tượng lao động chỉ là những vật vô dụng vì con người làchủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh Nhưng như thế vẫn chưa đủ với một doanhnghiệp, vì nếu không có tài chính thì doanh nghiệp không thể tồn tại được

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở quyết định sự có mặt của doanh nghiệptrong nền kinh tế mà mục tiêu hiệu quả của nó là lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận.Muốn vậy, trước hết các doanh nghiệp phải quản lý tốt tình hình tài chính trong doanhnghiệp mình, thực hiện sử dụng một cách tiết kiệm các yếu tố đầu vào và một trong cácyếu tố đó là lao động tiền lương

Do vậy, phân tích tài chính và tình hình sử dụng lao động tiền lương trong doanhnghiệp là một công cụ kinh tế để Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng Tân Phong cóthể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng việc giúp doanh nghiệp tìm ra những biện phápkhắc phục những hạn chế, thiếu sót và phát huy những mặt làm được

Trang 13

2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cổ phần Đầu

tư VNT

Trang 15

BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VNT Bảng 2.1

Trang 17

Trên đây là bảng phân tích một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty Cổ phần Đầu tưVNT miêu tả khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm

2015 Thông qua những chỉ tiêu chủ yếu thể hiện ở bảng trên có thể rút ra những kết luậntổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua

Đứng trên góc độ kế toán quản trị, người ta sử dụng lấy chỉ tiêu lợi nhuận để đánhgiá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và lợi nhuận theo kế toán quản trịđược tính dựa trên công thức: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Qua bảng 2.1, doanh thu thực hiện năm 2015 đạt 47.492.168.718 đồng, hơn16.781.769.030 đồng so với năm 2014 (tương đương tăng hơn 398,8%) và tăng26.502.211.850 đồng so với kế hoạch đề ra (tương đương126,3% ) Lợi nhuận trước thuếnăm 2015 đạt hơn 22.059.326 đồng, cao hơn năm 2014 hơn 15.259.270 đồng (tươngđương cao hơn 224,4%) và cao hơn kế hoạch đề ra hơn 8.869.740 đồng (tương đương caohơn 67,24%) Do lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp năm 2015 caohơn năm 2014 nênphần đóng góp nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước (chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp)của năm 2015 cao hơn năm 2014, phần đóng góp này là một phần chi phí doanh nghiệpphải bỏ ra để duy trì hoạt động Về mặt lý thuyết, chi phí càng thấp càng tốt, nhưng đốivới khoản chi phí này nó tỷ lệ nghịch với kết quả hoạt động của doanh nghiệp Nghĩa là,chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tăng thì lợi nhuận của doanh nghiệp tăng và ngượclại

Kết quả có được của doanh nghiệp dựa vào lao động của con người (lao động tay chân và lao động trí óc), để thấy rằng lao động của con người đối với kết quả của doanh nghiệp là rất quan trọng Trong năm 2015 tổng số lao động bình quân so với

kế hoạch giảm 8 người và so với năm 2014 là không thay đổi Năng suất lao động bình quân tính theo doanh thu năm 2015 đạt hơn 9.000.000đồng/người.tháng tăng so với năm 2014 là hơn 660.000đồng/người.tháng (tương đương tăng hơn 7,8%) và giảm4.101.406 đồng/người.tháng so với kế hoạch đề ra tương ứng giảm 31,22% Nguyên nhân làm cho năng suất lao động bình quân thực hiện 2015 giảm mạnh so với kế hoạch đề ra có thể do công ty đã đề ra mục tiêu kế hoạch quá cao so với năng lực của mình

Trang 18

Việc trả lương cho người lao động thông qua chỉ tiêu thu nhập bình quân dung

để đánh giá về mặt hiệu quả xã hội, trong năm 2015 thu nhập bình quân đạt hơn 4.868.000đồng/người.tháng, tăng so với năm 2014 hơn 47.000đồng/người.tháng (tương đương tăng hơn 0,98%), con số đó có thể đánh giá năm 2015 công ty đã trả lương hiệu quả về mặt xã hội.

Bất kể doanh nghiệp nào cũng luôn mong muốn doanh nghiệp mình ngày càng phát triển bền vững và tối đa hóa lợi nhuận, và công ty Cổ phần Đầu tư VNT cũng không ngoại lệ, do vậy trong năm 2015 công ty đã đề ra kế hoạch với tất cả các chỉ tiêu thể hiện ở bảng 2.1 đều tăng so với năm 2014 Nhưng kết quả đạt được xét theo chỉ tiêu lợi nhuận thì có thể đánh giá rằng năm 2015 công ty hoạt động kinh doanh tốt hơn so với năm 2014

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần Đầu tư VNT

Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là việc xem xét đánh giá kết quảcủa việc quản lý và điều chỉnh của doanh nghiệp thông qua các số liệu trên báo cáo tàichính, phân tích những gì đã làm được, những gì làm chưa được và dự đoán những gì sẽxảy ra đồng thời tìm ra nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp để từ đó đề ra các biện pháp tận dụng những điểm mạnh và khắcphục những điểm yếu và nâng cao chất lượng quản lý sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Phân tích tài chính là việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích đối với cácbáo cáo tài chính tổng hợp và mối liên hệ giữa các dữ liệu để đưa các dự báo và các kếtluận hữu ích trong phân tích hoạt động kinh doanh.Phân tích tài chính còn là việc sử dụngcác báo cáo tài chính để phân tích năng lực và vị thế tài chính của một công ty và để đánhgiá năng lực tài chính trong tương lai

