Khái niệm về moment đại số Đối với hệ lực phẳng, ta đưa ra khái niệm moment đại số của lực đối với một điểm: Moment đại số của lực đối với điểm O, ký hiệu ,... Khi đóChương 3 Moment c
Trang 2Chương 3
1 Khái niệm về moment đại số
Đối với hệ lực phẳng, ta đưa ra khái niệm moment đại số của lực đối với một điểm:
Moment đại số của lực đối
với điểm O, ký hiệu ,
Trang 3trong đó F là trị số của lực, d là khoảng cách
từ O đến đường tác dụng của lực, lấy dấu "+"khi lực quay quanh O theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, và lấy dấu "-" trong trường hợp ngược lại
Fr
Chương 3
Trang 4 Khi đó
Chương 3
Moment chính của hệ lực phẳng đối với điểm
O là một số đại số, ký hiệu , bằng tổng moment đại số của các lực của hệ lực đối với điểm O:
Trang 6( )
l
M q x x dx
Trang 8Chương 3
0
l A
Trang 11Q ql
l
d
3 2
Trang 12Chương 3
3 Cân bằng của hệ lực phẳng 3.1 Các phương trình cân bằng của hệ lực
phẳng
Từ điều kiện cân bằng của hệ lực không gian
ta có các phương trình cân bằng của hệ lực phẳng sau đây:
Trang 184 ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA HỆ VẬT RẮN
Chương 3
Nội lực: là lực tương tác giữa các vật trong
hệ
i k
Trang 19 Ký hiệu:
Trang 20Chương 3
CÁC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA HỆ VẬT RẮN
Điều kiện cân bằng của từng vật tách riêng
Điều kiện cân bằng của toàn hệ hoá rắn
còn gọi là điều kiện cân bằng của các ngoại lực (vì khi hoá rắn lại hệ nội lực triệt tiêu)
Trang 21Chương 3
Vậy ta có hai phương pháp giải bài toán hệ vật:
Phương pháp tách vật
Phương pháp hóa rắn
Trang 22Ví dụ 3.2
Xà AB được giữ nằm ngang nhờ liên kết như hình vẽ Tại A có khớp bản lề cố định Tại C được treo bởi dây CD đặt xiên một góc so với xà Tại B có dây kéo thẳng đứng nhờ trọng
vật P buộc ở đầu dây vắt qua ròng rọc
Trang 23Xà có trọng lượng G đặt tại giữa, chịu một ngẫu lực nằm trong mặt phẳng hình vẽ và có
mô men M Đoạn dầm AE chịu lực phân bố đều
có cường độ q
Ví dụ 3.2
Xác định phản lực tại A, trong sợi dây CD cho biết G = 10kN, P = 5kN, M = 8 kNm; q = 0,5 kN/m; = 30 0 Các kích thước cho trên hình vẽ
Trang 24
G E
2m 1m
Trang 25 Liên kết tại C được thay thế bằng lực căng
hướng dọc theo dây
Tr
Trang 26 Liên kết tại B thay bằng lực căng đúng bằng
nhưng có chiều hướng lên trên
Trang 29Trong các phương trình trên Q = 2q là tổng hợp lực phân bố đều đặt tại điểm giữa AE
Trang 30 Kết quả cho các trị số của T, XA, YA đều
dương do đó chiều chọn ban đầu là đúng
Trang 31Ví dụ 3.3
Xác định các thành phần phản lực theo phương thẳng đứng và ngang của phản lực liên kết do chốt tại B và con lăn tại A tác dụng lên dầm như hình Bỏ qua trọng lượng của dầm
Trang 34Cũng như vậy, chú ý rằng lực 200N tác dụng trên dầm tại B là độc lập với các thành phần phản lực Bx, By biểu diễn tác dụng của chốt lên dầm
Ví dụ 3.3
Trang 35Ví dụ 3.3
A
B
D 2m 3m 2m
100N
200N 0,2m
Trang 36B M B 0
Trang 37Ta thấy các lực 200N, Bx, By không gây mômen đối với điểm B và giả thiết mômen của các lực đối với điểm B theo ngược chiều kim đồng hồ
Trang 38Ta lấy tổng các lực theo phương y, và sử dụng kết quả trên ta được:
Trang 39Cho hệ hai dầm AB và BE nối bằng khớp bản
lề tại B (xem hình vẽ) Trọng lượng của dầm
AB là Q đặt ở giữa AB Trọng lượng của dầm
BE là P đặt ở giữa BE Tại đầu A có khớp bản
lề cố định, còn tại các điểm C, D là các điểm tựa nhọn
Ví dụ 3.4
Trang 41B C
Trang 42Bài giải:
Ví dụ 3.4
Cần lưu ý rằng đây là bài toán cân bằng của
hệ vật Về nguyên tắc khi giải bài toán thuộc loại này phải tách riêng từng vật để xét Trên
hệ vật cần phân biệt hai loại vật chính và vật phụ Vật chính là vật khi tách ra có thể đứng
Trang 43Ví dụ 3.4
Vật phụ là vật khi tách ra không thể đứng vững được Ta xét vật phụ trước sau đó xét vật chính sau Cũng cần chú ý thêm khi tách vật tại các khớp nối sẽ được thay thế bằng các lực tác dụng tương hỗ, các lực này cùng phương cùng trị số nhưng ngược chiều
