1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng kế toán vay ngân hàng, vay trái phiếu, nợ phải trả, dự phòng phải trả

59 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 295,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN LOẠI NỢ PHẢI TRẢ current/non-current  Nợ ngắn hạn là các khoản nợ thỏa mãn một trong số các tiêu chuẩn  Được dự kiến thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh bình thường  Được g

Trang 1

KẾ TOÁN VAY NGÂN HÀNG,

VAY TRÁI PHIẾU,

NỢ PHẢI T8Ả,

DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ

Trang 2

 Định nghĩa nợ bao hàm 3 yếu tố

 Phải là nghĩa vụ hiện tại

 Nghĩa vụ là kết quả của các giao dịch/sự kiện đã

diễn ra

 Phải thanh toán từ các nguồn lực của DN (giảm lợi

ích kinh tế trong tương lai)

Trang 3

 Giá trị phải được đo lường một cách tin cậy

 Nếu doanh nghiệp vẫn có khả năng để tránh viêc phải hy sinh lợi ích kinh tế trong tương lai thì khoản nợ không được xem là tồn tại và không được ghi nhận

 Khi xem xét việc ghi nhận một khoản nợ, sự đánh giá nghề nghiệp là cần thiết

Trang 4

PHÂN LOẠI NỢ PHẢI TRẢ

current/non-current

 Nợ ngắn hạn là các khoản nợ thỏa mãn một trong số các tiêu chuẩn

 Được dự kiến thanh toán trong một chu kỳ kinh

doanh bình thường

 Được giữ chủ yếu cho mục đích thương mại

 Có thời hạn thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo

 Nợ dài hạn

 Khoản nợ không thỏa mãn tiêu chuẩn để ghi nhận

là nợ ngắn hạn

Trang 5

Nợ ngắn hạn

 Vay ngắn hạn

 Vay dài hạn đến hạn trả

 Phải trả nhà cung cấp

 Phải trả công nhân viên

 Thuế và các khoản phải nộp

 Phải trả nội bộ

 Phải trả, phải nộp khác

Trang 6

Nợ dài hạn

 Vay dài hạn

 Nợ dài hạn

Trang 8

1.1 Kế toán vay ngân hàng

 Chuẩn mực VAS 16: Chi phí đi vay

Trang 9

Khi nhận được vốn vay

Nợ TK Tiền mặt, TGNH

Có TK Vay ngắn hạn, Vay dài hạn

Trang 10

Chi phí đi vay

 Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí tài

chính trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định;

 Nếu trả trước chi phí lãi vay: tính vào “Chi phí trả trước” và phân bổ dần vào chi phí tài

chính của từng kỳ

 Trả gốc và lãi vào ngày đáo hạn, định kỳ tính chi phí lãi vay vào “Chi phí phải trả”

Trang 11

Kế toán chi phí đi vay

1) Định kì, thanh toán lãi vay:

Nợ TK Chi phí tài chính

Có TK 111, 112

2) Trường hợp trả trước lãi tiền vay:

Nợ TK 142, 242/Có TK 111, 112 Định kì, phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả

từng kì vào chi phí tài chính

Trang 12

Kế toán chi phí đi vay

3) Trường hợp trả gốc và lãi khi hết thời hạn

- Định kì, kế toán chi phí lãi vay phải trả:

Trang 13

Trường hợp vốn hóa chi phí đi vay

 Đối với khoản vốn vay riêng biệt

 Phần được vốn hóa = chi phí thực tế - thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này

 Đối với các khoản vốn vay chung:

 Không phải điều chỉnh các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời trên

 Vốn hóa vào TK 241 (vay để xây dựng cơ

bản) hoặc 627 (vay để sản xuất ra sản phẩm

dở dang, thời hạn trên 12 tháng)

Trang 14

1.2 Phát hành trái phiếu

 Trái phiếu là một loại chứng khoán nợ do doanh

nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả cả gốc và lãi của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu

 Doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo nguyên tắc

tự vay, tự trả và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn vay

 Trái phiếu được thanh toán lãi theo các phương

thức:

a) Thanh toán lãi định kỳ;

b) Thanh toán lãi ngay khi phát hành;

c) Thanh toán một lần cùng với tiền gốc khi đến hạn

Trang 15

Bonds

 Face value (amount): mệnh giá

 Principal Amount due at maturity

 Interest payments: thanh toán lãi

 Coupon rate times the face value of debt

 Coupon rate (lãi suất danh nghĩa) is the interest rate stated

in the note

 Market rate of interest: lãi suất thị trường

 The rate of interest demanded in the market place given the risk characteristics of a bond

 Can be higher or lower than the coupon rate

Trang 16

Phát hành trái phiếu

Phát hành trái phiếu ngang giá (giá phát hành bằng mệnh giá): khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành;

Phát hành trái phiếu có chiết khấu

Phát hành trái phiếu có phụ trội

Trang 17

TỔNG CÔNG TY PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ KINH BẮC

PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU:

 Mệnh giá: 100.000 đồng/trái phiếu

 Số lượng trái phiếu phát hành: 3.000.000 (Bằng chữ: Ba triệu) trái phiếu

 Tổng giá trị phát hành: 300.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm

tỷ đồng)

 Thời hạn trái phiếu: 5 năm

 Kỳ hạn trả lãi: lãi suất cố định

 Lãi suất: 11,5 %/năm

 Phương thức thanh toán gốc, lãi trái phiếu:

 Lãi trái phiếu: Tiền lãi trái phiếu được thanh toán định kỳ 01 lần

hàng năm vào ngày phát hành, bắt đầu sau 01 năm kể từ ngày phát hành trái phiếu

 Tiền gốc được thanh toán một lần khi đến hạn đúng bằng mệnh giá trái phiếu

 Giá bán: 100.000 đồng/trái phiếu

Trang 18

TK?

 TK 343: Trái phiếu phát hành

 TK 3431: Mệnh giá trái phiếu

 TK 3432: Chiết khấu trái phiếu

 TK 3433: Phụ trội trái phiếu

Trang 19

A Phát hành trái phiếu ngang giá

(Bond issued at par)

 Phát hành giấy nhận nợ (trái phiếu) theo giá

danh nghĩa thời hạn 3 năm lãi suất 5%/năm

= $100,000; Có thể hoàn lại theo giá danh

nghĩa = $100,000

 Lãi suất thực và lãi suất ngầm định hiệu lực

(danh nghĩa) = 5%/năm

Trang 20

Kế toán? Trả lãi định kì, gốc đến hạn

 Năm 1:

 Khi phát hành:

Nợ TK TGNH: 100 000

Có TK Vay trái phiếu: 100 000

 Khi thanh toán lãi:

Nợ TK CPTC: 5 000

Có TK TGNH: 5 000

Trang 22

- Khi hoàn trả gốc vay:

Nợ TK Vay trái phiếu lãi suất 5%: 100 000

Có TK TGNH: 100 000

Trang 23

Trường hợp trả lãi trái phiếu sau,

Trang 24

Trường hợp trả trước lãi trái phiếu

ngay khi phát hành?

 Chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK242 rồi sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí

 Sau khi phát hành trái phiếu

 Định kì phân bổ lãi trái phiếu trả trước

Trang 25

Chi phí phát hành trái phiếu

 Được tính vào chi phí tài chính hoặc phân bổ dần thông qua tài khoản 242

Trang 26

Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn

Nợ TK Vay trái phiếu

Có TK TGNH…

Trang 27

B Phát hành trái phiếu có phụ trội

(Bond issued at a Premium)

- Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu

lớn hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là phụ trội

trái phiếu - Premium;

- Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường (Market rate) nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa (Coupon rate)

- Phụ trội trái phiếu được phân bổ dần để giảm

trừ chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn

của trái phiếu

Trang 28

Bond issued at a Premium - Ví dụ

 Ngày 1/1/01, công ty cổ phần X vay bằng

cách phát hành $ 10,000 trái phiếu đã thu

bằng tiền gửi ngân hàng Kỳ hạn 3 năm, lãi

suất danh nghĩa là 6%/năm, trả lãi hằng năm vào cuối mỗi năm Lãi suất thực tế trên thị

trường tại thời điểm phát hành là 4%/năm Giá phát hành trái phiếu là ?

