Nội dung của khóa luận tốt nghiệp bao gồm 4 chương sau:Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu có liên quan đến kế toán TSCĐ trongdoanh nghiệp Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ tại d
Trang 1NGUYỄN THỊ HỒNG
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ
TRƯỜNG XUÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 3NGUYỄN THỊ HỒNG
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ
TRƯỜNG XUÂN
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN (KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP)
Người hướng dẫn : ĐÀO THANH THÚY Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ HỒNG
Mã sinh viên : DH00101210 Niên khoá : 1 (2011-2015)
Hệ đào tạo : CHÍNH QUY
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 5Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì kế toán là mộtcông việc quan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế, nó đóng vai tròtích cực đối với việc quản lý tài sản và điều hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp.
Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vậtchất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng quyết định
sự sống còn của một doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Đối vớidoanh nghiệp, TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm cường độ lao động và tăngnăng suất lao động Nó thể hiện ở cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, nănglực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh Trongnền kinh tế thị trường hiện nay nhất là khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượngsản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranhcho các doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp xây dựng, kế toán TSCĐ là một khâu quan trọngtrong toàn bộ khối lượng kế toán Nó cung cấp toàn bộ nguồn số liệu đáng tin cậy
về tình hình TSCĐ hiện có của doanh nghiệp và tình hình tăng giảm TSCĐ… Từ
đó tăng cường biện pháp kiểm tra, quản lý chặt chẽ các TSCĐ của mỗi doanhnghiệp Chính vì vậy, tổ chức công tác kế toán TSCĐ luôn là sự quan tâm của cácdoanh nghiệp cũng như các nhà quản lý kinh tế Nhà nước Với xu thế ngày càngphát triển và hoàn thiện của nền kinh tế thị trường ở nước ta thì các quan niệm vềTSCĐ và cách hạch toán trước đây không còn phù hợp nữa nên cần phải sửa đổi,
bổ sung, cải tiến kịp thời cả về mặt lý luận và thực tiến để phục vụ yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề trên, sau thời gian nghiên cứu bộmáy của công ty nói chung, bộ máy kế toán nói riêng, đi sâu vào tìm hiểu kế toán
Trang 6Nội dung của khóa luận tốt nghiệp bao gồm 4 chương sau:
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu có liên quan đến kế toán TSCĐ trongdoanh nghiệp
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại vàcông nghệ Trường Xuân
Chương 4: Hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại vàcông nghệ Trường Xuân
Do thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần xây dựng thươngmại và công nghệ Trường Xuân không nhiều và trình độ chuyên môn còn hạn chế,nên các vấn đề đưa ra trong khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong được sự đóng góp giúp đỡ của các thầy cô giáo để khóa luận của em đượchoàn thiện hơn nữa
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên cơ sởvật chất cho hoạt động của một doanh nghiệp Trong thực tế không chỉ có mua
và sử dụng TSCĐ mà còn phải quản lý sử dụng có hiệu quả Vì vậy muốn sửdụng TSCĐ đúng mục đích và có hiệu quả doanh nghiệp cần có một phươngpháp quản lý khoa học, tạo điều kiện hạ giá thành, thu hồi vốn đầu tư nhanh đểtái sản xuất trang thiết bị và đổi mới theo kịp nhu cầu thị trường Tổ chức kếtoán TSCĐ là một khâu trong hạch toán kế toán
Xuất phát từ mục tiêu và tầm quan trọng của công tác tổ chức kế toánTSCĐ tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại và công nghệ Trường Xuân
1.2 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu
Một số đề tài nghiên cứu kế toán TSCĐ tại các công ty trong những nămgần đây đã đưa ra được những biện pháp, ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kếtoán để nâng cao chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp
Đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty TNHH Việt
Trường”,Phạm Thị Thu Hiền (năm 2012).
Nội dung khóa luận: Trong khóa luận, tác giả Phạm Thị Thu Hiền đã đisâu tìm hiểu nghiên cứu về thực trạng kế toán TSCĐ, đánh giá những ưu nhượcđiểm của công tác kế toán TSCĐ tại công ty Bên cạnh đó đề xuất giải pháp hoànthiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cụ thể như sau:
Phần 1: Lý luận chung về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
Phần 2: Thực trạng hạch toán TSCĐ tại công ty TNHH Việt Trường
Trang 8Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công tyTNHH Việt Trường
- Tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê, phươngpháp phân tích dữ liệu
- Trong khóa luận đã trình bày được những ưu điểm đó là một số kiến nghị thựctiễn giúp công ty nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty Khóa luận
đã đưa ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong đó phải đảm bảo
dự trữ hàng tồn kho hợp lý Mức dự trữ phải được cụ thể hóa để đủ thực hiện quátrình kinh doanh một cách liên tục, hàng hóa dự trữ ở mức cần thiết nhằm tăngtốc độ luân chuyển vốn lưu động để giảm chi phí bảo lưu kho, mặt khác công tycần quan tâm đến nhu cầu thị trường
- Bên cạnh đó còn một số nhược điểm trong khóa luận của tác giả: Những giảipháp tác giả đưa ra nhằm hoàn thiện công tác kế toán chưa sát với đề tài nghiêncứu, mang tính chất chung chung cho toàn bộ máy
Đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần ô tô khách Hải Phòng” tác giả Trần Kim Hoàn (năm 2013).
Nội dung của khóa luận: Trong khóa luận, tác giả Trần Kim Hoàn đã đisâu tìm hiểu nghiên cứu về thực trạng kế toán TSCĐ của công ty, đánh giánhững ưu nhược điểm của công tác kế toán TSCĐ tại công ty Bên cạnh đó đềxuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cụ thể như sau:Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệpPhần 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần ô tôkhách Hải Phòng
Phần 3: Một số nhận xét nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổphần ô tô khách Hải Phòng
Trang 9- Tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê, phươngpháp phân tích dữ liệu.
- Khóa luận đã đưa ra được một số kiến nghị thực tiễn giúp công ty nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty:
+ Hiện tại số lượng TSCĐ trong công ty tương đối nhiều, tuy nhiên hệ thống sổsách kế toán lại chưa áp dụng sổ chi tiết TSCĐ Điều này khiến cho Công ty sẽkhông thể theo dõi một cách chặt chẽ, kịp thời, tăng cường và ràng buộc tráchnhiệm vật chất của các bộ phận và cá nhân trong việc bảo quản và sử dụngTSCĐ Vì vậy công ty nên mở sổ chi tiết tài khoản TSCĐ Sổ này được dùng đểtheo dõi từng loại TSCĐ cho toàn doanh nghiệp: như máy móc thiết bị, phươngtiện vận tải truyền dẫn… Sổ này sẽ có tác dụng giúp phòng kế toán đối chiếuđược số liệu với sổ cái, qua đó sẽ theo dõi được chi tiết tình trạng TSCĐ trongcông ty một cách có hiệu quả hơn
+ Hiện nay ở công ty có nhiều tài sản tuy đã hết thời gian khấu hao nhưng vẫncòn sử dụng làm hiệu quả và năng suất giảm xuống Vậy công ty cần tổ chứckiểm kê đánh giá lại thực trạng của những TSCĐ đó hết khấu hao, nếu tài sảnnào còn sử dụng tốt thì tăng cường chế dộ quản lý hiện vật, tăng công suất sửdụng và sớm có kế hoạch thay thế, mạnh dạn nhượng bán, thanh lý những tài sản
đã lạc hậu hoặc hiệu quả sử dụng kém để có thể nâng cáo khả năng cạnh tranhcủa công ty
- Bên cạnh đó còn một số nhược điểm trong khóa luận của tác giả: Trình bàybảng biểu không đúng theo quy trình luân chuyển chứng từ theo quy trình ghi sổcủa đơn vị Trong khi tác giả có nêu là kế toán không ghi chép vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, nhưng trong thực tế khi viết báo cáo, tác giả lại ghi chép vào sổđăng ký chứng từ ghi sổ Bố cục trình bầy khóa luận chưa logic
Trang 10Đề tài: “Kế toán TSCĐ tại công ty liên doanh may Hồng Việt Trà Vinh” tác giả Chu Thị Huyên (năm 2012).
Nội dung của khóa luận: Trong khóa luận, tác giả Chu Thị Huyên đã đi sâutìm hiểu nghiên cứu về thực trạng kế toán TSCĐ, đánh giá những ưu nhược điểmcủa công tác kế toán TSCĐ tại công ty liên doanh may Hồng Việt Trà Vinh Bêncạnh đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cụ thểnhư sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ
Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty liên doanh may Hồng Việt TràVinh
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty liêndoanh may Hồng Việt Trà Vinh
- Ngoài việc hoàn thiện hệ thong sổ sách kế toán giúp nâng cao hiệu quả hoạtđộng, tác giả còn đề xuất một vài kiến nghị giúp công ty nâng cao hiệu quả quản
+ Doanh nghiệp nên lựa chọn phương pháp khấu hao đường thẳng đối với nhữngtài sản ít biến động về kỹ thuật như nhà cửa, vật kiến trúc và phương pháp khấuhao nhanh đối với những máy móc dùng trong hoạt đông, các thiết bị văn phòng
để tránh hao mòn vô hình, nhanh chóng thu hồi lại vốn và lợi dụng được lá chắn
Trang 11thuế trong những năm đầu tiên sử dụng TSCĐ để tạo nguồn vốn cho doanhnghiệp hoạt động.
- Bên cạnh đó còn một số nhược điểm trong khóa luận của tác giả: Trình bàykhóa luận chưa thật sự cẩn thận, số trang đánh lộn xộn
Đề tài: “Kế toán TSCĐ tại công tại công ty TNHH Việt Âu” của tác giả Nguyễn Thanh Tâm (2013)
Nội dung của khóa luận: Trong khóa luận, tác giả Nguyễn Thanh Tâm đã đi sâutìm hiểu nghiên cứu về thực trạng kế toán TSCĐ, đánh giá những ưu nhược điểmcủa công tác kế toán TSCĐ tại công ty Bên cạnh đó đề xuất giải pháp hoàn thiệncông tác kế toán TSCĐ tại công ty Cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ
Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty TNHH Việt Âu
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty TNHH ViệtÂu
- Tác giả đã sử dụng là phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê,phương pháp phân tích dữ liệu
- Trong khóa luận đã trình bày được những ưu điểm đó là một số kiến nghị thựctiễn giúp công ty nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty:
Khóa luận đã giải quyết được vấn đề sau: Chi tiết tài khoản 211, 213, 421 đểtheo dõi cho từng đối tượng cụ thể, như vậy việc theo dõi, xử lý số liệu sẽ nhanhchóng, không bị sai sót, nhầm lẫn, giúp cho việc đối chiếu kiểm tra được thuậnlợi và chính xác
- Bên cạnh đó còn một số nhược điểm trong khóa luận của tác giả: Trình bày
Trang 12công việc kế toán nhiều nhưng một kế toán phải kiêm nhiều việc, như vậy là saiquy định Vấn đề này cần kiến nghị với công ty để được giải quyết nhằm giảmtải công việc cho nhân viên, nâng cao hiệu quả công việc tránh sai sót nhầm lẫn.
Đề tài: “Kế toán TSCĐ tại công tại công ty thương mại và dịch vụ Thiên Ân” của tác giả Nguyễn Hoàng Tường Vy (2011).
Nội dung của khóa luận: Trong khóa luận, tác giả Nguyễn Hoàng Tường Vy đã
đi sâu tìm hiểu nghiên cứu về TSCĐ, đánh giá những ưu nhược điểm của côngtác kế toán TSCĐ tại công ty Bên cạnh đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác
kế toán TSCĐ tại công ty Cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế TSCĐ
Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty thương mại và dịch vụ ThiênÂn
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty thương mại
- Bên cạnh đó còn một số nhược điểm trong khóa luận của tác giả: Những giảipháp tác giả đưa ra nhằm hoàn thiện công tác kế toán chưa sát với đề tài nghiêncứu, mang tính chất chung chung cho toàn bộ máy
Trang 13Đề tài: “Kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần thương mại đầu tư Long Minh” của tác giả Vũ Như Quỳnh (2013).
Nội dung của khóa luận: Trong khóa luận, tác giả Vũ Như Quỳnh đã đi sâu tìmhiểu nghiên cứu về thực trạng TSCĐ, đánh giá những ưu nhược điểm của côngtác kế toán TSCĐ tại công ty Bên cạnh đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác
kế toán TSCĐ tại công ty Cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ
Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần thương mại đầu tưLong Minh
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty cổ phầnthương mại đầu tư Long Minh
- Tác giả đã sử dụng là phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê,phương pháp phân tích dữ liệu
- Ngoài việc hoàn thiện hệ thong sổ sách kế toán giúp nâng cao hiệu quả hoạtđộng, tác giả còn đề xuất một vài kiến nghị giúp công ty nâng cao hiệu quả quản
+ Doanh nghiệp nên lựa chọn phương pháp khấu hao đường thẳng đối với nhữngtài sản ít biến động về kỹ thuật như nhà cửa, vật kiến trúc và phương pháp khấuhao nhanh đối với những máy móc dùng trong hoạt đông, các thiết bị văn phòng
để tránh hao mòn vô hình, nhanh chóng thu hồi lại vốn và lợi dụng được lá chắn
Trang 14thuế trong những năm đầu tiên sử dụng TSCĐ để tạo nguồn vốn cho doanhnghiệp hoạt động.
- Bên cạnh đó còn một số nhược điểm trong khóa luận của tác giả: Những giảipháp tác giả đưa ra nhằm hoàn thiện công tác kế toán chưa sát với đề tài nghiêncứu, mang tính chất chung chung cho toàn bộ máy
Đề tài: “Kế toán TSCĐ tại công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà” của tác giả thực hiện Lê Minh Hiến (2012).
Nội dung của khóa luận: Trong khóa luận, tác giả Lê Minh Hiến đã đi sâu tìmhiểu nghiên cứu về thực trạng kế toán TSCĐ, đánh giá những ưu nhược điểmcủa công tác kế toán TSCĐ tại công ty Bên cạnh đó đề xuất giải pháp hoàn thiệncông tác kế toán TSCĐ tại công ty Cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ
Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty sản xuất kinh doanh đầu tư vàdịch vụ Việt Hà
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ đầu tư và dịch vụ ViệtHà
- Tác giả đã sử dụng là phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê,phương pháp phân tích dữ liệu
- Trong khóa luận đã trình bày được những ưu điểm đó là một số kiến nghị thựctiễn giúp công ty nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty Qua quá trìnhnghiên cứu thực tế công tác kế toán tại công ty tác giả đã đưa ra một số ý kiếnthực tế nhằm góp phần hoàn thiện công tác TSCĐ tại công ty như sau: Cần quantâm đến vấn đề nghiên cứu thị trường: Từ việc nghiên cứu thị trường sẽ chongười sản xuất có cái nhìn tổng thể về nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng để
Trang 15tìm ra phương thức sản xuất sản phẩm từ đó nhập về những máy móc thiết bịmới sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Bên cạnh đó còn một số nhược điểm trong khóa luận của tác giả: Tác giả củakhóa luận này tập trung nghiên cứu đến công tác TSCĐ nhưng chưa đưa ra đượcgiải pháp tổng thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp
Đề tài: “Kế toán TSCĐ tại công ty TNHH Hà Phương” của tác giả thực hiện Lương Thùy Linh (2013).
Nội dung của khóa luận: Trong khóa luận, tác giả Lương Thùy Linh đã đi sâutìm hiểu nghiên cứu về thực trạng kế toán TSCĐ, đánh giá những ưu nhược điểmcủa công tác kế toán TSCĐ tại công ty Bên cạnh đó đề xuất giải pháp hoàn thiệncông tác kế toán TSCĐ tại công ty Cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ
Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty TNHH Hà Phương
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty TNHH HàPhương
- Tác giả đã sử dụng là phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê,phương pháp phân tích dữ liệu
+ Có kế hoạch mua sắm TSCĐ hợp lý để tránh tình trạng dư thừa thiết bị hoặcthiếu máy móc trong hoạt động kinh doanh sản xuất
+ Tân trang lại, mở rộng thêm một số phòng làm việc; hoặc xây dựng mới vănphòng làm việc và phòng y tế của công ty, đồng thời trang bị thêm máy tính vàmáy photo cho các phòng ban
+ Doanh nghiệp nên lựa chọn phương pháp khấu hao đường thẳng đối với nhữngtài sản ít biến động về kỹ thuật như nhà cửa, vật kiến trúc và phương pháp khấuhao nhanh đối với những máy móc dùng trong hoạt đông, các thiết bị văn phòng
Trang 16để tránh hao mòn vô hình, nhanh chóng thu hồi lại vốn và lợi dụng được lá chắnthuế trong những năm đầu tiên sử dụng TSCĐ để tạo nguồn vốn cho doanhnghiệp hoạt động.
