1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện đông anh

109 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù, dịch vụ bảo lãnh đã được thực hiện một thời gian khá lâu tại chi nhánh, nhưng dịch vụ này vẫn chưa được chú trọng, phát triển tương xứng với tiềm năng của ngân hàng, nhu cầu của

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN ĐÔNG ANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN ĐÔNG ANH

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ THƯ

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, được thực hiện trên

cơ sở lý luận và nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Thư Các số liệu, thông tin trong luận văn là trung thực xuất phát từ thực tế của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh

huyện Đông Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn khoa học, TS Nguyễn Thị Thư, cô đã rất tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô giáo trong Khoa Tài chính Ngân hàng và Khoa Sau đại học - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập, tiếp cận vấn đề, hướng dẫn phương pháp nghiên cứu, những kiến thức này sẽ là nền tảng cơ bản góp phần giúp tôi nâng cao nghiệp vụ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong học trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm việc của mình

Đồng thời, tôi xin cảm ơn đến các anh chị, các bạn lớp TCNH1-K22 đã cùng tôi trao đổi, chia sẻ, nâng cao kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ, giúp tôi hoàn thiện kiến thức cũng như kinh nghiệm cuộc sống

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

PHẦN MỞ ĐÀU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 5

1.1.1 Nhận xét tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 5

1.1.2 Các vấn đề về đề tài cần tiếp tục nghiên cứu 8

1.2 Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ bảo lãnh của các ngân hàng thương mại 8

1.2.1 Sự ra đời của dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng 8

1.2.2 Phân loại dịch vụ bảo lãnh ngân hàng 12

1.2.3 Chức năng và đặc điểm, rủi ro của dịch vụ bảo lãnh ngân hàng 16

1.2.4 Quan điểm, tiêu chí đánh giá sự phát triển của dịch vụ bảo lãnh ngân hàng thương mại 22

1.3 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ bảo lãnh của một số ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam 33

Kết luận chương 1 37

Trang 6

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 38

2.1 Phương pháp nghiên cứu 38

2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin 38

2.1.2 Phương pháp xử lý thông tin 38

2.1.3 Phương pháp phân tích và so sánh 39

2.1.4 Phương pháp sơ đồ và đồ thị 40

2.1.5 Phương pháp chuyên gia 40

2.2 Thiết kế nghiên cứu 41

2.2.1 Lý luận cơ bản về khung thiết kế nghiên cứu 41

Thiết kế nghiên cứu là việc định hướng các câu hỏi nghiên cứu, vấn đề cần nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu từ đó có thể làm rõ vẫn đề nghiên cứu Và nó là lý luận cơ bản giúp quá trình nghiên cứu đến lúc hoàn thành nghiên cứu theo đúng định hướng và mang tính chất chặt chẽ, logic và khoa học 41

2.2.2 Khung thiết kế nghiên cứu 41

Kết luận chương 2 43

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN ĐÔNG ANH 44

3.1 Khái quát về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Đông Anh 44

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Đông Anh 44

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đông Anh 44

3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh chi nhánh Đông Anh 45

Trang 7

3.2 Thực trạng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Đông Anh 53

3.2.1 Một số quy định về dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng 53

3.2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Đông Anh 56

3.3 Đánh giá chung về phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đông Anh 71

3.3.1 Những kết quả đạt được 71

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 73

Kết luận chương 3 77

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN ĐÔNG ANH 78

4.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện Đông Anh 78

4.1.1 Định hướng chung 78

4.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ bảo lãnh đến năm 2020 của chi nhánh huyện Đông Anh 79

4.2 Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Đông Anh 80

4.2.1 Củng cố, hoàn thiện hệ thống đánh giá năng lực tài chính, kinh doanh, bảo lãnh của khách hàng 81

4.2.2 Nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ đối với dịch vụ bảo lãnh 82

4.2.3 Tăng cường kiểm tra, giám sát, quản lí các món vay bảo lãnh 83

4.2.4 Chú trọng đến công tác tiếp nhận và xử lí tài sản đảm bảo 84

4.2.5 Áp dụng quy chế dịch vụ bảo lãnh một cách linh hoạt 84

4.2.6 Mở rộng mối quan hệ với các ngân hàng khác 85

Trang 8

4.2.7 Nâng cao nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ ngân

hàng thực hiện dịch vụ bảo lãnh 86

4.2.8 Ứng dụng chính sách Marketing ngân hàng để phát triển dịch vụ bảo lãnh 88

4.2.9 Tăng cường quản lí rủi ro, chấp hành mức bảo lãnh được phép của chi nhánh theo từng loại bảo lãnh 91

4.2.10 Ứng dụng khoa học kĩ thuật vào phát triển dịch vụ bảo lãnh 92

4.3 Kiến nghị 92

4.3.1 Kiến nghị với chính phủ và cơ quan quản lí nhà nước 92

4.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 93

Kết luận chương 4 95

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 9

i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

4 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 10

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn chi nhánh Đông Anh 46

2 Bảng 3.2 Tình hình sử dụng vốn chi nhánh Đông Anh 49

3 Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chi nhánh Đông

Anh

51

4 Bảng 3.4 Kết quả dư nợ bảo lãnh chi nhánh Đông Anh 57

5 Bảng 3.5 Số lượng khách hàng bảo lãnh chi nhánh Đông

Anh giai đoạn 2012-2014

59

6 Bảng 3.6 Cơ cấu dư nợ bảo lãnh của NHTM huyện Đông

Anh giai đoạn 2012- 2014

60

7 Bảng 3.7 Dư nợ bảo lãnh theo đối tượng khách hàng 66

8 Bảng 3.8 Cơ cấu bảo lãnh theo thời gian bảo lãnh 67

10 Bảng 3.10 Tỷ lệ nợ xấu của dịch vụ bảo lãnh 70

Trang 11

iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Quy mô, tốc độ tăng trưởng dư nợ bảo lãnh giai

2 Biểu đồ 3.2 Tỷ trọng các loại bảo lãnh năm 2012 63

3 Biểu đồ 3.3 Tỷ trọng các loại bảo lãnh năm 2013 63

4 Biểu đồ 3.4 Tỷ trọng các loại bảo lãnh năm 2014 64

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn chi nhánh Đông Anh 45

Trang 12

1

PHẦN MỞ ĐÀU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng chung của nền kinh tế Việt Nam là tiến tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy mạnh sự phát triển đất nước và tăng cường hội nhập với kinh tế hội nhập thế giới Để có thể bắt kịp với nhu cầu của thị trường ngày càng đa dạng và vươn rộng ra quốc tế thì bên cạnh việc giữ vững và hoàn thiện các dịch vụ ngân hàng truyền thống, các ngân hàng thương mại hiện nay không ngừng tiếp cận và mở rộng các dịch vụ ngân hàng tiên tiến khác Và việc đa dạng hóa các loại dịch vụ sẽ góp phần quan trọng tới sự phát triển của ngân hàng Đây cũng là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng thương mại trong bối cảnh hiện nay Và xét cho cùng đây chính là sự đáp ứng cho yêu cầu hiện đại hóa,

đa dạng hóa hoạt động ngân hàng và xu thế hội nhập của nền kinh tế

Đúng vậy, ngày nay hoạt động kinh doanh, giao thương giữa các quốc gia trên thế giới đã và đang mở cửa Chính vì vậy mà ngày càng nhiều các doanh nghiệp, tố chức tham gia việc mua bán, ký kết hợp đồng thương mại, Điều này tác động rất lớn đến nhu cầu của khách hàng với các ngân hàng thương mại Nhu cầu chuyển tiền thanh toán, bảo lãnh, nhằm giảm thiểu rủi ro cho khách hàng Nắm bắt được tình hình thực

tế của nền kinh tế và nhu cầu của khách hàng, các ngân hàng thương mại ngoài việc

mở rộng và nâng cao dịch vụ truyền thống thì nay cũng cung ứng rất nhiều các sản phẩm khác nhau Và dịch vụ bảo lãnh cũng là loại hình dịch vụ đã và đang được khách hàng sử dụng rất nhiều Chính vì điều này mà các ngân hàng đua nhau đưa các các loại dịch vụ bảo lãnh nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng

Đối với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng vậy, nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, tình hình phát triển kinh tế ngoại thương ngày càng mạnh, nhu cầu về sử dụng dịch vụ bảo lãnh ngày càng gia tăng Đặc biệt nhìn thấy khách hàng tiềm năng lớn từ các khu công nghiệp Thăng Long, cụm công nghiệp Nguyên Khê, các khu công nghiệp lân cận như Nội Bài, Quang Minh, các dự án nhà chung cư, xây dựng trường học, cầu đường, nhu cầu xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Trang 13

2

nông thôn đã và đang triển khai phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ này ở toàn hệ thống ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện Đông Anh cũng đã và đang triển khai phát triển dịch vụ bảo lãnh Mặc dù, dịch vụ bảo lãnh đã được thực hiện một thời gian khá lâu tại chi nhánh, nhưng dịch vụ này vẫn chưa được chú trọng, phát triển tương xứng với tiềm năng của ngân hàng, nhu cầu của khách hàng ở khu vực này Trước thực tế, các doanh nghiệp, dân cư ở khu vực này ngày càng phát triển, khu công nghiệp mọc lên như nấm, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng dịch vụ bảo lãnh tăng lên.Và ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Đông Anh cũng đã đưa dịch vụ bảo lãnh vào hoạt động kinh doanh Bên cạnh những kết quả đạt được, thì Agribank chi nhánh Đông Anh chưa mạnh dạng chú trọng đầu tư, phát triển dịch vụ này, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng

Trong những năm qua, dịch vụ bảo lãnh cũng góp phần không nhỏ vào doanh thu của toàn chi nhánh Đứng trước nhu cầu rất lớn của khách hàng về dịch vụ bảo lãnh, cũng như nhu cầu mở rộng kinh doanh, tăng doanh thu, khẳng định uy tín của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Đông Anh từ dịch

vụ bảo lãnh, đặc biệt đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Chính vì những điều trên mà đề tài “Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Đông Anh” được lựa chọn nghiên cứu nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn

Câu hỏi đối với vấn đề nghiên cứu

- Vì sao cần phải phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Đông Anh

- Làm thế nào để nâng cao phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đông Anh trong thời gian tới

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích: việc nghiên cứu đề tài nhằm tăng cường mở rộng kinh doanh, tăng

doanh thu, khẳng định uy tín của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 14

+ Về thực tiễn: phân tích, đánh giá thực trạng, đưa ra những tồn đọng, nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển dịch vụ bảo lãnh

Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Đông Anh

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Đông Anh

- Phạm vi nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu sự phát triển của dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Đông Anh như sự phát triển, tiêu chí đánh giá sự phát triển, nhân tố ảnh hưởng từ đó đưa

ra các giải pháp để phát triển dịch vụ bảo lãnh

- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu sự phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đông Anh giai đoạn 2012-2014

4 Dự kiến kết quả nghiên cứu

- Hiểu được dịch vụ bảo lãnh là gì? Sự phát triển dịch vụ bảo lãnh là gì? Đưa ra các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ bảo lãnh về mặt định tính và định lượng

- Giải thích được lý do vì sao phải phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đông Anh Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh

Trang 15

4

- Dựa vào thực tiễn và tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ bảo lãnh sẽ đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ tại chi nhánh, bên cạnh các kết quả đạt được chi nhánh còn những tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại

- Sau quá trình nghiên cứu thực tiễn của chi nhánh, luận văn sẽ đưa ra các giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đông Anh

5 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 4 chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài và cơ sở lý luận phát triển

dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế đề tài

Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đông Anh

Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đông Anh

Trang 16

5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

1.1.1 Nhận xét tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

 Nghiên cứu về sự phát triển dịch vụ bảo lãnh của cùng hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

- "Giải pháp mở rộng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn chi nhánh Thanh Xuân", Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Phương

Anh viết năm 2012 Tác giả bài viết đã phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Đống

Đa trong giai đoạn 2009-2011, đưa ra các mặt hạn chế, nguyên nhân của hạn chế, qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Xuân: (1) Xây dựng kế hoạch phát triển bảo lãnh trong từng giai đoạn; (2) Điều chỉnh mức phí và lãi suất

mà chi nhánh đang áp dụng; (3) Đa dạng hóa các loại hình bảo lãnh tại chi nhánh Đống Đa; (4) Tăng cường hoạt động Marketing trong ngân hàng; (5) Thực hiện tốt công tác tổ chức cán bộ; (6) Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng; (7) Nâng cao uy tín của ngân hàng trong mối quan hệ với ngân hàng khác; (8) Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, khai thác hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của ngân hàng

- "Phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

Nông thôn Việt Nam", Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Trang viết năm

2012 Bài viết này tác giả đã nêu ra các vấn đề chung nhất về bảo lãnh, nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại Qua việc đánh giá thực trạng hoạt động bảo lãnh chi nhánh, từ đó đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển hoạt động bảo lãnh của ngân hàng: (1) Hoàn thiện quy trình bảo lãnh; (2) mở rộng mạng lưới khách hàng; (3) Giám sát đôn đốc khách hàng thực hiện hợp đồng;

Trang 17

6

(4) Nâng cao chất lượng thẩm định dự án; (5) Nâng cao chất lượng công nghệ thông tin vào hoạt động bảo lãnh; (6) Mở các lớp đào tạo nghiệp vụ bảo lãnh cho nhân viên chuyên trách

- "Phát triển hoạt động bảo lãnh của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

nông thôn tỉnh Quảng Nam", Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Phương Thảo viết

năm 2010 Tác giả đã đưa ra một số vấn đề cơ bản về hoạt động bảo lãnh, thực trạng phát triển hoạt động bảo lãnh, từ đó đưa ra các mặt còn tồn đọng, nguyên nhân của

sự tồn đọng đó Qua đó, tác giả đã đưa ra một số nhóm giải pháp cụ thể nhằm phát triển hoạt động bảo lãnh như sau: (1) Nhóm giải pháp mở rộng thị trường; (2) Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro; (3) Nhóm giải pháp bổ trợ Thêm vào đó tác giả còn đưa ra một số kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam, với chính phủ và nhà nước

- "Tăng cường chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh",

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Vững viết năm 2013 Bài viết ngoài việc

đề cập đến các vấn đề chung nhất về bảo lãnh, tác giả đã đưa ra các tiêu chí đánh giá nâng cao chất lượng của hoạt động bảo lãnh Dựa vào việc đánh giá thực trạng chất lượng bảo lãnh tại NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh, tác giả đã có những đánh giá thành tựu đạt được bên cạnh đó là hạn chế Từ đó tác giả đã đưa ra một số giải pháp

để nâng cao chất lượng hoạt động tại chi nhánh: (1) Hoàn thiện quy trình bảo lãnh; (2) Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng; (3) chính sách về phí bảo lãnh; (4)

Đa dạng hóa các loại hình bảo lãnh; (5) Chiến lược phân khúc khách hàng; (6) Nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên

- "Nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng NHNo&PTNT Quận

Hai Bà Trưng", Luận văn thạc sĩ của tác giả Phan Thanh Hà viết năm 2013 Tác giả

đã nêu mục đích nghiên cứu rõ rằng, tầm quan trọng của dịch vụ bảo lãnh, đưa ra các vấn đề lý luận về dịch vụ bảo lãnh và phân tích thực trạng hoạt động bảo lãnh tại NHNo&PTNT, từ đó đã chỉ ra được nguyên nhân và đề ra một số giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo lãnh: (1) Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ bảo lãnh phù hợp; (2) Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ bảo lãnh; (3) Đẩy mạng Marketing vào hoạt động bảo lãnh ngân hàng; (4) Cán bộ nhân viên đào tạo nâng cao nghiệp vụ;

Trang 18

7

(5) Chú trọng công tác thẩm định khách hàng Bên cạnh đó, tác giả còn đưa ra một

số kiến nghị với nhà nước, ngân hàng và khách hàng

 Nghiên cứu về sự phát triển dịch vụ bảo lãnh của các (NHTM) khác ở Việt Nam

- "Phát triển dịch vụ bảo lãnh trong nước tại ngân hàng TMCP Quân Đội -

Chi nhánh Đà Nẵng", Luận văn thạc sĩ của tác giả Đào Thị Thùy Trinh, viết năm

2014 Tác giả đã đưa ra lý do, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu rất rõ ràng chọn đề tài nghiên cứu, dựa vào các cơ sở lý luận về dịch vụ bảo lãnh và phân tích thực trạng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Quân Đội, đưa ra các nguyên nhân nhằm hạn chế trong phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng và đề ra một số giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh trong nước: (1) Đa dạng hóa sản phẩm; (2) Chính sách đối với khách hàng; (3) Chính sách về giá cả; (4) Tăng cường công tác quảng bá hình ảnh, sản phẩm và dịch vụ ngân hàng; (5) Tăng cường công tác kiểm soát và phòng ngừa rủi ro; (6) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Và một số kiến nghị với chính phủ, nhà nước và ngân hàng Quân Đội

- "Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam -

Chi nhánh Bình Định", Luận văn thạc sĩ của tác giả Lương Thị Thanh Thúy, viết

năm 2012 Bài viết chỉ ra khái quát chung các vấn đề cơ bản liên quan đến hoạt động bảo lãnh, quan điểm về phát triển bảo lãnh Tác giả cũng nêu khái quát các tiêu chí phát triển bảo lãnh, nhân tố ảnh hưởng đến phát triển Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng tăng trưởng dịch vụ bảo lãnh, tác giả đã chỉ ra mặt còn yếu kém của ngân hàng Sau đó đưa ra nhóm giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh: (1) Nhóm giải pháp mang tính cạnh tranh; (2) Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro; (3) Nhóm giải pháp hỗ trợ Ngoài ra còn đưa ra một số kiến nghị với ngân hàng, nhà nước và uy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên đã đóng góp rất lớn trong việc hoàn thiện lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ bảo lãnh tại các ngân hàng thương mại Nội dung các công trình nghiên cứu, nghiên cứu các đối tượng khác nhau, tuy nhiên đều đưa ra các vấn đề lý luận cơ bản nhất về bảo lãnh, thực trạng, giải pháp về mở rộng và nâng cao sự phát triển của dịch vụ bảo lãnh riêng, mà chưa đề tài nào

Trang 19

8

nghiên cứu, đưa ra bộ chỉ tiêu đánh giá khoa học sự phát triển thực tiễn của dịch vụ này, đặc biệt với xu thế phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế

1.1.2 Các vấn đề về đề tài cần tiếp tục nghiên cứu

Qua việc nghiên cứu các công trình trên, để thấy được các công trình nghiên cứu cũng khá rõ về việc phát triển dịch vụ bảo lãnh Tuy nhiên, các tác giả hầu như tập trung nhiều vào vấn đề đưa ra các định nghĩa về bảo lãnh, các loại bảo lãnh, rủi

ro bảo lãnh mà quên rằng nên tập trung vào vấn đề phát triển dịch vụ bảo lãnh Cũng có một số bài viết đã nêu ra các nhân tố tác động đến sự phát triển của dịch vụ bảo lãnh, phát triển dịch vụ bảo lãnh là sự ra tăng về số lượng, chất lượng Tuy nhiên, để có thể hiểu sâu hơn về phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nói riêng, thì cần tiếp tục nghiên cứu các vấn đề như sau: dịch vụ bảo lãnh là gì, hiểu được sự phát triển là gì, các tiêu chí đánh giá phát triển dịch vụ bảo lãnh về chiều sâu, rộng như thế nào, các nhân tố nào làm ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng Từ đó có những giải pháp phù hợp nhằm phát triển dịch vụ bảo lãnh của các ngân hàng thương mại

1.2 Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ bảo lãnh của các ngân hàng thương mại

1.2.1 Sự ra đời của dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng

1.2.1.1 Khái niệm về dịch vụ bảo lãnh

- Theo khoản 12, điều 20, luật các tổ chức tín dụng, định nghĩa cụ thể về bảo lãnh ngân hàng như sau: “Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ cam kết, khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho các tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay”

- Dịch vụ bảo lãnh ngân hàng được hiểu là cam kết bằng văn bản với bên thứ

ba do khách hàng chỉ định (bên thụ hưởng bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đã cam kết với bên thụ hưởng bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trả thay

Hiện nay dịch vụ bảo lãnh được phát triển phong phú và đã dạng hóa trong mọi mặt của nền kinh tế xã hội như: một tổ chức quốc tế với một nước, bảo lãnh

Trang 20

9

nhà nước với các doanh nghiệp, bảo lãnh cá nhận với cá nhân, Và xét riêng trong lĩnh vực ngân hàng, bảo lãnh được định nghĩa như sau: theo điều 1 trong quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng (kèm theo quyết định số 196/QĐ-NH 14 ngày 16/09/1994 của thống đốc NHNN) “Bảo lãnh ngân hàng là cam kết của ngân hàng bảo lãnh chịu trách nhiệm trả tiền thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận với bên nhận bảo lãnh được quy định tại chứng thư bảo lãnh của ngân hàng.”

