Từ đó đến nay nền văn minh nhân loại đã có những bớc tiến vợt bậc, các hoạt độngkinh tế tài chính, ngân hàng, ngoại thơng ngày càng phát triển đa dạng với quymô ngày càng lớn, kế toán tr
Trang 1lời mở đầu
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nớc, chính sáchchế độ tài chính kế toán không ngừng đợc đổi mới và hoàn thiện để phù hợp vớitình hình phát triển kinh tế xã hội trong nớc và hợp tác hội nhập quốc tế
Theo điều lệ tổ chức kế toán Nhà nớc ban hành theo Nghị định số25/HĐBT ngày18 tháng 3 năm 1989 “ Kế toán là công việc tính toán, ghi chépbằng con số dới hình thức giá trị để phản ánh kiểm tra tình hình vận động củacác loại tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụngvốn và kinh phí của Nhà Nớc cũng nh tổ chức, Xí nghiệp”
Trong hình thái kinh tế xã hội, con ngòi đều phải tiến hành các hoạt
động sản xuất Khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kết quả sản xuất, cáchthức tổ chức quản lý nhằm thực hiện hoạt động sản xuất ngày càng đem lạihiệu quả cao từ đó hạch toán xuất hiện Nhng cổ vật mà ngành khảo cổ tìm đ-
ợc dã chứng minh rằng hạch toán xuất hiện từ ba bốn ngàn năm trớc côngnguyên Nền sản xuất ngày càng phát triển, sự phân công chuyên môn hoángày càng cao, trình độ khoa học ngày càng tiến bộ yêu cầu về tổ chức quản
lý các hoạt động kinh tế đặt ra ngày càng cao Do vậy hạch toán ngày càngkhông ngừng phát triển và hoàn thiện cả về nội dung, phơng pháp và hình thức
tổ chức để dáp ứng yêu cầu quản lý đặt ra của nền sản xuất xã hội
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế kế toán đã có phát triểnmới, những nguyên lý kép ra đời (do nhà toán học ý LUCAPACIOLI) trìnhbày trong tác phẩm xuất bản tại Rome vào khoảng từ năm 1491-1495) Từ đó
đến nay nền văn minh nhân loại đã có những bớc tiến vợt bậc, các hoạt độngkinh tế tài chính, ngân hàng, ngoại thơng ngày càng phát triển đa dạng với quymô ngày càng lớn, kế toán trở thành một môn khoa học với hệ thống các ph-
ơng pháp khoa học cho việc đa ra các quyết định trong quản lý kinh doanh,công tác quản lý, công tác kế toán đợc khẳng định trong điều lệ tổ chức kếtoán Nhà nớc ban hành năm 1989 nh sau: “Đối với Nhà nớc kế toán là công cụquan trọng để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấp hành ngân sách Nhànớc để quản lý và điều hành kinh tế quốc dân Đối với các tổ chức, doanhnghiệp, xí nghiệp, kế toán là công cụ điều hành, quản lý các hoạt động, tínhtoán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn nhằm đảmbảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và tự chủ hoạt động tài chính”.Bằng những kiến thức đã tiếp thu về mặt lý thuyết kết hợp với thực tế tại Công
Trang 2ty quản lý cầu phà Quảng Ninh, em đã chọn đề tài –Kế toán tài sản cố
Em chân thành cảm ơn!
Trang 3
a Đặc điểm chung về công ty quản lý cầu phà Quảng Ninh.
Tên công ty: Công ty quản lý cầu phà Quảng Ninh.
Trụ sở: Số 1 – Lê Thành Tông – Thành phố Hạ Long – Quảng Ninh.
