Tác động của đầu t nớc ngoài 3.1 - Tác động tích cực 3.1.1 - Đối với nớc xuất khẩu vốn đầu t - Có khả năng trực tiếp kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp và đa ra những quyết định có lợi
Trang 1Lời nói đầU
Trên thế giới này mỗi quốc gia đều muốn phát triển, đều muốn khẳng
định thế mạnh của mình Quốc gia này có thế mạnh về lao động, tàinguyên, văn hoá xã hội, thị trờng; quốc gia khác lại có thế mạnh về vốn,công nghệ Nó đều có thế mạnh riêng của mình, không có quốc gia nào làhoàn toàn mạnh cũng nh không có quốc gia nào là hoàn toàn yếu Nhữngquốc gia hiện nay cha phát triển, nguyên nhân chính là do cha biết cáchkhai thác thế mạnh của mình, cha đề ra đợc hớng đi cho mục tiêu pháttriển của mình, hay nói cách khác cha tạo ra đợc tính hợp lý cho quá trìnhkhai thác và sử dụng thế mạnh của mình
Để hoà nhập với xu hớng chung của thế giới, mỗi quốc gia đều vạch
ra cho mình chiến lợc phát triển kinh tế riêng Với điều kiện nền kinh tếViệt Nam, đây cũng là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu Đảng và Chính phủ
đã đa ra mục tiêu tăng trởng và phát triển kinh tế, nhằm đa đất nớc đi lênthoát khỏi tình trạng ngèo nàn lạc hậu Để thực hiện mục tiêu đó yêu cầu vêvốn là một trong những thách thức lớn nhất trong điều kiện nền kinh tế ViệtNam hiện nay
Do đó Việt Nam đã tính đến khả năng huy động các nguồn vốn từbên ngoài để đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế
Nhận thức đợc vị trí và vai trò to lớn của đầu t trực tiếp nớc ngoài nêntháng 12 năm 1987 chính phủ đã ban hành Luật đầu t trực tiếp nớc ngoàivào Việt Nam đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t nớcngoài vào Việt Nam
Do vậy để đạt đợc mục tiêu tăng trởng và phát triển kinh tế Việt Namkhông thể phủ nhận vai trò của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
Để góp phần giải quyết những vớng mắc nói trên, trong phạm vi bài
đề án này em xin đợc đề cập đến vấn đề:
“Một số giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam”.
Trang 2Kết cấu của bài đề án này bao gồm ba phần:
Phần I: Một số vấn đề lý luận về đầu t nớc ngoài và vai trò đối với nền
kinh tế quốc dân.
Phần II: Thực trạng đầu t nớc ngoài vào Việt Nam thời gian qua.
Phần III: Những biện pháp chủ yếu đẩy mạnh thu hút đầu t trực tiếp
n-ớc ngoài tại Việt Nam.
Trang 3Mục lục
Trang
Phần I: Một số vấn đề lý luận về đầu t nớc ngoài và vai trò
đối với nền kinh tế quốc dân 1
I - Khái niệm, các hình thức và vai trò của đầu t nớc ngoài 1
1 - Khái niệm 1
2 - Các hình thức của đầu t nớc ngoài 1
3 - Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài 2
II - Các xu hớng vận động của đầu t nớc ngoài 4
1 - Xu hớng tự do hoá đầu t 4
2 - Vai trò của các tập đoàn xuyên quốc gia trong đầu t Quốc tế 4
3 - Địa bàn thu hút đầu t 5
4 - Mối quan hệ giữa thu hút đầu t vào trong nớc với đầu t ra 5
5 - Lĩnh vực đầu t 6
6 - Đầu t với hiệu quả xã hội 6
III - Kinh nghiệm của một số nớc trong khu vực 6
1 - Kinh nghiệm thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của các nớc ASEAN 6
2 - Kinh nghiệm thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của các nớc NICs Châu á 10
Phần II: Thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài vào việt nam thời gian qua 12
I – Tình hình thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài 12
1 Tình hình cấp giấy phép đầu t 12
2 Cơ cấu đầu t 14
3 Hình thức đầu t và các đối tác đầu t 16
II - Đánh giá chung tình hình thu hút vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 17
Trang 41 Những thành tựu 17
2 Những hạn chế và nguyên nhân 19
Phần III: NHữNG BIệN PHáP CHủ YếU ĐẩY MạNH THU HúT FDI TạI VIệT NAM 22
I – Những phơng hớng và triển vọng thu hút FDI trong thời gian tới 22
1 - Bối cảnh thu hút FDI 22
2 - Định hớng thu hút đầu t giai đoạn 2001 – 2005 22
II – Một số kiến nghị đối với Nhà Nớc và các cơ quan liên quan 23
1- Đơn giản hoá các thủ tục đầu t 23
2- Cải thiện cơ sở hạ tầng 23
3- Hoàn thiện hệ thống luật pháp, cải thiện hơn nữa môi trờng đầu t 24
4– Một số kiến nghị khác 25
IV – Một số biện pháp từ phía các doanh nghiệp 26
1 - Nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ 26