Trang 29

Bond issued at a Premium

 Giá bán trái phiếu = 600/(1+0.04) 1

+ 600/(1+0.04)2 + 600/(1+0.04) 3

+ 10,000/(1+0.04)3

= 10,000 + 555 Vào ngày 1/1/01, Kế toán ghi:

Nợ TK TGNH: 10 555

Có TK Trái phiếu phát hành (Bond payable): 10 000

Có TK Phụ trội trái phiếu (Premium): 555

Trang 30

Bond issued at premium

 31/12/01:

Nợ TK Chi phí lãi vay: 422 (=10 555*4%)

Nợ TK Phụ trội trái phiếu: 178 (=600 – 422)

Có TK TGNH: 600 = 10 000 x 6%

 31/12/02:

Nợ TK Chi phí lãi vay: 415 [= (10 555 – 178)*0.04]

Nợ TK Phụ trội trái phiếu: 185 [=600 – 415]

Có TK TGNH: 600 = 10 000 x 6%

 31/12/03:

Nợ TK Chi phí lãi vay: 408 [= (10 555 – 178 – 185)*0.04]

Nợ TK Phụ trội trái phiếu: 192 [=600 – 408]

Có TK TGNH: 600 = 10 000 x 6%

Trang 31

Bond issued at premium

 31/12/03

Trả gốc vay

Nợ TK Trái phiếu phát hành: 10 000

Có TK TGNH: 10 000

Trang 32

C Phát hành trái phiếu có chiết khấu

Bond issued at a Discount

- Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu

nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là chiết

khấu trái phiếu;

- Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường (Market rate) lớn hơn lãi suất danh

nghĩa (Coupon rate);

- Chiết khấu trái phiếu được phân bổ dần để

tính vào chi phí đi vay từng kỳ trong suốt

thời hạn của trái phiếu

Trang 33

Bond issued at a Discount - Ví dụ

 Ngày 1/1/01, công ty cổ phần X vay bằng

cách phát hành $ 10,000 trái phiếu đã thu

bằng tiền gửi ngân hàng Kỳ hạn 3 năm, lãi

suất danh nghĩa là 6%/năm, trả lãi hằng năm vào cuối mỗi năm Lãi suất thực tế trên thị

trường tại thời điểm phát hành là 8%/năm Giá phát hành trái phiếu là ?

Trang 34

Bond issued at a Discount

 Giá bán trái phiếu = 600/(1+0.08)1

+ 600/(1+0.08) 2

+ 600/(1+0.08)3 + 10,000/(1+0.08)3

= 9 485

 Vào ngày 1/1/01, Kế toán ghi:

Nợ TK TGNH: 9 485

Nợ TK Chiết khấu trái phiếu: 515

Có TK Trái phiếu phát hành (Bond payable): 10 000

Trang 35

Bond issued at a Discount

 Vào cuối năm thứ 1:

Chi phí lãi vay = Tiền vay thuần * 8%

Trang 36

 Net Bond payable sau năm thứ 1 = 9 485 +

159 = 9 644

Bond issued at a Discount

Trang 37

Bond issued at Discount

 31/12/01:

Nợ TK Chi phí lãi vay: 759 (= 9 485*8% )

Có TK Chiết khấu trái phiếu: 159 (=759 - 600)

Có TK TGNH: 600 = 10 000 x 6%

 31/12/02:

Nợ TK Chi phí lãi vay: 771 [= (9 485 + 159)*0.08]

Có TK Chiết khấu trái phiếu: 171

Có TK TGNH: 600 = 10 000 x 6%

 31/12/03:

