Căn cứ vào nội dung của mối quan hệ hợp đồng 5 II/ Chế độ của hợp đồng dân sự theo pháp luật Việt nam 7 III/ Thơng mại và ranh giới giữa HĐKT và HĐDS trong hoạt động kinh 1.. Về mặt nội
Trang 1Đề án môn học
Đề tài: Lý luận và thực tiễn việc phân định hợp đồng kinh tế
(HĐKT) và hợp đồng dân sự (HĐDS) trong hoạt động kinh doanh trên
lĩnh vực thơng mạiLời nói đầu
Trong cơ chế cũ phơng thức trao đổi chủ yếu trong nền kinh tế nớc ta là bằng hiện vật và mang nặng tính quản lý theo kế hoạch của nhà nớc Hiện nay, trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần các hoạt động kinh tế diễn
ra rộng khắp giữa các thành phần kinh tế do đó hình thức giao dịch, trao đổi bằng hợp đồng ngày càng đợc áp dụng rộng rãi Nó là phơng tiện để tiến hành các hoạt động kinh tế an toàn và hợp pháp Bởi vì xét theo khía cạnh pháp lý hợp đồng cũng là công cụ để nhà nớc quản lý nền kinh tế Các chủ thể của hợp
đồng thông qua hợp đồng thể hiện đợc ý chí của mình và nhận đợc sự đảm bảo
từ hợp đồng do pháp luật bảo hộ
Hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực thơng mại diễn ra rộng khắp trong nền kinh tế Nó là lĩnh vực rộng lớn và có ảnh hởng sâu rộng đến nền kinh tế cũng nh đời sống kinh tế xã hội Do vậy, hợp đồng đợc áp dụng thờng xuyên
và phổ biến Tuy nhiên hiện nay việc phân định hoạt động kinh tế và hợp đồng dân sự cha đợc rõ ràng Cho nên việc làm sáng tỏ vấn đề này rất có ý nghĩa
đối với nền kinh tế cũng nh đời sống nhân dân
Nó giúp cho:
- Các chủ thể của hợp đồng trong lĩnh vực thơng mại ký kết hợp đồng
đúng luật Không nhầm lẫn mối quan hệ kinh tế hay dân sự
- Việc giải quyết tranh chấp trong hợp đồng đợc tiến hành nhanh chóng
và đúng thủ tục:
+ Đúng cơ quan (Toà kinh tế hay toà dân sự)
+ Việc áp dụng chế tài trong giải quyết tranh chấp và các điều khoản trong hợp đồng đợc đúng luật
Trang 2Trên đây là những lý do để em chọn làm đề tài: "Lý luận và thực tiễn việc phân định hợp đồng kinh tế và hợp đồng dân sự trong hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực thơng mại" Nội dung của đề tài bao gồm:
I Chế độ hợp đồng kinh tế theo pháp luật Việt Nam
II Chế độ hợp đồng dân sự theo pháp luật Việt Nam
III Thơng mại và ranh giới giữa hợp đồng kinh tế và hợp đồng dân sự trong hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực thơng mại
Trang 3Mục lục
Trang
I/ Chế độ hoạt động kinh tế theo pháp luật Việt Nam 3
2.1 Căn cứ vào thời gian của hợp đồng 4
2.2 Căn cứ vào tính chất của quan hệ hợp đồng 4
2.3 Căn cứ vào tính kế hoạch của hợp đồng 4
2.4 Căn cứ vào nội dung của mối quan hệ hợp đồng 5
II/ Chế độ của hợp đồng dân sự theo pháp luật Việt nam 7
III/ Thơng mại và ranh giới giữa HĐKT và HĐDS trong hoạt động kinh
1 Khái quát về lĩnh vực thơng mại 12
2 Luật thơng mại và môi trờng pháp luật trong kinh doanh thơng mại 15
2.2 Môi trờng pháp luật trong kinh doanh thơng mại 17
3 Phân định HĐKT và HĐDS trong hoạt động kinh doanh thơng mại 18
3.1 Sự khác nhau giữa HĐKT và HĐDS 18
3.2 Phân định HĐKT và HĐDS trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại 20
Trang 4I Chế độ hoạt động kinh tế theo pháp luật
về quyền và nghĩa vụ của các bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình" (Điều 1)
Về mặt nội dung HĐKT đợc hiểu với nhiều nghĩa khác nhau:
Dới nghĩa khách quan (xét theo ý chỉ của nhà nớc), hợp đồng kinh tế là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nớc ban hành để điều chỉnh các quan
hệ kinh tế phát sinh trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng giữa các chủ thể kinh doanh với nhau Dới nghĩa này HĐKT đợc gọi là một chế định hợp đồng kinh
tế hoặc chế độ pháp lý về hợp đồng kinh tế Với t cách là chế độ pháp luật về hợp đồng kinh tế, HĐKT bao gồm các quy định về khái niệm hợp đồng kinh tế; nguyên tắc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế, điều kiện chủ thể hợp
đồng kinh tế; thủ tục ký kết hợp đồng kinh tế; hợp đồng kinh tế vô hiệu; thay
đổi đình chỉ và thanh lý hợp đồng kinh tế; quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện HĐKT; trách nhiệm do vi phạm HĐKT Những quy định này đợc quy định chặt chẽ trong pháp lệnh HĐKT ngày 25-9-1989 và nghị
định số 17 HĐBT ngày 16-1-1990 của Hội đồng bộ trởng
Dới nghĩa chủ quan (xét theo ý chỉ của các bên ký kết HĐKT), HĐKT là
sự thoả thuận bằng văn bản hoặc tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy
định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình Theo nghĩa này hợp đồng là sự thống nhất ý chí của các bên
Đây là kết quả của sự bày tỏ ý chí của quá trình bàn bạc giữa các chủ thể hợp
đồng kinh tế nhằm làm phát sinh thay đổi hay chấm dứt quan hệ giữa họ với
Trang 5- HĐKT là sự thoả thuận giữa các chủ thể làm phát sinh thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan trong hợp đồng.
2 Phân loại hợp đồng kinh tế
2.1 Căn cứ vào thời gian của hợp đồng:
- Hợp đồng kinh tế dài hạn: Hợp đồng này có thời hạn thực hiện trên một năm nhằm thực hiện kế hoạch dài hạn
- Hợp đồng kinh tế ngắn hạn: Đây là những hợp đồng có thời hạn thực hiện dới 1 năm
2.2 Căn cứ vào tính chất của quan hệ hợp đồng.
- Hợp đồng mang tính chất đền bù: Là loại hợp đồng mà theo đó quyền
và nghĩa vụ của các bên tơng xứng với nhau
- Hợp đồng kinh tế mang tính chất tổ chức: Đây là loại hợp đồng mà theo
đó trên cơ sở sự đồng ý của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền, các chủ thể kinh doanh có thể thoả thuận với nhau để tiến hành một công việc nhằm mục đích kinh doanh hay phúc lợi xã hội
2.3 Căn cứ vào tính kế hoạch của hợp đồng
- Hợp đồng theo chỉ tiêu pháp lệnh: Đây là những hợp đồng kinh tế đợc
ký kết nhằm thực hiện chỉ tiêu pháp lệnh do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền giao cho các doanh nghiệp nhà nớc Hợp đồng này mang tính kế hoạch cao do vậy tính tự nguyện và bình đẳng của các bên có thể bị hạn chế Loại hợp đồng này trong cơ chế mới không còn áp dụng phổ biến nữa mà chỉ những doanh nghiệp nhà nớc hoạt động công ích mới phải thực hiện nhiệm vụ kế hoạch của nhà nớc giao cho
- Hợp đồng kinh tế không theo chỉ tiêu pháp lệnh: Loại hợp đồng đợc ký kết theo nguyên tắc tự nguyện bình đẳng các bên cùng có lợi Việc ký kết hợp
Trang 6đồng này là quyền tự do ý chí của các đơn vị kinh tế, không một tổ chức cá nhân hay cơ quan nào áp đặt ý chí của mình cho các bên trong hợp đồng.
2.4 Căn cứ vào nội dung của mối quan hệ hợp đồng
- Hợp đồng mua bán hàng hoá: Là hợp đồng mà theo đó bên bán có nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu đối với hàng hoá co bên mua theo đúng các điều kiện thoả thuận trong hợp đồng, còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng hoá và thanh toán tiền hàng
- Hợp đồng vận chuyển hàng hoá: Là hợp đồng kinh tế đợc ký kết giữa
đơn vị vận tải với đơn vị thuê vận chuyển theo đó bên vận tải có nghĩa vụ vận chuyển hàng hoá đến địa điểm ấn định để giao cho bên nhận hàng, còn bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả tiền cớc phí vận chuyển
- Hợp đồng xây dựng cơ bản: Là HĐKT trong đó bên nhận thầu có nghĩa
vụ xây dựng và bàn giao cho bên giao thầu toàn bộ công trình theo đúng đồ án thiết kế và thời hạn nh thoả thuận trong hợp đồng, còn bên giao thầu có nghĩa
vụ bàn giao mặt bằng xây dựng, các bản thiết kế và đầu t xây dựng đúng tiến
độ, đồng thời có nghĩa vụ nghiệm thu công trình và thanh toán cho bên nhận thầu Hợp đồng này là hợp đồng mang tính chất đền bù, phản ánh quan hệ hàng hoá - tiền tệ
- Hợp đồng dịch vụ: Là HĐKT theo đó bên dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện hành vi nhất định phù hợp với ngành nghề đã đăng kí để thoả mãn nhu cầu của bên thuê dịch vụ và đợc hởng một khoản tiền nhất định gọi là phí dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ tiếp nhận kết quả dịch vụ và thanh toán dịch vụ phí cho bên dịch vụ
Đây là những hợp đồng nhằm cung ứng những điều kiện vật chất kỹ thuật hoặc các thông tin kinh tế kỹ thuật để đáp ứng những nhu cầu ngày càng phong phú của sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội
3 Chủ thể của hợp đồng kinh tế
Theo điều 2, Pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì hợp đồng kinh tế đợc ký kết giữa: pháp nhân với pháp nhân hoặc pháp nhân với cá nhân có đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật
Nh vậy theo quy định này thì điều kiện để trở thành chủ thể của HĐKT là:
Trang 7- Tổ chức phải là pháp nhân và pháp nhân luôn phải là một bên ký kết, còn bên kia có thể là cá nhân có đăng ký kinh doanh.
- Cá nhân phải có đăng kí kinh doanh Cá nhân có đăng kí kinh doanh
đ-ợc hiểu là cá nhân đđ-ợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Theo thông t hớng dẫn của toà án nhân dân tối cao số 11 năm 1996 thì cá nhân có đăng kí kinh doanh chính là doanh nghiệp t nhân Ngoài ra, những đối tợng kinh doanh có mức vốn thấp hơn mức vốn pháp định theo nghị định 66-HĐBT ngày 2-3-1992 của Hội đồng bộ trởng cũng có thể là chủ thể tham gia kí kết hợp đồng kinh tế.Những hợp đồng đợc kí kết giữa 2 doanh nghiệp t nhân với nhau không
đợc gọi là hợp đồng kinh tế, đây đợc coi hợp đồng dân sự
4 Hình thức của HĐKT
Theo quy định của pháp luật hiện hành (pháp lệnh HĐKT) thì HĐKT phải đợc kí kết bằng văn bản hoặc tài liệu giao dịch Đây là những văn bản có chữ kí xác nhận của các bên về nội dung thoả thuận, thể hiện dới các dạng công văn điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng Việc quy định kí kết hợp
đồng kinh tế bằng văn bản với mục đích sau đây:
- Để ghi nhận một cách đầy đủ rõ ràng các cam kết cảu các bên bằng bằng chứng cụ thể Đây là cơ sở pháp lí để các bên tiến hành thực hiện các cam kết trong hợp đồng
- Để các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng, giải quyết các tranh chấp, xử lí các vi phạm nếu có
5 Nội dung của HĐKT
HĐKT là sự thoả thuận nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên, nó
là toàn bộ những điều mà các bên thoả thuận Nội dung của HĐKT không đợc trái pháp luật và phải tuân thủ đầy đủ các quy tắc kí kết do pháp luật quy định Nếu không nó sẽ là hợp đồng kinh tế vô hiệu Sự thoả thuận và thống nhất ý chí của các bên trong một hợp đồng gồm nhiều vấn đề và đợc đa vào hợp đồng gọi là các điều khoản Các điều khoản này có nhiều loại:
- Điều khoản chủ yếu: Đây là những điều khoản cơ bản của hợp đồng mà khi kí kết hợp đồng bắt buộc các bên phải thoả thuận và ghi vào trong văn bản hợp đồng, nếu không thoả thuận thì hợp đồng cha hình thành Tuỳ từng loại
Trang 8hợp đồng có các điều khoản liên quan trực tiếp đến đặc điểm của hợp đồng đó
và cũng là điều khoản chủ yếu của hợp đồng kinh tế đó
Ví dụ: Điều khoản về địa điểm đợc coi là điều khoản chủ yếu của hợp
đồng xây dựng và hợp đồng vận tải
- Điều khoản thờng lệ: Là những điều khoản đã đợc pháp luật ghi nhận
mà trong nội dung hợp đồng nếu không ghi vào thì coi nh các bên mặc nhiên công nhận và phải có trách nhiệm thực hiện các quy định đó nh đã thoả thuận trong hợp đồng Ngợc lại nếu các bên có thoả thuận thì không đợc trái các quy
II Chế độ hợp đồng dân sự theo pháp luật Việt Nam
Hợp đồng dân sự là công cụ pháp lý quan trọng và có hiệu quả nhằm thúc đẩy giao lu dân sự phát triển, bảo đảm cho các quan hệ tài sản khi trao
đổi đợc thực hiện trong hành lang pháp luật theo những nguyên tắc đặc trng của pháp luật dân sự Hợp đồng dân sự cũng là phơng tiện pháp lý hợp đồng kinh tế để công dân, các chủ thể khác của pháp luật dân sự thoả mãn các nhu cầu vật chất, tinh thần trong sản xuất kinh doanh hoặc sinh hoạt tiêu dùng, góp phần xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị tr-ờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa
1 Khái niệm
Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về sự xác lập thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự (Điều 394 BLDS)
- Khái niệm HĐDS nếu xét theo phơng diện khách quan thì đợc hiểu là
bộ phận các quy phạm pháp luật đợc quy định cụ thể trong Bộ luật dân sự nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội (chủ yếu là quan hệ tài sản) trong quá trình dịch chuyển các lợi ích vật chất giữa các chủ thể với nhau Việc quy định của pháp luật dựa trên cơ sở điều kiện kinh tế xã hội thể chế chính trị vào thời
điểm tơng ứng Quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia quan hệ hợp đồng
Trang 9đợc pháp luật quy định trớc và không phụ thuộc vào ý chí của các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng.
- Nếu xét theo phơng diện chủ quan thì hợp đồng dân sự là sự ghi nhận kết quả của việc cam kết thoả thuận giữa các chủ thể giao kết hợp đồng Hợp
đồng có thể đợc coi là kết quả của việc thoả thuận thống nhất ý chí của các bên đợc thể hiện trong các điều khoản cụ thể về quyền và nghĩa vụ của mọi bên để có cơ sở cùng nhau thực hiện Trong HĐDS sự thoả thuận đợc thể hiện khi các bên tham gia giao kết hợp đồng đa ra nội dung cơ bản thực sự phù hợp với mong muốn mà ý chí của họ nhằm đạt tới
- Đặc điểm của HĐDS
+ Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận nghĩa là sự thể hiện ý chí tự nguyện của các bên Việc xác lập hợp đồng dựa trên cơ sở bình đẳng giữa các bên Về nguyên tắc pháp luật dân sự tôn trọng quyền tự do cam kết thoả thuận của các bên do đó nhiều điều luật trong BLDS thờng ghi nhận: " do các bên toả thuận" Nh vậy yếu tố thoả thuận của các chủ thể là tiền đề của HĐDS và đợc xem là tuyệt đối
+ Mục đích của các bên trong HĐDS là thoả mãn nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng Đây là điểm khác biệt của HĐDS so với HĐKT Mục đích của HĐDS là phần lớn nhằm sinh hoạt tiêu dùng chứ không phải nhằm kinh doanh
2 Hình thức của HĐDS
- Hợp đồng dân sự có thể đợc giao kết bằng miệng (lời nói) và thời điểm giao kết hợp đồng bằng miệng là thời điểm các bên đã trực tiếp thoả thuận các
điều khoản chủ yếu của hợp đồng
- Bằng văn bản: sự thoả thuận của các bên đợc ghi nhận thành văn bản cụ thể và thời điểm giao kết là thời điểm bên sau cùng của hợp đồng kí vào văn bản
- Bằng giấy tờ theo mẫu quy định sẵn Trong một số trờng hợp hợp đồng
đợc thể hiện bằng những giấy tờ theo mẫu có sẵn hoặc theo mẫu và các bên
điền vào các điều khoản có sẵn trên giấy tờ đó Ví dụ vé xe
3 Phân loại HĐDS
Dựa vào đối tợng của HĐDS ngời ta chia HĐDS ra làm nhiều loại khác nhau
Trang 10Nhóm hợp đồng liên quan đến việc chuyển dịch tài sản:
ra, và thời điểm chuyển giao quyền sử dụng tài sản là những vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng trong thực tế
Nhóm hợp đồng không có đối tợng là tài sản hoặc không liên quan đến việc chuyển dịch tài sản:
- Hợp đồng dịch vụ