2 Cải tiến và tiếp nhận công nghệ hiện đại để tăng khả năng cạnh tranh 27
3 Tăng cờng liên kết với các doanh nghiệp trong nớc 28
4 Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của luật lao động 28
5 Xem xét lại chiến lợc kinh doanh 28
6 Mở rộng thị trờng xuất khẩu hàng hoá 29
Trang 5Phần I
Một số vấn đề lý luận về đầu t ngoài và
vai trò đối với nền kinh tế quốc dân
I Khái niệm, các hình thức và vai trò của đầu t nớc ngoài
1 Khái niệm
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là một loại hình di chuyển vốn quốc
tế, trong đó ngời chủ sở hữu vốn đồng thời là ngời trực tiếp quản lý và điềuhành hoạt động sử dụng vốn
Về thực chất, FDI là sự đầu t của các công ty nhằm xây dựng các cơ
sở, chi nhánh ở nớc ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần cơ sở đó Đây
là hình thức đầu t mà chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vàolĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành
đối trọng mà họ bỏ vốn
2 Các hình thức của đầu t nớc ngoài.
Trong thực tiễn, FDI có nhiều hình thức tổ chức khác nhau Nhữnghình thức đợc áp dụng phổ biến là:
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
Tuỳ vào từng điều kiện cụ thể và tuỳ vào từng quốc gia khác nhau màcác hình thức trên đây đợc áp dụng khác nhau
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t, Chính phủ nớc sở tạicòn lập ra các khu vực u đãi trong lãnh thổ nớc mình nh: khu chế xuất, khu
Trang 6công nghiệp tập trung, đặc khu kinh tế hoặc là áp dụng các hợp đồng xâydựng – vận hành – chuyển giao (BOT) hay xây dựng – chuyển giao(BT) hay xây dựng – chuyển giao – vận hành (BTO)
3 Tác động của đầu t nớc ngoài
3.1 - Tác động tích cực
3.1.1 - Đối với nớc xuất khẩu vốn đầu t
- Có khả năng trực tiếp kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp và đa
ra những quyết định có lợi nhất cho họ Do vậy, vốn đầu t đợc sử dụng vớihiệu quả cao
- Giúp các chủ đầu t nớc ngoài chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ và nguồncung cấp nguyên liệu chủ yếu của nớc sở tại
- Do khai thác đợc nguồn nhân công với giá rẻ nên giúp họ giảm chiphí và nâng cao năng suất lao động
- Do xây dựng đợc các doanh nghiệp nằm trong lòng nớc sở tại vì thế
mà tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của nớc sở tại
3.1.2 - Đối với nớc tiếp nhận vốn đầu t
- Tạo điều kiện cho nớc sở tại có thể thu đợc kỹ thuật và công nghệtiên tiến, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của nớc ngoài
- Tạo điều kiện cho nớc sở tại khai thác một cách có hiệu quả nguồntài nguyên thiên nhiên
- Giúp cho các nớc sở tại sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, mở rộngtích luỹ và góp phần vào việc nâng cao tốc độ phát triển kinh tế
3.2 Tác động tiêu cực
- Nếu môi trờng chính trị và kinh tế ở nớc sở tại không ổn định sẽhạn chế nguồn FDI
Trang 7- Nếu nớc sở tại không có một quy hoạch đầu t cụ thể và khoa học,
dễ dẫn đến đầu t tràn lan, kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khaithác quá mức và nạn ô nhiễm môi trờng trầm trọng
- Nớc sở tại khó chủ động trong việc bố trí cơ cấu đầu t theo ngành
ra các khuyến khích khác nh tăng cờng đào tạo nguồn nhân lực, cáckhuyến khích về tài chính, Trên bình diện khu vực, đó là sự thành lập cáckhu vực đầu t, việc ký kết các hiệp định đầu t đa phơng và song phơng
2 - Vai trò của các tập đoàn xuyên quốc gia trong đầu t Quốc tế
Các tập đoàn xuyên quốc gia là nguồn cung cấp vốn, công nghệ vàkinh nhiệm quản lý chính trong đầu t quốc tế Nếu nh năm 1990 có hoảng
37000 tập đoàn loại này với khoảng 170000 chi nhánh và cơ sở ở nớc ngoàithì đến 1995 đã có khoảng 39000 tập đoàn với khoảng 270000 chi nhánh
và cơ sở ở nớc ngoài nắm gũ khoảng 2700 tỷ USD FDI, tơng ứng với 10%GDP thế giới Điều đặc biệt lu ý là đa số các tập đoàn xuyên quốc gia ở cácnớc đang phát triển hầu hết tập trung ở Châu á
Bên cạnh đó, với sự tác động của cuộc cách mạng khoa học côngnghệ, các tập đoàn xuyên quốc gia giờ đây đang chịu sự cạnh tranh đáng
Trang 8kể của các hãng có quy mô vừa và nhỏ trên toàn cầu, đặc biệt là trong lĩnhvực dịch vụ mà biểu hiện rõ nhất là các dịch vụ thông tin.
3 - Địa bàn thu hút đầu t
Cùng với sự lớn mạnh của các tập đoàn xuyên quốc gia ở các nớc
đang phát triển và tác động của quá trình toàn cầu hoá khu vực hoá, vốnFDI trên thế giới đang có những biến đổi theo xu hớng tăng dần quy mô vàtốc độ vốn đầu t vào các nớc đang phát triển, trong đó các nớc đang pháttriển ở khu vực Châu á - Thái Bình Dơng nổi lên là khu vực thu hút nhiềuvốn đầu t vào nhất Trong giai đoạn 1990 – 1995, các dòng vốn FDI vàocác nớc đang phát triển đã tăng khoảng 7,5 lần Các nớc đang phát triển khuvực Châu á - Thái Bình Dơng chiếm khoảng 62% năm 1995 (so với 46%năm 1990) trong tổng vốn FDI vào các nớc đang phát triển Khu vực Đông
và Đông Nam á là khu vực thu hút nhiều đầu t nớc ngoài nhất những năm
90 Từ 1992, Trung Quốc nổi lên là một trong số các nớc thu hút FDI lớnnhất trên Thế giới
4 - Mối quan hệ giữa thu hút đầu t vào trong nớc với đầu t ra nớc ngoài và sự xuất hiện các chủ đầu t mới trên thế giới
Thực tiễn FDI thời gian qua trên thế giới cho thấy nguồn vốn đầu t ranớc ngoài của các nớc đang phát triển đã tăng từ 6% trong tổng FDI củathế giới trong giai đoạn 1985-1989 lên tới 10% ở giai đoạn 1990-1994 Cácquốc gia Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan và Hồng Kông thuộc Trung Quốc
đã chuyển sang thành các quốc gia xuất khẩu vốn Hồng Kông trong 3 nămqua đã xuất khẩu khoảng 20 tỷ USD/năm (Singapore, Hàn Quốc và ĐàiLoan xuất khẩu khoảng 3 tỷ) Kể từ năm 1992, Trung Quốc và Malaysiacũng đã trở thành những nhà xuất khẩu vốn Trong năm 1995, Trung Quốc,Hồng Kông thuộc Trung Quốc, Malaysia, Đài Loan, Singapore và Thái Lanchiếm khoảng 100% vốn đầu t ra nớc ngoài của các nớc đang phát triển khuvực Châu á - Thái Bình Dơng và 88% của các nớc đang phát triển trên toàn
Trang 9thế giới Tốc độ tăng vốn đầu t ra nớc ngoài khoảng 238% trong đoạn 1995.
1990-5 - Lĩnh vực đầu t
Xu hớng chung của thế giới trong việc lựa chọn lĩnh vực đầu t làchuyển từ việc đầu t khai thác các nguồn lực tự nhiên sang công nghiệp chếtạo và dịch vụ Trong lĩnh vực sản xuất, có sự chuyển dịch các ngành cóhàm lợnglao động cao từ những nớc có nền kinh tế phát triển kinh tế caohơn sang những nớc khác (mà mô hình”đàn ngỗng bay” ở Châu á là một ví
dụ điển hình) Những nớc ở nhóm trên bắt đầu thu hút FDI vào nhữngngành đòi hỏi sử dụng lao động có trình độ cao ở các nớc nh Hàn Quốc,Indonesia và Thái Lan thì ngành chế tạo chiếm trên 50% vốn đầu t thu hút
đợc và các ngành dịch vụ cũng chiếm gần 50% trong giai đoạn 1989 –1994
6 - Đầu t với hiệu quả xã hội
Vấn đề FDI hiện nay thờng đợc xem xét dới góc độ hiệu quả kinh xã hội Khi xem xét hiệu quả FDI, các nớc tiếp nhận đầu t thờng gắn vớiviệc xem xét các chỉ tiêu nh tạo vốn, tạo việc làm, thu hút công nghệ,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo đảm an ninh và trật tự xã hội
tế-III - Kinh nghiệm của một số nớc trong khu vực
1 - Kinh nghiệm thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của các
n-ớc ASEAN
1.1 - Kinh nghiệm thu hút FDI của Malaysia
Trang 10Qua số liệu cho thấy sự tăng đáng kể về số lợng FDI vào Malaysia.Nếu tính chung toàn bộ FDI vào Malaysia thì trong giai đoạn 1960 –
1970 trung bình mỗi năm 200 – 300 triệu ringgit (tiền Malaysia) Từ
1970 – 1980 trung bình mỗi năm 1 tỷ ringgit chủ yếu tập trung vào cácngành dầu, khí đốt và điện tử, năm 1982 là 3,3 tỷ ringgit, năm 1989:4,5 tỷringgit, năm 1990: 6,3 tỷ ringgit và năm 1991 là 9,6 tỷ ringgit Nguyênnhân thành công này là do:
Về luật pháp: Luật công ty đợc ban hành năm 1965 và luật bảo đảmcông nghiệp năm 1978 nhằm tạo ra trớc hết một nền kinh tế và thị trờngvốn lành mạnh sau nữa là bảo hộ cho các nhà đầu t Luật công ty năm
1965 bảo đảm đối xử công bằng và hấp dẫn mạnh ngời đầu t Luật bảo
đảm công nghiệp đợc sửa đổi và bổ sung nhiều điều khoản mới năm 1983.Luật khuyến khích đầu t đợc ban hành năm 1968 và dợc sửa đổi bổ sungthay 1986 Luật thuế thu nhập cũng đợc thông qua năm 1867 Để triểnkhai các nguyên tắc của các bộ luật trên, Malaysia lập ra 5 cơ quan cấpChính phủ: Uỷ ban các vấn đề vốn, Cơ quan đăng ký cho các công ty, Cơquan tiếp quản và phối hợp nhằm hớng dẫn đầu t và bảo về quyền lợi củabên đối tác có vốn pháp định ít, Uỷ ban đầu t nớc ngoài và Sở giao dịchchứng khoán Kuala Lumpur
Chính phủ Malaysia rất coi trọng vai trò tài chính, tiền tệ và thị trờngchứng khoán trong việc bảo đảm thị trờng vốn và thu hút FDI Đầu năm
1993 này, Hội đồng bảo đảm giao dịch đợc thành lập cũng nhằm để pháttriển hơn nữa thị trờng vốn Malaysia đã thành công trong tạo ra thế tổnghợp của hàng loạt chính sách và biện pháp để thu hút FDI bao gồm tàichính, thơng mại, tổ chức đầu t, xây dựng hạ tầng cơ sở, ổn định chính trị,giáo dục và đào tạo
Một biện pháp hữu hiệu đợc Chính phủ thi hành là sửa đổi luật thuếthu nhập năm 1967 Từ 1986, các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dulịch đợc hởng nhiều khuyến khích về thuế nh ngày nghỉ thuế, trợ cấp thuế
đầu t Nhà nớc hủi bỏ 2% thuế phát triển và giảm 35% thuế hợp tác liêndoanh cho các công ty, giảm gấp đôi mức thuế cho lĩnh vực đào tạo nhất
Trang 11là các chơng trình nghiên cứu phát triển: giảm 50 đến 100% thuế quan choviệc nhập nguyên liệu và máy móc không có trên thị trờng nội địa Cácngành mới thành lập hoặc ít vốn không phải nộp thuế Hàng loạt khuyếnkhích thuế khác đợc áp dụng cho việc nhận tín dụng, xây dựng, quản lý vàbảo đảm nhiều khoản trợ cấp khác Các nhà đầu t tự do vay vốn nội địa vànớc ngoài Các nhà đầu t tự do chuyển vốn và lợi nhuận về nớc.
Việc thuê nhân công cũng đợc khuyến khích gắn với đào tạo Cáccông ty có vốn FDI có quyền đào tạo ngời bản xứ và thuê họ 10 năm Nhànớc cố gắng giảm bớt các thủ tục hành chính không cần thiết và tạo rakhông khí hợp tác lành mạnh, tin cậy lẫn nhau
Để thu hút vốn đầu t, Nhà nớc chủ động xây dựng hạ tầng cơ sở Hạtầng cơ sở của Malaysia rất phát triển Chính phủ khuyến khích sở hữu đốivới ngời ngoại quốc Các nhà đầu t nớc ngoài đợc phép sở hữu 100% cổphần nếu xuất khẩu đợc 80% sản phẩm của họ hoặc họ thực hiện các dự án
mà ngời địa phơng không có khả năng bỏ vốn Nhà nớc bảo đảm bằng luậtpháp các hình thức sở hữu của ngời nớc ngoài
1.2 - Kinh nghiệm thu hút FDI của Thái Lan
Suốt 30 năm qua Thái Lan đã đạt đợc những thành tựu nổi bật vềkinh tế Các mục tiêu đặt ra cho từng giai đoạn đều đạt và vợt Tốc độ tăngtrởng kinh tế luôn ở mức 7,1% đến 10,5% Thành tựu đợc đáng khích lệ vànhờ vào hàng loạt yếu tố trong cũng nh ngoài nớc trong đó có vai trò củaFDI Để triển khai và thu hút FDI Chính phủ Thái Lan có nhiều biện pháphữu hiệu Các chính sách của chính phủ đợc thể chế hoá trong luật khuyếnkhích đầu t năm 1962 và đã đợc bổ sung năm 1977 và năm 1991 Tuynhiên mọi hoạt động đầu t đều do Uỷ Ban đầu t quản lý Sau đây chúng taxem xét một cách ngắn gọn nhất các khuyến khích FDI đợc ghi trong luậtkhuyến khích đầu t
a - Bảo đảm của chính phủ: không quốc hữu hoá, cạnh tranh của các
xí nghiệp mới thành lập của Nhà nớc; sự độc của nhà nớc đối với việc bán
Trang 12các sản phẩm cùng loại nhng do các nhà sản xuất đợc nhận khuyến khíchchế tạo ra; cho phép kiểm tra xuất khẩu và miễn thuế nhập khẩu cho các cơquan Chính phủ và các xí nghiệp Nhà nớc.
b - Các biện pháp bảo hộ: cấm nhập các mặt hàng có tính cạnh tranhmạnh; cho phép chủ tịch Uỷ Ban đầu t có quyền quyết định các hoạt độngtrợ giúp hoặc các biện pháp giảm thuế lợi tức cho các dự án khuyến khích
c - Cho phép kiều dân Thái: tiến hành các hoạt động nghiên cứu khảosát đầu t và các nhà kỹ thuật ngoại quốc làm trong các dự án đợc khuyếnkhích; đợc sở hữu đất đai để tiến hành các hoạt động đợc khuyến khích;nhận hoặc chuyển ngoại tệ nớc ngoài
d - Khuyến khích thuế: thuế nhập khẩu nguyên liệu thô có thể giảm
đến 90% Giảm thu nhập thuế của bên đối tác nớc ngoài trong thời hạn từ 3
đến 8 năm; và nhiều hình thức khuyến khích khác
e - Các khuyến khích thêm cho xí nghiệp xuất khẩu: giảm thuế choviệc nhập khẩu các mặt hàng tái xuất, giảm thuế xuất khẩu
Để thực thi các khuyến khích trên và thu hút FDI Chính phủ Thái Lan
đã dùng biện pháp tài trính và tiền tệ là chủ yếu và nhất quán Thái Lan đãtạo ra một môi trờng tài chính hấp dẫn đặc biệt có khả năng hỗ trợ mạnh
mẽ các luồng đầu t từ bên ngoài Chính phủ Thái Lan cho rằng tiền tệ vàtài chính là một công cụ hữu hiệu nhất
Thứ nhất, phải ổn định tiền tệ, chống lạm phát đảm bảo cho sự phát
triển và cán cân thanh toán Điều đó vừa bảo đảm cho sự phát triển kinh tếvừa làm cho ngời đầu t yên tâm bỏ vốn ra Chính phủ Thái Lan đã sử dụngbốn chính sách cơ bản để bảo đảm giá trị đồng Bạt: đồng Bạt có giá trịchuyển đổi trên thị trờng quốc tế Giá trị đồng Bạt đợc kiểm soát rất chặtchẽ, có tính ổn định cao Thiếu hụt nhân sách hàng năm của Chính phủ đợcluật pháp quy định; cuối cùng là luôn có sự điều chỉnh việc vay mợn của
Trang 13bộ phật kinh tế công cộng trách nhiệm quá dựa vào ngoại tệ và giảm mức
nợ của dịch vụ
Chính phủ Thái Lan tạo ra dự trữ ngoại tệ ở mức 22 tỷ đô la Mỹ bảo
