Hệ thống thuế mới đã đánh dấu một bớc tiến bộ trong công tác quản lývĩmô của Đảng và Nhà nớc ta, đóng góp tích cực vào sự quản lý kinh tế vĩ mô và tăng thu ngân sách.. Còn thuế trực thu
Trang 1Lời nói đầu
Thuế không những là nguồn thu ngân sách mà còn là công cụ điều tiết vĩmô quan trọng của Nhà nớc Do vậy, cùng với việc thực hiện đờng lối đổi mới,chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự
điều tiết của Nhà nớc, Đảng và chính phủ đã giành nhiều sự quan tâm chú ýlớn cho công tác đổi mới và cải cách hệ thống thuế Chủ trơng cải cách hệthống thuế của nớc ta đã đợc khởi xớng từ năm 1989 Ngày 1 -10 - 1990, một
hệ thống các luật, pháp lệnh về thuế đợc áp dụng thống nhất trong cả nớc đã
đợc ban hành Các sắc thuế cũng đợc áp dụng chung cho các thành phần kinh
tế, không còn phân biệt khu vực quốc doanh và khu vực ngoài quốc doanh nhtrớc đây nữa
Hệ thống thuế mới đã đánh dấu một bớc tiến bộ trong công tác quản lývĩmô của Đảng và Nhà nớc ta, đóng góp tích cực vào sự quản lý kinh tế vĩ mô
và tăng thu ngân sách Tuy vậy, trong quá trình thực hiện hệ thống thuế hiệnhành vẫn còn thể hiện nhiều hạn chế và có những điểm cha phù hợp với tìnhhình thực tế trong nớc, cần phải tiếp tục sửa đổi, bổ sung
Trong bối cảnh hiện nay, nhu cầu tăng cờng huy động vốn ngân sách nhànớc cho các mục tiêu phát triển, bảo đảm sự công bằng giữa các thành phầnkinh tế, khuyến khích sản xuất và thúc đẩy tăng trởng kinh tế ngày càng cao,quá trình khu vực hoá và toàn cầu hoá diễn ra ngày càng rộng rãi đặc biệt là sựtham gia hiệp định AFTA (khu vực mậu dịch, phi thuế quan) của các nớctrong khu vực đặt ra nhiều thách thức mà chúng ta phải nỗ lực thì mới đạt đợcnhững mục tiêu phát triển mong muốn Do vậy đòi hỏi chúng ta phải có nhữngcải cách mới, làm cho hệ thống thuế vừa đáp ứng đợc nhu cầu quản lý kinh tếtrong nớc, vừa phù hợp với những luật lệ và thông lệ quốc tế
Trong phạm vi đề án: Một số vấn đề của chính sách thuế trong tình hình hiện nay ở nớc ta em xin trình bày ba phần chính:
Trang 2II/ Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trờng 4
1 Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nớc 4
2 Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế 5
3 Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và
công bằng xã hội
5
Chơng II: Một số vấn đề về chính sách thuế hiện hành 6
3 Những nội dung cơ bản của các sắc thuế hiện hành 7
II/ Thực trạng và xu hớng cải cách hệ thống chính sách thuế hiện
nay
12
1 Những kết quả quan trọng đạt đợc của hệ thống thuế hiện hành 12
2 Ưu và nhợc điểm cơ bản của hệ thống chính sách thuế mới ở nớc ta
hiện nay
13
Chơng III Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống
Trang 3Chơng I Tổng quan về thuế
I/ Khái niệm, bản chất, phân loại thuế
1 Khái niệm, bản chất của thuế.
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc, đợc quy định thành luật của các tổchức kinh tế và dân c cho nhà nớc Thuế thể hiện mối quan hệ phân phối lạithu nhập dân c và các tổ chức kinh tế cho nhà nớc Tính bắt buộc của thuế thểhiện ở chỗ khi nhà nớc xác định mức thuế, ngời nộp thuế không có quyền thắcmắc hoặc đòi hỏi gì cả Thuế do nhà nớc ban hành và chỉ có nhà nớc mới cóquyền thay đổi, ngoài ra không có ai có quyền đó Nộp thuế là nghĩa vụ củacác tổ chức kinh tế và dân c
Thuế ra đời và tồn tại cùng với sự ra đời của nhà nớc Thuế là một phạmtrù kinh tế, đồng thời cũng là một phạm trù lịch sử Nhà nớc ra đời và tồn tạicần phải có nguồn tài chính để chi tiêu, chi tiêu cho bộ máy, cho quốc phòng
an ninh, chi cho cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục và phúc lợi xã hội Nguồn tàichính chỉ có thể lấy từ việc động việc đóng góp một phần thu nhập xã hội docác tầng lớp nhân dân tạo ra bằng hình thức thuế là chủ yếu Thuế cũng làcông cụ để nhà nớc sử dụng để phục vụ cho yêu cầu quản lý xã hội, quản lýphát triển kinh tế của đất nớc, do vậy thuế có chức năng phân phối và giám
đốc
Nhà nớc sử dụng thuế làm công cụ để thực hiện các chức năng của mình,mỗi nhà nớc mang bản chất giai cấp nhất định nên thuế mang bản chất củanhà nớc sinh ra nó
Nhà nớc ta là nhà nớc của dân, do dân, vì dân nên có nhiệm vụ chăm lo
đời sống vật chất, tinh thần và hạnh phúc cho nhân dân Ngân sách nhà nớctrong đó có nguồn thu thuế do dân đóng góp đợc sử dụng vào việc đầu t pháttriển kinh tế, văn hoá, giáo dục, an ninh, quốc phòng bảo đảm ổn định chínhtrị, an ninh trật tự và bảo vệ tổ quốc
2 Phân loại thuế.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu của việc xem xét, đánh giá và phân tích màchúng ta phân loại các loại thuế, thông thờng thuế đợc phân loại theo tính chấthay đối tợng đánh thuế của sắc thuế
2.1 Phân loại theo tính chất: Đợc chia thành hai loại:
Thuế trực thu và thuế gián thu để phân biệt đối tợng chịu thuế
* Thuế gián thu là loại thuế mà ngời trực tiếp nộp thuế không phải là
ng-ời chịu thuế, nó là yếu tố cấu thành trong giá mua hàng hoá và dịch vụ nhằm
động viên sự đóng góp của ngời tiêu dùng (nh thuế giá trị gia tăng, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu ) Nh vậy, ngời nộp thuế thực chất là ngờinộp hộ cho ngời mua hàng hoá và dịch vụ
* Thuế trực thu là loại thuế mà ngời trực tiếp nộp thuế đồng thời là ngờichịu thuế Thuế trực thu là loại thuế mà nhà nớc thu thuế trực tiếp của các cơ
Trang 4sở sản xuất kinh doanh và có thu nhập Thuế trực thu trực tiếp động viên, điềutiết thu nhập của ngời nộp thuế nh thuế TNDN, thuế TNCN Do đó thuế trựcthu không đợc tính vào khoản chi phí để trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Do vậy, thuế gián thu là loại thuế mà ngời tiêu dùng phải chịu, nó làmcho giá bán hàng hoá tăng lên Còn thuế trực thu là loại thuế đợc đánh vào các
tổ chức kinh tế, cá nhân có thu nhập, loại thuế này không làm tăng giá bán sảnphẩm hàng hoá, bởi vậy có thu nhập mới phải chịu thuế thu nhập, thu nhậpcao nộp thuế nhiều, thu nhập thấp nộp thuế ít, thậm chí không thu thuế Tuynhiên thuế gián thu hơi cao có tính chất khác nhau về thu nhập nhng nếu cùng
sử dụng một loại sản phẩm hàng hoá nào đó, họ phải nộp khoản thuế gián thu
nh nhau, nh vậy là cha hợp lý, vì ngời ta so sánh tỷ lệ giữa tiền thuế mà ngờidân phải nộp dới hình thức thuế gián thu khi ngời ta sử dụng hàng hoá dịch vụvới tiền lơng mà ngời ta thu đợc thì ngời nghèo có tỉ lệ cao hơn ngời giàu, tức
là lấy đi của những ngời có thu nhập cao, đó là sự mất công bằng không hợp
lý Do đó những ngời làm công tác quản lý khi đề ra các luật thuế phải hết sứcchú ý tới vấn đề này, các cơ cấu thuế, biểu thuế, thuế suất của các sắc thuếphải đợc hợp lý, đảm bảo tính công bằng
ở nớc ta do giá cả hàng hoá biến động phức tạp, cách hạch toán kế toáncha rõ ràng nên khó tách riêng phần thuế gián thu mà ngời tiêu dùng đã nộpqua mua hàng nên tính chất thuế gián thu, trực thu mang ý nghĩa tơng đối.Nếu ngời kinh doanh không thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động kinhdoanh, giá thành sản phẩm cao, giá bán có cả thuế không đợc xã hội chấpnhận thì một phần thuế gián thu có lúc trở thành thuế trực thu và động việctrực tiếp vào thu nhập của ngời kinh doanh, cho nên trong khi nghiên cứuchính sách vẫn cần xác định tính chất từng loại hàng hoá để xây dựng thuếsuất, biểu thuế, phơng pháp hạch toán thu thuế thích hợp