- Bên cạnh đó còn một số nhược điểm trong khóa luận của tác giả: Những giảipháp tác giả đưa ra nhằm hoàn thiện công tác kế toán chưa sát với đề tài nghiêncứu, mang tính chất chung chung cho toàn bộ máy
Đề tài: “Kế toán TSCĐ tại công ty TNHH kinh doanh và công nghệ An Thiên” của tác giả thực hiện Trần Phương Thảo (2013).
Nội dung của khóa luận: Trong khóa luận, tác giả Trần Phương Thảo đã đi sâutìm hiểu nghiên cứu về thực trạng kế toán TSCĐ, đánh giá những ưu nhược điểmcủa công tác kế toán TSCĐ tại công ty Bên cạnh đó đề xuất giải pháp hoàn thiệncông tác kế toán TSCĐ tại công ty Cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ
Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty TNHH kinh doanh và công
nghệ An Thiên
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty TNHH kinh
doanh và công nghệ An Thiên
- Tác giả đã sử dụng là phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê,phương pháp phân tích dữ liệu
- Trong khóa luận đã trình bày được những ưu điểm đó là một số kiến nghị thựctiễn giúp công ty nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty:
- Trong khóa luận đã trình bày được những ưu điểm đó là một số kiến nghị thựctiễn giúp công ty nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty Khóa luận
đã đưa ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong đó phải đảm bảo
dự trữ hàng tồn kho hợp lý Mức dự trữ phải được cụ thể hóa để đủ thực hiện quá
Trang 17trình kinh doanh một cách liên tục, hàng hóa dự trữ ở mức cần thiết nhằm tăngtốc độ luân chuyển vốn lưu động để giảm chi phí bảo lưu kho, mặt khác công tycần quan tâm đến nhu cầu thị trường.
- Bên cạnh đó còn một số nhược điểm trong khóa luận của tác giả: Những giảipháp tác giả đưa ra nhằm hoàn thiện công tác kế toán chưa sát với đề tài nghiêncứu, mang tính chất chung chung cho toàn bộ máy
Đề tài: “Kế toán TSCĐ tại công ty thương mại và dịch vụ Việt Phát” của tác giả thực hiện Quách Mạnh Cường (2012).
Nội dung của khóa luận: Trong khóa luận, tác giả Quách Mạnh Cường đã đi sâutìm hiểu nghiên cứu về thực trạng kế toán TSCĐ, đánh giá những ưu nhược điểmcủa công tác kế toán TSCĐ tại công ty Bên cạnh đó đề xuất giải pháp hoàn thiệncông tác kế toán TSCĐ tại công ty Cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ
Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty thương mại và dịch vụ ViệtPhát
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty thương mại
Trang 18tìm ra phương thức sản xuất sản phẩm từ đó nhập về những máy móc thiết bịmới sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Bên cạnh đó còn một số nhược điểm trong khóa luận của tác giả: Những giảipháp tác giả đưa ra nhằm hoàn thiện công tác kế toán chưa sát với đề tài nghiêncứu, mang tính chất chung chung cho toàn bộ máy
Đề tài: “Kế toán TSCĐ tại công ty TNHH Gia Huy” của tác giả thực hiện Nguyễn Mạnh Hùng trường đại học Thương mại (2012).
