Chính phủ đã phê duyệt và triển khai chương trình,mục tiêu quốc gia Xóa đói giảm nghèo, giai đoạn 1998 - 2000 và giai đoạn2001-2010, như hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng xã nghèo; hỗ trợ đồ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.
Giáo viên hướng dẫn: Hoàng Đình Hương
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hòa
Lớp: CD8QT Niên khóa: 2009 -2012
Hà Nội, Tháng 3 Năm 2012
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NH CSXH :Ngân hàng chính sách xã hộiXĐGN : Xóa đói giảm nghèo
SXKD : Sản xuất kinh doanh
ở vùng sâu, vùng xa không được hưởng những thành quả của sự phát triển Họđang bơ vơ, lạc lõng trước sự hội nhập toàn cầu và ánh sáng của thế giới vănminh Những yếu kém trên là nguyên nhân mất ổn định về xã hội - chính trị, là
Trang 3nỗi đau của một xã hội đang phấn đấu vì lý tưởng dân giàu, nước mạnh xã hộicông bằng dân chủ văn minh Trước thực trạng đó, Đảng và Nhà nước ta cũng
đã quan tâm đến nhiệm vụ Xóa đói giảm nghèo; Đại hội VIII của Đảng đã xácđịnh rõ Xóa đói giảm nghèo là một trong những chương trình phát triển kinh
tế, xã hội vừa cấp bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài và nhấn mạnh “phải thựchiện tốt chương trình Xóa đói giảm nghèo, nhất là đối với vùng căn cứ cáchmạng, vùng đồng bào dân tộc Xây dựng và phát triển quỹ Xóa đói giảm nghèobằng nhiều nguồn vốn trong và ngoài nước; quản lý chặt chẽ, đầu tư đúng đốitượng và có hiệu quả” Chính phủ đã phê duyệt và triển khai chương trình,mục tiêu quốc gia Xóa đói giảm nghèo, giai đoạn 1998 - 2000 và giai đoạn2001-2010, như hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng xã nghèo; hỗ trợ đồng bào dântộc đặc biệt khó khăn; định canh, định cư, di dân, kinh tế mới; hướng dẫnngười nghèo cách làm ăn và khuyến nông – lâm – ngư; hỗ trợ tín dụng chongười nghèo; hỗ trợ người nghèo về y tế; hỗ trợ người nghèo về giáo dục; hỗtrợ sản xuất, phát triển ngành nghề; đào tạo cán bộ làm công tác Xóa đói giảmnghèo, cán bộ các xã nghèo, chương trình phát triển kinh tế, xã hội các xã đặcbiệt khó khăn (QĐ số 135/1998/QĐ-TTg), chương trình mục tiêu quốc gia vềviệc làm.v.v…
Trong lĩnh vực hỗ trợ vốn vay cho người nghèo, năm 1996 đã thành lập Ngânhàng phục vụ người nghèo và đến năm 2003 được tách ra thành Ngân hàngchính sách xã hội (NHCSXH), với mục tiêu chủ yếu là cho vay ưu đãi hộnghèo Sau hơn 5 năm hoạt động, NHCSXH đã cho vay hàng chục ngàn tỷđồng, cho hàng chục triệu lượt hộ nghèo và đã góp phần to lớn trong côngcuộc Xóa đói giảm nghèo cho đất nước
Tuy nhiên, sự nghiệp Xóa đói giảm nghèo vẫn đang còn ở phía trước, vớinhiệm vụ ngày càng khó khăn, phức tạp; trong đó, lĩnh vực tín dụng cho hộnghèo nhiều vấn đề vẫn đang bức xúc như: Quy mô của hoạt động cho vaychưa lớn, hiệu quả Xóa đói giảm nghèo còn chưa cao, hoạt động củaNHCSXH chưa thực sự bền vững.v.v…Những vấn đề trên là phức tạp, nhưng
Trang 4chưa có mô hình thực tiễn và chưa được nghiên cứu đầy đủ Để giải quyết tốtvấn đề nghèo đói ở Việt Nam nói chung và tín dụng cho hộ nghèo nói riêng,đòi hỏi phải được nghiên cứu một cách có hệ thống, khách quan và khoa học,phải có sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước cũng như toàn xã hội
Tỉnh Hà Tĩnh là một tỉnh thuộc khu vực miền trung có nền kinh tế chủ yếu lànông nghiệp, toàn tỉnh có 10 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố, dân số đông, laođộng nông nghiệp nhàn rỗi, tỷ lệ hộ nghèo tương đối cao Hiện nay, đời sống
bộ phận người dân ở nông thôn những năm gần đây đã có nhiều cải thiện, sinhhoạt của người lao động đã bớt nhiều khó khăn do mỗi hộ nông dân đã đượctham gia làm kinh tế từ nhiều nguồn vốn tài trợ khác nhau, trong đó có nguồnvốn của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (NHCSXH Việt Nam) Việctiếp nhận được nguồn vốn hỗ trợ từ hệ thống NHCSXH có ý nghĩa to lớn đốivới những hộ nghèo đang cần vốn để sản xuất kinh doanh, thay vì phải chấpnhận những nguồn vốn vay với lãi suất cao từ những ngân hàng thương mạitrong cả nước, khó khăn trong những điều kiện về việc vay vốn như: cần có tàisản thế chấp Từ khi NHCSXH Việt Nam ra đời, họ đã có thể được tiếp cậnvới một nguồn vốn vay với lãi suất ưu đãi thấp hơn, những điều kiện cho vay
dễ dàng hơn, góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho người nghèo
Ra đời và phát triển hơn 8 năm, Phòng giao dịch NHCSXH chi nhánh tỉnh HàTĩnh cũng đã đóng góp một phần to lớn vào việc thực hiện mục tiêu xóa đóigiảm nghèo – một trong 11 chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nghịquyết Đại hội VIII của Đảng Mặc dù Ngân hàng đã và đang nỗ lực rất lớn, cơchế ngày càng hoàn thiện hơn, thủ tục vay vốn ngày càng thông thoáng, đơngiản để người nghèo có thể tiếp cận với đồng vốn dễ dàng hơn Tuy nhiên, còn
có rất nhiều vấn đề nảy sinh từ phía người cho vay và người đi vay như: chovay không đúng đối tượng; mức vốn vay, thời hạn cho vay còn hạn chế vàchưa phù hợp với từng đối tượng, từng mục đích; hiệu quả sử dụng vốn vaythấp; trả nợ không đúng thời hạn, tình trạng nợ khó đòi tăng cao…
Với mong muốn nghiên cứu để tìm hiểu nguyên nhân của những vấn đề trên,
Trang 5đồng thời cũng kỳ vọng công tác hỗ trợ vốn vay cho hộ nghèo ngày càng pháthuy thế mạnh, góp phần nhiều hơn nữa trong việc thực hiện chiến lược xóa đóigiảm nghèo của cả nước nói chung và của tỉnh Hà Tĩnh nói riêng, nên tôi mạnh
dạn chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay vốn đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh” làm chuyên đề thực tập
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, hoạtđộng cho vay đối với hộ nghèo Qua đó đánh giá thực trạng hoạt động cho vaycủa ngân hàng CSXH tỉnh Hà Tĩnh và đề xuất một số ý kiến nhằm nâng caohiệu quả hoạt động cho vay của NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh để phục vụ công cuộcphát triển kinh tế xã hội tại tỉnh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại cáchuyện trong tỉnh Hà Tĩnh
- Phạm vi nghiên cứu: thu thập số liệu trong 2 năm gần đây; đề tài đượcnghiên cứu tại ngân hàng CSXH chi nhánh Hà Tĩnh và các gia đình vay vốn tạiđịa bàn trong tỉnh
4 Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng một sốphương pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Thu thập số liệu từ các bản báo cáo về kết quả kinh doanh; số liệu từsách, báo, tạp chí và mạng internet
- Phương pháp thống kê: Tiến hành phân tổ và tổng hợp dữ liệu đã thuthập được theo các loại hình, các tiêu thức để có thể dễ dàng so sánh và đánhgiá
+ Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh kết quả số liệu thu thập theo
sự phân loại và qua các năm gần đây
+ Phương pháp phân tích kinh tế: Trên cơ sở số liệu đã có kết hợp với
Trang 6kiến thức đã học, tiến hành phân tích, đánh giá để rút ra nhận xét và đi đến kếtluận cuối cùng.
