Giáo án chiều khối 4 năm 2013-2014 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩ...
Trang 1TuÇn 1
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2013
Kĩ thuật BÀI 1 VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU THÊU (2 tiết )
I/ Mục tiêu:
-HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu thêu
-Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ)
-Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:
-Một số mẫu vải (vải sợi bông, vải sợi pha, vải hoá học, vải hoa, vải kẻ, vải trắng vải màu,…) và chỉ khâu, chỉ thêu các màu
-Kim khâu, kim thêu các cỡ (kim khâu len, kim khâu, kim thêu)
-Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ
-Khung thêu tròn cầm tay, phấn màu dùng để vạch dấu trên vải, thước dẹt thước dây dùng trong cắt may, khuy cài khuy bấm
-Một số sản phẩm may, khâu ,thêu
III/ Hoạt động dạy- ho
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Vật liệu dụng cụ cắt,
khâu, thêu
b) Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét về vật liệu khâu, thêu.
* Vải: Gồm nhiều loại vải bông, vải sợi
pha, xa tanh, vải lanh, lụa tơ tằm, vải sợi
tổng hợp với các màu sắc, hoa văn rất
phong phú
+Bằng hiểu biết của mình em hãy kể tên
1 số sản phẩm được làm từ vải?
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-HS quan sát sản phẩm
-HS quan sát màu sắc
-HS kể tên một số sản phẩm được làm từ vải
Trang 2-Khi may, thêu cần chọn vải trắng vải
màu có sợi thô, dày như vải sợi bông, vải
sợi pha
-Không chọn vải lụa, xa tanh, vải ni
lông… vì những loại vải này mềm, nhũn,
khó cắt, khó vạch dấu và khó khâu, thêu
* Chỉ: Được làm từ các nguyên liệu như
sợi bông, sợi lanh, sợi hoá học… và được
nhuộm thành nhiều màu hoậc để trắng
-Chỉ khâu thường được quấn thành cuộn,
còn chỉ thêu thường được đánh thành con
chỉ
+Kể tên 1 số loại chỉ có ở hình 1a, 1b
GV:Muốn có đường khâu, thêu đẹp phải
chọn chỉ khâu có độ mảnh và độ dai phù
hợp với độ dày và độ dai của sợi vải
GV kết luận như SGK
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
đặc điểm và cách sử dụng kéo:
* Kéo:
• Đặc điểm cấu tạo:
- GV cho HS quan sát kéo cắt vải (H.2a)
và kéo cắt chỉ (H.2b) và hỏi :
+Nêu sự giống nhau và khác nhau của
kéo cắt chỉ, cắt vải ?
-GV giới thiệu thêm kéo bấm trong bộ
dụng cụ để mở rộng thêm kiến thức
•Sử dụng:
-Cho HS quan sát H.3 SGK và trả lời:
+Cách cầm kéo như thế nào?
-HS quan sát một số chỉ
-HS nêu tên các loại chỉ trong hình SGK
-HS quan sát trả lời
-Kéo cắt vải có 2 bộ phận chính là lưỡi kéo và tay cầm, giữa tay cầm và lưỡi kéo có chốt để bắt chéo 2 lưỡi kéo Tay cầm của kéo thường uốn cong khép kín Lưỡi kéo sắc và nhọn dần về phía mũi Kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt may Kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt vải
-Ngón cái đặt vào một tay cầm, các ngón khác vào một tay cầm bên kia, lưỡi nhọn nhỏ dưới mặt vải
-HS thực hành cầm kéo
Trang 3-GV hướng dẫn cách cầm kéo
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét một số vật liệu và dụng cụ
khác.