Ý nghĩa phân tích tài chính:

- Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh các số liệutài chính hiện hành và quá khứ

- Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phânphối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn củadoanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 19

- Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng các chức năng quản trị có hiệuquả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt đông kinh doanh, là cơ sở cho

ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá vàđiều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh

- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản lýcủa cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ,chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…

Báo cáo tài chính có 4 loại bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tàichính Đối với Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng Tân Phong, ta chủ yếu phân tích

2 báo cáo tài chính đó là: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng cân đối kế toán là bảng tóm tắt tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một

thời điểm nào đó, thường là cuối năm hoặc cuối quý Từ bảng cân đối kế toán ta có thểthu nhận một số thông tin cần thiết cho hoạt động phân tích như sau:

- Tổng tài sản, trong đó có tài sản lưu động và tài sản cố định

- Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, trong đó có nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tổng kết về doanh thu, chi phí và lợi nhuận

của công ty qua một thời kỳ nhất định, thường là quý hoặc năm Từ báo cáo kết quả kinhdoanh chúng ta có được những thông tin tài chính có thể sử dụng trong công việc phântích báo cáo tài chính bao gồm:

- Doanh thu ròng

- Giá vốn hàng bán

- Lãi gộp

- Chi phí lãi vay

- Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong việc phân tích tình hình tài chính công ty.Nhưng thường có hai cách tiếp cận đó là: theo khuôn khổ phân tích tài chính dựa vàomục đích và theo khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào loại phân tích Thực tế thì cácnhà quản trị khi phân tích tài chính thì đều kết hợp cả hai

Trang 20

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty

Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính gắn liền với hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinhdoanh được thể hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế: Cơ cấu các loại vốn, tài sản củadoanh nghiệp, khả năng thanh toán, mức độ chiếm dụng vốn, hiệu suất sử dụng vốn vàcác chỉ tiêu

Tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm sự pháttriển đối với quá trình sản xuất kinh doanh cũng như sự phát triển của doanh nghiệp

Sau đây là bảng đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tưVNT

ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2015

Trang 21

tương ứng tăng 11,6% so với thời điểm đầu năm, theo đó tổng nợ ngắn hạn của Công tycũng giảm 282.592.060 đồng tương ứng giảm 8,78% so với thời điểm đầu năm

Tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm cuối năm không mấy khả quan sovới thời điểm đầu năm

2.2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn theo quan điểm nguồn tài

trợ

Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ các nguồn vốn kinh doanh khác nhau nhưvốn bản thân chủ sở hữu, vốn vay và nợ hợp pháp, các nguồn vốn bất hợp pháp như nợquá hạn, vay chiếm dụng bất hợp pháp của người mua, người bán hoặc người lao động…

Có thể phân loại các nguồn tài trợ thành 2 loại:

+ Nguồn tài trợ thường xuyên: Là nguồn vốn do doanh nghiệp có thể sử dụngthường xuyên, gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay - nợ dài hạn ( không kể số vay – nợ quáhạn)

+ Nguồn tài trợ tạm thời: Gồm nguồn vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoảnvay – nợ ngắn hạn và các khoản chiếm dụng bất hợp pháp

BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN TÀI TRỢ

STT Chỉ tiêu Đầu năm 2015 Cuối năm2015

So sánh cuối năm 2015/ đầu năm 2015

Trang 22

7.922.466.410 đồng, tương ứng tăng 12,63% so với thời điểm đầu năm Trong đó nguồntài trợ thường xuyên tăng do nợ vay dài hạn tăng , ở đây nợ dài hạn không thay đổi trongkhi đó nguồn tài trợ do vốn chủ sở hữu giảm 8,78% so với đầu năm Nguồn tài trợ tạmthời tại thời điểm cuối năm là 2.935.920.539 đồng, giảm 282.592.060 đồng tương ứnggiảm 8,78 % so với thời điểm đầu năm.

Từ các công thức trên ta có bảng phân tích sau:

BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TỰ ĐẢM BẢO

TÀI CHÍNH CÔNG TY NĂM 2015

Bảng 2.7 STT Chỉ tiêu Cuối năm (%) Đầu năm (%) So sánh

Ta thấy tỷ suất tự tài trợ phản ánh mức độ độc lập về tài chính của Công ty, tỷ suất

tự tài trợ càng lớn thì mức độ độc lập tài chính của công ty càng cao và ngược lại Còn tỷsuất nợ phản ánh sự phụ thuộc của Công ty vào nguồn vốn bên ngoài, do đó tỷ suất nợcàng thấp càng tốt Tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ có mối quan hệ mật thiết với nhautrong việc phản ánh mối quan hệ độc lập giữa khả năng độc lập về mặt tài chính và tìnhtrạng nợ của Công ty (tỷ suất nợ + tỷ suất tự tài trợ = 100%).Đối với Công ty, tỷ suất tựtài trợ luôn lớn hơn tỷ suất nợ, chứng tỏ Công ty không bị phụ thuộc về tài chính, khảnăng tự chủ cao Tỷ suất tự tài trợ cuối năm lớn hơn đầu năm (giảm từ 96 % xuống còn