5.Kết quả nghiên cứu.
Đề tài mong muốn đạt được những kết quả sau:
- Hiểu được một cách khá đầy đủ về nghiệp vụ cho vay vốn của ngânhàng
- Phân tích tình hình hoạt động cho vay của ngân hàng
- Tìm ra những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao khả năng cho vayvốn của ngân hàng
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Vấn đề đói nghèo và sự cần thiết phải hỗ trợ hộ nghèo.
1.1.1.1 Vấn đề nghèo đói ở Việt Nam.
a Chuẩn mực nghèo đói.
Nghèo đói là tình trạng một bộ phận người dân không được hưởng vàthỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được thừa nhận theo sự pháttriển kinh tế xã hội, phong tục tập quán…của địa phương
Hiện nay ở nước ta, theo quy định của Bộ lao đông thương binh xã hội,việc xác định hộ nghèo dựa trên cơ sở thu nhập bình quân đầu người trêntháng;
- Giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010, tiêu chí quy định như sau: Đốivới khu vực thành thị: hộ nghèo là những hộ gia đình có mức thu nhập bìnhquân đầu người một tháng dưới 260.000 đồng đối với khu vực nông thôn: Hộnghèo là những hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người dưới200.000 đồng
- Giai đoạn từ năm 2011 đến 2015, tiêu chí quy định như sau: Đối với
Trang 7khu vực thành thị: Hộ nghèo là những hộ gia đình có mức thu nhập bình quânđầu người một tháng dưới 500.000 đồng Đối với khu vực nông thôn: Hộnghèo là những hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người dưới400.000 đồng.
Chuẩn mực này được nhà nước công nhận là chuẩn mực chung cho toànquốc trong việc hoạch định chính sách xóa đói, giảm nghèo của quốc gia.Ngoài ra còn có những chuẩn mực nghèo đói của các tổ chức khác quy địnhnhư: Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc (UNDP); các tổ chức phichính phủ (NGO)…Các tổ chức khác nhau sẽ đặt ra những tiêu chí về chuẩnmực đói nghèo khác nhau nhưng đều hướng đến mục tiêu chung là nhằm đánhgiá thực trạng nghèo đói để đưa ra các giải pháp xóa đói giảm nghèo
b Nguyên nhân nghèo đói.
Nguyên nhân của nghèo đói có rất nhiều nguyên nhân nhưng có thể chiathành 3 nhóm cơ bản để xác định được tình trạng nghèo đói ở nước ta như sau:
- Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo: Thiếu kiến thức và kinghiệm sản xuất; thiếu vốn sản xuất; thiếu ruộng đất; thiếu sức lao động; viphạm kế hoạch hóa gia đình; dân trí thấp; bị rủi ro trong cuộc sống Trên thực
tế còn nhiều nguyên nhân khác như: hay ăn, lười làm, lãng phí, sĩ diện…
- Nhóm nguyên nhân do môi trường xã hội
Những vùng có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt thường bị thiên tai, lũ lụt,hạn hán, giao thông đi lại khó khăn… thì tỉ lệ nghèo đói rất cao Phần lớn hộnghèo sinh sống ở nông thôn nên so với thành thị bị lạc hậu, không chỉ biểuhiện ở cơ sở vật chất, hạ tầng thấp kém mà còn ở những hủ tục, tập quán lạchậu cản trở sự tiếp thu khoa học kĩ thuật vào sản xuất và đời sống, gây tốnkém, lãng phí dễ dẫn đến nghèo đói
- Nhóm nguyên nhân do cơ chế chính sách:
Hiện nay, Chính Phủ đã có chính sách ưu tiên phát triển nông thôn đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng nhất là miền núi, khuyến khích sản xuất tạo công ănviệc làm nhưng nguồn vốn đối với hộ nghèo chưa được tập trung, công với
Trang 8điều kiện đi lại khó khăn cho nên chính sách giáo dục, y tế còn hạn chế, đặcbiệt là thị trường đầu ra của sản phẩm đang là mối lo của người nông dân.
c Sự cần thiết phải hỗ trợ hộ nghèo
Đất nước ta đang từng bước tiến lên để hội nhập với quốc tế Khi ViệtNam đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế thịtrường ngày càng hoàn chỉnh thì khoảng cách giữa giàu nghèo càng lớn, do đócần phải có chính sách hợp lí hỗ trợ người nghèo để đảm bảo cho vấn đề conngười, an sinh xã hội cho người nghèo, vùng nghèo… đó là vấn đề sống còncủa chế độ, công bằng và tiến bộ xã hội
- Hỗ trợ người nghèo nhằm mục tiêu phát triển kinh tế:
Nước ta có gần tới 80% dân số sống ở nông thôn và những hộ nghèothường tập trung ở các vùng này Khi họ được hỗ trợ vốn để phát triển kinh tếthì từng bước khắc phục tình trạng lạc hậu và khoảng cách giàu nghèo gia tănggiữa các vùng và các khu vực Thu nhập của họ sẽ từng bước được nâng lên từ
đó giảm gánh nặng cho nền kinh tế
- Hỗ trợ người nghèo giải quyết những vấn đề xã hội:
Khi có đói nghèo thường kéo theo các tệ nạn xã hội và tiêu cực phátsinh Hỗ trợ người nghèo tạo cho họ có công ăn, việc làm ổn định khôngnhững thoát được cảnh nghèo đói mà còn làm giảm được các tệ nạn xã hội,từng bước xây dựng xã hội văn minh, bình đẳng
Vì vậy, hỗ trợ người nghèo chính là yêu cầu cấp bách đối với mỗi quốcgia, giải quyết vấn đề nghèo đói là mối quan tâm chung của toàn xã hội và đóihỏi phải sử dụng một nguồn lực lớn Để làm được những điều này cần phải cómột chính sách vốn vay hợp lý đối với người nghèo
1.1.2 Hoạt động cho vay đối với hộ nghèo.
1.1.2.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay đối với hộ nghèo.
a Khái niệm.
Hoạt động cho vay đối với người nghèo là những khoản vốn chỉ dànhriêng cho người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất
Trang 9trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tùy theo từngnguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèomau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hòa nhập cùng cộng đồng.
b Đặc điểm.
- Hoạt động cho vay đối với người nghèo nhằm vào việc giúp nhữngngười nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạtđộng vì mục tiêu XĐGN, không vì mục tiêu lợi nhuận
- Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinhdoanh (SXKD) Hộ ngèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩnmực nghèo đói do bộ LĐ-TBXH hoặc do địa phương công bố trong tửng thời
kỳ Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thỏa thuận
- Khi được vay vốn người nghèo không phải thế chấp tài sản
c Vai trò của hoạt động cho vay đối với hộ nghèo.
