Điểm 8 Hóa thi Đại học thật đơn giản Bạn không cần giỏi mới có thể học được Hóa học. Bạn chỉ đơn giản lặp lại số lần đủ lớn một vài đề cho đến khi “thuộc lòng”, bạn chắc chắn sẽ kinh ngạc về khả năng của mình. Làm đề thi thử đại học môn Hóa không theo cách bạn biết Bạn sẽ được học một cách học có một không hai trên thế giới. Đây là phương pháp đã giúp hàng trăm học sinh thi đỗ đại học khi ôn thi trong vòng 1-2 tháng. Chính bản thân tôi đã trải nghiệm và đạt 10 điểm môn Hóa năm 2004 và giúp hàng trăm học sinh chiến thắng chính mình trong kỳ thi trọng đại này. Bạn sẽ học được : – Các thức làm bài chi tiết để hiểu rõ bản chất vấn đề, để có ứng phó với mọi loại bài tương tự; – Chấm dứt việc học công thức khô khan mà thay vào đó là một chương trình tự động cài đặt kiến thức thông qua đề thi mẫu với đáp án chi tiết, cụ thể; – Cách làm bài trắc nghiệm chỉ với 30 giây/câu. – Cách học lý thuyết đơn giản mà vô cùng hiệu quả. – Cách giải bài tập gần như không dùng nháp. Chắc chắn nó sẽ vượt quá sự tưởng tượng của bạn.
Trang 1TRƯỜNG THPT NINH GIANG ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn thi: Hóa học
Thời gian làm bài: 90 phút (đề thi gồm 02 trang, 50 câu trắc nghiệm)
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong nguyên tử số proton luôn bằng số nơtron
B Đồng vị là hiện tượng các nguyên tử có cùng số khối
C Các tiểu phân Ar, K+, Cl- đều có cùng số hạt mang điê ̣n tích âm
D Nước đá thuộc loại tinh thể nguyên tử
Câu 3: Khi nối thanh Fe với các kim loại sau: Zn, Al, Ni, Cu, Ag sau đó nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng
Số trường hợp mà trong đó Fe bị ăn mòn trước là
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ X có công thức tổng quát CxHyO2 thu được không đến 17,92 lít
CO2 (đktc) Để trung hoà 0,2 mol X cần 0,2 mol NaOH Mặt khác cho 0,5 mol X tác dụng với Na dư thu được 0,5 mol H2 Số nguyên tử H có trong một phân tử X là
Câu 5: Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng,
thu được m gam glixerol Giá trị của m là
Câu 6: Hỗn hợp X gồm Na và Al 4C3 hoà tan vào nước chỉ thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí C (đktc) Khối lươ ̣ng Na tối thiểu cần dùng là
A 0,15 gam B 2,76 gam C 0,69 gam D 4,02 gam
Câu 7: Tơ nitron (hay olon) được điều chế bằng phương pháp trùng hợp từ monome nào sau đây?
A CH2=CH-Cl B CH2=CH2 C CH2=CH-CN D CH2=CH-CH3
Câu 8: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm bột Al và FexOy trong điều kiện
không có không khí thu được hỗn hợp Y Nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành 2 phần:
- Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, dư, đun nóng thu được dung dịch Z và 0,165 mol NO (sản phẩm khử duy nhất)
- Phần 2 đem tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,015 mol khí H2 và còn lại 2,52 gam chất rắn Công thức của oxit sắt và giá trị của m lần lượt là
A FeO và 19,32 B Fe3O4 và 19,32 C Fe3O4 và 28,98 D Fe2O3 và 28,98
Câu 9: Khi cho isopentan tác dụng với Br2 (as) theo tỷ lệ mol 1: 1 thu được sản phẩm chính là
A 1-brom-2-metylbutan B 2-brom-2-metylbutan
C 2-brom-3-metylbutan D 1-brom-3-metylbutan
Câu 10: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước dư phản ứng kết thúc được dung dịch Y; 3,024
lít khí (đktc) và 0,54 gam chất rắn không tan Rót 110 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y được 5,46 gam kết tủa Giá trị của m là:
A 8,74 gam B 7,21 gam C 8,58 gam D 8,2 gam
Câu 11: Cho các kết luận sau:
(1) Đốt cháy hiđrocacbon thu được n H O 2 n CO 2 thì hiđrocacbon đó là ankan;
(2) Đốt cháy hiđrocacbon thu được n H O 2 n CO 2 thì hiđrocacbon đó là anken;
(3) Đốt cháy ankin thì được n H O 2 n CO 2và nankin = nCO2 nH O2 ;
(4) Tất cả các ankin đều có thể tham gia phản ứng thế bởi AgNO3/NH3;
(5) Tất cả các anken đối xứng đều có đồng phân hình học;
(6) Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước, nặng hơn nước Để lâu trong không khí, anilin có nhuốm màu đen vì bị oxi hoá;
Trang 2(7) Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền tốt hơn cao su thiên nhiên;
(8) Toluen và stiren đều làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường
Trong các kết luận trên, số kết luận đúng là
Câu 12: Khi giảm áp suất của hê ̣, cân bằng bi ̣ chuyển di ̣ch theo chiều nghi ̣ch là
A 2HI (k) H2 (k) + I2 (k) B CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k)
C FeO (r) + CO (k) Fe (r) + CO2 (k) D 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k)
Câu 13: Đun nóng m gam chất hữu cơ (X) chứa C, H, O với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn Để trung hòa lượng NaOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M Làm bay hơi cẩn thận dung dịch sau khi trung hòa, thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức (Y), (Z) và 15,14 gam hỗn hợp 2 muối khan, trong đó có một muối của axit cacboxylic (T) Kết luận nào sau đây đúng?
A Chất hữu cơ X có chứa 14 nguyên tử hiđro
B Ancol (Y) và (Z) là 2 chất đồng đẳng liên tiếp với nhau
C Số nguyên tử cacbon trong axit (T) bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong chất hữu cơ X
D Axit (T) có chứa 2 liên kết đôi trong phân tử
Câu 14: Khí G được dùng để khử trùng cho nước sinh hoạt Khí G là
Câu 15: Dãy nào dưới đây gồm tất các các chất không phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nguội?
A Fe2O3, Fe, Cu B Fe, Cr, Al, Au C Al, Fe, Cr, Cu D Fe, Al, NaAlO2
Câu 16: Nhận xét nào sau đây sai?
A Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em, người ốm
B Gỗ được dùng để chế biến thành giấy
C Xenlulozơ có phản ứng màu với iot
D Tinh bột là một trong số nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể
Câu 17: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4loãng; (2) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng;
(3) Sục khí etilen vào dung dịch Br2trong CCl4; (4) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3trong NH3
dư, đun nóng; (5) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng; (6) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2; (7) Cho FeS vào dung dịch HCl; (8) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc, nóng
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là
Câu 18: Thủy phân hết một lượng pentapeptit T thu được 32,88 gam Ala-Gly; 10,85 gam
Ala-Gly-Ala; 16,24 gam Ala-Gly-Gly; 26,28 gam Ala-Gly; 8,9 gam Alanin; còn lại là Glyxin và Gly-Gly với tỉ lệ mol tương ứng là 1:10 Tổng khối lượng Gly-Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là
A 28,80 gam B 25,11 gam C 27,90 gam D 34,875 gam
Câu 19: Hòa tan hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch HCl aM thu được dung dịch Y và còn lại 1,0 gam Cu không tan Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng hoàn toàn nhấc thanh Mg ra thấy khối lượng tăng thêm 4,0 gam so với khối lượng thanh Mg ban đầu và có 1,12 lít khí H2 (đktc) thoát ra (giả thiết toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám hết vào thanh Mg) Khối lượng Cu trong X và giá trị của a lần lượt là
Câu 20: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Cho khí CO qua 7,12 gam X nung nóng, sau một thời gian
thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ba(OH)2 dư, đến phản ứng hoàn toàn, thu được 7,88 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 1,008 lít khí SO2 (đkc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 21: Đốt m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Mg, Zn trong oxi thu được 29,7 gam hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan
hết Y bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 17,92 lit khí NO2 (đktc) Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch Z chứa 84,1 gam muối và khí SO2 Biết rằng NO2 và SO2 là các sản phẩm khử duy nhất của HNO3 và H2SO4 Giá trị của m là
Câu 22: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học mà nguyên tử của nó có electron cuối cùng điền vào phân lớp 4s?