- Hợp đồng vận chuyển hành khách
- Hợp đồng bảo hiểm - Hợp đồng uỷ quyền
- Hứa thởng và thi có giải
- Dựa vào những nguyên lý chung của nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân
sự, từ những đặc điểm đặc thù của mọi loại giao dịch dân sự có thể phân chia hợp đồng dân sự thành:
- Hợp đồng đơn vụ và hợp đồng song vụ
- Hợp đồng chính và hợp đồng phụ
- Hợp đồng vì lợi ích của ngời thứ ba
Trang 11- Cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự
- Cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự
+ Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền và nghĩa vụ dân sự Bộ luật dân sự quy định mọi cá nhân sinh ra đều có năng lực dân sự nh nhau và năng lực dân sự chấm dứt khi ngời đó chết Tuy nhiên năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có thể bị hạn chế trong một số tr-ờng hợp do pháp luật quy định
+ Năng lực hành vi dân sự của cá nhân đợc hiểu là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập và thực hiện quyền nghĩa vụ dân sự Không phải ai cũng có năng lực hành vi dân sự Để có thể tự mình bằng hành vi của mình xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự đòi hỏi cá nhân đó phải đạt đợc độ tuổi nhất định và ý thức đợc hậu quả do hành vi của mình gây ra
+ Nh vậy những ngời có năng lực pháp luật dân sự không đầy đủ và không có năng lực hành vi dân sự không thể tham gia giao kết hợp đồng dân sự
- Pháp nhân là chủ thể của hợp đồng dân sự: Với chủ trơng thực hiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, pháp nhân ngày càng trở thành chủ thể quan trọng của pháp luật dân sự cũng nh trong hợp đồng dân sự Vì vậy để các
tổ chức tham gia quan hệ dân sự với t cách là một chủ thể độc lập phân biệt với các chủ thể khác, Bộ luật dân sự đã đa ra khái niệm pháp nhân Một tổ chức đợc coi là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau:
+ Đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập,
đăng kí hoặc công nhận
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Trang 12+ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó.
+ Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Có năng lực pháp luật dân sự pháp nhân có quyền tham gia vào các quan
hệ pháp luật dân sự Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời
điểm đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, nếu pháp nhân phải đăng kí hoạt động thì từ thời điểm đăng kí
- Hộ gia đình là chủ thể của hợp đồng dân sự Việc quy định hộ gia đình
là chủ thể của quan hệ dân sự có nhiều ý kiến khác nhau thậm chí trái ngợc nhau Việc quy định hộ gia đình là chủ thể của pháp luật dân sự làm hạn chế quyền tự do của cá nhân là thành viên trong gia đình Thực tế trong quan hệ hợp đồng hộ gia đình chỉ có ý nghĩa lớn trong việc giao quyền sử dụng đất Chúng ta phải phân biệt hộ gia đình trong quan hệ hợp đồng khác với hộ gia
đình theo nghĩa thông thờng Hộ gia đình tỏng quan hệ hợp đồng dân sự là hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất nông lâm ng nghiệp và một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định
- Tổ hợp tác là chủ thể của hợp đồng dân sự Tổ hợp tác gồm các xã viên hợp tác xã cùng góp vốn góp công sức để sản xuất kinh doanh Trong nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần hiện nay hợp tác xã là một trong 5 thành phần kinh tế cơ bản Vì vậy hợp tác xã đóng vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế cũng nh đời sống nhân dân
Trong quan hệ hợp đồng tổ hợp tác do một ngời đại diện hợp pháp tham gia kí kết để phục vụ cho công việc chung của hợp tác xã
5 Nội dung của HĐDS
Nội dung của hợp đồng là những điều khoản mà các bên đã thoả thuận Chính các điều khoản này làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên
Nội dung của hợp đồng đợc phân làm ba loại Các điều khoản căn bản (điều khoản chủ yếu) các điều khoản tuỳ nghi và các điều khoản thông thờng
- Điều khoản căn bản là những điều khoản bắt buộc các bên phải thoả thuận, nếu thiếu những điều khoản này thì hợp đồng không thể giao kết đợc Ngời ta còn gọi các điều khoản căn bản là điều kiện cần và đủ để hình thành