Chất thải là sản phẩm được phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người , sản xuất công nghiepj , xây dựng, nông nghiệp , thương mại , du lịch , giao thông , sinh hoạt tại các gia đ
Trang 1Hướngdẫnthựctập : ThS VũVănDoanh ( ĐạihọcTàinguyênvàMôitrường Hà Nội )
Ngườithựchiện :
ĐẶNG TUẤN GIANG - Lớp CD9QM2,
Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Hà Nội , tháng 4 - 2013
Trang 2Tên chuyên đề HIỆN TRẠNG CHẤT CÔNG NGHIỆP TẾ VÀ BIỆN PHÁP
XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
Địa điểm thực tập Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10-
URENCO 10
Trang 3Bản nhận xét của cơ quan, đơn vị nơi học sinh thực tập
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại khoa môi trường trường ĐH Tài nguyên
và môi trường Hà Nội Tôi đã được tiếp cận và trang bị cho bản thân kiến thức
chuyênmôn của một nhân viên quản lý môi trường Cùng với bài giảng của thầy cô giáo về cácvấn đề cơ bản liên quan đến lĩnh vực môi trường.Tuy nhiên để khỏi bỡ ngỡ sau khi ra trường, nhà trường đã tạo điều kiện cho tất cả sinh viên được tiếp cận với thực tế bênngoài nhà trường Từ đó kết hợp lý thuyết và thực hành trong trường, bản thân tôi nóiriêng và tất cả sinh viên nói chung có thể hiểu sâu sắc, toàn diện, khách quan hơn về cácvấn đề xoay quanh kiến thức quản lý môi trường và các lĩnh vực liên quan bước đầu làm quen với môi trường làm việc thực tế
Trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10- URENCO 10 Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sựgiúp đỡ của các thầy cô giáo, cơ quan, cán bộ của công ty
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cán bộ của công ty cổ phần môi trường và đô thị 10 URENCO 10đã cung cấp số liệu và tạo diều kiện cho thực hiện chuyên đề trong thời gian qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo Vũ Văn Doanh và các thầy cô khoa Môi
Trường, trường ĐH tài nguyên và môi trường Hà Nội đã dạy dỗ, chỉ bảo tôi trong những năm qua Và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi ý kiến trong suốt quá trình thực hiện vàhoàn thành bài báo cáo này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp CĐ9QM2, bạn bè, người thân
đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại
trường
Do thời gian và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài báo cáo này không thểtrách khỏi sai sót Vì vậy, rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô để bài báo cáo của
tôi hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6Nói chung , ở Việt Nam chính sách và quản lí môi trường vẫn còn chưa chặt chẽ , và đặc biệt vào lúc này là trường hợp cho quản lý chất thải rắn công nghiệp ở Việt Nam nói chung và thành phố hà Nội nói riêng Một vài tổ chức
có liên quan đến hệ thống quản lí chất thải công nghiệp nhưng hệ thống quản
lý còn nhiều rối rắm Cho đến nay , vẫn không có một hẹ thống rõ ràng về việc
xử lí chất thải rắn công nghiệp , và vào lúc này chính phủ không thể thu thập
và xử lý chúng một cách hiệu quả và triệt để Nghĩa là những lúc nguy hiểm đang đe dọa môi trường , phần lớn chất thải công nghiệp là chất thải công nghiệp độc hại.
Vì vậy , rõ ràng là rất cần thiết phải có một hệ thống quản lí chất lượng môi trường tốt hơn , đặc biệt là hệ thống quản lí chất thải rắn và chất thải nguy hại Tổ chức quản lí chất thải rắn công nghiệp sẽ cần đến một mạng lưới
tổ chức , với những nhiệm vụ trách nhiệm rõ ràng , như là các dụng cụ và phương tiện tốt hơn để vận hành hệ thống Những điều kiện tiên quyết quan trọng nhất là sự tham gia của những nhân vật có liên quan và kế hoạch – thời gian để thực hiện kế hoạch có hiệu quả và hiệu suất cao
Vì vậy đây là lý do để em chọn đề tài Quản lý và tái sử dụng chất thải rắn Công Nghiệp.
Trang 7II Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
Chất thải là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội , bao gồm các hoạt động sản xuất và hoạt động sống duy trì sự tồn tại của cộng đồng Chất thải là sản phẩm được phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người , sản xuất công nghiepj , xây dựng, nông nghiệp , thương mại , du lịch , giao thông , sinh hoạt tại các gia đình , trường học , các khu dân cư , nhà hàng , khách sạn
Lượng chất thải phát sinh thay đổi do tác động của nhiều yếu tố như tăng trưởng và phát triển sản xuất , sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa , công nghiệp hóa và sự phát triển điều kiện sống và trình độ dân tri.
2 Phạm vi nghiên cứu
Công ty cổ phần môi trường đô thị và Công nghiệp 10- Urenco 10 tiền
thân là Xí nghiệp xử lý chất Công nghiệp - Ytế được thành lập ngày
29/05/2002 trực thuộc Công ty môi trường đô thị Hà Nội Sự ra đời của Công
ty Cổ phần Môi trường đô thị và công nghiệp 10 đánh dấu một bước phát triển trong thời kỳ đổi mới.
- Lắp đặt quản lý, duy trì vận hành và sửa chữa hệ thống điện chiếu sáng
- Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác
- Mua, bán, đại lý mua, đại lý bán phế liệu, phế thải kim loại, phi kim, máy móc, vật tư, thiết bị, vật liệu chuyên dùng ngành môi trường đô thị và Công nghiệp
- Thiết kế, gia công, sửa chữa bảo dưỡng và lắp đặt máy móc, thiết bị
Trang 8→ Đối với những sinh viên đang còn ngồi trên ghế của nhà trường được thực tập tại những nơi như công ty cổ phần môi trường và đô thị và công nghiệp – 10 URENCO 10 là một niềm vui,một điều đáng nhớ trong đời sinh viên của em Chuyên đề của em được thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô đang làm việc tại công ty cổ phần đô thị và công nghiệp – 10 URENCO 10.
- Chuyên đề được thực hiệndưới sự giám sát của các thầy và các
cô trong công ty từ ngày 18 tháng 2 năm 2013 đến ngày 08 tháng 4 năm 2013
III Mục tiêu, nhiệm vụ của chuyên đề
1 Mục tiêu
Xây dựng tái chế hợp lí trong việc chuyển giao kết quả nghiên cứu chế tạo công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường vào sản xuất, kinh doanh Chú trọng đào tạo , nâng cao chất lượng các kỹ thuật và chuyên gia về công nghệ môi trương ở trình độ thạc sĩ , tiến sĩ Lựa chọn các chuyên gia am hiểu chuyên môn , làm việc khách quan tham gia vào Hội đồng chuyên gia xây dựng cơ chế , chính sách thẩm định công nghệ Theo các tiêu chí : Hiệu quả xử lý ô nhiễm , chi phí kinh tế, trình độ công nghệ xử lý, phù hợp với điều kiện Việt Nam và an toàn về môi trường.
Phải coi chất thải cũng là một loại tài nguyên Quá trình xử lyscaanf khai thác triệt để hữu ích của chất thải Tái sử dụng , tái chế , thu hồi năng lượng từ chất thải là để phát triển 1 nề kinh tế tuần hoàn phục vụ cuộc sống con người ,góp phần làm giảm khối lượng chất thải , giảm chi phí xử lí Đây là những yếu tố cần thiết trước khi đi đến một quyết định chọn công nghệ xử lí phù hợp
→ Tóm lại, mục đích chung để nghiên cứu chuyên đề này là để hiểu biết hơn về sự nguy hiểm của chất thải Công Nghiệp, để có tầm nhìn xa hơn về môi trường cũng như giá trị của cuộc sống Từ đó có thể rút ra được bài học về công tác quản lý và xử lý chất thải và đưa ra một số ý kiến riêng của mình để bảo vệ môi trường và sức khỏe của chúng ta.
2 Nhiệm vụ
Thực trạng chất rắn công nghiệp
Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta đã tăng rất nhanh vào những năm gần đây và nó được định hướng gia tăng nhanh hơn nữa trong 10 năm tới Tuy nhiên , bên cạnh việc phát triển kinh té này là vấn đề gia tăng ô nhiễm công nghiệp bao gồm cả chất thải công nghiệp Hiện nay có rất ít các nhà máy , xí nghiệp áp dụng các công nghệ xử lý, tais sử dụng hay giảm thiểu chất thải Hơn nữa, hiện nay một số xí nghiệp có chức năng xử lý chất thải lại không hoạt động như xí nghiệp làm phân compost làm cho tất cả các laoij chất thải rắn chất thải nguy hại ( gồm chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt ) đều được đem chôn tại hai bãi chôn lấp chính của thành phố Hoạt động này đã làm ảnh hưởng đáng kể đến môi trường ( như ô nhiễm nước ngầm , ô nhiễm không khí , mùi ), và hiện nay hàng loạt những ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đã xảy ra thông qua việc chôn lấp các laoij chất
Trang 9thải không hợp vệ sinh Quản lý và tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp và không được sử lý Ngoài ra, sức chứa của bãi chôn lấp này cũng rất hạn chế
Do vậy , giảm thieur chất thải ,tái sử dụng , sử lý và xây dựng các bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn công nghiệp nguy hại là những nhu cầu cấp bách Thành phố cần một chiến lược thích hợp để quản lý chất thải rắn công nghiệp trong thời gian tới để bảo vệ môi trường phát triển bền vững.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên&Môi trường Nguyễn Minh Quang cho biết, thực thi Điều 101 Luật Bảo vệ môi trường 2005, Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia theo kỳ kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội đất nước để trình Quốc hội và cung cấp thông tin về môi trường tới mọi tầng lớp nhân dân và toàn xã hội Theo đó, hàng năm xây dựng Báo cáo môi trường theo chuyên đề và 5 năm một lần xây dựng Báo cáo tổng quan môi trường quốc gia.
Đây là một trong những cơ sở để xem xét các tác động giữa phát triển kinh tế-xã hội với bảo vệ môi trường, kịp thời điều chỉnh kếhoạch phát triển nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững đất nước.
Từ năm 2005 đến năm 2009, Bộ Tài nguyên&Môi trường đã xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia (BCMTQG) hàng năm theo các chuyên đề: Đa dạng sinh học (năm 2005); Môi trường nước 3 lưu vực sông Cầu, Nhuệ-Đáy,
hệ thống sông Đồng Nai (năm 2006); Môi trường không khí đô thị (năm 2007); Môi trường làng nghề (năm 2008); Môi trường khu công nghiệp (năm 2009) Năm 2010, để đánh giá tổng thể và toàn diện về hiện trạng môi trường Việt Nam trong thời gian qua, dự báo xu thế, diễn biến tình trạng môi trường trong thời gian tới và những thách thức, tồn tại trong công tác quản lý môi trường, Bộ Tài nguyên&Môi trường xây dựng BCMTQG năm 2010: Tổng quan môi trường Việt Nam; năm 2011, BCMTQG có chủ đề là chất thải rắn (CTR) Trong những năm qua, cùng với xu thế mở cửa và hội nhập kinh tế quốc
tế, tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam diễn ra mạnh mẽ, với
sự hình thành, phát triển của nhiều ngành nghề sản xuất, sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng đã trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của đất nước Tuy nhiên, song song với quá trình này là việc gia tăng nhanh chóng về chất thải ra môi trường, đặc biệt là CTR (chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, nông nghiệp, chất thải y tế, chất thải độc hại ).
Hàng năm có khoảng 15 triệu tấn CTR trong cả nước và theo dự báo thì tổng lượng chất thải rắn phát sinh trong cả nước vẫn tiếp tục tăng Các vùng
đô thị, với số dân chiếm khoảng 24% dân số cả nước, phát sinh mỗi năm xấp xỉ60% tổng lượng chất thải sinh hoạt của cả nước.
Bên cạnh đó, quá trình mở rộng các khu đô thị cùng với sự phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp và sự gia tăng số lượng giường bệnh tại các
cơ sở y tế, khám chữa bệnh sẽ làm tăng đáng kể lượng chất thải nguy hại mà
Trang 10nếu không được quản lý và xử lý một cách phù hợp sẽ tiềm tàng khả năng gây
ô nhiễm môi trường rất lớn.
