Biểu diễn vi phân của trường tĩnh điện Đường sức và thông lượng của trường, định luật Gauss Điện trường gây ra bởi một điện tích điểm • Đường sức được diễn tả bởi các mũi tên xuất
Trang 1TS Ngô Văn Thanh
Viện Vật Lý
Hà Nội - 2015
Trang 2[1] David J Griffiths (2013), Introduction to electrodynamics, Pearson Education
[2] Nguyễn Văn Thỏa (1978), Điện động lực học, NXB ĐH và THCN
[3] Đào Văn Phúc (1978), Điện động lực học, NXB GD
[4] Nguyễn Hữu Mình (1983), Bài tập Vật lý lý thuyết, NXB GD
[5] Nguyễn Phúc Thuần (1996), Điện động lực học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
[6] Nguyễn Hữu Chí (1998), Điện động lực học, Tủ sách trường ĐHKH Tự nhiên Tp HCM
[7] Võ Tình, Giáo trình Điện động lực học , ĐHSP Huế
Website : http://iop.vast.ac.vn/~nvthanh/cours/diendongluc/
Email : nvthanh@iop.vast.ac.vn
Trang 31 Điện trường
2 Biểu diễn vi phân của trường tĩnh điện
3 Thế của điện trường tĩnh
4 Công và năng lượng trong điện trường tĩnh
5 Vật dẫn
Trang 4 Giới thiệu chung
Điện tích nguồn : q
Điện tích thử : Q
Khoảng cách giữa điện tích nguồn và điện tích thử :
Các điện tích nguồn đứng yên: điện trường tĩnh (electrostatics)
Trang 5 Định luật Coulomb
Lực tác dụng lên một điện tích điểm Q gây bởi điện tích q
điện môi của không gian tự do :
Trang 6 Phân bố điện tích liên tục
Điện trường của hệ điện tích dây
Điện trường của hệ điện tích mặt
Điện trường của hệ điện tích khối
Mật độ điện tích
Trang 7 Biểu diễn vi phân của trường tĩnh điện
Đường sức và thông lượng của trường, định luật Gauss
Điện trường gây ra bởi một điện tích điểm
• Đường sức được diễn tả bởi các mũi tên xuất phát tại vị trí của điện tích điểm
Thông lượng của điện trường xuyên qua mặt S
Trang 8 Xét một điện tích điểm tại gốc tọa độ
Thông lượng của điện trường xuyên qua một mặt cầu kín bán kính r :
Thông lượng của điện trường xuyên qua một mặt kín bất kỳ bằng
Xét hệ điện tích điểm rời rạc
Sử dụng nguyên lý chồng chất điện trường
thay vào biểu thức tích phân, ta có :
Dạng tích phân của định luật Gauss:
• Thông lượng đi qua một bặt kín bất kỳ bằng tổng điện tích chứa trong mặt kín
đó chia cho hằng số điện môi
Trang 9 Dạng vi phân của định luật Gauss (cách tiếp cận khác)
Sử dụng hệ thức biến đổi tích phân trong giải tích vector, ta có
trong đó toán tử nabla có dạng
Mặt khác
thay vào ta có
Viết lại định luật Gauss dưới dạng vi phân
Trang 10 Divergence của điện trường
Tính toán trực tiếp từ biểu thức:
Áp dụng toán tử div:
Là dạng vi phân của định luật Gauss :
Lấy tích phân 2 vế và áp dụng đổi tích phân theo định lý divergence, ta có
Cuối cùng có thể tìm lại được biểu diễn tích phân của định luật Gauss
Trang 11 Curl của điện trường
Xét điện trường của một điện tích đặt tại gốc tọa độ
Lấy tích phân đường cho điện trường từ điểm a đến b
Sử dụng biến đổi trong hệ tọa độ cầu
Tích vô hướng của hai vector:
Suy ra
Trang 12 Nếu tích phân dọc theo đường cong kín thì , suy ra
Áp dụng định lý Stokes, ta có
Curl của điện trường:
Trong trường hợp hệ chứa nhiều điện tích, áp dụng nguyên lý chồng chập các
trạng thái:
Ta có:
Biểu thức Curl của trường đúng với mọi phân bố điện tích tĩnh của hệ
Trang 13 Định nghĩa thế của trường tĩnh điện
Chọn O là điểm mốc trong không gian
Ta định nghĩa đại lượng vô hướng (điện thế) mà nó chỉ phụ thuộc vào
Độ lệch của thế tại điểm a và điểm b :
Mặt khác, theo định lý cho các trạng thái gradient
Cuối cùng ta có
Trang 14 Phương trình Poisson và phương trình Laplace
Sử dụng biểu thức
Áp dụng các toán tử div và rot lên hai vế, ta có
Mặt khác, từ biểu thức của định luật Gauss
Thu được phương trình Poisson (phương trình vi phân bậc 2 không thuần nhất)
Trường hợp miền không có điện tích
ta có phương trình Laplace
Trang 15 Thế của hệ phân bố điện tích định xứ
Từ biểu thức của điện trường cho điện tích điểm