Tổng số công nhân viên: 600 công nhân
b Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty quản lý cầu phà Quảng Ninh thành lập ngày 01/3/1988 đợctách ra từ Công ty quản lý và xây dựng đờng miền Tây – Quảng Ninh Cơquan chủ quản của công ty là Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh Ban đầu cótên gọi là Xí nghiệp phà Quảng Ninh, đến tháng 8/1995 đợc đổi thành cụmphà Quảng Ninh (theo quy định của Cục đờng bộ Việt Nam), là đơn vị hànhchính sự nghiệp có thu và đến tháng 9/2003 đợc UBND tỉnh Quảng Ninhquyết định chuyển sang hoạt động công ích với tên mới là Công ty Quản lýcầu phà Quảng Ninh Toàn bộ các hoạt động của công ty chịu sự giám sát vàchỉ đạo trực tiếp về quản lý Nhà nớc của Sở GTVT Quảng Ninh
Hệ thống cầu phà của công ty quản lý gồm 2 khối:
Khối cầu phà Trung ơng Quảng Ninh: Phà Bãi Cháy và Ba Chẽ
Khối cầu phà địa phơng: Cầu Sông Chanh, cầu Vân Đồn, phà Rừng, phà
Đông Triều
Ngoài hai khối cầu phà ra, công ty còn quản lý xởng sửa chữa phơngtiện đờng thuỷ
Các hoạt động của công ty thực hiện theo kế hoạch hàng năm của Cục
đờng bộ Việt Nam duyệt đối với khối Trung ơng, UBND tỉnh duyệt đối vớikhối địa phơng, thông qua cơ quan thẩm định và quản lý kế hoạch là Sở GTVTQuảng Ninh Từ khi thành lập đến nay công ty quản lý cầu phà Quảng Ninhliên tục phát triển cả về quy mô sản xuất, doanh thu và chất lợng phục vụ do
có môi trờng và điều kiện hoạt động tốt, kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh ngàycàng phát triển nên nhu cầu đi lại của nhân dân ngày càng tăng, lu lợng khách
Trang 4qua lại bến phà, cầu của công ty hàng năm tăng từ 12 đến 14%, đó là điềukiện tốt để thực hiện công tác thu phí, cớc cầu phà.
Cơ sở vật chất của công ty đợc Nhà nớc đầu t đầy đủ, hiệu quả đáp ứngtốt yêu cầu đảm bảo giao thông tại các bến phà, cầu của công ty trong từnggiai đoạn tăng trởng cụ thể, đội ngũ cán bộ công nhân viên có nhiều kinhnghiệm trong công tác điều hành đảm bảo giao thông, quản lý thu phí cầu phà
Tất cả các mặt hoạt động của công ty khi thành lập đến nay đều tăng ởng đáng kể, tài sản lao động đến số thu phí…
tr-Từ 1988 đến 1992 thu chi theo thực tế đợc Nhà nớc bao cấp toàn bộ,công ty giao cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ theo chức năng từng đơn vị.Mọi khoản thu, chi theo thực tế và đợc thanh toán qua công ty Từ 1993 đếnnay công ty phải tự cân đối thu bù chi đối với khối phà, còn khối cầu Nhà nớcgiao khoán chi theo tỷ lệ thu để tăng cờng quản lý, tiết kiệm chi phí Công ty
đã giao quyền chủ động cho các đơn vị bằng cách khoán chi một số khoảnmục chi phí theo các chỉ tiêu kế hoạch
Tuy nhiên, do đặc thù hoạt động phục vụ xã hội là chính nên các chỉtiêu giao khoán cho các đơn vị chỉ mang tính định hớng và để kiểm soát cáchoạt động kế hoạch
Năm 1988 toàn công ty gồm 05 đơn vị thành viên là các bến phà (phàBãi Cháy, phà Ba Chẽ, phà Rừng, phà Đông Triều, phà Vân Đồn) Cơ quan vănphòng gồm 04 phòng (kỹ thuật, vật t, tài vụ và tổ chức hành chính) Trong giai
đoạn phát triển để phù hợp với từng giai đoạn Năm 1996 nhận thêm phàChanh từ huyện Yên Hng, thành lập xởng sửa chữa để phục vụ công tác sửachữa của toàn công ty
Năm 1988 tách bến Bãi Cháy thành hai đơn vị: Bãi Cháy khối vợt sóng
và Bãi Cháy thu cớc, bộ máy văn phòng của công ty cũng thay đổi gồm 04phòng (kế hoạch kỹ thuật vật t, tổ chức hành chính, pháp chế an toàn, tài vụ).Tháng 5/2004 tên các phòng ban đợc thay đổi phù hợp với mô hình sản xuấtcủa công ty
Trong những năm qua, công ty liên tục hoàn thành vợt mức kế hoạchNhà nớc giao từ 1 đến 3%, chất lợng phục vụ không ngừng đợc cải thiện Hiệuquả hoạt động của công ty đã đợc cấp trên ghi nhận bằng các danh hiệu thi
đua các quý nh:
Trang 5Anh hùng lao động, anh hùng lực lợng vũ trang và các huân chơng lao
động hạng nhất (2003), hạng nhì (1998)
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty quản lý cầu phà
Làm công tác đảm bảo giao thông và thu cớc phía qua các bến phà cầutrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản, vốnNhà nớc giao Để thực hiện các nhiệm vụ trên, cụ thể Công ty quản lý 03 phà,
03 cầu và 01 đơn vị sửa chữa phơng tiện thuỷ để phục vụ hậu cần cho các bếnphà Đối với các bến phà, công ty có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động vậnchuyển khách qua sông bằng phà, đò, tổ chức thu cớc qua phà, đò và điềuhành công tác giao thông
Đối với các cầu, công ty có nhiệm vụ tổ chức thu phí qua cầu và điềuhành đảm bảo giao thông
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty quản lý cầu phà Quảng Ninh.