Nợ TK Chi phí lãi vay: 785 [= (9 485 + 159+171)*0.08]

Có TK Chiết khấu lãi vay: 185

Có TK TGNH: 600 = 10 000 x 6%

Trang 38

Bond issued at Discount

31/12/03: Trả gốc vay

Nợ TK Trái phiếu phát hành: 10 000

Có TK TGNH: 10 000

Trang 39

1.3 Kế toán Nợ phải trả trong thanh toán

Trang 41

b Thuế và các khoản phải nộp TK333

 Thuế GTGT phải nộp: TK 3331

 Thuế tiêu thụ đặc biệt: TK 3332

 Thuế xuất, nhập khẩu phải nộp: TK 3333

 Thuế thu nhập doanh nghiệp: TK 3334

 Thuế thu nhập cá nhân: TK 3335

 Thuế, phí, lệ phí khác:…

Trang 42

c Phải trả công nhân viên: TK 334

 Phản ảnh tổng số chi phí tiền lương, tiền công đã phát sinh, nhưng vào cuối kì, DN chưa thanh toán cho công nhân viên

Trang 43

Kế toán chi phí tiền lương

 Tính lương phải trả CNV:

Nợ TK Chi phí tiền lương

Có TK Phải trả CNV

 Tính bảo hiểm xã hội DN phải nộp:

Nợ TK Chi phí tiền lương

Có TK Phải nộp BHXH

Trang 44

sự kiện đã xảy ra;

Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ;

Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó

Trang 45

Kế toán Dự phòng phải trả

TK 352

Dự phòng phải trả được ghi nhận vào chi phí

quản lý DN

 Dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo

hành sản phẩm được ghi nhận vào chi phí

bán hàng

 Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công

trình xây lắp: chi phí sản xuất chung

 Dự phòng phải trả tái cơ cấu doanh nghiệp

 …

Trang 46

Dự phòng phải trả: nợ ước tính

 Việc sử dụng các ước tính là một phần quan trọng của việc lập báo cáo tài chính và không làm mất đi độ tin cậy của BCTC

 Một số nước còn gọi đây là dự phòng cho rủi ro và chi phí, dự phòng này không gắn liền với một nhóm tài sản nào cả

 Khác với dự phòng giảm giá tài sản

Trang 47

Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009

 Tổng mức trích lập dự phòng bảo hành của các sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp theo quy định đã cam kết với khách hàng

nhưng tối đa không vượt quá 5% tổng doanh thu tiêu thụ đối với các sản phẩm, hàng hóa

và không quá 5% trên tổng giá trị công trình đối với các công trình xây lắp

Trang 48

Dự phòng phải trả

Ví dụ1: về nghĩa vụ pháp lý

Công ty X kí hợp đồng thuê nhà xưởng 3 năm; điều khoản không hủy ngang, với số tiền bồi thường là 10 tr/tháng X số tháng còn lại trong thời gian hiệu lực của hợp đồng Do biến

động thị trường, công ty buộc thu hẹp quy

mô sx, quý 4/N đã di dời nhà xưởng, dự kiến trả mặt bằng vào 10/1/N+1 và số tiền phải bồi thường là 30 tr đ

Cuối năm N, kế toán phải làm gì?

Trang 49

Dự phòng phải trả

 Ví dụ: Nghĩa vụ liên đới

Công ty Y sản xuất xe ô tô, phát hiện hệ thống thắng của lô hàng X đã xuất xưởng không đạt yêu cầu Chưa có khách hàng nào yêu cầu

nghĩa vụ pháp lý đối với công ty Y Tháng

12/N, công ty Y công bố sẽ thay thế hệ thống thắng cho toàn bộ các xe thuộc lô hàng trên, với chi phí ước tính đáng tin cậy là 300 tr đ Cuối năm N, công ty Y phải làm gì?

