1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP môi TRƯỜNG tại HUYỆN vị XUYÊN hà GIANG

51 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 5,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em đã được giới thiệu tới Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Huyện VịXuyên-Hà Giang thực tập tốt nghiệp để nâng cao thêm tầm hiểu biết của mình cũng nhưcủng cố thêm những kiến thức thực tế c

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

“ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG TẠI

HUYỆN VỊ XUYÊN-HÀ GIANG”

Địa điểm thực tập :

Phòng Tài Nguyên Và Môi Trường Huyện Vị Xuyên- Hà Giang

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Được sự quan tâm và tạo điều kiện của chủ nhiệm khoa môi trường , cùng với sựhướng dẫn của th.s: Nguyễn Thị Hoài Thương trường Đại Học Tài Nguyên Và MôiTrường Hà Nội Em đã được giới thiệu tới Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Huyện VịXuyên-Hà Giang thực tập tốt nghiệp để nâng cao thêm tầm hiểu biết của mình cũng nhưcủng cố thêm những kiến thức thực tế cơ bản về ngành, lĩnh vực mình đang theo học

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô, xin chúc thầy cô mạnh khỏe, ngày càng thành công

và gặt hái nhiều đích vinh quang trong sự nghiệp trồng người

Cùng với nhiệm vụ học tập tại giảng đường, đi thực tập là một trong những cơhội để sinh viên được thực hành, trải nghiệm những kiến thức ấy trong thực tế, biếnnhững kiến thức ấy thành kỹ năng

Trong suốt thời gian thực tập, do những thiếu hụt về một phần kiến thức Nhất làkinh nghiệm thực tế, nhưng nhờ sự giúp đỡ hết sức nhiệt tình của Trưởng Phòng Đỗ TấtKỳ., cùng với các anh chị là cán bộ kiêm nhiệm tại phòng tài nguyên, em nhận được sựchỉ bảo của anh chị trong khi thực hiện những nhiệm vụ được giao cho Và cũng rất cảm

ơn anh chị đã giúp đỡ em nhiều trong quá trình định hướng đề tài, cung cấp các tài liệu,giải thích các thắc mắc liên quan đến chủ đề thực tập lần này Nhờ sự chỉ bảo tận tìnhcủa anh chị Phòng Tài Nguyên Và Môi Trường Huyện Vị Xuyên mà em đã có nhữngkiến thức bổ ích với những kinh nghiệm quý báu để hoàn thành nhiệm vụ thực tập Emxin bày tỏ long biết ơn và xin chúc anh chị mạnh khỏe, công tác tốt

Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng học hỏi và tìm hiểu nhưng do thời gian thựctập có hạn và chưa có nhiều kinh nghiệm nên trong quá trình thực tập tại phòng khôngthể tránh khỏi những thiếu sót

Vậy em mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô để chuyên đềcủa em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Vị Xuyên, ngày 25 tháng 03 năm 2014

Sinh viên Nguyễn Thị Tuyền

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

UBND: Ủy ban nhân dânNQ-TW: Nghị quyết trung ươngNĐ-CP: Nghị định chính phủTT-BTNMT: Thông tư- Bộ Tài Nguyên Môi TrườngQĐ-BTNMT: Quyết định Bộ Tài Nguyên Môi TrườngQCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

TCVN: Tiêu chuẩn Việt NamCNH-HĐH: Công nghiệp hóa- Hiện Đại HóaKT-XH: Kinh tế-xã hội

DT: Diện tíchKH: Kế hoạchTT: Thị trấnCCBVMT: Công cuộc bảo vệ môi trường

Trang 6

Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội đang cónhiều chuyển biến tích cực, kéo theo đó là những xô bồ của cuộc sống mọi người tấpnập chạy đua sản xuất, buôn bán mưu cầu cho đời sống được đầy đủ và no ấm vẹntoàn.Cho đến nay nó không chỉ phát triển ở thành phố, khu đô thị lớn của nước ta màđang mở rộng ra các huyện lân cận Xong, từ những lợi ích mà chúng ta cố gắng kiếmtìm và đạt được ấy đã vô tình gây ra những tác động tới môi trường.Vậy câu hỏi đặt rarằng “ chúng ta hay những thế hệ tương lai đã và có còn nhìn thấy cảnh làng quê ViệtNam thanh bình sau những lũy tre xanh ko? Mà thay vào đó là một không gian toàn rácthải với những mùi hôi thối.

Xuất phát từ vấn đề đang rất và đặc biệt được quan tâm hiện nay, trong thời gianthực tập bằng những lý thuyết đã được học ở nhà trường kết hợp với việc tìm tòi học hỏitại phòng Tài nguyên Môi trường Thị trấn Vị Xuyên-huyện Vị Xuyên-Hà giang e đã đisâu tìm hiểu về vấn đề “Thực trạng và giải pháp môi trường tại Huyện Vị -Hà Giang”nơi mình sinh sống nơi mình sinh sống nhằm xem xét 1 cách chi tiết tình trạng môitrường khu vực, cung cấp cơ sở thực tiễn để xem xét các tác động qua lại của phát triểnkinh tế-xã hội và môi trường, từ căn cứ đó giúp cho cơ quan quản lý khu vực địnhhướng kịp thời và có những điều chỉnh kế hoạch hay bổ sung, tăng cường các giải phápbảo vệ môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bền vững

1.2 Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài

1.2.1 Trong học tập, nghiên cứu khoa học

Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tácsau này

Vận dụng và phát huy được kiến thức đã học tập và nghiên cứu

Là cơ sở, tài liệu cho các nghiên cứu khoa học về sau

1.2.2 Trong thực tiễn

Trang 7

Cán bộ môi trường trên địa bàn Huyện Vị Xuyên và phòng tài nguyên môi trườnghuyện Vị Xuyên thực hiện công tác quản lí và bảo vệ môi trường có hiệu quả hơn.

Người dân đề cao tinh thần bảo vệ môi trường

II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng và giải pháp môi trường tại Huyện Vị Xuyên

2.2 Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian : chuyên đề nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn huyện VịXuyên, tại địa điểm thực tập Phòng tài nguyên môi trường Huyện Vị Xuyên-Hà Giang

Về thời gian : được thực hiện từ ngày 17/01/2014- 26/03/2014,

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

2.3.1 Phương pháp kế thừa

Khai thác và kế thừa những tài liệu, số liệu thứ cấp : Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộithị trấn Vị Xuyên; hiện trạng môi trường hàng năm của huyện, các báo cáo về hiện trạng môi trường

Nguồn tài liệu, số liệu này được thu thập tại UBND thị trấn Vị Xuyên;Internet

2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát các hiện tượng,tai biến liên quan đến môi trường địa bàn huyện VịXuyên Khảo sát các môi trường đất, nước, không khí xung quanh

Qua công tác thực địa sẽ là cơ sở để xây dựng các giải pháp điều chỉnh lạicác quy hoạch chưa phù hợp làm cơ sở dự báo chính xác xu thế diễn biến môi trườngtương lai

2.3.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu:

Các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra, khảo sát được tổng hợp vàtính toán, xử lý, thống kê bằng phương pháp thủ công và bằng phần mềm Word

2.3.4 Phương pháp quan trắc lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm.

Phân tích hiện trạng môi trường không khí, không khí xung quanh

Phân tích môi trường đất

Phân tích hiện trạng môi trường nước mặt

2.3.5 Phương pháp tổng hợp hệ thống.

Trang 8

Sử dụng phương pháp này nhằm đánh giá các thông tin một cách toàn diện trêncùng một chuẩn mực.

III MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA CHUYÊN ĐỀ :

3.1 Mục tiêu

Cập nhập thông tin về hiện trạng môi trường,theo dõi diễn biến môi trường.Làm cơ sở cho việc đánh giá nguồn lực cộng đồng, phân tích và xử lý xung độtmôi trường, ứng xử sự cố môi trường

Là một trong những căn cứ cho việc lập quy hoạch môi trường, phân thích môitrường các dự án,chính sách và quyết định môi trường của địa phương

Là một trong những cơ sở dữ liệu cho việc nghiên cứu các đề tài khoa học cũngnhư đề ra các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện

I.LÝ LUẬN CỦA ĐẢNG:

1.1 Quan điểm của đảng, nhà nước về môi trường và quản lý môi trường

1.1.1 Của trung ương

Luật bảo vệ môi trường 2005

Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ sửa đổi bổ sungmột số điều của Nghị đinh 80/2006/NĐ-CP

Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo

vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn

Trang 9

Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính Phủ quy định về đánh giátác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môitrường.

Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của chính phủ về quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ tài nguyên và môitrường hướng dẫn về đánh giá về môi trường chiến lược , đánh giá tác động môi trường

và cam kết bảo vệ môi trường

Quyết đinh 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ tài nguyên và môitrường về việc ban hành chất thải nguy hại

Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ tài nguyên và môitrường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ,đăng ký cấp phép hànhnghề, mã số quản lý chấn thải nguy hại

Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ tài nguyên và môitrường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường

Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ tài nguyên và môitrường về việc quy định Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường

QCVN 03:2008/BTNMT Quy chẩn lỹ thật Quốc gia về giới hạn cho phép củacác kim loại nặng trong đất

QCVN 05:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về không khí xungquanh

QCVN 06:2008/BTNMT Quy chuẩn lỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí

QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm

Trang 10

Công văn số 190/STNMT-CNTT ngày 18/4/20134 v/v trao đổi, cung cấp thôngtin của ngành tài nguyên và môi trường qua mạng Internet.

Công văn số 1177/UBND-NNTN ngày 4/5/2013 V/V uỷ quyền thành lập đoànkiểm tra, thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh

1.1.3 Của Huyện.

Báo cáo của UBND Huyện về việc rà soát bổ sung, quy hoạch thăm dò khaithác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thực hiện công văn số376/SXD-QLXD ngày 10/12/2012

Chỉ thị số 135/2012/CT-UBND ngày 20/11/2012 của UBND huyện vị xuyên vềgiải quyết các vấn đề vệ sinh môi trường tren địa bàn huyện

1.2 Ý nghĩa quan điểm của đảng và nhà nước đối với vấn dề môi trường và công tác quản lý môi trường địa phương.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước đề ra có ý nghĩa hết sức quan trọng, đó chính

là tiền đề, tạo thế và lực cho việc phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ CNH, HĐH đấtnước mà công tác bảo vệ môi trường và vấn đề môi trường được giải quyết dựa trênquan điểm của đảng và nhà nước đối với vấn đề môi trường mà môi trường dần đượcquan tâm và cải thiện Giúp hoạt động KT-XH lồng ghép với bảo vệ môi trường Hướngtới sự phát triển bền vững

Trang 11

II TỔNG QUAN VỀ HUYỆN VỊ XUYÊN- HÀ GIANG.