Để đảm bảo cho việc tổ chức và quản lý kinh doanh phục vụ có hiệuquả, bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo dạng trực tuyến chức năng,quản lý bộ máy gọn nhẹ theo chế độ một thủ trởng Đứng đầu công ty là Giám
đốc chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về toàn thể cán bộ CNV công ty để lĩnhvực kinh doanh dịch vụ Giúp việc cho giám đốc là 01 phó giám đốc, 01 trợ lýgiám đốc, kế toán trởng và 04 phòng ban chức năng
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty quản lý cầu phà Quảng Ninh.
Trang 64 Công tác tổ chức bộ máy kế toán của Công ty quản lý cầu phà Quảng Ninh.
Việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ hạch toán kế toán củacông ty do bộ máy kế toán đảm nhiệm Trên cơ sở địa hình đợc khối lợngcông tác kế toán cũng nh chất lợng cần phải đạt đợc về hệ thống thông tin kếtoán, là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực giao thông nêncông ty hạch toán đúng nh chế độ kế toán do Bộ Tài chính và vận dụng thựctiễn vào ngành giao thông, nên bộ máy kế toán công ty bao gồm 2 loại hình kếtoán là: kế toán tại công ty và kế toán tại các đơn vị thành viên
Bộ máy kế toán của công ty quản lý cầu phà Quảng Ninh gồm 12 ngời,niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12năm tài chính
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
kế toán
l ơng
thủ kho kiêm thủ quỹ
vị thành viên
kế toán các đơn
vị thành viên
kế toán các đơn
vị thành viên
Trang 7Ghi hàng ngàyGhi cuối ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Qua sơ đồ ta thấy
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp tiến hành phân loại tổnghợp để lập chờ ghi số
Sổ quỹ TM, sổ tài khoản chi tiết
- Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổtheo trình tự trung gian sau đso ghi vào sổ cái các tài khoản để hệ thống hoánghiệp vụ kinh tế đã phát sinh
Cuối tháng căn cứ sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số hiệu chi tiết
Bảng đối chiếu sốphát sinh
Báo cáo
kế toán
Trang 8- Kiểm tra đối chiếu số hiệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiếtgiữa bảng cân đối F8 và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Căn cứ vào sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối sổ phát sinh các loạitài khoản và bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lấy số liệu lập báo cáo kế toán
II Các thành phần kế toán tại công ty quản lý cầu phà Quảng Ninh.
Trang 9b Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc.
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc là khoản tiền của đơn vị đang gửi tại ngânhàng, kho bạc
Chứng từ kế toán sử dụng: giấy báo nợ, giấy báo có, các chứng từ gốc
nh uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, bảng kê nộp séc
* Sổ kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc: sổ tiền gửi, nhật ký chứng từ