-GV cho HS quan sát H6 và nêu tên các
vật dụng có trong hình
-GV tóm tắt phần trả lời của HS và kết
luận
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học
tập của HS
-Chuẩn bị các dụng cụ may thêu để học
tiết
Sau
-HS quan sát và nêu tên : Thước may, thước dây, khung thêu tròn vầm tay, khuy cài, khuy bấm,phấn may
CHÍNH TẢ DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC TIÊU
• Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế
mèn bênh vực kẻ yếu
• Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có vần (an/ang) dễ lẫn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Bài tập 3 chép sẵn trên bảng lớpï
• 4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1 ’ ) - Nghe GV giới thiệu bài
Trang 4Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS
nghe viết (20 ’ )
Mục tiêu :
Nghe - viết đúng chính tả, trình
bày đúng một đoạn trong bài tập
đọc Dế mèn bênh vực kẻ yếu
Cách tiến hành :
- GV đọc đoạn văn cần viết chính
tả trong SGK 1 lượt
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn cần viết 1 lượt
- Đoạn văn có mấy câu? Chữ đầu
đoạn văn viết như thế nào ? - 1 HS trả lời
- Trong đoạn văn có những chữ
nào phải viết hoa? Vì sao? - 1 HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả - HS tìm các từ khó, dễ lẫn khiviết chính tả: cỏ xước, tỉ tê, ngắn
chùn chùn,…
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ
vừa tìm được
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
- GV đọc cho HS viết bài vào vở - HS viết bài vào vở
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi - HS đổi vở cho nhau, dùng bút
chì để soát lỗi theo lời đọc của GV
- GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét
từng bài về mặt nội dung, chữ
viết, cách trình bày
- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm
bài tập chính tả (10 ’ )
Trang 5 Mục tiêu :
Làm đúng các bài tập phân biệt
những tiếng có vần (an/ang) dễ
lẫn
Cách tiến hành :
Bài 2
- GV lựa chọn phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV đính 3 băng giấy ghi sẵn
bài tập 2 lên bảng lớp
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, chữa bài và tuyên
dương HS làm bài đúng, nhanh
nhất
Bài 3
- GV lựa chọn phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Khen ngợi những HS giải đố
nhanh, viết đúng chính tả
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh trên băng giấy, HS dưới lớp làm vào VBT
- Đọc lại lời giải và chữa bài của mình theo lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào bảng con
- 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi chữa bài của mình theo lời giải đúng
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn
dò(3 ’ )
- Nhận xét tiết học Dặn HS nào
viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết
lại bài cho đúng
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
Tiếng Việt
Bài học về sự quan tâm I/MĐYC :
1/ Tiếp tục củng cố nâng cao kỹ năng đọc trơn, đọc thầm, đọc lướt
- Giọng nhẹ nhàng chậm rãi, thái độ khuyên nhủ
2/ Hiểu các từ ngữ trong bài : Từ quan tâm, y tá
Trang 6- Ý nghĩa câu chuyện : Khuyên chúng ta phải biết quan tâm đến những người xung quanh
II/ Lên lớp :
1/ Giới thiệu bài : Ông giáo sư khuyên h/s của ông điều gì ? Cả lớp cùng tìm hiểu qua bài để biết câu trả lời đó
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Bài 1 : đọc hiểu
a/ Luyện đọc
- Gọi 1 h/s khá đọc toàn bài
- Chia đoạn ( 3 đoạn )
- Đ 1 : Từ đầu a nghĩ vậy
- Đ 2 : Tiếp a bỏ trống
- Đ 3 : Đoạn còn lại
- Gọi h/s đọc nối tiếp , g/v
theo dõi ( 2 lượt )
- Tìm từ và câu khó đọc
- Luyện đọc từ và câu khó
b/ Tìm hiểu bài :
- Y/c h/s đọc lướt toàn bài để
trả lời câu hỏi 1, 2
- Câu 3 ( a,b ) h/s trả lời bằng
viết
- Làm bài cá nhân vào vở
- Gọi h/s trình bày kết quả
- Rút ra ý nghĩa
Bài 2 : Chính tả
- H/s tự làm bài điền âm l-n
vào chỗ chấm
- Đổi vở kiểm tra lẫn nhau
- Gọi 1 h/s đọc toàn bài
- H/s đọc
- Chia đoạn
- Đọc nối tiếp
- Câu : Nhưng làm sao tôi biết được tên cô chứ ?