Câu 23: Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng Thể tích khí NO2 bay ra (đktc) và
số mol HNO3 (tối thiểu) phản ứng lần lượt là
Trang 3A 22,4 lít và 1,5 mol B 33,6 lít và 1,5 mol
C 33,6 lít và 1,8 mol D 33,6 lít và 1,4 mol
Câu 24: Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon Dẫn hỗn hợp
X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 117/7 Giá trị của m là
Câu 25: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Chất Y trong sơ đồ trên là
A C6H12O6 B CH3OH C CH3COOH D C2H5OH
Câu 26: Cho 10,4 gam một hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch NaOH 4% %m của etyl axetat trong X là
Câu 27: Khi oxi hóa 2,9 gam anđehit X ta thu được 4,5 gam axit cacboxylic tương ứng Biết hiệu suất phản
ứng là 100% Vậy công thức của X là
Câu 28: Hỗn hợp X gồm: HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc) sau phản ứng thu được CO2 và H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong
dư thu được 30 gam kết tủa Vậy giá trị của V tương ứng là
A 5,60 lít B 8,40 lít C 7,84 lít D 6,72 lít
Câu 29: Glucozơ tác dụng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?
A H2 (đk thường), Cu(OH)2, O2 B Na, CaCO3, H2 (Ni, to)
C Ag, CuO, CH3COOH D H2(Ni, to), Cu(OH)2 (trong nước), AgNO3 (NH3,to
A 19,7 gam B 29,55 gam C 23,64 gam D 17,73 gam
Câu 32: Chất X có CTPT C4H8O2 Khi cho X tác dụng với ddNaOH (to) thì thu được chất Y có công thức
C2H3O2Na Công thức cấu tạo của chất X là
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D HCOOC3H5
Câu 33: Thực hiện các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Trộn 0,015 mol ancol no X với 0,02 mol ancol no Y rồi cho hỗn hợp tác dụng hết với Na được 1,008 lít H2
- Thí nghiệm 2: Trộn 0,02 mol ancol X với 0,015 mol ancol Y rồi cho hỗn hợp tác dụng hết với Na được 0,952 lít
H2
- Thí nghiệm 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp ancol như trong thí nghiệm 1 thu được 6,21 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O
Biết thể tích các khi đo ở đktc và các ancol đều mạch hở Công thức 2 ancol X và Y lần lượt là
A C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3 B C2H5OH và C3H7OH
C C3H6(OH)2 và C3H5(OH)3 D CH3OH và C2H5OH
Câu 34: Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X thu được a
mol H2O Mặt khác, cho a mol hỗn hợp X tác dụng với NaHCO3 thu được 1,4a mol CO2 % khối lượng của axit có phân tử khối nhỏ hơn trong hỗn hợp X là
Câu 35: Ứng dụng nào sau đây không phải của thạch cao nung (CaSO4.H2O)?
A Bó bột khi gẫy xương B Đú c khuôn
C Thứ c ăn cho người và đô ̣ng vâ ̣t D Nặn tươ ̣ng
Câu 36: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A CaOCl2 là muối kép
B Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự
tham gia của các electron tự do
C Supephotphat kép có thành phần chủ yếu là Ca(H2PO4)2
D Trong các HX (X: halogen) thì HF có tính axit yếu nhất
Trang 4Câu 37: Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M Trong một thí nghiệm
khác, cho 26,7 gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 37,65 gam muối khan Vậy X là
Câu 38: Thể tích dd NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 5,6 lít khí CO2 (đktc) là
Câu 39: Este nào sau đây có mùi thơm của hoa nhài?
A etyl axetat B benzyl axetat C isoamyl axetat D phenyl axetat
Câu 40: Nhúng một lá sắt nhỏ vào dd chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HNO3 (loãng, dư), H2SO4 (đặc, nóng, dư), NH4NO3, AgNO3 thiếu Số trường hợp phản ứng tạo muối Fe(II)
Câu 42: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
Câu 43: Dãy gồm tất cả các chất đều hoà tan trong dung dịch HCl dư la ̀
C CuS, (NH4)2SO4, KOH D KMnO4, KCl, FeCO3
Câu 44: Cho các dung dịch sau : NaHCO3, NaHSO4, AlCl3, Na3PO4, AgNO3, HNO3 Chất tác dụng được với
nhiều chất nhất trong số các chất cho ở trên là
Câu 45: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí nào sau đây?
A NH3, O2, N2, CH4, H2 B NH3, SO2, CO, Cl2
C N2, NO2, CO2, CH4, H2 D N2, Cl2, O2, CO2, H2
Câu 46: Cho hình vẽ như sau:
Hiện tượng xảy ra trong bình eclen chứa ddBr2 là
A Có kết tủa xuất hiện
B Dung dịch Br2 bị mất màu
C Vừa có kết tủa vừa mất màu dung dịch Br2
D Không có phản ứng xảy ra
Câu 47: Etylamin không có tính chất nào sau đây?
A Tác dụng với ddHCl B Tác dụng với ddFeCl3
C Làm đổi màu quỳ tím ẩm D Tác dụng với CaCO3
Câu 48: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 bằng cường độ dòng điện 2,68 ampe, trong thời gian t giờ thu được dung dịch X Cho 22,4 gam bột Fe vào dung dịch X thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) thu được 34,28 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của t là
Câu 49: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B đều là kim loại
B Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm A đều là kim loại
C Nguyên tử các nguyên tố có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại
D Nguyên tử các nguyên tố có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại
Câu 50: Trộn lẫn dung dịch có chứa 100 gam H3PO4 14,7% với dung dịch 16,8 gam KOH Khối lượng muối
thu được trong dung dịch là
A 28,8 gam B 31,5 gam C 26,1 gam D 14,7 gam
- HẾT -
dd H2SO4 đặc
Na 2 SO 3 tt
dd Br2
Trang 5FILE ĐỀ VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Số liên kết xichma (liên kết đơn) có trong một phân tử CnH2n+2 là
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong nguyên tử số proton luôn bằng số nơtron
B Đồng vị là hiện tượng các nguyên tử có cùng số khối
C Các tiểu phân Ar, K+, Cl- đều có cùng số hạt mang điê ̣n tích âm
D Nước đá thuộc loại tinh thể nguyên tử
Giải:
ý A hiển nhiên sai
ý B thiếu số notron khác nhau
ý C đúng
ý D sai, tinh thể phân tử
=> Đáp án C
Câu 3: Khi nối thanh Fe với các kim loại sau: Zn, Al, Ni, Cu, Ag sau đó nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng
Số trường hợp mà trong đó Fe bị ăn mòn trước là
Giải:
Ta có nCO2 < 17.92/22.4 = 0.8 (mol)
=> x < 0.8/0.1 = 8
X có 2 oxi và trung hoà 0.2 mol X cần 0.2 mol NaOH
=> X là acid đơn chức, hoặc phenol đơn chức Mặt khác 0.5 mol X tác dụng với Na dư được 0.5 mol H2
=> X gồm 1 nhóm -OH gắn trực tiếp trên vòng benzen và 1 nhóm -OH gắn trên nhánh
Như vậy X cần ít nhất 7 C (gồm 6 C của vòng benzen và 1 C của nhánh) mà số C nhỏ hơn 8
Trang 6Tóm lại CTCT của X là HOC6H4CH2OH
x mol x mol 1/2x mol
NaOH + Al(OH)3 -> NaAlO2 + 2H2O
Câu 8: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm bột Al và FexOy trong điều kiện
không có không khí thu được hỗn hợp Y Nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành 2 phần:
- Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, dư, đun nóng thu được dung dịch Z và 0,165 mol NO (sản phẩm khử duy nhất)
- Phần 2 đem tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,015 mol khí H2 và còn lại 2,52 gam chất rắn Công thức của oxit sắt và giá trị của m lần lượt là
A FeO và 19,32 B Fe3O4 và 19,32 C Fe3O4 và 28,98 D Fe2O3 và 28,98
Giải:
Phần 2 => mol Al = 0,01 ; mol Fe = 0,045 => tỉ lệ Al : Fe = 2/9
Đặt a, b, c là mol Al2O3 ; Al ; Fe
102a + 27b + 56c = 14,49
Trang 7Câu 10: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước dư phản ứng kết thúc được dung dịch Y; 3,024
lít khí (đktc) và 0,54 gam chất rắn không tan Rót 110 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y được 5,46 gam kết tủa Giá trị của m là:
A 8,74 gam B 7,21 gam C 8,58 gam D 8,2 gam
Giải:
Gọi x, y lần lượt là số mol Ba, BaO
Hòa vào nước tạo 2.(x+y) mol OH-
Al còn dư suy ra số mol Al phản ứng bằng số mol OH- bằng 2(x+y)nH2 = nBa + 1,5nAl = x + 1,5.2.(x+y) = 0,135 (1)
Câu 11: Cho các kết luận sau:
(1) Đốt cháy hiđrocacbon thu được n H O 2 n CO 2 thì hiđrocacbon đó là ankan;
Trang 8(2) Đốt cháy hiđrocacbon thu được n H O 2 n CO 2 thì hiđrocacbon đó là anken;
(3) Đốt cháy ankin thì được n H O 2 n CO 2và nankin = n CO2 n H O2 ;
(4) Tất cả các ankin đều có thể tham gia phản ứng thế bởi AgNO3/NH3;
(5) Tất cả các anken đối xứng đều có đồng phân hình học;
(6) Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước, nặng hơn nước Để lâu trong không khí, anilin có nhuốm màu đen vì bị oxi hoá;
(7) Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền tốt hơn cao su thiên nhiên;
(8) Toluen và stiren đều làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường
Trong các kết luận trên, số kết luận đúng là
Giải:
Các kết luận đúng là 1, 6, 7
=> Đáp án D
Câu 12: Khi giảm áp suất của hê ̣, cân bằng bi ̣ chuyển di ̣ch theo chiều nghi ̣ch là
A 2HI (k) H2 (k) + I2 (k) B CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k)
C FeO (r) + CO (k) Fe (r) + CO2 (k) D 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k)
Giải:
Giảm áp suất mà cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch => chiều nghịch tạo ra nhiều số mol khí hơn
=> Đáp án D
Câu 13: Đun nóng m gam chất hữu cơ (X) chứa C, H, O với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn Để trung hòa lượng NaOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M Làm bay hơi cẩn thận dung dịch sau khi trung hòa, thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức (Y), (Z) và 15,14 gam hỗn hợp 2 muối khan, trong đó có một muối của axit cacboxylic (T) Kết luận nào sau đây đúng?
A Chất hữu cơ X có chứa 14 nguyên tử hiđro
B Ancol (Y) và (Z) là 2 chất đồng đẳng liên tiếp với nhau
C Số nguyên tử cacbon trong axit (T) bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong chất hữu cơ X
D Axit (T) có chứa 2 liên kết đôi trong phân tử
Trang 9=> đáp án C
Câu 15: Dãy nào dưới đây gồm tất các các chất không phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nguội?
A Fe2O3, Fe, Cu B Fe, Cr, Al, Au C Al, Fe, Cr, Cu D Fe, Al, NaAlO2
Các chất không phản ứng là Fe, Cr, Al (bị thụ động hóa) và Au không phản ứng với HNO3
=> Đáp án B
Câu 16: Nhận xét nào sau đây sai?
A Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em, người ốm
B Gỗ được dùng để chế biến thành giấy
C Xenlulozơ có phản ứng màu với iot
D Tinh bột là một trong số nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể
Giải:
Xenlulozơ có phản ứng màu với iot sai vì chỉ có tinh bột mới có tính chất này
=> Đáp án C
Câu 17: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4loãng; (2) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng;
(3) Sục khí etilen vào dung dịch Br2trong CCl4; (4) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3trong NH3
dư, đun nóng; (5) Cho Fe3O4vào dung dịch H2SO4đặc, nóng; (6) Cho dung dịch HCl vào dung dịch
Fe(NO3)2; (7) Cho FeS vào dung dịch HCl; (8) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc, nóng
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là
Giải:
Các thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là 1 -2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 8
=> Đáp án
Câu 18: Thủy phân hết một lượng pentapeptit T thu được 32,88 gam Ala-Gly; 10,85 gam
Ala-Gly-Ala; 16,24 gam Ala-Gly-Gly; 26,28 gam Ala-Gly; 8,9 gam Alanin; còn lại là Glyxin và Gly-Gly với tỉ lệ mol tương ứng là 1:10 Tổng khối lượng Gly-Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là
A 28,80 gam B 25,11 gam C 27,90 gam D 34,875 gam
Trang 10Thay vào 1 = > x =0,02 mol
Vậy tổng m Gly-Gly và Gly là:
0,2*132 + 0,02*75 =27,9 (g)
=> Đáp án C
Câu 19: Hòa tan hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch HCl aM thu được dung dịch Y và còn lại 1,0 gam Cu không tan Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng hoàn toàn nhấc thanh Mg ra thấy khối lượng tăng thêm 4,0 gam so với khối lượng thanh Mg ban đầu và có 1,12 lít khí H2 (đktc) thoát ra (giả thiết toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám hết vào thanh Mg) Khối lượng Cu trong X và giá trị của a lần lượt là
Câu 20: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Cho khí CO qua 7,12 gam X nung nóng, sau một thời gian
thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ba(OH)2 dư, đến phản ứng hoàn toàn, thu được 7,88 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 1,008 lít khí SO2 (đkc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Trang 11=> m = 18
=> Đáp án D
Câu 21: Đốt m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Mg, Zn trong oxi thu được 29,7 gam hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan
hết Y bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 17,92 lit khí NO2 (đktc) Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch Z chứa 84,1 gam muối và khí SO2 Biết rằng NO2 và SO2 là các sản phẩm khử duy nhất của HNO3 và H2SO4 Giá trị của m là
Giải:
Ta có số mol e kim loại nhường là (19,7 - m)/8 + 0,8
Ta có số mol e nhận tạo khi SO2 là (19,7 -m)/8 + 0,8
=> Số mol SO2 là (29,7 - m)/16 + 0,4
Trong phản ứng với H2SO4 đặc, ta có số mol H2SO4 = số mol H2O = 2 số mol SO2
Áp dụng bảo toàn khối lượng => m = 26,5
Câu 23: Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng Thể tích khí NO2 bay ra (đktc) và
số mol HNO3 (tối thiểu) phản ứng lần lượt là
A 22,4 lít và 1,5 mol B 33,6 lít và 1,5 mol
C 33,6 lít và 1,8 mol D 33,6 lít và 1,4 mol
Giải:
Vì Fe lên +3 và S lên +6 nên số mol e cho sẽ là 1,5 mol
=> Số mol khí sẽ là 1,5 mol (33,6 lít) và số mol HNO3 = 1,5 mol (tạo khí) + 0,3 mol trong muối sắt
=> Đáp án C
Câu 24: Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon Dẫn hỗn hợp
X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 117/7 Giá trị của m là
Trang 12=> 58(x + y) = 8.7 = m
=> Đáp án A
Câu 25: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Chất Y trong sơ đồ trên là
Gọi số mol của CH3COOH và CH3COOC2H5 là x, y
CH3COOH + NaOH -> CH3COONa
CH3COOC2H5 + NaOH -> CH3COONa + C2H5OH
Câu 27: Khi oxi hóa 2,9 gam anđehit X ta thu được 4,5 gam axit cacboxylic tương ứng Biết hiệu suất phản
ứng là 100% Vậy công thức của X là
Trang 13Câu 29: Glucozơ tác dụng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?
A H2 (đk thường), Cu(OH)2, O2 B Na, CaCO3, H2 (Ni, to)
C Ag, CuO, CH3COOH D H2(Ni, to), Cu(OH)2 (trong nước), AgNO3 (NH3,to
)
Giải:
ý B loại CaCO3
ý C loại Ag, CuO
Còn ý A và ý D, xét thấy điều kiện Cu(OH)2 trong nước thỏa mãn hơn
Câu 31: Cho dung dịch NaOH dư vào 100 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(HCO3)2 0,5 M và BaCl2 0,4 M
Khối lươ ̣ng kết tủa thu được là
A 19,7 gam B 29,55 gam C 23,64 gam D 17,73 gam
Giải:
Tổng số mol Ba2+ = 0,09 (mol)
Trang 14Tổng số mol HCO3- = 0,1 (mol)
Vì OH- dư ==> Toàn bộ HCO3- tạo thành (CO3)2-
Ba2+ + CO3 > BaCO3
Câu 33: Thực hiện các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Trộn 0,015 mol ancol no X với 0,02 mol ancol no Y rồi cho hỗn hợp tác dụng hết với Na được 1,008 lít H2
- Thí nghiệm 2: Trộn 0,02 mol ancol X với 0,015 mol ancol Y rồi cho hỗn hợp tác dụng hết với Na được 0,952 lít H2
- Thí nghiệm 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp ancol như trong thí nghiệm 1 thu được 6,21 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O
Biết thể tích các khi đo ở đktc và các ancol đều mạch hở Công thức 2 ancol X và Y lần lượt là
A C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3 B C2H5OH và C3H7OH
C C3H6(OH)2 và C3H5(OH)3 D CH3OH và C2H5OH
Từ hai phương trình trên suy ra x = 2 và y = 3
Thí nghiệm 3: (ancol no)
X: CnH2n+2O2 + O2 = nCO2 + (n+1)H2O
Y: CmH2m+2O3 + O2 = mCO2 + (m+1)H2O
Ta có: 44(0,015n+0,02m) + 18(0,015n + 0,02m + 0,035) = 6,21
<=> 0,93n + 1,24m = 5,58
=> n = 2 và m = 3
Trang 15=> Đáp án A
Câu 34: Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X thu được a
mol H2O Mặt khác, cho a mol hỗn hợp X tác dụng với NaHCO3 thu được 1,4a mol CO2 % khối lượng của axit có phân tử khối nhỏ hơn trong hỗn hợp X là
Câu 35: Ứng dụng nào sau đây không phải của thạch cao nung (CaSO4.H2O)?
A Bó bột khi gẫy xương B Đú c khuôn
C Thứ c ăn cho người và đô ̣ng vâ ̣t D Nặn tươ ̣ng
B Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự
tham gia của các electron tự do
C Supephotphat kép có thành phần chủ yếu là Ca(H2PO4)2
D Trong các HX (X: halogen) thì HF có tính axit yếu nhất
Giải:
ý A sai, CaOCl2 là muối hỗn tạp, còn muối kép là muối kết tinh từ dung dịch hỗn hợp hai muối đơn giản
=> Đáp án A
Câu 37: Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M Trong một thí nghiệm
khác, cho 26,7 gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 37,65 gam muối khan Vậy X là
Giải:
Ta có nHC l = 0.05.2 = 0.1 (mol)
0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M => X chỉ chứa 1 nhóm -NH2
26,7 gam X tác dụng vớidung dịch HCl dư -> 37,65 gam muối
=> nHCl=(37.65-26.7)/36.5 = 0.3(mol)
Suy ra: MX = 26.7/0.3= 89 => X cũng chỉ chứa 1 nhóm –COOH
Trang 16Câu 39: Este nào sau đây có mùi thơm của hoa nhài?
A etyl axetat B benzyl axetat C isoamyl axetat D phenyl axetat
Công thức đipeptit là NH2-CH(R1)-CO-NH-CH(R2)-COOH
Trong đó đã có C4H6N2O3 =>tổng của R1 và R2 là C2H6
(R1,R2)gồm (H,C2H5), (CH3,CH3), (C2H5,H)=> 3dp
mà C2H5 tạo với CH mạch thẳng và mạch nhánh => 2dp nữa
Vậy có 5 đồng phân
=> Đáp án B
Câu 42: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
Giải:
vì Ag đứng sau H trong dãy điện hóa nên Ag không tác dụng với HCl
=> Đáp án D
Câu 43: Dãy gồm tất cả các chất đều hoà tan trong dung dịch HCl dư la ̀
Trang 17C CuS, (NH4)2SO4, KOH D KMnO4, KCl, FeCO3
Giải:
ý A loại BaSO4; ý B loại AgCl; ý C loại CuS (chú ý đề bài nói hòa tan trong dung dịch chứ không hỏi phản ứng!)
=> Đáp án D
Câu 44: Cho các dung dịch sau: NaHCO3, NaHSO4, AlCl3, Na3PO4, AgNO3, HNO3 Chất tác dụng được với
nhiều chất nhất trong số các chất cho ở trên là
Giải:
Để ý NaHCO3, NaHSO4 lưỡng tính
AlCl3 và HNO3 có tính axit
Câu 46: Cho hình vẽ như sau:
Hiện tượng xảy ra trong bình eclen chứa ddBr2 là
A Có kết tủa xuất hiện
B Dung dịch Br2 bị mất màu
C Vừa có kết tủa vừa mất màu dung dịch Br2
D Không có phản ứng xảy ra
Giải:
Đáp án B: Ở đây có phản ứng giữa:
H+ + SO32- H2O + SO2
Sau đó: SO2 làm mất màu dung dịch Br2
Câu 47: Etylamin không có tính chất nào sau đây?
A Tác dụng với ddHCl B Tác dụng với ddFeCl3
C Làm đổi màu quỳ tím ẩm D Tác dụng với CaCO3
dd H2SO4 đặc
Na2SO3 tt
dd Br2
Trang 18A 1,25 B 1,0 C 1,2 D 1,4
Giải:
2AgNO3 + H2O > 2Ag + 2HNO3 + 1/2O2
x -> x
Vì kim loại chất rắn sau phản ứng tăng nên AgNO3 còn dư (0.3 - x) mol
Fe + 4HNO3 > Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Câu 49: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B đều là kim loại
B Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm A đều là kim loại
C Nguyên tử các nguyên tố có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại
D Nguyên tử các nguyên tố có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại
Giải:
ý B và D rõ ràng sai, ý C sai vì có He
=> Đáp án A
Câu 50: Trộn lẫn dung dịch có chứa 100 gam H3PO4 14,7% với dung dịch 16,8 gam KOH Khối lượng muối
thu được trong dung dịch là
A 28,8 gam B 31,5 gam C 26,1 gam D 14,7 gam
Giải:
Ta có nH3PO4 = 0,15 mol và nKOH = 0,3 mol
=> sau phản ứng tạo ra 0,15 mol K2HPO4 có m = 26,1 gam
=> Đáp án C
- HẾT -
Trang 19SỞ GD – ĐT VĨNH PHÚC
NĂM HỌC 2014 – 2015 MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài:90 phút; (50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi
485
(Học sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
Họ, tên học sinh: Phòng thi: Số báo danh:
Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Ba = 137; Zn = 65; Cu = 64
Câu 1: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch ?