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 112
2 Kế toán vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá.
Vật liệu, dụng cụ trong các đơn vị hành chính sự nghiệp là điều kiện vậtchất cần thiết phục vụ cho các hoạt động của đơn vị theo chức năng nhiệm vụ
đợc giao Đối với đơn vị hành chính sự nghiệp thì vật liệu chỉ là yếu tố tạo
điều kiện thuận lợi và phơng tiện đơn vị thực hiện công việc và hoạt động của
đơn vị
* Chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng kinh tế
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm nghiệm vật t, công cụ dụng cụ
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Thẻ kho
* Tài khoản sử dụng: TK 152, TK 153, và các TK liên quan TK 133, TK
331, TK 111, TK 112, TK 152, TK 153 đợc chi tiết cho từng loại NVL nh sắt,tôn, mũ, búa…
* Trình tự luân chuyển chứng từ
Quá trình luân chuyển chứng từ nhật kho tại công ty
Trách nhiệm luân chuyển
Bớc công biệc
Ngời giao hàng Bản kiểm
nghiệm
Cán bộ cung ứng
Phụ trách cung ứng Thủ kho
Kế toán hàng tồn kho
1 Đề nghị nhập kho 1
Trang 11Tr¸ch nhiÖm lu©n chuyÓn
Bíc c«ng biÖc
Ngêi giao hµng B¶n kiÓm
nghiÖm
C¸n bé cung øng
Phô tr¸ch cung øng Thñ kho
KÕ to¸n hµng tån kho
H¹ch to¸n sæ chi tiÕt
C«ng ty qu¶n lý cÇu phµ Qu¶ng Ninh ¸p dông theo ph¬ng ph¸p thÎ songsong
B¶ng tæng hîp nhËp xuÊt tån
KÕ to¸n tæng hîp
Trang 12Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngàyGhi đối chiếu
3 Kế toán thanh toán.
a Các khoản kế toán sử dụng.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Giấy báo làm việc ngoài giờ
- Biên bản điều tra tai nạn lao động
- Phiếu nghỉ hởng BHXH
- Phiếu thanh toán BHXH
* Việc chi trả lơng của công ty áp dụng nh sau:
Kế toán ghi vào bảng chấm công của tháng trớc để lập danh sách tạmứng lơng của tháng này và việc thanh quyết toán lơng theo quý
Công thức tính lơng theo thời gian
Tiền lơng chính = hệ số lơng x mức lơng tối thiểu theo quy định songsong với việc chi trả lơng Ban Giám đốc coi trọng việc trích BHXH; BHYT;KPCĐ cũng là 1 y tế hết sức quan trọng
Kế toán thực hiện tính trích BHXH; BHYT; KPCĐ theo đúng quy địnhcủa Nhà nớc
Trang 14* Sổ sách kế toán sử dụng:
Kế toán nguồn kinh phí:
Để thực hiện các nhiệm vụ chính trị đợc giao các đơn vị cần một khôi ợng tài sản nhất định đợc biểu hiện bằng nhiều hình thái vật chất khác nhau:TCSĐ, vốn bằng tiền… các loại tài sản này đợc hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau nh: Ngân sách Nhà nớc hoặc cơ quan quản lý cấp trên theo dự toán
l-đợc phê duyệt (gọi tắt là nguồn kinh phí Nhà nớc )
Theo mục đích sử dụng, nguồn kinh phí trong đơn vị đợc chia thành cácnguồn sau:
- Nguồn kinh phí hoạt động
- Nguồn kinh phí dự án
- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Chứng từ về nguồn kinh phí hoạt động
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng đối chiếu số phát sinh
Chứng từ gôc tiền lơng, BHXH
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng đốichiếu sốphát sinh
Trang 15a Kế toán nguồn kinh phí hoạt động
Là nguồn kinh phí nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động của đơn vị Nguồn kinh phí hoạt động đợc hình thành từ ngân sách Nhà nớc cấpphát Mặt khác nguồn kinh phí thờng xuyên còn đợc bổ sung từ nguồn thu lệphí, lệ phí và các khoản thu khác để lại đơn vị
Chứng từ kế toán sử dụng
Thông báo dự toán kinh phí đợc cấp
Giấy rút hạn mức kinh phí kiêm lĩnh tiền
Giấy rút hạn mức kinh phí kiêm lĩnh tiền
Giấy rút hạn mức kinh phí bằng chuyển khoản, chuyển tiền, séc bảo chi.Giấy báo có và các chứng từ khác có liên quan đến nguồn kinh phí
Ghi cuối ngàyGhi đối chiếu
b Kế toán nguồn kinh phí dự án:
Ngoài các hoạt động chức năng, nhiệm vụ thờng xuyên trong từng thời
kỳ nhất định đơn vị còn có nhiệm vụ thực hiện các chơng trình, dự án…
Nguồn kinh phí dự án là nguồn kinh phí đơn vị đợc ngân sách Nhà nớc cấp phát kinh phí
Trang 16- Đơn vị có dự án, chơng trình phải lập dự án gửi cơ quan tài chính , cơ quan chủ quản đề nghị cấp kinh phí để thực hiện dự án chơng trình.
- Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ giống nh nguồn kinh phí hoạt động vì nguồn kinh phí dự án do ngân sách cấp trên phát, thờng
đợc cấp phát hình thức uỷ quyền
Tài khoản sử dụng: TK 462
Nợ TK 642 Có
- Nguồn kinh phí dự án sử dụng không
hết phải nộp lại cơ quan cấp phát
- Kết chuyển sổ chi
- Các khoản đợc phép ghi giảm nguồn
kinh phí
- Số nguồn kinh phí đã đợc thực nhận trong kỳ
D: Số nguồn kinh phí cha sử dụng hoặc đã sử dụng nhng quyết toán cha đợc duyệt
Sổ sách kế toán tổng hợp ghi giống nh kế toán nguồn kinh phí hoạt động
c Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định.
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ chính là giá trị hiện còn của sổTSCĐ thuộc quyền quản lý và sử dụng của đơn vị
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ đợc hình thành do:
- Hoàn thành việc mua sắm TSCĐ, xây dựng bằng các nguồn kinh phí
đầu t xây dựng cơ bản, kinh phí do Nhà nớc cấp
- Nhận TSCĐ do Nhà nớc, do cấp trên cấp hoặc đơn vị khác bàn giao
- Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ sử dụng các chứng từ.+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
- Sổ sách kế toán chi tiết: Kế toán chi tiết sử dụng (sổ chi tiết các tài khoản)
TK sử dụng: TK466: TK phản ánh số hiện có và tình hình biến độngcủa nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ ở đơn vị
Trang 17Bên Nợ: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm.
Bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tăng
Số d bên có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có của đơn vị
5 Kế toán các khoản thu.
Bên cạnh việc sử dụng các nguồn kinh phí trong quá trình thực hiệnchức năng nhiệm vụ đợc giao, phục vụ cho công tác hành chính và công tácchuyên môn ở công ty đợc Nhà nớc cho phép thu các khoản theo chế độ quy
định
Các khoản thu:
- Các khoản thu phí, lệ phí theo chức năng và tính chất hoạt động của
đơn vị đợc Nhà nớc cho phép nh: lệ phí cầu đờng, phà
- Các khoản thu thanh lý, nhợng bán TSCĐ
- Thu lãi tiền gửi
- Chứng từ kế toán sử dụng: vé - đây là chứng từ nhằm xác nhận số tiền
đơn vị đã thu, là căn cứ để kế toán ghi sổ các khoản thu Ngoài chứng từ trên
kế toán sử dụng chứng từ khác có liên quan nh phiếu thu, phiếu nhập
Sổ tổng hợp
Báo cáo kế toán
Trang 18Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳGhi đối chiếu
6 Kế toán các khoản chi.
Các khoản chi: Chi các hdop chuyên môn và bộ máy quản lý của đơn vị
nh chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ
Để thực hiện nhiệm vụ của mình, đơn vị có các khoản chi chủ yếu sau:
- Chi thanh toán cho cá nhân gồm các khoản tiền lơng, tiền thởng
- Chi sửa chữa TSCĐ
Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán tiền lơng, phiếu chi, quyết toán chihội nghị
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ phát sinh thuộc nội dungchi hoạt động tiến hành phân loại chứng từ, định khoản kế toán sau đó ghi vào
sổ chi tiết chi hoạt động, sổ sách tổng hợp và các sổ khác có liên quan
Sổ tổng hợp
Báo cáo kế toán
Trang 19Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳGhi đối chiếu
Đối với các khoản chi hoạt động đợc thực hiện trực tiếp qua kho bạc,sau khi nhận đợc dự toán chi hoạt động và giấy phân phối dự toán kinh phí,khi có khoản chi phát sinh kế toán phải làm thủ tục: Séc lĩnh tiền mặt, giấy rút
dự toán ngân sách bằng chuyển khoản, uỷ nhiệm chi kèm theo các chứng từthanh toán đến kho bạc để kho bạc chuyển tiền từ tài khoản của đơn vị thanhtoán cho ngời cung cấp vào tài khoản của họ ở kho bạc hoặc ngân hàng Khinhận đợc giấy báo của kho bạc, kế toán ghi giảm tài khoản tiền gửi ngân hàng,kho bạc
Trang 20phần ii
tình hình thực tập và tổ chức kế toán TSCĐ của công
ty quản lý cầu phà Quảng Ninh
i lý do chọn chuyên đề.
