đến nay điều này đã chứng thực đợc một phần nào tuy nhiên bên cạnh nó còn cónhững khuyết tật mà chúng ta cần khắc phục, nớc ta vận dụng kinh tế thị trờngvào Việt Nam chậm cho nên sự vận
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học kinh tế quốc dân
đề án kinh tế chính trị
đề tài : Lý thuyết của CMác - Lê nin về kinh tế thị trờng và sự vận dụng nó ở nớc ta từ khi đổi mới tới nay.
Giáo viên hớng dẫn : Phạm Thành
Hà Nội - 2000
A phần mở đầu
Sau hơn 10 năm đổi mới nền kinh tế nớc ta đã có sự thay đổi thật rõ nét thể
hiện ngay trong đời sống nhân dân và bộ mặt toàn xã hội Tuy nhiên sự thay đổinày không ổn định vẫn còn có những biến đổi bất thờng không tuân theo quyluật nào những biến đổi và những mặt còn tồn tại của nền kinh tế làm ảnh hởngrất sâu sắc đến điều kiện phát triển kinh tế của xã hội cũng nh mức sống củanhân dân Từ sau Đại Hội VI Đảng ta đã chỉ rõ cho chúng ta thấy con đờng của
sự tiến bộ của sự phát triển kinh tế là sự của mở cửa là kinh tế thị trờng và cho
Trang 2đến nay điều này đã chứng thực đợc một phần nào tuy nhiên bên cạnh nó còn cónhững khuyết tật mà chúng ta cần khắc phục, nớc ta vận dụng kinh tế thị trờngvào Việt Nam chậm cho nên sự vận dụng quyết định của Mác-Lênin vào ViệtNam vẫn còn có những điều đáng chú ý chính vì vậy là một sinh viên kinh tế em
đã chọn đề tài này: “Lý thuyết của CMác-Lênin về kinh tế thị trờng và sự
vân dụng nó ở nớc ta từ khi đổi mới đến nay” Em chọn đề tài này vì nó sẽ
giúp em hiểu sâu về một nền kinh tế thị trờng nớc nhà từ cơ sở lý luận đến vậndụng thực tiễn vào cuộc sống và từ đó em có thể rút ra một số kiến thức cơ bảncủa kinh tế thị trờng cho chính bản thân mình nhằm giúp ích cho mình và choxã hội sau này
Ngiên cứu vấn đề này em đã vận dụng phơng pháp lý luận chủ nghĩa lêninvà phân tích thực tiễn từ nền kinh tế Việt Nam từ sau khi đổi mới dới giác
Mác-độ của môn kinh tế chính trị học cho nên đề án này không thể đi sâu vào từngphần đợc mà cũng có thể nêu lên đợc những phần cơ bản nhất của kinh tế thị tr-ờng ở Việt Nam
Trong đề án này gồm có các phần sau :
A Phần mở đầu
B Nội dung
I Cơ sở lý luận
1 Cơ sở lý luận về sự ra đời và phát triển của KTTT của Mác.
2 Sự phát triển của Lê nin về KTTT trong XHCN
II Sự vận dụng lý luận Mác-Lênin về KTTT vào Việt Nam
1 Đặc điểm KT- XH Việt Nam trớc đổi mới
2 Sự phát triển KTTT ở Việt Nam từ khi đổi mới tới nay
3 Các giải pháp cơ bản để phát triển KTTT định hớng XHCN
C Kết Luận
B Nội dung
I Cơ sở lý luận.
