1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán mặt hàng vật tư thiết bị phụ tùng máy mỏ tại công ty TNHH thương mại á văn

61 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 522 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại công ty, nhận thức được vấn đề về tiêu thụ hàng hóa đồng thời được sự hướng dẫn của cô giáo và các cán bộ trong phòng kế toán công ty em đã thực hiện báo cáo

Trang 1

Lời cảm ơn Năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế

giới WTO Đây là niềm vui, niềm tự hào của đất nước đồng thời cũng là thách thức rất lớn khi chúng ta hội nhập với nền kinh tế toàn cầu Cho đến nay, những tác động trên vẫn luôn ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế cũng như đến mỗi doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn cố gắng nỗ lực để hoàn thiện và làm mới mình

Trong các doanh nghiệp, việc tiêu thụ hàng hóa là vấn đề rất quan trọng, Sự quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là làm thế nào để sản phẩm hàng hóa của tiêu thụ được trên thị trường và được thị trường chấp nhận đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra, doanh nghiệp làm ăn có lãi

Đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh thương mại Để có quá trình tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thì họ phải trải qua một khâu cực kì quan trọng đó là khâu tiêu thụ hàng hóa Có thể nói rằng tiêu thụ hàng hóa mang ý nghĩa sống còn của doanh nghiệp Tiêu thụ là một giai đoạn không thể thiếu trong mỗi chu

kì kinh doanh vì nó có tính chất quyết định tới sự thành công hay thất bại của một chu

kì kinh doanh và chỉ giải quyết tốt được khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện được chức năng của mình giữa sản xuất và tiêu dùng

Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch tiêu thụ hàng hóa một cách hợp lý, để biết được doanh nghiệp làm ăn có lãi không thì phải nhờ đến kế toán phân tích doanh thu

và xác định kết quả kinh doanh Vì thế việc hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có một vai trò rất quan trọng Kế toán phân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một trong những thành phần chủ yếu của bộ kế toán doanh nghiệp về thông tin kinh tế một cách nhanh nhất và có độ tin cạy cao, nhất

là khi nền kinh tế đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt mỗi doanh nghiệp đều tận dụng hết những năng lực sẵn có nhằm tăng lợi nhuận củng cố mở rộng thị phần của mình trên thị trường

Cũng như các doanh nghiệp khác công ty TNHH TM Á VĂN là một doanh nghiệp thương mại đã sử dụng kế toán để điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của công ty Trong đó kế toán theo dõi tiêu thụ hàng hóa có nhiệm vụ theo dõi quá trình bán hàng hóa ra, chi phí bán hàng để cung cấp đầy đủ thông tin về doanh thu, chi phí, kết quả kin doanh từng kỳ sao cho nhanh nhất hiệu quả nhất

Trang 2

Trong thời gian thực tập tại công ty, nhận thức được vấn đề về tiêu thụ hàng hóa đồng thời được sự hướng dẫn của cô giáo và các cán bộ trong phòng kế toán công

ty em đã thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình với đề tài “ Kế toán bán mặt hàng vật tư thiết bị phụ tùng máy mỏ tại công ty TNHH TM Á VĂN” Báo cáo

được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về nghiệp vụ mua-bán hàng hóa Nghiệp vụ bán buôn bán buôn,bán lẻ

Chương 2: Thực trạng kế toán bán mặt hàng vật tư thiết bị phụ tùng máy mỏ tại công ty TNHH TM Á VĂN

Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH TM Á VĂN

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo NGUYỄN HOẢN, người trực tiếp hướng dẫn em cùng các cô chú, anh chị phòng kế toán tài chính của công ty TNHH TM Á VĂN đã tận tình giúp đỡ em tìm hiểu và hoàn thành báo cáo này

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Trong kế toán hiện đại có rất nhiều bộ phận kế toán: kế toán tiền mặt, kế toán tài sản cố định, kế toán vật tư, kế toán công nợ, kế toán xác định kết quả kinh doanh và trong số đó không thể không nhắc tới kế toán tiêu thụ hàng hóa Đây có thể coi là một trong những bộ phận kế toán quan trọng nhất đối với bất kì doanh nghiệp và tổ chức nào Bởi lẽ nó luôn là sự quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường, làm thế nào để sản phẩm hàng hóa tiêu thụ được trên thị trường, được thị trường chấp nhận đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các khoản chi phí bỏ ra, doanh nghiệp làm ăn có lãi

Công tác kế toán bán hàng được thực hiện khoa học bằng các chức năng nghiệp

vụ, là cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh và các giải pháp xử lý kịp thời kịp thời về tình hình tiêu thụ hàng hóa, đảm bảo doanh nghiệp làm ăn có lãi Mọi tổ chức đều mong muốn chi phí bỏ ra thấp hơn, lợi nhuận thu được thì phải cao hơn nhiều, trong khi đó người tiêu dùng luôn mong muốn chi phí bỏ ra thấp và lại mua được nhiều sản phẩm hàng hóa có chất lượng tốt đảm bảo chất lượng cuộc sống Và nhiệm vụ của kế toán bán hàng là giải quyết vấn đề này, đảm bảo cho việc hàng hóa cung ứng ra thị trường được thường xuyên liên tục mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, giá cả không bị biến động nhiều đảm bảo nhu cầu sử dụng của khách hàng luôn ổn định.Công tác kế toán bán hàng cần phải đảm bảo độ chính xác, đầy đủ, rõ ràng, kịp thời về thời gian, giá cả của mỗi lần xuất nhập hàng hóa của công ty mình trên từng mặt hàng

Cần phải thực hiện một cách khoa học tuân thủ đúng theo quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình

Trên thực tế tại công ty TNHH TM Á VĂN , công tác kế toán bán hàng chưa được quan tâm tương xứng với tầm quan trọng của nó Bởi lẽ , bộ phận kế toán vẫn còn nhiều hạn chế, chủ yếu tập trung tới các hoạt động bán hàng mà chưa chú trọng đến vấn đề giá cả hàng hóa tồn kho chưa có biện pháp quản lý thích hợp, việc theo dõi công nợ còn chưa chặt chẽ

Mặt khác, do việc thực hiện công tác kế toán của công ty còn chưa áp dụng cho

kế toán máy, việc ghi chép thủ công nhàm chán, dẫn đến khi nhầm lẫn sẽ mất rất nhiều thời gian mới có thể tìm ra, không đảm bảo cung cấp thông tin đúng tiến độ,

Trang 4

nên việc đưa ra chiến lược kinh doanh có thể sẽ bị chậm lại, ảnh hương không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Từ những yêu cầu thực tiễn cũng như tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu

thụ hàng hóa tại công ty TNHH TM Á VĂN, em xin đưa ra đề tài nghiên cứu: “ Kế toán bán mặt hàng vật tư thiết bị phụ tùng máy mỏ tại công ty TNHH TM Á VĂN”.

2 Các mục tiêu nghiên cứu

- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lại các kiến thức đã học và các thông tư hướng dẫn trong chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam về các nghiệp vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

- Về thực tiễn: Khảo sát và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tình hình tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp, từ đó đánh giá ưu, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Kế toán bán mặt hàng vật tư thiết bị phụ tùng máy mỏ tại công ty TNHH TM Á VĂN

- Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán bán hàng ở bộ phận

kế toán tại công ty TNHH TM Á VĂN

Tại: Số 181 – P.Dịch Vọng – Q Cầu Giấy – TP Hà Nội

+ Về thời gian: Các số liệu được lấy tại thời điểm tháng 1 năm 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế với các câu hỏi liên quan đến công tác kế toán tại công ty nói chung và công tác kế toán bán mặt hàng vật tư thiết bị phụ tùng máy mỏ nói riêng

Để có cái nhìn tổng quan nhất về tình hình thực hiện công tác kế toán bán hàng tại công ty trong phiếu điều tra em đã xây dựng nội dung các cấu hỏi theo nhóm Đó

là các nhóm câu hỏi:

+ Tổng quan về công ty

+ Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và hệ thống kế toán

Trang 5

+ Phần hành kế toán tiêu thụ hàng hóa, thực trạng, ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân…

Cuối cùng là một vài yếu tố khác liên quan đến kế toán bán hàng và những ý kiến đóng góp của người được điều tra để hoàn thiện công tác kế toán bán mặt hàng vật tư thiết bị phụ tùng máy mỏ tại công ty TNHH TM Á VĂN

+ Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp điều tra thông qua phỏng vấn nhằm thu được ý kiến trực tiếp của các thành viên trong bộ phận kế toán của công ty, từ đó có thể hiểu rõ hơn những vấn đề thực tế phát sinh trong công tác kế toán bán hàng tại công ty

Đối tượng của cuộc phỏng vấn là các nhà quản trị cấp cao trong công ty trong

đó có kế toán trưởng và giám đốc Ngoài ra em còn tiến hành phỏng vấn các nhân viên khác trong phòng kế toán về thực tế công tác kế toán và kế toán ở bộ phận bán mặt hàng vật tư thiết bị phụ tùng máy mỏ

Nội dung bảng câu hỏi phỏng vấn cũng được xây dựng theo nhóm các câu hỏi

về tổng quan công ty, bộ máy kế toán và phần hành kế toán bán hàng

Mặt khác thông qua các cuộc phỏng vấn trực tiếp em cũng có thể quan sát trực tiếp nét mặt cũng như thái độ của các đối tượng được phỏng vấn từ đó có thế thấy được mức độ quan tâm của các đối tượng (các nhà quản trị cũng như nhân viên) đến vấn đề đang nghiên cứu

Các bước phỏng vấn: Xây dựng kế hoạch phỏng vấn, tiến hành phỏng vấn, tổng hợp kết quả phỏng vấn

+ Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp thống kê phân tích: Là hệ thống các phương pháp thu thập và xử

lý thông tin từ đó tìm hiểu bản chất của các sự vật hiện tượng xảy ra

Thông qua phương pháp thống kê phân tích để thu thập và xử lý những dữ liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài nghiên cứu, các dữ liệu đó là những hóa đơn GTGT phản ánh tinh hình xuất nhập hàng hóa, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hợp động kinh tế, sổ chi tiết bán hàng, sổ kho… Mặt khác, áp dụng phương pháp thống kê để phân tích những dữ liệu sơ cấp vừa được tìm kiếm qua công tác điều tra và phỏng vấn trực tiếp để bổ sung vào cơ sở dữ liệu cho đề tài nghiên cứu Ngoài ra em còn tiến hành tìm kiếm một số dữ liệu khác về tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để phục vụ cho quá trình làm chuyên đề

Trang 6

+ Phương pháp so sánh

Thông qua phương pháp so sánh để đánh giá được những sự thay đổi, quá trình phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh Những tác động của các nhân tố môi trường đến công tác kế toán bán hàng qua các thời kỳ khác nhau hoặc giữa các đơn vị trong ngành với nhau Từ đó có được cái nhìn tổng quan về tình hình tại đơn vị nghiên cứu Thông qua so sánh cũng có thể thấy được những biến động các yếu tố như: Giá cả, lãi suất tiền vay, các khoản chi phí … qua các thời kì và thấy được những tác động của những yếu tố trên đến công tác kế toán bán mặt hàng vật tư thiết

bị phụ tùng máy mỏ

Phương pháp phân tích tổng hợp

Từ những cơ sở dữ liệu của phương pháp thống kê và kết quả so sánh các dữ liệu tiến hành phân tích tổng hợp các dữ liệu đó Đi tìm hiểu các nguyên nhân tác động đến công tác kế toán tại công ty…làm rõ hơn mối quan hệ giữa các yếu tố, xem xét sự tác động qua lại giữa chúng làm ảnh hưởng tới vân đề nghiên cứu cùng với những ưu nhược điểm của vấn đề nghiên cứu đó Từ số liệu mô tả thực trạng và những nguyên nhân, ảnh hưởng làm tiền đề cơ sở để xây dựng các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế tiêu thụ hàng hóa trong giai đoạn tiếp theo

Ngoài ra trong đề tài còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khác để bổ sung thêm vào các cơ sở dữ liệu của đề tài

5 Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần mở đầu, chuyên đề nghiên cứu bao gồm ba chương:

-Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán mua-bán hàng hàng hóa

- Chương 2: Thực trạng kế toán bán mặt hàng vật tư thiết bị phụ tùng máy mỏ tại công ty TNHH TM Á VĂN

- Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH TM Á VĂN

Trang 7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN

MUA-BÁN HÀNG HÓA

1.1 Về mặt lý luận:

1.1.1 Khái niệm hàng hóa và ý nghĩa của công tác bán hàng.

a Khái niệm bán hàng và bản chất cảu quá trình bán hàng:

Bán hàng theo chuẩn mực số 14: Là quá trình chuyển quyền sở hữu sản phẩm

hàng hóa, dịch vụ, cho khách hàng đồng htowif thu được tiền hoặc giành được quyền thu tiền

Hàng hóa là: Các vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về để bán phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội

b Ý nghĩa của công tác bán hàng:

+ Đối với công tác quản lý: Cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc quản lý

hoạt động kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho công tác lập, theo dõi việc thực hiện kế hoạch, công tác tông tin kinh tế, công tác thống ke

+ Đối với công tác kế toán: Tính toán kiểm tra việc sử dụng tài sản và vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động kinh doanh, tự chủ về tài chính của doanh nghiệp

c Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng

Quá trình bán hàng là quá trình vận động vố kinh doanh từ vốn hàng hóa sang vốn tiện tệ và hình thành kết quả tiêu thụ Việc tiêu thụ hàng hóa có vai trò quan trọng không chỉ với doanh nghiệp mà còn với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Sản xuất hàng hóa chỉ được tiêu thụ đầy đủ giá trị và giá trị sử dụng của chúng khi được trao đổi trên thị trường và được thị trường chấp nhận Thực hiện được việc tiêu thụ hàng hóa thì doanh nghiệp mới hoàn thành được quá trình lưu chuyển hàng hóa, mới đảm bảo cho hoạt động kinh doanh thương mại của doanh nghiệp diễn ra liên tục Mặt khác, doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm, hàng hóa còn thể hiện được quy mô của mình, thể hiện trình độ tổ chức kinh doanh, tổ chức thanh toán

Trên phạm vi nền kinh tế quốc dân, khâu tiêu thụ hàng hóa tốt là cơ sở cho việc điều hòa sản xuất và tiêu dùng, giữ khả năng và nhu cầu, đảm bảo sự phát triển cân

Trang 8

đối giữa các ngành kinh tế Chính vì vậy, hàng hóa và việc tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp nó quyết định sự tồn tại hay phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Do đó, tổ chức công tác kế toán bán hàng đối với doanh nghiệp là vấn đề có ý nghĩa rất quan trọn Để thực hiện tốt vai trò đó, kế toán bán hàng cần thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau:

Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng hàng bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn giá trị vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý nhằm xác định đúng kết quả bán hàng

Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng phục

vụ cho việc lập báo cáo tài chính đầy đủ và kịp thời Định kỳ tiến hành phân tích kinh

tế đối với việc bán hàng

1.1.2 Một số vấn đề về kế toán bán hàng

a Các phương thức bán hàng.

* Bán buôn: Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh

nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc để gia công, chế biến rồi bán ra Các phương thức bán buôn gồm có:

- Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán

phải được xuất từ kho bảo quả của doanh nghiệp Bán buôn qua kho có hai hình thức: + Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua.Sau khi đại diện bên mua nhân đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ

+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng ( gửi hàng cho bên mua): Căn

cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc đơn đặt hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó trong hợp đồng theo bên mua chỉ định Hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào bên mua kiểm nhận thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thu, người bán mất quyền sở hữu về hàng hóa Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc bên mua chính là do sự thỏa thuận từ trước giữa hai bên

Trang 9

+ Bán buôn vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng, không đưa về kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua.

* Bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức

kinh tế hoặc đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán lẻ bao gồm các phương thức sau:

+ Bán lẻ thu tiền tập trung

+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp

+ Bán lẻ tự phục vụ ( tự chọn)

* Bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi.

Doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và được hưởng hoa hồng đại lý bán

* Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

Người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần trong một thời gian nhất định và

người mua phải trả cho doanh nghiệp bán hàng một số tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần Trong trường hợp này doanh thu chỉ được xác định theo giá bán thông thường, còn số lãi do khách hàng trả chậm được coi là thu nhập tài chính

* Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng

Doanh nghiệp đem hàng hóa của mình để đổi lấy hàng hóa của khách hàng

Giá trao đổi là giá bán của hàng hóa đó trên thị trường Khi xuất hàng hóa đem đi trao đổi với khách hàng, doanh nghiệp vẫn phải lập đầy đủ chứng từ giống như các phương thức bán hàng khác

b Kế toán giá vốn hàng bán

* Nội dung giá vôn hàng bán:

Trị giá hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, gồm

có giá trị vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phi quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ

* Các phương pháp tính giá vốn hàng bán

- Phương pháp tính theo giá đích danh: Áp dụng cho doanh nghiệp có chủng

loại hàng hóa ít và nhận diện được từng lô hàng Theo phương pháp này khi xuất kho hàng hóa thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô hàng

đó để tính giá thực tế của hàng hóa xuất kho

Trang 10

- Phương pháp bình quân gia quyền:

+ Phương pháp bình quân cả kỳ

+ Phương pháp bình quân cuối kỳ

+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

- Đánh giá hàng hóa theo giá gốc

* Phương pháp nhập trước xuất trước( FIFO ).

Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào được mua trước thì được xuất ra trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua gần thời điểm cuối

kỳ Theo phương pháp này thì hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho

ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

* Phương pháp nhập sau xuất trước

Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào được mua sau thì được xuất ra

trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua trước đó

Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, trị giá lô hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ còn tồn kho

* Phương pháp thực tế đích danh

Trị giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ được tính theo trị giá thực tế của hàng hóa đó tồn kho Hàng tồn kho thược lô hàng nào sẽ được tính theo đơng giá của lô hàng đó Phương pháp này phản ánh chính xác giá của từng lô hàng xuất nhưng công việc phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm bắt được chi tiết giá trị từng lô hàng tồn kho

Áp dụng cho các loại hàng hóa có giá trị cao, được bảo quản riêng theo từng lô hàng của mỗi lần nhập Thông thường hiện nay các doanh nghiệp chủ yếu thực hiện bán hàng theo hình thức gửi hàng đi bán và bán hàng trực tiếp

c Hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 11

* Các tài khoản kế toán sử dụng.

- Tài khoản 156 – Hàng hóa: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá

trị hiện có, tình hình biến động của các loại hàng hóa nhập kho của doanh nghiệp theo giá thành thực tế

Bên nợ: Các nghiệp vụ ghi tăng giá thành thực tế hàng hóa

Bên có: Các nghiệp vụ làm giảm giá thành thực tế hàng hóa

Dư nợ: Giá thành thực tế hàng hàng hóa tồn kho.

- Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn

hàng gửi bán, ký gửi, đại lý ( Trị giá mua của hàng hóa; giá thành công xưởng của sản phẩm, dịch vụ) chưa xác định là tiêu thụ Tài khoản 157 được mở chi tiết theo từng loại sản phẩm dịch vụ, hàng hóa, từng lần gửi hàng, từ khi gửi đị cho đến khi chấp nhận thanh toán… Nội dung ghi chép của tài khoản 157 như sau:

Bên nợ: Tập hợp giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã chuyển đi bán

hoặc giao cho bên nhận đại lý, ký gửi nhưng chưa được chấp nhận thanh toán

Bên có: + Kết chuyển giá vốn thực tế sản phẩm, hàng hóa chuyển đi bán, gửi

đại lý, ký gửi và giá thành dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ

+ Giá vốn sản phẩm hàng hóa không bán được đã thu hồi ( bị người nhận đại lý, kí gửi trả lại)

Số dư bên nợ: Giá vốn thực tế sản phẩm, hàng hóa đã gửi đi chưa được xác

định là tiêu thụ

- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này

được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu Từ đó xác định doanh thu thuần và tiêu thụ trong kỳ Nội dung ghi chép của tài khoản 511 như sau:

Bên nợ: + Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo

phương pháp trực tiếp phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực tế

+ Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại khi bán hàng

và doanh thu của hàng bán bị trả lại

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911

Bên có: Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ thực tế của doanh nghiệp trong

kỳ

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư

Trang 12

Tài khoản này được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 dưới đây:

+ Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

+ Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Khi phản ánh doanh thu bán hàng ở bên có tài khoản 511, cần phân biệt theo từng trường hợp sau:

+ Hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp trực tiếp và hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, doanh thu bán hàng ghi theo giá thanh toán với người mua gồm cả thuế phải chịu

- Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này được dùng để

phản ánh doanh thu của số hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các xí nghiệp trực thuộc trong cùng tổng công ty, công ty tập đoàn… Tài khoản 512 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 như sau:

+ Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hóa

+ Tài khoản 5122 – Doanh thu bán sản phẩm

+ Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

( Nội dung phản ánh tương tự như tài khoản 511)

- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để xác định giá vốn

của hàng hóa, sản phẩm, lao vụ dịch vụ tiêu thụ trong kỳ Tài khoản 632 không có số

dư và có thể được mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng dich vụ, từng thương vụ… Tùy theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán bộ kế toán cũng như phương tiện tính toán của từng doanh nghiệp Riêng trong các doanh nghiệp thương mại, tài khoản

632 còn phản ánh cả chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ tỏng kỳ

Nội dung ghi chép tài khoản 632 như sau:

Bên nợ: + Tập hợp giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ ( trị giá mua của hàng

hóa; giá thành thực tế của dịch vụ, sản phẩm)

+ Phí thu mua phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

Bên có: + Trị gí vốn của sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa đã bán bị người mua trả

lại

Trang 13

+ Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ.

Ngoài ra trong quá trình hạch toán tiêu thụ hàng hóa kế toán còn phải sử dụng một số tài khoản sau: TK 333, TK 131, TK 521,TK 111,TK112…

* Trình tự hạch toán

+ Phương thức hạch toán bán buôn

- Khi xuất kho bán hàng hóa kế toán phản ánh giá vốn hàng bán:

Trang 14

- Khi khách hàng nhận được hàng và chấp nhận thanh toán, lô hàng được xác định là tiêu thụ, căn cứ chứng từ, kế toán ghi nhận doanh thu:

- Khi xuất giao hàng giao cho khách, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng

trả góp, lãi trả góp và số tiền phải thu ở người mua:

Nợ TK 111,112: Số tiền thu lần đầu

Nợ TK 131: Số còn phải thu ở người mua

Có TK 511: Doanh thu theo giá bán trả ngay chưa

Trang 15

- Kế toán ở đơn vị giao đại lý

Khi đơn vị giao hàng cho cơ sở nhận đại ký

Nếu xuất kho để giao đại lý:

Nếu phát sinh các khoản chi phí trong quá trình gửi hàng đại lý:

+ Nếu doanh nghiệp chịu:

Trang 16

- Kế toán ở đơn vị nhận đại lý

+ Khi nhận hàng hóa do cơ sở đại lý chuyển đến, kế toán căn cứ vào biên bản

giao nhận để ghi: Nợ TK 003: Trị giá hàng hóa nhận đại lý

+ Khi bán được hàng hóa

Trường hợp doanh nghiệp khấu trừ ngay tiền hoa hồng được hưởng , kế toán ghi:

Đồng thời kế toán ghi: Có TK 003

Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý

Nợ TK 331

Có TK 111,112

Trang 17

d Hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp kểm kê định kỳ

* Các tài khoản sử dụng

- TK 156 – hàng hóa

Bên nợ: Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ

Bên có: Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ

Dư nợ: Trị giá hàng hóa tồn kho tại thời điểm kiểm kê

- TK 157 – Hàng gửi bán

Bên nợ: Trị giá hàng gửi bán cuối kỳ

Bên có: Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ

Dư nợ: Trị giá hàng gửi bán chưa bán được tại thời điểm kiểm kê

- TK 631 – Giá thành

Bên nợ: Kết chuyển trị giá thành phẩm dở dang đầu kỳ

Bên có: Kết chuyển trị giá thành phẩm dở dang cuối kỳ

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

- TK 632 – Giá vốn hàng bán

Bên nợ: Giá vốn hàng bán chưa tiêu thụ đầu kỳ

- Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất hoàn thành trong kỳ

Bên có: - Kết chuyển giá vốn hàng bán chưa tiêu thụ cuối kỳ

- Kết chuyển giá vốn hàng bán chưa bán được trong kỳ

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: TK 511, TK5211, TK 5212, TK

Trang 18

- Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ

e Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

* Chiết khấu thương mại

- Nội dung: Về thực chất, chiết khấu thương mại được coi là một khoản chi phí

cho những khách hàng mua hàng với số lượng lớn, thanh toán trước thời hạn thỏa thuận… nhằm mục đích khuyến khích khách hàng mua hàng cho doanh nghiệp

- Tài khoản sử dụng:

TK 5211 – Chiết khấu thương mại: Sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản

chiết khấu tương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận về số lượng hàng hóa, sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ

Bên nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại( bớt giá, hồi khấu) chấp thuận

cho người mua trong kỳ

Bên có: Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại vào bên nợ tài khoản 511

Cuối kỳ không có số dư :

Trang 19

- Nội dung: Là những hàng hóa đã được coi là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại

do không phù hợp với yêu cầu của khách

- Tài khoản sử dụng

TK 5212 – Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của

số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách phẩm chất, hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế…

Bên nợ: Tập hợp doanh thu của hàng bán bị trả lại chấp nhận cho người mua

trong kỳ ( đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu)

Bên có: Kết chuyển số doanh thu của hàng bán bị trả lại

Cuối kỳ không có số dư

- Nội dung: Giảm giá hàng bán là những khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu cho

bên mua vì những lý do như hàng bán bị kém phẩm chất, khách hàng mua với số lượng lớn…

- Tài khoản sử dụng

Trang 20

TK 5213 – Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm

giá cho khách hàng tính trên giá bán thỏa thuận

Bên nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán ch

Bên có: Kết chuyển khoản giảm giá chấp thuận cho người mua trong kì

Cuối kỳ không có số dư

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM Á VĂN 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM Á VĂN

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty : Công ty TNHH TM Á VĂN

- Trụ sở giao dịch: Số 181- tổ 81- P Dịch Vọng- Q Cầu Giấy- TP Hà Nội

- Mã số thuế : 010326241

- Tài khoản : 1305205053959 tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển

Nông Thôn Việt Nam

- Công ty TNHH TM Á VĂN được thành lập và hoạt động theo luật Doanh

Nghiệp nước CHXH CN Việt Nam thông qua ngày 21/12/1990 Công ty TNHH TM

Á VĂN được UBND thành phố cấp giấy pháp thành lập, được Sở Kế Hoạch Đầu Tư

Hà Nội, phòng đăng kí kinh doanh số 02 cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh và chính thức thành lập ngày 23/01/2001

- Với số vốn điều lệ ban đầu là: Năm trăm triệu đồng chẵn (500.000.000đ)

Công ty TNHH TM Á VĂN đã không ngừng phát triển và lớn mạnh Hoạt động kinh doanh của công ty được tiến hành ổn định

2.1.2.Lĩnh vực kinh doanh

Kinh doanh vật tư thiết bị phụ tùng máy mỏ các loại

- Lịch sử hình thành phát triển của công ty TNHH TM Á VĂN

+ Trước năm 2000 tiền thân công ty là cửa hàng buôn bán vật tư, thiết bị máy

mỏ với quy mô nhỏ

+ Tháng 1/2001 được sự cho phép của UBND TP cùng với Sở Kế Hoạch Đầu

Tư, công ty TNHH TM Á VĂN đã được thành lập Từ năm 2001 đến nay công ty vững mạnh phát triển

Trải qua 10 năm xây dựng và phát triển cho đến nay công ty TNHH TM Á VĂN đã đứng vững trên thị trường, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi, doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng

Công ty TNHH TM Á VĂN là công ty tư nhân giám đốc là bà VƯƠNG THỊ LOAN- người đứng đầu bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, hạch toán kế

Trang 22

toán độc lập, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình với nhà nước.

Quy trình kinh doanh của công ty được bố trí qua sơ đồ hình 1.1 Phụ lục trang 37

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM Á VĂN

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được bố trí như sơ đồ (hình -1.2 phụ lục trang 38)

Trong đó:

- Giám đốc: Là người quyết định các phương án kinh doanh, các nguồn tài

chính, chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế trước pháp luật về quy trình hoạt động của công ty

- Phó giám đốc: Đảm nhiệm chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc,

trực tiếp điều hành và theo dõi mọi hoạt động kinh doanh của công ty

- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn diện về tài chính, thu

thập và cung cấp đầy đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế chấp hành nghiêm chỉnh chế độ Chính sách nhà nước và quản lý kinh tế tài chính, lãng phí, vi phạm kỉ luật tài chính

- Phòng kế hoạch: Tiếp nhận và điều động các công nhân viên, lập các chỉ tiêu

kế hoạch kinh doanh của công ty, giúp cho giám đốc nắm rõ thêm tình hình của công ty

- Phòng kinh doanh - vật tư: Có nhiệm vụ vận chuyển, giao hàng, là nơi diễn

ra quá trình mua bán và thực hiện tất cả hợp đồng của công ty Đồng thời có nhiệm vụ mua vào và bảo quản các vật tư thuộc phạm vi kinh doanh và làm việc của công ty, đảm bảo đầy đủ chính xác tạo điều kiện quay vòng vốn nhanh

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH TM Á VĂN

Xuất phát từ đặc điểm và nhiệm vụ kinh doanh, công ty đã áp dụng hình thức

tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung hay còn gọi là tổ chức kế toán một cấp Đơn vị kế toán độc lập chỉ mở một sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán, phòng kế toán công

Trang 23

ty phải thực hiện toàn bộ các công tác kế toán từ thu nhập ghi sổ, xử lý thông tin trên

hệ thống báo cáo, phân tích tổng hợp của đơn vị

Phòng kế toán của công ty gồm 4 người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, các nhân viên kế toán đảm nhiệm các phần hành công việc phù hợp có liên quan chặt chẽ với nhau

* Trình độ đào tạo của phòng kế toán như sau:

Có 3 kế toán đã tốt nghiệp đại học là kế toán trưởng và kế toán thanh toán - công nợ, 1 kế toán tốt nghiệp cao đẳng chuyên nghiệp kinh tế

Các nhân viên kế toán đều nắm chắc nghiệp vụ chuyên môn, nắm bắt công việc nhanh nhậy, chính xác kịp thời, đúng chế độ kế toán hiện hành

Cơ cấu về trình độ đào tạo của phòng kế toán đại học chiếm 75%, cao đẳng chuyên nghiệp chiếm 25%

* Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận trong bộ máy kế toán:

- Kế toán trưởng: Là người chịu sự chỉ đạo trực tiếp của cấp trên, kế toán

trưởng có nhiệm vụ ghi chép tính toán, phản ánh trung thực và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cũng như toàn bộ tài sản của đơn vị

Tổ chức hướng dẫn phổ biến về chế độ tài chính cho nhân viên trong phòng Chịu trách nhiệm về vốn và các quỹ của công ty, giao dịch với khách hàng, tổ chức phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán trưởng là tham mưu cho giám đốc về hoạt động tài chính kế toán và hạch toán kinh tế của đơn vị

- Kế toán thanh toán – công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình về việc thực

hiện các nghiệp vụ kế toán liên quan đến nội bộ công ty và bên ngoài công ty Đồng thời còn đảm nhiệm nhiệm vụ theo dõi tình hình vốn của công ty đồng thời tính lương

và thanh toán lương, các khoản phụ cấp cho toàn công ty

- Kế toán bán hàng, tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi và báo cáo tình

hình xuất nhập hàng hóa, theo dõi tình hình khấu hao tài sản cố định

- Thủ quỹ: Tiến hành thu chi có sự đồng ý của kế toán trưởng, kiểm tra tồn

quỹ hàng ngày, lập báo cáo quỹ còn cùng với kế toán thanh toán bằng tiền thực hiện các nghiệp vụ tại ngân hàng

* Bộ máy kế toán của công ty được bố trí theo sơ đồ ( hình 1.3- phụ lục trang 38

* Hình thức tổ chức sổ kế toán vận dụng tại công ty.

Trang 24

Hiện nay công ty TNHH TM Á VĂN áp dụng hình thức kế toán nhật kí - sổ cái, thực hiện trên excel, hệ thống sổ sách bao gồm:

- Sổ nhật kí - sổ cái: Đây là sổ kế toán tổng hợp duy nhất, dùng để ghi chép

các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo thứ tự thời gian và theo hệ thống

- Các sổ và thẻ kế toán chi tiết: Dùng để theo dõi phản ánh các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh cần hạch toán chi tiết, số lượng sổ kế toán chi tiết phụ thuộc vào yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính nội bộ công ty như sổ kho, sổ chi tiết bán hàng…

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật kí – sổ cái ( sơ đồ hình - 1.4 - phụ lục trang 39)

* Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành

theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo

* Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.

* Niên độ kế toán, đơn vị sử dụng tiền tệ trong kế toán:

- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam(VNĐ)

* Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại công ty:

Hệ thống tài khoản kế toán được công ty TNHH TM Á VĂN áp dụng thống nhất tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính

* Báo cáo kế toán tại công ty:

- Các loại báo cáo kế toán công ty lập bao gồm:

+ Báo cáo tài chính

• Bảng cân đối tài khoản

• Bảng cân đối kế toán

• Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

• Báo cáo chuyển tiền tệ

• Thuyết minh báo cáo tài chính

+ Báo cáo quyết toán thuế TNDN

- Thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính năm là 31/03 của năm kế tiếp

Trang 25

- Những nơi gửi báo cáo kế toán: cục thuế, kiểm toán, cơ quan thống kê, cơ quan đăng kí kinh doanh, ngân hàng (nơi công ty vay vốn)

2.2 Thực trạng công tác kế toán bán mặt hàng vật tư thiết bị phụ tùng máy

mỏ tại công ty TNHH TM Á VĂN

2.2.1 Đặc điểm bán mặt hàng vật tư thiết bị phụ tùng máy mỏ tại công ty TNHH TM Á VĂN.

a Các phương thức tiêu thụ hàng hóa của công ty

Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty đã sử dụng phương thức tiêu thụ hàng hóa chủ yếu là bán buôn

Thông qua việc ký kết các hợp đồng kinh tế và các đơn vị đặt hàng công ty lập

kế hoạch bán hàng hóa tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu thụ của đơn vị mình

- Phương pháp bán buôn chủ yếu mà công ty đang áp dụng bao gồm:

+ Bán buôn trực tiếp qua kho của công ty

+ Bán buôn không qua kho ( vận chuyển thẳng) có tham gia thanh toán

* Bán buôn trực tiếp qua kho của công ty

Kho của công ty đặt tại phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội Đây là kho để dự trữ toàn bộ nguồn hàng của công ty Khi phát sinh nghiệp vụ này, kế toán bán hàng của công ty viết hoá đơn GTGT gồm 3 liên và xuất hàng tại kho, thủ kho lập phiếu xuất kho xuất hàng tại kho, và ngày giao hàng theo như đơn đặt hàng đã

ký Khi giao xong, cuối ngày thủ kho nộp bản kê xuất hàng hàng ngày lên cho phòng

kế toán

* Bán buôn không qua kho của công ty.

- Để tiết kiệm chi phí bốc dỡ và thuê kho bến bãi, công ty vận dụng điều thẳng hàng hoá đi đến nơi bán buôn, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký của các đại lý và đơn đặt hàng, kế toán bán hàng của công ty lập hoá đơn GTGT gồm 3 liên và giao hàng trực tiếp không qua kho

Ngoài bán buôn, doanh nghiệp không phát sinh nghiệp vụ bán lẻ tại các quầy hàng hay kho hàng

b Phương thức thanh toán

Để tạo điều kiện thuận lợi cho các khách hàng và có thể sử dụng được nguồn vốn linh hoạt hơn, công ty đã chủ động đề ra các phương thức thanh toán rất mềm dẻo:

Trang 26

- Thanh toán chậm: Khách hàng có thể trả chậm từ 10 đến 15 ngày.Nếu quá

thời hạn quy định ghi trong hợp đồng kinh tế, doanh nghiệp có quyền yêu cầu khách hàng trả cho mình một khoản tiền lãi do quá hạn hợp đồng

- Thanh toán ngay: Khi khách hàng mua hàng và thực hiện thanh toán ngay, có

thể bằng tiền mặt, chuyển khoản, ủy nhiệm chi

* Chính sách bán hàng của công ty TNHH TM Á VĂN

+ Doanh nghiệp thực hiện chính sách chiết khấu thương mại, khi khách hàng mua với số lượng nhiều và thực hiện thanh toán ngay Công ty thực hiện chiết khấu trên từng lô hàng với hình thức thanh toán ngay sau khi giao hàng với số chiết khấu là 2,5%

+ Để khuyến khích khách mua hàng trả chậm thanh toán tiền hàng cho mình, doanh nghiệp thực hiện chiết khấu thanh toán đối với các trường hợp khách hàng thực hiện thanh toán tiền hàng trước thời hạn ghi trong hợp đồng vớ số chiết khấu là 2%.+ Doanh nghiệp không có phát sinh hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán

2.2.2 Phương pháp kế toán bán mặt hàng vật tư thiết bị phụ tùng máy mỏ tại công ty TNHH TM Á VĂN

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các chứng từ có liên quan như sau:

• Phiếu xuất kho

• Phiếu thu

• Giấy báo có của ngân hàng…

2.2.2.2 Tài khoản kế toán

Trang 27

đến doanh thu bán hàng (số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) Kết chuyển doanh thu thuần về hàng bán trong kỳ.

+ Bên Có: phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh thuộc kỳ báo cáo ghi theo hóa đơn bán hàng TK này không có số dư cuối kỳ

- TK 632 - Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để xác định giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ và có thể được

mở chi tiết theo từng mặt hàng Riêng trong doanh nghiệp thương mại, tài khoản này còn phản ánh cả chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ Nội dung ghi chép của

TK 632 như sau:

Bên nợ: + Tập hợp giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ (trị giá mua của hàng hoá: giá thành thực tế)

+ Phí thu mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

Bên có:+ Trị giá vốn của hàng hoá đã bán bị người mua trả lại

+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ( không có tài khoản cấp 2)

Ngoài ra trong quá trình hạch toán tiêu thụ hàng hoá, kế toán còn phải sử dụng một số tài khoản sau: TK 156, TK 333, TK 131, TK111, TK112

2.2.2.3 Trình tự hạch toán và sổ kế toán

* Trình tự hạch toán

- Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp

Khi xuất bán trực tiếp hàng hóa kế toán hạch toán như sau:

+ Kế toán ghi nhận doanh thu của hàng hóa :

Trang 28

Ví dụ 1: Nghiệp vụ 1

Ngày 06/01/2011 công ty xuất bán cho công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ VINACOMIN – Xí nghiệp thi công cơ giới và dịch vụ theo hợp đồng kinh tế

số 10/HĐ – KD, công ty xuất hàng tại kho một số hàng hóa như sau:

* Bánh răng giảm tốc + bi 6 bộ Đơn giá 1.900.000đ

Thuế GTGT 10%.Công ty CP đầu tư TM DV VINACOMIN thanh toán chậm sau 01 tháng bằng chuyển khoản

* Trình tự tổ chức hạch toán như sau:

Ngày 06/01/2011 kế toán viên lập “ phiếu xuất kho” số 03 - phụ lục trang 42 phiếu này phản ánh số hàng xuất kho theo chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá vốn hàng bán Phiếu này được lập thành 2 liên:

Liên 1: Thủ kho giữ

Liên 2: Lưu phòng kế toán làm căn cứ hạch toán

Ở kho, thủ kho sử dụng sổ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hóa Sổ kho được lập căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất Cuối tháng thủ kho dùng sổ này đối chiếu với kế toán

Biểu số 5 Mẫu sổ kho – Phụ lục trang 45

Biểu số 6 Mẫu sổ kho – Phụ lục trang 46

Biểu số 7 Mẫu sổ kho – Phụ lục trang 47

Biểu số 8 Mẫu sổ kho – Phụ lục trang 48

Biểu số 9 Mẫu sổ kho – Phụ lục trang 48

Biểu số 10Mẫu sổ kho – Phụ lục trang 49

Biểu số 11Mẫu sổ kho – Phụ lục trang 50

Ở phòng kế toán,kế toán tiến hành hạch toán giá vốn như sau:

Nợ TK 632 : 37.590.000

Có TK 156 : 37.590.000

Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 135 ( phụ lục – trang 41 đã được khách hàng kí nhận, kế toán ghi vào sổ chi tiết phát sinh công nợ TK 131, khách hàng là công ty cổ

Trang 29

phần đầu tư thương mại và dịch vụ VINACOMIN, đồng thời ghi nhận vào sổ chi tiết bán hàng theo định khoản:

Nợ TK 131( công ty VINACOMIN): 48.686.000

Có TK 511 : 44.260.000

Có TK 3331 : 4.426.000

- Bán buôn trực tiếp không qua kho( bán buôn vận chuyển thẳng)

+ Khi hàng mua vận chuyển bán thẳng,bên mua chấp nhận thanh toán, căn cứ

chứng từ kế toán ghi nhận doanh thu của lô hàng bán thẳng:

Ngày 20/01/2011 công ty mua một lô hàng của công ty THUẬN PHÁT theo

hóa đơn GTGT: - Giá mua chưa thuế: 75.180.000

- Thuế GTGT 10%: 7.518.000

- Tổng giá thanh toán: 82.698.000

Trang 30

Tiền hàng đã thanh toán bằng tiền mặt Số hàng mua xử lý gửi bán thẳng cho công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ VINACOMIN – Xí nghiệp thi công cơ giới và dịch vụ theo hợp đồng kinh tế số 11/HĐ – KD, số hàng hóa như sau:

cụm

Đơn giá 6.750.000đ

* Bánh răng giảm tốc + bi 12 bộ Đơn giá 1.900.000đ

Thuế GTGT 10%, bên mua nhận nợ

* Trình tự tổ chức hạch toán như sau:

- Căn cứ hợp đồng kinh tế số 11/HĐ – KD, hóa đơn GTGT số 139 ( phụ lục – trang 41 kế toán ghi:

Ngày đăng: 22/04/2016, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Giáo trình kế toán tài chính - Chủ biên GS. TS. Ngô Thị Chi, TS. Trương thị Thủy.NXB Tài Chính - 2008 Khác
2- Giáo trình kế toản quản trị - Chủ biên TS. Nguyễn Minh Phương NXB Giáo Dục - 1998 Khác
3- Tổ chức công tác kế toán - Chủ biên PGS. PTS. Lê Gia Lực NXB Tài Chính - 1999 Khác
4- Hệ thống tài khoản Kế toán - Quyết định 48/2006/QĐ-BTC 5- Thông tư số 13 Khác
2- Tạp chí kiểm toán 3- Phụ san tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 - Tổ chức bộ máy quản lý - Kế toán bán mặt hàng vật tư thiết bị phụ tùng máy mỏ tại công ty TNHH thương mại á văn
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý (Trang 40)
BẢNG TỔNG  HỢP CHỨNG - Kế toán bán mặt hàng vật tư thiết bị phụ tùng máy mỏ tại công ty TNHH thương mại á văn
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG (Trang 41)
Sơ đồ 1.3.Tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán bán mặt hàng vật tư thiết bị phụ tùng máy mỏ tại công ty TNHH thương mại á văn
Sơ đồ 1.3. Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w