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Hình 1: Sơ đồ vị trí Huyện vị xuyên tỉnh Hà giang

Vị Xuyên là huyện vùng thấp của tỉnh Hà giang, với tổng số diện tích tự nhiên là1.479km2 Vị xuyên nằm bao quanh thị xã Hà Giang.Có địa giới hành chính tiếp giápvới các đơn vị hành chính sau:

Phía đông giáp với huyện Bắc Mê, phía Đông Nam giáp với huyện Na Hangcủa Tỉnh Tuyên Quang

Phía tây bắc giáp với huyện MLIPHO của tỉnh Vân Nam Trung Quốc, phía TâyNam giáp với huyện Hoàng su phì

Phía nam giáp với Huyện Bắc Quang

Phía bắc giáp với huyện Quản Bạ

Vị Xuyên có trục đường quốc lộ II chạy từ Thanh Thủy qua trung tâm huyện lỵ, là tuyến giaothông huyết mạch nối với Hà Nội Và các tỉnh khác Sông Lô đi qua địa phận huyện với chiềudài 70km và có diện tích lưu vực tương đối lớn khoảng 8.700km2.Cách trung tâm thị xã HàGiang 20km

2.1.2 Địa hình

Trang 12

Thị trấn Vị Xuyên nằm trong vùng trung tâm của huyện Vị Xuyên, là vùngtương đối bằng phẳng hơn các vùng khác của huyện Vị Xuyên, độ dốc thường dưới 150,đặc điểm địa hình của thị trấn Vị Xuyên mang đặc điểm của địa hình vùng trung dumiền núi Bắc Bộ.

Trên bản đồ địa hình, thị trấn Vị Xuyên có địa hình đồi thấp xen kẽ với đồngbằng, địa hình thấp dần từ phía Tây và phía đông bắc xuống khu vực trung tâm

2.1.3 Khí hậu- thời tiết

Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22,60C, biên

độ dao động nhiệt độ trong năm là 120C, tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7, thánglạnh nhất từ giữa tháng 12 đến tháng 1

Nhiệt độ cao trung bình năm 27,50C

Nhiệt độ thấp trung bình năm 19,60C

Mùa khô: Kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trungbình từ 12 - 180c và thường xuyên xuất hiện sương mù, tổng số ngày có sương mù là 22ngày/năm chủ yếu vào các tháng 10 và 12

Mùa mưa: Xuất hiện từ cuối tháng 4 đến tháng 10, khí hậu thường nóng ẩm.Chế độ nhiệt: Tổng lượng nhiệt trong năm từ 8300 - 85000C, Số giờ nắng trung bìnhnăm 1.500 giờ

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1465mm, số ngày có mưa trong năm khoảng

165 ngày Tổng số ngày mưa phùn trong năm là 28 ngày chủ yếu vào tháng 2 và tháng 12

Độ ẩm trung bình 84%, độ ẩm cao ở hầu hết các mùa trong năm, lớn nhất vào tháng

7, tháng 8 (trên 87%) và thấp nhất vào tháng 3 (80%)

Tốc độ gió lớn nhất xuất hiện vào các tháng II, VI, VII, XI với vân tốc đạt 3m/s

Trang 13

2.1.4 Thủy văn

Thị trấn Vị Xuyên có sông Lô chảy qua Sông bắt nguồn từ Vân Nam - TrungQuốc và chảy vào địa phận Hà Giang tại xã Thanh Thủy (Vị Xuyên), sông chảy theohướng Bắc - Nam, đoạn sông chảy qua địa bàn thị trấn dài hơn 8 km; diện tích lưu vựckhoảng 14,2 km2, có chế độ thủy chế phức tạp và khác biệt lớn giữa mùa khô và mùamưa.Mùa khô mực nước trung bình dòng sông từ 0,6 - 1,5 m, bề rộng lòng sông trungbình từ 40 - 50 m

2.1.5 Tài nguyên.

a) Tài nguyên đất:

Theo số liệu nghiên cứu về đất đai của Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp(1999) và 1 số tài liệu có liên quan cho thấy: Huyện Vị Xuyên rất phong phú về loại đất:

Hình 2:Biểu đồ thể hiên tỷ lệ các loại đất

Ngoài ra còn có các loại đất như : đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng biếnđổi do trồng lúa nước, đất thung lũng dốc tụ, đất mùn vàng nhạt trên núi cao- đá cát

Toàn huyện có 13 loại đất gồm 4 nhóm đất chính Độ phì của đất thuộc loại khá,hàm lượng mùn trong đất từ nghèo đến trung bình khá Hàm lượng các nguyên tố dinhdưỡng trong đất nghèo đến trung bình, phản ứng của đất từ chua đến ít chua

b) Tài nguyên nước:

Nước khá dồi dào do có hệ thống sông Lô chảy theo hướng Bắc Nam, ngoài racòn có hệ thống sông suối, rạch thuộc lưu vực sông Lô phân bố tương đối đều Nguồnnước mặt và nước ngầm cũng khá dồi dào, đáp ứng nhu cầu sản xuất lúa nước và sinhhoạt

c) Tài nguyên rừng:

Trang 14

Diện tích rừng khoảng 76.921,18 ha, chiếm 52,98% tổng diện tích tự nhiên toànhuyện, trong đó rừng tự nhiên còn 45,43% Tập đoàn cây rừng hiện còn chủ yếu là tre,nứa, cây gỗ tạp, kháo,dẻ và cây lùm bụi Các loại cây gỗ quý hiếm và thú rừng cũng khá

là phong phú với nhiều sản vật quý hiếm: động vật có các loài gấu ngựa, sơn dương,voọc bạc má, gà lôi, đại bàng…; các loại gỗ: ngọc am, pơ mu, lát hoa, lát chun, đinh,nghiến, trò chỉ, thông đá…; các cây dược liệu như sa nhân, thảo quả, quế, huyền sâm,

đỗ trọng… xong đã trở nên cạn kiệt do tệ nạn phá rừng làm nương rẫy của những nămtrước đây

Hình 3: Rừng cây tại xã Bạch Ngọc-Vị xuyên

d) Tài nguyên khoáng sản:

Mặc dù chưa được thăm dò và khảo sát đầy đủ, nhưng Vị Xuyên đã phát hiệnđược nhiều loại khoáng sản khác nhau Vàng sa khoáng có ở Đạo Đức, Linh Hồ, BạchNgọc Chì, Kẽm, Sắt có ở Tùng Bá Ngoài ra, còn có nhiều khoáng sản khác như: pirít,thiếc, chì, đồng, mănggan, vàng sa khoáng, đá quý, cao lanh, nước khoáng, đất làmgạch, than non, than bùn…Hiện nay một số mỏ đang được khai thác có hiệu quả

Nước khoáng quảng ngần với trữ lượng lớn đang dược khai thác có hiệu quả chosinh hoạt và du lịch là điểm đến khá thú vị và hài lòng cho khách tham quan và thưgiãn Đá vôi, cát sỏi có thể khai thác với quy mô nhỏ đáp ứng nhu cầu tại chỗ

2.2 Kinh tế- Xã hội

Với phương châm “ ổn định, dân chủ,đoàn kết,đổi mới-phát huy nội lực và pháttriển”, trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân huyện vị Xuyên đã vận dụng sángtạo các chủ trương của Đảng, chính sách cuả Nhà nước vào quá trình kinh tế xã hội

Trang 15

Qua đó, huyện đã đạt được những kết quả khả quan trên mọi lĩnh vực, nhiều chỉ tiêuđược thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đã đề ra

Cơ cấu kinh tế của huyện được chuyển dịch theo hướng tích cực :tăng tỉ trọngphát triển xây dựng dịch vụ, công nghiệp, giảm tỉ trọng nông nghiệp

Tổng giá trị sản phẩm gia tăng(theo só sánh năm 2010) 83,817 tỷ đồng, cơ cấu GDP :

Hình 4: Biểu đồ thể hiện giá trị cơ cấu GDP theo ngành

Thu nhập bình quân năm 2013 là 16,6 triệu đồng/người/năm tăng 7,1% so vớinăm 2012 Thu thuế và phí đạt 105 tỷ đồng, đạt 121% dự toán tỉnh giao, đạt 110,5% dựtoán huyện giao, tăng 28,1% so với cùng kỳ năm 2012

2.2.1 Nông nghiệp.

Về kinh tế nông nghiệp những năm qua đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần

ổn định nền kinh tế Năm 2011 giá trị sản xuất kinh tế nông nghiệp đạt 249,43 tỷ đồng( giá cố định năm 1996), chiếm 22,40% tổng giá trị sản xuất của huyện Tốc độ tăngtrưởng đạt 5,20%/ năm Các mặt hàng nông sản tiêu biểu của huyện đã có thị trườngtiêu thụ ổn định trong khu vực và ngoài khu vực

Trang 16

Trồng trọt

Tổng diện tích gieo trồng năm 2013 là: 21.494,3 ha tăng 1,4% bằng 302ha

so với năm 2012 (cây hàng năm 14.467,6ha, cây lâu năm 7.026,7ha):

Cây lúa: Tổng diện tích gieo trồng 6.566,4 ha Đạt 99,9% so với kế hoạch Tỉnh,đạt99,8% so với kế hoạch huyện giảm 0,1% bằng 5 ha so với năm 2012;

Hình 5: Ruộng lúa tại xã Ngọc Linh-Vị Xuyên

Cây ngô: diện tích thực hiện 4.417,6ha, đạt 102,3% kế hoạch tỉnh giao, đạt101,3% kế hoạch huyện giao, tăng 3.4% so với năm 2012 bằng 143,4ha;

Cây lạc: diện tích thực hiện 918,5ha, đạt 76,3% kế hoạch huyện(đạt 73.4% kếhoạch tỉnh),

Hình 6: Ruộng lạc xanh tốt tại xã Linh Hồ- Vị Xuyên

Cây trồng khác:cây rau các loại 1.084 ha; cây đậu các loại: DT thực hiện 122,5ha; Diện tích cỏ thức ăn chăn nuôi hiện có 433,6 ha, trong đó: DT trồng mới 119,3 hađạt 59,7% KH

Trang 17

Cây chè: tổng DT chè hiện có 3.404 ha, trong năm 2013 huyện triển khai trồngmới được 26,3ha,Diện tích chè cho sản phẩm 3.214,4 ha tăng so với năm 2012 là 313

ha Sản lượng cả năm đạt 12.086 tấn chè búp tươi, giá chè búp tươi trên địa bàn huyện

là 6000 đồng/kg, đem lại thu nhập từ sản phẩm chè đạt 72,52 tỷ đồng

Chăn nuôi thú y:

Năm 2013 triển khai thực hiện 4 phương án trong lĩnh vực hăn nuôi.Hiện naytổng đàn trâu có 34.410 con, đạt 94,5% kế hoạch, giảm 0,4% so với cùng kỳ năm 2012,đàn bò 1.706 con, đạt 89,9% kế hoạch, đàn lợn 65.419 con đạtr 100,5% kế hoạch, tăng5,6% so với cùng kỳ năm 2012, đàn dê 11.999 con, đàn gia cầm 542.000 con đạt 96,3%

kế hoạch

Tổng sản phẩm thực phẩm xuất chuồng đạt 180 tấn, giá trị khoảng 7,2 tỷ đồng

Lâm nghiệp:

Chỉ đạo triển khai tổ chức gieo ươm được 1,6 triệu cây giống, thực hiện trồng

mới rừng được 699,6ha Tiến hành kiện toàn 2 tổ công tác liên ngành và duy trì 9 tổ tựquản bảo vệ rừng với kinh phí ngân sách huyện hỗ trợ704 triệu cho công tác liên ngành

và tổ tự quản hoạt động

2.2.2 Kinh tế công nghiệp.

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Năm 2013 khánh thành đưa vào khai thác nhà máy thủy điện Suối Sửu 1 và nhàmáy thủy điện Sông Miện 5, nhà máy chế biến quặng FRO mangan, nhà máy sản xuấttinh quặng sắt vê viên làm gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp của Huyện Trong nămsản xuất ước đạt 2.352 tấn chè khô, 47.670 nghìn viên gạch các loại; 109,7 nghìn tấnquặng các loại; 168 triệu KW điện, 300 chiếc xe ô tô tải nhẹ; 194 nghìn m3 nước máy

Về tiểu thủ công nghiệp năm 2013 huyện đã thành lập làng nghề chổi chít tạiTT.Việt Lâm ( với 89 hộ=270 lao động tham gia)sản xuất trong năm được 1.100.000sản phẩm, sau khi trừ chi phí đầu vào mang lại thu nhập cho người dân đạt 5,5 tỷ đồng;

tiếp tục duy trì làng nghề dệt thổ cẩm thôn Lùng Tao Xã Cao Bồ Xây dựng:

Ngành xây dựng trong những năm qua phát triển khá, tổng kinh phí đầu tư xâydựng năm 2013 đạt 83,0 tỷ đồng, trong đó do nhà nước đầu tư 70 tỷ đồng, nhân dânđóng góp 13 tỷ đồng

2.2.3 Thương mại- dịch vụ:

Các ngành dịch vụ có bước phát triển tích cực đáp ứng yêu cầu thúc đẩy pháttriển sản xuất và phục vụ đời sống dân cư Năm 2009 giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt185,76 tỷ đồng (giá so sánh năm 1996), tốc độ tăng trưởng đạt 6,5% Hoạt động kinh

Trang 18

doanh dịch vụ ở Vị Xuyên thời gian qua phát triển khá phong phú và đa dạng, thu hút sựtham gia của nhiều thành phần kinh tế, từng bước phát huy được tiềm năng lợi thế và vịtrí của huyện Các loại hình dịch vụ được mở rộng cả về địa bàn và lĩnh vực hoạt động,góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách Đặc biệt một số ngànhnhư dịch vụ - thương mại, du lịch, bảo hiểm,… có tốc độ phát triển nhanh.

Dịch vụ vận tải phát triển khá ổn định, chất lượng dịch vụ vận tải được nângdần năm 2010 khối lượng hàng hoá vận chuyển đạt 287,40 tấn hàng hoá lượng luânchuyển đạt 34.436 ngàn tấn/km lượng khách vận chuyển đạt 493 ngàn người lượngluân chuyển hành khách 30.160 ngàn người/km Tổng doanh thu vận tải hàng hóa vàhành khách 168,95 tỷ đồng

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.

2.3.1 Dân số

Huyện Vị Xuyên có hơn 16 dân tộc anh em với tổng dân số trên 9,5 vạn người

Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên 1,5%

Tỷ lệ gia tăng dân số toàn huyện duy trì ở mức 0.95% trong giai đoạn 2000-2009

và có xu hướng giảm dần

Cơ cấu dân số của huyện không có những biến động đặc biệt giữa khu vực thànhthị và nông thôn, và các khu vực địa lý khác trong huyện.Năm 2000 Vị Xuyên có 4.124người sống ở khu vữ đô thị, chiếm 12,62% Dự đoán theo dự tính phát triển xã hội, đếnnăm 2010 tỉ lệ tăng dân số ntuwj nhiên giảm còn 0.80%, đến năm 2015 giảm còn0,76%, và đến năm 2020 giảm còn 0.65%

Trang 19

2.3.2 Lao động, việc làm

Tổng số lao động được giải quyết việc làm trong năm 2013 là 2.066/1.750 laođộng, đạt 118% so với KH tỉnh, huyện giao, tăng so với năm 2012 là 51,1% bằng 699lao động

Tổ chức đào tạo nghề ngắn hạn được 63 lớp với 1.904 học viên, đạt 165,6% KHtỉnh giao, 126,9% KH huyện giao, tăng so với năm 2012 là 12,9% bằng 217 học viên Xuấtkhẩu lao động có thời hạn được 10 lao động đạt 25% KH tỉnh giao

Nhìn chung, cơ cấu lao động thời gian qua đã có chuyển dịch theo hướng tíchcực hơn song còn chậm

Hàng năm huyện đã giải quyết việc làm cho khoảng 3.700 lao động, trong đó chủyếu là lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên mới ratrường và giới thiệu cho một bộ phận lao động ở các tỉnh lân cận

2.3.3 Thu nhập.

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, thu nhập và mức sống của nhân dân cũngđược cải thiện đáng kể Năm 2010 thu nhập bình quân đầu người đạt 13,72 triệuđồng/người/năm Thu nhập năm 2013 là 16,6 triệu đồng/người/năm Tỷ lệ hộ nghèo(theo tiêu chí mới) giảm còn 21,77% số hộ Đời sống dân cư làm việc trong các ngànhthương nghiệp, xây dựng, công nghiệp, cơ khí chế tạo, giao thông vận tải, nhìn chung

có mức thu nhập ổn định Riêng đời sống dân cư ngành nông - lâm nghiệp, mặc dùtrong những năm gần đây đã cải thiện hơn nhưng vẫn còn nhiều khó khăn và hạn chế

III ĐÁNH GIÁ VỀ LỢI THẾ, HẠN CHẾ, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Khai thác lợi thế về tài nguyên khoáng sản: nguồn tài nguyên khoáng sản tuy trữlượng chưa lớn, chưa được hình thành cụ thể song khá phong phú và đa dạng nên triểnvọng công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng trong tương lai là rất lớn

Trang 20

Khai thác tiềm năng về du lịch : điều kiện phát triển du lịch thuận lợi do có nhiềudanh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử cách mạng, hang động kỳ thú, các mỏ suốikhoáng nóng,di tích văn hóa phi vật thể cấp quốc gia có thể kết hợp với các tỉnh bạn

để phát triển du lịch tổng hợp

Khai thác về tài nguyên rừng : Tài nguyên rừng rất phong phú với trữ lượng gỗ lớn

và các tài nguyên trong rừng đem lại, đây là cơ sở chính để khai thác tiềm năng kinh tếcủa Huyện Vị Xuyên theo hướng lâm nghệp, dược liệu

Đồng bào các dân tộc có truyền thống Cách mạng: một bộ phận dân cư có trình độ,tập quán, kinh nghiệm sản xuất, sử dụng đất đai quý báu, thích hợp với điều kiện vùngnúi, nhạy bén và năng động trong tổ chức sản xuất kinh doanh, góp phần chuyển dịch cơcấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa một cách tích cực và bền vững

Lợi thế chính trị : Chủ trương chính sách của các cấp lãnh đạo tỉnh Hà Giang củahuyện đã dần dần được đổi mới theo hướng thông thoáng, linh hoạt hơn, lãnh đạo cácphòng, ban trong huyện tâm huyết với sự phát triển của địa phương, sẽ góp phần tạomôi trường đầu tư tốt, thu hút vốn đầu tư bên ngoài vào địa phương

3.2 Những hạn chế trong phát triển.

Vị xuyên với địa hình đặc trưng là đồi núi cao,chia cắt mạnh, độ dốc lớn nên ảnhhưởng rất lớn tới khả năng khai thác đất nông nghiệp ở quy mô tập trung, đến phát triểngiao thông, thủy lợi, xây dựng các công trình kỹ thuật, hạ tầng xã hội cũng như việcquyết định các loại hình sản xuất sao cho phù hợp mà đem lại hiệu quả Để phát triểnhuyện phải có đầu tư đáng kể cả công sức và tiền của

Vị Xuyên là một huyện miền núi với nhiều thành phần dân tộc sinh sống ( tày,nùng, kinh, mông ) nên việc giao du trao đổi còn gặp nhiều hạn chế, nguồn tài nguyênkhoáng sản phân bổ không đồng đều nên khó tập trung quy hoạch khai thác rời rạc, khóquản lý

Một số nguồn tài nguyên chưa được đánh giá, khảo sát đầy đủ đã hạn chế phần nàokhả năng khai thác và sử dụng trên địa bàn huyện

Cơ sở hạ tầng còn yếu,nhiều công trình giao thông chưa được chú trọng do thiếuvốn và bảo dưỡng nên đã xuống cấp nghiêm trọng

Một số doanh nghiệp Nhà nước với trình độ và kỹ thuật lạc hậu không theo kịp yêucầu thị trường, một số doanh nghiệp tư nhân phát triển còn chậm, quy mô nhỏ, năngsuất và hiệu quả thấp

Các nguồn lao động có kinh nghiệm và trình độ rất thấp làm ảnh hưởng đến năngsuất sản xuất của ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản Tình trạng khai

Trang 21

Qũy đất nhiều, nhưng sử dụng vào sản xuất nông nghiệp còn ít, phân tán Đát chuanghèo dinh dưỡng , đất bị xói mòn rửa trôi mạnh, đặc biệt khó điều tiết nước, cây trồngthường bị khô hạn.

Xuất phát điểm của nền kinh tế còn thấp, công nghiệp phát triển chưa cao, côngnghệ và máy móc còn lạc hậu, trình độ cán bộ quản lý chưa đáp ứng yêu cầu đặt ratrong tình hình mới

Công tác quy hoạch, quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng như giaothông, thuỷ lợi, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, đã được quan tâm đầu tư, nhưngcòn chậm và mức đầu tư còn thấp

Lực lượng lao động nhiều nhưng số đã qua đào tạo và lao động có trình độchuyên sâu còn ít, môi trường làm việc ở huyện có sức hấp dẫn chưa cao

3.3 Những cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển KT-XH của Huyện Vị Xuyên.

Cơ hội phát triển:

Vị trí địa lý của huyện với những điều kiện thuận lợi về giao thông đây là lợi thế

để huyện đẩy mạnh giao lưu, trao đổi hàng hoá và phát triển ngành công nghiệp, du lịchphát triển đồng đều hai ngành công nông nghiệp trên cơ sở khai thác triệt để và pháthuy những tiềm năng lợi thế của huyện