C NaHSO4 và NaHCO3 D AlCl3 và CuSO4
Câu 2: Hỗn hợp X gồm axetilen (0,15 mol), vinylaxetilen (0,1 mol), etilen ( 0,1 mol) và hiđro (0,4 mol)
Nung X với xúc tác niken một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7 Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của a là
Câu 3: Dãy các chất được xếp theo chiều tăng dần tính axit là:
A HClO4 <HClO3 <HClO2 <HClO B HClO2 <HClO3 <HClO4 <HClO
C HClO< HClO2< HClO3< HClO4 D HClO3 <HClO4 <HClO < HClO2
Câu 4: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X:
Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?
A NH4Cl + NaOH
o t
NaCl + NH3 + H2O
B CH3COONa (r) + NaOH (r)
o CaO,t
Na2CO3 + CH4
C NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc)
o t
NaHSO4 + HCl
D 2H2O2
o t
O2 + 2H2O
Câu 5: Cho phương trình hoá học: 2N2(k) + 3H2(k) p, xt 2NH3(k)
Nếu ở trạng thái cân bằng nồng độ của NH3 là 0,30mol/l, của N2 là 0,05mol/l và của H2 là 0,10mol/l Hằng số cân bằng của hệ là giá trị nào sau đây?
Trang 20Câu 8: Một dung dịch có chứa 2 cation Fe2+ (0,1 mol) Al3+ (0,2 mol) và 2 anion Cl- (x mol) và SO42- (y mol) Khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam muối khan Tìm x và y
A 0,1 và 0,2 mol B 0,3 và 0,2 mol C 0,2 và 0,3 mol D 0,2 và 0,4 mol
Câu 9: Khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho đến dư thì
A sau một thời gian mới thấy kết tủa xuất hiện B khơng thấy kết tủa xuất hiện
C cĩ kết tủa xanh xuất hiện sau đĩ tan ra D cĩ kết tủa xanh xuất hiện và khơng tan
Câu 10: Theo Bronstet ion nào sau đây là lưỡng tính?
1 PO43- 2 CO32- 3 HSO3- 4 HCO3- 5 HPO3
Câu 11: Lấy m gam Kali cho tác dụng 500 ml dung dịch HNO3 thu được dung dịch M và thốt ra 0,336 lít
hỗn hợp X (đkc) gồm 2 khí A & B Cho thêm vào dd M dung dịch KOH dư thì thấy thốt ra 0,224 lít khí B Biết rằng quá trình khử HNO3 chỉ tạo một sản phẩm duy nhất Xác định m:
Câu 12: Hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 với số mol mỗi chất là 0,1 mol Hịa tan hết X vào dd Y
gồm HCl và H2SO4 lỗng dư thu được dd Z Nhỏ từ từ dd Cu(NO3)2 1M vào dd Z cho tới khi khí NO ngừng thốt ra Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 cần dùng và thể tích khí thốt ra ở đktc là
A 500ml; 2,24lit B 50ml; 1,12lit C 50ml; 2,24lit D 25 ml; 1,12lit
Câu 13: Một hỗn hợp gồm 2 ankin khi đốt cháy cho ra 13,2 gam CO2 và 3,6 gam H2O Tính khối lượng brom cĩ thể cộng vào hỗn hợp trên
Câu 14: Cĩ các ion kim loại : Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+ Thứ tự tính oxi hóa của các ion kim loa ̣i giảm dần
Câu 16: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sơi tăng dần từ trái sang phải là:
A CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH B C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH
C C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH D CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH
Câu 17: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu ?
A H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3 B H2S, CH3COOH, HClO, NH3
C H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2 D H2S, H2SO3, H2SO4, NH3
Câu 18: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Câu 19: Hỗn hợp X cĩ tỷ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hồn tồn 0,1
mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là:
Câu 20: X, Y, Z là 3 ancol liên tiếp trong dãy đờng đẳng, trong đó MZ = 1,875MX X có đă ̣c điểm là
A Hịa tan được Cu(OH)2
B Tách nước tạo 1 anken duy nhất
C Khơng có đờng phân cùng chức hoă ̣c khác chức
D Chứ a 1 liên kết trong phân tử
Trang 21Câu 21: Cho phản ứng: Al + OH - + NO3- + H2O → AlO2- + NH3↑
Tổng hê ̣ số cân bằng ( hê ̣ số cân bằng là các số nguyên tối giản) của phản ứng trên bằng
(8) anđehit no, đơn chức, mạch hở;
(9) axit no, đơn chức, mạch hở;
(10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức;
(11) este no, đơn chức, mạch hở;
(12) glucozo dạng mạch hở; frutozo dạng mạch hở;
Số dãy đồng đẳng mà khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là
Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 5,18 gam hỗn hợp gồm Al2O3, Fe2O3, CuO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M
(vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A 9,18 gam B 7,18 gam C 11,18 gam D 8,18 gam
Câu 24: Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl và a mol Y
Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan Ion Y2-
phù hợp và giá trị của m là
A CO32- và 30,1 B CO32- và 42,1 C SO42- và 56,5 D SO42- và 37,3
Câu 25: Cho các cân bằng sau:
(1) 2NH3(k) ⇌ N2(k) + 3H2(k) H > 0 (3) CaCO3(r) ⇌ CaO(r) + CO2(k) H > 0
(2) 2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k) H < 0 (4) H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k) H < 0
Trong các cân bằng trên cân bằng nào sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất?
Câu 26: Khi nhỏ từ từ dung dịch chứa x mol NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,8 mol HCl và 0,6 mol
AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tính khối lượng kết tủa thu được tại thời điểm số mol NaOH tiêu tốn là 2,7 mol
Câu 27: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới
trạng thái cân bằng thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là
Câu 28: X là hơ ̣p chất có công thức phân tử C 7H8O2 X tác du ̣ng với Na dư cho số mol H 2 bay ra bằng số mol NaOH cần dùng để trung hòa cũng lượng X trên Chỉ ra công thức cấu tạo thu gọn của X
A C6H7COOH B HOC6H4CH2OH C CH3OC6H4OH D CH3C6H3(OH)2
Câu 29: Cho 0,1 mol mỗi chất gồm: Zn, Fe, Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X
và 2,688 lít hỗn hợp gồm NO2, NO, N2O, N2 Trong đó số mol NO2 bằng số mol N2 Cô cạn dung dịch X thu được 58,8 gam muối Số mol HNO3 tham gia phản ứng là
Câu 30: Nung nóng 19 gam hỗn hợp Fe, Al, Zn, Mg với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 27 gam chất rắn X Thể tích dung dịch H2SO4 1M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là
Trang 22A 800 ml B 200 ml C 500 ml D 400 ml
Câu 31: Hỗn hợp chất rắn X gồm 0,2 mol FeO; 0,2 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp
X trong HCl dư thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch T và kết tủa Z Lọc kết tủa Z nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E có khối lượng là:
Câu 32: Hòa tan 14 gam hỗn hợp Cu, Fe3O4 vào dung dịch HCl, sau phản ứng còn dư 2,16 gam hỗn hợp
chất rắn và dung dịch X Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 33: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Saccarozơ làm mất màu nước brom B Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh D Glucozơ bị khử bởi dd AgNO3 trong NH3
Câu 34: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HCl đóng vai trò là chất oxi hoá?
A 16HCl + 2KMnO4 2MnCl2 + 5Cl2 +8H2O + 2KCl
B 4HCl +2Cu + O2 2CuCl2 + 2H2O
C 4HCl + MnO2MnCl2 + Cl2 + 2H2O
D 2HCl + Fe FeCl2 + H2
Câu 35: Cho 15,2 gam hỗn hợp chất hữu cơ A phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được
dung dịch B Cô cạn dung dịch B chỉ thu được hơi nước 23,6 gam hỗn hợp muối khan C Đốt cháy hoàn toàn
C thu được Na2CO3, 14,56 lít CO2 (đkc) và 6,3 gam H2O (Biết CTPT của A trùng với CTĐGN) Xác định
số đồng phân có thể có của
Câu 36: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng với CuO dư, nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỷ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 nung nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là:
Câu 37: Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6,
C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, NH3 , H2S Số chất thuộc loại chất điện li là
Câu 38: Hoà tan 6,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng hoàn
toàn thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,02 mol NO và 0,02 mol N2O Làm bay hơi dung dịch Y thu được 25,4 gam muối khan Số mol HNO3 bị khử trong phản ứng trên là
Câu 39: Một cốc dung di ̣ch chứa các ion : a mol Na+
, b mol Al3+, c mol SO42-, d mol Cl- Biểu thứ c liên hê ̣ a,b,c,d, là
A a + 3b = c + d B a + 3b = 2c + d C a +2b = c +d D a +2b = c + 2d
Câu 40: Cho một dòng điện có cường độ I không đổi đi qua 2 bình điện phân mắc nối tiếp, bình 1 chứa
100ml dung dịch CuSO4 0,01M, bình 2 chứa 100 ml dung dịch AgNO3 0,01M Biết rằng sau thời gian điện phân 500 giây thì bên bình 2 xuất hiện khí ở catot, tính cường độ I và khối lượng Cu bám bên catot của bình
1 và thể tích khí(đktc) xuất hiện bên anot của bình 1
A 0,386A; 0,64g Cu; 22,4 ml O2 B 0,193A; 0,032g Cu; 22,4 ml O2
C 0,193A; 0,032g Cu; 5,6 ml O2 D 0,193A; 0,032g Cu; 11,2 ml O2
Câu 41: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch CuSO4
(2) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4
(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
(4) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
(6) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
Trang 23(7) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch Al2(SO4)3
(8) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch Ca(HCO3)2
(9) Sục khí C2H2 vào dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3
(10) Sục khí H 2 S vào dung dịch CuSO 4 ;
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
Câu 42: Sự tách hiđro halogenua của dẫn xuất halogen X có CTPT C4H9Cl cho 2 olefin đồng phân, X là
chất nào trong những chất sau đây ?
A iso-butyl clorua B sec-butyl clorua C tert-butyl clorua D n- butyl clorua
Câu 43: Cho phản ứng thuận nghịch:
CH3COOH(lỏng) + C2H5OH(lỏng) CH3COOC2H5(lỏng) + H2O(lỏng)
Ở toC có hằng số cân bằng Kc = 2,25 Cần lấy bao nhiêu mol CH3COOH trộn với 1 mol C2H5OH để hiệu suất phản ứng đạt 70% (tính theo C2H5OH) ở to
C?
A 1,000 mol B 1,426 mol C 1,500 mol D 2,925 mol
Câu 44: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung hoà m gam X cần 40 ml dung
dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
Câu 47: Hòa tan hoàn toàn 17,88g hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm A, B và kim loại kiềm thổ M vào nước thu
được dd Y và 0,24 mol khí H2 Dung dịch Z gồm H2SO4 và HCl, trong đó số mol HCl gấp 4 lần số mol H2SO4 Để trung hòa ½ dd Y cần hết V lit dd Z Tổng khối lượng muối khan tạo thành trong phản ứng trung hòa là
Câu 48: Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là
A xenlulozơ B tinh bột C mantozơ D saccarozơ
Câu 49: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng
dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
Trang 24FILE ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
SỞ GD – ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 2 LỚP 12 NĂM
HỌC 2014 – 2015 MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài:90 phút; (50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi
485
(Học sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
Họ, tên học sinh: Phòng thi: Số báo danh:
Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Ba = 137; Zn = 65; Cu = 64
Câu 1: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch ?
C NaHSO4 và NaHCO3 D AlCl3 và CuSO4
LỜI GIẢI:
Cặp chất có thể cùng tồn tại trong một dung dịch khi và chỉ khi 2 chất đó không phản ứng với nhau (tức là
không tạo khí, kết tủa, chất điện ly yếu )
=> Đáp án D
Câu 2: Hỗn hợp X gồm axetilen (0,15 mol), vinylaxetilen (0,1 mol), etilen ( 0,1 mol) và hiđro (0,4 mol)
Nung X với xúc tác niken một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7 Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của a là
LỜI GIẢI:
Ta có M(X) = (0,15*26 + 0,1*52 + 0,1*28 + 0,4*2)/ 0,75 = 254/15
dX/H2=127/15 M(X)/M(Y) = nY/nX -> nY = 0,5 -> n giảm = nH2 = 0,25
n (LK pi) = 0,7 = nH2 + nBr2 = 0,25 + a
-> a=0,45
=> Đáp án A
Câu 3: Dãy các chất được xếp theo chiều tăng dần tính axit là:
A HClO4 <HClO3 <HClO2 <HClO B HClO2 <HClO3 <HClO4 <HClO
C HClO< HClO2< HClO3< HClO4 D HClO3 <HClO4 <HClO < HClO2
LỜI GIẢI:
TÍNH axit của HClO4 mạnh nhất
=> HClO< HClO2< HClO3< HClO4
=> ĐÁP án C
Trang 25Câu 4: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X:
Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?
A NH4Cl + NaOH
o t
NaCl + NH3 + H2O
B CH3COONa (r) + NaOH (r)
o CaO,t
Na2CO3 + CH4
C NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc)
o t
NaHSO4 + HCl
D 2H2O2
o t
Câu 5: Cho phương trình hoá học: 2N2(k) + 3H2(k) p, xt 2NH3(k)
Nếu ở trạng thái cân bằng nồng độ của NH3 là 0,30mol/l, của N2 là 0,05mol/l và của H2 là 0,10mol/l Hằng số cân bằng của hệ là giá trị nào sau đây?
LỜI GIẢI:
kcb = 0,3^2 : (0,05^2 0,1^3) = 36000
=> Đáp án C
Câu 6: Số liên kết peptit trong hợp chất sau là
H2N-CH2-CO-NH-CH-CO-NH-CH-CO-NH-CH2-CH2-CO-HN-CH2-COOH
Trang 26Câu 9: Khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho đến dư thì
A sau một thời gian mới thấy kết tủa xuất hiện B không thấy kết tủa xuất hiện
C có kết tủa xanh xuất hiện sau đó tan ra D có kết tủa xanh xuất hiện và không tan
LỜI GIẢI:
Khi cho dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 thì tạo ra kết tủa xanh do tạo thành Cu(OH)2 ko tan có màu xanh lam Và khi cho thêm dung dịch NH3 vào ống nghiệm 1 đến dư thì chất kết tủa tan hoàn toàn tạo dung
dịchmàu xanh vì NH3 hòa tan Cu(OH)2 tạo phức tan có màu xanh
2NH3 + CuSO4 + 2H2O -> (NH4)2SO4 + Cu(OH)2 (kt xanh) 4NH3 + Cu(OH)2 -> [Cu(NH3)4](OH)2 (phức tan màu xanh)
=> Đáp án C
Câu 10: Theo Bronstet ion nào sau đây là lưỡng tính?
1 PO43- 2 CO32- 3 HSO3- 4 HCO3- 5 HPO3
Trang 278x x
K + H2O -> KOH + 1/2H2
y y _ y/2 NH4NO3 + KOH -> KNO3 + NH3 + H2O
y y Hỗn hợp khí N gồm H2 và NH3 có số mol: y/2 + y = 0,336/22,4 = 0,015 ⇒ y = 0,01
Dung dịch M có: nNH4NO3 dư = x - 0,01 = nY = 0,224/22,4 = 0,01 ⇒ x = 0,02 m = 39.(8x + y) = 6,63(g)
=> Đáp án D
Câu 12: Hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 với số mol mỗi chất là 0,1 mol Hòa tan hết X vào dd Y
gồm HCl và H2SO4 loãng dư thu được dd Z Nhỏ từ từ dd Cu(NO3)2 1M vào dd Z cho tới khi khí NO ngừng thoát ra Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 cần dùng và thể tích khí thoát ra ở đktc là
A 500ml; 2,24lit B 50ml; 1,12lit C 50ml; 2,24lit D 25 ml; 1,12lit
LỜI GIẢI:
nFe(2+) = nFe + nFeO + nFe3O4 = 0,3mol
3Fe(2+) + 4H+ + NO3- ->3Fe(3+) +NO +2H2O
Áp dụng dãy điện hóa, tính oxi hóa giảm dần theo chiều ngược so với tính khử (bình thường thứ tự của dãy
điện hóa trong sách là giảm dần của tính khử)
=> Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+
=> Đáp án C
Trang 28Câu 15: Cho 0,02 mol -amino axit X tác dụng vừa đủ với dd chứa 0,04 mol NaOH Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dd chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam muối Công thức của X là
Câu 16: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
A CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH B C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH
C C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH D CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH
LỜI GIẢI:
Rượu và axit sẽ có nhiệt độ sôi cao nhất vì có liên kết hidro C2H6 có nhiệt độ sôi thấp nhât vì là chất khí ở điều kiện thường
=> Đáp án B
Câu 17: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu ?