1 Cơ sở lý luận về sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trờng của CMác.
a) Bớc chuyển từ kinh tế hàng hoá lên kinh tế thị trờng và các điều kiện để chuyển:
Nói về kinh tế thị trờng thì có rất nhiều khái niệm về kinh tế thị trờng nhngsau đây là một khái niệm trong số đó : Kinh tế thị trờng (KTTT)là nền kinh tếhàng hoá phát triển ở trình độ xã hội hoá cao, nền kinh tế là nền kinh tế tiền tệ
Trang 3hoá cao đây là hình thức tài chính kinh tế trong đó sản xuất ra cái gì và cho aiđều
do thị trờng quyết định”
KTTT chính là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hoá Kinh tế hànghoá phát triển, điều đó có nghĩa là phạm trù hàng hoá, phạm trù tiền tệ và thị tr-ờng đợc phát triển và đợc mở rộng Hàng hoá không chỉ bao gồm những sảnphẩm đầu ra của sản xuất mà còn bao hàm cả các yếu tố đầu vào của sản xuất.Dung lợng thị trờng và cơ cấu thị trờng đợc mở rộng và hoàn thiện Mọi quan hệkinh tế trong xã hội đều đợc tiền tệ hoá Khi đó ngời ta gọi kinh tế hàng hoá làKTTT
Kinh tế hàng hoá là một tổ chức kinh tế –xã hội mà trong đó hình tháiphổ biến của nó là sản xuất ra sản phẩm để bán và trao đổi trên thị trờng Kinh tếhàng hoá ra đời có những u thế riêng của nó :
- Trong kinh tế hàng hoá do sự phát triển của phân công lao động xã hộicho nên sản xuất đợc chuyeen môn hoá ngày càng cao, thị trờng ngày càng mởrộng, thúc đẩy việc cải tiến công cụ lao động, nâng cao trình độ kỹ thuật, mởrộng phạm vỉan xuất dẫn đến thúc đẩy sản xuất
- Mục đích của sản xuất không phải là để tiêu dùng cho chính bản thân ngờisản xuất mà là để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của thị trơng nhằm thúc đẩysản xuất phát triển
Trong kinh tế hàng hoá cạnh tranh ngày càng gay gắt Yêu cầu của cạnhtranh đòi hởi những đơn vị sản xuất hàng hoá phải thờng xuyên quan tâm tớităng năng xuất lao động, năng xuất chất lợng sản phẩm để thu đợc lợi nhuậnngày càng cao dãn đến lực lợng sẩn xuất có những bớc tiến bộ dài
- Trong kinh tế hàng hoá do sản xuất xã hội ngày càng tăng, quan hệ hànghoá tiền tệ ngày càng mở rộng, cho nên sản phẩm hàng hoá ngày càng phongphú và đa dạng giao lu kinh tế và văn hoá giữa các vùng, các địa phơng và cácquốc gia trên thế giới ngày càng phát triển Đời ssống vật chất, tinh thần và vănhoá của dân c ngày càng đợc nâng cao
Những u thế của kinh tế hàng hoá phát triển đến một mức độ nào đó cùng vớinhững điều kiện cụ thẻe đã chuyển kinh tế hàng hoá sang KTTT và KTTTlà sựphát triển của kinh tế hàng hoá, sự phát triển này là quy luật tất yếu của sự pháttriển xã hội KTTTđợc hình thành vớinhững điều kiện sau đây :
- Một là : Sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động và thị trờng sức lao động.Trớc hết cần khẳng định sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động là một tiến bộlịch sử Ngời lao động đợc tự do , anh ta có quyền làm chủ khả năng lao độngcủa mình và chủ thể bình đẳng trong việc thơng lợng với ngời khác
- Hai là : KTTT là kinh tế tiền tệ cho nên vai trò của tiền tệ vô cùng quantrọng Để hình thành nên KTTT cân phải có hệ thống tài chính tín dụng ngânhàng tơng đối phát triển Không thể có đợc KTTTnếu nh hệ thống tài chính,
Trang 4ngânhàng còn quá yếu ớt, hệ thống quan hệ tín dụng còn quá đơn giản không
đáp ứng đợc nhu cầu về vốn cho sản xuất và kinh doanh
- Ba là : Sự hình thành KTTT đòi hỏi phải có một hệ thống kết cấu hạ tầng
t-ơng đối phát triển trên cơ sở đó mới đảm bảo lu thông hàng hoá và lu thông tiền
tệ đợc thuận lợi đẽ dàng, mới tăng đợc phơng tiện vật chất nhằm mở rộng quan
hệ trao đổi
- Bốn là : Tăng cờng vai trò nhà nớc Nhà nớc dẫ tạo ra môi trờng và hànhlang cho thị trơng phát triển lành mạnh Đồng thời nhà nớc sử dụng những biênpháp hành chính cần thiết để phất triển u thế và hạn chế những mặt tiêu cục củathị trờng Nhà nớc thực hiên chính sách phân phối và điều tiết theo nguyên tắckết hợp công bằng xã hội với hiệu quả kinh tế Nhà nớc còn thực hiện sự điềutiết nhằm sử lý hài hoà quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và công bằng xã hội
b) 3 giai đoạn phát triển của nền KTTT:
- Chuyển từ KT hàng hoá giản đơn thành KTTT
- Phát triển KTTT tự do : đây là giai đoạn phát triển nền KTTT dân tộc theonguyên tắc tự do kinh tế
- Kinh tế thị trờng hiện đại
Bất cứ một nớc nào phát triển nền KTTT thì đều phải trải qua 3 giai đoạnnày, từ thấp dến cao Trên thế giới bây giờ hầu hết các nớc TB đều đang ở giai
đoạn 3 và các nớc khác thì chủ yếu ở giai 2 Đặc trng của giai đoạn 2 là : Sự pháttriển diễn ra theo tinh thần tự do nhà nớc không can thiệp và kinh tế
Đặc trng của giai đoạn 3 là: Nhà nớc can thiệp vào nền KTTT và mở rộnggiao lu kinh tế với nớc ngoài Do sự phát triển mạnh mẽ của các nền KTTTdântộc, sản xuất vợt khỏi tiêu dùng, khủng hoảngkinh tế, thất nghiệp diễn ra ngàycàng thờng xuyên và trầm trọng điều đó đòi hỏicần thiếy phải có sự can thiệptrực tiếp của nhà nớc vào nền KTTT thông qua việc xây dựng các hình thức sởhữu TBCN, các chơng trình kích thích đầu t, kích thích tiêu dùng và đặc biệtlà sửdụngcác công cụ kinh tế tài chính, tín dụng, tiền tệ để điều tiết nền kinh tế trêntầm vĩ mô Thực tế cho thấy, sự can thiệp của nhà nớc hiện đại cũng không thểthay thế đợc tính hiệu quảcủa cơ chế thị trờng trong một cơ chế kinh tế hỗn hợp.Ngày nay, nớc nào kết hợp 2 mặt này của cơ chế kinh tế thì góp phần hạn chế đ-
ợc những tiêu cực của hệ thống thị trờng, thúc đẩy nền KTTT phát triển nhanh vàhiệu quả
Ba giai đoạn phát triển của KTTT là 3 giai đoạn phát triển mạnh mẽ của lựclợng sản xuất khoa học kỹ thuật, đồng thời là 3 giai đoạn mở rộng quy mô chất l-ợng, phạm vi thị trờng, tăng cờng sức mạnh của bộ máy thị trờng Đó là 3 giai
đoạn phát triển tất yếu mà bất cứ nớc nào hớng theo co đờng KTTT cũng phảitrải qua
Trang 5Cùng với quá trình phát triển của KTTT là quá trình đa dạng hoá các hìnhthức sở hữu về t liệu sản xuất hay nói cách kháclà quá trình đa dạng hoá các chủthể kinh tế tham gia KTTT
c).Các đặc trng của KTTT và các hình thức :
Nh vậy với những điều kiện cụ thể đó kinh tế hàng hoá đã phát triển cao
đến một mức độ nào đó đã phát triển thành KTTT Kinh tế hàng hoá có những
đặc trng và u thế riênng của nó và KTTT là sự phát triển của kinh tế hàng hoá nócũng kế thừa đợc những u điểm của kinh tế hàng hoá và có những đặc trng riêngcủa KTTT Mỗi quốc gia phát triển KTTT của nớc mình theo một mô hình khácnhau mang những màu sắc khác nhau nh mô hình kinh tế Thuỵ Điển,KTTTmang mang màu săc Trung Quốc v.v Nếu gác lại những đặc trng riêng,cá biệt của những mô hình trên chỉ tính đến những đặc trng chung nhất, vốn cócủa KTTT có thể nêu những điêmt mang tính phổ biến sau:
- Tính tự chủ của chủ thể kinh tế rất cao Các chủ thể kinh tế tự bù đắpnhững chi phí và tự chịu trách nhiệm đối với kết quả sản xuất và kinh doanh sảnxuất của mình Các chủ thể kinh tế đợc tự do liên kết, liên doanh, tự tổ chức quátrình sản xuất theo lật định Đây là đặc trng rất quan trọng của KTTT
- Trên thị trờng hàng hoá rất phong phú , ngời ta tự do mua bán hàng hoá.trong đó ngời mua chọn ngời bán Ngời bán tìm ngời mua Họ gặp nhau ở giá cảthị trờng Đặc trng này phản ánh tính u việt hơn hẳn của KTTTso với kinh tế tựnhiên Sự đa dạng và phong phú về số lợng và chủng loại những hàng hoá trên thịtrờngmột mặt phản ánh trình độ cao của năng xuất lao động xã hội, mặt kháccũng nói nên mức độ phát triển của quan hệ trao đổi, trình độ của phân công lao
động xã hội và sự phát triển của thị trờng.Những u thế trên của KTTTphản ánhtrình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, tựu chung phản ánh trình
độ cao của lực lợng sản xuất xã hội Vì vậy nói đến KTTTlà nói đến một nềnkinh tế phát triển cao
- Giá cả đợc hình thành ngay trên thị trờng Giá cả thị truờng vừa là sựbiểu hiện bằng tiền của giá trị thị trờng, vừa chịu sự tác độngcủa quan hệ cạnhtranh và quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ Trên cơ sở giá trị thị trờng, giácả là kết quả cuae sự thơng lợng và thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán Đặctrng này phản ánh yêu cầu của quy luật lu thông hàng hoá
- Cạnh tranh là một tất yếu của KTTT, nó tồn tại trên cơ sở những đơn vịsản xuất hàng hoá độc lập và khác nhau về lợi ích kinh tế theo yêu cầucủa quyluật giá trị, tất cả các đơn vị sản xuất hàng hoá đến phát triển sản xuất và kinhdoanh tren cơ sở hao phí lao động cần thiết Trong điều kiện đó muốn có nhiềulợi nhuận các đơn vị sản xuất và kinh doanh phải đua nhau cải tiến kỹ thuật, ápdụng kỹ thuật mới vào sản xuất để nâng cao năng xuất lao động cá biệt, giảmhao phí lao động cá biệt nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch
Trang 6- KTTT là hệ thống kinh tế mở Nó rất đa dạng, phức tạp và đợc điều hànhbởi hệ thống tiền tệvà hệ thống pháp luật của nhà nớc.
Qua năm đặc trng trên cho chúng ta thấy đợc mô hình bên ngoài của KTTT,thấy đợc tổng quan mô hình KTTT Xét về đặc tính kinh tế xã hội, ngời ta chiacác nền KTTT phát triển thành nhiều loại, nổi lên là 3 loại tơng đối tiên tiến gầnvới 3trung tâm phát triển của CNTB hiện đại đó là mô hình CHLB Đức, mô hìnhNhật Bản, mô hình Mỹ
- Mô hình cộng hoà liên bang Đức đợc gọi là mô hình thị trờng kinh tế xãhội Hình nh nó tiếp thu đợc những điểm tốt trong mô hình kinh tế XHCN nh :”xã hội công bằng”,” xã hội đảm bảo” nhng nó không làm kinh tế kế hoạch tậptrung nh các nớc xã hội chủ nghĩa đã làm những ngời đề xớng ra mô hình nàycoi hai vấn đề cơ bản sau đây không đợc tách rời nhau, biệt lập nhau hoặc đốilập nhau Một là : phát triển kinh tế thị trờng mang lại hiệu quả cao, hai là : thựchiện chính sách phúc lợi xã hội, xã hội đảm bảo, xã hội công bằng, xã hội tiến
bộ Nghĩa là phải kết hợp cho khéo hai vấn đề này trong từng đơn vị kinh tế –xã hội
- Mô hình Nhật Bản : Bao gồm Nam Triều Tiên đợc gọi là “nền KTTT hợp
đồng” “nền KTTT phối hợp”, hoặc còn gọi là “nền KTTT cộng đồng” Đặc trngcủa nó là coi trọng sự hiệp đồng, phối hợp hầi hoà các quan hệ kinh tế xã hội,
đặc biệtlà quan hệ giữa nhà nớc_các doanh nghiệp_ngời tiêu dùng, quan hệ giữagiới quản lývới lãnh đạo tạo nên sự nỗ lực chung mang tính cộng đồng từ thấp
đến cao Dới tiền đề phát huy tác dụng của thị trờng, nỗ lực giải quyết việc phùhợp với nhau, rằng buộc nhau vào thể chế kinh tế tổng thể(vĩ mô) phát huy tácdụng chỉ đạo của các chính sách sản xuất
- Mô hình Mỹ: Có ngời gọi nó là “nền KTTT phân tán” Chính phủ thôngqua pháp luật thành văn và duy trì trật tự theo pháp luật để đảm bảo cạnh tranhthị trờng Trách nhiệmcá nhân cao, nhà đầu t dám mạo hiểm, dòng đầu t chuyển
động linh hoạt tạo ra hiệu năng kinh tế là đặc trng của mô hình KTTT Mỹ
Bên cạnh những mô hình KTTT nổi bật này còn có các mô hình nh môhình KTTT mang màu sắc Trung Quốc, mô hình KTTT Thuỵ Điển, mô hìnhKTTT theo định hớng XHCN của Việt Nam
d) Các khái niệm của KTTT
Trong các bài nói về KTTT ngời ta thờng hay đè cập tới thị trờng và cơ chếthị trờng vậy thị trờng là nơi diẽn ra các quá trình trao đổi , mua bán hàng hoá.Thị trờng có tính không gian , thời gian Theo nghĩa này, thị trờng có thể là hộichợ các địa chỉ , hoặc là các khu vực tiêu thụ phân theo các mặt hàng, nghànhhàng
Sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển , lực lợng sản xuất hàng hoá luthông trên thị trờngngày cang dồi dào và phong phú , thị trờng đợc mở rộng Thịtrờng đợc mở rộmgtheo nghĩa này đầy đủ hơn Nó là lĩnh vực trao đổi hàng hoá
Trang 7thông qua tiền tệ làm môi giới Tai đây ngời bán và ngời mua tác động qua lạilẫn nhau để xác định giá cả và số lợng hàng hoá lu thông trên thị trờng Nói tớithị trờng trớc hết phẩi nói tới các nhân tố cơ bản cấu thành thị trờng đó là hàng
và tiền, ngời mua và ngời bán Từ đó hình thànhcác quan hệ hàng hoá - tiền tệ,mua – bán, cung – cầu và giá cả hàng hoá Nói tới thị trờng là nói tới tự dokinh doanh, tự do mua bán, thuận mua vừa bán, tự do giao dịch, quan hệ giữa cácchủ thể kinh tế bình đẳng Hiện nay nớc ta đang phát triển kinh tế hang hoá Vìvậy việc nghiên cứu thị trờng và phân loại thị trờng có ý nghĩa rất quan trọng Cóthể phân chia thị trờng nh sau :
- Một là: Thị trờng hàng tiêu dùng và dịch vụ ở thị trờng này ngời ta muabán những t liệu sinh hoạt nh lơng thực, thực phẩm, vải vóc, quần áo, các phơngtiện sinh hoạt trong gia đình những hàng hoá tiêu dùng ngày càng nhiều theo
đà phát triển của kinh tế hàng hoá
- Hai là: Thị trờng các yếu tố sản xuất Trên thị trờng này ngời ta mua báncác yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất nh: các loại nguyên vật liệu, thiết bịmáy móc, sức lao động thị trờng này đợc gọi là thị trờng “đầu vào”
Thị trờng có vai trò rất quan trọng nh phần trên đã khẳng định,kinh tế hànghoá gắn liền với thị trờng, sản xuất cho thị trờng, tiêu dùng phải thông qua thị tr-ờng, thị trờng là trung tâm của toàn bộ quá trình tái sản xuất Trong nền kinh tếhàng hóa cần sản xuât mặt hàng gì, với số lợng là bao nhiêu điều đó phải thôngqua thị trờng Nh vậy thị trờng chính là lực lợng hớng dẫn đặt nhu cầu cho sảnxuất Để sản xuất cần phải có các yếu tố sản xuất, thị trờng chính là nơi cung cấpnhứng yếu tố đó đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành bình thờng Sảnxuất hàng hoá là sản xuất để trao đổi, để bán Thị trờng là nơi tiêu thụ nhứnghàng hoá cho các doanh nghiệp Thông qua thị trờng giá trị hàng hoá đợc thựchiện và các doanh nghiệp thu hồi đợc vốn
Nói tới cơ chế thị trờng là nói tới bộ máy tự điều tiết quá trình sản xuất và luthông hàng hoá, điều tiết sự vận động của KTTT Hiện nay có rất nhiều ý kiếnkhác nhau về khái niệm cơ chế thị trờng:
“Cơ chế thị trờng là tổng thể các yếu tố , quan hệ , môi trờng, động lựcvàquy luật chi phối sự vận động của thị trờng “
“Cơ chế thị trờng là thiết chế kinh tế chi phối ý chí và hành động của ngờisản xuất và ngời tiêu dùng, ngời bán và ngời mua thông qua thị trờng và giá cả”
“Cơ chế thị trờng là một tổ chức kinh tế trong đó cá nhân ngời tiêu dùng vàcác doamh nghiệp tác động qua lại lẫn nhảutên thị trờng để xác định vấn đềtrung tâm của tổ chức kinh tế là sản xuất cái gì? nh thế nào? và cho ai?”