Như vậy một giao dịch bảo lãnh ngân hàng bao giờ cũng liên quan đến ba bên: ngân hàng bảo lãnh, bên được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh Quan hệ giữa các bên được quy định rõ bởi các hợp đồng khác nhau Ngân hàng bảo lãnh dùng uy tín của mình để đứng ra cam kết chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh, trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình Bên được bảo lãnh là các khách hàng của ngân hàng được ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ khi vi phạm hợp đồng với đối tác của mình Bên nhận bảo lãnh là người thụ hưởng bảo lãnh khi bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng thì bên nhận bảo lãnh được ngân hàng thanh toán khi có yêu cầu

Hình thức của dịch vụ bảo lãnh ngân hàng là hợp đồng bảo lãnh, hay còn gọi là thư bảo lãnh Thư bảo lãnh là văn bản cam kết, hình thức cấp tín dụng bằng chữ kí Tại thời điểm bảo lãnh, ngân hàng không trực tiếp xuất vốn mà chỉ là dùng uy tín và năng lực tài chính của mình để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ cam kết từ trước

1.2.1.2 Sự ra đời và phát triển của dịch vụ bảo lãnh

Nếu như thư tín dụng đã được các ngân hàng sử dụng rộng rãi từ những năm

30 thì bảo lãnh ngân hàng mới chỉ ra đời và phát triển vào đầu thập niên 70 của thế

kỷ này Sự phát triển nhanh chóng của các quốc gia sản xuất dầu hỏa ở Trung Đông trong thời gian này cho phép họ ký hợp đồng lớn với các công ty phương Tây cho những dự án lớn như cải tạo cơ sở hạ tầng, các tiện ích công cộng, dự án công nông nghiệp và quốc phòng Nguồn gốc phát sinh nhu cầu bảo lãnh ngân hàng đặc biệt là bảo lãnh ngay lần đầu từ khu vực này

Bảo lãnh ngân hàng còn được phát triển về cả hình thức sử dụng Thoạt đầu là loại bảo lãnh có điều kiện được bắt đầu từ thị trường Mỹ Với các loại bảo lãnh như

Trang 21

10

bảo lãnh bổ sung, bảo lãnh tiền bảo chứng, nó tỏ ra không hiệu quả và bất lợi cho bên yêu cầu bảo lãnh và do người bảo lãnh có thể viện dẫn lí do biện hộ để không thanh toán dẫn tới các tranh cãi phát sinh Các ngân hàng cũng ngần ngại khi phát hành những bảo lãnh này vì họ không muốn dính líu tới các rắc rối trong hợp đồng Bảo lãnh chỉ sử dụng ở một số nước Phương Tây, Trung Đông ít thông dụng ở thị trường châu

Âu Loại bảo lãnh được sử dụng nhiều nhất là bảo lãnh thanh toán theo yêu cầu hay bảo lãnh vô điều kiện.Với loại này người thụ hưởng được thanh toán khi có yêu cầu

mà không cần đưa ra chứng cứ về sự vi phạm Một số nước vận dụng pha trộn giữa hai loại trên miễn là các bên chấp thuận và ngân hàng đồng ý phát hành

Hiện nay dịch vụ bảo lãnh ngân hàng phát triển rộng rãi trên nhiều lĩnh vực

Có thể chắc chắn rằng những thương vụ lớn với nước ngoài hiện nay không thể không có một loại hình dịch vụ dạng bảo lãnh đi kèm Dịch vụ bảo lãnh còn được

sử dụng rộng rãi trong thị trường nội địa do tính đa dạng và năng động của nó Bảo lãnh không chỉ hỗ trợ cho hợp đồng thương mại mà cả các giao dịch phi thương mại, tài chính, phi tài chính như: bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thuế quan, Bảo lãnh không chỉ được thực hiện như một loại hình dịch vụ mà còn là một công cụ tài trợ cho các doanh nghiệp Cùng với tín dụng chứng từ, bảo lãnh là một trong những loại hình giao dịch thông dụng và phổ biến nhất trong các hoạt động ngân hàng trên thế giới

Tại Việt Nam, từ những năm 80, bảo lãnh đã được đề cập trong các văn bản pháp luật Song từ năm 1980 đến 1990, bảo lãnh của ngân hàng chỉ do ngân hàng nhà nước thực hiện như một công cụ hỗ trợ kinh doanh cho các doanh nghiệp nhà nước vay vốn nước ngoài để sản xuất kinh doanh Vào đầu những năm 90, khi nền kinh tế nước nhà bắt đầu hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, các hoạt động ngân hàng trở nên đa dạng, phong phú, trong đó có nghiệp vụ bảo lãnh được phát triển như một tất yếu khách quan Nhưng do thiếu thống nhất bằng văn bản pháp lý chặt chẽ, nên các hoạt động bảo lãnh trong thời kì này thường tùy tiện và thiếu hiệu quả

Vì vậy để khắc phục tình trạng đó, ngày 17/9/1992 Thống đốc ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định số 192/ NH-QĐ về bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước

Trang 22

11

ngoài, nhằm đưa hoạt động bảo lãnh đi vào kỉ cương thống nhất Tuy nhiên, do nội dung của văn bản này chỉ điều chỉnh hoạt động bảo lãnh trong phạm vi hẹp (quan hệ vay nợ với nước ngoài) nên cũng chưa thực sự đáp ứng được những đòi hỏi bức xúc thực tế Ngày 16/9/1994 Thống đốc ngân hàng ban hành Quyết định số 196/QĐ-H14 về quy chế nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng Có thể nói với văn bản này, ngân hàng Nhà nước đã tạo ra hành lang pháp lí tương đối hoàn chỉnh cho nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng Và vào những năm sau đó, bảo lãnh ngân hàng phát triển nhanh chóng cùng với xu hướng mở rộng các quan hệ kinh tế trong nước, nước ngoài Các hình thức bảo lãnh ngân hàng được áp dụng ngày càng đa dạng, phong phú, với doanh số ngày càng cao cho thấy tiềm năng phát triển dịch vụ này trong điều kiện nền kinh tế nước ta là rất lớn Một lần nữa khẳng định vị thế của dịch vụ bảo lãnh là rất quan trọng Nó không thể thiếu trong nền kinh tế hiện đại này Đến ngày 26/6/2006 Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN về quy chế bảo lãnh ngân hàng để thay thế cho các quy chế trước đây

1.2.1.3 Vai trò của dịch vụ bảo lãnh trong nền kinh tế

Trong dịch vụ bảo lãnh có rất nhiều các chủ thể khác nhau tham gia, bởi vậy

mà mục đích tham gia và lợi ích được hưởng của các chủ thể từ dịch vụ này là không giống nhau Như vậy bảo lãnh có vai trò khác nhau đối với các bên tham gia Nếu xét về người yêu cầu bảo lãnh và người thực hiện bảo lãnh dưới giác độ một doanh nghiệp thì vai trò của bảo lãnh đối với các đối tượng là khác nhau

- Đối với doanh nghiệp: các quan hệ kinh tế không phải lúc nào các đối đối

tác cũng tin tưởng lẫn nhau do rất nhiều các nguyên nhân Vì thế, để đảm bảo trong các mối quan hệ hợp tác một cách an toàn, bên cung cấp thường yêu cầu bên đối tác phải có bảo lãnh của ngân hàng thì giao dịch mới được thực hiện Do đó bảo lãnh ngân hàng dường như là yêu cầu bắt buộc để bước đầu giúp doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với hợp đồng Bên cạnh đó còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm được khoản vay vốn đáng kể, còn có thêm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động mà doanh

nghiệp chỉ phải trả khoản chi phí tương đối thấp

Trang 23

12

- Đối với ngân hàng: đối với ngân hàng, bảo lãnh là một trong những dịch

vụ mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế Bảo lãnh đem lại những lợi ích trực tiếp cho ngân hàng, đó là phí bảo lãnh Phí bảo lãnh đóng góp vào lợi nhuận của ngân hàng một khoản không nhỏ, nó chiếm tỷ lệ tương đối trong tổng phí dịch vụ của các ngân hàng hiện nay Ngoài việc đóng góp vào lợi nhuận, bảo lãnh còn làm đa dạng

hóa danh mục sản phẩm của ngân hàng, giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mất vốn

- Đối với nền kinh tế: sự tồn tại của bảo lãnh ngân hàng là một yếu tố khách

quan đối với nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu làm cho nền kinh tế ngày càng trở nên phát triển hơn Nó có vai trò như một chất xúc tác làm điều hòa, xúc tiến hàng loạt các quan hệ trong hợp đồng kinh tế Nhờ có bảo lãnh mà các bên có thể yên tâm tin

tưởng tham gia kí kết các hợp đồng và có trách nhiệm với hợp đồng mình đã ký kết

Bảo lãnh có vai trò hết sức quan trọng trong việc làm tăng thêm nguồn vốn cho các doanh nghiệp, thu hút thêm lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế Dựa vào uy tín của ngân hàng bảo lãnh, bảo lãnh đã trở thành một công cụ hữu hiệu để tiếp cận nguồn vốn nước ngoài Nguồn vốn này được tập trung vào sản xuất, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đồng vốn để tăng ra sản xuất đáp ứng kịp thời nhu cầu thị

trường Ngoài ra bảo lãnh ngân hàng còn góp phần tăng cường các mối quan hệ thương mại quốc tế giữa các quốc gia

1.2.2 Phân loại dịch vụ bảo lãnh ngân hàng

1.2.2.1 Căn cứ vào mục đích của bảo lãnh

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: bảo lãnh thực hiện hợp đồng là bảo lãnh ngân

hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh để đảm bảo thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của bên xin bảo lãnh với các bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã

kí kết Trong trường hợp khách hàng không thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ của hợp

đồng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là loại hình dịch vụ bảo lãnh được sử dụng phổ biến trong hoạt động ngoại thương và có thể phải yêu cầu một loại bảo lãnh nào khác ngoài nó trong quá trình mua bán hàng hóa hoặc dự thầu xây dựng

Trang 24

13

- Bảo lãnh dự thầu: bảo lãnh dự thầu là cam kết của tổ chức tín dụng với bên

mời thầu bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng (người dự thầu) Trong trường hợp khách hàng bị phạt do vi phạm quy định dự thầu mà không nộp hoặc nộp không đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết Thực chất của bảo lãnh dự thầu là công cụ thay thế ký quỹ của người dự thầu với mục đích là đảm bảo việc người dự thầu không rút lui, không ký hợp đồng hoặc thay đổi ý định khi đã trúng thầu Nếu người dự thầu đã trúng thầu

mà không ký hợp đồng thì chủ thầu sẽ rút dần thanh toán từ bảo lãnh để trang trải

cho chi phí đấu thầu, thiệt hại do chậm tiến độ thi công

Trị giá của bảo lãnh thường từ 1% - 5% giá trị hợp đồng Thời hạn của bảo lãnh dự thầu là ngắn hạn nhưng kéo dài đến khi bên mời thầu đánh giá và đưa ra mức thiệt hại

- Bảo lãnh thanh toán: bảo lãnh thanh toán được sử dụng trong các hợp đồng

mua bán thiết bị hàng hóa trả chậm Quan hệ giữa người bán và người mua thực chất là quan hệ tín dụng thương mại, theo đó người mua chấp nhận trả hàng hóa theo kỳ hạn trả nợ cụ thể Trong trường hợp người mua không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền theo hợp đồng thì ngân hàng bảo lãnh chịu trách nhiệm

trả thay cho người mua như đã cam kết

Trị giá bảo lãnh thường 100% giá trị hợp đồng Thời hạn hiệu lực cho tới khi

người mua hoàn tất nghĩa vụ thanh toán

Đây là loại hình bảo lãnh phổ biến ở các nước đang phát triển và có thể sử dụng thay thế phương thức tín dụng chứng từ Loại hình bảo lãnh này đã và đang được áp dụng rộng rãi trong hoạt động mua bán xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp

- Bảo lãnh bảo hành: bảo lãnh bảo hàng thường được áp dụng trong đấu thầu

xây dựng để đảm bảo công trình hoặc bảo lãnh trong trường hợp những hợp đồng nhập thiết bị đồng bộ để bảo hành thiết bị máy móc Nếu mà người cung ứng hoặc người dự thầu không bảo hành máy móc, thiết bị công trình thì ngân hàng bảo lãnh

sẽ trả tiền bảo lãnh cho người thụ hưởng để thuê công ty khác sửa chữa bảo hành

Trang 25

14

Trị giá bảo lãnh thường từ 5% - 10% giá trị hợp đồng Và thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh thường 12 - 24 tháng kế từ ngày lắp đặt thiết bị hoàn thiện, chạy thử hoặc từ ngày nghiệm thu công trình xây dựng

- Bảo lãnh đặt cọc và tiền ứng trước: trong hợp đồng thương mại quốc tế bên

xuất khẩu có thể nhận được một số tiền ứng trước hoặc số tiền đặt cọc từ đối tác để cung ứng hàng hóa theo đúng hợp đồng Số tiền này thường từ 10% -30% giá trị hợp đồng Để đảm bảo an toàn, tránh gặp rủi ro về việc trả nợ, người mua yêu cầu bảo lãnh từ phía ngân hàng của người bán với giá trị đúng bằng số tiền ứng trước (có hoặc không cộng thêm phần lãi phát sinh) Loại bảo lãnh này gọi là bảo lãnh tiền ứng trước Điều đặc biệt lưu ý là bảo lãnh này liên quan đến khoản tiền ứng trước bằng tiền mặt Nếu ứng trước bằng hàng hóa vật chất thì người ta thường áp

dụng bảo lãnh theo hợp đồng

Đối với những hợp đồng thương mại có giá trị vừa và nhỏ, bên nhập khẩu sẽ chuyển một số tiền ký quỹ, gọi là đặt cọc, nhằm đảm bảo việc thực hiện hợp đồng Đồng thời nhà xuất khẩu cũng đề nghị ngân hàng phát hành thư bảo lãnh tiền đặt

cọc và thư bảo lãnh này còn được gọi là bảo lãnh tiền đặt cọc

1.2.2.2 Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh

- Bảo lãnh trực tiếp: bảo lãnh trực tiếp là loại hình bảo lãnh đơn giản nhất,

trong đó ngân hàng bảo lãnh cam kết bồi thường không hủy ngang trực tiếp cho người thụ hưởng Sau khi bồi thường cho người thụ hưởng, ngân hàng truy đòi bồi

hoàn trực tiếp từ người xin bảo lãnh

Dịch vụ bảo lãnh thường có sự tham gia của ba bên: ngân hàng phát hành, người xin bảo lãnh và người thụ hưởng Nhưng khi người thụ hưởng ở nước ngoài thì sẽ thêm một ngân hàng của người thụ hưởng tham gia với vai trò là ngân hàng đại lí cho ngân hàng phát hành, nhiệm vụ thông báo thư tín dụng cho người thụ hưởng

- Bảo lãnh gián tiếp: bảo lãnh gián tiếp là bảo lãnh trong đó người được bảo

lãnh sẽ yêu cầu ngân hàng thứ nhất (gọi là ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân hàng thứ hai (ngân hàng phát hành) đưa ra cam kết bảo lãnh, sau đó chuyển cho người thụ hưởng Như vậy, trong bảo lãnh gián tiếp có ít nhất 4 thành phần tham gia là người

Trang 26

15

xin bảo lãnh, ngân hàng chỉ thị (ngân hàng nước người xin bảo lãnh), ngân hàng bảo lãnh, người thụ hưởng Bảo lãnh gián tiếp được sử dụng chủ yếu trong trường hợp người thụ hưởng là người nước ngoài và ngân hàng phát hành ở ngay tại quốc gia của người thụ hưởng Do vậy quyền lợi của người thụ hưởng sẽ được bảo vệ

chắc chắn hơn

1.2.2.3 Căn cứ vào bản chất của bảo lãnh

- Bảo lãnh đồng nghĩa vụ là loại bảo lãnh trong đó nghĩa vụ của ngân hàng

phát hành bị chi phối bởi quy tắc đồng vi phạm, hay nói cách khác là ngân hàng và người được bảo lãnh được xem là cùng nghĩa vụ Nghĩa vụ của khách hàng là nghĩa

vụ đầu tiên Nghĩa vụ của ngân hàng là nghĩa vụ bổ sung sau khi có bằng chứng xác nhận là nghĩa vụ đầu tiên bị vi phạm

Đặc điểm của loại hình này là ngân hàng phải can thiệp khá sâu vào giao dịch hợp đồng

- Bảo lãnh độc lập là loại bảo lãnh của ngân hàng hiện đại, theo đó nghĩa vụ

của ngân hàng bảo lãnh hoàn toàn tách rời nghĩa vụ của người được bảo lãnh (theo hợp đồng gốc) và việc thanh toán chỉ căn cứ vào những điều kiện, điều khoản quy định trong văn bản bảo lãnh được thỏa thuận