Trang 45Ví dụ 3.4
Giải phóng liên kết tại D thay vào đó bằng phản lực ( vuông góc BE Dầm BE chịu tác dụng của các lực , Hệ lực này cùng nằm trong mặt phẳng oxy do đó phương trình cân bằng viết được:
D N
r
D N
r
, D, B
P N R
r r r
Trang 47Giá trị các phản lực đều dương điều này chứng
tỏ chiều của chúng như đã chọn là đúng
Trang 48Ví dụ 3.4
Tiếp theo xét đến dầm chính AB Giải phóng các liên kết dầm sẽ ở trạng thái cân bằng dưới tác dụng của hệ lực: Các lực này cùng nằm trong mặt phẳng oxy (xem hình)
Qr r r rR R N
Phương trình cân bằng của hệ lực viết được:
Trang 51Phương pháp phân tích để giải bài tập cân bằng Bước 1: Vẽ sơ đồ vật rắn tự do:
Thiết lập trục x, y, z hoặc x và y (trong bài
toán phẳng) sao cho có hướng phù hợp
Biểu diễn (đặt tên cụ thể) cho tất cả các lực
đã biết và chưa biết trên sơ đồ
Giả sử phương chiều các lực có độ lớn chưa
Trang 52Bước 2 Sử dụng hệ phương trình cân bằng
khi mỗi lực dễ dàng phân tích ra các thành
phần trên các trục
x y z
Trang 53 Nếu hình không gian thể hiện khó phân tích
lực, thì đầu tiên biểu diễn mỗi lực như véctơ trong tọa độ Đề các, sau đó thay vào
Trang 54 Khi kết quả bài toán là âm, điều này chỉ ra
rằng chiều của lực có chiều ngược lại với chiều thể hiện trên sơ đồ vật rắn tự do
Trang 55Một quả cầu như hình có khối lượng là 6 kg
và được giữ như trong hình vẽ Hãy vẽ sơ
đồ vật rắn tự do của quả cầu, đoạn dây CE
và nút C
Ví dụ 3.5
Trang 56Ví dụ 3.5
Trang 57Bài giải
Ví dụ 3.5
quả cầu, đó là trọng lượng và lực căng của dây CE Trọng lực của quả cầu là 6 kg.(9.81 m/s2) = 58.9 N Sơ đồ vật rắn tự do của quả cầu được biểu diễn như hình
Trang 58Ví dụ 3.5
FCE (lực do dây CE tác dụng lên quả cầu)
(Trọng lực hay lực trọng trường tác dụng lên quả cầu)
58,9N
Trang 59Dây CE: Khi dây CE được tách riêng ra thì sơ
đồ vật rắn tự do của dây CE chỉ ra rằng chỉ có
2 lực tác dụng lên nó, đó là lực của quả cầu
và lực của điểm nút, (hình)
Ví dụ 3.5
Trang 60Chú ý rằng FCE biểu diễn ở đây bằng nhưng ngược chiều với lực ở hình trên, đó là một hệ quả của định luật thứ 3 của Niutơn Vì vậy,
FCE và FEC kéo sợi dây và giữ cho nó luôn bị căng và không bị dãn Do ở trạng thái cân bằng nên F = F
Ví dụ 3.5
Trang 62Điểm nút: Điểm nút C phải chịu tác dụng của
3 lực, hình Ba lực này được tạo ra do các dây CBA, CE và lò xo CD Cần tìm sơ đồ tự
do của nút biểu diễn tất cả các lực được thể hiện rõ về độ lớn và hướng
Ví dụ 3.5
Trang 63Một điểm quan trọng cần lưu ý đó là trọng lượng của quả cầu không được biểu diễn trực tiếp trên điểm nút Thay vào đó tại điểm nút C sẽ chịu lực do dây CE tác dụng lên
Ví dụ 3.5
Trang 65Ví dụ 3.6
Xác định độ dài cần thiết của dây thừng AC (trên hình), sao cho có thể treo một chiếc đèn khối lượng 8 kg ở vị trí cân bằng như hình vẽ Chiều dài trước khi biến dạng của lò xo AB là
và độ cứng của lò xo kAB = 300N/m
Trang 67Bài giải
Ví dụ 3.6
Nếu lực trong lò xo AB đã biết, thì độ biến dạng của lò xo có thể được xác định theo công thức F = ks Từ bài toán hình học, có thể tính được độ dài cần thiết của AC
Trang 68A
Trang 69T 157 N
T 136 N
Trang 72Ví dụ 3.7
Một chiếc thùng khối lượng 100 kg như trên hình vẽ, được giữ bởi ba sợi dây thừng, một trong ba sợi dây được nối với một lò xo Xác định sức căng trong các sợi dây AC, AD, và xác định độ giãn của lò xo
Trang 73Ví dụ 3.7
1m
2m 2m
Trang 75Trước tiên biểu diễn mỗi
véctơ trên sơ đồ vật rắn tự
do của điểm dưới dạng
véctơ Đề các Tọa độ của
điểm D (1m, 2m, 2m) để
xác định FD, ta có
Trang 76i j k F
Trang 77Ví dụ 3.7
1m
2m 2m
Trang 80Ví dụ 3.7
Giải phương trình (2) ta được FD là hàm của
FC, thay vào phương trình (3) xác định được
FC Từ phương trình (2) sẽ xác định được FD Cuối cùng, thay các kết quả vào phương trình (1) giải ra FB Do đó: