1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty thương mại điện tử thành sơn

79 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 519,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả bán hàng đợc tính theo công thức sau: -Giá vốn của hàng bán + Doanh thu hoạt động TC -Chi phí hoạt động TC -Chi phí quản lý DN và chi phí BHTrong đó: + Doanh thu thuần về bán

Trang 1

lời nói đầu

Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nớc ta đã cónhững đổi mới rất sâu sắc và toàn diện, tạo ra những chuyển biến tích cựccho sự tăng trởng của nền kinh tế Mục tiêu phát triển của đất nớc đã có sự

điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu khả năng của từng thời kỳ, từng giai

đoạn, tiếp tục đổi mới và ngày càng hoàn thiện Hạch toán kế toán với tcách là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lýkinh tế- tài chính đã có những cải tiến và hoàn thiện từng bớc theo mức độphát triển và yêu cầu của cơ chế quản lý

Sự phát triển một cách tất yếu và mạnh mẽ của các doanh nghiệp

th-ơng mại trong nền kinh tế hiện nay làm nảy sinh ra nhiều vấn đề khó khăntrong quá trình quản lý càng chứng minh sự cần thiết của công cụ hạch toán

kế toán

Đặc biệt là kế toán trong quá trình bán hàng đợc coi là khâu mấuchốt trong hoạt động kinh doanh thơng mại cho nên hạch toán nghiệp vụbán hàng là một khâu hết sức quan trọng cần đợc quan tâm thoả đáng Nềnkinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng cạnh tranh khốc liệt

đã hình thành cũng nh tiêu diệt rất nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ Muốn tồntại và phát triển các doanh nghiệp phải bằng mọi cách đa sản phẩm hànghoá tới tay ngời tiêu dùng đợc họ chấp nhận và thu đợc lợi nhuận cao nhất.Hạch toán tiêu thụ hàng hoá sau mỗi kỳ kinh doanh sẽ cho doanh nghiệp có

đợc cái nhìn tổng quát về kết quả sản xuất kinh doanh của mình một cách

cụ thể qua các chỉ tiêu doanh thu và kết quả lỗ, lãi Từ đó doanh nghiệp cóbiện pháp điều chỉnh lại cơ cấu hàng hoá, hình thức kinh doanh, phơng thứcquản lý cho phù hợp và có hiệu quả hơn, hạn chế những thiệt hại mà khôngqua hạch toán doanh nghiệp có thể ớc đoán đợc Tổ chức kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng sẽ cung cấp những thông tin cần thiết giúpcho các nhà quản lý phân tích, đánh giá lựa chọn những phơng án kinhdoanh và đầu t vào doanh nghiệp có hiệu quả nhất

Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty thơngmại điện tử Thành Sơn, nhận thức đợc tầm quan trọng của tổ chức kế toánbán hàng cũng nh phơng pháp hạch toán quá trình bán hàng, em đã chọn đề

Trang 2

tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công

ty Thơng mại điện tử Thành Sơn”

Mục tiêu của chuyên đề này là làm rõ những nguyên tắc hạch toánquá trình bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại liên hệ vớithực trạng của công ty thấy đợc những vớng mắc tồn tại và có đợc nhữnggiải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ ở công ty

Chuyên đề đợc trình bày với kết cấu gồm ba chơng:

Ch

ơng III : Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty thơng mại

điện tử Thành Sơn

Đợc sự giúp đỡ của Ban giám đốc, phòng kế toán công ty đặc biệt là

sự hớng dẫn,chỉ bảo tận tình của thầy giáo Ngô Xuân Tỵ – Giáo viên bộmôn kế toán Doanh nghiệp trờng Học Viện Tài Chính đã giúp em hoànthành chuyên đề cuối khoá này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

Chơng i

Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại

I sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.

1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thơng mại.

Kinh doanh thơng mại khác với hoạt động sản xuất, nó là giai đoạnsau cùng của chu trình tái sản xuất, nhằm đa sản phẩm đến tay ngời tiêudùng, phục vụ nhu cầu sản xuất cũng nh tiêu dùng của họ

Thơng mại đợc hiểu là buôn bán, tức là mua hàng hoá để bán ra kiếmlời, thu tiền rồi lại tiếp tục mua hàng, bán ra nhiều hơn Nh vậy hoạt độngthơng mại tách biệt hẳn không liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm nhthế nào, sản phẩm đợc sản xuất ra từ đâu, nó chỉ là hoạt động trao đổi, luthông hàng hoá, dịch vụ dựa trên sự thoả thuận về giá cả

Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động thơng mại bao trùm tất cả cáclĩnh vực, mua bán hàng hoá tức là thực hiện giá trị hàng hoá thông qua giácả Các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại chỉ có thể bán đợc hàng hoáthông qua thị trờng Thị trờng là nơi kiểm nghiệm, là thớc đo cho các loạimặt hàng kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại

Hoạt động thơng mại có ảnh hởng trực tiếp tới sản xuất và trên thực

tế nó ảnh hởng đến tất cả các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của một doanhnghiệp Sở dĩ nh vậy là vì nếu hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất khôngqua tiêu thụ, không đợc lu thông trao đổi trên thị trờng thì doanh nghiệp đó

sẽ không tồn tại và phát triển đợc

Trên thực tế các doanh nghiệp sản xuất có thể tự mình tiêu thụ đợcsản phẩm của mình, nhng nếu chỉ đơn thuần nh vậy thì cơ hội phát triển vàkhả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng là cha đủ Chính vì vậy hoạt động kinhdoanh thơng mại ra đời với mục tiêu chính là phục vụ tối đa nhu cầu tiêudùng của con ngời và họ chỉ chú trọng đến một việc duy nhất là mua bán đ-

ợc nhiều hàng

ở đây ta chỉ quan tâm đến công tác bán hàng bởi hoạt động này làhoạt động chính tạo ra lợi nhuận cho các doanh nghiệp thơng mại Trong

Trang 4

động thơng mại ngày càng có ý nghĩa và ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại

và phát triển của mỗi doanh nghiệp

Hoạt động thơng mại làm cho nền kinh tế sôi động hơn, tốc độ chuchuyển của hàng hoá, tiền tệ diễn ra nhanh chóng hơn hoạt động thơng mại

là hoạt động phi sản xuất, nh chúng ta đã biết, lu thông không tạo ra giá trịnhng giá trị cũng không nằm ngoài quá trình lu thông Chính hoạt động luthông buôn bán đã kết nối thị trờng gần xa, không chỉ trong nớc mà còn cảthị trờng nớc ngoài, điều đó góp phần thúc đẩy sự phát triển phồn vinh củamột quốc gia

1.2 Khái niệm về bán hàng và các chỉ tiêu bán hàng

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phầnlớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời đợc khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quátrình sản xuất kinh doanh, nó có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp,bởi vì quá trình này chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ”, giúp cho các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuấtkinh doanh tiếp theo

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ hạchtoán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệpgóp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bánhàng, gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ

Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sảnphẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt

động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàndoanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt

động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây là kết quả cuối cùngcủa hoạt động kinh doanh thông thờng và các hoạt động khác của doanhnghiệp

1.3 Các phơng thức bán hàng.

Phơng thức bán hàng có ảnh hởng trực tiếp đối với việc sử dụng cáctài khoản kế toán để phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá

Trang 5

Đồng thời có tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hìnhthành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chí phí bán hàng để tăng lợi nhuận

Hiện nay, các doanh nghiệp thờng vận dụng các phơng thức bán hàngdới đây:

1.3.1 Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp.

Theo phơng thức này bên khách hàng uỷ quền cho cán bộ nghiệp vụ

đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp hoặc giao nhận hàng tay ba Ngờinhận sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hóa đợcxác định là bán hàng sau khi giao hàng cho khách thuộc quyền sở hữu củakhách, đơn vị đợc nhận tiền hoặc đợc chấp nhận thanh toán Thời điểm xácnhận doanh thu chính ngay taị thời điểm bán trong phơng thức này gồm cócác trờng hợp sau:

Hàng đổi hàng: Doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng và đổi lạikhách hàng giao lại cho doanh nghiệp vật t, hàng hoá với giá trị tơng ứng

Bán hàng thu tiền ngay: Doanh nghiệp bán hàng đợc khách hàng trảtiền ngay Khi đó lợng hàng hoá đợc xác định ngay là đã bán, đồng thờighi nhận doanh thu bán hàng

Bán hàng chịu cho khách hàng: Ngời mua chấp nhận thanh toán nhngcha trả tiền ngay, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm bán hàng nhngdoanh nghiệp cha thu đợc tiền

Bán hàng trả góp: Trờng hợp này doanh thu bán hàng đợc ghi nhậnngay, nhng doanh nghiệp chỉ thu đợc một phần tiền bán hàng, phần còn lại

sẽ đợc khách hàng thanh toán dần vào các kỳ sau gồm cả gốc và lãi

Trờng hợp khách hàng đã trả tiền trớc tiền hàng thì thời điểm ghinhận doanh thu bán hàng là thời điểm nhận tiền hàng

- Doanh nghiệp nhận đợc số tiền do khách hàng thanh toán tiền mặt,giấy báo có của ngân hàng, séc…

- Khách hàng đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán

- Hai bên thoả thuận thanh toán theo kế hoạch

Trang 6

Trong phơng thức này bán hàng qua đại lý là chủ yếu, việc xác địnhdoanh thu khi đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng.

1.4 Khái niệm kết quả bán hàng và phơng pháp xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệphoạt động trong nền kinh tế thị trờng và là mục tiêu cuối cùng của hoạt

động kinh doanh, kết quả kinh doanh là tấm gơng phản chiếu các mặt hoạt

động của doanh nghiệp: hoạt động kinh doanh có tốt thì kết quả mới tốt,ngợc lại hoạt động kinh doanh không tốt thì không thể có kết quả tốt đợc.Mặt khác kết quả mà tốt thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ đợc thông suốt,

có mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranhkhẳng định đợc vị thế của mình trên thơng trờng, kết quả xấu sẽ dẫn đếnhoạt động kinh doanh bị đình trệ, thậm trí sẽ đi đến phá sản

Để tránh đợc những rủi ro trong kinh doanh, lãnh đạo doanh nghiệp phảitheo dõi thờng xuyên kết quả của doanh nghiệp có vậy mới có thể kịp thời tháo

gỡ khó khăn, định hớng cho những kỳ sắp tới Muốn đạt đợc điều đó, phải cần

đến thông tin của kế toán, đặc biệt là kết quả kinh doanh trong kỳ

Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của những hoạt động này đợcxác định trong một khoảng thời gian nhất định (một kỳ kế toán) Chỉ tiêunày đợc xác định dựa vào các yếu tố là doanh thu và chi phí

Kết quả bán hàng đợc tính theo công thức sau:

-Giá vốn của hàng bán

+

Doanh thu hoạt

động TC

-Chi phí hoạt

động TC

-Chi phí quản lý

DN và chi phí BHTrong đó:

+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng tổng doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (-) các khoản giảm trừ (nh: chiếtkhấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp)

+ Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính chỉ sửdụng kết quả từ kế toán hoạt động đầu t tài chính và các kế toán khác cóliên quan để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 7

1.5 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý đối với công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

1.5.1 Sự cần thiết và yêu cầu quản lý công tác bán hàng.

Bất kỳ doanh nghiệp nào không kể là kinh doanh thơng mại hay sảnxuất, quản lý công tác bán hàng là rất quan trọng quyết định sự sống còncủa doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh thơng mại không chỉ đơn thuần lànội thơng, mà còn có cả ngoại thơng do đó việc quản lý lại càng phức tạp,tuy nhiên để quản lý tốt công tác bán hàng, cần bám sát các yêu cầu cơ bảnsau:

-Về khối lợng hàng hoá tiêu thụ: phải nắm chính xác số lợng hànghoá tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất trong kỳ và lợng dự trữ cần thiết có

kế hoạch tiêu thụ hợp lý Bộ phận quản lý thu mua hàng hoá phải thờngxuyên đối chiếu với thủ kho về số lợng hàng hoá luân chuyển cũng nh tồnkho

- Về gía vốn hàng hóa xuất bán trong kỳ: Đây là toàn bộ chi phí thực

tế cấu thành nên sản phẩm hàng hóa và là biểu hiện về mặt giá trị cuả thànhphẩm, hàng hóa đối với doanh nghiệp thơng mại giá vốn hàng xuất kho baogồm giá mua thực tế và chi phí thu mua của số hàng đã xuất kho đó là cơ

sở để xác định giá bán và tính toán hiệu quả kinh doanh

-Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí thời

kỳ ngoài sản xuất, cùng với giá vốn hàng bán, tạo nên giá thành toàn bộhàng hoá đã xuất bán trong kỳ

-Về giá bán và doanh thu bán hàng: Giá bán phải đảm bảo bù đắp chiphí và có lãi, đồng thời phải đợc khách hàng chấp nhận doanh nghiệp cầnkích thích tăng cầu của ngời tiêu dùng nhằm đẩy nhanh doanh thu bánhàng Trong những trờng hợp cần thiết có thể sử dụng giá bán u đãi để tăngnhanh khối lợng tiêu thụ, tránh ứ đọng vốn

-Về phơng thức bán hàng và thời hạn thanh toán: Bộ phận quản lýbán hàng hay trực tiếp ban quản lý của doanh nghiệp tuỳ theo từng kháchhàng mà thoả thuận phơng thức, thời hạn thanh toán hợp lý: thanh toán trựctiếp bằng tiền mặt, bằng séc, hối phiếu, thanh toán hàng đổi hàng hay thanhtoán qua ngân hàng Việc áp dụng thanh toán hợp lý là điều kiện để doanhnghiệp rút ngắn chu kỳ thanh toán, thu hồi vốn để trang trải chi phí và đápứng đợc nhu cầu vốn cho những hoạt động kinh doanh khác Muốn vậy bộphận quản lý bán hàng khi ký kết hợp đồng cần tìm hiểu rõ khách hàng của

Trang 8

mình nh: thờng xuyên hay không thờng xuyên, thanh toán sòng phẳng haykhông, mua những loại hàng hoá gì…

- Về thuế liên quan đến hàng hoá bao gồm thuế GTGT, thuế xuấtkhẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Để quản lý tình hình thực hiện nghĩa

vụ với Nhà nớc một cách chặt chẽ, phải xác định đúng đắn doanh thu bánhàng trong kỳ làm cơ sở xác định đúng số thuế phải nộp

Nh vậy, việc quản lý công tác bán hàng có vị trí cực kỳ quan trọng vìcông tác bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp.Thực hiện tốt các yêu cầu trên sẽ đảm bảo doanh nghiệp đạt kết quả tốt trongsản xuất, kinh doanh

1.5.2 Sự cần thiết và yêu cầu quản lý việc xác định kết quả bán hàng

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất địnhbao gồm kết quả hoạt động kinh doanh, tài chính và kết quả hoạt độngkhác Trong đó kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữadoanh thu thuần với giá trị vốn hàng hoá, chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp Đây sẽ là phần thu nhập lớn nhất với bất kỳ doanh nghiệpkinh doanh thơng mại nào, và nếu công tác bán hàng đợc quản lý một cáchchặt chẽ, hợp lý tất yếu dẫn đến kết quả bán hàng sẽ cao Tuy nhiên ta cũngkhông thể kiểm soát hết những sai sót có thể xảy ra, ở đây cần có một công

cụ hợp lý để quản lý tốt việc xác định kết quả bán hàng, đó là hạch toán kếtoán

1.6 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần, loạihình sở hữu hay lĩnh vực hoạt động nào đều phải sử dụng đồng thời hàngloạt các công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán đợc coi là một công

cụ hữu hiệu đặc biệt trong kinh tế thị trờng, kế toán đợc sử dụng nh mộtcông cụ đắc lực không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng nh đối với

sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc Chính vì vậy kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng thành phẩm hàng hoá dịch vụbán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khácnhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng

Trang 9

-Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện, kế toán bán hàng, kế hoạch lợinhuận, phân phối lợi nhuận và kỷ luật thanh toán, làm nghĩa vụ với Nhà nớc.

Cung cấp thông tin chính xác, trung thực đầy đủ về tình hình bánhàng, xác định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáotài chính và quản lý doanh nghiệp

Thực hiện những nhiệm vụ cơ bản trên, thông tin của kế toán đã giúpnhững ngời quản lý doanh nghiệp nắm vững tình hình sản xuất, kinh doanhhàng hoá của doanh nghiệp, sự biến động của nó, thiết lập đợc mối quan hệgiữa sản xuất và tiêu dùng, tìm ra và lựa chọn phơng án bán hàng có hiệuquả nhất, từ đó định hớng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2 Kế toán trị giá vốn hàng xuất bán.

2.1 Phơng pháp xác định giá vốn hàng xuất bán.

* Xác định trị giá vốn hàng xuất bán

Tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán: Đối với DNTM, trị giá vốnhàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua của sốhàng đã xuất kho

+ Đánh giá theo giá mua thực tế:

Theo cách đánh giá này, khi nhập kho hàng hoá, kế toán ghi theo trị giámua thực tế từng lần nhập hàng, số tiền chi phí cho quả trình mua hàng đợchạch toán riêng để cuối kỳ phân bổ cho hàng xuất kho nhằm xác định trị giávốn hàng xuất kho Vì mỗi lần nhập hàng theo từng nguồn nhập khác nhau, cógiá mua khác nhau nên khi xuất kho kế toán phải tính trị giá mua thực tế củahàng xuất kho theo phơng pháp đã đăng ký áp dụng Phơng pháp này đợc trìnhbày trên thuyết minh báo cáo tài chính và đợc sử dụng trong nhiều kỳ kế toán

Do mỗi doanh nghiệp có đặc điểm riêng, nên yêu cầu trình độ quản

lý khác nhau

Do chuẩn mực 02 - hàng tồn kho ban hành và công bố theo quyết

định số 149/2001/QĐ - BTC, ngày 31/12/2001 Việc tính giá trị hàng tồnkho đợc áp dụng một trong những phơng pháp sau:

- Phơng pháp tính giá đích danh

Đợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng

ổn định và nhận diện đợc Phơng pháp này căn cứ vào số lợng xuất kho và

đơn giá nhập kho của lô hàng xuất kho để tính

- Phơng pháp bình quân gia quyền

Trang 10

Giá trị của từng loại hàng tồn kho đợc tính theo giá trị trung bình củatừng loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đợcmua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể đợc tính theo thời kỳhoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về phụ thuộc vào tình hình của doanhnghiệp.

- Phơng pháp nhập sau - xuất trớc

áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua sau thì đợc xuấttrớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua trớc đó Theophơng pháp này thì giá trị hàng tồn kho đợc tính theo giá của lô hàng nhậpsau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của lôhàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

Để tính đợc trị giá vốn thực tế hàng xuất kho để bán cần phải phân bổchi phí mua cho hàng đã bán theo công thức:

hàng xuất kho

Trị giá mua của hàng tồn đầu kỳ + hàng nhập trong kỳTrị giá mua củaTrên cơ sở trị giá mua thực tế của hàng xuất kho và chi phí mua hàngxuất kho đã tính đợc, kế toán tổng hợp lại để tính trị giá vốn thực tế củahàng xuất kho

+ Đánh giá theo giá hạch toán

Đối với doanh nghiệp mua vật t hàng hoá thờng xuyên có sự biến động

về giá cả, khối lợng và chủng loại, vật t hàng hoá nhập - xuất kho nhiều thì

có thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho

Giá hạch toán là loại giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng, giánày không có tác dụng giao dịch với bên ngoài Việc xuất - nhập kho hàngngày đợc thực hiện theo giá hạch toán Cuối kỳ, kế toán phải tính ra giáthực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp Để tính đợc giá trị thực tế của hàng xuất

Trang 11

kho, trớc hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của hàng luânchuyển trong kỳ (H).

Trị giá vốn thực tế củahàng còn đầu kỳ + hàng nhập trong kỳTrị giá thực tế củaTrị giá hạch toán hàng

còn đầu kỳ + Trị giá hạch toán củahàng nhập trong kỳSau đó tính giá thực tế của hàng trong kỳ theo công thức:

Trị giá mua

thực tế hàng

xuất trong kỳ =

Trị giá hạchtoán của hàngxuất trong kỳ x

Hệ số giá chênh lệch giữagiá thực tế và giá hạch toáncủa hàng luân chuyển

* Tính giá vốn của hàng đã bán:

Sau khi tính trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, ta phải tính toánphân bổ CPBH và CPQLDN cho số hàng đã bán, sau đó kế toán tổng hợplại để tính trị giá vốn hàng đã bán:

Trị giá vốn của

hàng đã bán = Trị giá vốn của hàngxuất kho đã bán + CPBH, CHQLDN củasố hàng đã bán

- CPBH và CPQLDN đợc tính toán phân bổ cho hàng đã bán theocông thức sau:

bổ cho hàng còn lại đầu kỳ

+

CPBH (CHQLDN) phát sinh trong kỳ

-CPBH (CHQLDN) phân

bổ cho hàng còn lại cuối kỳ

CPBH (CHQLDN) cần phân bổ phát sinh trong kỳ x Trị giá hàng

còn lại cuối kỳ Trị giá thực

tế đã bán trong kỳ +

Trị giá thực tế hàng còn lại cuối kỳ

- Trị giá hàng xuất kho phải đợc tính theo một loại giá xuất kho

- Trị giá hàng còn cuối kỳ chính là số d cuối kỳ của TK151, 156, 157

Trong kế toán, trị giá vốn hàng đã bán đợc thể hiện theo sơ đồ sau:

đã

bánCPBH của số hàng đã bán

phân bổ cho hàng bán

Trang 12

- TK 156 – Hàng hoá (phơng pháp kê khai thờng xuyên )

Dùng để phản ánh tình hình nhập, xuất và tồn kho của hàng hoá theotrị giá vốn thực tế

- TK 157 – Hàng gửi bán

Dùng để phản ánh trị giá hàng hoá đã gửi đi hoặc chuyển đến chokhách hàng, hàng hoá gửi đại lý, ký gửi cha đợc chấp nhận thanh toán

- TK 611 – Mua hàng

Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá luân chuyển trong tháng TK này

đợc sử dụng trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng phápkiểm kê định kỳ

*.Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp

kê khai thờng xuyên (xem sơ đồ 2.2 )

Xuất kho bán trực tiếp

Hàng hoá mua gửi bán thẳng

TK 156

Trang 13

- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (xem sơ đồ2.3).

Sơ đồ 2.3

3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm doanh thu bán hàng

3.1 Khái niệm Doanh thu -Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

Chuẩn mực số 14 ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001 định nghĩa doanh thu nh sau:

Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông th-ờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn các điềukiện sau:

1 Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua

2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời

sở hữu sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

HH tồn kho,

đang đi đờng cuối kỳ

HH gửi bán ch a đ ợc thanh toán cuối kỳ

HH xuất kho bán trực tiếp

Trang 14

3 Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.

4 Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế giao dịchbán hàng

5 Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Tuy nhiên phụ thuộc vào cách tính thuế hàng hoá tiêu thụ mà chỉtiêu doanh thu bán hàng có sự khác biệt

Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ tiênbán hàng thu đợc tính theo giá cha có thuế VAT Ngợc với các doanhnghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp cũng nh các đối tợng không chịuthuế VAT (đối tợng chịu thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt), trongchỉ tiêu doanh thu bán hàng còn có cả thuế phải nộp về hàng tiêu thụ (tổnggiá thanh toán) Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm giáhàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt, thuếxuất nhập khẩu đợc gọi là doanh thu thuần

Doanh thu

thuần = Doanh thubán hàng

-Doanh thucủa hàngbán bị trả

Các khoản giảm trừ doanh thu;

-Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ đợc doanh nghiệp (bên bán)chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý dohàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc thời hạn ghi tronghợp đồng

- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp đã xác

định tiêu thụ, nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các đIều kiện đã camkết trong hợp đồng kinh tế nh: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủngloại

- Chiết khấu thơng mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừhoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua hàng(sản phẩm hàng hoá vối khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơngmại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bánhàng

Các khoản thuế:

Trang 15

+ Thuế GTGT đối với doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trựctiếp: Là loại thuế doanh nghiệp phải nộp tính trên tỷ lệ phần trăm của doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ của hàng hoá chịu thuế GTGT.

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu: Đợc xác định theo số lợngsản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ, giá tính thuế và thuế suất cuả từng mặthàng

Trong đó:

Thuế tiêu thụ đặc biệt là số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp tính trên

tỷ lệ phần trăm doanh thu bán hàng của hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịuthuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế xuất khẩu là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp tính trên tỷ lệphần trăm doanh thu bán hàng của hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuếxuất khẩu

3.2 Phơng pháp kế toán doanh thu bán hàng

*Tài khoản kế toán sử dụng:

Để kế toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:

- TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này có 4 tài khoản cấp hai

+ TK5111: doanh thu bán hàng hóa

+ TK5112: doanh thu bán thành phẩm

+ TK5113: doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK5114: doanh thu trợ cấp trợ giá

- TK512-Doanh thu nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cuả số sản phẩm, hànghoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp

Tài khoản này gồm ba tài khoản cấp hai

+ TK5121: Doanh thu bán hàng hoá

+ TK5122: Doanh thu bán sản phẩm

+ TK5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 3387: Doanh thu cha thực hiện

*.Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

Kế toán doanh thu bán hàng:

Trang 16

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng

Kế toán doanh thu nội bộ.

Doanh thu bán hàng nội bộ bao gồm doanh thu bán hàng sử dụng nội bộ và doanh thu bán hàng trong nội bộ

Doanh thu bán hàng sử dụng nội bộ là số tiền thu đợc từ việc bán hànghoá, sản phẩm sử dụng cho hoạt động của chính doanh nghiệp (hàng hoá đợc

sử dụng cho bộ phận nào thì tính vào chi phí của bộ phận ấy)

Doanh thu bán hàng trong nội bộ là số tiền thu đợc từ việc bán hànghoá, sản phẩm cho các chi nhánh trực thuộc hoặc trả lơng, trả thởng cho công nhân viên trong doanh nghiệp

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ kế toán Doanh thu nội bộ

Doanh thu bán hàng sử dụng nội bộ

Doanh thu bán hàng trong nội bộ

TK 333

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Trang 17

3.3.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

*Tài khoản sử dụng

TK 531 : Hàng bán bị trả lại

TK 532 : Giảm giá hàng bán

TK 521 : Chiết khấu thơng mại

Các tài khoản này phản ánh trị giá hàng bán bị trả lạI,số tiền giảm trừcho khách hàng và kết chuyển sang TK511,TK512 để giảm doanh thu bánhàng

TK 3332 : Thuế tiêu thụ đặc biệt

TK 3333 : Thuế xuất nhập khẩu

Chuyển trừ vào doanh thu

3331

Trang 18

3.4 Kế toán thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biêt và thuế GTGT (theo phơng pháp trực tiếp)

* Tài khoản sử dụng

- TK 3331 – Thuế GTGT

- TK 3332 – Thuế Tiêu thụ đặc biệt

- TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu

* Phơng pháp và trình tự kế toán

a Thuế xuất khẩu

Khi doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hoá ra nớc ngoài hoặc xuấtkhẩu vào các khu chế xuất, doanh nghiệp phải tiến hành nộp thuế xuất khẩutheo pháp luật về Thuế xuất, nhập khẩu

Thuế xuất khẩu đợc tính theo công thức sau:

Số thuế

xuất khẩu =

Số lợng thành phẩm,hàng hoá xuất khẩu x

Giá tính thuếxuất khẩu x

Thuế suất thuếxuất khẩu (%)Trong đó:

+ Giá tính thuế xuất khẩu là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất(giá FOB), hoặc giá CIF (giá giao tại cầu cảng của ngời mua)

+ Thuế suất thuế xuất khẩu đợc quy định cụ thể trong biểu thuế suấtkhẩu cho từng loại hàng hoá xuất khẩu, bao gồm 3 loại thuế suất: thuế suấtthông thờng, thuế suất u đãi, thuế suất u đãi đặc biệt

b Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu đánh vào một số hànghoá dịch vụ đặc biệt, thờng là những hàng hoá dịch vụ không thiết yếu, cần

điều tiết sản xuất đến tiêu dùng nh rợu, bia, thuốc lá,…

Doanh nghiệp phải nộp thuế TTĐB khi sản xuất các mặt hàng đợcquy định cụ thể trong các văn bản luật pháp về thuế TTĐB, cụ thể là Luậtthuế TTĐB Thuế TTĐB đợc tính theo công thức sau đây:

Thuế suấtcủa từngmặt hàngTrong đó:

+ Giá tính thuế đơn vị đợc tính theo công thức sau đây:

Trang 19

Giá tínhthuếTTĐB

= Giá bán cha có thuế GTGT

1 + Thuế suất thuế TTĐB

+Thuế suất thuế TTĐB phân định theo tính chất, công dụng của mặthàng để tính, quy định cụ thể trong biểu thuế suất thuế TTĐB từ 10%-100%

Riêng đối với doanh nghiệp sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằngnguyên vật liệu đã chịu thuế TTĐB thì khi kê khai ở khâu sản xuất đợckhấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu đã có chứng từ hợp pháp.Thuế TTĐB phải nộp trong kỳ đợc tính theo công thức sau:

Số thuế

TTĐB phải

Số thuế TTĐB phảinộp của hàng xuấtkho tiêu thụ trong kỳ -

Số thuế TTĐB đã nộp ở khâunguyên liệu mua vào tơng ứng với

số hàng xuất kho tiêu thụ trong kỳ

c Thuế GTGT tính theo ph ơng pháp trực tiếp

Thuế GTGT là thuế gián thu đợc tính trên cơ sở phần giá trị gia tăngcủa hàng hoá, dịch vụ sau mỗi khâu sản xuất, bán buôn và bán lẻ Có hai ph-

ơng pháp tính thuế GTGT nhng do theo phơng pháp khấu trừ, thuế GTGT đã

đợc xác định ngay từ khi phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hoá dịch vụ nên

ở phần này chủ yếu đi vào tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

Theo phơng pháp trực tiếp thì thuế GTGT phải nộp đợc tính trên phàngiá trị gia tăng của thành phẩm, háng hoá dịch vụ, nó đợc tính theo côngthức sau đây:

Trang 20

+Thuế suất thuế GTGT đợc quy định cụ thể trong biểu mẫu thuế suấtthuế GTGT, bao gồm 3 mức thuế suất là 0%, 5%, 10%.

Trình tự kế toán (sơ đồ 3.2)

4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh n ghiệp.

4.1 Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp gồm :

+ Chi phí tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng của nhân viên bánhàng, nhân viên quảnlý doanh nghiệp

+ Chi phí vật liệu dùng trong bán hàng và quản lý doanh nghiệp + Chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho bán hàng và quản lý doanh nghiệp.+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong bán hàng và quản lý doanh nghiệp.+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh trong bán hàng và quản lý doanh nghiệp.+ Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá

+ Chi phí dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Thuế, phí, lệ phí: Các khoản thuế nh thuế nhà đất, thuế môn bài,các khoản phí, lệ phí giao thông

+ Chi phí khác bằng tiền

4.2 Phơng pháp kế toán

4.2.1.Tài khoản sử dụng.

- TK 641: Chi phí bán hàng, TK này có 7 TK cấp hai

TK 6411: Chi phí nhân viên

TK 6412 : Chi phí vật liệu

TK 6413 : Chi phí dụng cụ đồ dùng

TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6415 : Chi phí bảo hành

TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6418 : Chi phí bằng tiền khác

- TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp, TK này có 8 TK cấp hai

TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý

TK 6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng

3333, 3332, 3331

Thuế TTBĐ, thuế xuất khẩu thuế GTGT phải nộp

Trang 21

TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ

5.1 Tài khoản sử dụng

- TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

TK này đợc dùng để phản ánh xác định kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp trongkỳ hạch toán

- TK 421 – Lợi nhuận cha phân phối

TK này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ)và tình hìnhphân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

TK này có 2 TK cấp 2

+ TK 4211 – Lợi nhuận năm trớc

+ TK 4212 – Lợi nhuận năm nay

142 Tập hợp Chi phí bán hàng

Chi phí QLDN

641

642 Kết chuyển

Kết chuyển

334, 338, 214, 152,111,112…

911

Trang 22

5.2 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.(sơ đồ 5.1)

6 Sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả.

Tuỳ theo từng hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà cácnghiệp vụ liên quan đến bán hàng, xác định kết quả sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp đợc phản ánh trên các sổ kế toán phù hợp

Trên thực tế có 4 hình thức kế toán thờng đợc các doanh nghiệp ápdụng, đó là:

Trang 23

- C¸c sæ thÎ kÕ to¸n chi tiÕt TSC§, thÎ kho

Tuú thuéc vµo h×nh thøc kÕ to¸n doanh nghiÖp ¸p dông mµ kÕ to¸n tæchøc c¸c lo¹i sæ kÕ to¸n kh¸c nhau

+ NÕu doanh nghiÖp sö dông h×nh thøc kÕ to¸n Chøng tõ ghi sæ, th×

kÕ to¸n c«ng ty sö dông c¸c lo¹i sæ:

Trang 24

Sổ cái các TK111, 112

+ Nếu doanh nghiệp sử dụng hình thức Nhật ký sổ cái, kế toán sửdụng các loại sổ

- Sổ nhật ký sổ cái

- Các sổ thẻ kế toán chi tiết TSCĐ, thẻ kho

Trên đây là những lý luận cơ bản về công tác kế toán bán hàng, vàxác định kết quả trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại theo chế độ kếtoán hiện hành đang áp dụng

Trang 25

chơng II

Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty thơng mại điện tử thành sơn

1.KháI quát chung về công ty

1.1 Quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của Công ty.

Công ty thơng mại điện tử Thành Sơn đợc thành lập từ năm 1996 với

+ Kinh doanh các mặt hàng vật liệu điện tử

+ Kinh doanh các thiết bị phục vụ cho thông tin liên lạc nh máy Fax,máy Photo, máy nhắn tin

+ Dịch vụ cho thuê máy móc và các thiết bị khác

- Cơ cấu tổ chức : Công ty có trụ sở tại Quận Long Biên và có chế độhạch toán độc lập

1.2 Tình hình hoạt động của Công ty:

Từ thời tiền khởi Công ty hoạt động với quy mô nhỏ, kinh doanh chủyếu là các mặt hàng phục vụ cho đời sống là chủ yếu, mạng lới tiêu thụ cònhạn hẹp với tổng số vốn kinh doanh chỉ có 400 000 000 đồng Tổng cán bộcông nhân viên chỉ có 12 ngời, trong khi đó bộ máy gián tiếp là 5 ngời, sốcòn lại là đội ngũ nhân viên bán hàng quá ít ỏi so với nhu cầu thực tế, cha

có phòng kỹ thuật để bảo hành máy cho khách, thờng cả nhân viên bánhàng kiêm kỹ thuật viên không có đủ thời gian nghiên cứu thị trờng, tìmhiểu đối thủ cạnh tranh, dẫn đến thông tin về thị trờng còn mờ nhạt, khôngchính xác không kịp thời Mặt khác nhân viên bán hàng không đợc trang bị

đầy đủ những kiến thức về kỹ thuật nên không thể đảm bảo đợc niềm tin từ

Trang 26

mình cung cấp, gây sự không tin tởng từ phía khách hàng Doanh thu bánhàng trong năm chỉ đạt bình quân là 600 000 000đồng/tháng Thuế thunhập phải nộp cho Nhà nớc hàng năm quá ít ỏi, thậm chí còn thua lỗ Thunhập bình quân đầu ngời 500 000 đồng/tháng Đời sống của cán bộ côngnhân viên gặp không ít khó khăn.

Trải qua quá trình nỗ lực phấn đấu, từng bớc Công ty đã khẳng địnhmình trên thị trờng, khẳng định vai trò và thế mạnh của mình trớc đối thủcạnh tranh, trớc những đòi hỏi ngày càng khó khăn khốc liệt của thị trờng,bên cạnh đó là sự hỗ trợ rất tốt từ phía cung cấp sản phẩm nh về các chế độchính sách về giá cả, hỗ trợ về kỹ thuật cung cấp hàng hoá đúng thời hạn và

có chế độ bảo hành sau khi bán hàng rất tốt Với đội ngũ cán bộ công nhânviên đông đảo đều là những ngời trẻ tuổi có trình độ đại rất năng động, dámnghĩ dám làm và dám tự chịu trách nhiệm về những gì mình làm, rất nhiệttình và chịu khó trong công việc

Hiện nay vốn điều lệ của Công ty Thành Sơn đã lên tới trên 5 tỷ đồng

và có mức doanh thu hàng tháng bình quân hơn 1 tỷ đồng, ngoài việc hoànthành nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách Nhà nớc, Công ty còn có mức đónggóp ngày càng cao, đảm bảo thu nhập ổn định nâng cao đời sống cho côngnhân viên

Quá trình phát triển đó đợc thể hiện cụ thể thông qua một số chỉ tiêutài chính tổng quát từ năm 2003 đến năm 2004 nh sau:

Trang 27

kết quả hoạt động kinh doanh

Năm 2003 Phần I :Lãi, lỗ

6/ Lợi nhuận thuần từ hoạt động

11/Thuế thu nhập doanh nghiệp phải

nộp(51=50x28%)

kết quả hoạt động kinh doanh

Năm 2004 Phần I :Lãi, lỗ

Đơn vị tính: đồng

số

Kỳ ớc

tr-Kỳ này

Trang 28

3/ Lợi nhuận gộp (20=10-11) 20 1.762.334.610

6/ Lợi nhuận thuần từ hoạt động

11/Thuế thu nhập doanh nghiệp phải

nộp(51=50x28%)

Qua báo cáo kết quả kinh doanh năm 2003 và năm 2004 ở trên ta

thấy rằng Doanh thu hàng năm của Công ty tăng dần là:

13.453.679.832-11.537.997.348=1.915.682.484 đồng, tơng ứng với mức lợi nhuận tăng là: 214.684.782-138.560.550 = 76.124.232 đồng.Thuế TN doanh nghiệp nộp

ngân sách nhà nớc tăng là: 83.488.527-53.884.659=29.603.868 đồng.

1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:

Cơ cấu tổ chức của Công ty có thể khái quát theo sơ đồ sau :

Với đặc điểm cơ cấu tổ chức nh trên các phòng ban của Công ty vớichức năng và nhiệm vụ nh sau:

+ Giám đốc: Chịu trách nhiệm trớc pháp luật về các hoạt động trongCông ty, phụ trách chung, chỉ đạo tất cả các bộ phận trong công ty

+ Phòng tài chính-kế toán: có chức năng thu thập, xử lý và cung cấp

thông tin về tài chính kinh tế phục vụ cho công tác quản lý Qua đó kiểm tratình hình thực hiện kế hoạch, báo cáo giám đốc việc sử dụng tiền vốn, vật t,lao động, TSCĐ, và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong công ty,

Phòng

kỹ thuật

Trang 29

cũng nh tình hình tài chính của đơn vị nhằm thực hiện tốt chế độ tài chính

kế toán, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị

+ Phòng kinh doanh:Với đặc điểm về các mặt hàng kinh doanh của

công ty là rất đa dạng, phong phú phân bổ trên nhiều lĩnh vực khác nhau

Do vậy phòng Kinh doanh đợc chia thành nhiều nhóm khác nhau tơng ứngvới các mặt hàng nhất định Trong mỗi nhóm có ít nhất 3 ngời trở lên, mỗinhóm có trởng nhóm.Trởng nhóm có nhiệm vụ quản lý các thành viên củanhóm mình phụ trách và tổng hợp các ý kiến cuả nhân viên bán hàng về cácthông tin có liên quan đến việc bán hàng, cuối tuần có trách nhiệm báo cáotổng hợp về hoạt động kinh doanh của nhóm mình cho Giám đốc về tìnhhình lợng hàng bán ra cùng với lợng hàng tồn kho, để có kế hoạch đặt hàng

dự trữ cho những mặt hàng sẽ bán đợc trong tơng lai gần, làm báo giá gửicho khách hàng, phân biệt giữa những đối tợng khách hàng khác nhau cũng

nh đề xuất chính sách bán hàng mới cho phù hợp với thực tế

+ Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ hỗ trợ cho việc bán hàng với các mặthàng mang tính đòi hỏi có chuyên môn kỹ thuật, ngoài ra còn có nhiệm vụ lắp

đặt bảo hành sửa chữa các sản phẩm của công ty đã bán ra trên thị trờng

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty có thể kháI quát theo sơ đồ sau :

Mô hình tổ chức của bộ máy kế toán của công ty theo hình thức tậptrung nghĩa là phòng kế toán của Công ty làm nhiệm vụ tổng hợp từ khâunhập hàng hoá đến khâu theo dõi quá trình bán hàng hạch toán chi tiết lậpbáo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh tế, thu nhập chứng từ, kiểm tra

sử lý chứng từ

- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức ghi chép luân chuyểnchứng từ một cách khoa học và hợp lý, có sự sáng tạo trong công việc, tổchức cho phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt động của Công ty

- Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán một cách linh hoạt với quy địnhcủa Bộ tài chính đề ra để qua đó phản ánh đợc đầy đủ tình hình biến động

về tài chính của Công ty

Ktoán tiêu thụ

và xđ

KQ

Ktoán chi phí và giá

thành

Thủ quỹ

Thủ kho

Quan hệ phối hợpQuan hệ chỉ đạo

Trang 30

Nội dung công tác kế toán:

Niên độ kế toán từ 01/01/N đến 31/12/N

Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng trong ghi chép : VNĐ

- Hệ thống tài khoản sử dụng :áp dụng theo hệ thống tài khoản kế toán doanhnghiệp (Ban hành theo Quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tr-ởng Bộ Tài chính) Gồm có 9 loại Tài khoản trong bảng:

+ Tài khoản có số d: 04 loại

+ Tài khoản không có số d: 05 loại

Và 7 loại Tài khoản ngoài bảng, cùng với các văn bản sửa đổi bổ sung

- Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ:

+ Đối với khách hàng là Công ty Nhà nớc: Tính theo tỉ giá bán ra củangân hàng ngoại thơngViệt Nam, tính tại thời điểm viết hoá đơn bán hàng

+ Đối với khách hàng khác: Tính theo tỉ giá giữa tỉ giá bán ra củangân hàng ngoại thơng Việt Nam và tỷ giá bán ra của thị trờng, tính tại thời

điểm viết hoá đơn bán hàng

Phơng pháp kế toán TSCĐ:

Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo nguyên giá

Phơng pháp khấu hao căn cứ vào nguyên giá TSCĐ và chế độ khấuhao Nhà nớc quy định, tính khấu hao bình quân năm

Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:

Nguyên tắc đánh giá: Theo giá mua thực tế của hàng hoá

Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên

Phơng pháp tính toán các khoản dự phòng:

Tình hình trích lập và hoàn lập dự phòng thực hiện theo thông t số64/TC/TCDN ngày 15/7/1997 của Bộ Tài chính

Hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:

Mức thuế suất đối với hàng hoá dịch vụ:

Có hai mức thuế GTGT đối với hàng hoá dịch vụ bán ra tại Công ty:+ Thuế xuất 10%: Cho các loại máy: Ti vi, máy giặt , tủ lạnh…

+ Thuế xuất 5%: Cho các loại băng từ lu trữ dữ liệu, thiết bị máy tính.+ Thuế doanh nghiệp phải nộp 28%

* Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:

Công ty thơng mại điện tử Thành Sơn hoạt động độc lập, tổ chức hệthống kế toán riêng tự bù đắp chi phí Chúng ta biết rằng kế toán là một

Trang 31

hoạt động quan sát, đo lờng, tính toán và ghi chép của con ngời đối với cáchoạt động kinh tế nhằm mang lại hiệu quả cao, việc tổ chức hệ thống kếtoán đòi hỏi phải cẩn thận và kỹ lỡng.

Hiện nay Công ty đang sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ,hình thức này phù hợp với quy mô và loại hình hoạt động kinh doanh, phùhợp với trình độ của nhân viên kế toán ở Công ty với hình thức này hệthống sổ sách kế toán của chi nhánh gồm:

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ cái

+ Các sổ thẻ kế toán chi tiết

Trang 32

Sơ đồ hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ nh sau:

Ghi định kỳ Quan hệ đối chiếu

Với mục đích làm tăng hiệu quả của bộ máy kế toán trong việc cungcấp những thông tin chính xác, đầy đủ và nhanh chóng, phục vụ kịp thờicho yêu cầu quản trị của ban giám đốc, đơn vị đã sử dụng phần mềm kếtoán với hệ thống máy tính, máy in, fax,…Với sự trợ giúp của phần mềm kếtoán, công tác kế toán đã đợc giảm bớt rất nhiều cho các kế toán viên nhcông việc ghi sổ, lên các báo cáo tổng hợp chi tiết, báo cáo tài chính

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kết quả kinh

doanh

Chứng từ kế toánTệp số liệu chi tiết

(1)(2)

(5)(3)

(4)(6)

(1)- Cập nhật chứng từ vào máy(2),(3)- Tổng hợp số liệu

(4),(5) và (6)- Lên báo cáo-Cập nhật chứng từ vào máyTệp tổng hợp số liệu tháng

Tệp sổ cái

Trang 33

Các đối tợng kế toán đợc quản lý theo từng phân hệ kế toán, bao gồm:

+ Phân hệ kế toán tổng hợp+ Phân hệ kế toán tiền mặt, tiền gửi NH+ Phân hệ kế toán phải thu

+ Phân hệ kế toán phải trả

+ Phân hệ kế toán mua hàng + Phân hệ kế toán bán hàng+ Phân hệ kế toán TSCĐ

+ Phân hệ kế toán chi phí và giá thành+ Phân hệ báo cáo kế toán

+ Phân hệ hệ thốngGiữa các phân hệ kế toán này đều có sự liên kết về thông tin và dữliệu với nhau Thông tin đã qua xử lý của phân hệ này có thể là dữ liệu đầuvào của phân hệ kế toán khác, VD: phân hệ kế toán bằng tiền sau khi xử lýdữ liệu về khoản tiền mặt nhập quỹ do khách hàng thanh toán nốt khoảntiền nợ mua hàng kỳ trớc cung cấp thông tin về khoản phải thu mà kháchhàng đã thanh toán cho phân hệ kế toán phải thu khách hàng Điều đó đãlàm giảm bớt quá trình luân chuyển chứng từ, tiết kiệm thời gian cho kếtoán viên và đáp ứng đợc yêu cầu về thông tin một cách nhanh chóng Nhvậy, phần mềm kế toán đã trở thành một công cụ rất hiệu quả đối với ngờilàm kế toán trong công tác kế toán

Chỉ có công việc lập, luân chuyển và quản lý chứng từ là do kế toánthủ công thực hiện hoặc việc ghi sổ nhập xuất thành phẩm tại kho do thủ khothực hiện, còn các công việc kế toán khác nh ghi sổ, tổng hợp các dữ liệu kếtoán để đa ra Báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán khác đều do phần

Trang 34

mềm kế toán và hệ thống mạng máy tính thực hiện dới sự quản lý của các kếtoán viên theo từng phần hệ kế toán Tuy nhiên, đối với mỗi phân hệ kế toán

đợc tổ chức vẫn dựa trên các phần hành kế toán thủ công, chỉ khác là các đốitợng kế toán nh hệ thống chứng từ, hệ thống TK, hệ thống sổ sách kế toán,…

đều đã đợc mã hoá để chơng trình có thể tự động tiến hành công tác kế toán

2 Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Thơng mại điện tử Thành Sơn:

2.1 Các hình thức bán hàng:

Phơng thức bán hàng ở Công ty là bán buôn và bán lẻ Cuối thángphòng kế toán tổng hợp tất cả hoá đơn bán hàng, lên doanh số bán hàng, lậpbáo cáo

Bán buôn: Bán hàng theo đơn đặt hàng hoặc thông qua ký kết cáchợp đồng kinh tế, tạo cơ sở vững chắc về pháp luật trong hoạt động kinhdoanh của công ty Công ty chủ động lập kế hoạch mua hàng, bán hàngtạo điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanh của mình

Để quản lý chặt chẽ vốn hàng hoá,phơng thức bán buôn chủ yếu màcông ty áp dụng là phơng thức bán buôn trực tiếp qua kho

Bán lẻ: Doanh số bán lẻ tuy không lớn so với doanh số bán buôn

nh-ng nó cũnh-ng góp phần nânh-ng cao doanh số tiêu thụ hành-ng hoá của cônh-ng ty, mục

đích chủ yếu mà nhằm quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hàng hoá của côngty

Giá cả và phơng thức thanh toán:

-Về giá cả: Để thu hút khách hàng, Công ty có một chính sách giá cảhết sức linh hoạt Giá bán đợc tính trên cơ sở trị giá hàng hoá mua vào, điềuchỉnh theo giá thị trờng đồng thời phụ thuộc vào mối quan hệ giữa kháchhàng với công ty Chi nhánh công ty thực hiện giảm giá đối với nhữngkhách hàng thờng xuyên, ổn định, mua với số lợng lớn, với khách hàng ởtỉnh xa hoặc những khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt Phần giảmgiá này công ty có thể thực hiện ngay trên hoá đơn bán hàng hoặc cuối mỗichu kỳ kinh doanh, sau khi đã xem xét toàn bộ số khách hàng mua trong kỳ

để giảm giá cho khách hàng mua nhiều với tỷ lệ 5% trên tổng doanh số báncả năm cho khách hàng đó Ngoài ra công ty còn thực hiện một số dịch vụ

kỹ thuật nhằm hớng dẫn khách hàng sử dụng các loại máy, các loại thiết bị

âm thanh, các loại băng từ, các hình thức quảng cáo, khuyến mại Qua

Trang 35

giảm giá và các loại hình dịch vụ trên uy tín của công ty với các bạn hàngngày càng cao và ngày càng thu hút khách hàng mới.