Cơ chế thị trờng chính là “bộ máy”kinh tế điều tiết toàn bộ sự vân độngcủaKTTT, điều tiết quá trình sản xuất và lu thông qua sự tác động của các quy luậtcủa nền KTTTđặc biệt là quy luật giá trị- quy luật kinh tế căn bản của sản xuất
và lu thông hàng hoá
Trang 8e)Các quy luật giá trị:
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế quan trọngnhất của sản xuất và lu
thông hàng hoá Theo quy luật này, sản xuất và trao đổi hàng hoá đợc thực hiệntheo hao phí lao động xã hội cần thiết Những ngời sẩn xuất và trao đổi hànghoá tuân theo mệnh lệnh của giá cả thị trờng Thông qua sự vân động của giá cảthị trờng sẽ thấy đợc sự hoạt động của quy luật giá trị Giá cả thị trờng lên xuốngxoay quanh giá trị hàng hoá và trở thành cơ chế tác động của quy luâtj giá trị Cơchế này phát sinh tác dụng trên thị trờng thông qua cạnh tranh cung- cầu, sứcmua của đồng tiền Điều này cắt nghĩa vì cao khi trình bày quy luật kinh tế chiphối hoạt động của sản xuất và lu thông hàng hoá ngời ta chỉ trình bày quy luậtgiá trị, một quyluật bao quát cả bản chất và các nhân tố cấu thành cơ chế tác
động của nó
Các tác độngcủa quy luật giá trị:
-Điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá :trong nền sản xuất hàng hoá
thờng xảy ra tình hình : ngời sản xuất bỏ nghành này sang nghành khác, quy môsản xuất nghành này đợc thu hẹp, trong khi đó ở nghành khác lại đợc mơ rộnglàm cho t liêu sản xuất và sức lao động đợc phân phối lại giữa các nghành Hiệntợng này đợc gọi là sự điều tiết sản xuất Điều tiết nầy đợc hình thành một cách
tự phát thông qua sự biến động của giấ cả trên thị trờng Có thể hiểu vai trò điềutiết này thông qua những trờng hợpbiến độngquan hệ cung cầu xảy ra trên thị tr-ờng Quy luật giá trị không chỉ điều tiết sản xuấtmà cònđiều tiết cả lĩnh vực luthông qua sự biến động của giá cả.Hàng hoá đợc đa từ nơi có giá cả thấp đến nơi
có giá cả cao, từ nơi cung lớn tới nơi cung nhỏ hơn cầu
- Kích thích cải tiến kỹ thuật , hơpự lý hoá sản xuất nhằm tăng năng xuất
lao động: Các hàng hoá đợc sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau , nên
có giá trị cácbiệt khác nhau , nhng trên thị trờng thì các hàng hoá đều đợc trao
đổi theo giá trị xãhội Ngời sản xuất có giá trị các biệt nhỏ hơn giá trị xãhội ở thế
có lợi , sẽ thu đợc lợi nhuận siêu ngạch; Ngời sản xuất có giá trị các biệt lớn hơngiá trị xã hội thì bất lợi Muốn đứng vững trong cạnh tranh và vợt khỏi bị phá sản
họ phải tìm cách làm cho giá trị cá biệt của hành hoá của mình nhỏ hơn hoặcbằng giá trị xã hội Do đó họ tìm cách cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý, tăngnăng xuất lao động dẫn đến lực lợng sản xuất phát triển
- Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá giàu nghèo giữa những ngời
sản xuất hàng hoá:Trong quá trình cạnh tranh chạy theo lợi ích các nhân, nhữngngời sản xuất hàng hoá đều có điều kiện sản xuất khác nhau, tính năng độngkhác nhau, khả năng đối kỹ thuật, công nghệ do đó giá trị cá biệt của hàng hoákhác nhau dẫn đến một số ngời giàu lên mở rộng sản xuát kinh doanh còn một