2.2 Phân loại theo đối tợng đánh thuế.
Chủ yếu đợc chia thành các loại thuế sau
- Thuế đánh vào sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ nh thuế VAT thuếTTĐB, thuế XNK
- Thuế đánh vàothu nhập nh thuế TNDN, thuế TNCN
- Thuế đánh vào tài sản nh thuế nhà đất, thuế trớc bạ
- Thuế đánh vào việc sử dụng một số tài sản của nhà nớc nh thuế tàinguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, sử dụng vốn ngân sách cấp
Một hế thống thuế đợc áp dụng đối với nhiều đối tợng khác nhau nhằmvừa phát huy tác dụng riêng của từng sắc thuế, vừa bổ sung hỗ trợ cho nhau
đảm bảo chức năng toàn diện của cả hệ thống thuế
Cùng với các luật thuế, pháp lệnh thuế nhà nớc còn ban hành một sốkhoản thu có tính chất thuế nh phí và lệ phí Ví dụ nh lệ phí chớc bạ, thu tiềncầp quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí cầu đờng, phí cảng, bến bãi Cáckhoản phí và lệ phí mà đối tợng nào đó phải nộp đều phải điều tiết vào thunhập của họ nhằm bổ sung cho chi phí quản lý đầu t tái tạo cơ sở vật chất để
Trang 5duy trì, mở rộng hoạt động dịch vụ đó Khoản chi phí làm cho chi tiêu ngânsách nhà nớc bớt nặng nề đảm bảo sự công bằng hợp lý hơn.
II Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trờng.
1 Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nớc.
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từnội bộ nền kinh tế quốc dân
Trong hệ thống đòn bẩy của cơ chế mới, thuế là công cụ quan trọng nhất
để phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo
đờng lối xây dựng XHCN ở nớc ta Đặc biệt trong tình hình hiện nay, nguồnthu từ nớc ngoài đã giảm nhiều, kinh tế đối ngoại đã chuyển thành quan hệ
“có vay có trả” Trớc mắt, thuế phải là công cụ để góp phần quan trọng vàogiảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từng bớc góp phần ổn định trật tự xãhội, chuẩn bị điều kiện và tiền đề cho việc phát triển lâu dài Thuế phải trởthành nguồn thu chủ yếu, bộ phận cơ bản của một nền tài chính quốc gia lànhmạnh
Với cơ cấu kinh tế có nhiều thành phần, hệ thống thuế mới đợc áp dụngthống nhất giữa các thành phần kinh tế Thuế phải bao quát hầu hết các hoạt
động kinh doanh, các nguồn thu, mọi hoạt động tiêu dùng của xã hội
Thuế phải khai thác từ thu nhập quốc dân, nguồn tích luỹ cho ngân sáchchỉ có thể tăng nhiều ra nhanh trên cơ sở nền kinh tế đợc phát triển và đạt hiệuquả cao, đồng thời với ý thức triệt để tiết kiệm của nhân dân trong cả sản xuất
và tiêu dùng Thuế phải đóng góp phần tích cực vào việc bồi dỡng và khai thácnguồn thu ngày càng tăng
2 Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Cùng với việc đổi mới công tác kế hoạch, giá cả và các đòn bẩy kinh tếkhác, thuế phải có vị trí quan trọng trong việc kiểm kê, kiểm soát quản lý, h-ớng dẫn và phát triển sản xuất, mở rộng lu thông đối với các thành phần kinh
tế theo hớng phát triển có kế hoạch của nhà nớc, góp phần tích cực vào việc
điều chỉnh các mặt cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân, giữa tích luỹ vàtiêu dùng, giữa tiền và hàng, giữa cung và cầu
Thông qua việc xây dựng đúng đắn và mối quan hệ giữa các loại thuế,qua việc xác định hợp lý đối tợng nộp thuế, đối tợng tính thuế, thuế suất, biểuthuế, chế độ miễn giảm, phơng pháp quản lý thu thuế trên cơ sở hạch toán đầy
đủ, chính xác ý nghĩa điều tiết của thuế bao gồm hai mặt khuyến khích, nâng
đỡ những hoạt động kinh doanh cần thiết làm ăn có hiệu quảcao Đồng thờithu hẹp, kìm hãm những ngành nghề, mặt hàng cần hạn chế sản xuất, hạn chếtiêu dùng theo hớng tiết kiệm, chống sa hoa, lãng phí
Thuế đợc xây dựng trên quan điểm mở rộng thị trờng một cách lànhmạnh, vừa khuyến khích giao lu hàng hoá, vừa đấu tranh hạn chế mua bánlòng vòng qua nhiều khâu trung gian, đầu cơ tích trữ Thuế có vai trò hớngdẫn và khuyến khích hợp tác đầu t nớc ngoài, đẩy mạnh hoạt động XNK đồngthời với việc bảo vệ sản xuất nội bộ
Trang 63 Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội.
