Việc hội nhập vào AFTA sẽtạo điều kiện hình thành những mối quan hệ kinh tế, mở rộng hơn giữa nềnkinh tế của Việt Nam với khuôn khổ kinh tế chung của khu vực và thế giới.Đây chính là cơ
Trang 1I Tính cấp thiết của đề tài:
Ngày 28 tháng 7 năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên chính thứcthứ 7 của hiệp hội các nớc Đông Nam á - ASEAN Sự kiện trọng đại này đã
đánh dấu một thành công to lớn của chính sách đối ngoại của Đảng cộng sảnViệt Nam, đánh dấu một bớc phát triển mới trong quá trình hội nhập của ViệtNam vào cộng đồng quốc tế và liên kết kinh tế quốc tế Vào đầu những năm
90, ở thời kỳ hậu chiến tranh lạnh kinh tế các nớc ASEAN đứng trớc nhữngthách thức lớn khiến cho các nớc ASEAN không dễ vợt qua nếu không có sự
cố gắng chung của toàn hiệp hội đó là sự xuất hiện của những tổ chức hợp táckhu vực nh EU, NAFTA mà ASEAN e ngại sẽ trở thành các khối thơng mạikhép kín, do đó sẽ làm cho hàng hoá của ASEAN vấp phải những trở ngại khixâm nhập vào thị trờng này
Mặt khác ASEAN đang mất dần lợi thế so sánh về tài nguyên thiên nhiên
và nguồn nhân lực để thu hút đầu t nớc ngoài so với Trung Quốc, Nga và cácnớc Đông Âu Kinh tế ASEAN tăng trởng với nhịp độ cao nhng vẫn phụ thuộcvào nguồn vốn từ bên ngoài
Năm 1992 theo sáng kiến củaThái Lan Hội nghị thợng đỉnh các nớcASEAN họp tại Xingapore đã quyết định thành lập khối mậu dịch tự doASEAN gọi tắt là AFTA - một thị trờng chung rộng lớn trong lòng Đông Nam
á với 3 mục tiêu cơ bản
Một là: Tự do hoá thơng mại ASEAN bằng việc loại bỏ các hàng rào
thuế quan trong nội bộ khu vực và cuối cùng là các rào cản phi thuế quan
Hai là: Thu hút các nhà đầu t, nớc ngoài vào khu vực bằng việc đa ra một
khối tiền tệ thống nhất
Ba là: Làm cho ASEAN thích nghi với những điều kiện kinh tế quốc tế
đang thay đổi, đặc biệt là việc phát triển các thoả thuận thơng mại khu vựctrên thế giới Đặc biệt việc thực hiện chơng trình u đãi thuế quan hiệu lựcchung (CEPT) thực hiện giảm thuế quan trong thơngmại nội bộ trong vòng 10năm (1993 - 2003) xuống còn 0- 5% đồng thời loại bỏ tất cả các hạn chế về
định lợng và các hàng rào phi thuế quan Điều này có ý nghĩa quan trọng vàtác động sâu rộng đến nền kinh tế mỗi quốc gia
Trang 2Việt Nam tham gia vào AFTA là một tất yếu khách quan, không những vìViệt Nam đã là một thành viên của ASEAN mà còn do các tác động tích cựccủa nó đối với sự phát triển kinh tế của đất nớc ta Việc hội nhập vào AFTA sẽtạo điều kiện hình thành những mối quan hệ kinh tế, mở rộng hơn giữa nềnkinh tế của Việt Nam với khuôn khổ kinh tế chung của khu vực và thế giới.