Hoạt động cho vay ở ngân hàng có vai trò quan trọng đối với hộ nghèo
Nó được coi là công cụ quan trọng để phá vỡ vòng luẩn quẩn của thu nhậpthấp, tiết kiệm thấp và năng suất thấp, là chìa khóa để giảm nghèo Vai trò chovay được thể hiện ở một số nội dung sau đây:
- Cung cấp vốn, góp phần cải thiện thị trường tài chính cộng đồng, nơi
có hộ nghèo sinh sống
- Hoạt động cho vay làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi
- Giúp người nghèo có việc làm, nâng cao kiến thức tiếp cận thị trường,
có điều kiện hoạt động SXKD trong nền kinh tế thị trường
- Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới
1.1.2.2 Hiêu quả hoạt động cho vay đối với hộ nghèo.
a Khái niệm.
Hiệu quả hoạt động cho vay là một khái niệm tổng hợp bao hàm ýnghĩa toàn diện về kinh tế, chính trị xã hội Có thể hiểu hiệu quả của việc chovay đối với hộ nghèo là sự thỏa mãn nhu cầu về sử dụng vốn giữa chủ thể ngânhàng và người vay vốn, những lợi ích kinh tế mà xã hội thu được đảm bảo sự
Trang 10tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Xét về mặt kinh tế:
- Hoạt động cho vay đối với hộ nghèo giúp người nghèo thoát khỏi đóinghèo sau một quá trình XĐGN cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ởtrên chuẩn nghèo, có khả năng vươn lên hoà nhập với cộng đồng Góp phầngiảm tỉ lệ nghèo đói, phục vụ cho sự phát triển và lưu thông hàng hóa, gópphần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tang trong nền kinh
tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệtăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế
- Giúp cho người nghèo xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan hệvay mượn, khuyến khích người nghèo sử dụng vốn vào mục đích kinh doanhtạo thu nhập để trả nợ Ngân hàng, tránh sự hiển nhầm cho vay là cấp phát
Xét về mặt xã hội:
- Cho vay đối với hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới, làm thayđổi cuộc sống ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạnchế những mặt tiêu cực Tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội ởnông thôn
- Tăng cường sự gắn bó giữa các hội viên với các tổ chức hội, đoàn thểcủa mình thong qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệmquản lý kinh tế gia đình…Nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫnnhau, tăng cường tình làng nghĩa xóm, tạo niềm tin của người dân đối vớiĐảng và Nhà nước
- Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn thôngqua áp dụng tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất, tạo ra các nghành nghề, dịch vụ mớitrong nông nghiệp đã góp phần thực hiện phân công lại lao động trong nôngnghiệp và lao động xã hội
b Tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo.
* Hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo được thể hiện ở doanh số vay, trả
Trang 11(gốc, lãi) đúng hạn, tỷ lệ nợ quá hạn thấp, rủi ro trong sử dụng vốn thấp Biểuhiện qua việc sử dụng vốn của hộ nghèo vào SXKD như thế nào? Vốn vay đầu
tư thu được lợi nhuận cao hay thấp? Quá trình chấp hành trả nợ, trả lãi có đúng
kỳ hay không? Nguồn gốc của số tiền đưa trả nợ từ đâu? Từ kết quả đầu tư hay
từ các nguồn khác…
- Hiệu quả cho vay ở ngân hàng đối với người nghèo còn được thể hiện
ở các tiêu chí như tỉ lệ hộ nghèo được vay vốn, số hộ thoát nghèo do vayvốn…
* Hiệu quả xã hội
Tạo việc làm cho người lao động, thông qua công tác cho vay hộ nghèo,
đã thu hút một bộ phận con, em của hộ nghèo có việc làm ổn định, tạo thêmnhiều của cải cho gia đình và xã hội, góp phần hạn chế tệ nạn xã hội, ổn địnhtrật tự chinh trị và an toàn xã hội Xóa bỏ được tình trạng vay nặng lãi và bánnông sản non, góp phần thay đổi bộ mặt đời sống nhân dân nông thôn Tạoniềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước Thể hiện sự quan tâm củaĐảng và Nhà nước đối với hộ nghèo
1.1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo.
a Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động cho vayđối với hộ nghèo, những hộ sống ở vùng đồng bằng, nơi có cơ sở hạ tầng tốt,trình độ dân trí cao, khí hậu ôn hòa, đất đai rộng, thì vốn cho người nghèo dễ
có điều kiện phát huy hiệu quả cao và ngược lại, những nơi cơ sở hạ tầng thấpkém, giao thông đi lại khó khăn, đất đai ít, cằn cỗi, khí hậu khắc nghiệt thì vốncho vay phát huy hiệu quả không cao
b Điều kiện xã hội.
Do tập quán, kỹ thuật canh tác ở một số nơi vùng nông thôn, vùng sâu,vùng xa còn lạc hậu nên hiệu quả không cao Từ đó ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả cho vay đối với hộ nghèo Các hộ nghèo thường có số con đông hơncác hộ trung bình, nhưng sức lao động ít; Trình độ học vấn của chủ hộ và các
Trang 12thành viên trong gia đình thấp, nêu sử dụng vốn kém hiệu quả Một số hộnghèo do nhận thức còn hạn chế, xem nguồn vốn cho vay của ngân hàngCSXH là vốn cấp phát, cho không của nhà nước, nên sử dụng chủ yếu vào sinhhoạt trong gia đình; Không đầu tư vào sản xuất kinh doanh; Vốn sử dụngkhông có hiệu quả, dẫn đến không trả nợ cho ngân hàng.
c Điều kiện kinh tế.
Vốn tự có của hộ nghèo hầu như không có (chỉ có sức lao động), nênvốn SXKD chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng cũng là một yếu tố làm giảmhiệu quả của vốn vay Cùng với việc thiếu vốn sản xuất kinh doanh, thì việclồng ghép tập huấn các chương trình như: Khuyến nông, khuyến lâm, khuyếnngư…hạn chế cũng góp phần làm giảm hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
Điều kiện y tế, giáo dục, thị trường cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quảcho vay đối với hộ nghèo Những nơi có trạm y tế, có đội ngũ y, bác sỹ đầy đủ,thì nơi đó việc chăm sóc sức khỏe cho người dân được đảm bảo, người dân cósức khỏe tốt đồng nghĩa với sức lao động tốt, có điều kiện để SXKD tốt, sửdụng vốn có hiệu quả; Trong đó, có vốn cho vay đối với hộ nghèo và ngượclại Giáo dục có ý nghĩa quyết định đến việc sử dụng vốn cho vay có hiệu quả.Nếu nơi nào có tỉ lệ người được học cao, thì nơi đó dễ có điều kiện tiếp thukhoa học, kỹ thuật vào sản xuất; Nơi đó con người có ý thức tốt hơn; SXKD cóhiệu quả, chấp hành pháp luật nhà nước và thực hiện việc trả nợ cho ngânhàng Thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng đến hiệu quả cho và đốivới hộ nghèo Nơi nào có chợ, chợ họp thường xuyên, thì nơi đó kinh tế pháttriển, hàng hóa sản xuất ra dễ tiêu thụ, người dân tiếp cận được với khoa học kĩthuật, có điều kiện tiếp cận được kinh tế thị trường
d Chính sách nhà nước.
Sự can thiệp (điều tiết) của Nhà nước đối với nên kinh tế là một tác nhânquan trọng đối với sự ổn định và phát triển kinh tế Sự điều tiết của Nhà nướcđúng, kịp thời sẽ giúp môi trường kinh tế được lành mạnh hóa, hoặc ngược lại
sẽ gây rối loạn thị trường
Trang 13e Bản thân hộ nghèo.