Quá trình mở cửa và hội nhập của nước ta tạo cơ hội cho Huyện mở rộng thịtrường tiêu thụ hàng hóa về dịch vụ, thu hút vốn đầu tư, nguồn lực từ bên ngoài, tiếpcận các mô hình quản lý hiện đại, công nghệ tiên tiến

Những thách thức:

Quá trình hội nhập và mở cửa của Việt Nam vào khu vực và thế giới sẽ đặt cácdoanh nghiệp và các nghành kinh tế trước sự cạnh tranh không cân sức, hàng hóa từ bênngoài xâm nhập vào cạnh tranh với hàng hóa trong nước, nguy cơ phá sảnh của cácdoanh nghiệp và khả năng triệt tiêu nội lực ngày càng tăng

Đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp Đối với Vị Xuyên, 1huyện trong tỉnh Hà Giang, điểm xuất phát kinh tế thấp, tiềm lực và lợi thế cạnh tranhchưa cao, khả năng tiếp cận nguồn vốn từ bên ngoài còn hạn chế, nguy cơ tụt hậu so vớicác địa phương khác ngay trong tỉnh là không đáng kể

Ngoài ra, Vị Xuyên còn phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tàinguyên thiên nhiên các vấn đề xã hội khác

IV HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

4.1 Hiện trạng môi trường nước

Trang 22

Nguồn nước máy ở đây cung cấp với giá 3000 đồng/m3 và đã được kiểm địnhđạt các quy chuẩn quy định để cung cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt Tổng các hộ giađình sử dụng nguồn nước này là 506 hộ và qua thu thập và điều tra số liệu của 50 hộ giađình thì có 31 hộ gia đình có bể chứa( không có các công trình phụ trợ để xử lý) trướckhi sử dụng, số còn lại là sử dụng trực tiếp.

Nguồn nước nguồn ( nguồn nước được đưa từ các khe núi) thì tập trung chủ yếuvào một số hộ gia đình dân tộc thiểu số Họ dùng các ống nhựa hoặc thân cây tre dẫnnước từ khe về, do đặc điểm nguồn nước này từ trên núi cao ít chịu ảnh hưởng từ cáchoạt động của con người nên nước dẫn về khá sạch Tổng số hộ sử dụng nguồn nướcnày là 235 hộ Qua việc thu thập số liệu thì hầu như các hộ gia đình đã có bể chứa( cólớp lọc bằng cát) do nguồn nước này không phải lúc nào cũng ổn định, đặc tính củanước qua quan sát bằng cảm quan thì nước trong tuy nhiên do đường chảy xa nên dínhbụi bẩn thì cần dùng bể lọc để loại bỏ trước khi sử dụng Nguồn nước này cũng đượcđồng bào dân tộc sử dụng từ rất lâu tới nay

Nguồn nước chính cung cấp cho sinh hoạt trên địa bàn huyện đó là nước ngầm.Tổng số hộ gia đình sử dụng nước giếng là 834 hộ, qua điều tra 50 hộ gia đình thì có 20

hộ gia đình có bể chứa( trong 20 hộ này có 22 hộ có bể chứa có lớp lọc bằng cát), các

hộ còn lại thì bơm lên và dùng trực tiếp gần như mỗi gia đình có một giếng để phục phụcho nhu cầu sinh hoạt của gia đình

Để đánh giá hiện trạng môi trường nước ngầm khu vực trung tâm huyện, tiếnhành lấy mẫu và phân tích nước giếng các hộ gia đình trên địa bàn, kết quả phân tích

được so sánh với QCVN 09/2008-BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất

lượng môi trường nước ngầm

Bảng 1: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước ngầm TRUNG TÂM HUYỆN VỊ XUYÊN

Trang 23

Hàm lượng độ cứng tính theo CaCO3

Đánh giá chất lượng nước ngầm:

Qua kết quả phân tích ta thấy nước ngầm khu vực trung tâm Huyện Vị xuyên có

2 chỉ tiêu vượt quy chuẩn cho phép là chỉ têu : Fe và Độ cứng( tính theo CaCO 3).

Hàm lượng Fe : có 4/5 vị trí vượt quy chuẩn trong đó vị trí NN4 vượt 1.3 lần,NN5 vượt 1.5 lần NN1 vượt 1.2 lần, NN3 vượt 1.16 lần so với quy chuẩn

Hàm lượng Độ cứng (tính theo CaCO 3) có 2/5 vị trí vượt quy chuẩn cho phép là vị trí

NN4 vượt 1,5 lần, NN5 vượt 1.1 lần NN5 vượt 1.3 lần so với quy chuẩn

4.1.2 Nước mặt:

Khu vực Trung tâm huyện có sông Lô chảy qua, cùng nhều suối nhỏ Bên cạnh

đó, các hộ gia đình con đào, xây ao hồ nuôi cá, nuôi tôm, số ao hồ hiện có trên địa bàn

là 367 ao

Nhìn bằng mắt thường, nước mặt khu vực tương đối sạch, không màu, không vị

và không có mùi hôi thối

Thực hiện quan trắc lấy mẫu và phân tích nước mặt khu vực trung tâm huyện Vị

Xuyên và so sánh với QCVN 08: 2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quôc Gia về chất

lượng nước mặt như sau:

Thời gian lấy mẫu và phương pháp lẫy mẫu:

Thời gian lấy mẫu: đợt 1 ngày 20/3/2013; đợt 2 ngày 13/04/2013

Phương pháp lẫy mẫu thực hiện theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia:TCVN 5992:1995; TCVN 5993:1995; TCVN 5994:1995; TCVN 5996:1995

Phương pháp đo đạc và phân tích

Các thông số vật lý: Nhiệt độ, độ đục, tổng chất rắn hoà tan (TDS), pH: đo bằngmáy TOA

Trang 24

Fetp, Ca2+, Mg2+, Nitrat, được phân tích bằng máy Palintest của Anh

Các thông số còn lại phân tích theo tiêu chuẩn Việt Nam trong phòng thínghiệm

Trang 25

Kết quả phân tích :

Bảng 2 Kết quả phân tích nước mặt

Ngày đăng: 22/04/2016, 10:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đai gắn với bảo vệ môi trường trên địa bàn Huyện Vị Xuyên Khác
2. Báo cáo công tác chỉ đạo , điều hành cuả UBND huyện và kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển tổng kinh tế -xã hội huyện Vị Xuyên năm 2013 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2014 Khác
3. Báo cáo tình hình công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Vị Xuyên năm 2013 Khác
7. Báo cáo số 135/BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2013 về tình hình thực hiện chính sách pháp luật bảo vệ môi trường từ năm 2005 đến nay trên địa bàn Huyện Vị Xuyên Khác
8. Tham luận của phòng tài nguyên và môi trường huyện Vị Xuyên” thực trạng công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện vị xuyên và những kiến nghị đề xuất” Khác
9. Báo cáo về việc rà soát công tác quản lý chất thải trên địa bàn huyện Vị Xuyên năm 2012 Khác
10. Báo cáo hiện trạng môi trường huyện Vị Xuyên giai đoạn năm 2005-2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ vị trí Huyện vị xuyên tỉnh Hà giang - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP môi TRƯỜNG tại HUYỆN vị XUYÊN hà GIANG
Hình 1 Sơ đồ vị trí Huyện vị xuyên tỉnh Hà giang (Trang 11)
Hình 2:Biểu đồ thể hiên tỷ lệ các loại đất - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP môi TRƯỜNG tại HUYỆN vị XUYÊN hà GIANG
Hình 2 Biểu đồ thể hiên tỷ lệ các loại đất (Trang 13)
Hình 3: Rừng cây tại xã Bạch Ngọc-Vị xuyên - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP môi TRƯỜNG tại HUYỆN vị XUYÊN hà GIANG
Hình 3 Rừng cây tại xã Bạch Ngọc-Vị xuyên (Trang 14)
Hình 4: Biểu đồ thể hiện giá trị cơ cấu GDP theo ngành - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP môi TRƯỜNG tại HUYỆN vị XUYÊN hà GIANG
Hình 4 Biểu đồ thể hiện giá trị cơ cấu GDP theo ngành (Trang 15)
Hình 6: Ruộng lạc xanh tốt tại xã Linh Hồ- Vị Xuyên - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP môi TRƯỜNG tại HUYỆN vị XUYÊN hà GIANG
Hình 6 Ruộng lạc xanh tốt tại xã Linh Hồ- Vị Xuyên (Trang 16)
Hình 5: Ruộng lúa tại xã Ngọc Linh-Vị Xuyên - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP môi TRƯỜNG tại HUYỆN vị XUYÊN hà GIANG
Hình 5 Ruộng lúa tại xã Ngọc Linh-Vị Xuyên (Trang 16)
Bảng  1: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước ngầm TRUNG TÂM HUYỆN VỊ XUYÊN - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP môi TRƯỜNG tại HUYỆN vị XUYÊN hà GIANG
ng 1: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước ngầm TRUNG TÂM HUYỆN VỊ XUYÊN (Trang 22)
Hình 8:  biểu đồ thể hiện hàm lượng NO 3 - - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP môi TRƯỜNG tại HUYỆN vị XUYÊN hà GIANG
Hình 8 biểu đồ thể hiện hàm lượng NO 3 - (Trang 26)
Hình 10: Biểu đồ thể hiện hàm lượng thông số BOD - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP môi TRƯỜNG tại HUYỆN vị XUYÊN hà GIANG
Hình 10 Biểu đồ thể hiện hàm lượng thông số BOD (Trang 27)
Hình 11:  Biểu đồ thể Hiện hàm lượng BOD - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP môi TRƯỜNG tại HUYỆN vị XUYÊN hà GIANG
Hình 11 Biểu đồ thể Hiện hàm lượng BOD (Trang 29)
Hình 12: Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP môi TRƯỜNG tại HUYỆN vị XUYÊN hà GIANG
Hình 12 Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS (Trang 30)
Hình 13: Biểu đồ thể hiện hàm lượng Sunfua (tính theo H 2 S) - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP môi TRƯỜNG tại HUYỆN vị XUYÊN hà GIANG
Hình 13 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Sunfua (tính theo H 2 S) (Trang 30)
Hình 14: Biểu đồ thể hiện hàm lượng amoni ( tính theo N) - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP môi TRƯỜNG tại HUYỆN vị XUYÊN hà GIANG
Hình 14 Biểu đồ thể hiện hàm lượng amoni ( tính theo N) (Trang 31)
Hình 15: Biểu đồ thể hiện hàm lượng PO 4 3-  ( tính theo P): - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP môi TRƯỜNG tại HUYỆN vị XUYÊN hà GIANG
Hình 15 Biểu đồ thể hiện hàm lượng PO 4 3- ( tính theo P): (Trang 31)
Hình 18: Biểu đồ thể hiện hàm lượng  NO x. - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP môi TRƯỜNG tại HUYỆN vị XUYÊN hà GIANG
Hình 18 Biểu đồ thể hiện hàm lượng NO x (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w