1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại đại phát

64 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 553 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt đợc điều đóthì vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là một yêu cầu cấp thiết đốivới mọi doanh nghiệp nhằm cải tiến tổ chức lao động và tổ chức sản xuất, hoàn chỉnhkết

Trang 1

Ngày nay, trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ và đang trởthành một trong những yếu tố hết sức quan trọng, có ảnh hởng trực tiếp và quyết định

đến sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp Bởi thế, doanh nghiệp nào sử dụng TSCĐ cótrình độ khoa học kỹ thuật càng cao, công nghệ càng hiện đại thì doanh nghiệp đócàng có điều kiện thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Mục tiêu của doanh nghiệp là nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sảnphẩm, có điều kiện thu hồi vốn nhanh thúc đẩy sản xuất phát triển Để đạt đợc điều đóthì vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là một yêu cầu cấp thiết đốivới mọi doanh nghiệp nhằm cải tiến tổ chức lao động và tổ chức sản xuất, hoàn chỉnhkết cấu TSCĐ, hoàn thiện những khâu yếu hoặc lạc hậu của quy trình công nghệ,

đồng thời là biện pháp tốt nhất sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả

Nhận thức đợc vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần ĐTXD

& TM Đại Phát, đợc sự hớng dẫn tận tình của Giảng viên Trần Thị Ngọc Hân và các

cán bộ trong phòng kế toán em đã chọn đề tài “Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH tại Công ty Cổ phần ĐTXD & TM Đại Phát” làm chuyên đề cuối

Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán TSCĐ hữu hình

trong các doanh nghiệp Xây lắp

Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời đã chứng minh, để tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải có các yếu tố: t liệu lao động, sức lao

động và đối tợng lao động Trong đó t liệu lao động là một yếu tố vô cùng quan trọng

mà theo C.Mác “Để đánh giá một đất nớc, ngời ta phải xem xét đất nớc đó sản xuấtbằng cách gì, chứ không xem xét sản xuất ra sản phẩm gì” T liệu lao động nh (máy

Trang 2

móc, thiết bị, nhà xởng, phơng tiện) là phơng tiện vật chất mà con ngời sử dụng để tác

động vào đối tợng lao động, biến nó theo mục đích của con ngời Bộ phận quan trọngnhất trong các t liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp là các TSCĐ, đây chính là bộ phận nòng cốt của quá trình sản xuất

1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán TSCĐHH trong các doanh nghiệp xây lắp.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của TSCĐHH.

Theo “VAS 03- TSCĐ hữu hình” thì TSCĐHH là những tài sản có hình thái vậtchất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phùhợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH

Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH:

1 Doanh nghiệp chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai do các tài sảnnày mang lại

2 Nguyên giá cuả tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy

3 Giá trị sử dụng ớc tính trên 1 năm

4 Có đủ tiêu chuẩn về giá trị theo quy định

Cơ chế tài chính của từng quốc gia thờng quy định cụ thể về tiêu chuẩn giá trị củaTSCĐHH trong từng thời kỳ Hiện nay theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC, ngày12/12/2003 của Bộ trởng Bộ tài chính về tiêu chuẩn giá trị TSCĐHH là: từ10.000.000đ trở lên

Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐHH có đặc điểm:

- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình tháihiện vật ban đầu cho đến khi bị hỏng, phải loại bỏ

- Trong quá trình sử dụng TSCĐHH bị hao mòn dần Với những TSCĐHHtham gia vào hoạt động SXKD thì giá trị hao mòn TSCĐHH chuyển dịch dần vào chiphí sản xuất kinh doanh hàng kỳ

1.1.2 Vị trí vai trò của TSCĐHH trong sản xuất kinh doanh.

Sản xuất là cơ sở để tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời Với sức lao động củamình con ngời tác động vào các đối tợng lao động thông qua các t liệu lao động đểbiến các đối tợng lao động thành những sản phẩm vật chất phục vụ cho nhu cầu củacon ngời

Bộ phận quan trọng nhất trong các t liệu lao động sử dụng trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp là các loại TSCĐHH Trong lịch sử phát triển củaxã hội loài ngời, các cuộc đại cách mạng công nghiệp đều tập trung vào giải quyết cácvấn đề về trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật trong quá trình sản xuất Theo Mác

“T liệu lao động là hệ thống xơng cốt và cơ bắp của nền sản xuất”, trong đóTSCĐHH là một bộ phận cấu thành, nó góp phần phát triển sản xuất, nâng cao chất l-

Trang 3

ợng sản phẩm, tạo chỗ đứng vững chắc cho doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranhgay gắt của nền kinh tế thị trờng.

Ngợc lại với tình trạng kỹ thuật lạc hậu, máy móc cũ kỹ ảnh hởng tới năng suất,chi phí cao, chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp sẽ không đáp ứng đợc yêu cầu, thịhiếu của khách hàng sẽ giảm, khi đó doanh nghiệp sẽ bị loại khỏi vòng quay của nềnkinh tế thị trờng

Nói tóm lại, TSCĐHH là cơ sở vật chất kỹ thuật có ý nghĩa to lớn đối với cácdoanh nghiệp Nếu biết đầu t, trang thiết bị và sử dụng hợp lý TSCĐHH sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho doanh nghiệp khẳng định vị thế của mình trên thị trờng Sự cải tiến,hoàn thiện, đổi mới, sử dụng có hiệu quả TSCĐHH là nhân tố quyết định sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung

1.1.3 Yêu cầu quản lý TSCĐHH.

Xuất phát từ đặc điểm, vị trí, vai trò của TSCĐ, đòi hỏi công tác quản lýTSCĐHH cả về mặt hiện vật và giá trị

- Về mặt hiện vật: Không phải chỉ là giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính

sử dụng ban đầu của TSCĐHH sau mỗi chu kỳ SXKD, mà quan trọng hơn là duy trìthờng xuyên năng lực sản xuất của nó Điều đó có ý nghĩa là trong quá trình sử dụngdoanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không làm mất mát TSCĐHH, thực hiện đúngquy chế sử dụng, bảo dỡng, sửa chữa thờng xuyên, không để TSCĐHH bị h hỏng trớcthời hạn

- Về mặt giá trị: Số vồn bỏ ra để đầu t, mua sắm TSCĐ là một lần ngay từ đầukhi hình thành TSCĐ và đợc thu hồi dần sau mỗi chu kỳ SXKD, do vậy phải theo dõi

số vốn bỏ ra ban đầu, phần đã chuyển dịch vào sản phẩm và phần còn lại gắn vớiTSCĐHH, hay theo dõi cả nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại củaTSCĐHH

1.1.4 Nhiệm vụ kế toán TSCĐHH.

Kế toán là một công cụ với vai trò là một phơng pháp cung cấp thông tin cầnthiết cho quản lý có hiệu quả và để đánh giá hoạt động của mọi tổ chức Vì vậy kếtoán TSCĐHH phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi thông tin cần thiết phục

vụ cho việc quản lý, giám sát chặt chẽ tình hình trang bị và sử dụng TSCĐHH trongDoanh nghiệp, để công tác đầu t TSCĐHH có hiệu quả Đáp ứng yêu cầu trên kế toánTSCĐHH trong Doanh nghiệp có những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐHH trong quá trình sử dụng, tính toán

và phân bổ chính xác số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh (trừ khi chúng đợctính vào giá trị của các tài sản khác)

Trang 4

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐHH, phản

ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐHH cũng nh việc kiểm tra thực hiện

kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐHH

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ, tham gia đánh giálại TSCĐHH khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐHH

ở Doanh nghiệp

1.2 Phân loại, đánh giá TSCĐHH.

1.2.1 Phân loại TSCĐHH.

1.2.1.1 Phân loại TSCĐHH theo đặc trng kỹ thuật.

Với cách phân loại này, TSCĐHH bao gồm các loại sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc gồm: Nhà làm việc, nhà kho, xởng sản xuất, cửa hàng,gara để xe, chuồng trại chăn nuôi, giếng khoan, bể chứa, sân phơi, cầu cống, đờng xá,hàng rào

- Máy móc, thiết bị gồm: Máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác

và các loại máy móc thiết bị khác dùng cho sản xuất kinh doanh

- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn gồm: Ô tô, máy kéo, tàu thuỷ, ca nô,tàu thuyền dùng để vận chuyển; hệ thống đờng ống dẫn nớc, dẫn hơi, dẫn khí, hệthống truyền thanh thuộc tài sản của Doanh nghiệp

- Thiết bị dụng cụ quản lý bao gồm: Các thiết bị dụng cụ sử dụng trong quản lýkinh doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lờng, thí nghiệm

- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm gồm: Vờn chè, cà phê, thảmcây xanh; Súc vật làm việc: Voi, ngựa, bò cày kéo và súc vật cho sản phẩm nh: Bòsữa, súc vật sinh sản

- TSCĐHH khác: Là những TSCĐHH ngoài những loại đã kể trên

* Tác dụng của việc phân loại theo đặc trng kỹ thuật:

Theo cách phân loại này cho thấy cơ cấu đầu t của Doanh nghiệp là căn cứquan trọng giúp các nhà quản trị Doanh nghệp xây dựng các quyết định đầu t hay

điều chỉnh hớng đầu t cho phù hợp với điều kiện cụ thể của Doanh nghiệp Ngoài racách phân loại này còn giúp các nhà quản trị Doanh nghiệp quyết định các biện phápquản lý tài sản cho phù hợp với từng loại TSCĐHH

1.2.1.2 Phân loại TSCĐHH theo quyền sở hữu.

Theo cách phân loại này TSCĐHH của Doanh nghiệp bao gồm: TSCĐHH tự có

và TSCĐHH thuê ngoài

TSCĐHH tự có: Là các TSCĐHH đợc xây dựng, mua sắm và hình thành từ

nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn của các nhà

đầu t, các quỹ của doanh nghiệp, các TSCĐHH đợc biếu tặng

TSCĐHH thuê ngoài: Là những TSCĐHH không thuộc quyền sở hữu của

Doanh nghiệp, Doanh nghiệp đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định Tuỳ

Trang 5

theo điều khoản của hợp đồng, TSCĐHH thuê ngoài đợc chia làm hai loại: TSCĐHHthuê tài chính và TSCĐHH thuê hoạt động.

* TSCĐHH thuê tài chính:

Theo VAS 06 “Thuê tài sản” thì TSCĐHH thuê tài chính là TSCĐHH đi thuê

mà bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tàisản cho bên thuê

- Các trờng hợp thờng dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là:

+ Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạnthuê

+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tàisản thuê với mức giá ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê

+ Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tếcủa tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu

+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu chiếm phần lớn (tơng đơng) giá trị hợp lý của tài sản thuê

+ Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng dử dụngkhông cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào

- Hợp đồng thuê tài sản cũng đợc coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồngthoả mãn ít nhất một trong ba trờng hợp sau:

+ Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việchuỷ hợp đồng cho bên cho thuê

+ Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tàisản thuê gắn với bên thuê

+ Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuêvới tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trờng

Trang 6

Đánh giá TSCĐHH là biểu hiện giá trị TSCĐHH bằng tiền theo những nguyêntắc nhất định Đánh giá TSCĐHH là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐHH, tríchkhấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐHH trong Doanh nghiệp.

Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐHH trong quá trình sử dụng,TSCĐHH đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

1.2.2.1 Nguyên giá TSCĐHH.

Theo VAS 03 thì TSCĐHH đợc xác định theo giá trị ban đầu và giá trị sau ghinhận ban đầu Trong đó giá trị ban đầu của TSCĐHH đợc xác định theo nguyên giá

Nguyên giá TSCĐHH: Là toàn bộ chi phí mà Doanh nghiệp bỏ ra để có

TSCĐHH tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, cụ thể:

- TSCĐHH mua sắm: Nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm trị giá mua

(trừ các khoản đợc chiết khấu thơng mại, giảm giá), các khoản thuế không hoàn lại vàcác chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào sử dụng nh: Chi phí chuẩn bịmặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (thuần),chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác

Trờng hợp mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thìgiá trị quyền dử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình

- TSCĐHH do đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành theo phơng thức giao thầu:

Đối với TSCĐHH, hình thành do đầu t xây dựng hoàn thành theo phơng thứcgiao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu t xây dựng theo quy chế quản

lý đầu t xây dựng cơ bản hiện hành

- TSCĐHH mua trả chậm:

Trờng hợp TSCĐHH mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trả chậm,nguyên giá TSCĐHH đó đợc phản ánh theo giá mua trả một lần Khoản chênh lệchgiữa giá mua trả chậm và giá mua trả một lần đợc hạch toán vào chi phí theo kỳ hạnthanh toán

tự chế không đợc tính vào nguyên giá TSCĐHH

- TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi:

Nguyên giá TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐHH không tơng

tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận về

Trang 7

Nguyên giá TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐHH tơng tự nguyêngiá TSCĐHH nhận về đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐHH đem trao đổi.

- Nguyên giá TSCĐHH đợc tài trợ, biếu tặng:

Đợc ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý ban đầu Trờng hợp không ghi nhậntheo giá trị hợp lý ban đầu thì Doanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng cácchi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Việc ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá cho phép đánh giá tổng quát năng lực sảnxuất, trình độ trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật và quy mô Doanh nghiệp Chỉ tiêunguyên giá TSCĐHH còn là cơ sở để tính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn

đầu t ban đầu và xác định hiệu suất sử dụng TSCĐHH

1.2.2.2 Giá trị còn lại của TSCĐHH.

Giá trị còn lại cuả TSCĐHH là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐHH và số khấuhao luỹ kế theo số liệu trên sổ kế toán

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế

Trờng hợp TSCĐHH đợc đánh giá lại theo quyết định của Nhà nớc thì nguyêngiá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại phải đợc điều chỉnh theo kết quả của đánh giálại Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐHH đợc xử lý và kế toán theo quy định của Nhànớc

1.3 Kế toán chi tiết TSCĐHH.

TSCĐHH trong Doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, mỗi TSCĐHH có thểlại là một hệ thống các bộ phận cấu thành, yêu cầu quản lý TSCĐHH trong Doanhnghiệp đòi hỏi phải hạch toán chi tiết TSCĐHH Thông qua kế toán chi tiết TSCĐHH,

kế toán sẽ cung cấp những chỉ tiêu về cơ cấu, tình trạng kỹ thuật của TSCĐHH, tìnhhình huy động và sử dụng TSCĐHH cũng nh trách nhiệm và tình hình bảo quản, sửdụng TSCĐHH

Nội dung kế toán chi tiết TSCĐHH bao gồm:

1.3.1 Đánh số TSCĐHH.

Đánh số TSCĐHH là việc quy định cho mỗi đối tợng ghi TSCĐHH một số hiệutheo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo sử dụng thống nhất trong phạm vi Doanhnghiệp

Việc đánh số TSCĐHH đợc tiến hành theo từng đối tợng ghi TSCĐHH Đối ợng ghi TSCĐHH là từng vật kết cấu hoàn chỉnh với tất cả các vật lắp giáp và phụtùng kèm theo; hoặc là những vật thể riêng biệt về mặt kết cấu dùng để thực hiện các

Trang 8

t-chức năng độc lập nhất định, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kếtvới nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định.

Mỗi đối tợng ghi TSCĐHH không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đều phải

có số hiệu riêng biệt Số hiệu của từng đối tợng ghi TSCĐHH không thay đổi trongsuốt thời gian bảo quản sử dụng TSCĐHH trong Doanh nghiệp Kế toán không đợc sửdụng số hiệu của những TSCĐ đã thanh lý, nhợng bán, biếu tặng, đa đi liên doanh,mất (TSCĐ đã ghi giảm) cho những TSCĐHH mới tăng thêm

Mỗi Doanh nghiệp có cách đánh số TSCĐHH riêng phù hợp với điều kiện cụthể của Doanh nghiệp, song cần đảm bảo yêu cầu: Số hiệu TSCĐHH phải thể hiện đ-

ợc loại, nhóm và đối tợng ghi từng TSCĐHH riêng biệt

Trong thực tế có thể quy định số hiệu của TSCĐHH theo nhiều cách khác nhau

đối chiếu khi cần thiết cũng nh tăng cờng và ràng buộc trách nhiệm vật chất của các

bộ phận, cá nhân trong khi bảo quản và sử dụng TSCĐHH

1.3.2 Kế toán chi tiết TSCĐHH tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐHH.

Việc theo dõi TSCĐHH theo nơi sử dụng nhằm gắn trách nhiệm bảo quản, sửdụng tài sản với từng bộ phận, từ đó nâng cao trách nhiệm và hiệu quả trong bảoquản, sử dụng TSCĐHH của doanh nghiệp

Tại các nơi sử dụng TSCĐHH(Phòng, ban, đội sản xuất, phân xởng sản xuất ),

sử dụng “Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐHH dotừng đơn vị quản lý, sử dụng Mỗi đơn vị sử dụng phải mở một sổ riêng, trong đó ghităng, giảm của đơn vị mình theo từng chứng từ tăng, giảm TSCĐHH theo thứ tự thờigian phát sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐHH

1.3.3 Kế toán chi tiết TSCĐHH ở bộ phận kế toán Doanh nghiệp.

Tại bộ phận kế toán Doanh nghiệp, kế toán chi tiết TSCĐ sử dụng thẻ TSCĐ, sổ

đăng ký thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ toàn Doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm, haomòn TSCĐHH

Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợng ghi TSCĐHH của Doanhnghiệp Thẻ TSCĐ đợc lu ở phòng kê toán trong suốt thời gian sử dụng TSCĐHH, thẻTSCĐ đợc bảo quản trong các hòm thẻ, hòm thẻ đợc bố trí các ngăn đựng thẻ và đợc

Trang 9

sắp xếp khoa học theo từng nhóm, loại và nơi sử dụng tạo điều kiện thuận lợi cho việctìm kiếm khi sử dụng.

Sổ đăng ký thẻ TSCĐ: Khi lập thẻ TSCĐ cần đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐnhằm dễ phát hiện nếu thẻ bị thất lạc

Sổ TSCĐ: Mỗi loại TSCĐHH đợc theo dõi trên cùng một trang sổ hoặc một sốtrang để theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao của các TSCĐHH trong từng loại.Nếu một loại TSCĐHH có nhiều thì nên chia sổ thành các phần để phản ánh đối tợngghi TSCĐ thuộc từng nhóm giúp cho công việc sử dụng số liệu lập báo cáo định kỳ

về TSCĐHH đợc thuận tiện

Căn cứ để ghi vào sổ TSCĐ, sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng là các chứng từ vềtăng, giảm, khấu hao TSCĐHH và các chứng từ gốc có liên quan, đó là:

Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ)

Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03 - TSCĐ)

Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04 - TSCĐ)

Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05 - TSCĐ)

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Các tài liệu kỹ thuật có liên quan

Khi có các nghiệp vụ tăng TSCĐHH, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan

để lập thẻ TSCĐ, sau đó ghi vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ rồi bảo quản thẻ vào hòm thẻ

Đồng thời, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan đến tăng TSCĐHH để ghi vào

1.4 Kế toán tổng hợp TSCĐHH.

1.4.1 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐHH.

* Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK211 - TSCĐHH và các TK liên quan nh TK111,331

TK 211 - TSCĐHH: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hìnhbiến động của toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp theo nguyên giá

TK 211 đợc mở chi tiết thành 6 TK cấp 2, bao gồm:

TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc

Trang 10

TK 2112: Máy móc, thiết bị.

TK 2113: Phơng tiện vận tải, truyền dẫn

TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý

TK 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

Nợ TK 242: phần chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán trả một lần

Có TK 111, 112: Số tiền thanh toán ngay

- Trờng hợp mua TSCĐHH là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng

đất, phải xác định riêng biệt NGTSCĐHH và NG TSCĐVH, kế toán ghi:

Nợ TK 211

Nợ TK 213

Nợ TK 133

Trang 11

(2) TSCĐHH tăng do đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành

- Trờng hợp hoạt động ĐTXDCB hạch toán trên cùng hệ thống sổ với hoạt động SXKD, khi nhận bàn giao TSCĐHH, kế toán ghi:

Nợ TK 211

Có TK 241(2)

Đồng thời thực hiện bút toán chuyển nguồn nh trờng hợp 1

- Trờng hợp hoạt động ĐTXDCB hạch toán riêng hệ thống sổ kế toán với hệ thống sổ SXKD, kế toán ghi:

+ Kế toán phản ánh giá vốn của sản phẩm tiêu thụ nội bộ:

Trang 12

(4) TSCĐHH tăng do trao đổi:

- Nếu trao đổi với một TSCĐ tơng tự, ghi:

Nợ TK 211: NGTSCĐ nhận về

Nợ TK 214: GTHMTSCĐ đem đi trao đổi

Có TK 211: NGTSCĐ đem đi trao đổi

- Nếu trao đổi với một TSCĐHH không tơng tự:

+ Kế toán ghi giảm TSCĐHH đem đi trao đổi:

Trang 13

(8) Chi phí nâng cấp ghi tăng nguyên giá TSCĐHH.

+ Khi phát sinh các chi phí nâng cấp, kế toán ghi :

* Hao mòn và khấu hao TSCĐHH

- Hao mòn TSCĐHH là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng của

TSCĐHH, bao gồm:

+ Hao mòn hữu hình là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng do sử dụng và

tự nhiên gây ra

+ Hao mòn vô hình là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị do tiến bộ khoa học kỹthuật

Biểu hiện bằng tiền của hao mòm là gí trị hao mòn

- Khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của

TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đó

- Các phơng pháp tính khấu hao

Theo VAS 03 và cơ chế tài chính hiện hành doanh nghiệp cú thể ỏp dụng cỏc phương phỏp tớnh khấu hao sau:

Phương phỏp tuyến tớnh cố định

Phương phỏp số dư giảm dần

Phương phỏp khấu hao theo số lượng sản phẩm.

Căn cứ khả năng đỏp ứng cỏc điều kiện ỏp dụng quy định cho từng phươngphỏp trớch khấu hao TSCĐ, DN được lựa chọn phương phỏp trớch khấu hao phự hợpvới từng loại TSCĐ của DN Mặc dự việc ỏp dụng phương phỏp khấu hao nào là sựlựa chọn của DN nhưng phải được thực hiện một cỏch nhất quỏn đồng thời DN phảicụng khai phương phỏp khấu hao đang vận dụng trờn bỏo cỏo tài chớnh

Phương phỏp khấu hao đường thẳng :

Là phương phỏp khấu hao mà mức khấu hao hàng năm khụng thay đổi trongsuốt thời gian sử dụng hữu ớch của TSCĐ

Theo phương phỏp này mức KH bỡnh quõn(Mkhbq)được tớnh như sau:

Trang 14

Mkhbq năm =

Số năm sử dụng

Hoặc: Mkhbq năm = Giỏ trị phải KH x Tỷ lệ KH năm

Nếu đơn vị thực hiện trớch KH cho từng thỏng thỡ:

Mkhbq năm Mkhbq thỏng =

Sau khi tớnh được mức trớch KH của từng TSCĐ, DN phải xỏc định mức trớch

KH của từng bộ phận sử dụng TSCĐ và tập hợp chung cho toàn DN

Để cụng việc tớnh toỏn mức khấu hao TSCĐ phải trớch được đơn giản, khi DN tớnh

khấu hao TSCĐ theo phương phỏp tuyến tớnh thỡ mức khấu hao TSCĐ cần trớch của

thỏng bất kỡ theo cụng thức sau:

Số KH phải trích tháng này = số KH đã trích tháng trớc + KH tăng - KH giảm Đối với thỏng đầu(hoặc thỏng cuối) khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (hoặc ngừng sửdụng) khụng phải từ đầu thỏng (cuối thỏng) thỡ mức khấu hao (Mkh) tăng (giảm)trong thỏng được xỏc định theo cụng thức:

Mkh tăng (giảm) Mkhbq thỏng Số ngày cũn lại trong thỏng 30 ngày của thỏng Phương phỏp khấu hao số dư giảm dần cú điều chỉnh:

Là phương phỏp mà số KH phải trớch hàng năm của TSCĐ giảm dần trong suốtthời gian sử dụng hữu ớch của TSCĐ đú

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trớch khấu hao theo phươngphỏp số dư giảm dần cú điều chỉnh phải thoả món đồng thời cỏc điều kiện sau:

TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)

TSCĐ trong cỏc DN thuộc cỏc lĩnh vực cú cụng nghệ đũi hỏi phải thay đổi,phỏt triển nhanh Cỏc DN hoạt động cú hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanhnhưng tối đa khụng quỏ 2 lần mức khấu hao xỏc định theo phương phỏp đường thẳng

để nhanh chúng đổi mới cụng nghệ Khi thực hiện trớch khấu hao nhanh, DN phảiđảm bảo kinh doanh cú lói

Theo phương phỏp này ta cú:

Mkh năm = Giỏ trị phải KH cũn lại x Tỷ lệ KH

Trang 15

Tỷ lệ KH nhanh ổn định trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ

Phương phỏp khấu hao theo sản lượng:

Điều kiện ỏp dụng:

Trực tiếp liờn quan đến việc sản xuất sản phẩm

Xỏc định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo cụng suấtthiết kế của TSCĐ

Cụng suất sử dụng thực tế bỡnh quõn thỏng trong năm tài chớnh khụng thấp hơn50% cụng suất thiết kế

TSCĐ trong DN được trớch khấu hao theo phương phỏp khấu hao theo sốlượng, khối lượng sản phẩm như sau:

Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, DN xỏc định tổng số lượng,khối lượng sản phẩm sản xuất theo cụng suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là sản lượngtheo cụng suất thiết kế

Căn cứ tỡnh hỡnh thực tế sản xuất, DN xỏc định số lượng, khối lượng sản phẩmthực tế sản xuất hàng thỏng, hàng năm của TSCĐ

Xỏc định mức trớch khấu hao trong thỏng của TSCĐ theo cụng thức dưới đõy:

Mkh thỏng = Số lượng SP sản xuất trong thỏng x Mkh cho 1 đơn vị SP Trong đú: Mức khấu hao (Mkh) cho 1đơn vị sản phẩm (sp) được tớnh:

Giỏ trị phải KH Mkh cho 1 đơn vị SP =

Sản lượng thiết kế Mkh năm bằng tổng mức trớch khấu hao của 12 thỏng trong năm, hoặc tớnh

theo cụng thức sau:

Mkh năm = Số lượng SP sản xuất trong năm x Mkh cho 1 đơn vị SP

Trường hợp cụng suất thiết kế hoặc giỏ trị phải KH thay đổi, DN phải xỏc địnhlại mức trớch khấu hao của TSCĐ

* Nguyên tắc tính khấu hao

Theo QĐ 206 ngày 12/12/03-BTC và thông t 33 ngày 29/04/2005, thì:

- Chỉ tính khấu hao TSCĐ dùng trong hoạt động SXKD

- Đối với những TSCĐ không dùng cho hoạt động kinh doanh thì không khấuhao nhng vẫn phải phản ánh giá trị hao mòn

Trang 16

- Đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nguyên giá mà vẫn còn tiếp tục sử dụngthì không phải trích khấu hao

- Những TSCĐ cha dùng, không cần dùng, chờ thanh lý, cho thuê, cầm cố, thếchấp vẫn phải trích khấu hao

- Bắt đầu tính (thôi tính) khấu hao kể từ ngày tăng hoặc giảm TSCĐ

- Cuối năm tài chính doanh nghiệp phải xem xét lại phơng pháp tính khấu haohoặc thời gian khấu hao, nếu phải thay đổi phải điều chỉnh mức khấu hao

* Tài khoản kế toỏn sử dụng:

Nợ TK 623: khấu hao máy thi công (thi công theo hình thức hỗn hợp)

Nợ TK 627: khấu hao TSCĐHH dùng cho hoạt động sản xuất

Nợ TK 641: khấu hao TSCĐHH dùng cho hoạt động bán hàng

Nợ TK 642: khấu hao TSCĐHH dùng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 811: khấu hao TSCĐHH cha cần dùng, không cần dùng, chờ thanh lý

Có TK 214(1)

(2) Giá trị hao mòn TSCĐHH dùng vào hoạt động sự nghiệp (dự án), hoạt

động phúc lợi:

Nợ TK 431(3): Hao mòn TSCĐHH dùng cho hoạt động phúc lợi

Nợ TK 466: Hao mòn TSCĐHH dùng cho hoạt động sự nghiệp (dự án)

Có TK 214(1)

(3) Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xem xét thời gian sử dụng hữu ích và phơng pháp khấu hao, nếu cần phải thay đổi thì điều chỉnh lại mức khấu hao đã trích trong năm:

+ Số chênh lệch khấu hao tăng, ghi:

Nợ TK627, 641, 642

CóTK214(1) + Số chênh lệch khấu hao giảm ghi:

Trang 17

ty liên kết, cấp cho đơn vị cấp dới, chuyển thành bất động sản đầu t, chuyển thànhcông cụ dụng cụ, phát hiện thiếu, mất.