Quảng Ninh là một tỉnh thuộc vùng kinh tế đông Bắc Bộ có đặc điểm
địa hình đa dạng, có nhiều lợi thế tự nhiên và đợc coi là một trong những vùngtrọng điểm của tam giác kinh tế Từ những lợi thế đó trong những năm quakinh tế xã hội của Quảng Ninh và khu vực lân cận đã phát triển mạnh mẽ kéotheo sự phát triển của hệ thống đờng bộ, trong đó có các bến phà, những câycầu Các bến phà, những cây cầu này là điểm nút nối liền các tuyến đờng sắtqua sông ngòi và là một phần quan trọng trong hệ thống đờng bộ Việt Nam.Trong sự phát triển của mạng lới giao thông hàng loạt các công ty, các xínghiệp quản lý cầu phà ra đời
Công ty quản lý cầu phà Quảng Ninh đợc thành lập từ ngày 01/3/1988
Đợc tách ra từ công ty quản lý và xây dựng cầu đờng miền Tây trực thuộc sởGTVT Quảng Ninh
Qua 18 năm phát triển và khẳng định đợc vị trí quan trọng của nó trong
hệ thống đờng bộ của tỉnh Quảng Ninh với nhiệm vụ đảm bảo giao thông cácbến phà, cầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Trải qua giai đoạn và phát triển của nền kinh tế đến nay công ty đã tiếpnhận một số khối lợng TSCĐ cũ nát, bao gồm nhà cửa, kho tàng phơng tiện đ-
Trong thời gian vừa qua nhiều ý kiến đóng góp của cán bộ trong công ty
đợc đa ra bàn luận Nhiều giải pháp đợc vận dụng vào sản xuất, đã đem lạihiệu quả nhất định Tuy nhiên, cha phải đã hết những tồn tại, những vớng mắc
đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm ra phơng pháp hoàn thiện
Trang 21Chính vì vậy trong thời gian vừa qua trên cơ sở những kiến thức nắm
đ-ợc trong quá trình học tập và sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo công ty và cáccô, các chị trong phòng kế toán với sự hớng dẫn kịp thời của cô Lê Thu Vân,
tôi lựa chọn đề tài: –Kế toán tài sản cố định– làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
ii những thuận lợi và khó khăn.
Thuận lợi: Đội ngũ kế toán có trình độ chuyên mônvững vàng
Trình độ quản lý của công ty rất cao đã đảm bảo an toàn cho hàng triệucon ngời và vật chất qua sông
Lơng của công nhân viên tăng đều qua các năm
Công ty đã áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ, hình thức này có rấtnhiều u điểm: Kết cấu mẫu sổ đơn giản, dễ hiểu, dễ phân công công việc
Khó khăn: Vốn của công ty còn hạn chế, vốn của công ty chủ yếu là dongân sách Nhà nớc cấp
Một số thiết kế cha hợp lý: Cha áp dụng cách quản lý lập thẻ “thẻ tàisản cố định”
III Nội dung kế toán tài sản cố định.