đảm chi trả đủ cho nhu cầu đầu t thơng mại trong vòng 6 tháng trong trờnghợp bất trắc xảy ra Ngoài ra Thái Lan còn một hệ thống tiền tệ nội địa tự
do nhng có mối liên kết chặt chẽ Hệ thống ngân hàng tiền tệ rất nhạy bénvới tính chất thị trờng của nền kinh tế
Thứ hai, đó là chính sách thuế Chính phủ Thái Lan đã có chính sách
thuế rất u đãi và mềm dẻo và nhanh chóng tham gia vào khu mậu dịch củaASEAN và tổ chức thuế quan đã điều chỉnh tốt thuận lợi của ngời đầu t
Dĩ nhiên Chính phủ Thái Lan thực hiện nhiều biện pháp trên nhiềulĩnh vực khá nữa nhằm thu hút FDI nhng biện pháp tiền tệ và tài chính làquan trọng và hữu hiệu nhất Nếu xét tổng thể thì nền kinh tế Thái Lan cósáu yếu tố đã đạt đợc tạo ra có tác dụng thu hút FDI mạnh mẽ nhất
- Tính ổn định của nền kinh tế có vai trò quan trọng nhất
- Với dân số 56 triệu, giá công nhân còn thấp và đang di chuyểnmạnh sang bộ phận kinh tế công nghiệp phù hợp với nhu cầu của nhà đầut
- Chính sách đối nội, đối ngoại ổn định kể cả khi chính phủ cầmquyền thay đổi đặc biệt là chính sách t nhân hoá và ủng hộ kinh tế t nhân vàgần đây là việc bình thờng hoá quan hệ với Việt Nam, Campuchia và Lào
- Sự thay đổi nhanh chóng về chính trị và kinh tế trên bán đảo ĐôngDơng tạo ra cho Thái Lan một cơ hội mới và một vị trí đặc biệt nh cửa ngõkhu vực
- Xã hội Thái Lan mang đặc tính bình yên chịu ảnh hởng mạnh của ttởng phật giáo đã có sức hút mạnh các nhà đầu t Nhật, Đài Loan, HK
Trang 14- Các công ty hoạt động ở Thái Lan luôn đợc hỗ trợ ở các địa phơng
và các ngành công nghiệp khác
2 - Kinh nghiệm thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của các
n-ớc NICs châu á gồm Hàn Quốc, Đài Loan, Singarpore và Hồng Kông
Vào những năm 1950 - 1960 nền kinh tế của các nớc NICs châu árất lạc hậu, phát triển mất cân đối GNP bình quân đầu ngời thấp 90 -150USD/ngời/năm Cả 4 nớc trên đều nghèo về tài nguyên, đất hẹp, ngời
đông, khí hậu kém thuận lợi Lợi thế hầu nh chỉ dựa vào biển và nguồn lao
động rẻ tiền Đến nay cả 4 nớc NICs châu á đều trở thành các nớc côngnghiệp mới (Newly Industrial Countries) với tốc độ phát triển kinh tế cao.Một trong những nguyên nhân thành công là do mỗi nớc tuỳ thuộc vào đặc
điểm kinh tế của mình mà có chính sách thu hút vốn đầu t quốc tế thíchhợp
2.1 – Những tác động tích cực
Đầu t trực tiếp n ớc ngoài vào các n ớc NICs châu á đã góp phần
quan trọng làm thay đổi cơ cấu công nghiệp theo hớng hiện đại hoá, đồngthời thay đổi cơ cấu nền kinh tế Công nghiệp hoá (CNH) về hớng xuấtkhẩu đợc thực hiện trên cơ sở thu hút ngày càng đông đảo sự tham gia củacác nhà đầu t nớc ngoài làm chuyển biến cơ cấu công nghiệp từ sự tồn tạiphổ biến các ngành công nghiệp kỹ thuật thấp, thu hút nhiều lao động sang
sự phổ biến của các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, có hàm lợng vốn lớn.Thập kỷ 60, ở
NICs châu á cha xuất hiện CNH dầu, đóng tàu, công nghiệp chế tạo, côngnghệ sinh học, điện tử cao cấp, laze, chế tạo ô tô mà chủ yếu là các ngànhdệt da và các sản phẩm da, quần áo may sẵn, lắp ráp đồ điện, dày dép, tócgiả Hiện nay các ngành sử dụng nhiều lao động một bộ phận đợc dichuyển sang các quốc gia có chi phí lao động thấp hơn NICs, phần còn lạinớc sở tại đợc nâng cấp bằng cách áp dụng công nghệ mới để chế tạo sản
Trang 15phẩm có sức cạnh tranh cao hơn về cả chất lợng và chủng loại Một tỷ lệlớn những công nghệ mới này vẫn trông cậy trực tiếp vào FDI FDI vẫn đợccác nớc chủ nhà khuyến khích đi vào các ngành kỹ thuật cao, có hàm lợngvốn lớn mà các công ty địa phơng không thể đảm nhiệm.
Đầu t trực tiếp n ớc ngoài nâng cao hiệu qủa sản xuất kinh doanh :
Một thực tế hiển nhiên là các nớc áp dụng CNH hớng về xuất khẩu đều đạttốc độ tăng trởng kinh tế cao hơn các quốc gia thi hành chiến lợc CNH thaythế nhập khẩu Điều dễ hiểu là chính sách bảo hộ công nghiệp thông quachế độ thuế quan và quota đã gây tâm lý ỷ lại và đẫn đến tình trạng kémhiệu quả kinh tế của các hãng công nghiệp, khả năng cạnh tranh của hãngthấp Ngợc lại, dới tác động của chiến lợc khuyến khích xuất khẩu, cáchãng đều bình đẳng trong khuôn khổ chế độ pháp lý đối với hoạt động kinhdoanh, họ phải đơng đầu với thách thức cạnh tranh trên quy mô thế giới, vìvậy vấn đề hiệu quả đợc đa lên hàng đầu Một điều tra cho thấy chỉ số hiệuquả của hàng thay thế nhập khẩu trong công nghiệp điện tử Đài Loan là60,4%, trong khi chỉ số phi hiệu quả hàng xuất khẩu (0,3292) thấp hơn chỉ
số này ở các hãng thay thế nhấp khẩu (0,5042) Nhờ vậy mức chênh lệchgiữa đầu ra thực tế với đầu ra tiềm năng thu hẹp lại mà về nguyên tắc, sốchênh lệch này càng nhỏ, hiệu quả càng cao
Đầu t trực tiếp n ớc ngoài thúc đẩy chuyển giao công nghệ : Những kỹ
năng quản lý và các bí quyết kỹ thuật vào các nớc sở tại Trên thực tế, đây
là vấn đề gây nên tranh cãi rất nhiều trong các nớc đang phát triên Vì rằng,khi nhìn vào nền kinh tế Thái Lan, ngời ta nhận thấy các công nghệ củaThái gần nh sao chép công nghệ phơng Tây, mức độ chuyển giao công nghệcủa các hãng nớc ngoài cho ngời địa phơng (Thái) rất thấp và tiến hànhchậm chạp (dờng nh có ý trì hoãn)
Ngoài những tác động tích cực nổi bật trên, FDI còn tạo công ăn việclàm cho lực lợng lao động nớc sở tại và cải thiện thu nhập FDI ở HồngKông đem lại gần 100.000 việc làm năm 1993 Các hãng công nghiệp cóvốn FDI ở Singapore thu hút tới gần 50% số lợng công nhân, Điều đáng kể
Trang 16hơn nữa là nếu số lao động tại các doanh nghiệp nớc ngoài, nếu tỏ ra cótriển
vong, họ tiếp tục đợc đào tạo hoặc nâng cao nghiệp vụ nhờ vào những thuxếp của công ty khi cần thiết
2.2 – Những ảnh h ởng tiêu cực
- Nếu môi trờng chính trị và kinh tế ở nớc sở tại không ổn định sẽhạn chế nguồn FDI
- Nếu nớc sở tại không có một quy hoạch đầu t cụ thể và khoa học,
dễ dẫn đến đầu t tràn lan kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khai thácquá mức và nạn ô nhiễm môi trờng trầm trọng
- Nớc sở tại khó chủ động trong việc bố trí cơ cấu đầu t theo ngành
và lãnh thổ
- Nếu không thẩm định kỹ sẽ dẫn đến sự du nhập của các loại côngnghệ lạc hậu, công nghệ gây ô nhiễm môi trờng
Trang 17PhÇn II
Thùc tr¹ng ®Çu t trùc tiÕp níc ngoµi vµo
viÖt nam thêi gian qua
I chñ tr– chñ tr ¬ng vµ chÝnh s¸ch thu hót vèn ®Çu t trùc tiÕp níc
¸n th¨m dß vµ khai th¸c dÇu khÝ C¸c ngµnh dÞch vô th¬ng m¹i cã quy m«
Trang 18đầu t cao nhất, hơn 25 triệu USD/dự án tập trung phần lớn vào lĩnh vực xâykhách sạn, văn phòng, các dự án xây dựng hạ tầng, KCN, KCX
1.1.2 – Cơ cấu lãnh thổ:
Phân tích trên cơ sở thống kê số liệu cho thấy cơ cấu FDI theo vùnglãnh thỗ không những không thực hiện đợc ý muốn chủ quan của Việt Nam
là làm xích lại gần nhau hơn về trình độ và tộc độ phát triển giữa các vùng
mà trái lại còn bị doãng xa hơn Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có u thếvợt trội về cơ sở hạ tầng, sự thuận lợi giao thông thuỷ bộ, hàng không, sựnăng động trong t duy kinh doanh, đã tạo lực hấp dẫn FDI mạnh nhất:chiếm 57% về số dự án (1378 dự án), 48% về số vốn đăng ký (17,3 tỷ USD)
và 43% về số vốn thực hiện (6,5 tỷ USD) Tỷ trọng doanh thu của khu vực