Đây chính là cơ hội mới để nền kinh tế Việt Nam bắt kịp với những xu hớngchung của khu vực và thế giới, tìm ra tiếng nói chung, chia sẽ trách nhiệm vàlợi ích với cộng đồng quốc tế mà trớc hết là với các nớc trong khối mậu dịch
tự do AFTA, mở ra một thế đứng vững vàng hơn trong quan hệ của Việt Namvới các liên minh kinh tế khác, đặc biệt là với liên minh Châu Âu (EU), vớikhu vực mậu dịch tự Bắc Mỹ (NAFTA) cũng nh với tổ chức thơng mại thế giới(WTO) và với diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng (APEC) Hơnnữa hội nhập vào AFTA còn là điều kiện để Việt Nam đẩy mạnh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tê theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phấn đấu
đa Việt Nam thành một nớc công nghiệp vào năm 2020
Chính vì lẽ đó mà việc hội nhập vào AFTA và thực hiện chơng trình u đãithuế quan hiệu lực chung (CEPT) là một tất yếu trong tiến trình phát triển nềnkinh tế nớc nhà:
Tuy nhiên cùng với những cơ hội đang mở ra, việc hội nhập của ViệtNam vào AFTA cũng gặp không ít khó khăn trở ngại, đặc biệt là nền kinh tế n-
ớc ta còn ở tình trạng nghèo nàn, thu nhập quốc dân đầu vào còn rất thấp, tíchluỹ từ nội bộ nền kinh tế còn rất nhỏ bé, nhiều nguồn lực của nền kinh tế cha
có đủ điều kiện để khai thác, cơ cấu kinh tế còn lạc hậu, kim ngạch xuất khẩucòn nhỏ bé, khả năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng thế giới còn thấp,cơ sở hạ tầng còn yếu kém, hệ thống luật pháp còn yếu và cha tơng thích vớiluật pháp của các quốc gia trong khu vực
Chính những khó khăn và trở ngại trên đã buộc các nhà quản lý, các nhàkhoa học phải nghiên cứu, xem xét thảo luận, phân tích đánh giá những cơ hộithử thách đồng thời phát hiện những thuận lợi, khó khăn của Việt nam khi gianhập AFTA và thực hiện chơng trình và đã thể quan hiệu lực chung (CEPT)
mà ta sẽ nghiên cứu ở phần tiếp sau đây
II Lý luận chung
Trang 3Hội nhập AFTA: đây là vấn đề hết sức mới mẻ đối với Việt Nam chính vìvậy những vấn đề lý luận và thực tiễn đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu, pháttriển và đánh giá một cách đầy đủ ở nhiều góc độ khác nhau không những ởkhía cạnh kinh tế mà ở cả những khía cạnh đơn vị, xã hội và an ninh quốcphòng, không những ở tầm vĩ mô mà còn ở tầm vi mô.
1 Những vấn đề hội nhập khu vực và những lợi ích chủ yếu do hội nhập mang lại.
1.1 Khu vực hoá kinh tế và các hình thức chủ yếu của nó:
Quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới đang diễn ra ở những cấp
độ khá nhau với xu hớng toàn cầu hoá đi đầu với xu hớng khu vực hoá
Toàn cầu hoá kinh tế là hình thành một thị trờng thế giới thống nhất, một
hệ thống tài chính tín dụng toàn cầu, là việc phát triển và mở rộng phân cônglao động quốc tế theo chiều sâu, là sự mở rộng giao lu kinh tế và khoa họccông nghệ giữa các nớc trên quy mô toàn cầu; là việc giải quyết các vấn đềkinh tế xã hội có tính chất toàn cầu nh vấn đề dân số, tài nguyên, môi trờng.Trong khi đó khu vực hoá kinh tế chỉ diễn ra trong một không gian địa lý nhất
định giữa nhiều hình thức nh: khu vực mậu dịch tự do, đồng minh thuế quan,
đồng minh tiền tệ, thị trờng chung, đồng minh kinh tế Nhằm mục đích hợptác, hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển, từng bớc xoá bỏ những cản trở trong việc
di chuyển t bản, lực lợng lao động, hàng hoá dịch vụ tiến tới tự do hoá hoàntoàn những di chuyển nói trên giữa các nớc thành viên trong khu vực
Xu hớng tham gia hội nhập vào nền kinh tế các nớc trong khu vực và bảo
hộ mậu dịch ngày càng gia tăng việc đối với các quốc gia có nền kinh tế pháttriển Việc thamgia mạnh mẽ và rộng rãi vào các khối liên kết kinh tế khu vực,từng bớc tiến tới sự thống nhất cao thông qua các văn bản, hiệp định ký kết đã
đa lại cho các quốc gia trong liên minh sự ổn định hợp tác cùng phát triển.Trong điều kiện đó các doanh nghiệp của các quốc gia thành viên đợc hởngnhững u đãi về thơng mại cũng nh phải gánh vác các nghĩa vụ tài chính, giảmthuế cũng nh các miễn giảm khác
Trớc tình hình đó đã đặt ra cho các quốc gia đang phát triển thế giới nóichung và các quốc gia Đông Nam á nói riêng những cơ hội và thành thức mới
Trang 4Cho đến nay đã hình thành hàng chục khối liên kết kinh tế quốc tế giữa các
n-ớc đang phát triển ở Châu Mỹ La Tinh, Châu Phi, Châu á
Sự liên kết giữa các quốc gia đang phát triển ngoài mục tiêu hợp tác, hỗtrợ nhau phát triển, còn nhằm mục tiêu chống lại các chính sách bảo hộ mậudịch của các nớc công nghiệp phát triển
Để từng bớc hoà nhập vào nền kinh tế toàn cầu ngày 8/8/1967 các Bộ ởng ngoại giao của 5 nớc Inđônêxia, Malaysia, Philippines, Singapore và TháiLan đã ký bản tuyên bố ASEAN tại Bangkok và từ đó hiệp hội các quốc gia
tr-Đông Nam á đợc chính thức thành lập, ngày 28/7/1995 Việt Nam chính thứctrở thành thành viên thứ 7 và bây giờ 10 thành viên của khu vực đã hội tụ đầy
đủ, sẵn sàng giải quyết những vấn đề khu vực cũng nh toàn cầu có liên quan.Tuy nhiên cần phải thấy rằng khu vực hoá kinh tế và toàn cầu hoá kinh tếvừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau Chúng thống nhất với nhau ở nhữngquy tắc thể chế, luật chơi chung mà bất cứ một khu vực nào cũng phải tuântheo ngợc lại những vấn đề đặc thù có thể là đối tợng, đặc trng riêng của từngliên kết khu vực
Việc hình thành các liên kết kinh tế khu vực và sự hội nhập của từngquốc gia vào nền kinh tế các nớc trong khu vực với những mức độ khác nhautùy thuộc vào từng khu vực liên kết và hình thức liên kết
+ Khu vực mậu dịch tự do hay khu buôn bán tự do (Free Trade Area): làliên minh giữa hai hay nhiều quốc gia nhằm mục đích tự do hoá việc buôn bán
đối với một hoặc một số mặt hàng nào đó
Đặc trng của nó là việc xoá bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhằmtạo lập một thị trờng thơng mại của khu vực
+ Liên minh thuế quan (Customs Union)
Đây là giai đoạn tăng cờng mức độ hợp tác kinh tế giữa các nớc thànhviên Các quốc gia trong liên minh bên cạnh việc xoá bỏ thuế quan và hạn chế
về mậu dịch khác giữa các quốc gia thành viên còn cần phải thiết lập một biểuthuế quan chung của khối đối với các quốc gia ngoài liên minh (Tức là thựchiện chính sách cân đối mậu dịch)
Trang 5+ Thị trờng chung: Ngoài việc áp dụng các biện pháp tơng tự nh liênminh thuế quan trong trao đổi thơng mại, hình thức liên minh này còn chophép t bản và lực lợng lao động tự do di chuyển giữa các thành viên thông quatừng bớc hình thành thị trờng thống nhất.
+ Liên minh tiền tệ: Liên minh chủ yếu trên lĩnh vực tiền tệ Các nớcthành viên phải phối hợp chính sách tiền tệ với nhau và cùng thực hiện mộtchính sách tiền tệ thống nhất trong toàn khối
+ Liên minh kinh tế: Đây là một liên minh quốc tế với một mức độ caohơn về sự tự do di chuyển hàng dịch vụ, t bản và lực lợng lao động giữa cácquốc gia thành viên đồng thời thống nhất biểu thuế quan chung áp dụng chocả nớc không phải là thành viên
1.2 Những lợi ích kinh tế chủ yếu thu đợc từ hội nhập khu vực.
Sự hội nhập vào nền kinh tế các nớc trong khu vực sẽ đa lại những lợi íchkinh tế khác nhau cho cả ngời sản xuất và ngời tiêu dùng trong các nớc thànhviên
Một là: Tạo lập quan hệ mậu dịch mới giữa các nớc thành viên, mở rộng
hơn nữa khả năng xuất nhập khẩu hàng hoá của các nớc trong liên minh vớicác nớc, các khu vực khác trên thế giới Trong điều kiện này tiềm năng kinh tếcủa các nớc thành viên đợc khai thác một cách có hiệu quả
Việc tạo lập mậu dịch tự do hội nhập khu vực đã làm tăng phúc lợi, thongqua việc thay thế các ngành trớc hết là công nghiệp của các nớc chủ nhà cóchi phí cao bằng những ngành có chi phí thấp hơn của những quốc gia đợc sự -
u đãi Lợi ích ngời tiêu dùng đợc tăng lên nhờ hàng hoá của các nớc thànhviên đa vào nớc chủ nhà luôn nhận đợc sự u đãi, do đó hàng hoá hạ xuống làmcho ngời dân ở nớc chủ nhà có thể mua đợc khối lợng hàng hoá lớn hơn vớimức chi phí thấp hơn
Hai là: Hội nhập khu vực còn góp phần vào việc chuyển hớng mậu dịch.
Sự chuyển hớng này diễn ra phổ biến khi hình thành liên minh thuế quan vìkhi đó các điều kiện buôn bán giữa các nớc thành viên trong liên minh sẽ trởnên thuận lợi Cần phải nhận thấy rằng việc chuyển hớng mậu dịch chỉ đa lạilợi ích cục bộ cho các quốc gia trong nội bộ liên minh Còn xét một cách tổngthể trên phạm vi thế giới thì liên minh thế quan cục bộ đã làm giảm phúc lợi
Trang 6chung của thế giới nếu nh liên minh đã đa tới xu hớng khuyến khích cácngành sản xuất kém hiệu quả.
Ba là: Hội nhập khu vực, thực hiện tự do hoá thơng mại tạo điều kiện
cho mỗi quốc gia thành viên có điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu vốn, côngnghệ trình độ quản lý trừ các quốc gia khác trong liên minh Về lâu dài nógóp phần tăng năng suất lao động, tăng trởng kinh tế thông qua tăng xuất khẩu
và tăng năng suất cận biên của hai yếu tố sản xuất là vốn và lao động
Trớc hết việc đẩy mạnh xuất khẩu sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất củatừng quốc gia, điều đó đợc thể hiện:
+ Thực hiện tự do hoá thơng mại gây ra áp lực lớn đối với mỗi quốc gialiên minh trong các ngành sản xuất hàng xuất khẩu, buộc ngành này phấn đấuphải giảm giá, hoặc giữ giá tơng đối thấp dẫn đến các ngành này phải mở rộngphát triển công nghệ áp dụng những kinh nghiệm quản lý, những thành tựumới của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
+ Trong điều kiện hội nhập các quốc gia thành viên đang có xu hớng tậptrung đầu t và phát triển các ngành sản xuất hàng xuất khẩu có hiệu quả nhất
và phát huy tối u những lợi thế về nguồn lực của mình
+ Việc hội nhập vào khu vực sẽ cho phép mỗi quốc gia thành viên nângcao hiệu quả xuất khẩu theo quy mô và do đó thúc đẩy tăng trởng sản xuất.+ Đẩy mạnh xuất khẩu có hiệu quả tạo điều kiện thuận lợi cho việc giatăng vốn tích luỹ và do đó thúc đẩy tái sản xuất mở rộng không ngừng
+ Tăng cờng xuất khẩu góp phần tạo lập cân bằng cán cân thanh toántheo hớng tích cực, tăng dự trữ ngoại tệ cho quốc gia Đây là điều kiện quantrọng để giảm lãi suất cho vay khuyến khích ngời sản xuất kinh doanh vay vốn
để mở rộng sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tốc độ tăng trởng và phát triển kinhtế
Bên cạnh những lợi ích kinh tế chủ yếu trên cũng cần phải thấy rằng việchội nhập vào nền kinh tế các nớc khu vực với các hình thức liên kết đa dạng từthấp đến cao đang đặt ra cho các quốc gia những thử thách mới cần phải ứng
xử cho phù hợp với quá trình tự do hoá thơng mại
Những thử thách đó là:
Trang 7+ Các nớc thành viên phải nhanh chóng điều chỉnh lại các cân đối trongnền kinh tế trên cơ sở xoá bỏ những hạn chế về thơng mại nh thuế quan, hàngrào phi thuế quan, trong đó phải kể đến sự điều chỉnh cơ cấu ngành, vùng, giá,
tỷ giá hối đoái
+ Vấn đề việc làm và giải quyết thất nghiệp
+ Cải cách hệ thống tài khoá, đặc biệt là những trờng hợp thuế quan mậudịch có tỷ trọng đáng kể trong nguồn thu ngân sách và do đó làm nảy sinhnhững khó khăn cho việc cân đối ngân sách của chính phủ
+ Cần phải thiết lập khuôn khổ pháp lý chung đối với các nớc thành viêntrớc hết cần giải quyết một số vấn đề có liên quan tới các quy định thuế quan,hải quan, chuẩn mực lao động, môi trờng sinh thái, chất lợng sản phẩm
+ Vấn đề giải quyết công bằng bình đẳng trong xã hội và giữa các nớctrong nội bộ khu vực, khả năng thu đợc lợi ích tối đa của mỗi quốc gia khi hộinhập vào nền kinh tế các nớc trong khu vực Do điều kiện cụ thể của mỗi nớc,
do trình độ phát triển kinh tế còn khác nhau các doanh nghiệp tham gia hoạt
động trong điều kiện hội nhập cũng không giống nhau nên mức độ thu lợicũng có thể khác nhau Chính vì vậy việc điều hoá các lợi ích giữa các quốcgia và trong nội bộ quốc gia xét cả ở trên tầm vĩ mô và vi mô trở nên cực kỳquan trọng
Nh vậy việc hội nhập vào nền kinh tế các nớc trong khu vực, hình thànhcác dạng liên kết kinh tế quốc tế luôn đa lại cho mỗi quốc gia thành viênnhững thuận lợi và khó khăn, những lợi ích kinh tế khác nhau Vì vậy mỗiquốc gia cần tính toán cân nhắc, lựa chọn để đa ra các quyết định thích hợptrong quá trình hội nhập nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao Trong khi cân nhắc và
đa ra quyết định cần chống các quan điểm "Hội nhập quá nhanh" hoặc "hộinhập từ từ"
2 Thuế quan u đãi có hiệu lực chung (CEPT).
Với cơ chế thực hiện chủ yếu là CEPT mà hội nghị cấp cao ASEAN vàotháng 12 - 1995 đã rút ngắn thời gian thực hiện AFTA đến năm 2000 đã đa
Trang 8Việt Nam trớc những thách thức lớn là phải làm nh thế nào để Việt Nam thamgia AFTA có hiệu quả.
Việc nghiên cứu cơ chế của CEPT và tác động của nó có ý nghĩa cực kỳquan trọng Nó góp phần lý giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự hộinhập và tiến trình hội nhập vào nền kinh tế các quốc gia trong khu vực và trênthế giới đến hoạt động thơng mại và sản xuất của Việt Nam
Nội dung và cơ chế của CEPT:
Công cụ chủ yếu của AFTA là biểu hiện thuế u đãi và hiệu lực chung(CEPT) CEPT đợc đa ra nhằm thoả thuận giữa các nớc thành viên ASEANtrong việc giảm thuế quan trong thơng mại nội bộ nội bộ ASEAN xuống từ 0 -5% đồng thời loại bỏ những hạn chế về định lợng các hàng rào phi thuế quantrong vòng 10 năm, bắt đầu từ 1 -1 - 1993 và hoàn thành 1 -1 -2003 Đồngthời các nớc cũng sẽ đi đến thống nhất các danh mục biểu thuế và đơn giảnhoá các thủ tục hải quan để thực hiện CEPT
Vấn đề cắt giảm thuế quan, việc loại bỏ các hàng rào thơng mại và việchợp tác trong lĩnh vực hải quan là nội dung không thể tách rời khi xây dựngkhu vực mậu dịch tự do ASEAN
Mỗi thành viên ASEAN phải đề ra các danh mục sản phẩm sẽ đa vàoCEPT Đồng thời cũng có danh mục loại trừ vĩnh viễn (những sản phẩm nhạycảm đối với các thành viên) hay tạm thời
Hiệp định CEPT áp dụng mọi sản phẩm chế tạo, kể cả sản phẩm cơ bản
và nông sản Muốn đợc hởng u đãi giảm thuế trong khuôn khổ CEPT cần thoảmãn hai điều kiện sau:
Một là: phải là sản phẩm nằm trong danh mục sản phẩm giảm thuế và
Một là: Danh mục các sản phẩm giảm thuế gồm có các mặt hàng đợc đa
vào cắt giảm thuế quan ngay với lịch trình giảm nhanh và giảm bình thờng
Trang 9gồm có máy móc thiết bị, sắt thép, lẫn mặt hàng hiện có mức thuế quan từ20% trở xuống sẽ giảm xuống từ 0 - 5% vào năm 2000 Những mặt hàng hiện
có mức thuế quan trên 20% sẽ giảm xuống dới 20% vào năm 1998 và 0- 5%vào 2003
Hai là: Danh mục sản phẩm tạm thời cha giảm thuế: gồm các mặt hàng
tạm thời sẽ cha phải giảm thuế và sau một thời gian nhất định các quốc giaphải đa toàn bộ các mặt hàng này vào danh mục giảm thuế
Ba là: Danh mục sản phẩm nông sản cha chế biến nhạy cảm: các mặt
hàng trong danh mục này có thời hạn cắt giảm thuế muộn hơn cụ thể là năm
2010 hoặc muộn hơn nữa đối với mặt hàng nhạy cảm cao
Bốn là: Danh mục loại trừ hoàn toàn: gồm những sản phẩm không tham
gia hiệp định CEPT Đây là các sản phẩm có ảnh hởng đến an ninh quốc gia,
đạo đức xã hội
Nh vậy danh mục các sản phẩm trong phạm vi CEPT sẽ bao gồm 92%tổng sản phẩm của ASEAN xét về phơng diện tính thuế (cha tính Việt Nam).Trong đó theo chơng trình cắt giảm thuế bình thờng chiếm 55% cắt giảm thuế
đặc biệt chiếm 29% Còn lại 8% gồm 1% sản phẩm vĩnh viễn không giảmthuế, 7% sản phẩm thuộc danh mục ngoại tệ tạm thời
Tại hội nghị thợng đỉnh ASEAN lần thứ V đã công bố danh mục cắt giảmthuế suất ở các nớc nh sau:
Trang 10+ Số lợng mặt hàng có khung thuế suất từ 0 - 5% vào năm 2000 sẽ tăng
từ 27957 lên 38397 (tăng 37,4%)
+ Tổng số các mặt hàng có mức thuế suất từ 0 - 5% vào năm 2000 sẽchiếm gần 88% tổng số mặt hàng chơng trình CEPT hay 8% tổng số mặt hàngcủa ASEAN
Bên cạnh việc tiến hành cắt giảm thuế quan vấn đề loại bỏ các hạn chế vềnhập khẩu và các hàng rào phi thuế quan khác là hết sức quan trọng để có thểthiết lập đợc khu mậu dịch tự do và vấn đề hợp tác trong lĩnh vực hải quan trêncác phơng diện cụ thể:
+ Thống nhất biểu thuế quan
+ Thống nhất hệ thống tính giá hải quan
+ Xây dựng hệ thống luồng xanh hải quan: nhằm đơn giản hoá hệ thốngthủ tục hải quan giành cho các hàng hoá thuộc diện đợc hởng u đãi theo ch-
ơng trình CEPT
+ Thống nhất thủ tục hải quan
3 Sự cần thiết gia nhập AFTA của Việt Nam.
Việt Nam là thành viên chính thức của ASEAN là sự kiện đánh dấu bớcphát triển mới của Việt Nam trong quan hệ quốc tế để hội nhập với nền kinh tếthế giới Đồng thời, đây cũng là sự kiện chính trị quan trọng của Việt Nam vàcác nớc trong khu vực Có Việt Nam trong ASEAN sẽ góp phần quan trọngcho viễn cảnh về một Đông Nam á thống nhất là có thể thực hiện đợc trongmột khối ASEAN sẽ đem lại nhiều lợi ích cho Việt Nam và các nớc thànhviên Việt Nam đang tích cực tham gia vào mọi hoạt động của tổ chức nàytrong đó hợp tác kinh tế là lĩnh vực vô cùng quan trọng Trọng tâm của hợp táckinh tế những năm gần đây là hợp tác phát triển thơng mại trong đó cốt lõi
là việc hình thành khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) Thực hiện chơngtrình u đãi thuế quan có hiệu lực chung, CEPT hình thành một thị trờng thốngnhất cho mọi nớc thành viên Việc tham gia vào chơng trình này là điều kiệnthuận lợi để tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế và thơng mại, thúc đẩy nhanhchóng qúa trình CNH, HĐH đất nớc Khi các nớc cắt giảm đầu thuế thì hàng