- H/s đọc và TLCH
- H/ viết bài
- Trình bày miệng
- Làm bài cá nhân và kiểm tra lẫn nhau
3/ Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học
An toàn giao thông Bài 1: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I.Mục tiêu:
1 kiến thức:
-HS biết thêm nội dung 12 biển báo giao thông phổ biến
-HS hiểu ý nghĩa , tác dụng, tầm quan trọng của biển báo hiệu giao thông
Trang 72.Kĩ năng:
-HS nhận biết nội dung của các biển báo hiệu ở gần khu vực trường học, gần nhà hoặc thượng gặp
3 Thái độ:
- Khi đi đường có ý thức chú ý đến biển báo
- tuân theo luật và đi đúng phần đường quy định của biển báo hiệu giao thông
II Chuẩn bị:
GV: các biển báo
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Ôn tập và giới thiệu
bài mới
GV: Để điều khiển nguời và các
phương tiện giao thông đi trên đường
được an toàn, trên các đường phố người
ta đặt các biển báo hiệu giao thông
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu câù HS
dán bản vẽ về biển báo hiệu mà em đã
nhìn thấy cho cả lớp xem, nói tên biển
báo đó và em đã nhìn thấy ở đâu
GV hỏi cả lớp xem các em đã nhìn
thấy biển báo hiệu đó chưa và có biết ý
nghĩa của báo đó không
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung
biển báo mới
GV đưa ra biển báo hiệu mới : biển
số 11a, 122
Hỏi: Em hãy nhận xét hình dáng,
màu sắc, hình vẽ của biển báo
Biển báo này thuộc nhóm biển báo
nào?
Căn cứ hình vẽ bên trong em có thể
hiểu nội dung cấm của biển là gì?
HS theo dõi
HS lên bảng chỉ và nói
-Hình tròn Màu nền trắng, viền màu đở
Hình vẽ màu đen
-Biển báo cấm
- HS trả lời:
*Biển số 110a biển này có đặc điểm: Hình tròn
Màu: nền trắng, viền màu đỏ
Hình vẽ: chiếc xe đạp
+Chỉ điều cấm: Cấm xe đạp
* Biển số 122: có hình 8 cạnh đều nhau, nền màu đỏ, có chữ STOP ý nghĩa dừng lại
Trang 8- GV hỏi như trên với các
biển báo 208, 209, 233 , biển
301( a,b,d, e)
Hoạt động 3: Trò chơi.
GV chia lớp thành 5 nhóm GV treo
23 biển báo hiệu lên bảng Hướng dẫn
HS cách chơi:
Sau một phút mỗi nhóm một em lên
gắn tên biển, gắn xong về chỗ, em thứ
hai lên gắn tiếp tên của biển khác, lần
lượt đến hết
GV tổng kết , biểu dương nhóm chơi
tốt nhất và đúng nhất
Hoạt động 4: Củng cố
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV dặn dò, nhận xét
Biển 20, báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên
Biển 209, báo hiệu nơi nhau có tín hiệu đèn
Biển 233 , Báo hiệu có những nguy hiểm khác
Biển 301(a,b,d,e), Hướng phải theo Biển 303, Giao nhau chhạy theo vòng xuyến
Biển 304, Đường dành cho xe thô sơ Biển 305, biển dành cho người đi bộ
Các nhóm chơi trò chơi
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2013 Híng DÉn Häc To¸n
Ôn tập các số đến 100 000.
I Môc tiªu :
Giúp học sinh ôn tập về :
- Tính nhẩm
- Tính công, trừ các số có đén 5 chữ số
- So sánh các số đến 100 000
Trang 9- Rèn kĩ năng trình bàybài
C Các hoạt động dạy học
Bài 1: Tính nhẩm
MT:Củng cố kĩ năng tớnh nhẩm
Trả lời nối tiếp
5000 + 3000 =
9000 – 4000 =
9000 : 3000 =
5000 x 2000 =
Giỏo viờn nhận xột
Bài 2:Đặt tính rồi tính
MT:Củng cố kĩ năng đặt tớnh và tớnh
Làm bài cỏ nhõn
- GV chấm chữa bài – nhận xét
Bài3:Điền dấu > ; < ; = vào chỗ
chấm
MT: So sỏnh cỏc số đến 100 000
- Cho HS làm bài vào vở
Dặn dò: - Về nhà ôn lại bài
- HS làm bài vào vở
- HS nêu miệng kết quả- lớp nhận xét
- HS làm vào vở
- HS lên bảng làm bài
- HS làm bài- đổi vở kiểm tra
- 2HS lên bảng chữa bài- lớp nhận xét
- Học sinh tự làm bài rồi chữa bài
Thứ tư ngày 11 thỏng 9 năm 2013
Toỏn
Tiết 1: ễn tập cỏc số đến 100 000.( trang5 )
I.Mục tiờu: Củng cố cỏch đọc, viết cỏc số đến 100 000.