1.2.2.4 Căn cứ vào đối tượng bảo lãnh

- Bảo lãnh trong nước: bảo lãnh trong nước là loại bảo lãnh mà người yêu

cầu bảo lãnh, người được bảo lãnh và ngân hàng bảo lãnh ở trong phạm vi quốc gia Các hình thức áp dụng cho loại bảo lãnh này là bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh tiền ứng

trước…được thực hiện thông qua việc ngân hàng phát hành thư bảo lãnh

- Bảo lãnh ngoài nước: bảo lãnh ngoài nước là loại bảo lãnh mà trong đó chỉ

có một ở trong nước, còn bên kia ở nước ngoài Loại hình bảo lãnh này thường sử dụng một trong những hình thức: ký bảo lãnh trên hối phiếu nhận nợ với nước

ngoài, lập giấy chứng nhận kì hạn nợ sau, mở thư tín dụng mua hàng trả chậm

1.2.2.5 Căn cứ vào điều kiện thanh toán

- Bảo lãnh thanh toán vô điều kiện: bảo lãnh thanh toán vô điều kiện là loại

bảo lãnh trong đó việc thanh toán sẽ được thực hiện ngay sau khi ngân hàng nhận

Trang 27

16

được yêu cầu đầu tiên bằng văn bản của người thụ hưởng và ngân hàng xem đó như một lệnh thanh toán không thể từ chối mà không đòi hỏi phải có chứng từ đi kèm Điều đó thể hiện loại bảo lãnh này có tính độc lập rất cao Bảo lãnh thanh toán vô điều kiện có lợi tuyệt đối cho người thụ hưởng nhưng lại bất lợi cho người thụ hưởng và ngân hàng bảo lãnh, do có thể xảy ra lừa đảo, gian lận nếu người thụ

hưởng không trung thực

- Bảo lãnh thanh toán kèm chứng từ: bảo lãnh thanh toán kèm chứng từ là

loại bảo lãnh mà khi người thụ hưởng muốn được thanh toán phải xuất trình được chứng từ xác nhận từ bên thứ ba (thường là một bên độc lập có đủ tư cách chuyên môn để xác nhận) hành vi vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh hoặc chỉ cần xuất trình yêu cầu thanh toán nhưng khi đó ngân hàng phát hành có quyền dừng thanh toán nếu người được bảo lãnh cung cấp các chứng từ của bên thứ ba độc lập xác nhận hợp đồng không bị vi phạm Do vậy, trước khi thanh toán ngân hàng phải

tiến hành kiểm tra chứng từ gửi đến

Nói tóm lại, bảo lãnh kèm chứng từ là loại bảo lãnh mà điều kiện thanh toán phải có chứng từ xác nhận của bên thứ ba Chứng từ có thể xuất trình theo một

trong hai cách sau đây

+ Người thụ hưởng xuất trình các chứng từ xác nhận hành vi vi phạm nghĩa

vụ từ phía người được bảo lãnh Những chứng từ này do bên thứ ba có tư cách độc

lập phát hành

+ Người thụ hưởng xuất trình thanh toán, ngoài ra không phải xuất trình bất

cứ chứng từ nào khác Tuy nhiên quyền thanh toán do những người này sẽ bị đình chỉ lại nếu người bảo lãnh cung cấp các chứng từ của bên thứ ba độc lập xác nhận việc hoàn thành hợp đồng

1.2.3 Chức năng và đặc điểm, rủi ro của dịch vụ bảo lãnh ngân hàng

1.2.3.1 Chức năng của bảo lãnh ngân hàng

- Chức năng đảm bảo: đây là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh ngân

hàng Theo chức năng này người thụ hưởng sẽ nhận được khoản bồi hoàn về tài chính trong trường hợp người được bảo lãnh vi phạm cam kết Tuy nhiên, người thụ

Trang 28

17

hưởng chỉ được phép đòi tiền theo thư bảo lãnh nếu xuất trình được những chứng từ cần thiết theo đúng những điều khoản, điều kiện của thư bảo lãnh.Vì vậy mà khả năng xảy ra bồi thường của ngân hàng là rất nhỏ Theo thống kê của các ngân hàng

Mỹ thì chỉ 1% trên tổng số bảo lãnh phát hành ở nước này bị người thụ hưởng yêu cầu thanh toán Mặt khác, do chịu trách nhiệm thực hiện cam kết nên ngân hàng phát hành bảo lãnh cũng thường xuyên kiểm tra, giám sát…giảm thiểu vi phạm từ

phía người được bảo lãnh

Bảo lãnh còn sử dụng các thỏa thuận phi mua bán như dự thầu, thực hiện hợp đồng,… vì vậy bảo lãnh không phải là công cụ thanh toán mà là công cụ đảm bảo

- Chức năng tài trợ: hầu hết các hợp đồng thi công, mua bán lớn đều cần một

khoảng thời gian, lượng vốn lớn mới hoàn thiện được sản phẩm, công trình Vì vậy, người thi công có thể yêu cầu từ chủ công trình một khoản tiền ứng trước với mục đích tài trợ cho dự án thi công

Ngân hàng phát hành bảo lãnh như một công cụ yểm trợ làm cho chủ thầu được đảm bảo sẽ ứng trước tiền cho nhà thầu và khi dự thầu, nhà thầu thay việc đặt cọc bằng bảo lãnh của ngân hàng

Bảo lãnh là công cụ tài trợ: không trực tiếp cấp vốn nhưng với việc phát hành bảo lãnh ngân hàng đã giúp cho khách hàng của họ được hưởng những thuận lợi về ngân quỹ như khi được cho vay thực sự Góp phần đáp ứng kịp thời các yêu cầu phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh, làm giảm bớt sự căng thẳng về nguồn vốn hoạt động của các doanh nghiệp

- Chức năng đôn đốc hoàn thành hợp đồng: bảo lãnh cho phép người thụ

hưởng có quyền yêu cầu thanh toán khi người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng cam kết trong suốt thời gian có hiệu lực của bảo lãnh và ngân hàng có quyền đòi lại khoản tiền này Người bị bảo lãnh luôn bị một áp lực của việc bồi hoàn tiền bảo lãnh Do vậy bảo lãnh có vai trò đốc thúc người được bảo lãnh thực hiện hoàn tất hợp đồng đã kí kết Tuy nhiên bảo đảm sẽ nhận được khoản tiền bồi hoàn nhưng ngay cả người thụ hưởng cũng hoàn toàn không muốn điều này xảy ra Cái họ muốn

Trang 29

18

là sự hoàn tất hoàn hảo của hợp đồng Bảo lãnh mang ý nghĩa ràng buộc đốc thúc

người được bảo lãnh thực hiện hợp đồng hơn là việc bồi hoàn

Ba chức năng trên cho thấy tác dụng của bảo lãnh Nghiên cứu chúng cho phép

chúng ta phát huy đầy đủ các chức năng này và vận dụng bảo lãnh có hiệu quả hơn

1.2.3.2 Đặc điểm của dịch vụ bảo lãnh ngân hàng

- Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập: bảo lãnh được coi là công cụ vạn

năng sử dụng trong tất cả các giao dịch vì nó có đặc điểm nổi bật, đó là tính độc lập

về nghĩa vụ và quyền lợi của các bên và mối quan hệ của các đối tác

+ Độc lập trong từng mối quan hệ: các hợp đồng được hình thành trong mối

quan hệ được chi phối bởi mục đích và đối tượng nên hai bên trong từng hợp đồng

có quyền và nghĩa vụ riêng, mặc dù chúng là nguyên nhân kết quả của nhau Hợp đồng thứ nhất (giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh) là gốc để hình thành hợp đồng thứ hai (giữa ngân hàng phát hành bảo lãnh và người được bảo lãnh) và hợp đồng thứ ba (giữa ngân hàng phát hành bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh) nhưng các hợp đồng sau ra đời nhằm phục vụ cho hợp đồng thứ nhất Hợp đồng này sẽ không được thực hiện logic nhưng không có nghĩa là quyền và nghĩa

vụ của các bên trong từng hợp đồng lại ràng buộc hay phụ thuộc lẫn nhau

+ Độc lập về quyền và nghĩa vụ: tính độc lập này được thể hiện rất rõ qua

những trích dẫn cam kết của ngân hàng trong các giao dịch bảo lãnh Người bảo lãnh thực hiện cam kết của mình căn cứ duy nhất vào thực tế là người thụ hưởng có thỏa mãn đầy đủ những quy định của bảo lãnh hay không Người hưởng được quyền đòi tiền dựa vào các điều kiện của bảo lãnh mà không bị ngăn cản bởi bất cứ người nào khác

+ Tính độc lập tương đối: nghĩa vụ của ngân hàng phải thanh toán cho người

thụ hưởng khi nhận được đòi tiền kèm các chứng từ đúng các điều khoản của bảo lãnh Vấn đề là ở các chứng từ gì và những điều khoản nào Đây là điểm mấu chốt trong việc quy định mức độ độc lập của giao dịch bảo lãnh Nếu hai bên trong trường hợp đồng cơ sở thỏa thuận chứng từ xuất trình và điều kiện đòi tiền được lập bằng chính người hưởng: tuyên bố vi phạm, thì sự độc lập này gần như tuyệt đối vì

Trang 30

19

nó không có yếu tố thứ ba trong giao dịch Ngược lại, nếu bảo lãnh quy định xuất trình chứng từ của phía thứ ba như chứng thực của cơ quan độc lập về sự vi phạm của đối tác, quyết định của trọng tài, thậm chí phán quyết của tòa án, thì tính độc lập

của giao dịch bảo lãnh bị điều chỉnh

Theo quan điểm của các ngân hàng thì tính độc lập của bảo lãnh mang lại nhiều thuận lợi, do ngân hàng chỉ việc xem xét sự phù hợp của các chứng từ với các

điều khoản và điều kiện của bảo lãnh khi yêu cầu thanh toán

- Bảo lãnh ngân hàng là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc nhau: tham gia

bảo lãnh có ít nhất ba bên tham gia: bên phát hành bảo lãnh, bên được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh Các chủ thể có mối quan hệ rằng buộc nhau thông qua các hợp đồng: hợp đồng kinh tế, thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh Nó không chỉ là mối quan hệ

giữa hai bên mà là một quan hệ tạo thành trong mối quan hệ nhiều bên

+ Mối quan hệ cơ sở là mối quan hệ giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh, đây là gốc để hình thành những mối quan hệ khác Mỗi quan hệ này được thể hiện bằng hợp đồng với các điều khoản về giao dich cơ sở Để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của mình, một bên hợp đồng phải có được bảo lãnh từ ngân hàng cấp cho đối tác

+ Mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành bảo lãnh với ngân hàng đại lý của

nó hoặc với ngân hàng do người thụ hưởng chỉ định trong việc thực hiện thông báo bảo lãnh tới người thụ hưởng Mối quan hệ bảo lãnh cũng xác lập với từng đối tượng chủ thể khác nhau

+ Mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh, nếu như người thụ hưởng không thực hiện đúng các điều kiện thanh toán thì ngân hàng được quyền từ chối Ngược lại, ngân hàng phải chuyển trả tiền theo chỉ thị của người thụ hưởng

- Bảo lãnh ngân hàng trên cơ sở chứng từ: cam kết bảo lãnh của ngân hàng

cũng là một văn bản mà việc thực hiện bảo lãnh của ngân hàng dựa trên cơ sở đó

Do đó, khi người thụ hưởng bảo lãnh đến yêu cầu thanh toán thì ngân hàng phát hành thư bảo lãnh phải có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ đó do người xuất trình