TSCĐ là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tếquốc dân Đồng thời là bộ phận, là yếu tố quan trọng nhất của vốn kinh doanh.TSCĐ là t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài Do đó TSCĐgiữ một vai trò đặc biệt trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện hiện nay, khi khoa học công nghệ trở thành một yếu tố
ảnh hởng trực tiếp, có tính chất quyết định đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp (DN) thì DN nào sử dụng TSCĐ có trình độ khoa học công nghệcàng cao, công nghệ càng hiện đại, đặc biệt là phải phù hợp với loại hình của
DN thì càng có điều kiện thành công trong SXKD
Trong mọi trờng hợp, DN khi tiến hành SXKD cũng muốn đạt hiệu quảcao, có nghĩa là với chi phí tối thiểu phải đạt đợc lợi ích tối đa Để đạt đợc
điều đó trong sản xuất kinh doanh cũng phải đợc định hớng theo những hớng
đã định, cũng nh mọi yêu cầu quản lý khác việc, quản lý và nâng cao hiệu quả
sử dụng TSCĐ là một đòi hỏi thiết yếu đối với mọi DN, việc xây dựng chutrình quản lý TSCĐ một cách khoa học góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngTSCĐ là yếu tố hết sức cần thiết Nếu hạch toán kế toán với chức năng là
Trang 22nhiệm vụ, là công cụ đắc lực của quản lý, cung cấp thông tin xác đáng choquản lý thì hạch toán TSCĐ là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quảquản lý và sử dụng TSCĐ
+ Thời gian sử dụng từ một năm trơ lên
Công ty đã phân loại TSCĐ theo công dụng và hình thái biểu hiện củaTSCĐ Theo cách phân loại này, TSCĐ đợc phân loại thành TSCĐ hữu hình vàTSCĐ vô hình
- TSCĐ hữu hình: Là những t liệu lao động có hình thái vật chất có đủtiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế
- TSCĐ vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất
cụ thể, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t, chi trả hoặc chi phí nhằm có đợccác lợi ích hoặc các nguồn có tính kinh tế mà giá trị của chúng xâm phạm từcác đặc quyền hoặc quyền lợi của đơn vị nh giá trị quyền sử dụng đất, phầnmềm máy vi tính v.v…
TSCĐ của công ty đợc đánh giá theo nguyên tắc nguyên giá và giá trịcòn lại
Trang 23- Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có đợcTSCĐ tính đến thời điểm đa TSCĐ đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
+ Đối với TSCĐ hữu hình:
Tài sản do mua sắm: Nguyên giá bao gồm giá mua (từ các khoản chiếtkhấu, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế hoàn lại vàcác chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sửdụng)
TSCĐ do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao thầu: Nguyên giá
là giá quyết toán công trình đầu t xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếpkhác
TSCĐ hữu hình mua trả chậm: Nguyên giá đợc phản ánh theo giá muatrả ngay tại thời điểm mua
TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng
là giá thành thực tế của TSCĐ cộng với chi phí lắp đặt chạy thử
TSCĐ đợc cấp, đợc điều chuyển đến: Nguyên giá TSCĐ là giá trị củaTSCĐ ghi trong biên bản giao nhận TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá lại củaHội đồng giao nhận
Lu ý: Trờng hợp phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần
cứng có liên quan thì phần mềm đó đợc coi là 1 TSCĐ vô hình
Giá trị còn lại TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - giá trị còn lại luỹ kế TSCĐ
2 Hạch toán TSCĐ.
Để quản lý tốt TSCĐ thì kế toán TSCĐ phải theo dõi chặt chẽ phản ánh
đầy đủ tình hình tăng, giảm TSCĐ và doanh nghiệp phải có chứng từ hợp lệtheo chế độ chứng từ kế toán quy định Mà chứng từ kế toán chính là cácchứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành,
là cơ sở pháp lý quan trọng cho mọi số liệu ghi chép trong sổ kế toán
Trang 24* Hệ thống mệnh lệnh: Là các quyết định.