Sử dụng biểu diễn vi phân trong hệ tọa độ cầu
Tính đại lượng:
Thay vào tích phân để tính điện thế, chọn điểm mốc tại vô cực
ta có thế năng tại điểm gốc r của điện tích điểm:
Trang 16 Tổng hợp các trường hợp
Thế của điện tích điểm
Thế của hệ các điện tích phân bố rời rạc
Thế của các điện tích phân bố liên tục
Thế của hệ điện tích dài, mặt và khối
Vậy, ta có thể xác định được thế của hệ nếu như ta biết mật độ điện tích của nó
Trang 17 Các điều kiện biên
Xét điện trường xuyên qua bề mặt tích điện
Các phương trình liên hệ giữa thế, mật độ điện tích và điện trường
Trang 18 Xét một hệ điện tích mặt, ta viết lại định luật Gauss
Giới hạn bề dày của hộp rất nhỏ,
Thành phần pháp tuyến của điện trường là gián đoạn tại bề mặt phân cách
là vector đơn vị theo phương pháp tuyến của mặt phẳng và có hướng từ
dưới lên trên
Trang 19 Điều kiện biên cho thế
Khi khoảng cách giữa a và b tiến đến zero
• Thế tại biên
Thế tại biên là liên tục
Sử dụng biểu thức
ta có
Gradient của thế tại biên là gián đoạn
Đạo hàm pháp tuyến của thế (tốc độ thay đổi của thế theo phương vuông góc với bề mặt
Viết lại biểu thức trên
Trang 20 Công dịch chuyển một điện tích
Định nghĩa
Suy ra
Sự chênh lệch thế giữa hai điểm a và b == công để dịch chuyển hạt từ a sang b (trên đơn vị điện tích)
Công để dịch chuyển điện tích Q từ xa vô cùng về điểm r là
Chọn mốc tính thế được đặt tại vô cùng (infinity), ta có
• Trường hợp này, thế được gọi là “thế năng”
Trang 21 Năng lượng của hệ điện tích điểm phân bố rời rạc
Giả sử ban đầu chỉ có một điện tích điểm q1 tại vị trí r1
• Thế gây ra bởi một điện tích điểm q1 tại điểm r bất kỳ
Công thực hiện để dịch chuyển điện tích q2 từ
xa vô cùng về vị trí r2:
Tiếp theo, công dịch chuyển điện tích q3 từ xa vô cùng về vị trí r3 :
Tương tự ta có
Công tổng cộng
Trang 23 Năng lượng của hệ phân bố điện tích liên tục
Hệ điện tích khối ta thay tổng bằng tích phân:
Sử dụng biểu thức vi phân của định luật Gauss
Thay vào ta có
Sử dụng hệ thức giải tích trong giải tích vector
Lấy tích phân hai vế
Suy ra
Trang 24 Thay biến đổi tích phân
Trang 25 Tính chất cơ bản
Điện trường trong lòng vật dẫn bằng không
• Nếu như có điện trường bên trong thì các điện tích sẽ dịch chuyển,
nên nó không phải là tĩnh điện
Đặt vật dẫn trong điện trường E0
• Điện tích âm dịch chuyển theo chiều ngược với E0, để lại các điện tích dương
• Các điện tích sẽ tụ tập lại tại các bề mặt của vật dẫn (điện tích cảm ứng)
• Xuất hiện điện trường E1, nó phản kháng lại điện trường E0
Mật độ điện tích trong lòng vật dẫn bằng không
Các điện tích tập trung trên bề mặt
Vật dẫn là đẳng thế
Điện trường có phương vuông góc với bề mặt
vật dẫn và có hướng từ trong ra ngoài
Trang 26 Điện tích cảm ứng
Điện tích nguồn nằm bên ngoài vật dẫn
Điện tích nằm bên trong vật dẫn (trong hốc)
Theo định luật Gauss
Điện tích toàn phần trong một mặt kín bằng 0, điện tích cảm ứng bằng và trái
dấu với điện tích nguồn
Nếu như vật dẫn trung hòa về điện thì bề mặt của nó mang điện tích dương
Trang 27 Điện tích bề mặt và lực tác dụng lên vật dẫn
Vì trường bên trong vật dẫn bằng 0, từ điều kiện biên mà điện trường bên ngoài vật dẫn là
Mật độ điện tích mặt được tính từ thế năng theo phương pháp tuyến của bề mặt
Đặt vật dẫn trong điện trường
Bề mặt chịu tác dụng một lực
(lực tính trên một đơn vị diện tích)
Áp lực của điện trường tĩnh tác dụng lên bề mặt (lực chia cho diện tích bề mặt)
Trang 28 Tụ điện
Xét hai vật dẫn có điện tích trái dấu
Độ lệch của thế năng của 2 vật:
• Điện trường tỷ lệ với thế năng
Theo định luật Coulomb
• Điện trường tỷ lệ với điện tích của vật dẫn
Định nghĩa điện dung
Điện dung là một hằng số
Đơn vị đo : farad (F) = C/V (coulomb trên volt)
Trang 29 Năng lượng để dịch chuyển một electron từ bản dương sang âm
Trang 30 Sơ đồ liên hệ giữa 3 đại lượng quan trọng của điện trường