Trang 31

20

phù hợp với những điều khoản, điều kiện của thư bảo lãnh Ngân hàng phát hành có quyền từ chối thanh toán nếu chứng từ không hợp lệ hay những điều khoản của bảo lãnh không được đáp ứng Nếu ngân hàng không thực hiện đúng trách nhiệm kiểm tra, tức là vẫn thanh toán chứng từ không hợp lệ thì ngân hàng đó sẽ không nhận được bồi hoàn từ người được bảo lãnh Tuy nhiên nếu bộ chứng từ đưa ra hoàn toàn phù hợp ngân hàng phải ngay lập tức thanh toán cho bên thụ hưởng

- Bảo lãnh ngân hàng là hoạt động ngoại bảng: bảo lãnh thực chất là hình thức

tài trợ bằng uy tín, qua đó bên được bảo lãnh có thể tìm được nguồn tài trợ mới, mua hàng hóa và hoặc phương thức sản xuất kinh doanh Khi thực hiện các dịch vụ bảo lãnh, ngân hàng chưa phải xuất quỹ tiền mặt ngay đó do bảo lãnh được coi như hoạt động ngoại bảng vì hoạt động này không làm ảnh hưởng tới bảng cân đối kế toán

Tuy nhiên, khi rủi ro xảy ra thì ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận bảo lãnh Đó cũng chính là lúc ngân hàng phải xuất quỹ tiền mặt Điều này ảnh hưởng tới bảng cân đối kế toán của ngân hàng Hoạt động bảo lãnh được chuyển đổi từ ngoại bảng vào nội bảng Như vậy nếu như hoạt động bảo lãnh

có chất lượng kém không những ảnh hưởng tới uy tín của ngân hàng mà là ảnh hưởng trực tiếp vào giá trị tài sản của ngân hàng.Vì thế hãy đưa ra quyết định phù hợp để tránh rủi ro

- Kiểm tra chứng từ: đây là đặc trưng thể hiện mối quan hệ gắn bó và logic

với bản chất độc lập và tính chất chứng từ của giao dịch bảo lãnh Mối quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh với người được bảo lãnh và người thụ hưởng chỉ liên quan đến

thực trạng chứng từ xuất

1.2.3.3 Các rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh ngân hàng

- Rủi ro đối với ngân hàng phát hành bảo lãnh: mọi hoạt động của ngân

hàng đều chứa đựng những rủi ro mặc dù mức độ rủi ro của các hoạt động này là khác nhau và bảo lãnh ngân hàng là một trong số đó tuy rằng khi thực hiện nghiệp

vụ bảo lãnh ngân hàng chỉ cần phải phát hành thư bảo lãnh mà không phải xuất quỹ nhưng không phải vì thế mà rủi ro giảm đi Vì vậy dù thế nào thì các ngân hàng

Trang 32

21

thương mại ít nhiều cũng đều gặp phải những rủi ro trong quá trình diễn ra giao

dịch Và đây là các rủi ro mà các ngân hàng thương mại gặp phải

- Rủi ro tín dụng: trong hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn

phải đối phó với rất nhiều những rủi ro do nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan Nếu các doanh nghiệp gặp rủi ro, mất khả năng thực hiện hợp đồng đã cam kết với đối tác thậm chí đến nỗi phá sản thì ngân hàng không những phải trả tiền hộ

mà khả năng truy đòi số tiền đó từ bên bảo lãnh là rất thấp Trong trường hợp này ngân hàng sẽ mất vốn, khoản mục nợ dài hạn tăng nhanh làm cho ngân hàng không kịp quay vòng vốn để cho vay, từ đó làm giảm thu nhập từ việc cho vay Mức độ rủi

ro phụ thuộc vào hình thức, nội dung hợp đồng bảo lãnh mà ngân hàng yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện

- Rủi ro thanh toán: yêu cầu phải thanh toán theo thư bảo lãnh đã phát hành

có thể đến bất kì lúc nào buộc ngân hàng phải sử dụng nguồn vốn của mình để thanh toán (trừ trường hợp khách hàng kí quỹ 100%) Thông thường ngân hàng phải trích vốn để lập quỹ bảo lãnh phục vụ cho mục đích này Nếu số tiền phải trả quá lớn, vượt quỹ thì ngân hàng có khả năng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, buộc ngân hàng phải sử dụng một phần vốn sang, thậm chí phải bán chứng khoán

dự trữ, đi vay trên thị trường mở hay phát hành chứng khoán nợ mới mà các hoạt động này khi thực hiện một cách bị động làm cho ngân hàng bị thiệt hại rất nhiều do chi phí cơ hội bỏ ra rất lớn Để giảm rủi ro ngân hàng nên xem xét, đánh giá khách hàng kỹ càng, xem việc phát hành hoạt động bảo lãnh như cấp tín dụng Điều khoản quy định hình thức bảo đảm trong hợp đồng phải tuân thủ chung hợp đồng tín dụng

- Rủi ro hối đoái: ngày nay hoạt động bảo lãnh không chỉ bó hẹp trong phạm

vi một quốc gia mà còn diễn ra trên phạm vi toàn thế giới Đồng tiền sử dụng trong quan hệ bảo lãnh không chỉ là một đồng tiền duy nhất Chính vì vậy khi có sự biến động về tỉ giá giữa các đồng tiền có liên quan thì sẽ xảy ra rủi ro trong hoạt động bảo lãnh của bên này, bên kia Nếu ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ bằng đồng ngoại tệ của quốc gia bên nhận bảo lãnh trong khi hợp đồng bảo lãnh được kí

Trang 33

1.2.4 1 Quan điểm về phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng thương mại

Phát triển dịch vụ bảo lãnh được hiểu là sự tăng về số lượng đối tượng khách

hàng tham gia bảo lãnh, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bảo lãnh, hoàn thiện quy trình dịch vụ bảo lãnh, đưa ra kế hoạch khắc phục thiếu xót trong quy trình Bên cạnh đó gia tăng mức sinh lời từ dịch vụ bảo lãnh, tăng dư nợ bảo lãnh, giảm thiểu các rủi ro của dịch vụ này Đồng thời không ngừng có các định hướng, chiến lược sâu và rộng nhằm phát triển hơn nữa dịch vụ bảo lãnh, tăng vị thế cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ này Việc phát triển dịch vụ bảo lãnh có thể đánh giá theo hai hướng, đó là phát triển dịch vụ bảo lãnh theo chiều rộng và phát triển dịch vụ bảo lãnh theo chiều sâu

- Phát triển dịch vụ bảo lãnh theo chiều rộng được hiểu là việc tăng lên về

quy mô, số lượng các dịch vụ đã có và đa dạng hóa thêm các loại hình bảo lãnh mới Đây là nội dung quan trọng của chiến lược phát triển dịch vụ bảo lãnh vì tăng

số lượng quy mô dịch vụ bảo lãnh đã có và phát triển thêm mới các loại hình dịch

vụ, tăng khả năng cạnh tranh cho ngân hàng

Việc tăng lên về số lượng, quy mô dịch vụ bảo lãnh theo chiến lược như là phát triển dịch vụ bảo lãnh theo đối tượng (KH) Giả sử trước đây ngân hàng tập trung dịch vụ này vào khách hàng về lĩnh vực xây dựng, nhưng hiện nay xu hướng các doanh nghiệp nông thủy sản, nhu cầu sử dụng lớn dịch vụ này vào hoạt động xuất nhập khẩu Chính

vì vậy nên đa dạng hóa đối tượng khách hàng tăng số lượng, quy mô Phát triển dịch vụ bảo lãnh theo khu vực địa lý Hầu hết các ngân hàng thương mại có thể tập trung phát triển dịch vụ này ở những khu vực tỉnh, quận lớn thì nay ngân hàng nên có chiến lược phát triển dịch vụ này hơn nữa ở các chi nhánh của ngân hàng ở các huyện ngoại thành

Vì nhu cầu của các khách hàng ngày càng lớn, thêm vào đó ngân hàng cần có chính sách

hỗ trợ giúp khách hàng có cái nhìn và tiệm cận với gói dịch vụ này Có thể đây là dịch vụ

Trang 34

23

mới đối với một số chi nhánh, tuy nhiên đây là chiến lược có lượng khách hàng tiềm năng, mở rộng hơn về số lượng và quy mô

- Phát triển dịch vụ bảo lãnh theo chiều sâu có được hiểu là việc hoàn thiện

dịch vụ bảo lãnh đã có, gắn liền với việc nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh Đó là tính chính xác, thủ tục đơn giản, tính tiện ích, mà dịch vụ bảo lãnh có thể mang lại cho khách hàng Việc phát triển dịch vụ bảo lãnh theo chiều sâu có tác dụng lớn trong việc trung thành của các khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới sử dụng dịch vụ này

Vì vậy việc phát triển dịch vụ bảo lãnh theo chiều sâu có thể tập trung theo hướng

Thứ nhất, là nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh bằng việc hiện đại hóa công

nghệ, tăng cường thiết bị, phương tiện phục vụ khách hàng, đổi mới phong cách giao dịch của nhân viên

Thứ hai, là hoàn thiện quy trình, đơn giản hóa thủ tục nghiệp vụ và tính năng

của dịch vụ bảo lãnh, hướng dẫn khách hàng tham gia sử dụng loại hình bảo lãnh phù hợp, thông báo kịp thời những đổi mới của dịch vụ tới khách hàng nhằm mang lại tiện ích, lợi ích tối đa cho khách hàng