Chứng từ thực hiện:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 01- TSCĐ)
+ Biên bản quản lý TSCĐ (mẫu số 03 - TSCĐ)
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu số 04 - TSCĐ)+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 05 - TSCĐ)
Quy trình luân chuyển chứng từ
Khi có TSCĐ mới đa vào sử dụng doanh nghiệp phải lập hội đồng giaonhận gồm đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một uỷ viên để lập “Biênbản giao nhận TSCĐ” cho từng đối tợng TSCĐ Đối với TSCĐ cùng loại giaonhận cùng một lúc do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung mộtbiên bản Sau đó phòng kế toán sao lục cho mỗi đối tợng ghi TSCĐ một biênbản lu vào hồ sơ riêng cho từng TSCĐ
Hồ sơ TSCĐ gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, các bản sao kỹthuật và các chứng từ khác có liên quan
Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ kế toán mở sổ ghi chép chi tiết
TSCĐ của doanh nghiệp có thể giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau.tuỳ theo từng trờng hợp giảm TSCĐ của doanh nghiệp thì phải lập các chứng
từ tơng ứng
- TK sử dụng:
* TK 211: TSCĐ hữu hình
Chủ sở hữu vốn Hợp đồng giao, nhận TSCĐ Kế toán TSCĐ
Trang 25TK phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.Bên Nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do nhận củaNhà nớc: Do xây dựng cơ bản bàn giao đa vào sử dụng…
Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình do đánh giá lại, điều chỉnhtăng nguyên giá TSCĐ hữu hình do trang bị bổ sung
Bên có:
- Nguyên giá TSCĐ giảm do thanh lý, nhợng bán
- Nguyên giá TSCĐ giảm do tháo dỡ một số bộ phận, điều chỉnh giảmgiá để đánh giá lại TSCĐ
Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có ở đơn vị
* TK 213 - TSCĐ vô hình của đơn vị
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ tăngBên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
Số d bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở đơn vị
TK 213 không quy định chi tiết các TK cấp 2
* TK 214 – Hao mòn TSCĐ
- Phản ánh tình hình biến động của TSCĐ theo giá trị hao mòn
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ giảm trong kỳ.Bên Có: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ tăng trong kỳ
D có: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở DN
* TK 2412 – Sửa chữa lớn TSCĐ
- Phản ánh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và tình hình quyết toán chi phísửa chữa lớn ở TSC
Bên Nợ: Phản ánh chi phí SCL: Chi phí đầu t cải tạo, nâng cấp
Bên Có: Giá trị công trình SCL TSCĐ hoàn thành kết chuyển khi quyết toán
Số d nợ: Chi phí SCL TSCĐ đa dạng, chi phí SCL TSCĐ đã hoàn thànhcha quyết toán
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng thêm một số loại TK 111; 112; 331; 241;341; 411; 335; 635; 627; 641; 642…
Trang 26- Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở cùng chứng từ gốc hoặc bằngtổng hợp các chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế phát
Cộng tổng số phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để
đối chiếu với bảng cân đối tài khoản
Tổng số tiền trên sổ đăng ký CTGS = tổng số phát sinh của tất cả các
TK trong bảng CĐTK
Chứng từ gốc về tài sản cố định
Trang 27Sau khi đối chiếu khớp đúng căn cứ vào CĐTK và các bảng tổng hợpchi tiết để lập các báo cáo tài chính.
Trang 28
Hoá đơn GTGT
Liên 2
Ngày 10 tháng 02 năm 2005
Ký hiệu: AA98Số: 000.001
Đơn vị bán hàng:………
Địa chỉ:……… MS: 0100105694
Họ tên ngời mua hàng: Công ty quản lý cầu phà Quảng Ninh
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 01011523705
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn
vị tính
Số ợng Đơn giá Thành tiềnA
Cộng tiền hàng: 12.000.000đ
Thuế suất GTGT 10%, tiền thuế GTGT: 12.000.000đ
Tổng cộng tiền thanh toán: 13.200.000đ
Số liệu viết bằng chữ: Mời ba triệu, hai trăm ngàn đồng chẵn.
Ngời mua hàng
(ĐK)
Ngời bán hàng
(ĐK)
Trang 29Ngêi lËp biÓu (§K)
Ngêi nhËn (§K)
Trang 30KÕ to¸n trëng (K: HT)
Trang 31Ngêi lËp biÓu (§K)
Ngêi nhËn (§K)
Trang 32Đơn vị bán hàng:……… …
Địa chỉ:……… Mã số: 0100105694
Họ tên ngời mua hàng: Công ty quản lý cầu phà Quảng Ninh
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số: 0101517806
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn
vị tính
Số ợng Đơn giá Thành tiền
1 Phà máy số 19 Cái 1 3.082.452.000 3.082.452.000
Cộng tiền hàng: 3.082.452.000đ
Thuế suất GTGT 10%, tiền thuế GTGT: 3.082.452.00đ
Tổng cộng tiền thanh toán: 3.390.697.200 đ
Số liệu viết bằng chữ: Ba tỷ, ba trăm chín mơi triệu, sáu trăm chín bẩy ngàn hai trăm đồng chẵn.
Ngời mua hàng
(ĐK)
Ngời bán hàng
(ĐK)
Trang 33KÕ to¸n trëng (K: HT)