- Ph ơng thức thanh toán : Công ty đã thực hiện phơng thức thanhtoán hết sức đa dạng, phụ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên theo hợp

đồng kinh tế đã ký bao gồm: Tiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi, uỷnhiệm, uỷ nhiệm thu Trong đó hình thức thanh toán thờng sử dụng đó là

uỷ nhiệm chi, chuyển khoản và tiền mặt

Việc thanh toán có thể thực hiện ngay hoặc chậm sau một khoảngthời gian nhất định sau khi ngời mua nhận đợc hàng(thời hạn thanh toánchậm tuỳ theo cam kết theo hợp đồng quy định và tuỳ thuộc vào môí quan

hệ với khách hàng) Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàngtrong khâu thanh toán đồng thời không gây thiệt hại về kinh tế cho bản thânCông ty

Phơng thức thanh toán chậm hiện nay ở Công ty chiếm tỷ trọngkhông lớn nhng để đảm bảo chặt chẽ các khoản phải thu và không bị chiếmdụng vốn trong hợp đồng kinh tế bao giờ cũng phải xác định rõ thời hạnthanh toán Nếu quá thời hạn thanh toán Công ty sẽ tính lãi xuất theo lãixuất của Ngân hàng trên số tiền hàng khách hàng còn nợ lại Vì vậy trongnhững năm qua không xảy ra hiện tợng mất vốn hay bị chiếm dụng vốn.Tuy nhiên việc bán chịu chỉ đợc thực hiện với những khách hàng có quan

hệ lâu năm, làm ăn lâu dài với Công ty, không bán chịu cho những kháchhàng t nhân hoặc khách vãng lai

2.2 Kế toán trị giá vốn của hàng xuất bán

Phơng pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán

Hiện nay Công ty áp dụng phơng pháp tính giá vốn hàng bán theo trị giá mua thực tế

+ Nhập kho: Công ty Thơng mại điện tử Thành Sơn ghi chép sự biến

động của hàng hóa theo giá vốn thực tế Gía vốn thực tế của hàng hóa nhập kho là một khoản chi phí thực tế bỏ ra để mua đợc hàng hóa đó

Giá vốn thực tế = Trị giá hàng mua + Chi phí mua hàng

+ Xuất kho: Việc tính toán trị giá của hàng xuất kho và tồn kho ở Công ty đợc tính theo trị giá vốn thực tế mà cụ thể là phơng pháp giá bình quân theo trị giá mua thực tế

Khi xuất kho, kế toán tính giá vốn hàng xuất kho theo công thức:

Trị giá vốn hàng xuất kho = Đơn giá nhập kho X Số lợng hàng xuất

Trang 36

Việc nhập, xuất kho hàng hóa đợc thực hiện trên tài khoản 156.

Ví dụ :Ngày 06/06/05 Công ty đã nhập kho 50 chiếc Máy xay sinh tốvới giá nhập kho là: 7.080.700

Ta tính đợc đơn giá nhập lô hàng trên nh sau :

Đơn giá nhập hàng = 7.080.70050 = 141.614

Phiếu nhập kho đợc lập làm 3 liên

- Liên 1: Lu tại sổ gốc

- Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi sổ

- Liên 3: Để làm chứng từ thanh toán

Đến ngày 9/6/2005 xuất 15 chiếc Máy xay sinh tố cho Cửa hàng Khánh Duy thuộc lô hàng nhập ngày 06/6/2005 theo số hoá đơn : 006642

Trị giá vốn hàng xuất kho:

Trị giá vốn thực tế hàng xuất kho = 141.614 x 15 =2.124.210đ

Cửa hàng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ nên hoá đơn bánhàng mà đơn vị dùng là hóa đơn GTGT theo mẫu sô 01 GTKT-3LLTCT/AC Cùng với hóa đơn GTGT kế toán còn sử dụng phiếu xuất kho đểphản ánh số lợng hàng xuất kho bán cho khách hàng và là căn cứ để ghi sổ

-Liên 2: Giao cho khách hàng

-Liên 3: Giao cho kế toán tiêu thụ ghi sổ và làm chứng từ thanh toánPhơng pháp hạch toán hàng tồn kho đang đợc thực hiện tại Công ty là ph-

ơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng TK 632- Giá vốn hàng bán

để hạch toán giá vốn hàng bán

Với đặc điểm về các mặt hàng kinh doanh của công ty là rất đa dạng,phong phú phân bổ trên nhiều lĩnh vực khác nhau Do vậy để theo dõi giá vốn hàng bán kế toán mở sổ chi tiết TK 632 - Giá vốn hàng bán sổ chi tiết

TK 632 đợc mở cho từng loại hàng của Công ty Với sổ này dùng để theo dõi giá vốn hàng xuất bán từng loại hàng hoá trong kỳ

Khi xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng, kế toán phản ánh bút toán

Trang 37

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hóa

Ví dụ: Ngày 15/6/2005, khi xuất kho hàng hóa bán cho ông Nguyễn

Văn An, kế toán viết phiếu xuất kho,hoá đơn GTGT số 06656 đồng thời

phản ánh vào sổ chi tiết TK 632 –Máy xay sinh tố với bút toán sau:

Nợ TK 632 1.416.140

Có TK 156 1.416.140

Mỗi lần xuất kho hàng hóa để bán, kế toán đều phản ánh giá vốn

hàng bán trên một dòng của sổ chi tiết TK 632

Sổ chi tiết giá vốn hàng bán

Tên hàng: Máy xay sinh tố

Mã kho KCT Kho công ty Tỷ giá 1,00 Chọn ngoại tệ 

F4-Thêm dòng mới F8-Xoá dòng F5-Xem PN

MãTPTên hàngĐvtSố l ợngGiá bánThành tiềnTKdtST01Máy xay sinh tốCh10184.0981.840.9805111 Tiền hàng

1.840.980 Tiền vốn 1.416.140

Mã thuế 10 TK thuế 33311 Tiền thuế 184.098

Tổng TT 2.025.078 Hạn TT 0

L uMớiIn ctừSửaXoáXemLọcQuay ra

Trang 39

1.329.695.562 1.329.695.562

2.3 Kế toán doanh thu bán hàng

Quá trình bán hàng của Công ty đợc thực hiện khi Công ty giao hàngcho khách hàng và khách hàng thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanhtoán.Căn cứ vào hoá đơn GTGT( 3 liên), phiếu thu tiền mặt,giấy báo

có….Kế toán tiến hành cập nhật số liệu vào máy tính thông qua hoá đơnbán hàng thuộc phân hệ bán hàng

Để hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng TK 511- doanhthu bán hàng Hàng ngày kế toán sử dụng sổ chi tiết Doanh Thu Bán Hàngcho từng loại hàng để theo dõi các nghiệp vụ bán hàng phát sinh theo haiphơng thức bán hàng thu tiền ngay và bán chịu

Ngày đăng: 22/04/2016, 10:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.3 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty thương mại điện tử thành sơn
Sơ đồ 2.3 (Trang 16)
Hình thức thanh toán: Tiền gửi ngân hàng - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty thương mại điện tử thành sơn
Hình th ức thanh toán: Tiền gửi ngân hàng (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w