Trang 50

Dự phòng phải trả

 Công ty mỹ phẩm A bị một số khách hàng

kiện ra tòa vì chất lượng của một số mỹ

phẩm đã ảnh hưởng đến sức khỏe của họ Đến tháng 12/N, mặc dù Tòa án chưa có

quyết định xử lý nhưng khả năng thua kiện của công ty A theo các nhà đại diện pháp lý là trên 90% và số tiền bồi thường có thể ước

tính một cách đáng tin cậy là 200 tr đ

 Ngày 31/12/N công ty A phải làm gì?

Trang 51

Dự phòng phải trả

 Một DN bán hàng cho khách hàng có kèm giấy bảo hành sửa chữa các hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong vòng 6 tháng sau khi mua Nếu có lỗi hỏng hóc nhỏ, tổng chi phí sửa chữa tối đa là 1 tr, nếu hỏng hóc lớn, là 4 tr Theo thống kê, 80% hàng hóa bán ra không bị hỏng hóc, 15% hàng hóa bán ra

có hỏng hóc nhỏ và 5% sẽ có hỏng hóc lớn

Tổng doanh thu năm N là 150 tr

Kế toán phải làm gì?

Trang 52

Phân biệt Dự phòng phải trả -

Dự phòng giảm giá tài sản

Dự phòng giảm giá tài sản Dự phòng phải trả

Các khoản

mục

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, DPGG đầu tư tài

chính, DPPT khó đòi

Dự phòng bảo hành sản phẩm, dự

phòng tái cơ cấu,

Dự phòng rủi ro Đặc điểm Phản ảnh giá trị giảm của tài

Trang 53

1.5 KHÁI NIỆM NỢ TIỀM TÀNG

contingent liabilities

Nợ tiềm tàng là

Nghĩa vụ nợ có khả năng phát sinh từ các sự kiện đã qua

 Giá trị của nghĩa vụ nợ đó không được xác định một cách đáng tin cậy

 Không thể chắc chắn có sự giảm sút về lợi ích kinh tế

 Chẳng hạn việc doanh nghiệp đứng ra đảm bảo một khoản nợ của một đối tượng khác hoặc trách nhiệm

có thể có từ các hoạt động pháp lý (kiện tụng)

Trang 55

Phân biệt Nợ phải trả và

Dự phòng phải trả, Nợ tiềm tàng

Nợ phải trả Dự phòng phải

trả

Nợ tiềm tàng

Nghĩa vụ nợ Nghĩa vụ nợ hiện

tại phát sinh từ giao dịch, sự kiện đã

qua

Nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ giao dịch, sự kiện đã

qua

Nghĩa vụ nợ có khả năng phát sinh từ các GD, SK đã qua, nhưng phụ thuộc vào nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai

Thời gian thanh

Trang 57

Công ty FPT (1/1/2009)

yếu đến số hàng hóa đã bán và dịch vụ đã cung cấp trong năm 2008 và 2009 Dự phòng được lập dựa trên ước tính

từ những số liệu về bảo hành trong các năm trước đó cho các sản phẩm và dịch vụ tương tự

viên vay: Dự phòng cho bảo lãnh các khoản ngân hàng

cho sinh viên vay là các bảo lãnh mà Đại học FPT đã cấp cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hà Thành và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong liên quan đến các khoản cho vay mà Ngân hàng cấp cho các

sinh viên của Trường đại học FPT, một công ty con của

Tập đoàn FPT

Trang 59

Ý NGHĨA CỦA THÔNG TIN NỢ PHẢI

TRẢ TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

 Việc xác định giá trị và phản ánh thông tin của

nợ phải trả có tác động tới các giao dịch,

thỏa thuận gắn liền với các khoản nợ, chẳng hạn yêu cầu của ngân hàng về tỷ lệ nợ/tài

sản

 Khi thực tế cho thấy tỷ lệ nợ đã tới sát giới

hạn cho phép, quản lý sẽ lựa chọn phương pháp kế toán để cải thiện chỉ tiêu:

 Báo cáo thu nhập tăng lên hoặc

 Báo cáo giảm giá trị các khoản nợ

Ngày đăng: 22/04/2016, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm