hơn nữa đất nông nghiệp đang bị thu hẹp dần do đất dành cho giao thông,xây dựng kiến thiết hạ tầng, các công trình quốc gia như quốc lộ, Điện, thuỷ lợichuyển sang mục đích sự dụng khác n
Trang 1PHẦN IĐẶT VẤN ĐỀĐất đai là sản phẩm của tự nhiên, là điều kiện vật chất cần thiết để thực hiệnmọi quá trình sản xuất, vừa là chỗ dựa, địa bàn hoạt động cho tất cả các ngành, cáclĩnh vực đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp nó là tư liệu sản xuất chủ yếu Conngười không tự tạo ra đất mà chỉ có thể sử dụng hợp lý thì mới bảo tồn được đất đai.
Đất đai có độ phì nhiêu nhân tạo, độ phì nhiêu tiềm tàng, độ phì nhiêu kinh tế,Nếu sử dụng đúng mục đích thì đất đai mang lại lợi ích rất lớn, đồng thời độ phì nhiêuđất trồng tăng lên, mọi loại đất có đặc điểm, vị trí tầm quan trọng riêng của nó Nếucon người của chúng ta sử dụng đất không đúng múc đích, không hợp lý, không bảo
vệ thì chỉ làm cho đất xấu đi, bị cằn cỗi và bạc màu hoá
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay đất đai nói chung và đất nông nghiệp nóiriêng đang bị thu hẹp do quả đất nóng lên làm băng tan, mực nước biển dâng lên đangdần dần lấn vào đất liền mà Việt Nam chúng ta nằm vào vị trí bị ảnh hưởng lớn tớivấn đề này hơn nữa đất nông nghiệp đang bị thu hẹp dần do đất dành cho giao thông,xây dựng kiến thiết hạ tầng, các công trình quốc gia như quốc lộ, Điện, thuỷ lợichuyển sang mục đích sự dụng khác như công nghiệp, các khu vui chơi giải trí, vần
đề đô thị hoá, do quá trình tăng nhanh dân số, mặt khác donhu cầu lương thực ngàycàng tăng mà diện tích thu hẹp lại nên con người phải tập trung khai thác tối đa thậmchí khai thác sử dụng quá mức, đầu tư áp dụng các chất hoá học quá nhiều, trình độthâm canh chưa hợp lý làm cho độ phì nhiêu của đất này bị cạn kiệt về dinh dưỡng,trở nên bạc màu, cằn cỗi, làm giảm năng lực sản xuất của đất Điều đó làm ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng sản phẩm của nông nghiệp, nhiễm các chất độc hại trong cácchất hoá học quá nhiều ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người chúng ta Không đảmbảo theo xu hướng phát triển nền nông nghiệp bền vững mà nhân loại đang hướng tới
Hiện trạng việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp này ở xã lạc sơn - ĐôLương – Nghệ An đang được Đảng, chính quyền quan tâm trong việc quản lý nângcao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và nhân dân nhận thức được tầm quan trọng
Trang 2trong việc khai thác, sử dụng đất nông nghiệp đang từng bước đầu tư thâm canh cóhiệu quả Đặc biệt hiện nay đang chuyển dần theo xu thế áp dụng KHKT sinh học vàosản xuất Trên cơ sở đó nền sản xuất nông nghiệp ở địa phương đang phát triển tốt đãgóp phần chủ yếu vào nâng cao đời sống của nhân dân hiện nay.
Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu, kết quả đạt được trong thời gian qua vàhiện nay vẫn còn đang còn những vấn đề còn hạn chế trong việc quản lý và sử dụngđất nông nghiệp cho nên gây ảnh hưởng trực tiếp tới việc cơ cấu bố trí và đưa giốngcây con mới vào sản xuất, chăn nuôi, các công cụ cơ giới, các tiến bộ KHKT vào sảnxuất đó là:
- Chưa quy hoạch các vùng sản xuất rõ rệt về những điểm, vùng có lợi thếtrong sản xuất tập trung, các mô hình còn manh mún, nhỏ lẻ, tự phát của nhân dânđang còn tập trung vào cây lúa kể cả các vùng trồng lúa khó khăn như thường xuyên
bị ngập úng hoặc hạn hán, không có tưới tiêu
- Hệ thống kênh mương tưới tiêu, giao thông thuỷ lợi phụ vụ sản xuất chưa đápứng yêu cầu sản xuất tập trung theo hướng CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn
- Tình hình người dân vẫn còn lạm dụng các chất hoá học vào sản xuất quánhiều làm cho đất này bị bạc màu giảm độ phì nhiêu
- Việc chia ruộng đất cho nhân dân còn manh mún nhỏ lẻ
- Xuất phát từ những vấn đề trên, qua học tập và nghiêm cứu được các thầy côgiáo ở trường đại học kinh tế Huế truyền thụ những kiến thức cơ bản từ kiến thức
thực tập địa phương, bản thân tôi chọn lựa đề tài nghiêm cứu đề tài “Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn xã Lạc Sơn - Đô Lương – Nghệ An trong giai đoạn hiện nay - Thực trạng và giải pháp”
- Đánh giá thực trạng quản lý và sự dụng đất đai ở xã Lạc sơn - Đô Lương –Nghệ An, do điều kiện ở địa phương chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp nên bảnthân đi sâu vào nghiên cứu việc quản lý, sử dụng và các giải pháp về đất nông nghiệp
Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành đề tài này chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
Trang 3- Phương pháp thống kê kinh tế
- phương pháp phân tích so sánh
- Phương pháp chuyên giao chuyên khảo
- Và một số phương pháp khác
- Phạm vi nghiên cứu đề tài
Đề tài nghiên cứu về “Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ở xã Lạcsơn - Đô Lương – Nghệ An, trong giai đoạn hiện nay thực trạng và giải pháp”
Với điều kiện về thời gian có hạn, năng lực còn hạn chế nên chỉ đi sâu nghiêncứu loại đất canh tác trên địa bàn xã trực tiếp điều tra 30 mẫu để phục vụ cho nghiêncứu, đánh giá thực trạng
Trang 4PHẦN IINỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mối quốc gia, là tư liệu sản xuất chủyếu và đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp, là một trong những yếu tố quan trọngnhất của môi trường sống và là địa bàn phân bổ dân cư
Đất nông nghiệp là đất được sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các nagnhf nhưtrồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ hải sản hoặc sử dụng để nghiên cứu thí nghiệm
về nông nghiệp
Trong nông nghiệp đặc biệt là các ngành trồng trọt, đất đai có vị trị hết sứcquan trọng đất đai không chỉ là chỗ đứng, chỗ dựa của lao động như ở các ngànhkhác mà còn cung cấp thức ăn cho cây trồng và thông qua sự phát triển của trồng trọttạo điều kiện cho ngành chăn nuôi phát triển, với ý nghĩa đó trong nông nghiệp đấtđai ( hay ruộng đất) là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt là cơ sở tự nhiên sản sinhcủa cải vật chất cho xã hội
Trong khái niệm đất nông nghiệp người ta còn gọi là “ quỹ đất nông nghiệp
“Quỹ đất nông nghiệp là tổng thể về diện tích ruộng đất trên một vùng lãnh thổ theomột ranh giới nhất định, nằm trong phạm vi một đơn vị sản xuất hộ gia đình doanhnghiệp sản xuất nông nghiệp của một địa phương ( xã, huyện, tỉnh) hay cả nước
Đối với mỗi đơn vị sản xuất, mỗi địa phương, quỹ đất nói chung, quỹ đất nôngnghiệp nói riêng đều có giới hạn về mặt diện tích Đặc trưng này của các loại quỹ đấtđược quy định bởi đặc điểm của đất đai Trong đó đặc điểm có tính hữu hạn về sốlượng đất đai và tính vô hạn về sự sinh lời của đất đai chi phối một cách rõ rệt nhất
Tuy nhiên trong các quỹ đất, quỹ đất tự nhiên mang tình bao trùm và đượcphân thành các loại khác nhau, mỗi loại đất hình thành một quỹ riêng ( trong đó có
Trang 5đất nông nghiệp) Vì vậy quỹ đất nông nghiệp và một số quỹ đát chuyên dùng khác, có
sự biến động nhất định Sự biến động của quỹ đất nông nghiệp sẽ diễn ra theo haihướng
Một là: Do quá trình đô thị hoá, do phát triển của hệ thống kết cấu hạ tầng
nông thôn, do sự hình thành các trung tâm công nghiệp mới làm cho đất nông nghiệp
bị thu hẹp lại
Hai là: Do sức ép về lao động và việc làm do nhu cầu nông sản ngày càng tăng
trong khi quỹ đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại, việc khai khẩn đất hoang hoáđưa vào sản xuất nông nghiệp đã làm cho quỹ đất nông nghiệp tăng lên, đây là xuhướng vận động được khuyến khích
Tuy nhiên đối với quỹ đất nông nghiệp có xu hướng tăng lên ở thời gian đầu vàgiảm dần trong thời gian gần đây Nguyên nhân chủ yếu là do tác động của cơ chếquản lý sử dụng đất đai đã tạo động lực cho người dân tích cực khai hoang, tăng vụ,
mở rộng diện tích…đưa đất đai vào sản xuất nông nghiệp
Hiện nay nhu cầu đất phục vụ cho mục đích phi nông nghiệp ngày càng tănglàm cho đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp
1.2 Độ phì của đất nông nghiệp.
Nó là khối lượng các chất dinh dưỡng, nươca có trong đất cũng như kết cấu đất
và các tính chất lý hoá, sinh vật học mà khi con khai thác có thể thu được lại mộtkhối sản phẩm nhất định theo những cách thức khai thác nhất định Nó quyết định đặctính có khả năng tái tạo của đất Đất cũng là đắc trưng cơ bản nhất Dờu hiệu chấtlượng ruộng đất, nói một cách đầy đủ “ độ phì nhiêu của đất khả năng của đất có thểcung cấp cho cây trồng về nước, thức ăn và khoáng và các yếu tố cần thiết để câytrồng có thể sinh trưởng và phát triển bình thường”
Độ phì nhiêu của đất là một thuộc tính tự nhiên khách quan nhưng có cũng chịu
sự tác động của con người Cùng với sự tác động của các yếu tố tự nhiên khách quan
và sự tác động tích cực hay tiêu cực, chính điều này đòi hỏi con người phải biết khaithác, sử dụng đất một cách hợp lý, phù hợp với quy luật khách quan hạn chế khắc
Trang 6phục những tác động xấu của tự nhiên để độ phì của ruộng đất tăng lên ,góp phầntăng khối lượng nông sản phẩm phục vụ cho nhu cầu lương thực, thực phẩm ngàycàng cao của con người
Từ những đặc tính nêu trên người ta đã phân độ phì nhiêu của đất thành ba loạinhư sau:
- Độ phì nhiêu tự nhiên của đất: là độ phì nhiêu được hình thành do quá trìnhtác động của các yếu tố tự nhiên, chưa có sự tác động của con người, đây là thuộc tính
tự nhiên của đất, nó phụ thuộc kết cấu tự nhiên của đất nơi có hình thành
- Độ phì nhiêu nhân tạo của đất là độ phì nhiêu được tạo ra do tác động của conngười trong quá trình sản xuất nông nghiệp trên cơ sở sử dụng, khai thác độ phì nhiêu
tự nhiên thông qua các hoạt động như làm đất, cày xới bón phân tưới nước….Độ phìnhiêu nhân tạo tăng hay giảm phụ thuộc rất lớn vào hình thức canh tác cũng như biệnpháp KHKT được ứng dụng trong sử dụng và cải tạo đất đai
- Độ phì nhiêu tự nhiên của đất: là độ phì nhiêu mang lại lợi ích kinh tế cụ thể
Nó là sự thống nhất giữa độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì nhiêu nhân tao Nó là cơ sởquan trọng để đánh giá tính kinh tế của đất
1.3 Tầm quan trọng của đất đai sản xuất nông nghiệp.
Đất đai là tư liệu sản xuất giữ vai trò quan trọng và chủ yếu khó có thể thay thếđược một cách đầy đủ, Bởi sản xuất nông nghiệp nó là tư liệu sản xuất chủ yếu Nó cókhả năng tăng sức sản xuất lên nhiều lần khi được con người tác động sử dụng cải tạomột cách hợp lý bằng các hoạt động như: cày xới, bón phân, làm cỏ, tưới nước vàtrồng các loại cây thích hợp Như vậy đất vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu laođộng
II Các nhận tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
2.1 Nhân tố tự nhiên
Đất đai là yếu tố vật chất của tự nhiên nên không thể tránh khỏi những tác độngcủa các yếu tố tự nhiên Hơn nữa đất đai còn chịu ảnh hưởng rất lớn của các điều kiện
Trang 7tự nhiên như: Thời tiết, khí hậu, vị trí, địa hình, thuỷ văn… những yếu tố này hìnhthành nên cấu trúc đất đai, các thành phần chất lượng ở mỗi vùng đất.
- Những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi về độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, vịtrí, hệ thống tưới tiêu thích hợp, địa hình bằng phẳng thì sản lượng và năng xuất câytrồng sẽ tăng lên Đồng thời hiệu quả kinh tế từ việc sử dụng đất mang lại cao hơn do
nó cho phép sử dụng, khai thác một cách tối đa, chi phí đầu tư cho đất rất ít, ngươiclại những vùng đất có yếu tố tự nhiên không thuận lợi thì sử dụng đất sẽ gặp nhiềukhó khăn về hiệu qủa sử dụng đất mang lại thấp
Vì vậy trong quản lý và sử dụng đất nông nghiệp cần phải nắm vững các điềukiện tự nhiên,vị trí đất đai để đưa khai thác một cách hợp lý hiệu quả từ việc bố trícây, con đến điều chỉnh mùa vụ theo thời tiết, khí hậu, xây dựng hệ thống tưới tiêulàm hạn chế những tác động của thiên nhiên gây ra, góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng đất
2.2 Nhân tố cao người.
Bằng sức lao động của mình con người đã khai hoang, phục hoá đất đai từ sảnphẩm tự nhiên hoang hoá vào sử dụng biến nó trở lại tư liệu sản xuất chủ yếu củangành sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp chịu sựảnh hưởng rất lớn bởi yếu tố sức lao động của con người Từ xa xưa trình độ sản xuấtcủa con người còn thấp kém chỉ lao động thô sơ để khai thác độ phì nhiêu tự nhiêncủa đất đai là chính nên hiệu quả sử dụng đất đai thấp Ngày nay với trình độ KHKTgày càng phát triển con người áp dụng vào sản xuất nông nghiệp đưa trình độ thâmcanh ngày một cao và cho kết quả cao trong sản xuất nông nghiệp đồng thời người laođộng cũng biết tăng sức sản xuất từ biện pháp cải tạo, bồi dưỡng cho đất
Người lao động ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất theo hai hướng đó là theohướng tích cực và tiêu cực
Nếu con người biết khai thác, sử dụng hợp lý đầu tư thâm canh, bồi dưỡng chođất thì hiệu quả sử dụng đất ngày càng một hiệu quả cao hơn
Trang 8Nếu con người chưa nhận thức đầy đủ về vai trò, đặc điẻm của đất đai, sử dụnglãnh phí, không hợp lý, sai mục đích, không đầu tư, chăm sóc, bồi dưỡng cho đất sẽdẫn đến đất bạc màu, dẫn đến hiệu qủa sử dụng đất thấp.
Trong nhân tố con người thể chế chính trị cũng ảnh hưởng rất lớn tới việc khaithác và sử dụng đất đai do cơ chế chính sách của nhà nước, và mỗi cơ chế chính sáchcủa mỗi quốc gia hay mỗi địa phương điều có hiệu quả sử dụng đất khác nhau
Bên cạnh con người định hướng đầu tư vốn sử dụng cải tạo đất đai, xây dựng
cơ bản, giao thông thuỷ lợi, có ảnh hưởng không nhỏ tới việc nâng co hiệu quả sửdụng đất nông nghiệp Con người chú trọng đầu tư vào sử dụng cải tạo đất, xây dựngcác công trình cơ sở hạ tầng phục vụ việc sử dụng, cải tạo đất tốt nhất thì hiệu quả sửdụng được nâng lên rõ rệt
III Các chỉ tiêu nghiêm cứu đánh giá kết quả việc quản lý sử dụng đất nông nghiệp.
3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sử dụng đất
- Kết quả khai thác đất đai Để đánh gia két quả khai thác đất nông nghiệpngười ta sử dụng vào sản xuất nông nghiệp
- Số diện tích đất đưa vào sản xuất nông nghiệp trong tổng quỹ đất có thể thamgia vào sản xuất nông nghiệp
- Hao phí sức lao độn, vốn, vật liệu sản xuất cho đơn vị diện tích
- Giá trị sản lượng và giá trị sản phẩm hàng hoá trên một đơn vị diện tích canhtác đơn vị diện tích gieo trồng
+ Kết quả bảo vệ, bồi dưỡng và cải tạo đất đai
Trang 9- Số diện tích đất hoang đưa vào sử dụng trong sản xuất nông nghiệp
- Biến động chất lượng đất đai qua các chỉ tiêu và thành phần cơ giới, độ chua,phèn, hàm lượng các chất dễ tiêu có trong đất
- Có thể đánh giá qua sự biến động của hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả khaithác đất đai qua nhiều năm, nếu các chỉ tiêu biến động theo chiều hướng tốt thì sẽphản ánh sự kết hợp giữa khai thác với bảo vệ bồi dưỡng và cải tạo đất
3.2 Các chỉ tiêu phản náh hiệu quả sử dụng đất đai.
+ Năng xuất ruông đất Về mặt lượng, năng suất ruộng đất, năng suất cây trồng
và giá trị sản lượng/ha cnah tác, ha gieo trồng đôi khi đồng nhất với nhau Nhưng vềmặt chất mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh nhất định của sử dụng đất nông nghiệpnăng suất ruộng đất phản ánh hiệu quả của sử dụng đất nông gnhiệp Vì nó biểu hiệnmối tương quan giữa kết quả sử dụng đất với chi phí sản xuất xét trên khía cạnh đấtđai là tư liệu sản xuất vào hoạt động sản xuất đất nông nghiệp
+ Năng xuất cây trồng cho từng loại cây trồng: là chỉ tiêu thế hiện lượng sảnphẩm chính của loại cây trồng ( i) 1 đơn vị diện tích ( ha) cây trồng trong đó 1 vị hay
1 năm
Tổng sản lượng cây trồng
+ Năng suất cây trồng =
Tổng diện tích gieo trồng loại cây trồng
+ Lợi nhuận tính trên diện tích đơn vị diện tích đất nông nghiệp, đất canh tác
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở XÃ
LẠC SƠN – ĐÔ LƯƠNG
I Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Lạc Sơn – Đô Lương
1.1 Vị trí địa lý
Lạc sơn là một xã nằm về phái Bắc Huyện Đô Lương cách thị trấn Đô Lươngkhoảng 5 km và cách TP Vinh Tỉnh Nghệ An khoảng 60 Km về hướng Tây Nam
+ Phía Đông : Giáp Thịnh sơn, Tân sơn
+ Phái Nam: Giáp xã Xuân sơn và Trung sơn
+ Phía Tây: Giáp xã Đà sơn
+ Phái Bắc: Giáp xã Yên sơn và Văn sơn
Có con đường đường 15A đi qua trên địabàn chạy theo hướng từ TP Vinh lêntrung tâm Thị Trần đô Lương và các huyện phía Tây Bắc của Tỉnh Nghệ An Có tổngdiện tích đất tự nhiên : 493.79 ha
1.2 Địa hình
Là một xã đồng bằng của Huyện đô Lương, có địa hình tương đối bằng phằng
- Đất đai: được chia thành 2 loại đất chính
- Đất fe ra lit phát triển trên phiếu sét với diện tích 16,5ha, chiếm 3,34%
- Đất phù sa cổ: 477,29ha, chiếm 96,66ha
- độ dốc:
+ Từ 0 – 80: : Có diện tích 486,64ha, chiếm 98,55%
+ Từ 9 – 15 0: Có diện tích 7,15 ha, chiếm 1,45%
1.3 Khí hậu thời tiết.
Lạc sơn mang đặc trưng chung của khí hậu Bắc Trung bộ chịu ảnh hưởng khíhậu nhiệt đới gió mùa: Mùa nóng từ tháng 04 đến tháng 10 trong năm Mùa lạnh từtháng 11 đến tháng 03 năm sau Lượng mưa bình quân cả năm đạt 1700 – 1800mm,tuy nhiên lượng mưa phân bổ không đồng đều trong năm mưa chủ yếu tập trung vàocác tháng 8,9,10
Trang 11- Độ ẩm bình quân từ 75 – 85%
- Lượng bốc hơi từ 60 – 140 mm
Với đặc trưng thời tiết khí hậu trên, nói chung thuận lợi cho cây trồng, vật nuôisinh trưởng và phát triển quanh năm Tuy nhiên cần bố trí mùa vụ hợp lý nhằm nétránh thiên tai, tăng cường công tác sử dụng đất hợp lý có hiệu quả cao, không ngừngnâng cao độ phì nhiêu của đất ngày một tốt hơn
1.4 Thuỷ văn, nguồn nước,
Toàn xã có hệ thống kênh mương tưới tiêu tương đối hoàn chỉnh Nguồn nướcphục vụ sản xuất được lấy từ kênh mương của xã và có kênh tiêu N25 của Huyện.Trên địa bàn xã có 1 hồ nước giữ trữ lượng nước tương đối lớn có chiều 600m, chiềurộng 300m, độ sâu từ 1,5m – 2 m và có 3 trmạbơm Nói chung nguồn nước được đảmbảo đủ nhu cầu cấp nước tưới cho lúa và hoa màu
Nguồn nước ngầm: Qua giám sát các giếng khơi nhìn chung nguồn nước cơbản đảm bảo phục vụ cho sinh hoạt đời sống dân cư Mức nước trung bình từ 3 – 4m,thấp nhất 5m, cao nhất là 2 m, lượng nước dồi dào, chất lượng nước tốt, kể cả mùahạn lớn
1.5 Quy hoạch đất đai của xã.
Tổng diện tích đất tự nhiên: 493,79ha
- Đất nông nghiệp: 365,1ha chiếm 74% trong đó
- Đất sản xuất nông nghiệp: 339,39ha
- Đất lâm nghiệp: 6,53 ha
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: 19,18ha
- Đất phi nông nghiêp: 121,38ha chiếm 24,5%
- Đất chưa sử dụng 7,31ha chiếm 1,5%
Trong đó:
- Đất bằng chưa sử dụng: 7,31ha chiếm 1,5%
- Tổng quỹ đất của xã đã đưa vào sử dụng là 98,5%
1.6 Dân số lao động:
Trang 12Theo số liệu thống kê đến nay xã Lạc sơn có 3818 khẩu, 997 hộ và 2.297 laođộng, được phân bổ trên 10 xóm, sống quần cư theo làng, lao động hầu hết có việclàm ổn định bằng nghề nông, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp.
Kết quả phân tầng xã hội năm 2009: Tổng số hộ 997 hộ
- Hộ nông nghiệp 891 chiếm 89,3% tổng số hộ trên địa bàn
- Hộ phi nông nghiệp: 106 hộ chiếm 10,7% tổng số hộ trên địa bàn
Qua đó chúng ta thấy Lạc sơn là một xã mà tỷ lệ hộ nông nghiệp chiếm phầnlớn Cho nên trong chính sách PTKT của xã cần quan tâm lớn về sản xuất nôngnghiệp mà đặc biệt là quan tâm đến việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ngaỳmột hiệu quả hơn
1.7 Về kết cấu hạ tầng
a Giao thông
Trên địa bàn xã lạc sơn hiện có 5km đường quốc lộ đi qua( đường 15A) toàn
bộ được rải nhựa cứng, có nền rộng 7m, đường cấp III theo tiêu chuẩn quy định
- Đường liên xã dài 4km đã rải nhựa 3750m( 3,75km) có chất lượng tốt theotiêu chuẩn đường giao thông nông thôn
- Đường giao thông nội đồng toàn xã có 6,2Km, rộng trung bình 2,7m đã bêtông hoá 1km
Nhìn chung mạng lưới giao thông trên địa bàn phân bổ tương đối hợp lý hầuhất các vùng đã có đường giao thông đi lại, chất lượng đường tương đối tốt, khá thuậnlợi cho việc giao thông, giao lưu và đi sản xuất của người dân trên địa bàn
b Thuỷ lợi Lạc sơn chủ yếu sử dụng nguồn nước tưới từ kênh N25 của Huyện
và từ các hệ thống kênh mương tưới tiêu của xã, Tổng chiều dài kênh mương các loại
Trang 13trên địa bàn xã là 18,092km Trong đó đã bê tông hoá kênh mương được 8,7km, cònlại là mương và kênh đất Toàn xã có 3 trạm bơm và 01 con đập và có diện tích chiềudài 600m, rộng 300m có mực nước sâu từ 1,5 – 2m, tổng công suất của 3 máy bơmđạt 1,5m3/giây đủ cấp nước tươi phục vụ sản xuất một cách chủ động.
c Điện: Toàn xã có 4 trạm biến áp tổng công suất 750 KVA 19km đường day
hạ thế đủ cấp điện sinh hoạt cho 100% hộ dân trên địa bàn xã và điện sản xuất chomột số cơ sở kinh doanh, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
d Giáo dục và đào tạo Toàn xã có hệ thống trường học đủ 3 cấp, mầm non,
tiểu học và THCS Hiện nay có 2 trường mần non và tiểu học đạt trường chuẩn quốcgia, nhìn chung các cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy và học đã được nângcấp và xây dựng mới, các trang thiết bị mua sắm đầy đủ Hàng năm có từ 10 – 15 emđạt học sinh giỏi Tỉnh ở các cấp, từ 30 – 40 em đạt học sinh giỏi Huyện Nhìn chungngành giáo dục xã Lạc sơn là một trong những đơn vị có thành tích hàng đầu củaHuyện Đô Lương
e Trạm y tế Cả xã có 1 trạm y tế có quy mô 10 giường bệnh 4 phòng điều trị,
trong đó 1 phòng điều trị đông y, 1 phòng hộ sịnh, và 2 phòng điều trị, trạm có 1 Bác
sỹ, 2 y sỹ và 1 y tá hộ lý, có tủ thuốc đảm bảo cơ bản để chữa bệnh thông thường chonhân dân Trạm được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2007 Công tác bảo
vệ chăm sóc sức khoẻ khám tiêm chủng mở rộng, y tế dự phòng, tham gia các chươngtrình, y tế quốc gia, khám và chữa bệnh cho nhân dân trong xã ngày càng được quantâm đúng mức
j Văn hoá văn nghệ thể dục thể thao.
Toàn xã hăng hái thi đua xây dựng đời sống văn hoá tại cộng đồng dân cư.Hiện tại có 10/10 trong toàn xã đã có nhà văn hoá của xóm là địa điểm sinh hoạt dân
cư, và các tổ chức đoàn thể, sinh hoạt VHVN – TDTT, có 1 sân bóng lớn tại trungtâm công sở của xã là nơi diễn ra nhiều hoạt động phong trào lễ hộ của nhân dân toànxã
Trang 14Các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” “ Uống nước nhớ nguồn” VHVN đượccấp uỷ Đảng, chính quyền các đoàn thể và quần chúng nhân dân quam tâm và duy trìthường xuyên, hệ thống thông tin từ xã đến xóm đều hoạt động tốt, Phong trào TDTTrèn luyện sức khoẻ ngày càng rộng khắp trong nhân dân.
1.8 Tình hình phát triển, Kinh tế xã hội – quốc phòng an ninh của xã.
1.8.1 Tốc độ phát triển kinh tế
Thực hiện đường lối đổi mới của đảng, nhà nước và mục tiêu công CNH –HĐH nông thôn, Lạc sơn đã tập trung mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế xãhội do vậy trong những năm qua nền kinh tế xã Lạc sơn đạt được kết quả đáng kích
lệ, Được như vậy là nhờ sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện uỷ, HĐND –UBND – UBMTTQ và các Ban ngành đoàn thể cấp Huyện đã ra sức đồng lòng nhấttrí cao của Đảng bộ và nhân dân xã nhà ra sức sáng tạo trong sản xuất, chăn nuôi pháttriển các ngành nghề, xây dựng cuộc sống nhằm tạo bước xoá đói giảm nghèo vươnlên làm giàu, được chứng minh qua kết quả thực hiện các mục tiêu từ năm 2005 –
2007 không ngừng được tăng trưởng
- Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007 đạt 19,8% tổng giá trị
- Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2008 đạt 20,7% tổng giá trị
- Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2009 đạt 23,88% tổng giá trị( theo giá trị hiệnhành)
1.8.2 Cơ cấu kinh tế
Được biểu hiện qua bảng số liệu
Bảng 1: Nguồn từ UBND xã Lạc sơn Cơ cấu kinh tế qua các năm
TT Hạng mục ngành kinh tế ĐVT Thu nhập đạt Tăng + Giảm
-%,2009/2007
Năm2007
Năm2008
Năm2009
Trang 151 Nông, lâm thuỷ sản Tr.đ 14.169 14.865,5 17.977,2 +26,8%
2 Tiểu thủ công nghiệp Tr.đ 1.956 2.410 3.040 + 55,4%
3 Dịch vụ thương mại Tr.đ 7.376 11.097 14.100 + 91%
4 Thu nhập BQ/đầu người Tr.đ 6,39 7,484 9,213 44,1%
Qua bảng số liệu ta thấy nền kinh tế xã Lạc sơn đang tập trung vào các ngànhnông nghiệp và đang có xu hướng chuyển dần sang tiểu thủ công nghiệp và dịch vụthươngmại, thu nhập bình quân đầu người năm sau cao hơn năm trước, các ngànhnông nghiệp vẫn là ngành chủ đạo của điạ phương
II Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Lạc sơn.
2.1 Tình hình quản lý đất đai.
Xác định tầm quan trọng của đất đai, tiếp thu quán triệt đất đai của nhà nướcban hành Đảng bộ và nhân dân xã Lạc sơn quan tâm chấp hành triệt để việc quản lýđất đai chặt chẽ
- Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng đất của các hộ kể cả đất ở, đất canh tác
- Nghiêm chỉnh chấp hành các văn bản hướng dẫn của cấp trên, thực hiện phápluật và quản lý hồ sơ, bản đồ cẩn thận, cập nhật số liệu kịp thời, chính xác
Xã có một cán bộ địa chính dày dặn kinh nghiệm, trình độ năng lực quản lýtham mưu kịp thời, chính xác cho Đảng uỷ, chính quyền quy hoạch kế hoạch và quản
lý sử dụng đất có hiệu qảu, kể cả việc giao ất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, việc xác định giá đất cho từng khu vực, từng vùng trên phạm vi toàn bộ xã đãđược tiến hành xây dựng giá đất hàng năm theo luật định và được UBND Tỉnh Nghệ
An phê duyệt
- Xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Việc đăng ký biến động đất đai, kiểm kê, kiểm tra thanh tra, sử dụng đất đượctiến hành thường xuyên đảm bảo dan chủ công khai
- Đến nay đã hoàn thnàh việc giao đất, cấp giấy quyền sử dụng đất đến các đốitượng sử dụng
Trang 16- Ranh giới hành chính theo nghị định 364/CP của chính phủ đã được xác dịnh
rõ với các xã liền kề, không xảy ra tình trạng tranh chấp đất đai
- Công tác chuyển đổi ruộng đất đến nay cơ bản hoàn thành theo tinh thần chỉthị 02 Tỉnh uỷ Nghệ An về việc “ Dồn điền đổi thưả, tích tụ ruông đất”
Tuy nhiên bên cạnh những thành tích, kết quả đạt được vẫn còn một số thiếusót, tồn tại cần được khắc phục như: Công tác quản lý đất đai, đôi lúc còn thiếu chặtchẽ, tình trạng lẫn chiếm đất đai của công, của một số gia đình, lẫn chiếm hành lang
an toàn giao thông, chưa được sử lý nghiêm, quy hoạch sử dụng đất chưa hợp lý,chưa quan tâm nâng cao độ phì nhiêu cho đất, do việc thâm canh đầu tư thiếu đồng
bộ, chưa đồng đều
2.2 Tình hình sử dụng đất đai.
Tính đến năm 2009 qua bảng số liệu ( bảng 4) cho ta thấy xã Lạc sơn có:
- Tổng diện tích đất tự nhiên : 493,79 ha trong đó:
+ Đất nông gnhiệp : 365,37 ha chiếm 70% diện tích đất tự nhiên
+ Đất phi nông nghiệp: 121,11 ha chiếm 24,5% diện tích đất tự nhiên
+ Đất chưa sử dụng: 7,31 ha chiếm 1,5% diện tích đất tự nhiên
Qua bảng số liệu cho ta thấy đất nông nghiệp có xu hướng giảm dần qua cácnăm, năm 2007 giảm so với năm 2008 là 174 ha, tương ứng giảm 0,47% Năm 2009giảm so với năm 2006 0,27 ha tương ứng giảm 0,01 %
2.2.1 Đất nông nghiệp.
Tổng diện tích đất nông nghiệp tính đến năm 2009: 365, 10 ha, chiếm 74%diện tích đất tự nhiên trong đó
2.2.1.1 Đất sản xuất nông nghiệp: 379,39 ha, chiếm 93,3% diện tích đất nông
nghiệp đượcc cấu sử dụng như sau:
- Đất trồng cây hàng năm: 330, 55ha
- Đất trồng cây lâu năm: 10,32 ha