Trang 23

95,12%), tỷ suất nợ cuối năm nhỏ hơn đầu năm (tăng từ 3,99% lên 4,88%) Mặc dù haichỉ tiêu này ở thời điểm cuối năm có biến động so với thời điểm đầu năm, nhưng biếnđộng không lớn, và nhìn chung, về mặt độc lập tài chính của Công ty là khá cao, không bịphụ thuộc về tài chính

2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong

bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là bảng tóm tắt tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại mộtthời điểm nào đó, thường là cuối năm hoặc cuối quý Ở đây, Công ty Cổ phần Đầu tưVNT lập bảng cân đối kế toán tại thời điểm cuối năm tài chính

Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cânđối kế toán cho biết sự thay đổi của các khoản mục trong năm tài chính, khoản mục nàobiến động lớn, khoản mục nào biến động nhỏ, cũng như tỷ trọng của các khoản mục trongbảng cân đối kế toán Từ đó nhà quản trị có cái nhìn chung nhất về tình hình tài sản vànguồn vốn của doanh nghiệp

Trang 25

BẢNG PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VNT

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Số cuối năm 2015 Số đầu năm 2015

Cuối năm 2015 so với đầu năm 2015

Tiền và các khoản tương

đương tiền 110 (III.01) 148.409.319 0,2 466.210.736 0,71 -317.801.417 -68,17

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 (III.05)

1 Đầu tư tài chính ngắn hạn 121

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài

chính ngắn hạn (*) 129

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 60.646.764.204 82,42 21.754.930.939 33 38.891.833.265 178,78

1 Phải thu khách hàng 131 51.673.902.257 70,23 9.332.516.666 14,15 42.341.385.581 453,7

2 Trả trước cho người bán 132 8.772.861.947 11,92 12.002.674.404 18,2 -3.229.812.453 -27

3 Phải thu về cho vay ngắn hạn 135 200.000.000 0,27 419.739.869 0,64 -219.739.869 -52,4

4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

Trang 26

-2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149

V Tài sản ngắn hạn khác 150 38.413.759 0,05 507.929.094 0,77 -469.515.335 -93,67

1 Thuế GTGT được khấu trừ 152 31.754.791 0,04 501.270.126 0,76 -469.515.335 -93,67

2 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước

4 Phải thu nội bộ dài hạn 214

5 Phải thu về cho vay dài hạn 215

6 Phải thu dài hạn khác 216

1 Tài sản cố định hữu hình 221

Ngày đăng: 22/04/2016, 15:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1- Bảng kê máy móc thiết bị của Công ty - luận văn tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Công ty cồ phần đầu tư VNT
Hình 1.1 Bảng kê máy móc thiết bị của Công ty (Trang 7)
Hình 1.2- Sơ đồ các phòng ban của Công ty - luận văn tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Công ty cồ phần đầu tư VNT
Hình 1.2 Sơ đồ các phòng ban của Công ty (Trang 8)
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư VNT - luận văn tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Công ty cồ phần đầu tư VNT
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư VNT (Trang 10)
BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VNT                                                                                                                                                                                    Bảng 2.1 - luận văn tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Công ty cồ phần đầu tư VNT
Bảng 2.1 (Trang 15)
BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN TÀI TRỢ - luận văn tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Công ty cồ phần đầu tư VNT
BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN TÀI TRỢ (Trang 21)
BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TỰ ĐẢM BẢO - luận văn tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Công ty cồ phần đầu tư VNT
BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TỰ ĐẢM BẢO (Trang 22)
BẢNG PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VNT - luận văn tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Công ty cồ phần đầu tư VNT
BẢNG PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VNT (Trang 25)
BẢNG PHÂN TÍCH CHUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HĐSXKD NĂM 2015 - luận văn tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Công ty cồ phần đầu tư VNT
2015 (Trang 32)
BẢNG PHÂN TÍCH VỐN LUÂN CHUYỂN NĂM 2015 - luận văn tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Công ty cồ phần đầu tư VNT
2015 (Trang 36)
BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VỐN NGẮN HẠN - luận văn tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Công ty cồ phần đầu tư VNT
BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VỐN NGẮN HẠN (Trang 44)
BẢNG PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN SAU THUẾ TRÊN DOANH THU - luận văn tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Công ty cồ phần đầu tư VNT
BẢNG PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN SAU THUẾ TRÊN DOANH THU (Trang 45)
BẢNG TÍNH TOÁN TỶ SUẤT LNTT TRÊN VỐN KINH DOANH - luận văn tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Công ty cồ phần đầu tư VNT
BẢNG TÍNH TOÁN TỶ SUẤT LNTT TRÊN VỐN KINH DOANH (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w