Cụ thể, thực trạng CTR phát sinh ở các khu đô thị, khu công nghiệp và
cả ở vùng nông thôn ngày càng gia tăng và phức tạp, lượng phát sinh trung bình khoảng 10%/năm Theo nguồn gốc phát sinh, khoảng 46% chất thải rắn
từ đô thị, 17% từ sản xuất công nghiệp, còn lại là từ nông thôn, làng nghề và ngành Y tế Dự báo, đến năm 2015, tỷ trọng này sẽ còn tiếp tục tăng lên tương ứng: 51% và 22%; lượng chất thải nguy hại chiếm 18-25% lượng CTR phát sinh tại mỗi khu vực.
Phát biểu tại Lễ công bố Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, được tổ chức tại Hà Nội ngày 07/8/2012, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường Hoàng Dương Tùng cho biết, thời gian qua, công tác quản lý CTR đã không ngừng được cải thiện, nâng tỷ lệ thu gom, xử lý CTR tại các khu vực, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, phát triển các công nghệ xử lý, tái chế, tái sửdụng.
Tuy nhiên, theo đánh giá, mặc dù việc quản lý CTR đã được triển khai ởcác cấp, các ngành, nhiều biện pháp, giải pháp đã được xây dựng,
đề xuất nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ tại các khu đô thị, khu chế xuất, khu công nghiệp mới đạt khoảng 80-82% (tỷ lệ này là 83- 85% ở khu vực đô thị và khoảng 40-55% ở khu vực nông thôn) Việc phân loại
và xử lý CTR chưa đáp ứng yêu cầu; phân loại CTR tại nguồn còn thiếu đồng bộ; thực hiện 3R còn manh mún, công nghệ xử lý, tái chế, tái sử dụng còn lạc hậu và chưa phù hợp với điều kiện của Việt Nam, dẫn đến việc xử lý CTR không triệt để, nhiều khi chuyển từ dạng ô nhiễm này sang dạng ô nhiễm khác
Việc thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy CTR đã và đang trở thành bài toán khó đối với các nhà quản lý tại hầu hết các quốc gia, trong đó có Việt Nam Ở Việt Nam, quản lý CTR theo hướng bền vững là một trong 7 chương trình ưu tiên của Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia và là một nội dung ưu tiên trong chính sách phát triển của Chương trình nghị sự 21 - Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam.
Ngày 07/8/2012, tại Lễ công bố Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, Báo cáo chất thải rắn đã được giới thiệu, gồm 7 chương: Chương 1 là những phân tích, đánh giá về vấn đề gia tăng dân số, các hoạt động phát triển kinh tế-
xã hội tạo ra một lượng lớn chất thải gây sức ép đối với môi trường.
Từ Chương 2 đến Chương 5, Báo cáo tập trung vào việc phân tích hiện trạng CTR đô thị, nông nghiệp và nông thôn, công nghiệp, y tế Các vấn đề liên quan đến công tác quản lý trực tiếp bao gồm hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý đối với từng loại CTR.
Chương 6 thực hiện việc đánh giá tổng quan tác động tiêu cực của ô nhiễm môi trường do CTR gây ra Hậu quả của việc quản lý CTR không tốt,
xử lý không hợp vệ sinh gây tác động xấu tới môi trường đất, nước, không khí, tới sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế-xã hội.
Chương 7 tập trung vào phân tích đánh giá về công tác quản lý CTR, những kết quả đã đạt được cũng như bất cập, khó khăn còn tồn đọng, từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị, giải pháp cụ thể để từng bước tháo gỡ, khắc
Trang 11phục những hạn chế, nâng cao hiệu quả thực hiện, từng bước đạt được mục tiêu về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011 - chất thải rắn là một tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách, nhà khoa học, nhà nghiên cứu cũng như cho tất cả những ai quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường nói chung và công tác quản lý CTR nói riêng của Việt Nam.
Từ việc đánh giá những tồn tại, bất cập, định hướng trọng tâm của công tác quản lý CTR trong giai đoạn sắp tới là thực hiện đồng bộ các giải pháp ưu tiên, hoàn thiện chính sách, xây dựng mới các quy hoạch quản lý CTR Đặc biệt, cần đẩy mạnh xã hội hóa quản lý CTR, chú trọng công tác thanh, kiểm tra.
IV Khái quát những quy định của nhà nước về công tác quản lý và bảo
vệ môi trường
1 Khái quát chung về các quy định
1.1 Luật bảo vệ môi trường 2005
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp
và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, trong bảo vệ môi trường.
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên của quy định khác với quy định của Luật này áp dụng điều ước quốc tế đó.
Điều 3 Giải thich từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
2 Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thức vật chất khác.
3 Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.
Trang 124 Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại
mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến
bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
5 Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo
9 Chất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm
10 Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác
11 Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ
nổ, dễ ăn mònn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác.
12 Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải.
13 Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi để dùng làm nguyên liệu sản xuất.
14 Sức chịu tải của môi trường là giới hạn cho phép mà môi trường có thể tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm.
15 Hệ sinh thái là hệ quần thể sinh vật trong một khu vực địa lý tự nhiên nhất định cùng tồn tại và phát triển, có tác động qua lại với nhau.
16 Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái.
17 Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi cú hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường.
18 Thông tin về môi trường bao gồm số liệu, dữ liệu về các thành phần môi trường; về trữ lượng, giá trị sinh thái, giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên thiên nhiên; về các tác động đối với môi trường; về chất thải; về mức độ môi trường bị ô nhiễm, suy thoái và thông tin về các vấn đề môi trường khác.
Trang 13Điều 7 Những hành vi bị nghiêm cấm 19 Đánh giá môi trường chiến lược là
việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm bảo đảm phát triển bền vững.
20 Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.
21 Khí thải gây hiệu ứng nhà kính là các loại khí tác động đến sự trao đổi nhiệt giữa trái đất và không gian xung quanh làm nhiệt độ của không khí bao quanh bề mặt trái đất nóng lên.
22 Hạn ngạch phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính là khối lượng khí gây hiệu ứng nhà kính của mỗi quốc gia được phép thải vào bầu khí quyển theo quy định của các điều ước quốc tế liên quan.
Điều 4 Nguyên tắc bảo vệ môi trường
1 Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước; bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.
2 Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của
cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
3 Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường.
4 Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn
5 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5 Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường
1 Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường
2 Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng các biện pháp hành chính, kinh tế và các biện pháp khác để xây dựng ý thức tự giác, kỷ cương trong hoạt động bảo vệ môi trường
3 Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải.
4 Ưu tiên giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc; tập trung xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; phục hồi môi trường ở các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái; chú trọng bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư
Trang 145 Đầu tư bảo vệ môi trường là đầu tư phát triển; đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường và bố trí khoản chi riêng cho sự nghiệp môi trường trong ngân sách nhà nước hằng năm
6 Ưu đãi về đất đai, thuế, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường và các sản phẩm thân thiện với môi trường; kết hợp hài hoà giữa bảo
vệ và sử dụng có hiệu quả các thành phần môi trường cho phát triển
7 Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, khuyến khích nghiên cứu, áp dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường.
8 Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
9 Phỏt triển kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường; tăng cường, nâng cao năng lực quốc gia về bảo vệ môi trường theo hướng chính quy, hiện đại.
Điều 6 Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích
1 Tuyên truyền, giáo dục và vận động mọi người tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học
2 Bảo vệ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
3 Giảm thiểu, thu gom, tái chế và tái sử dụng chất thải.
4 Phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ôzôn.
5 Đăng ký cơ sở đạt tiêu chuẩn môi trường, sản phẩm thân thiện với môi trường.
6 Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng cụng nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môi trường.
7 Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất thiết bị, dụng cụ bảo vệ môi trường; sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thân thiện với môi trường; cung cấp dịch vụ bảo vệ môi trường.
8 Bảo tồn và phát triển nguồn gen bản địa; lai tạo, nhập nội các nguồn gen có giá trị kinh tế và có lợi cho môi trường.
9 Xây dựng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cơ quan, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thân thiện với môi trường
10 Phát triển các hình thức tự quản và tổ chức hoạt động dịch vụ giữ gỡn vệ sinh môi trường của cộng đồng dân cư
11 Hình thành nếp sống, thói quen giữ gỡn vệ sinh mụi trường, xóa bỏ hủ tục gây hại đến môi trường.
1 Phá hoại, khai thác trái phép rừng, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.
Trang 152 Khai thác, đánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công
cụ, phương pháp huỷ diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật.
3 Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ, sử dụng các loài thực vật, động vật hoang
dã quý hiếm thuộc danh mục cấm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
4 Chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúng nơi quy định và quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
5 Thải chất thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước.
6 Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hoá vượt quá tiêu chuẩn môi trường cho phép.
7 Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
8 Nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện không đạt tiêu chuẩn môi trường.
9 Nhập khẩu, quá cảnh chất thải dưới mọi hình thức.
10 Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh vật ngoài danh mục cho phép.
11 Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người, sinh vật và hệ sinh thái; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
12 Xâm hại di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên.
13 Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường
14 Hoạt động trái phép, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với sức khỏe và tính mạng con người.
15 Che giấu hành vi huỷ hoại môi trường, cản trở hoạt động bảo vệ môi
trường, làm sai lệch thông tin dẫn đến gây hậu quả xấu đối với môi trường.
16 Các hành vi bị nghiêm cấm khác về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
1.2 Một số quy định về quản lý chất thải rắn
Điều 1 Phạm vi áp dụng
Nghị định này quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể liên quan đến chất thải rắn.
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là các tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến chất thải rắn trên lãnh thổ Việt Nam.
Trang 16Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với các quy định trong Nghị định này thì áp dụng Điều ước quốc tế đó.
Điều 3 Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.
2 Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại.
Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp.
3 Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác.
4 Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng, được thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác.
5 Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
6 Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý.
7 Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng.
8 Địa điểm, cơ sở được cấp có thẩm quyền chấp thuận là nơi lưu giữ, xử lý, chôn lấp các loại chất thải rắn được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
9 Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn.
10 Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
11 Chủ nguồn thải là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động phát sinh chất thải rắn.
12 Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn là tổ chức, cá nhân được phép thực hiện việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn.
Trang 1713 Chủ xử lý chất thải rắn là tổ chức, cá nhân được phép thực hiện việc xử lý chất thải rắn Chủ xử lý chất thải rắn có thể trực tiếp là chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn hoặc tổ chức, cá nhân có đủ năng lực chuyên môn được chủ đầu
tư thuê để vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn.
14 Cơ sở quản lý chất thải rắn là các cơ sở vật chất, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị được sử dụng cho hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn.
15 Cơ sở xử lý chất thải rắn là các cơ sở vật chất bao gồm đất đai, nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị và các hạng mục công trình phụ trợ được
sử dụng cho hoạt động xử lý chất thải rắn.
16 Chủ đầu tư cơ sở quản lý chất thải rắn là tổ chức, cá nhân được phép thực hiện đầu tư vào hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.
17 Khu liên hợp xử lý chất thải rắn là tổ hợp của một hoặc nhiều hạng mục công trình xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn và bãi chôn lấp chất thải rắn.
18 Chi phí xử lý chất thải rắn bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xây dựng, mua sắm phương tiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí quản lý và vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn tính theo thời gian hoàn vốn
và quy về một đơn vị khối lượng chất thải rắn được xử lý.
19 Chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn bao gồm chi phí đầu tư phương tiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí quản lý và vận hành cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn tính theo thời gian hoàn vốn và quy về một đơn
vị khối lượng chất thải rắn được thu gom, vận chuyển.
Điều 4 Nguyên tắc quản lý chất thải rắn
1 Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.
2 Chất thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng,
xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng.
3 Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn khó phân huỷ, có khả năng giảm thiểu khối lượng chất thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai.
4 Nhà nước khuyến khích việc xã hội hoá công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.
Điều 5 Nội dung quản lý nhà nước về chất thải rắn
1 Ban hành các chính sách, văn bản pháp luật về hoạt động quản lý chất thải rắn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn và hướng dẫn thực hiện các văn bản này.
2 Ban hành quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho hoạt động quản lý chất thải rắn.
3 Quản lý việc lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch quản lý chất thải rắn.
4 Quản lý quá trình đầu tư cho thu gom, vận chuyển, xây dựng công trình xử
lý chất thải rắn.