Thứ ba, là tăng cường hệ thống giao dịch qua hệ thống phân phối ngân hàng

hiện đại

1.2.4.2 Sự cần thiết của việc phát triển dịch vụ bảo lãnh ngân hàng thương mại

Nền kinh tế Việt Nam đã và đang hướng tới công nghiệp hóa hiện đại hóa Các hoạt động mua bán, trao đổi ngoại thương trở nên phổ biến với các doanh nghiệp, cá nhân Để đảm bảo uy tín, sự tin tưởng của các đối tác nước ngoài thì đòi hỏi doanh nghiệp tạo uy tín với các doanh nghiệp trong và ngoài nước Để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, các ngân hàng thương mại không ngừng cung cấp các dịch

vụ hiện đại phù hợp với sự phát triển Và dịch vụ bảo lãnh cũng có vai trò rất to lớn như một chất xúc tác làm điều hòa, xúc tiến hàng loạt các hợp đồng trong nền kinh

tế Vì dựa vào uy tín của ngân hàng, các doanh nghiệp, cá nhân sẽ tạo được uy tín với đối tác trong nước và nước ngoài trong các hợp đồng kinh tế

Ngoài ra, dịch vụ bảo lãnh còn thúc đẩy các khu vực kinh tế trọng điểm phát triển như các chính sách ưu đãi phí bảo lãnh, hỗ trợ vốn xuất nhập khẩu, điều này giúp doanh

Trang 35

24

nghiệp, cá nhân đứng vững hơn trên thị trường Nhờ có dịch vụ bảo lãnh mà các doanh nghiệp yên tâm hơn khi thực hiện hợp đồng, giảm thiểu rủi ro, thu hút vốn nước ngoài Đối với các ngân hàng thương mại, sự phát triển dịch vụ bảo lãnh giúp ngân hàng mở rộng và hoàn thiện hơn các hoạt động của mình, khẳng định vị thế, vai trò của mình trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt như hiện này Và đặc biệt, nhu cầu khách hàng dịch vụ bảo lãnh ngày càng gia tăng, nếu ngân hàng có thể thực hiện tốt việc cung cấp dịch vụ này, sẽ góp phần hơn nữa khẳng định vị thế của mình, mở rộng mạng lưới khách hàng, tăng doanh thu từ hoạt động này

1.2.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ bảo lãnh ngân hàng

a) Chỉ tiêu đánh giá hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Đông Anh

+ Huy động vốn

+ Sử dụng vốn

+ Lợi nhuận trước thuế

b) Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ bảo lãnh

+ Mức tăng số lượng KH sử dụng dịch vị bảo lãnh

+ Tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh

+ Tốc độ tăng doanh số bảo lãnh

+ Cơ cấu dư nợ bảo lãnh

+ Mức sinh lời từ dịch vụ bảo lãnh

+ Tỷ lệ nợ xấu dịch vụ bảo lãnh

Các chỉ tiêu phản ánh mặt lượng

- Số lượng khách hàng (SLKH) sử dụng sản phẩm bảo lãnh ngân hàng

Chỉ tiêu đánh giá sự gia tăng về số lượng khách hàng qua thời kỳ, được tính theo công thức

Chỉ tiêu này dương phản ánh số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ năm sau nhiều hơn năm trước Qua đó để chứng tỏ rằng ngày càng có nhiều khách hàng biết

Trang 36

25

đến, sử dụng và tin tưởng vào uy tín, chất lượng của dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Điều đó cũng có nghĩa rằng quy mô khách hàng đang được mở rộng Tuy nhiên chỉ tiêu này cần được kết hợp với cơ cấu của khách hàng sử dụng bảo lãnh để biết hiện nay có những nhóm khách hàng nào đang sử dụng dịch vụ của ngân hàng và liệu ngân hàng có tập trung vào một hoặc một số nhóm khách hàng truyền thống không,

Từ đó đánh giá được mức độ đa dạng hóa của khách hàng đang sử dụng bảo lãnh Như vậy ngân hàng mới dễ so sánh, chứng minh được sự phát triển nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng mình đã thực sự hợp lí và hiệu quả chưa Chỉ tiêu này âm phản ánh số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh có sự giảm đi, từ đó ngân hàng

có những chiến lược để phát triển như thế nào

- Tốc độ phát triển của số dư bảo lãnh và doanh số bảo lãnh

+ Tốc độ phát triển số dư bảo lãnh ngân hàng là tỷ số giữa số dư bảo lãnh năm nay so với số dư bảo lãnh năm trước (tính theo %)

Tốc độ phát triển số dư

Số dư bảo lãnh năm nay

x 100%

Số dư bảo lãnh năm trước

Chỉ tiêu này được so sánh mức độ tăng trưởng số dư bảo lãnh năm nay so với năm trước, phản ánh khả năng cung cấp dịch vụ bảo lãnh, khả năng thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ này có chiều hướng như thế nào

Chỉ tiêu này lớn hơn 100% chứng tỏ (NHTM) đã có sự tăng trưởng dịch vụ này của ngân hàng theo chiều hướng phát triển và có sự ổn định Chỉ tiêu nhỏ hơn 100% phản ánh việc giảm lượng khách hàng tham gia Điều này cũng là vấn đề mà ngân hàng cần xem xét và có chiến lược Marketing để tìm kiếm khách hàng, thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ Chỉ tiêu bằng 100%, chứng tỏ dịch vụ bảo lãnh này không có sự biến động

Qua chỉ tiêu trên, các NHTM sẽ nắm rõ tình hình tăng trưởng số dư bảo lãnh qua các năm, để từ có có các chiến lược, hướng đi đúng đắn cho việc phát triển dịch

vụ bảo lãnh phù hợp

Trang 37

26

+ Tốc độ phát triển doanh số bảo lãnh ngân hàng là tỷ số giữa doanh số tín

dụng năm nay so với doanh số tín dụng năm trước của dịch vụ bảo lãnh (tính theo

Chỉ tiêu này được so sánh tại cùng một thời điểm, tăng lên qua các năm, thể hiện quy mô bảo lãnh, đánh giá sự phát triển dịch vụ bảo lãnh mở rộng

Chỉ tiêu này lớn hơn 100% chứng tỏ NHTM đã có sự tăng trưởng về việc cung cấp dịch vụ bảo lãnh năm sau so với năm trước Chỉ tiêu này nhỏ hơn 100% thể hiện việc cung cấp dịch vụ này có xu hướng giảm dần Chỉ tiêu này bằng 100%, cho thấy việc cung cấp dịch vụ này có chiều hướng ổn định không có sự gia tăng hay giảm đi

Vì vậy để phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng, các cán bộ ngân hàng cần dựa vào tiêu chí tốc độ phát triển số dư và tốc độ phát triển doanh số bảo lãnh để phân tích, đánh giá tình hình cung cấp dịch vụ bảo lãnh ngân hàng Từ đó có chiến lược kịp thời, đúng đắn với từng giai đoạn, đối tượng khách hàng nhằm nâng cao chất lượng và quy mô dịch vụ này

- Cơ cấu số dư bảo lãnh là tỷ lệ % giữa số dư bảo lãnh trên tổng số dư bảo

Chỉ tiêu này có thể đánh giá theo từng đối tượng như cơ cấu số dư bảo lãnh theo loại hình bảo lãnh, số dư bảo lãnh theo đối tượng khách hàng, số dư bảo lãnh theo thời hạn bảo lãnh Như vậy qua tiêu chí trên các ngân hàng thương mại sẽ có

cơ sở khoa học đánh giá sự phát triển số lượng khách hàng, phân loại được đối tượng khách hàng và thời hạn bảo lãnh Từ đó có các chiến lược phát triển dịch vụ bảo lãnh theo từng phân khúc khách hàng, thời giạn bảo lãnh phù hợp với từng giai đoạn phát triển Bên cạnh đó, có chiến lược phát triển khách hàng tiềm năng, tăng quy mô, mạng lưới khách hàng

Trang 38

27

- Sự gia tăng số lượng bảo lãnh: các ngân hàng thương mại đã và đang cung

cấp các loại bảo lãnh khác nhau, được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau Mức độ

ra tăng của các loại bảo lãnh ngân hàng được đánh ra qua tiêu chí

Chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ này theo thời

kỳ Mức độ tăng số lượng bảo lãnh là chênh lệch số lượng bảo lãnh năm sau so với

số lượng bảo lãnh năm trước

Chênh lệch này lớn hơn 0 và càng lớn chứng tỏ ngân hàng đã có sự gia tăng về

số lượng bảo lãnh cung cấp cho khách hàng Đánh giá được sự tăng trưởng về các loại hình dịch vụ bảo lãnh được áp dụng Nếu chênh lệch âm thì ngược lại Chênh lệch bằng 0 thì ngân hàng vẫn đang trong giai đoạn ổn định số lượng dịch vụ bảo lãnh cung ứng cho khách hàng

Các chỉ tiêu phản ánh về mặt chất

- Mức sinh lời từ dịch vụ bảo lãnh: chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ % lợi

nhuận từ dịch vụ bảo lãnh trên tổng số lợi nhuận của ngân hàng

Tỷ trọng lợi nhuận

Lợi nhuận từ dịch vụ bảo lãnh

x 100% Tổng lợi nhuận của ngân hàng

Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận của dịch vụ bảo lãnh mang lại trong tổng số lợi nhuận của ngân hàng Cứ 1 đồng thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh được bao nhiêu đồng lợi nhuận ngân hàng

Chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó phản ánh trực tiếp lợi nhuận từ dịch vụ bảo lãnh Tỷ trọng lợi nhuận càng lớn thì lợi nhuận mà dịch vụ mang lại trong tổng lợi nhuận ngân hàng càng nhiều Điều đó chứng tỏ, dịch vụ này đang trên đà phát triển mạnh Từ đó, các ngân hàng thương mại sẽ có những chính sách đầu tư hơn vào việc mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ này cho khách hàng