số ngời bị thu hẹp sản xuất thậm chí bị phá sản tất yếu dẫn đến có sự phân hoágiầu nghèo Nhà nớc can thiệp vào làm giảm khoảng cách giàu nghèo
Các quy luật khác :
Trang 9- Cạnh tranh là động lực , là một trong những nguyên tắc cơ bản , tồntại khách quanvà không thể thiếu đợc của sản xuất hàng hoá Cạnh tranh là sựganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất kinh doanhvới nhau nhằm giành những ddiều kiện thuận lợi trong sản xuất kinh doanh tiêuthụ hàng hoá và dịch vụ để thu đợc nhiều lợiichs cho mình Cạnh tranh buộc ng-
ời sản xuất kinh doanh phải thờng xuyên cải tiến kỹ thuất, áp dụng phơng phápcông nghệ mới, nhạy bén, năng động, tổ chức quản lý có hiệu quả
2.Sự phát triển của Lênin về KTTT trong CNXH
a) Hoàn cảnh ra đời của chính sách NEP:
Cuối năm 1920 nớc Nga bớc vào cuộc nôi chiến, mô hình XHCN mà Lênin
đa ra cha kịp thực hiện đã phải dừng lại Nhà nớc XôViết thực hiện chính sách
“Cộng sản thời chiến” nội dung của chính sách này là:
- Trong nông nghiệp : Thực hiệnchính sách trng thu lơng thực thừa có
nh vậy thì mới có thể nuôi Hồng Quân đánh giặc và cung cấp cho thành thị
- Trong công thơng nghiệp : Nhà nớc đẩy mạnh quốc hữu hoá xáo bỏ
chế độ t hữu một cách nhanh chóng Thực hiện chế độ lao động thời chiến , thựchiện chế độ tem phiếu để cung cấp lơng thực , thực phẩm cho nhân dân và viênchức nhà nớc ở thành thị, nh vậy là không thừa nhận quan hệ hàng hoá tiền tệ,quan hệ thị trờng
Chính sách “cộng sản thời chiến”đã góp phần vào việc kết thúc nội chiến
(1920) Sau nội chiến kinh tế nơc Nga bị kiệt quệ Trớc tình hình đó mà vẫn duy
trì chính sách “công sản thời chiến” không những nó không thúc đẩy kinh tế
phát triển, xã hội phát triển mà còn gây tác động tiêu cực về kinh tế xã hội
Trong bối cảnh đó nếu cứ tiếp tục duy trì chính sách “cộng sản thời chiến”
thì sẽ dẫn tới hậu quả về kinh tế xã hội rất lớn cho nên Lênin đã đề ra chính sáchkinh tế mới-NEP
b) Nội dung chủ yếu của chính sách kinh tế mới-NEP là:
-Trong nông nghiệp: Thay thế chính sách trng thu trng mua lơng thực
thừa bằng chính sách thuế nhà nớc, nhân dân chỉ phải nộp thuế cho nhà nớc vàphần còn lại đợc toàn quyền sử dụng kể cả bán trên thị trờng
- Trong công thơng nghiệpvà thành thị thì phát triển thơng nghiệp đẩy
mạnh trao đổi giữa thành thị và nông thôn , giữa công nghiệp và nông nghiệp,yhực hiện cơ cấu kinh tế nhiều thành phần thực hiện CNTB nhà nớc sử dụngquan hệ hàng hoá tiền tệ, quan hệ thị trờng
Thực chất của chính sách kinh tế mới-NEP là củng cố liên minh công nông
phát triển quan hệ hàng hoá tiền tệ ,quan hệ thị trờng sử dụngkinh tế TB t nhân,
Sử dụng TB nhà nớc vào phục vụ cho CNXH Nhờ thực hiện chính sách trên màkinh tế nơc Nga từng bớc khôi phục và phát triển chính quyền Xô Viết đợc củng
cố và tăng cờng Năm 1927 kinh tế bằng và vợt trớc thời kỳ cực thịnh của Nga