Hệ thống thuế hiện nay đợc áp dụng thống nhất giữa các ngành nghề,giữa các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân c để đảm bảo công bằng xã hội.Công bằng xã hội không có nghĩa là bình quân chủ nghĩa, đòi hỏi mọingời trong xã hội chỉ có thể thu nhập ngang nhau Ngời có thu nhập cao phải
đóng thuế cao hơn ngời có thu nhập thấp nhng phải đảm bảo ngời có thu cao
sẽ làm ăn ngày một có hiệu quả hơn so với ngời có thu nhập thấp nhằmkhuyến khích cải tiến quản lý, cải tiến kỹ thuật, đầu t vốn, đầu t chất xám, làm
ăn có thu nhập chính đáng
Trang 7Chơng II: Một số vấn đề về chính sách thúê hiện hành.
I Chính sách thuế của Việt Nam hiện nay.
1 Chính sách là gì?
Thuật ngữ “chính sách” đợc sự dụng phổ biến trên sách báo, các phơngtiện thông tin và đời sống xã hội Mọi chủ thể kinh tế - xã hội đều có nhữngchính sách của mình Có chính sách của các cá nhân, chính sách của doanhnghiệp, chính sách của Đảng, chính sách của một quốc gia, chính sách củamột liên minh các nớc hoặc tổ chức quốc tế v.v
Theo quan điểm phổ biến, chính sách là phơng thức hành động đợc chủthể khẳng định và thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại.Chính sách xác định những chỉ dẫn chung cho qúa trình ra quyết định, chúngvạch ra phạm vi hoặc giới hạn cho phép của các quyết định, nhắc nhở nhữngnhà quản lý những quyết định nào là không thể Bằng cách đó, các chính sáchhớng suy nghĩ và hành động của mọi thành viên trong tổ chức vào việc thựchiện các mục tiêu chung của tổ chức
Các chính sách kinh tế - xã hội của nó phải tạo nên một hệ thống cácchính sách đồng bộ và nó phải thoả mãn những yêu cầu cơ bản đó là tínhkhách quan, tính chính trị, tính đồng bộ và hệ t hống, tính thc tiễn và tính hiệuquả kinh tế - xã hội
2 Vai trò của chính sách thuế.
Chính sách thuế là một nội dung của chính sách tài chính quốc gia, làtổng thể các quan điểm, t tởng, các giải pháp và công cụ mà nhà nớc sử dụng
đề ra quyết định về thu nhập và huy động nguồn thu để đảm bảo cho nhu cầuchi tiêu của mình
Chính sách thuế là một bộ phận không thể thiếu đợc trong hệ thống chínhsách tài chính quốc gia, là một trong những công cụ quản lý vĩ mô quan trọngtrong việc thực hiện đờng lối phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc Vai tròcủa chính sách thuế thể hiện qua chức năng cơ bản tự thân của nó:
- Chức năng định hớng: Chính sách thuế góp phần định hớng cho nhàquản lý thu và nộp thuế một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và hợp lý Chínhsách thuế còn giúp các nhà sản xuất kinh doanh định hớng, xác định ngànhnghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh để mang lại hiệu quả phù hợp với khảnăng và năng lực của mình
- Chức năng điều tiết: Chính sách thuế giúp phân phối, điều tiết thu nhậpgiữa các cá nhân, các tổ chức và góp phần phân phối lại các nguồn của cải xãhội và năng lực sản xuất của toàn xã hội trong lĩnh vực của nền kinh tế quốcdân theo những định hớng phát triển của nhà nớc
Nh vậy chính sách thuế góp phần chủ động tích cực trong việc khuyếnkhích hay kiềm chế đối với các hoạt động kinh tế - xã hội của tất cả cácngành, lĩnh vực, lãnh thổ, tổ chức và cá nhân theo những mục tiêu định hớng
và hoạch định của nhà nớc
Trang 83 Những nội dung cơ bản của các sắc thuế hiện hành.
3.1 Thuế giá trị gia tăng (VAT).
Hiện nay, nhà nớc áp dụng thuế VAT để thay cho thuế doanh thu luậtthuế VAT có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Thuế VAT là một loại thuế gián thu đợc tính trên khoản giá trị tăng thêmcủa hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêudùng
Đối tợng chịu thuế VAT là các hàng hoá, dịch vụ đợc nhập khẩu hoặcsản xuất trong nớc bán cho các đối tợng sản xuất kinh doanh hay tiêu dùngkhác ở Việt Nam trừ các đối tợng đợc quy định tại điều 4 của luật thuế VAT
Đối tợng nộp thuế VAT là các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế và tổ chức cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế.Việc ban hành thuế VAT thay thế cho thuế doanh thu nhằm:
- Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lu thông hàng hoá, đẩymạnh xuất khẩu vì không phải nộp thuế VAT và đợc hoàn trả số thuế VAT
đầu vào góp phần hạ giá bán, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờngquốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu Thuế VAT không thu vào vốn đầu t nên khuyếnkhích các doanh nghiệp đầu t
- Bảo đảm động viên số thu quan trọng và tơng đối ổn định cho NSNN.Thuế VAT đợc thu tập trung ngay từ khâu đầu và thu thuế ở khâu sau cònkiểm tra đợc việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trớc, nên hạn chế đợc việc thấtthu thuế
- Tăng cờng công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc thực hiện mua,bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ
- Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nớc ta, phù hợpvới sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trờng, tạo điều kiện mở rộnghợp tác kinh tế với các nớc trong khu vực và trên thế giới
+ So sánh thuế doanh thu thuế VAT có một số u điểm sau:
- Thuế VAT khắc phục đợc việc thu trùng lắp của thuế doanh thu
- Thuế VAT thể hiện rõ là loại thuế gián thu, nó không ảnh hởng tới hoạt
động sản xuất của cơ sở kinh doanh
- Thúc đẩy thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế, mua bán có hoá đơnchứng từ
- Thuế suất đợc áp dụng đối với các loại hàng hoá, dịch vụ: 0%; 5%;10%; 20%
+ Phơng pháp tính thuế VAT có hai phơng pháp:
- Phơng pháp khấu trừ đợc xác định nh sau
Số thuế VAT phải nộp = Thuế VAT đầu ra - Thuế VAT đầu vào.
- Phơng pháp tính thuế trực tiếp:
Trang 9Số thuế phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ x với thuế suất
thuế giá trị gia tăng của hàng hoá , dịch vụ đó
Giá trị gia tăng = Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra - giá thanh
toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào
Phơng pháp trực tiếp chỉ áp dụng với các đối tợng là cá nhân sản xuấtkinh doanh và tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theoluật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kếtoán, hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp khấu trừ vàchỉ tính với cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý
3.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTTĐB).
Là loại thuế đánh vào một số sản phẩm không cần hoặc không cần thiết
đối với nhu cầu sản xuất và đời sống nh thuốc lá, rợu bia, bài lá, vàng mã vàmột số dịch vụ vv
- Thuế suất TTTĐB đợc quy định từ 15% đến 100% tùy theo từng mặthàng và dịch vụ
- Căn cứ tính TTTĐB là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế vàthuế suất
- Phơng pháp tính thuế TTTĐB:
TTTĐB = x x thuế suất
3.3 Thuế xuất nhập khẩu (TXNK)
Là loại thuế đánh vào hoạt động XNK của tất cả các tổ chức, cá nhân baogồm các loại hàng hóa thuộc phạm vi tính thuế đợc luật quy định
- Thuế XNK đợc xây dựng riêng cho hàng hoá XNK và thành hai biểuthuế Mỗi biểu thuế có thuế suất thông thờng và thuế suất u đãi
- Phơng pháp tính:
Thuế XNK = x thuế suất
3.4 Thuế tài nguyên.
Thuế tài nguyên thực chất là tiền nhà nớc bán sản phẩm tài nguyên thiênnhiên cho các đơn vị khai thác
- Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lợng tài nguyên thơng phẩm thực tếkhai thác, giá tính thuế và thuế suất
- Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơikhai thác
- Thuế suất đợc áp dụng từ 0% đến 40% tuỳ theo tài nguyên khai thác
- Phơng pháp tính:
Tính tài nguyên = giá trị tài nguyên khai thác x thuế suất
3.5 Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN).
Trang 10Luật thuế TNDN đợc quốc hội khoá IX thông qua và có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/01/1999, thay cho luật thuế lợi tức
Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập sau khi trừ cácchi phí liên quan của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Đối tợng nộp thuế TNDN là các tổ chức, cá nhân sản xuất , kinh doanhhàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế
- Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế và thuế suất thu nhậpchịu thuế bao bồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và thunhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nớc ngoài
- Phơng pháp tính:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x thuế suất.
Thuế suất TNDN áp dụng đối với cơ sở kinh doanh trong nớc và tổ chức,cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam là 32% Đối với những lĩnh vực, ngành nghề mà chính phủ khuyếnkhích đầu t các mức thuế suất áp dụng là 25%; 20%; 15%
3.6 Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp do cuộc hội ban hành tháng 7 năm 1993thay thế cho thuế nông nghiệp và đợc quy định bởi luật thuế sử dụng đất nôngnghiệp do Quốc hội ban hành, có hiệu lực ban hành từ năm 1994
Đối tợng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp là mọi tổ chức, cá nhân sửdụng vào mục đích sản xuất đất nông nghiệp các loại đất trồng trọt đất có mặtnớc nuôi trồng thủy sản, đất rừng Thuế sử dụng đất nông nghiệp không ápdụng đối với các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp hoạt động theo luật đầu
t nớc ngoài tại Việt nam là đối tợng nộp tiền thuê đất
Định suất thuế suất sử dụng đất nông nghiệp đợc tính bằng thóc, thubằng tiền căn cứ vào hạng đất Hạng đất nông nghiệp đợc xác định căn cứ vàotrị trí, chất đất, điều kiện địa hình, khí hậu, tiêu nớc
Các trờng hợp đợc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đợc luật quy
định bao gồm đồi, núi trọc, đất khai hoang, các hộ nông dân sử dụng đất nôngnghiệp vùng cao, biên giới, hải đảo, các hộ gia đình thơng binh liệt sỹ
3.7 Thuế nhà đất.
Thuế nhà đất đợc quy định bởi pháp lệnh thuế nhà đất đợc uỷ Ban thờng
vụ Quốc Hội ban hành tháng 9 năm 1992 và đợc sửa đổi, bổ sug vào tháng 5năm 1994
Đối tợng nộp thuế nhà đất là mọi tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất
ở, đất xây dựng công trình Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật
Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam và đã nộp tiền thuế đất không thuộc đối tợngphải nộp thuế đất, tạm thời cha thu thuế đối với nhà ở
Trang 11Thuế đất đợc áp dụng đối với toàn bộ diện tích đất ở, đất xây dựng côngtrình trên lãnh thổ Việt Nam, trừ phần đất sử dụng vào mục đích công cộng,phúc lợi, từ thiện, sử dụng vào mục đích tôn giáo, các di tích lịch sử, văn hoá
đợc sử dụng không nhằm mục đích kinh doanh
Thuế đất đợc thu hằng năm Định suất thuế đất đợc quy định căn cứ vàohạng đất và lấy định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp làm cơ sở
Việc miễn giảm thuế đất đợc áp dụng đối với đất dùng để xây dựng trụ sởcủa các cơ quan Nhà nớc, tổ chức xã hội, công trình văn hoá và dùng vào mục
đích quốc phòng, đất vùng núi, vùng định canh, định c của đồng bào dân tộcthiểu số, đất của các gia đình thơng binh, liệt sỹ, ngời tàn tật
3.7 Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực thi hành từ ngày 01tháng 07 năm 1994
Các đối tợng chuyển quyền sử dụng đất phải nộp thuể chuyển quyền sửdụng đất cho ngời thừa kế, ngời trong cùng hộ gia đình chuyển quyền sử dụng
đất khi tách hộ, vợ chồng khi ly hôn, tổchức cá nhân kinh doanh bất động sản,
tổ chức cá nhân cho thuê đất
Thuế chuyển quyền sử dụng đất đánh giá trên giá trị đất chuyển nhợng(không bao gồm giá trị nhà trên đó) và thu tại thời điểm chuyển quyền sửdụng đất
Các trờng hợp đợc miễn, giảm thuế, chuyển quyền sử dụng đất quy địnhtrong luật bao gồm các cán bộ, công nhân viên chức định c tại các vùng kinh
tế mới, miền núi, hải đảo, các cán bộ hết hạn công tác tại các vùng nói trên
3.9 Thuế thu nhập
Thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao đợc quy định bởi pháp lệnhthuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao do Uỷ ban thờng vụ Quốc hội banhành tháng 4 năm 1991 và đợc sửa đổi tháng 5 năm 1994
Đối tợng nộp thuế thu nhập là mọi cá nhân Việt Nam và nớc ngoài định
c tại Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, bao gồm các khoản thunhập thờng xuyên từ lơng, tiền lơng, các khoản phụ cấp, tiền thởng và cáckhoản thu nhập không thờng xuyên khác Thuế thu nhập đối với thu nhập th-ờng xuyên đợc xác định và nộp hàng tháng trên tổng số thu nhập nhận đợc
Đối với thu nhập không thờng xuyên, thuế thu nhập đợc thu theo từng lầnphát sinh thu nhập
Thuế suất thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao, đối với thu nhậpthờng xuyên đợc quy định trong hai biểu thuế phân biệt đối với ngời Việt Nam
và ngời nớc ngoài định c tại Việt Nam
Việc xét miễn giảm thuế đợc quy định với các cá nhân gặp khó khăn dothiên tai, dịch hoạ, do tại nạn bất ngờ và một số trờng hợp khác
3.10 Lệ phí và các khoản thu khác.
Trang 12- Thuế môn bài: là khoản thu có tính chất lệ phí, thù hàng năm vào các cơ
sở hoạt động kinh doanh, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế Nó có tínhchất kiểm kê, kiểm soát đợc thu vào đầu năm dơng lịch
Căn cứ tính thuế môn bài là thu nhập bình quân của đơn vị trên mộttháng và chia ra làm nhiều bậc môn bài tuỳ theo thu nhập trên tháng
- Lệ phí chớc bạ: Là khoản thu mang tính chất lệ phí khi có sự chuyểndịch về tài sản nh nhà đất, tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy
1 Những kết quả quan trọng đạt đợc của hệ thống thuế hiện hành.
Hệ thống thuế hình thành năm 1990 đã đợc sửa đổi bổ sung phù hợp với
sự chuyển đổi của nền kinh tế trong công cuộc đổi mới đã đạt đợc những kếtquả quan trọng sau:
- Đã thiết lập đợc một hệ thống thuế thống nhất bao gồm 9 sắc thuế cùngmột số khoản phí, lệ phí mang tính chất thuế áp dụng cho các thành phần kinh
tế trong cả nớc
- Về mặt tổ chức thực hiện: Đã sát nhập 3 hệ thống tổ chức (thu quốcdoanh, thuế công thơng, thuế nông nghiệp) thành một bộ máy quản lý thốngnhất từ trung ơng đến quận, huyện, tăng cờng chất lợng đội ngũ cán bộ thuế
Đến nay các cơ sở của ngành thuế đã bao gồm 61 cục thuế, 598 chi cục vàtrên 10.000 đội thuế xã phờng tạo thành guồng máy khá đồng bộ, đều khắp vàphát huy tốt vai trò nòng cốt trong hệ thống thu cho NSNN
- Về mặt tài chính: Trong 10 năm qua ngành thuế đều hoàn thành vàhoàn thành xuất sắc thu NSNN do Quốc hội giao, số thu ngày càng tăng đápứng cơ bản nhu cầu chi thờng xuyên và dành một phần cho tích luỹ, góp phầntích cực chống lạm phát, giúp ổn định kinh tế, chính trị và đời sống xã hội của
đất nớc
Thuế ngày càng trở thành nguồn thu chủ yếu, quan trọng nhất củaNSNN, năm 1999 chiếm trên 90% tổng số thu NSNN, số thu năm sau tăng sovới năm trớc cụ thể: Tỷ lệ động viên từ thuế và phí so với GDP ngày càng tăng
từ 12,83% năm 1992 tăng lên 19,38% năm 1999, lạm phát đã đợc đẩy lùi vàkìm chế, tỉ lệ lạm phát giảm đến năm 1999 chỉ còn 0,1% GDP
Từ năm 1991 đến nay ta đã chấm dứt đợc tình trạng phát hành tiền mặt
để chi cho NSNN Số thu về phí, lệ phí đã đảm bảo nhu cầu chi thờng xuyên
Trang 13ngày càng tăng của NSNN và giành đợc một tỉ lệ quan trọng cho xây dựng cơbản, tái đầu t và xây dựng các công trình phúc lợi công cộng và phát triển kinh
tế - xã hội của đất nớc
- Về mặt xã hội và quản lý: Hệ thống thuế mới đã đảm bảo sự đóng gópbình đẳng hơn giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân c Hệ thốngthuế mới đã tạo điều kiện cho các DNNN chuyển sang hạch toán kinh doanh,trở thành đòn bẩy quan trọng để thúc đẩy phát triển sản xuất, cạnh tranh lànhmạnh Đây là cũng yếu tố quan trọng nhằm lập lại trật tự, kỷ cơng trong quản
lý kinh tế - tài chính theo pháp luật
2 Ưu và nhợc điểm cơ bản của hệ thống chính sách thuế mới ở nớc
ta hiện nay.
2.1 Ưu điểm:
- Hệ thống các loại thuế đợc thể chế hoá thành các luật thuế, pháp lệnhthuế áp dụng cho các thành phần kinh tế, có khả năng bao quát đợc tơng đối
đầy đủ các nguồn thu
- Hệ thống thuế với cơ cấu, số lợng các loại thuế tơng đối đầy đủ và phùhợp, đã đợc đơn giản một phần so với trớc, đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mớiquản lý kinh tế của nhà nớc, tạo tiền đề cho việc hoàn thiện hệ thống thuếhiện đại và trong tơng lai
- Hệ thống thuế mới đợc triển khai cùng với việc củng cố lại tổ chức bộmáy cán bộ, cải tiến các biện pháp quản lý, đẩy mạnh chống thất thu thuế đãtăng nguồn thu cho NSNN, giảm bội chi ngân sách, kiềm chế lạm phát, ổn
định giá cả, kích cầu thị trờng
Việc thi hành hệ thống chính sách thuế mới đã góp phần quan trọng vàoviệc đổi mới và tăng cờng công tác quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp,góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cờng hạch toán kinh doanh có hiệuquả, hạn chế lãi giả lỗ thật
2.2 Nhợc điểm.
- Hệ thống chính sách thuế hiện hành vừa nhằm mục tiêu đảm bảo nguồnthu NSNN vừa nhằm mục tiêu thực hiện chính sách kinh tế - xã hội khác nhau.Vì vậy, hệ thống thuế trở nên phức tạp, với nhiều mức thuế suất, nhiều trờnghợp miễn, giảm thuế, vừa gây khó khăn trong việc quản lý thu thuế, vừa tạo sơ
hở cho việc lợi dụng trốn thuế Do có nhiều trờng hợp miễn, giảm thuế nên đãthu hẹp diện chịu thuế và tạo ra sự không công bằng với khu vực không đợcmiễn, giảm thuế
Ví dụ: Việc thực hiện thuế VAT, thay cho thuế thu nhập doanh nghiệp,
có 4 mức thuế suất 0%; 5%; 10%; 20% nh hiện nay còn nhiều vấn đề cha hợp
lý, cần phải xem xét và sửa đổi, đó là mức thuế suất 20% là qúa cao đối vớimột số doanh nghiệp làm cho họ bị thua lỗ do giá thành tăng cao, sản phẩmkhông thể bán đợc, do vậy chúng ta tiến tới bỏ mức thuế suất 20% và chỉ để 3mức thuế suất còn lại Một số vấn đề khác nữa đối với thuế VAT là việc xác
định mức thuế suất phù hợp với từng đơn vị đánh thuế, việc tiến hành kế toán