- Tỷ lệ nợ xấu bảo lãnh: chỉ tiêu này phản ánh rủi ro dịch vụ này đối với ngân hàng,

cũng như đánh giá chất lượng dịch vụ bảo lãnh ngân hàng cung cấp cho khách hàng Chỉ

tiêu được tính bằng tỷ trọng dư nợ bảo lãnh quá hạn trên tổng dư nợ bảo lãnh

Trang 39

Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp thì là dấu hiệu đáng mừng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tăng lên Tỷ lệ nợ xấu thấp kèm theo tỷ lệ số dư bảo lãnh có thể đánh giá sự phát triển theo xu hướng tốt cho các NHTM

Dựa vào tiêu chí này, các NHTM cần đưa ra các chính sách nhằm giảm thiểu rủi ro, chiến lược phát triển dịch vụ bảo lãnh phù hợp

Cả hai tiêu chí trên đều phán ánh về mặt chất của dịch vụ Nó thể hiện chất lượng dịch vụ bảo lãnh hay đánh giá được việc phát triển dịch vụ bảo lãnh này ra sao Phương châm của các NHTM là bảo toàn và sinh lợi nguồn vốn là mục tiêu hàng đầu Vì vậy nếu tỷ lệ nợ quá hạn cao, mức sinh lợi thấp là một điều đáng lo ngại về khả năng mất vốn và dịch vụ bảo lãnh có chất lượng chưa cao, việc mang lại lợi nhuận trong tổng lợi nhuận của ngân hàng thấp Từ đó các NHTM sẽ có chiến lược phát triển dịch vụ phù hợp

Cán bộ nhân viên tham gia vào quy trình thực hiện bảo lãnh Con người luôn

là một trong yếu tố quan trọng nhất trong bất cứ quá trình hoạt động nào Dịch vụ bảo lãnh không thể phát triển nếu yếu tố con người không được đảm bảo Vì vậy cần xem xét, đánh giá các cán bộ nhân viên tham gia vào quy trình một cách thường

xuyên và liên tục Có thể đánh giá thông qua các chỉ tiêu:

+ Trình độ chuyên môn: mức độ am hiểu của nhân viên về nghiệp vụ mà họ

thực hiện, về các lĩnh vực khác có liên quan

+ Kỹ năng làm việc: các kỹ năng mềm của nhân viên như kỹ năng giao tiếp,

phỏng vấn, tìm hiểu thông tin,… tác phong làm việc cũng như sự nhiệt tình trong công việc

Trang 40

29

+ Đạo đức của nhân viên: nhân viên có tôn trọng đạo đức nghề nghiệp, thực

hiện theo đúng quy trình hay không, nhưng nguyên nhân nào khiến cho họ không thực hiện đúng và đủ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng

Sự phản hồi của khách hàng về chất lượng dịch vụ bảo lãnh như quy trình bảo lãnh đơn giản, chính xác đủ để đáp ứng nhu cầu chưa Thêm vào đó là loại hình dịch vụ bảo lãnh đã dạng dạng chưa, đối với các huyện ngoại thành áp dụng dịch vụ này thì cần có những chính sách đặc biệt ra sao Sau những ý kiến đóng góp khách hàng, các NHTM sẽ đưa ra dịch vụ đơn giản, chính xác đa dạng phù hợp với từng đối tượng nhóm khách hàng Với mục đích là phát triển hơn nữa dịch vụ này

Áp dụng công nghệ tiên tiến vào quản lí dịch vụ bảo lãnh Ngày nay nhu cầu của các khách hàng ngày càng cao và đa dạng vậy nên ngân hàng đã đưa vào sử dụng rất nhiều các phần mềm quản lý dịch vụ bảo lãnh để đảm bảo mức độ nhanh chóng, chính xác và bảo mật trong quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng Do đó, việc đánh giá về công nghệ quản lí dịch vụ bằng phần mềm là rất cần thiết Có thể đánh giá nó thông qua các phần mềm về ngân hàng, phần mềm quản lý dữ liệu mà ngân hàng đang áp dụng để xác định mức độ hiện đại cũng như

sự phù hợp của công nghệ phục vụ cho công tác lưu trữ thông tin khách hàng, xem xét các phần mềm này đã thực sự giúp ngân hàng đối chiếu, giải quyết các khâu trong nghiệp vụ bảo (BL) nhanh gọn, chính xác và nhanh chóng chưa? Ngân hàng cần phải trang bị cho mình công nghệ tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng, hướng tới một giao dich nhanh gọn, chính xác, an toàn

- Chi nhánh tuân thủ quy trình, quy chế dịch vụ bảo lãnh, theo các thông tư, quy định của nhà nước về dịch vụ bảo lãnh Đặc biệt chi nhánh luôn cập nhật liên tục các thông tư của ngân hàng nhà nước, mới đây nhất là thông tư 7/2015/TT-NHNN có sửa đổi so với TT 28, để thực hiện nghiêm túc quy chế của nhà nước, cũng như đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Vì những thay đổi của thông tư mới ban hành cũng nhằm đáp ứng kịp thời sự biến động của nền kinh tế thị trường Chính vì vậy sự phát triển dịch vụ bảo lãnh của chi nhánh còn được thể hiện qua

Ngày đăng: 22/04/2016, 10:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Agribank Đông Anh, 2012- 2014. Báo cáo kết quả kinh doanh. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh
2. Agribank Đông Anh, 2014. Báo cáo tổng kết tài sản nội bộ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tài sản nội bộ
3. Lê Phương Anh, 2012. Giải pháp mở rộng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Xuân. Luận văn Thạc sĩ. Đại học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp mở rộng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Xuân
4. Frederic S. Mishkin, 2001. Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
5. Phan Thanh Hà, 2013. Nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại NHNo&PTNT quận Hai Bà Trưng. Luận văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại NHNo&PTNT quận Hai Bà Trưng
6. Nguyễn Thị Mùi, 2008. Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
7. Nguyễn Thị Mùi và Ngô Minh Cách, 2009. Giáo trình Marketing dịch vụ tài chính. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing dịch vụ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
11. Peter Rose, 2004. Quản trị Ngân hàng Thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng Thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
14. Lê Thị Phương Thảo, 2010. Phát triển hoạt động bảo lãnh của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam. Luận văn thạc sĩ. Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động bảo lãnh của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam
15. Lương Thị Thanh Thúy, 2012. Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bình Định. Luận văn Thạc sĩ. Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bình Định
16. Nguyễn Văn Tiến, 2013. Giáo trình Nguyên lý & nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý & nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
17. Nguyễn Hồng Trang, 2012. Phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ. Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
18. Đinh Xuân Trình, 2006. Giáo trình Thanh toán quốc tế. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động- Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thanh toán quốc tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động- Xã hội
19. Nguyễn Thị Vững, 2013. Tăng cường chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh. Luận văn thạc sĩ. Học viện Ngân hàng.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh
8. Ngân hàng nhà nước, 1994. Quyết định số 196/NH14-QĐ ngày16 tháng 09 năm 1994 Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng Khác
9. Ngân hàng nhà nước, 2006. Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26 tháng 06 năm 2006 về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng Khác
12. Quốc hội, 2010. Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 06 năm 2012 Khác
13. Quốc hội, 2014. Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 Khác
20. Agribank, 2015. Khách hàng doanh nghiệp, Bảo lãnh, <http://www.agribank.com.vn/61/1483/khach-hang-doanh-nghiep/bao-lanh/bao-lanh-vay-von.aspx> [Ngày truy cập: 05 tháng 09 năm 2015] Khác
21. Agribank, 2015. Khách hàng cá nhân, Bảo lãnh, <http://www.agribank.com.vn/61/1015/khach-hang-ca-nhan/bao-lanh/bao-lanh-vay-von.aspx> [Ngày truy cập: 25 tháng 08 năm 2015] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Sơ đồ 3.1  Mô hình cơ cấu tổ chức ngân hàng Nông nghiệp - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh huyện đông anh
1 Sơ đồ 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức ngân hàng Nông nghiệp (Trang 11)
Sơ đồ 3.1. Mô hình cơ cấu tổ chức ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh huyện đông anh
Sơ đồ 3.1. Mô hình cơ cấu tổ chức ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông (Trang 56)
Bảng 3.1. Tình hình huy động vốn chi nhánh huyện Đông Anh - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh huyện đông anh
Bảng 3.1. Tình hình huy động vốn chi nhánh huyện Đông Anh (Trang 57)
Bảng 3.2. Tình hình sử dụng vốn chi nhánh Đông Anh - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh huyện đông anh
Bảng 3.2. Tình hình sử dụng vốn chi nhánh Đông Anh (Trang 60)
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh chi nhánh Đông Anh - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh huyện đông anh
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh chi nhánh Đông Anh (Trang 62)
Bảng 3.4. Kết quả dƣ nợ bảo lãnh chi nhánh huyện Đông Anh - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh huyện đông anh
Bảng 3.4. Kết quả dƣ nợ bảo lãnh chi nhánh huyện Đông Anh (Trang 68)
Bảng 3.5. Số lƣợng khách hàng bảo lãnh chi nhánh Đông Anh giai đoạn 2012-2014 - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh huyện đông anh
Bảng 3.5. Số lƣợng khách hàng bảo lãnh chi nhánh Đông Anh giai đoạn 2012-2014 (Trang 70)
Bảng 3.6. Cơ cấu dư nợ bảo lãnh của ngân hàng thương mại huyện Đông Anh - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh huyện đông anh
Bảng 3.6. Cơ cấu dư nợ bảo lãnh của ngân hàng thương mại huyện Đông Anh (Trang 71)
Bảng 3.8. Cơ cấu bảo lãnh theo thời gian bảo lãnh - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh huyện đông anh
Bảng 3.8. Cơ cấu bảo lãnh theo thời gian bảo lãnh (Trang 78)
Bảng 3.9. Thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh giai đoạn 2012-2014 - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh huyện đông anh
Bảng 3.9. Thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh giai đoạn 2012-2014 (Trang 79)
Bảng 3.10. Tỷ lệ nợ xấu dịch vụ bảo lãnh giai đoạn 2012-2014 - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh huyện đông anh
Bảng 3.10. Tỷ lệ nợ xấu dịch vụ bảo lãnh giai đoạn 2012-2014 (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w