Xa Hoàng(1914) đến 1951 bớc vào những kế hoạch 5 năm để xây dựng CNXH
Trang 10c) ý nghĩa của chính sách kinh tế mới-NEP:
Chính sách kinh tế mới của Leenin có ý nghĩa cực kỳ quan trọng , trớc hết nókhôi phục nền kinh tế sau chiến tranh Chỉ sau một thời gian ngắn đã tạo ra mộtbớc tiens quan trọng biến nớc Nga trở thành một đất nớc có nguồn nhân lực dồidào Từ đố khắc phục khủng hoảng chính trị, củng cố lòng tin cho nhân dân vào
sự thắng lợi tất yếu và bản chất tốt đẹp của CNXH theo những nguyên lý màV.I.Lê-nin vạch ra
Chính sách kinh tế của Lê-nin còn đánh dấu bớc phất triển mới về lý thuyếtnền kinh tế XHCN Theo t tởng này nền kinh tế nhiều thành phần các hình thứckinh tế quá độ việc duy trì và phát triển quan hệ hàng hoá tiền tệ, quan tâm tớilợi ích kinh tế có tính chất nguyên tắc trong việc xây dựng mô hình kinh tếXHCN
Từ đó chính sách kinh tế mới có ý nghĩa quốc tế to lớn đối với các nớc pháttriển theo định hớng XHCN
Từ đó chính sách kinh tế mới có ý nghĩa quốc tế to lớn đối với các nớc phát
triển theo định hơngs XHCN, trong đó có nớc ta Nắm bắt đợc những quan điểm
đó , nhất là Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V DDangrvaf Nhà nớc ta đã vậndụng t tởng trên vào công cuộc đổi mới của nớc ta nh phát triển kinh tế hàng hoánhiều thành phần theo định hớng XHCN, sử dụng CNTB nhà nớc, phát triển nềnkinh tế mới, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, xâydựng nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc
II Sự vận dụng lý luận mác –lênin về kttt vào việt namlênin về kttt vào việt nam
1 Đặc điểm KT-XH Việt Nam tr ớc đổi mới (1986).
a).Thời kỳ 1965- 1975:
Đây là thời kỳ cả nớc có chiến tranh, trực tiếp chống Mỹ cứu nớc Nhiệm
vụ cấp bách của miền Bắc là phải kịp thời chuyển hớng t tởng và tổ chức, chuyểnhớng xây dựng kinh tế, tăng cờng lực lợng quốc phongfcho phù hợp với tình hìnhmới Vì vậy, mục tiêu phát triển kinh tế thời kỳ này phải phục vụ cho nhiệm vụ
“tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lợc”, “tất cả để giải phóng miền Nam , thốngnhất Tổ Quốc” Hoàn cảnh đó đem lại cho việc xây dựng kinh tế ở thời kỳ nàynhững đặc ddieemrnhaats định của mô hình kinh tế “cộng sản thời chiến”
Mô hình kinh tế này là mô hình có tính tập trung cao nên đã động viên đợclực lợng để giành thắng lợi trong cuộc chiến tranh vô cùng ác liệt bằng sự chỉ
đạo tập trung nghiêm ngặt, bằng chế độ phân phối bình quân , cao cấp Tuynhiên, ngay trong thời kỳ này, Đảng và Nhà nớc ta đã dần thấy đợc những nhợc
điểm của mô hình kinh tế đó và đã bắt đầu có chủ trơng cải tiến một phần cơ chếquản lý kinh tế Thí dụ Hội nghị lần thứ 20 Ban Chấp hành Trung Ương khoáIII(tháng 4-1972) bàn về quản lý hành chính cung cấp và chủ trơng chuyển sangthực hiện phơng thức kinh doanh xã hộ chủ nghĩa Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấphành Trung Ương khoá III (tháng 9- 1975) đã đề cập đến việc duy trì nền kinh tế