có vốn ĐTNN ở vùng kinh tế này trong tổng doanh thu của khu vực có vốn
tỷ USD (chiếm 25%) Tỷ lệ giải ngân trong vùng là 35%, thấp hơn mứcbình quân chung cả nớc (42%), nếu không tính đến 2 dự án đầu t xây dựng
đô thị mới (2,3 tỷ USD) thì tỷ lệ giải ngân đạt 45% Tuy nhiên, từ năm 96
đóng góp của khu vực FDI ở vùng kinh tế này trong tổng doanh thu của khuvực có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài cả nớc có xu hớng giảm cả về tỷ trọng(từ 33% xuống 18%) và giá trị (từ 1,1 tỷ USD xuống 814,7 triệu USD)
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (gồm Thừa Thiên-Huế, ĐàNẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi), tuy đứng thứ ba về thu hút FDI nhng sovới hai vùng trên lại quá thấp, chỉ chiếm 3% về số dự án (72 dự án) và 5,5%
về vốn đăng ký (1,978 tỷ USD) Nếu không tính đến dự án lọc dầu DungQuất (1,3 tỷ USD), thì vùng kinh tế trọng điểm miền Trung thu hút FDI còn
ít hơn nhiều so với vùng ĐBSCL (113 dự án và 1 tỷ USD vốn đăng ký)
Trang 19Miền núi, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên là 2 trong số 6 vùng kinh
tế có sức hút FDI kém nhất Lý do chủ yếu là điều kiện cơ sở hạ tầng quáyếu kém, thiếu nguồn nhân lực có trình độ, khả năng đầu t sinh lợi thấp,hoàn vốn chậm nên các nhà đầu t nớc ngoài còn nhiều đắn đo, e ngại,trong khi chính sách khuyến khích của Nhà nớc lại cha rõ ràng và hấp dẫn
Trang 201.2Hình thức đầu t và các đối tác đầu t
1.2.1 – Hình thức đầu t :
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc Quốc Hội thông qua ngày29/12/1987 Từ khi đợc ban hành đến nay, Luật đầu t nớc ngoài tại ViệtNam đã đợc sửa đổi bốn lần năm 1990, 1992, 1996 và 2000 Các văn bảnhớng dẫn thi hành có tới hơn 150 bản, quan trọng nhất là Nghị định 12/CP,36/CP Công văn số 1894/KTTH ngày 17/4/1997 và các văn bản khác quy
định các tổ chứ, cá nhân nớc ngoài đợc đầu t trực tiếp vào Việt Nam dới cáchình thức sau đây:
- Doanh nghiệp liên doanh;
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài;
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh;
ngoài ra còn có hình thức ký hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyểngiao(BOT) với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam Nhìn chunghình thức đầu t đợc chính phủ khuyến khích nhất là hình thức Liên doanh.chiếm 49,1% dự án và hơn 66,1% vốn đầu t Tuy nhiên từ năm 1998 trở lại
đây, trong hoạt động FDI hình thức liên doanh không còn đợc các nhà đầu
t a chuộng nữa, số các dự án đầu t 100% vốn nớc ngoài có xu hớng gia tăng.Một số liên doanh đang hoạt động cũng muốn chuyển thành doanh nghiệp100% vốn nớc ngoài Hiện nay hình thức BOT cũng đang có hiệu quả đầu
t cao, đợc nhận nhiều sự khuyến khích của chính phủ Mặc dù chỉ chiếm7% song hứa hẹn có thể thu hút các nhà đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực có sởhạ tầng vốn là một trong những yếu tố còn lạc hậu dẫn đến suy giảm FDItrong những năm qua
1.2.2 – Đối tác đầu t :
Thời kỳ đầu khi mới thực hiện luật đầu t nớc ngoài, chủ yếu là cáccông ty nhỏ, thậm chí cả công ty môi giới đầu t vào Việt Nam Phần lớn các
dự án do các công ty thuộc khu vực Đông á Thái Bình Dơng và Tây Bắc
Âu thực hiện Tính đến năm 1998, 10 nớc đầu t vào Việt Nam bao gồm:
Trang 21Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Anh, Hồng Kông, Malaysia,Pháp, Thái Lan và Mỹ.
Đầu t vào Việt Nam theo chủ đầu t
2 Tình hình cấp giấy phép đầu t
Sau khi ban hành Luật Đầu T nớc ngoài tại Việt Nam, năm đầu tiênthực hiện (1988) đã có 37 dự án FDI vào Việt Nam với tổng số vốn đầu t là