II.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:Điền số vào chỗ trống
Trang 10MT: Củng cố số tròn nghìn, trăm,
chục
Thảo luận nhóm bàn.
Làm bài.
Trình bày miệng.
Bài 2: Đọc các số:
MT: Củng cố cách đọc số có 6 chữ
số.
Làm bài cá nhân.
Bài 3: Viết các số theo thứ tự từ lớn
đến bé:
MT : Củng cố cách so sánh số.
Thảo luận nhóm đôi.
Một h/s lên bảng làm bài.
Bài 4: Viết tiếp vào chổ trống để
được đúng số đã ghi.
MT : Giúp học sinh biết phân tích
cấu tạo số.
Giáo viên hướng dẫn mẫu phép tính a
Học sinh làm cá nhân các phần còn
lại.
Bài 5: Học sinh đọc đề bài
Thào luận nhóm bàn.
Một h/s lên bảng làm bài.
Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chấm một vài vở.
Thảo luận.
Làm bài.
Nối tiếp nêu miệng.
Làm bài, đổi vở kiểm tra chéo.
Thảo luận.
Làm bài, nhận xét.
Làm bài cà nhân, đổi vở kiểm tra.
Làm bài, nhận xét.
Tiết 4: Đạo đức
Bài 7: BIẾT ƠN THẦY GIÁO CÔ GIÁO (Tiết 2)
I Mục tiêu
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình
Trang 11II Các hoạt động dạy - học
* Hoạt động 1: Báo cáo kết quả sưu tầm
- Y/c hs đọc những câu ca dao
+ Nêu tên những truyện kể về thầy, cô
giáo ?
+ Hãy kể một kỷ niệm khó quên về thầy
cô giáo của em ?
+ Các câu ca dao tục ngữ đó khuyên ta
điều gì ?
* Hoạt động 2: Thi kể chuyện
- Kể cho bạn nghe những câu chuyện hay
về những kỷ niệm khó quên về thầy cô
giáo ?
+ Em thích nhất câu chuyện nào ? Vì sao ?
Các câu chuyện em được nghe đều thể
hiện bài học gì ?
*Hoạt động 3: Sắm vai xử lý tình huống.
- GV nêu 3 tình huống
+ Cô giáo lớp em đang giảng bài thì bị mệt
không thể tiếp tục, em sẽ làm gì ?
+ Cô giáo có con nhỏ, chồng cô đi công
tác xa, em sẽ làm gì để giúp đỡ cô ?
+ Em có tán thành với cách giải quyết của
các bạn không ?
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thể
hiện tốt
* Ghi nhớ (sgk)
*Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (1’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về sưu tầm các câu chuyện nói
về những tấm gương học tập tốt và có ý
- HS đọc
Không thầy đố mày làm nên
Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
Một chữ cũng là thầy Nửa chữ cũng là thầy
- HS lần lượt nêu trước lớp
- HS kể
- Phải biết kính trọng, yêu quý thầy giáo,
cô giáo vì thầy cô giáo đã dạy dỗ chúng
ta nên người
- HS kể trong nhóm
- Nhớ ơn thầy cô giáo cũ
- HS nghe tình huống và sắm vai thể hiện
xử lý từng tình huống
- Bảo các bạn giữ trật tự, bảo bạn lớp trưởng xuống trạm y tế báo bác sĩ khám cho cô giáo
- Đến thăm gia đình cô, phân công nhau đến giúp cô, trông em bé, quét nhà nhặt rau
- Tán thành
- 3 HS đọc ghi nhớ
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 12thức vâng lời các thầy giáo cô giáo.
******************************************************