A H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3 B H2S, CH3COOH, HClO, NH3
phản ứng đầu tiên ưu tiên thế vào vị trí gốc ankyl (vì k có Fe, nhiệt độ) do đó loại A và B
ý C và D có Y giống nhau, xét Z, rõ ràng với dung dịch NaOH không có điều kiện phản ứng đi kèm thì OH
sẽ ưu tiên thế vào mạch ngoài nên đáp án đúng là CH2BrC6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-HOCH2C6H4Br,
p-HOCH2C6H4ONa
=> Đáp án D
Trang 29Câu 19: Hỗn hợp X có tỷ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1
mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là:
- - > mCO2 + mH2O = 13,2 + 5,76 = 18,96 (g)
=> Đáp án A
Câu 20: X, Y, Z là 3 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 1,875MX X có đă ̣c điểm là
A Hòa tan được Cu(OH)2
B Tách nước tạo 1 anken duy nhất
C Không có đồng phân cùng chức hoă ̣c khác chức
D Chứ a 1 liên kết trong phân tử
Câu 21: Cho phản ứng: Al + OH -
+ NO3- + H2O → AlO2- + NH3↑
Tổng hê ̣ số cân bằng ( hê ̣ số cân bằng là các số nguyên tối giản) của phản ứng trên bằng
LỜI GIẢI:
8Al + 3NO3- + 5 OH- + 2H2O -> 8AlO2 - + 3NH3
=> Đáp án C
Câu 22: Cho các hợp chất hữu cơ thuộc các dãy đồng đẳng sau:
Trang 30(6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;
(7) ankin;
(8) anđehit no, đơn chức, mạch hở;
(9) axit no, đơn chức, mạch hở;
(10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức;
(11) este no, đơn chức, mạch hở;
Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 5,18 gam hỗn hợp gồm Al2O3, Fe2O3, CuO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M
(vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
m = 0,1.39 + 0,2.24 + 0,1.23 + 0,2.35,5 + 0,2.96 = 37,3 gam
=> Đáp án D
Câu 25: Cho các cân bằng sau:
(1) 2NH3(k) ⇌ N2(k) + 3H2(k) H > 0 (3) CaCO3(r) ⇌ CaO(r) + CO2(k) H > 0
(2) 2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k) H < 0 (4) H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k) H < 0
Trong các cân bằng trên cân bằng nào sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất?
LỜI GIẢI:
Trang 31tăng áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch về bên làm giảm số mol khí, tăng nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển
dịch về hướng thu nhiệt
=> 1 và 3
=> Đáp án A
Câu 26: Khi nhỏ từ từ dung dịch chứa x mol NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,8 mol HCl và 0,6 mol
AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tính khối lượng kết tủa thu được tại thời điểm số mol NaOH tiêu tốn là 2,7 mol
Câu 27: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới
trạng thái cân bằng thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là
Theo bài ra, X tác dụng với Na dư cho số mol H2 bay ra bằng số mol NaOH cần dù ng để trung hòa cũng
lươ ̣ng X trên => 2 nhóm OH và 1 nhóm gắn vào vòng
=> Đáp án B
Trang 32Câu 29: Cho 0,1 mol mỗi chất gồm: Zn, Fe, Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X
và 2,688 lít hỗn hợp gồm NO2, NO, N2O, N2 Trong đó số mol NO2 bằng số mol N2 Cô cạn dung dịch X thu được 58,8 gam muối Số mol HNO3 tham gia phản ứng là
LỜI GIẢI:
Dễ tính nFe=nMg=nCu=0,1 mol
Số mol hh khí=0,12 mol Khối lượng muối của KL=57,8 gam <58,8 Vậy có NH4NO3 và =1 gam=> nNH4NO3=0,0125 mol
Câu 31: Hỗn hợp chất rắn X gồm 0,2 mol FeO; 0,2 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp
X trong HCl dư thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch T và kết tủa Z Lọc kết tủa Z nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E có khối lượng là:
Trang 33Câu 32: Hòa tan 14 gam hỗn hợp Cu, Fe3O4 vào dung dịch HCl, sau phản ứng còn dư 2,16 gam hỗn hợp
chất rắn và dung dịch X Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
LỜI GIẢI:
m chất rắn phản ứng = 14 - 2,16 = 11,84 Trong 11,84g, gọi nFe3O4 = a;nCu = b
=> 232a + 64b = 11,84 Fe3O4+8HCl => 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
a -2a -a
Cu + 2Fe(3+) => 2Fe(2+) + Cu(2+)
b -2a -2a Xét 11,84 g chất rắn thì sau p/u không còn chất rắn dư
=> Cu đã bị hào tan hết bởi Fe(3+)
=> m(kết tủa) = 0,32*143,5 +0,12*108 = 58,88
=> Đáp án D
Câu 33: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Saccarozơ làm mất màu nước brom B Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh D Glucozơ bị khử bởi dd AgNO3 trong NH3
Trang 34LỜI GIẢI:
Đóng vai trò là chất oxi hóa => giảm số oxi hóa
=> ý D H từ +1 -> 0
=> Đáp án D
Câu 35: Cho 15,2 gam hỗn hợp chất hữu cơ A phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được
dung dịch B Cô cạn dung dịch B chỉ thu được hơi nước 23,6 gam hỗn hợp muối khan C Đốt cháy hoàn toàn
C thu được Na2CO3, 14,56 lít CO2 (đkc) và 6,3 gam H2O (Biết CTPT của A trùng với CTĐGN) Xác định
số đồng phân có thể có của
LỜI GIẢI:
Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = mmuoi + mH2O
=> mH2O = 15,2 + 40*0,3 - 23,6 = 3,6 => mol H2O = 0,2 mol Na2CO3 = 0,5mol NaOH = 0,15 => mNa2CO3 = 106*0,15 = 15,9 mol CO2 = 14,56/22,4 = 0,65 và mol H2O = 6,3/18 = 0,35
=> mO2 = 44*0,65 + 6,3 + 15,9 - 23,6 = 27,2 => mol O2 = 0,85
CxHyOz + NaOH -> muối + H2O (1) a -0,3 -0,2 muối + O2 > CO2 + H2O + Na2CO3 (2) -0,85 -0,65 0,35 -0,15
Cộng (1), (2):
CxHyOz + NaOH + O2 > CO2 + H2O + Na2CO3 a -0,3 0,85 -0,65 -0,55 -0,15 Bảo toàn mol C = ax = 0,65+0,15 = 0,8 Bảo toàn mol H: = ay + 0,3 = 2*0,55 => ay = 0,8 Bảo toàn mol O: az + 0,3 + 2*0,85 = 2*0,65 + 0,55 + 3*0,15 => az = 0,3
ax : ay : az = 0,8 : 0,8 : 0,3 => x : y : z = 8 : 8 : 3 => C8H8O3
Từ đây ta tìm được 8 đồng phân thỏa mãn A
=> Đáp án D
Câu 36: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng với CuO dư, nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỷ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 nung nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là:
LỜI GIẢI:
Trang 35Ta có : n(Ag)=0.6 mol Gọi công thức chung của 2 ancol là RCH2OH
My=13.75 * 2 = 27.5
Y có andehit và H2O pt: RCH2OH +CuO = RCHO +Cu +H2O Dựa pt ta có n(anđehit)=n(H2O)
=> [M(anđehit)+M(H2O)]/2=27.5
=> M(anđehit)=37
=> Có 1 anđehit là HCHO ->ancol là CH3OH
từ đó ta có anđêhit còn lại là CH3CHO ->ancol là C2H5OH
ta gọi số mol HCHO là x và CH3CHO là y , ta có:
0.6 = 4x + 2y
=> x = y = 0.1 mol (Do nhẩm nghiệm chỉ có 0.1 là thỏa mãn)
=> n(CH3OH) = n(C2H5OH)=0.1 mol
Câu 38: Hoà tan 6,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng hoàn
toàn thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,02 mol NO và 0,02 mol N2O Làm bay hơi dung dịch Y thu được 25,4 gam muối khan Số mol HNO3 bị khử trong phản ứng trên là
LỜI GIẢI:
Khối lươ ̣ng muối nitrat kim loa ̣i = 6 + 0,02 x 8 x 62 + 0,02 x 3 x 62 = 19,64 gam
-> m NH4NO3 = 25,4 - 19,64 = 5,76 gam -> n NH4NO3 = 5,76/80 = 0,072 mol -> n HNO3 bị khử = 2n N2O + n NO + n NH4NO3 = 0,132
=> Đáp án D
Trang 36Câu 39: Một cốc dung di ̣ch chứa các ion : a mol Na+
, b mol Al3+, c mol SO42-, d mol Cl- Biểu thứ c liên hê ̣ a,b,c,d, là
Câu 40: Cho một dòng điện có cường độ I không đổi đi qua 2 bình điện phân mắc nối tiếp, bình 1 chứa
100ml dung dịch CuSO4 0,01M, bình 2 chứa 100 ml dung dịch AgNO3 0,01M Biết rằng sau thời gian điện phân 500 giây thì bên bình 2 xuất hiện khí ở catot, tính cường độ I và khối lượng Cu bám bên catot của bình
1 và thể tích khí(đktc) xuất hiện bên anot của bình 1
A 0,386A; 0,64g Cu; 22,4 ml O2 B 0,193A; 0,032g Cu; 22,4 ml O2
C 0,193A; 0,032g Cu; 5,6 ml O2 D 0,193A; 0,032g Cu; 11,2 ml O2
LỜI GIẢI:
Theo bài ra, tiến hành điện phân trong thời gian 500 giây thì bình 2 bắt đầu xuất hiện khí ở catot
=>sau 500 giây thì Ag+ chuyển hóa hoàn tàn thành Ag và không có quá trình điện phân H2O ở catot
=>I=0,193(A)
- Bình 1, sau 500 giây thì số mol Cu2+ bị điện phân là nCu phản ứng = 0,0005 mol
=> m = 0,032 gam và VO2 = 5,6 ml
=> Đáp án C
Câu 41: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch CuSO4
(2) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4
(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
(4) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
(6) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
(7) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch Al2(SO4)3
(8) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch Ca(HCO3)2
(9) Sục khí C2H2 vào dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3
(10) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4;
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
Trang 37Câu 42: Sự tách hiđro halogenua của dẫn xuất halogen X có CTPT C4H9Cl cho 2 olefin đồng phân, X là
chất nào trong những chất sau đây ?
A iso-butyl clorua B sec-butyl clorua C tert-butyl clorua D n- butyl clorua
LỜI GIẢI:
a) n-butylcloarua CH3-CH2-CH2-CH2Cl -> CH3-CH2-CH=CH2
b) sec- butyl clorua CH3-CH(Cl)-CH2-CH3 -> CH2=CH-CH2-CH3 va CH3-CH=CH-CH3
c) iso- butyl clorua CH2(Cl)-CH(CH3)2 -> CH2=C(CH3)2 d) Cl-C(CH3)3 -> CH2=C(CH3)2 Chỉ có B là tạo ra được 2 đồng phân
=> Đáp án B
Câu 43: Cho phản ứng thuận nghịch:
CH3COOH(lỏng) + C2H5OH(lỏng) CH3COOC2H5(lỏng) + H2O(lỏng)
Ở toC có hằng số cân bằng Kc = 2,25 Cần lấy bao nhiêu mol CH3COOH trộn với 1 mol C2H5OH để hiệu suất phản ứng đạt 70% (tính theo C2H5OH) ở to
Vì k = 2,25 nên:
0,7.0,7 : 0,3(x-0,7) = 2,25
=> x = 1,426 mol
=> Đáp án B
Câu 44: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung hoà m gam X cần 40 ml dung
dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
LỜI GIẢI:
Các axit đều đơn chức nên số mol axit bằng số mol NaOH
n(axit) = nNaOH = 0,04.1 = 0,04(mol)
Trang 38Ta nhận thấy đốt cháy axit panmitic (C16H32O2) hay axit stearic (C18H36O2) đều cho số
mol CO2 bằng số mol H2O Còn đốt cháy axit linoleic (C18H32O2) cho số mol CO2 lớn hơn
Câu 45: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Fe, Zn bằng dung dịch H2SO4 10% vừa đủ, thu được dung dịch có
nồng độ phần trăm của muối sắt là 4,87% Nồng độ phần trăm của muối kẽm trong dung dịch là:
LỜI GIẢI:
Đặt nFe = x,nZn = y
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là 56x+65y+980(x+y) - 2(x+y) = 1034x+1043y
%khối lượng muối sắt = 152x/(1034x+1043y)
AgNO3 + NaCl -> AgCl + NaNO3 (2) Kết tủa là AgCl: số mol AgCl= 21,525/(108+35,5) = 0,15 mol => số mol NaCl = 0,15 mol
Trang 39Câu 47: Hòa tan hoàn toàn 17,88g hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm A, B và kim loại kiềm thổ M vào nước thu
được dd Y và 0,24 mol khí H2 Dung dịch Z gồm H2SO4 và HCl, trong đó số mol HCl gấp 4 lần số mol
H2SO4 Để trung hòa ½ dd Y cần hết V lit dd Z Tổng khối lượng muối khan tạo thành trong phản ứng trung hòa là
B + H20 > B0H + 1/2H2 z z z/2 Tổng n OH- là : 2x + y + z 1/2 dung dịch C thì chứa x + y/2 + z/2 mol 0H- chính bằng nH2 = 0,24 mol Ta có :
H(+) + 0H(-) ->H20 0,24 0,24
=> tổng nH+ phải dùng là 0,24 mol (1)
mà số phân tử gam HCl nhiều gấp 4 lần số phân tử gam H2SO4 tức nHCl = 4nH2S04
nhưng trong phân tử H2S04 có 2H+
Câu 48: Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là
Trang 40A 50% B 40% C 20% D 25%
LỜI GIẢI:
Gọi số mol của CH4 , C2H4 , C2H2 lần lượt là x , y , z
Ta có 16x + 28y + 26z = 8,6 (1) t/d với Br: C2H4 + Br2 y -> y C2H2 + 2Br2
z -> 2z => y + 2z = 0,3 (2) 0,6 mol X t/d AgNO3 trong NH3
C2H2 -> C2Ag2 0,15 < - 0,15 Lập luận:
0,6 mol X t/d AgNO3 trong NH3 -> 0,15 mol kết tủa 8,6 g X ( tương ứng x + y + z mol ) t/ AgNO3 trong NH3 -> z mol kết tủa ( n kết tủa = z)
-nCO2 = 0,8 mol => nH2O = 0,8 + 0,4 = 1,2 mol
=> bảo toàn O2 => nO2 = 1,2 mol
=> V min = 26,88 lít
=> Đáp án B
-
- HẾT -