Khách hàng vay vốn của NHCSXH hiện nay chủ yếu là hộ nghèo và cácđối tượng chính sách, mà họ nghèo thường thiếu nhiều thứ; Trong đó, có tríthức, kinh nghiệm SXKD, dẫn đến hiệu quả của SXKD hạn chế, sản phẩm sảnxuất ra chi phí cao, chất lượng và khả năng cạnh tranh kém khó vượt qua cácrủi ro trong sản xuất và đời sống
- Chức năng quản lý tiền mặt
- Chức năng tiết kiệm
- Chức năng tín dụng
- Chức năng thanh toán
- Chức năng lập kế hoạch đầu tư
- Chức năng ủy thác
- Chức năng bảo hiểm
- Chức năng môi giới
- Chức năng ngân hàng đầu tư và bảo lãnh
Năm 2010 tuy không dồn dập với những sự kiện bất thường như nămtrước nhưng cũng là một năm kinh doanh không dễ dàng đối với các doanhnghiệp nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng, đặc biệt là trong nhữngtháng đầu năm Nhưng nhờ các chính sách kích cầu của Chính phủ, sự điềuhành tỉnh táo và thận trọng của NHNN Việt Nam cộng với những nỗ lực tựthân của các ngân hàng cũng như các doanh nghiệp nên từ quý II/2010, sự khókhăn đã được giảm đáng kể và hệ thống ngân hàng đã trải qua cuộc khủng
Trang 14hoảng tài chính toàn cầu một cách khá êm đẹp Mặc dù lãi suất cơ bản năm
2010 không biến động nhiều như năm 2008 nhưng lại được giữ khá lâu ở mức7% khiến cho hoạt động ngân hàng có nhiều lúc trở nên khó khăn khi lãi suấtcho vay bị khống chế ở mức trần 10,5% còn lãi suất huy động thì đã lên tới9,99%, nhưng hệ thống ngân hàng vẫn cố gắng phát huy tốt nhất vai trò củamình là kênh truyền dẫn vốn cho nền kinh tế, đặc biệt là dòng vốn hỗ trợ lãisuất của Chính phủ Đó thực sự là một nỗ lực không thể phủ nhận của hệ thốngNgân hàng Việt Nam
Trước sự đổi mới của đất nước cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO
đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho các ngân hàng thương mại cổ phần
Để có thể tồn tại một cách bền vững trong nền kinh tế thị trường thì mọi ngânhàng đều phải vươn lên để đủ sức cạnh tranh và hội nhập nền kinh tế khu vực
và thế giới Không nằm ngoài xu hướng đó, các ngân hàng thương mại cổ phầnthường xuyên phân tích đánh giá hoạt động tín dụng xem có hiệu quả không đểkịp thời khắc phục và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường tài chính
1.2.2 Thực trạng về thị trường cho vay vốn của hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam.
Ngân hàng là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo lập vàcung cấp các dịch vụ quản lý cho công chúng, đồng thời nó cũng thực hiệnnhiều vai trò khác trong nền kinh tế
Thành công của ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực trong việcxác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đómột cách có hiệu quả và bán chúng tại một mức giá cạnh tranh
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH 2.1 Giới thiệu về ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh.
Trang 152.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHCSXH.
NHCSXH là Ngân hàng thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối vớingười nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngânhàng phục vụ người nghèo được thành lập và hoạt động từ tháng 8 năm 1995
Theo nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/12/2002 của Chính phủ, quyđịnh hoạt động của NHCSXH : ‘‘ NHCSXH là một loại hình ngân hàng đượcthực hiện tất cả các nghiệp vụ của các ngân hàng hiện có và các hoạt độngkhác có liên quan nhưng không vì mực tiêu lợi nhuận’’ Ngân hàng chính sách
có trách nhiệm truyền tải nguồn vốn đến các hộ nghèo một cách nhanh chóng,đầu tư có hiệu quả và bảo toàn an toàn vốn Thực hiện tốt mục tiêu xóa đóigiảm nghèo và phát triển kinh tế, xã hội của địa phương Góp phần ổn định xãhội
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, viết tắt là NHCSXH Việt Nam (có
tên tiếng Anh là Viet Nam Bank for Social Policies) được thành lập theoQuyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướngChính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo NHCSXHchính thức đi vào hoạt động từ tháng 1 năm 2003 Việc thành lập Ngân hàngChính sách xã hội là điều kiện để mở rộng thêm các đối tượng phục vụ là hộnghèo, học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng chính sáchcần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước ngoài vàcác tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khókhăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa
Ngân hàng Chính sách xã hội là một pháp nhân, có con dấu, có tài sản và hệthống giao dịch từ Trung ương đến địa phương, với vốn điều lệ ban đầu là5.000 tỷ đồng và được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời
kỳ Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là 99 năm
NHCSXH là một tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt động không vì mục đíchlợi nhuận, phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm mụctiêu xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và ổn định xã hội
Trang 16Bộ máy quản trị của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm: Hội đồng quản trịtại Trung ương, 64 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, thành phố và hơn
660 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp quận, huyện
Bộ máy điều hành của NHCSXH được thành lập ở cả 3 cấp đang tập trung chỉđạo triển khai việc huy động vốn và cho vay vốn đối với người nghèo và cácđối tượng chính sách khác Tính đến nay, hệ thống NHCSXH bao gồm Hội sởchính ở Trung ương, Sở giao dịch, 64 chi nhánh cấp tỉnh, thành phố và 608phòng giao dịch cấp huyện và 8.500 điểm giao dịch xã, phường Hiện nay,NHCSXH đang triển khai nhiều giải pháp, phát huy kết quả bước đầu, khắcphục một số tồn tại, vướng mắc, quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,thật sự trở thành lực lượng kinh tế hữu hiệu trên mặt trận xóa đói giảm nghèo,
ổn định tình hình Chính trị-xã hội của đất nước
2.1.2 Tổng quan về môi trường hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh
2.1.2.1 Điều kiện tự nhiên - Kinh tế - xã hội tại Hà Tĩnh.
A Điều kiện tự nhiên.
Hà Tĩnh là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Bắc Trung bộ Phía Bắc giáp tỉnhNghệ An, phía Nam giáp Quảng Bình, phía Đông giáp biển Đông, phía Tâygiáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào Hà Tĩnh có TP Hà Tĩnh, Thị
xã Hồng Lĩnh và 9 huyện: Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Hương Khê, VũQuang, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh (trong đó có 4 huyện và 1thị xã miền núi); có 263 xã, phường, thị trấn (243 xã, 8 phường, 12 thị trấn) 7huyện, thị dọc Quốc lộ 1A; 3 huyện dọc theo đường Hồ Chí Minh và 4 huyện
có tuyến đường sắt Bắc - Nam đi qua
Theo trục Đông - Tây, Hà Tĩnh có Quốc lộ 8, Quốc lộ 12 qua Lào, TháiLan Diện tích đất tự nhiên 6.019 km2, dân số trên 1.289.058 người, có 127
km đường Quốc lộ 1A, 87 km đường Hồ Chí Minh và 70km đường sắt Bắc Nam chạy dọc theo hướng Bắc Nam, có đường Quốc lộ 8A chạy sang Lào quacửa khẩu Quốc tế Cầu Treo với chiều dài 85 km, Quốc lộ 12 dài 55 km đi từ
Trang 17-cảng Vũng Áng qua Quảng Bình đến cửa khẩu Cha Lo sang Lào và Đ ông BắcThái Lan Ngoài ra Hà Tĩnh còn có 137 km bờ biển có nhiều cảng và cửa sônglớn cùng với hệ thống đường giao thông khá tốt, rất thuận lợi cho giao lưu vănhoá phát triển kinh tế xã hội.
B Điều kiện kinh tế - xã hội
Hà Tĩnh là tỉnh nằm ngay quốc lộ 1A, nối liền các tỉnh khu vực miềnTrung, vì vậy có điều kiện thuận lợi để giao thoa với nhiều tỉnh khác, có điềukiện thu hút sự đầu tư của nước ngoài và các doanh nghiệp trong nước Vừa cónguồn lực nhân lực về lao động dồi dào, vị trí địa lý thuận lợi, nhiều niềmnăng có thể phát huy và khai thác tốt hơn như: dịch vụ, du lịch Đặc biệt, một
số chính sách ưu tiên phát triển kinh tế miền núi, vùng cao, vùng sâu, các dự
án đầu tư trên các lĩnh vực, địa bàn đang ngày càng phát huy hiệu quả tạo thế
và lực mới trong giai đoạn tiếp theo
Nghị quyết 39/NQ-TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội vàbảo đảm quốc phòng - an ninh các tỉnh Bắc Trung Bộ và duyên hải miềnTrung tạo cho tỉnh Hà Tĩnh có những đột phá mới, phát triển với tốc độ nhanh
và bền vững
Là vùng kinh tế quá cảnh cho 8 tỉnh, 3 nước sử dụng đường 8, Hà Tĩnh
có đường 8 xuyên suốt các huyện từ Hương Sơn, Đức Thọ, thị xã Hồng Lĩnh,Nghi Xuân và giáp với thành phố Vinh (Nghệ An), có khả năng xây dựngvùng hấp dẫn đầu tư công nghiệp, cảng, dịch vụ và du lịch Dự kiến đây sẽ làvùng tạo ra giá trị công nghiệp và dịch vụ lớn Mục tiêu trong những năm tới
là phát triển kinh tế đường 8 theo hướng giao lưu trong nước và quốc tế, đặcbiệt là khu vực cửa khẩu và quốc lộ 8A, tạo mối quan hệ hợp tác, sức thu hútđối với Lào và các tỉnh đông bắc Thái Lan
Ngoài Đường 8 đi cửa khẩu Cầu Treo, Hà Tĩnh còn đường Hồ Chí Minhchạy qua thuộc ba huyện Hương Sơn, Hương Khê và Vũ Quang, là vùng giápvới nước bạn Lào Quan điểm phát triển vùng này đã được xác định là: pháttriển kinh tế gắn với bảo đảm ổn định chính trị xã hội và đoàn kết dân tộc vùng
Trang 18biên giới với nước bạn Lào, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên rừng gắn vớibảo vệ môi trường sinh thái, hướng tới xây dựng một dải biên giới vững mạnh
về kinh tế, ổn định về chính trị và tạo được thế trận quốc phòng toàn dân, anninh nhân dân Với phương châm phát triển có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiênxây dựng kết cấu hạ tầng, trước hết là giao thông, hình thành các khu đô thị,dịch vụ dọc theo tuyến đường Hồ Chí Minh, bảo tồn và phát triển các vùng cây
ăn quả đặc sản bưởi Phúc Trạch và cam Bù Hương Sơn Tập trung chỉ đạo,triển khai tốt chương trình phát triển nguyên liệu cho công nghiệp chế biến,tiểu thủ công nghiệp và phục vụ xuất khẩu, phát triển các loại cây: cao su, chè,lạc, gió trầm và các cây lâm nghiệp, đồng thời phát triển chăn nuôi theo hướngsind hoá đàn bò, nạc hoá đàn lợn
2.1.2.2 Hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Hà Tĩnh.
Nghèo đói là vấn đề chung mà các nước đang phát triển phải đối mặt, dovậy giải quyết vấn đề đói nghèo luôn được các nước này quan tâm cùng vớichiến lược phát triển kinh tế xã hội “Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với xóađói giảm nghèo” Vì vậy để giải quyết vấn đề đói nghèo các nước cần xâydựng kế hoạch, đề ra các giải pháp xóa đói giảm nghèo cụ thể và triển khaithực hiện nghiêm túc
Ở nước ta những năm qua Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương,chính sách xóa đói giảm nghèo hữu hiệu, chính nhờ vậy mà nghèo đói đã từngbước được đẩy lùi, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh chóng, sớm đưa Việt Nam rakhỏi những nước chậm phát triển
Hà Tĩnh được cả nước biết đến là vùng đất nghèo, thiên tai thường xuyênxảy ra, phần lớn dân cư sống ở khu vực nông thôn Năm 1992 Hà Tĩnh đượcđánh giá là một trong những tỉnh nghèo nhất toàn quốc
Hiện nay, theo điều tra mới nhất của Sở Lao động thương binh xã hộitỉnh, tỷ lệ hộ nghèo của toàn tỉnh còn 13,1%:
- Các huyện, thành phố, thị xã có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%, gồm có:Thành phố Hà Tĩnh, huyện Đức Thọ, Thị xã Hồng Lĩnh
Trang 19- Từ 10-15% gồm có huyện Can Lộc, Hương Sơn, Thạch Hà, Nghi Xuân,Cẩm Xuyên.
- Trên 15% gồm có huyện Vũ Quang, Hương Khê, Lộc Hà, Kỳ Anh
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ.
NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh có chức năng khai thác các nguồn vốn của các
tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước ; Tiếp nhận các nguồn vốn của các tổchức và cá nhân trong và ngoài nước ; Tiếp nhận các nguồn vốn từ nhà nướcđối với người nghèo và các nguồn vốn khác được nhà nước cho phép để lậpquỹ cho người nghèo vay, thực hiện chương trình của chính phủ đối với ngườinghèo
NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh thực hiện cho vay trực tiếp đến hộ nghèo có sứclao động nhưng thiếu vốn để SXKD, không phải thế chấp tài sản, có hoàn trảvốn vay và theo lãi suất quy định
2.1.4 Mô hình tổ chức.
Mô hình quản lý của NHCSXH là mô hình đặc thù, phù hợp với điềukiện thực tiễn do 4 bộ phận hợp thành, đã phát huy được sức mạnh tổng hợpcủa hệ thống chính trị ở cơ sở và nhân dân cùng tham gia thực hiện chươngtrình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo Cụ thể là:
* Bộ phận làm nhiệm vụ quản lý do các cơ quan quản lý nhà nước thamgia Ban đại diện HĐQT cấp tỉnh, cấp huyện (thành phố, thị xã): Ban đại diệnHĐQT do chủ tịch hoặc phó chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp làm trưởngban, các thành viên là lãnh đạo đại diện các nghành, các tổ chức chính trị xãhội; gồm có 117 người, trong đó: Ban đại diện HĐQT tỉnh có 11 thành viên,Ban đại diện HĐQT huyện (thành phố, thị xã) có 106 thành viên
Ban đại diện HĐQT tỉnh có nhiệm vụ tổ chức thực hiện nghị quyếtHĐQT, hoạch định chính sách nguồn vốn; chỉ đạo, đôn đốc thực hiện kế hoạchtín dụng; giám sát việc thực hiện cơ chế, chính sách; trực tiếp tham mưu chochính quyền các cấp tạo điều kiện và giải quyết những khó khăn về hoạt động
Trang 20của NHCSXH tỉnh.
Những năm qua Ban đại diện HĐQT các cấp đã thực hiện tốt quy chếhoạt động của Ban đại diện; chỉ đạo triển khai chỉ thị, quyết định của Thủtướng Chính phủ, Nghị quyết của HĐQT về ổn định tổ chức bộ máy, tiếp nhậnbàn giao, triển khai các chương trình cho vay; kiến nghị các nghành liên quantăng cường năng lực tài chính cho NHCSXH: Cấp đất xây dựng trụ sở, chuyểngiao nhà dôi dư, hỗ trợ nguồn vốn, phương tiện làm việc; phân giao chỉ tiêunguồn vốn cho vay; thực hiện kiểm tra, giám sát Đồng thời ban hành nhiềuvăn bản chỉ đạo hoạt động về thực hiện ủy thác cho vay, kiện toàn tổ TK&VV,
xử lý nợ quá hạn, nợ xâm tiêu, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trìnhhoạt động
* Bộ phận điều hành tác nghiệp làm nhiệm vụ tổ chức quản lý vốn, quản
lý kho qũy, đào tạo tay nghề cho cán bộ, tổ chức giải ngân đến người vay,kiểm tra, giám sát cơ chế, chính sách sớm được hình thành, triển khai kịp thời,
có hiệu quả các mặt hoạt động theo Nghị quyết của HĐQT và chỉ đạo của Banđiều hành
Khi mới thành lập, bộ phận điều hành tác nghiệp được Ngân hàng nhànước, NHNo&PTNT bàn giao 34 cán bộ Đến nay đã cơ bản tổ chức được mạnglưới hoạt động rộng khắp trong toàn tỉnh để tổ chức thực hiện các chương trìnhtín dụng chính sách đến tận các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biển ngang, baogồm: Hội sở tỉnh và 11 phòng giao dịch cấp huyện (thị xã), 240 điểm giao dịch,3.762 tổ TK&VV Tổng số cán bộ 165 người (kể cả hợp đồng lao động), trong
đó có 70% số cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng và trên đại học
* Bốn tổ chức chính trị xã hội làm dịch vụ uỷ thác từng phần: Hội Nôngdân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn TNCS HCM có nhiệm vụ tổ chứcchỉ đạo thực hiện 6/9 nội dung công việc của quy trình cho vay; trực tiếp tổchức thành lập và chỉ đạo hoạt động của tổ TK&VV tại thôn, xóm NHCSXH
đã phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội xây dựng 240 điểm giao dịch xã,
* Tổ TK&VV ở thôn, xóm, khối phố do các tổ chức chính trị xã hội chỉ
Trang 21đạo thành lập và quản lý được giao nhiệm vụ tổ chức bình xét công khai những
hộ có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách trình Uỷ ban nhân dân
xã (phường) xác nhận, đề nghị NHCSXH cho vay; chứng kiến việc giải ngân,thu nợ, thu lãi; kiểm tra, giám sát đôn đốc hộ vay sử dụng vốn đúng mục đích
Tổ TK&VV là đối tác chính ký hợp đồng làm dịch vụ tín dụng trực tiếp vớikhách hàng; đến nay NHCSXH đã phối hợp với các tổ chức chính trị xã hộithành lập được 3.762 tổ TK&VV; tạo mạng lưới rộng khắp trên địa bàn toàntỉnh Hiện tại cũng như lâu dài chính sách tín dụng đối với người nghèo và cácđối tượng chính sách khác thông qua tổ TK&VV là một phương pháp phù hợpvới thực tiễn, quyết định sự phát triển bền vững của NHCSXH
2.1.5 Sơ đồ mô hình tổ chức hoạt động của bộ máy NHCSXH tỉnh
huyện, thị Phòng giao dịch huyện, thị
Ban đại diện HĐQT
Tổ tiết kiệm và vay vốn
Trang 222.1 : Mô hình tổ chức NHCSXH Hà Tĩnh
Ghi chú : : Quan hệ chỉ đạo
: Phối hợp: Chế độ báo cáo
2.1.5 Hoạt động cơ bản của ngân hàng CSXH Hà Tĩnh.
* Các hoạt động chính:
Căn cứ vào quyết định số 131/2002/QĐ-TT của Thủ tướng Chính phủ thìNHCSXH được thực hiện các nghiệp vụ sau:
- Một là, huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức
và tầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kì hạn, không kì hạn, tổ chức huy độngtiết kiệm trong cộng đồng người nghèo
- Hai là, cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
Theo Quyết định của Chính Phủ, hiện nay Ngân hàng Chính sách Xã hội thựchiện 20 chương trình tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chínhsách khác Do đặc điểm của địa phương, hiện tại Phòng giao dịch NHCSXHtỉnh Hà Tĩnh chỉ áp dụng cho vay 9 chương trình tín dụng sau:
· Chương trình cho vay hộ nghèo
· Chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở
· Chương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
· Chương trình cho vay giải quyết việc làm
· Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
· Chương trình cho vay xuất khẩu lao động
· Chương trình cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn
· Chương trình cho vay dự án phát triển ngành lâm nghiệp (WB3)
· Chương trình cho vay Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khókhăn
- Ba là, thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Bốn là, tiếp nhận, quản lý, sử dụng và bảo tồn nguồn vốn của Chính
Trang 23phủ dành cho chương trình tín dụng xoá đói giảm nghèo và các chương trìnhkhác
- Năm là, tiếp nhận nguồn vốn tài trợ uỷ thác cho vay ưu đãi của chính
quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay theocác chương trình dự án
· Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
· Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất kinh doanh khu vực II, III, miền núi
và chương trình phát triển Kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn: miền núi,vùng sâu, vùng xa…
· Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quyếtđịnh số 62/2004/QĐ – TT ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ
· Dự án trồng rừng tại các xã miền núi
· Một số đối tượng chính sách khác cho các chính sách phát triển nôngnghiệp và nông thôn theo chỉ định của Chính phủ và các chương trình tín dụngchính sách ủy thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
2.2 Phân tích hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh.
NHCSXH là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu
Trang 24lợi nhuận, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu quốc gia về xóa đóigiảm nghèo, vì mục tiêu công bằng xã hội, nêu cao tinh thần tương than tương
ái, truyền thống nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam Đánh giá chất lượng tíndụng chính là xét đến hiệu quả hoạt động của NHCSXH chủ yếu được xem xéttrên khía cạnh xã hội mang lại từ đồng vốn chính sách của Nhà nước chongười nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn để xóa đói giảm nghèo,tạo việc làm
Vì vậy, khi phân tích chất lượng của NHCSXH cần xem xét tới các chỉtiêu như: Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn quốc gia, số hộ thoạt nghèo, tổng sốlao động có việc làm hàng năm, tỷ lệ lao động có việc làm mới hàng năm, tỷ lệnghèo được tiếp cận nguồn vốn, vay vốn tạo việc làm Kết quả hoạt động củaNHCSXH trong 3 năm (2009-2011) như sau:
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động của NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh năm 2009-2011
Tiêu chí ĐVT Thực hiệnnăm 2009 Thực hiệnnăm 2010 Thực hiệnnăm 2011
411.6262,2
573.4301,3
4 Số lượt hộ
5 Số hộ đói
Trang 25( Nguồn: Báo cáo Ngân hàng Chính Sách Xã Hội tỉnh Hà Tĩnh)
Để đánh giá một cách toàn diện về công tác cho vay hộ nghèo tại NHCSXHtỉnh Hà Tĩnh, dưới đây chúng ta xem xét thực trạng về nguồn vốn và công táccho vay hộ nghèo
2.2.1 Nguồn vốn cho vay hộ nghèo.
2.2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn.
Nguồn vốn của NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh đến 31/12/2011 đạt 5.761.530 triệuđồng, trong đó:
* Vốn Trung ương: 5.671.530 triệu đồng;
* Vốn huy động tại địa phương: 90.000 triệu đồng
Theo điều lệ hoạt động thì NHCSXH được phép huy động vốn trong nước vàngoài nước của mọi tổ chức và tầng lớp dân cư, được phát hành chứng chỉ ghi
nợ, vay Ngân hang Nhà nước, vay các tổ chức trong và ngoài nước, tổ chứchuy động tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo, nhận dịch vụ ủy thác chovay nhận các nguồn vốn tài trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế
2.2.1.2 Sự tăng trưởng của nguồn vốn.
NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh khi thành lập tiếp nhận nguồn vốn từ Ngân hàng Phục
vụ người nghèo bàn giao sang 185.737 triệu đồng, đến 30/12/2011 tổng nguồnvốn là 576.153 triệu đồng, tăng 3,1 lần so với thời điểm mới thành lập
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Tĩnh năm 2008 – 20011
Trang 26(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2008-2011 của NHCSXH Hà Tĩnh)
Năm 2009 nguồn vốn đạt 827,8 tỷ đồng tăng 44% so với năm 2008, năm
2010 tăng 63% so với năm 2009 và năm 2011 tăng 36% so với năm 2010.Nhìn vào cơ cấu nguồn vốn trên ta thấy nguồn vốn trung ương chiếm tỷ trọnglớn (chiếm 99%), trong khi nguồn vốn huy động và nguồn Ngân sách tỉnhchuyển qua chỉ chiếm 1%
Như vậy, nguồn vốn cho vay trên địa bàn chủ yếu phụ thuộc vào nguồnvốn từ Trung ương; chủ trương huy động nguồn vốn trả lãi suất thấp, vốn uỷthác từ các tổ chức kinh tế, vốn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ dành chotín dụng xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm thành một kênh thống nhấttheo nghị định 78/CP là chưa thực hiện được
2.2.2 Thực trạng cho vay hộ nghèo.
2.2.2.1 Tình hình thực hiện cho vay hộ nghèo:
Mục tiêu hoạt động của NHCSXH thoát khỏi nghèo đói, vương lên hòa nhậpcộng đồng, có cuộc sống khá giả, từng bước biết làm giàu và tiến tới tham gianền sản xuất hàng hóa NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh đã không ngừng tăng khả năngđáp ứng nhu cầu vốn SXKD cho hộ nghèo Kết quả cho vay thể hiện qua bảng
số liệu sau:
Bảng2.2 : Dư nợ các chương trình cho vay qua các năm 2007-2011
Trang 27Hà Tĩnh, một số chương trình cho vay sau này như; cho vay hộ sản xuất kinhdoanh vùng khó khăn, cho vay đồng bào dân tộc thiểu số thì tỷ trọng cho vaycủa những chương trình này không lớn Riêng đối với chương trình cho vayhọc sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn (HSSV), ngay sau khi có quyết định
số 157/2007/QĐ-TTg thì chương trình này có tốc độ tăng trưởng lớn nhất ở HàTĩnh từ trước lại nay Hà Tĩnh được cả nước biết đến là một vùng đất nghèonhưng giàu truyền thống hiếu học, với hơn 80% hộ dân sống chủ yếu dựa vàosản xuất nông nghiệp và nguồn thu chủ yếu từ cây lúa, nên gặp rất nhiều khókhăn trong việc đầu tư cho con cái học hành Đặc biệt là những em thuộc các hộgia đình nghèo, gia đình có hoàn cảnh khó khăn có học lực tốt đã thi đậu vàocác trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp, nhưng vì điều kiệnhoàn cảnh gia đình khó khăn nên không thể đi học, thậm chí có những em theo
Trang 28học được giữa chừng phải nghỉ học Việc mở rộng đối tượng cho vay theoQuyết định số 157 của Thủ Tướng chính phủ đã tạo điều kiện cho học sinh, sinhviên có hoàn cảnh khó khăn yên tâm học tập, giảm tỷ lệ bỏ học vì gia đìnhkhông có khả năng trang trải chi phí học tập trong cả nước nói chung và đối với
Hà Tĩnh nói riêng
* Cơ cấu dư nợ theo thời hạn:
Bảng 2.4: Bảng cơ cấu dư nợ theo thời hạn 2009-2011.
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Tổng dư
nợ cuốinăm
Dư nợ ngắn hạn Dư nợ trung hạn
Số tiền Tỷ trọng
(%) Số tiền
Tỷ trọng(%)Năm 2009 317.321 2.139 0,7% 315.182 99,3Năm 2010 411.626 12.763 3,1 398.863 96,9Năm 2011 573.430 17.287 3 556.143 97
(Nguồn: Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh)
từ bảng số liệu trên ta nhận thấy: dư nợ cho vay chủ yếu là dư nợ trung hạn,năm 2009 là 99,3%,năm 2010 là 96,9%, năm 2011 là 97% Điều này cho thấynhu cầu vay vốn trung hạn của người nghèo rất lớn
Muốn chất lượng cho vay đối với hộ nghèo được nâng lên, việc cho vay hộnghèo phải đạt được mục tiêu đó là thoát khỏi nghèo đói, cho vay phải đượctiến hành đồng thời các chương trình như hướng dẫn cách thức làm ăn, nuôitrồng con gì Bởi phần lớn hộ nghèo đều thiếu kinh nghiệm thiếu hiểu biết vềsản xuất và chăn nuôi Việc lồng ghép các chương trình hiện nay hiệu quả nhất
là thông qua hoạt động cho vay theo dự án
NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh trong những năm qua đã thực hiện cho vaythông qua vốn chỉ định của Trung ương chuyển về: Dự án phát triển cộngđồng; dự án tài chính vi mô, dự án lồng ghép dân số- kế hoạt hóa gia đình.Nhìn chung kết quả thực hiện dự án trong những năm qua đã đóng góp thànhtích không nhỏ trong việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội củatỉnh nhà Kết quả thực hiện chưa được như mong muốn, bởi Hà Tĩnh là một
Trang 29tỉnh nghèo, thuộc khu vực có nhiều điều kiện về vị trí khó khăn, trình độ dântrí nhìn chung chưa được cao, khí hậu khắc nghiệt.
2.2.2.2 Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay đối với hộ nghèo.
Cho vay hộ nghèo không vì mục đích lợi nhuận, mục tiêu chính là xóađói giảm nghèo Trong cho vay hộ nghèo còn mang những đặc điểm riêng biệt,
do đó chất lượng hoạt động cho vay đối với hộ nghèo được xem như khả năngcam kết về pháp lý và độ tín nhiệm của hộ nghèo đối với Ngân Hàng
Với quan điểm cho vay hộ nghèo như trên, vấn dề về chất lượng hoạt độngcho vay đối với hộ nghèo ở NHCSXH không thể hiểu chất lượng hoạt độngcho vay thông thường như các ngân hàng thương mại khác (tức là được địnhlượng bằng doanh số cho vay, doanh số thu nợ, lợi nhuận)
Chất lượng hoạt động cho vay đối với hộ nghèo được định lượng thông quakhả năng NHCSXH trong việc đáp ứng nhu cầu vốn của hộ nghèo (khả năngtiếp cận hộ nghèo) Chất lượng hoạt động cho vay luôn là vấn đề qua tâm hàngđầu khi đánh giá hiệu quả hoạt động của bất kì ngân hàng nào
Kết quả mà đồng vốn đem lại chính là số hộ thoát khỏi hộ nghèo đói, trình độsản xuất, kinh doanh của hộ nghèo được tăng lên Để đảm bảo chất lượng hoạtđộng cho vay NHCSXH phải có nguồn vốn đủ lớn, ngoài cân bằng thu, chi còn
bổ sung tăng trưởng và bảo toàn vốn tự có cho chính mình
Trong những năm qua, NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh đã phục vụ tốt chiến lược pháttriển kinh tế- xã hội của tỉnh và đặc biệt là chương trình XĐGN Đáp ứngnguồn vốn kịp thời phục vụ cho hộ nghèo phát triển sản xuất và chăn nuôi…NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh đã góp sức cùng các ban nghành, đoàn thể xã hội và
bà con nông dân nghèo trong tỉnh làm giảm tỷ lệ hộ nghèo đói
NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh những năm qua đã thực hiện phương thức giải ngântrực tiếp đến hộ nghèo thông qua các tổ chức Chính trị- xã hội nhận ủy thác,vốn đầu tư đúng đối tượng, chủ yếu là cho vay sản xuất nông nghiệp, chănnuôi, tạo điều kiện cho hộ nghèo có việc làm, cải thiệu đời sống Thông quacác đợt tập huấn cơ chế, chính sách do NHCSXH tổ chức trình độ hiểu biết về
Trang 30chính sách, quy trình nghiệp vụ cho vay đối với tổ trưởng được nâng lên, thựchiện tốt trách nhiệm trong hợp đồng đã ký kết.
Bên cạnh những mặt đã được qua số liệu về kết quả cho vay, thu cho thấy: Tỷ
lệ nợ quá hạn giảm tương đối nhanh: Năm 2009: 5,1%, năm 2010: 2,2%, năm2011: 1,3% trên tổng số dư nợ cho vay
Bảng 2.5 Chất lượng hoạt động cho vay năm 2009-2011.
(Nguồn: báo cáo Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà tĩnh)
Có thể nói rằng chất lượng hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXHtỉnh Hà Tĩnh nhìn chung chưa được tố Do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếunhất vẫn là do khí hậu hắc nghiệt, lũ lụt thường xuyên dẫn đến mất mùa, giaothông đi lại giữa các vùng khó khăn, trình độ dân trí thấp Có nhiều hộ vay vốn
bị thiệt hại do nhiều nguyên nhân bất khả kháng gây ra nhưng chưa được cấp,các ngành quan tâm xử lý theo chế độ quy định như: gia hạn nợ, khoanh nợ…Mặt khác hoạt động của một số tổ vay vốn còn mang tính hình thức, chỉ quantâm đến vấn đề giải ngân, chưa quan tâm đến việc kiểm tra sử dụng tiền vaykhông đôn đốc thu lãi, thu nợ khi đến hạn
không đôn đốc thu lãi, thu nợ khi đến hạn
Trang 31Bảng 2.6: Phân tích nguyên nhân nợ quá hạn
Đơn vị: Triệu đồng
TT Huyện dư nợ Tổng
Dư nợ quá hạn Nguyên nhân NQH
Tổng số NQH
Tỷ lệ NQH
%
Tăng so với năm 2009
Tỷ lệ tăng, giảm (%)
Rủi ro bất khả kháng
Trốn, chết, mất tích
Làm ăn thua lỗ
Sử dụng vốn sai mục đích
Người vay chây ỳ
TK
&V V chiế m dụn g
Tổ chức Hội chiế m dụn g
Nguyên nhân khác
Trang 32Qua bảng số liệu trên cho ta thấy dư nợ qúa hạn của chi nhánh ở mứcbình thường, chiếm tỷ lệ 1,05% trên tổng dư nợ Tuy nhiên còn có một sốhuyện nợ qúa hạn cao như: Thạch Hà 3,2%, Hương Khê 1,6%, Kỳ Anh1,2%, Lộc Hà 1,1% So sánh dư nợ quá hạn giữa năm 2009 và năm 20010 tathấy nợ qúa hạn của chi nhánh tăng đột biến 12.603 triệu đồng so với năm
2009 Khi phân tích tìm hiểu nguyên nhân thấy rằng Những năm trước đâymột số phòng giao dịch chưa nghiêm túc trong thực hiện xử lý nợ đến hạncũng như nợ quá hạn, rất nhiều món vay đã quá hạn lâu ngày nhưng không
có biện pháp xử lý nghiệp vụ hoặc không chuyển nợ quá hạn
Thực hiện công văn số 1707/NHCS-TDNN ngày 2/7/2009 của TổngGiám đốc NHCSXH Việt Nam về việc xử lý nợ đến hạn Nhằm thực hiệnnghiêm túc chỉ đạo của Tổng Giám đốc và đánh giá đúng thực trạng dư nợ.Chi nhánh NHCSXH Hà Tĩnh đã chỉ đạo Giám đốc phòng giao dịch thựchiện nghiêm túc quy trình nghiệp vụ xử lý nợ đến hạn chưa trả được, phântích tình hình thực tế từng khoản vay, thực hiện các quy định hiện hành để;cho gia hạn nợ hoặc cho vay lưu vụ hoặc hoàn thiện hồ sơ để xử lý rủi rohoặc chuyển sang nợ quá hạn Không được thu lãi quá hạn khi chưa chuyển
nợ sang tài khoản nợ quá hạn Đây chỉ là tình trạng nợ quá hạn tăng đột biếntạm thời khi chi nhánh chỉ đạo kiên quyết các phòng giao dịch trong quátrình xử lý nợ đến hạn và nợ quá hạn chưa chuyển
2.3 Đánh giá hoạt động cho vay hộ nghèo trong thời gian qua:
2.3.1 Những hiệu quả đạt được.
Việc cho vay hộ nghèo ở tỉnh Hà Tĩnh luôn gặp phải những khó khăn nhấtđịnh do những hộ nghèo thường bị hạn chế về kiến thức, trình độ sản xuất,chăn nuôi, lại sống ở những nơi có cơ sở hạ tầng thấp kém
Trong thời gian qua hoạt động của NHCSXH tỉnh đã đạt được những kếtquả nhất định về kinh tế cũng như về xã hội từng bước khẳng định vai trò
Trang 33của mình trong cộng đồng người nghèo.
Kết quả cho vay hộ nghèo được thể hiện ở sự tăng kên về doanh số cho vay,doanh số thu nợ, quy mô tín dụng, dợ nợ bình quân/ hộ, số hộ thoát nghèo…Nhờ có vốn mà hàng vạn người nghèo đã có thêm công ăn việc làm, pháthuy hiệu quả trong căn nuôi, tăng thu nhập, cải thiện đời sống, từng bướcthoát khỏi nghèo đói, vươn lên hòa nhập cộng đồng
Công tác cho vay hộ nghèo được biểu hiện về mặt xá hội rất rõ nét, đã thúcđẩy phong trào hoạt động các tổ chức hội ở nông thôn ngày càng phong phú,
đa dạng, làm tăng tính cộng đồng xã hội, tinh thần tương thân, tương ái Đặcbiệt công tác cho vay hộ nghèo đã hạn chế được các tệ nạn xã hội riệu chètrong những ngày nông nhàn; nhiều hộ nghèo vươn lên hòa nhập với cộngđồng, tiếp cận với sản xuẩt hàng hóa và vượt khỏi ngưỡng nghèo Với mụctiêu là cho vay cho hộ nghèo NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh đã không ngừng nângcao khả năng đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất- kinh doanh của hộ nghèo, từ đómang lại hiệu quả cao
Thứ nhất: Về tổ chức mạng lưới đã củng cố và hoàn thiện được hệ
thống màng lưới từ tỉnh đến các phòng giao dịch huyện, thị đến các điểmgiao dịch tại xã, phường Đến nay ngoài hội sở chính tại tỉnh và 11 phònggiao dịch huyện, thị; chi nhánh đã thành lập được 240 điểm giao dịch tại xã,thủ tục hành chính được hoàn thiện dần, năm 2009 chi nhánh đã cơ bản thựchiện xong công tác đổi sổ vay vốn và phát hành biên lai thu lãi
Thứ hai: Với cơ cấu quản trị đặc thù, trong Ban đại diện HĐQT là
những thành viên lãnh đạo Sở, Ngành, Hội đoàn thể, do Phó Chủ tịchUBND tỉnh làm Trưởng ban Điều này một mặt phát huy được sức mạnhtổng hợp của tất cả các tổ chức chính quyền và hội đoàn thể trong huy độngtập trung nguồn vốn theo các chương trình trên địa bàn về một đầu mối đểcho vay ưu đãi; mặt khác công tác giám sát nguồn vốn tín dụng ưu đãi cũng