Mọi trờng hợp giảm TSCĐHH phải làm đầy đủ thủ tục xác nhận các khoảnthiệt hại, chi phí và thu nhập (nếu có) và tuỳ vào từng trờng hợp cụ thể để ghi sổ:

(1) Trờng hợp nhợng bán, thanh lý TSĐHH:

Nhợng bán TSCĐHH xảy ra đối với TSCĐHH không cần dùng, cha cần dùng

hoặc đã lạc hậu về mặt kỹ thuật xét thấy việc sử dụng nó đem lại hiệu quả thấp hoặckhông đem lại hiệu quả

Thanh lý TSCĐHH xảy ra đối với những TSCĐHH h hỏng, không sử dụng

tiếp đợc hoặc những TSCĐHH đã lạc hậu về mặt kỹ thuật, không phù hợp với yêu cầusản xuất kinh doanh mà không thể nhợng bán đợc

(1a) Nhợng bán, thanh lý TSCĐHH dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Kế toán ghi giảm TSCĐHH nhợng bán, thanh lý:

(1b) Thanh lý, nhợng bán TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi:

- Kế toán ghi giảm TSCĐ:

- Các khoản thu nhập và chi phí thanh lý nhợng bán TSCĐHH dùng cho hoạt

động phúc lợi đợc hạch toán tăng hoặc giảm Quỹ phúc lợi - TK 4312

(2) Trờng hợp đem TSCĐHH đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:

Nợ TK 222: Trị giá vốn góp

Trang 18

Có TK 711: Phần chênh lệch giữa trị giá vốn góp > trị giá ghi sổ TSCĐ

(4) Trờng hợp DN đem TSCĐ đi góp vốn vào công ty con:

- Kế toán ghi giảm TSCĐ:

(7) TSCĐHH dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát hiện thiếu, mất,

kế toán ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 214: GTHM

Nợ TK 138(1): GTCL - cha rõ nguyên nhân

Trang 19

Nợ TK 138(8), 415, 811 - Nếu đã XĐ đợc nguyên nhân.

Có TK 211: NGTSCĐ

(8) TSCĐHH dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chuyển thành công

cụ dụng cụ (thay đổi tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ):

Nợ TK 214(1): GTHM

Nợ TK 627, 641, 642 Nếu giá trị còn lại nhỏ

Nợ TK 142, 242 - Nếu giá trị còn lại lớn

Có TK 211- NG

1.4.4 Kế toán sửa chữa TSCĐHH.

Trong quá trình hoạt động TSCĐHH bị hao mòn dần, h hỏng từng bộ phận,từng chi tiết Để duy trì năng lực hoạt động TSCĐHH phải thay thế, sửa chữa những

bộ phận, những chi tiết của TSCĐHH đã bị hao mòn, h hỏng Do mức độ hao mòn, hhỏng khác nhau nên qui mô sửa chữa, thời gian sửa chữa không giống nhau hìnhthành nên các hình thức sửa chữa khác nhau:

* Các hình thức sửa chữa TSCĐHH:

Sửa chữa thờng xuyên: Là việc bảo dỡng, thay thế các chi tiết, bộ phận của

TSCĐ nhằm duy trì năng lực hoạt động TSCĐHH Công việc tiến hành thờng xuyên,thời gian sửa chữa ngắn, trong thời gian sửa chữa TSCĐHH không phải ngừng hoạt

động, chi phí sửa chữa ít

Sửa chữa lớn: Là việc khôi phục năng lực hoạt động của TSCĐHH, công việc

sửa chữa thực hiện định kỳ theo lịch của bộ phận kỹ thuật, thời gian sửa chữa dài,trong thời gian sửa chữa TSCĐHH phải ngừng hoạt động, chi phí sửa chữa lớn

Việc sửa chữa TSCĐHH có thể do bộ phận có TSCĐ tự thực hiện, có thể do bộphận sản xuất phụ thực hiện, có thể do thuê ngoài:

* Tài khoản sử dụng: TK 241(3)- Sửa chữa lớn TSCĐ, TK 627, 641, 642 Tài khoản 241(3): Dùng để phản ánh chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH và tình hình

quyết toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH

* Trình tự kế toán

(1) Chi phí sửa chữa thờng xuyên TSCĐHH:

Nợ TK 627: Chi phí sửa chữa thờng xuyên TSCĐHH dùng cho sản xuất

Nợ TK 623: Chi phí sửa chữa thờng xuyên TSCĐHH là máy thi công

Nợ TK 641: Chi phí sửa chữa thờng xuyên TSCĐHH dùng cho hoạt động bánhàng

Trang 20

Nợ TK 642: Chi phí sửa chữa thờng xuyên TSCĐHH dùng cho hoạt động quản

lý doanh nghiệp

Có TK 111, 112, 331, 214, 152 Nếu do bộ phận có TSCĐHH thực hiện

Có TK 154 - Nếu do bộ phận sản xuất phụ thực hiện

Có TK 111, 112, 331 - Nếu thuê ngoài

(2)Khi trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH:

Nợ TK 627: trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH dùng cho sản xuất

Nợ TK 623: trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH là máy thi công

Nợ TK 641: trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH dùng cho bán hàng

Nợ TK 642: trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH dùng cho hoạt động quản

Có TK 154: Nếu do bộ phận sản xuất phụ thực hiện

Có TK 111, 112, 331: Nếu thuê ngoài

(4) Khi công trình sửa chữa lớn TSCĐHH hoàn thành:

Nợ TK 142, 242: Trờng hợp doanh nghiệp không trích trớc chi phí sửa chữalớn

Nợ TK 335: Trờng hợp doanh nghiệp có trích trớc chi phí sửa chữa lớn

Có TK 241(3)Nếu doanh nghiệp có trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH, khi công trình sửa chữa lớn hoàn thành so sánh giữa số chi phí thực tế phát sinh và số trích trớc, nếu

có chênh lệch phải tiến hành điều chỉnh:

- Chênh lệch số thực tế phát sinh lớn hơn số trích trớc, tính bổ sung vào chi phí:

Trang 21

Có TK 642

1.4.5 Sổ kế toán tổng hợp sử dụng trong kế toán TSCĐHH

* Hình thức nhật ký chung:

- Sổ nhật ký chung, nhật ký chi tiền

- Sổ cái tài khoản 211, 214, 241(3)

2.1 Đặc điểm chung của Công ty cổ phần ĐTXD & TM Đại Phát.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty Cổ phần ĐTXD & TM Đại Phát là một doanh nghiệp đợc thành lậptheo quyết định số 979/QĐ-UB ngày 02/04/2005 của UBND Thành phố Hà Nội phêduyệt

- Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số : 0103006676 ngày 02/04/2005

- Tên Công ty viết bằng tiếng Việt : Công ty Cổ Phần ĐTXD & TM Đại Phát

- Tên Công ty viết bằng tiếng nớc ngoài: Đại Phát Joint Stock Company

- Ngành nghề kinh doanh :

+ Mua bán vật liệu xây dựng, máy thiết bị xây dựng

+ Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi

+ Xây dựng đờng ống và các công trình cấp thoát nớc

+ Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp

+ T vấn đấu thầu, t vấn thẩm định thiết kế công trình; theo dõi, giám sát thicông

Là một Công ty xây lắp, Công ty cũng có nhiều điều kiện thuận lợi nh ng cũngkhông ít khó khăn

* Thuận lợi:

Trang 22

- Tuy Công ty mới đợc thành lập từ năm 2005 nhng có nhiều thành tích nên có

uy tín rất cao trên thị trờng

- Công ty có đội ngũ chuyên gia giỏi từ khâu thiết kế khảo sát đến nhận thầuxây dựng các công trình xây lắp và các công trình giao thông, thuỷ lợi, có đội ngũcông nhân lành nghề

- Thi công hầu hết các công trình có vốn đầu t nớc ngoài, hoặc các nguồn vốntài trợ khác, nên có khả năng thu hồi vốn nhanh hơn

* Tuy nhiên bên cạnh đó, Công ty còn gặp phải một số khó khăn nh:

- Các công trình đều phải đấu thầu, thủ tục triển khai thi công qua nhiều cơquan quản lý chức năng của địa phơng, nên thờng bị chậm Đây là ảnh hởng bởi chínhsách Nhà nớc còn nhiều hạn chế

- Thi công các công trình trong và ngoài thủ đô, các công trình ở xa trụ sở Công

ty nên việc điều hành quản lý sản xuất còn gặp nhiều khó khăn

- Chế độ xây dựng đơn giá tiền lơng, công tác thanh toán, cấp vốn còn chậmlàm ảnh hởng đến tiến độ thi công công trình

Sau hơn 05 năm hình thành và phát triển trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm vềsản xuất kinh doanh, cũng nh nhiều biến động về tổ chức quản lý, sản xuất theo yêucầu đổi mới, Công ty đã vợt qua đợc những khó khăn để xây dựng và phát triển,khẳng định vị trí của mình trên thơng trờng là một Công ty có uy tín lớn về xây lắp.Kết quả đó đợc phản ánh ở một số chỉ tiêu cơ bản về kết quả kinh doanh qua các nămgần đây của Công ty:

Đơn vị tính: Tr.đồng

2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

1. Tổng doanh thu 165.356 177.612 201.835 246.275 269.000

2 Tổng vốn kinh doanh 23.176 25.354 27.459 32.211 34.500

4 Nộp ngân sách Nhà nớc 2.800 7.843 4.930 16.082 18.000

6 Thu nhập bình quân ngời/ tháng 1,07 1,26 1,48 1,55 1,70

Qua một số chỉ tiêu trên phản ánh qui mô sản xuất kinh doanh của Công tyngày một phát triển, cụ thể các chỉ tiêu: Giá trị sản lợng, doanh thu, vốn kinh doanh,

số lao động, lợi nhuận trớc thuế, cũng nh thu nhập bình quân của ngời lao động đềutăng năm sau so với năm trớc Điều này chứng tỏ Công ty có chiều hớng phát triểnmạnh về mọi mặt, đã duy trì dợc tốc độ phát triển cao, tạo đủ công ăn việc làm, tăngthu nhập cho đa số cán bộ, công nhân viên, phát huy đợc năng lực máy móc, trangthiết bị, đầu t đúng hớng, kịp thời tạo đợc uy tín chất lợng sản phẩm.Với phơng châm

Trang 23

hoạt động “chữ tín là hàng đầu” các công trình do Công ty thi công không chỉ tăng về

số lợng mà còn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cao

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.

Để đáp ứng với chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh với địa bàn rộngkhắp cả nớc, Công ty thực hiện tổ chức sản xuất theo mô hình: Công ty, Đội sản xuấttrực thuộc Công ty Đến năm 2009 Công ty có 06 đội công trình trực thuộc, là đội xâylắp số 1, 2, 3, 4, 5 và đội cơ giới

Công ty hiện đang áp dụng giao khoán sản phẩm xây lắp theo khoản mục chiphí cho các đơn vị sản xuất trực thuộc bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp (chi phíNVLTT, CPNCTT, CP sử dụng khác) và một phần chi phí chung (thờng đợc giaokhoán từ 30% đến 50% tổng chi chung của công trình) Bên nhận khoán căn cứ vào

định mức giao khoán để tự chủ tiến hành sản xuất, cân đối vốn ứng thi công và chi phíthực tế xây dựng công trình Đây là phơng thức sản xuất thích hợp với cơ chế thị tr-ờng, cho phép từng nhân công, từng tổ đội, thấy rõ đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa lợiích vật chất của họ với khối lợng, chất lợng, tiến độ thi công công trình, khuyến khíchngời lao động làm việc tăng hiệu quả trong thi công công trình Phơng thức này đãnâng cao quyền tự chủ, sáng tạo, tận dụng triệt để năng lực sản xuất của từng đơn vị,cá nhân tham gia trong quá trình sản xuất kinh doanh

Sản phẩm của Công ty rất đa dạng: Xây lắp, thiết kế, kinh doanh vật t nhngtập trung vào lĩnh vực xây lắp các công trình xây dựng, thuỷ lợi, cấp thoát n ớc là chủyếu

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất.

Công ty có t cách pháp nhân, con dấu, bộ máy kế toán, sổ sách kế toán riêng

đ-ợc ký kết các hợp đồng vay vốn với các tổ chức tín dụng, tài chính, ký kết các hợp

đồng kinh tế, thầu xây dựng với các Chủ đầu t Sau khi ký đợc hợp đồng kinh tế Công

ty tiến hành giao cho các đội của mình thực hiện theo phơng thức giao khoán Để tổchức quản lý sản xuất kinh doanh phù hợp Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểutrực tuyến - chức năng với các bộ phận nh sau:

Ban giám đốc – chủ tịch hội đồng quản trị: Là chủ tài khoản của đơn vị

-phụ trách chung, nắm bắt và điều khiển toàn bộ công việc trong Công ty Tìm kiếm và

mở rộng thị trờng nhằm đảm bảo công ăn việc làm và đời sống cho cán bộ công nhânviên, bảo toàn và phát huy tốt nhiệm vụ của mình

- Phó giám đốc: giúp giám đốc điều hành công việc chung và một số công việc

khác đợc giám đốc giao

- Các phòng ban chức năng: Hiện nay Công ty có 6 phòng ban chức năng:

+ Phòng tổ chức, lao động: Có nhiệm vụ chủ yếu lập kế hoạch xây dựng bộ

máy, nhân sự của các đơn vị trực thuộc, nghiên cứu, tham mu các chế độ về tiền lơng,

Trang 24

bảo hộ lao động, BHXH, BHYT cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty Ngoài racòn làm một số công việc nh: văn th, bảo vệ, lái xe, y tế bảo vệ tài sản của toànCông ty tại trụ sở.

+ Phòng Kinh tế - kế hoạch: Chịu trách nhiệm về việc lập các kế hoạch dài

hạn, ngắn hạn, tiến độ thi công các công trình, kế hoạch về giá thành các công trìnhthi công, hợp đồng giao khoán nội bộ để giao khoán cho các đơn vị trực thuộc và làm

hồ sơ đấu thầu

+ Phòng đầu t quản lý dự án: Nhiệm vụ chính xây dựng, lập kế hoạch đầu t,

thực hiện các công việc do Giám đốc Công ty yêu cầu; theo dõi, quản lý các dự án

đầu t; quản lý tài sản của toàn Công ty

+ Phòng kỹ thuật - thi công: Nhiệm vụ chính là giám sát, chỉ đạo kỹ thuật thi

công các công trình, các đơn vị thành viên và tham gia đấu thầu Chịu trách nhiệmquản lý chất lợng thi công các công trình

+ Phòng kinh doanh vật t và thiết bị: Nhiệm vụ chính tham gia lập dự án kinh

doanh hàng hoá Ký hợp đồng kinh tế về cung cấp, thu mua hàng hoá phục vụ chonhu cầu thi công sản xuất của Công ty và cung cấp cho các đối tợng trong các ngànhkinh tế khác

+ Phòng tài chính - kế toán: Nhiệm vụ chính là lập báo cáo quyết toán tài

chính hàng quý, năm theo quy định; kế hoạch về tài chính, vốn của từng năm kếhoạch Theo dõi tình hình tài chính kế toán của toàn bộ Công ty, xác định chi phí sảnxuất và tính giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình, thu hồi vốn.Tổng hợp tình hình tài chính, các số liệu về kế toán để báo cáo Giám đốc Công ty cónhững biện pháp thích hợp để đẩy nhanh tiến độ thi công và thu hồi vốn

- Các đội công trình trực thuộc: Gồm có Đội xây lắp số: 1, 2, 3, 4, 5 và đội

cơ giới Các đội này có nhiệm vụ chung là chịu sự chỉ đạo và giám sát của Ban giám

đốc và các bộ phận chức năng, đảm bảo thi công đúng tiến độ, đạt chất lợng

Trong bộ máy quản lý sản xuất Phòng tài chính kế toán và Phòng kỹ thuật thi công là hai bộ phận chức năng chủ yếu giám sát về tài chính và chất lợng sảnphẩm công trình Đội trực thuộc Công ty là các đơn vị sản xuất trực tiếp

-Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý sản xuất của công ty

kế toán

Phòng

tổ chức lao

động

Phòng

KD vật t

và thiết bị

Phòng

kỹ thuật thi công

Đội

xây

Đội cơ

Đội xây

Đội xây

Đội

Chủ tịch HĐQT – Ban Giám Đốc

Trang 25

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty.

2.1.4.1 Đặc điểm bộ máy kế toán.

Là một doanh nghiệp xây lắp có địa bàn sản xuất thi công trên toàn thủ đô vàcác tỉnh, nên Công ty tổ chức Bộ máy kế toán phù hợp với mô hình tổ chức sản xuấtcủa của Công ty Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung Tại Công ty cóPhòng tài chính - kế toán, ở các đội sản xuất trực thuộc không có kế toán mà có cácnhân viên kinh tế Bộ máy kế toán Công ty với cơ cấu và chức năng nh sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ phụ trách chung công tác tài chính, kế toán của

Công ty, đảm bảo duy trì công tác quản lý, kiểm soát các hoạt động Tài chính trongCông ty nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty

PhòngKinh

tế - kếhoạch

TT &

KQ

Kế toán thanh toán

Kế toán tổng hợp

Kế toán thuế

Kế toán TSCĐ NVL, CCDC

Nhân viên kinh tế ở các

đội trực thuộc

Trang 26

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ kiểm tra tổng hợp về công tác hạch toán kế

toán trong toàn Công ty, chuẩn bị hồ sơ pháp lý phục vụ công tác đấu thầu, lập báocáo quyết toán tài chính của Công ty định kỳ theo quy định

- Kế toán ngân hàng: Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến nghiệp vụ ngân hàng.

- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi việc thanh toán, lập báo cáo quyết

toán với cơ quan Bảo hiểm

- Kế toán thuế: Ghi chép, kiểm tra và theo dõi việc kê khai thuế của các đơn vị

trực thuộc và của Công ty; lập khai thuế hàng tháng, làm quyết toán thuế hàng

năm với cơ quan thuế; ghi chép, lu trữ các tài liệu

- Kế toán tài sản cố định, NVL, công cụ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến

động của TSCĐ, NVL, CCDC của toàn Công ty

- Nhân viên kinh tế tại các Đội trực thuộc: Tập hợp, ghi chép ban đầu các

chứng từ, kế toán phát sinh

2.1.4.2 Hình thức sổ kế toán:

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Đặc trng cơ bản của hình thứcChứng từ ghi sổ là căn cứ để ghi vào sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ đợc lập trên cơ

sở chứng từ gốc Mỗi tháng lập một lần sau khi đã phân loại theo nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ đợc đánh số liên tục trong cả năm có chứng từ gốc đính kèm và

đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ

Hệ thống sổ kế toán bao gồm các loại sổ theo mẫu do chế độ kế toán qui định:+ Sổ tổng hợp: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái Tài khoản

+ Sổ chi tiết: Sổ chi tiết TSCĐ, vật t, hàng hoá, sổ quỹ, sổ theo dõi tiền gửi, sổchi tiết công nợ, sổ chi tiết sản phẩm

Trình tự kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ gốc

kế toán chi tiết Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 27

2.2 Thực trạng công tác kế toán TSCĐHH tại công ty Cổ phần ĐTXD & TM

đây do chức năng, nhiệm vụ sản xuất của Công ty mở rộng đòi hỏi phải mua sắm,nâng cấp cải tạo lại TSCĐHH để phục vụ cho công việc Nhằm đáp ứng tốt nhu cầuTSCĐHH cho sản xuất Công ty luôn quan tâm đến quản lý và sử dụng TSCĐHH mộtcách hợp lý, thực hiện việc ghi chép, theo dõi và sử dụng tối đa công suất máy mócthiết bị, công việc khấu hao TSCĐHH đợc tính toán tơng đối chính xác tạo nguồn vốnkhấu hao nhằm thu hồi tái đầu t TSCĐHH

Thực tế những năm gần đây do phải đổi mới công nghệ để đáp ứng nhu cầu trên thịtrờng cho nên TSCĐHH tăng thêm cũng chủ yếu từ nguồn vốn đi vay và tự bổ sung do đótrách nhiệm của các nhà quản lý càng đòi hỏi cao hơn, phải làm sao sử dụng vốn cố địnhmột cách có hiệu quả, xây dựng Công ty ngày càng vững mạnh để có sức cạnh tranh trên thịtrờng với Công ty khác, tự khẳng định mình và đứng vững trong nền kinh tế thời mở cửa

2.2.2 Phân loại TSCĐHH tại Công ty Cổ phần ĐTXD & TM Đại Phát

Do đặc điểm của ngành xây lắp và yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củaCông ty, TSCĐHH của Công ty Cổ phần ĐTXD & TM Đại Phát bao gồm nhiều loại,mỗi loại đòi hỏi phải đợc quản lý chặt chẽ, riêng biệt Để thuận tiện cho công tácquản lý, Công ty đã tiến hành phân loại TSCĐHH theo các tiêu thức sau:

2.2.2.1 Phân loại TSCĐHH theo nguồn hình thành.

TSCĐHH hiện có của Công ty đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau trong

đó phần lớn là nguồn vốn đi vay vì vậy để tăng cờng quản lý TSCĐHH theo nguồnhình thành, Công ty đã tiến hành phân loại TSCĐHH nh sau:

Tổng nguyên giá TSCĐHH đến ngày 31/12/2009: 21.188.304.368đ

Trang 28

2.2.2.2 Phân loại TSCĐHH theo đặc trng kỹ thuật.

Cách phân loại này cho ta biết kết cấu TSCĐHH tại Công ty: Công ty có nhữngloại TSCĐHH nào, kết cấu mỗi loại so với tổng số là bao nhiêu, năng lực sản xuất nhthế nào Cách phân loại này cũng là cơ sở để tiến hành hạch toán, quản lý TSCĐHHtheo từng loại, tiến hành tính và phân bổ khấu hao Tổng nguyên giá TSCĐHH đến

ngày 31/12/2009: 21.188.304.368đ phân loại theo đặc trng kỹ thuật nh sau:

* Nguyên giá TSCĐHH hình thành do mua sắm:

Nguyên giá TSCĐHH bao gồm giá mua cha có thuế, chi phí lắp đặt chạy thử,các khoản thuế không đợc hoàn lại trừ đi chiết khấu thơng mại, giảm giá (nếu có)

Ví dụ: Căn cứ hoá đơn GTGT ngày 7/3/2010 và các chứng từ liên quan, kế toánxác định nguyên giá máy trộn bê tông đợc mua sắm mới bằng nguồn vốn đầu t XDCB

nh sau:

- Giá mua cha có thuế theo hoá đơn GTGT: 248.000.000đ

- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ: 800.000đ

- Chi phí chạy thử: 400.000đ

Tổng nguyên giá của máy trộn bê tông là : 249.200.000đ

* Nguyên giá TSCĐHH hình thành do ĐTXDCB hoàn thành:

TSCĐHH hình thành do ĐTXDCB hoàn thành thì nguyên giá TSCĐ ở Công ty

đợc xác định theo giá trị quyết toán công trình bao gồm giá trị xây lắp và chi phí xâydựng cơ bản khác

Ví dụ: Với công trình xây dựng nhà văn phòng có:

- Giá trị quyết toán: 540.000.00đ

Trong đó: + Giá trị xây lắp: 506.800.000đ

+ Chi phí XDCB khác: 33.200.000đ

Trang 29

Kế toán xác định nguyên giá nhà văn phòng là 540.000.000đ

2.2.3.2 Giá trị còn lại của TSCĐHH.

Giá trị còn lại TSCĐHH tại Công ty xác định là phần chênh lệch giữa nguyêngiá và giá trị hao mòn luỹ kế trên sổ kế toán

Ví dụ: Ngày 31/12/2009, kế toán xác định giá trị còn lại của Máy lu Nhật nhsau:

- Nguyên giá: 600.000.000đ

- Giá trị hao mòn kuỹ kế trên sổ kế toán: 144.000.000đ

- Kế toán xác định giá trị còn lại của Máy lu Nhật: 456.000.000đ

2.2.4 Thủ tục tăng, giảm TSCĐHH và chứng từ sử dụng.

Do đặc thù là Công ty Cổ phần cho nên các thủ tục liên quan đến việc quyết

định đầu t XDCB, mua sắm máy móc thiết bị, nhà cửa với qui mô nhỏ Công ty khôngnhất thiết phải lập tờ trình và xin chủ trơng của cấp có thẩm quyền phê duyệt nh đốivới các Công ty Nhà nớc (trừ những trờng hợp đặc biệt nh XDCB với qui mô lớn ảnhhởng đến qui hoạch đô thị) Trong kỳ Công ty không phát sinh đầu t XDCB hay muasắm máy móc thiết bị với qui mô lớn nên mọi quyết định đầu t hay thanh lý TSCĐHH

đều do Giám đốc Công ty quyết định Cụ thể:

2.2.4.1 Thủ tục tăng TSCĐHH và chứng từ sử dụng:

Xác định TSCĐHH là bộ phận tài sản quan trọng của Công ty, việc hạch toánTSCĐHH của Công ty luôn dựa trên cơ các chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ chứng minhtính hợp pháp của các ngiệp vụ kinh tế phát sinh

TSCĐHH của Công ty đợc hình thành chủ yếu do mua ngoài và ĐTXDCB hoànthành Trong quá trình mua sắm và đầu t mọi chi phí phát sinh đều đợc theo dõi và tậphợp đầy đủ theo các hoá đơn và chứng từ thanh toán Khi quá trình đầu t, mua sắmhoàn thành kế toán xác định nguyên giá TSCĐHH và tập hợp tất cả các chứng từ liênquan đến tăng TSCĐ thành một bộ gửi lên giám đốc Công ty, sau khi đợc Giám đốcCông ty ký duyệt kế toán tiến hành ghi vào các sổ kế toán có liên quan

+ Trờng hợp TSCĐ hình thành do mua ngoài các chứng từ bao gồm: hợp đồngmua bán, hoá đơn mua TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐHH Ngoài ra còn có cácchứng từ liên qua nh phiếu nhập kho, xuất kho, phiếu chi tiền mặt, UNC chuyển tiền

Ví dụ: Các chứng từ liên quan đến việc mua sắm máy trộn bê tông bao gồm:

Trang 30

Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hợp đồng kinh tế về mua bán mmtb

Số: 29/HĐ

- Căn cứ GĐ/KT ngày 29/9/1989 của Hội đồng Nhà nớc

- Căn cứ nghị định số 17/HĐBT ngày 16/1/1990 của Hội đồng bộ trởng (nay làChính phủ) quy định chi tiết thi hành pháp lệnh HĐKT

- Căn cứ yêu cầu của ngời sử dụng cũng nh khả năng cung cấp máy móc thiếtbị

Hôm nay, ngày 5/3/2010 tại Văn phòng Công ty sản xuất và thơng mại Đông á,chúng tôi gồm có:

Bên A: Công ty Cổ phần ĐTXD & TM Đại Phát

Ngời đại diện: Ông Hoàng Đình Trọng Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Số 30- Ngách 12/5 Nguyễn Văn Trỗi - Phơng Liệt - Thanh Xuân -HN

Tài khoản: 731- 0016G tại Ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng.

Mã số thuế: 5100104869.

Bên B: Công ty sản xuất và thơng mại Đông á

Ngời đại diện: Ông Trần Tuyên Quang Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Số 145 - Đờng Trần Phú- Thành phố Hà nội.

Thời điểm giao hàng: Ngày 7/3/2010

Địa điểm giao nhận: Tại kho của Công ty sản xuất và Thơng mại Đông á

Thời hạn thanh toán: Thanh toán ngay sau khi nhận hàng bằng tiền mặt hoặcchuyển khoản

Hai bên cam kết thực hiện đúng hợp đồng Nếu bên nào vi phạm sẽ phải chịutrách nhiệm theo pháp lệnh hợp đồng kinh tế Hợp đồng này lập thành 4 bản, bên Agiữ 2 bản, bên B giữ 2 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký

Đại diện bên A Đại diện bên B

( Ký tên, đóng dấu) ( Ký tên, đóng dấu)

Hoá đơn GTGT Liên 2: giao cho khách hàng

Trang 31

Số tiền bằng chữ: Hai trăm bảy hai triệu tám trăm nghìn đồng chẵn.

Ngời mua hàng

(Ký, họ tên)

Kế toán trởng(Ký, họ tên)

Thủ trởng đơn vị(Ký, họ tên)

Trang 32

Biên bản giao nhận tài sản cố định

Số 10/10 (cho đơn vị sử dụng) Ngày 07 tháng 03 năm 2010

- Căn cứ vào quyết định số 25 ngày 07 tháng 03 năm 2010 của Giám đốc Công ty về việc bàn giao TSCĐ

- Ban giao nhận TSCĐ gồm:

+ Ông Nguyễn văn Hoà - Trởng phòng tiêu thụ - Đại diện bên giao

+ Ông Hoàng Đình Trọng - Giám đốc - Đại diện bên nhận

+ Ông Nguyễn Văn Dơng - Đại diện phòng Kỹ thuật

+ Ông Nguyễn Trung Kiên - Thủ kho

+ Ông Vũ Văn Thức - Bảo vệ

+ Ông Trơng Văn Ngọc - Đội trởng đội xây lắp số 3

Địa điểm giao nhận TSCĐ tại đội xây lắp số 2 - Công ty Cổ phần ĐTXD & TM Đại Phát, xác nhận việc giao nhận TS sau:

Tên, mã hiệu,

QC

Số hiệu tài sản

Nớc sản xuất

Năm sản xuất

Năm

đa vào SD

CS dung tích TK

Giá mua Chi phí

mua

Chi phí chạy thử NG TS CĐ

Hao mòn TSCĐ

Tài liêu kèm theo

Tỷ lệ hao mòn

Ngày đăng: 22/04/2016, 10:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý sản xuất của công ty - Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại đại phát
Sơ đồ b ộ máy tổ chức quản lý sản xuất của công ty (Trang 24)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại đại phát
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 25)
2.1.4.2. Hình thức sổ kế toán: - Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại đại phát
2.1.4.2. Hình thức sổ kế toán: (Trang 26)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại đại phát
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 49)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại đại phát
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 60)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc - Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại đại phát
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w