Nội dung của khóa luận: Trong khóa luận, tác giả Nguyễn Mạnh Hùng đã đi sâutìm hiểu nghiên cứu về thực trạng kế toán TSCĐ, đánh giá những ưu nhược điểmcủa công tác kế toán TSCĐ tại công ty Bên cạnh đó đề xuất giải pháp hoàn thiệncông tác kế toán TSCĐ tại công ty Cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ
Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty TNHH Gia Huy
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty TNHH GiaHuy
- Tác giả đã sử dụng là phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê,phương pháp phân tích dữ liệu
- Trong khóa luận đã trình bày được những ưu điểm đó là một số kiến nghị thựctiễn giúp công ty nâng cao hiệu quả: Tổ chức hệ thống sổ sách và luân chuyểnchứng từ không có sự chồng chéo giữa các bộ phận liên quan, phù hợp với khảnăng trình đọ của đội ngũ cán bộ kế toán và đặc điểm kinh doanh của công ty.Các phần hành kế toán được thực hiện ngay trên máy vi tính cho phép giảm nhẹcông việc lao động kế toán thủ công, giảm lượng sổ sách, tiết kiệm thời gian làmviệc, nhất là khâu đối chiếu số liệu lập báo cáo, giúp công ty theo dõi sát sao cácnghiệp vụ kinh tế Đảm bảo được mối quan hệ đối chiếu giữa sổ tổng hợp và sổ
Trang 19chi tiết Chương trình giúp cho các phần hành kế toán có thể kiểm soát lẫn nhau,tránh tình trạng gian lận trong hạch toán.
- Bên cạnh đó còn một số nhược điểm trong khóa luận của tác giả: bố cục trìnhbầy khóa luận chưa logic, ngày tháng phát sinh nghiệp vụ trên các sổ khôngkhớp
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toán TSCĐ trongcác doanh nghiệp thương mại
- Nghiên cứu thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại
và công nghệ Trường Xuân
- Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm của kế toán TSCĐ của công ty
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nói chung và hoàn thiện kế toánTSCĐ nói riêng của công ty
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận của TSCĐ, tình hình quản lý, sử dụng,chính sách khấu hao TSCĐ … trong công tác hạch toán TSCĐ tại Công ty cổphần xây dựng thương mại và công nghệ Trường Xuân
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng việc quản lý, sử dụng TSCĐ, tình hình biếnđộng tăng, giảm TSCĐ, tình hình hao mòn, phương pháp tính khấu hao, hạchtoán sửa chữa,… trong công tác hạch toán TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựngthương mại và công nghệ Trường Xuân
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
Trang 20+ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp: từ nguồn số liệu tạiphòng kế toán tài chính Công ty cổ phần xây dựng thương mại và công nghệTrường Xuân, đồng thời kiểm tra lại số liệu gốc, tính chính xác của số liệu.
+ Phương pháp xử lý số liệu: Được áp dụng để thu thập số liệu thô củacông ty, sau đó toàn bộ số liệu thô được xử lý và chọn lọc để đưa vào đề tài mộtcách chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc những thông tin hiệu quả nhất
+ Phương pháp thống kê: Dựa trên những số liệu đã được thống kê đểphân tích, so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trongcông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trang 21CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Những vấn đề chung về Tài sản cố định trong doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm
TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm
giữ để sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩnghi nhận TSCĐ( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam)
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác địnhđược giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh,cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghinhận TSCĐ
TSCĐ thuê tài chính là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được bêncho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, tiềnthu về cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí của tài sản cộngvới các khoản lợi nhuận từ đầu tư đó
2.1.2 Đặc điểm
TSCĐ có nhiều chủng loại khác nhau với hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư
và mục đích sử dụng khác nhau Nhưng nhìn chung khi tham gia vào các hoạtđộng sản xuất kinh doanh đều có những đặc điểm sau:
- TSCĐ là một trong ba yếu tố không thể thiếu của nền kinh tế của mộtquốc gia nói chung, và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp nói riêng
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Giá trị của TSCĐ
Trang 22- Giá trị của TSCĐ được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanhthông qua việc doanh nghiệp trích khấu hao Hàng tháng, hàng quý doanh nghiệpphải tích lũy phần vốn này để hình thành nguồn vốn khấu hao cơ bản
- TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏngcòn TSCĐ vô hình khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì cũng bịhao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, giá trị của TSCĐ vô hình cũng dịchchuyển dần dần, từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3 Tiêu chuẩn ghi nhận Tài sản cố định
a) Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
Kể từ ngày 10/06/2013 Theo điều 3 Thông tư Số 45/2013/TT-BTC ngày25/4/2013 của Bộ tài chính: Quy định Điều kiện tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cốđịnh cụ thể như sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy Nguyên giátrên 30.000.000đ
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
b) Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
- Tính có thể xác định được: Tức tài sản cố định vô hình phải được xác địnhmột cách riêng biệt để có thể đem cho thuê, bán một cách độc lập
- Khả năng kiểm soát : Doanh nghiệp có khả năng kiểm soát tài sản, kiểm soátlợi ích thu được, gánh chịu rủi ro liên quan đến tài sản
- Lợi ích kinh tế tương lai: Doanh nghiệp phải thu được lợi ích từ tài sản đótrong tương lai
- Tiêu chuẩn giá trị, thời gian sử dụng của TSCĐ vô hình cũng giống tài sản cố
Trang 23định hữu hình
2.1.4 Vai trò của Tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh
TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu, do đó nó có vai trò rất quan trọng tớihoạt động sản xuất, quyết định hoạt động sản xuất, khối lượng và chất lượng sảnphẩm, từ đó ảnh hưởng tới sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh là tất yếu Sản xuất cái gì,sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào… là những câu hỏi luôn đặt ra đòi hỏi cácchủ doanh nghiệp phải tìm cho được lời giả thỏa đáng nhất Muốn vậy doanhnghiệp phải điều tra nắm bắt nhu cầu thị trường, từ đó lựa chon quy trình côngnghệ sản xuất, máy móc thiết bị phù hợp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại,đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Do đó, việc đổi mới TSCĐtrong doanh nghiệp để theo kịp sự phát triển của xã hội là một vấn đề đăowcj đặtlên hàng đầu Bởi vì nhờ có đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình côngnghệ doanh nghiệp mới có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành, đảm bảo cho sản phẩm của doanh nghiệp có uy thế cạnhtranh chiếm lĩnh thị trường
Như vậy TSCĐ là một bộ phận then chốt trong các doanh nghiệp sản xuất,
có vai trò quyết định tới sự sống còn của doanh nghiệp TSCĐ thể hiện một cáchchính xác nhất năng lực, trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanhnghiệp và sự phát triển của nền kinh tế quốc dân TSCĐ được đổi mới, cải tiến
và hoàn thiện tùy thuộc vào hoàn cảnh thực tế mỗi thời kỳ, nhưng phải đảm bảoyêu cầu phục vụ sản xuất một cách có hiệu quả nhất, thúc đẩy sự tồn tại và pháttriển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Xuất phát từ những đặc điểm, vai trò của TSCĐ khi tham gia vào SXKD,xuất phát từ thực tế khách quan là cuối cùng với sự phát triển của khoa học kỹ
Trang 24thuật, cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, TSCĐ được trang bị vàocác doanh nghiệp ngày càng nhiều và càng hiện đại, đặt ra yêu cầu quản lýTSCĐ là phải quản lý chặt chẽ cả về hiện vật và giá trị Về mặt hiện vật, phảitheo dõi kiểm tra việ bảo quản và sử dụng TSCĐ trong từng nơi bảo quản và sử
dụng để nắm được số lượng TSCĐ và hiệ trạng của TSCĐ Về mặt giá trị, phải
theo dõi được nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ, theo dõiquá trình thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất TSCĐ
2.2 Phân loại tài sản cố định và nguyên tắc đánh giá tài sản cố định
2.2.1 Phân loại tài sản cố định
Tổ chức phân loại TSCĐ là căn cứ vào những tiêu thức nhất định để phânchia TSCĐ thành từng loại, từng nhóm phù hợp với yêu cầu quản lý và hạchtoán TSCĐ Đối với DNSX, việc phân loại đúng đắn TSCĐ là cơ sở để thực hiệnchính xác công tác kế toán, thốn kê, lập báo cáo về TSCĐ để tổ chức quản lý sửdụng TSCĐ thích ứng với vị trí vai trò của từng TSCĐ hiện có trong DN Từ đó
có kế hoạch chính xác trong việc trang bị, đổi mới từng loại TSCĐ đáp ứng yêucầu phát triển ản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN
2.2.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này thì TSCĐ được chia thành 2 loại:
- Đối với TSCĐ hữu hình gồm:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà kho, xưởng sảnxuất, cửa hàng, bể chứa, chuồng trại chăn nuôi…
+ Máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác
và các loại máy móc thiết bị khác dùng trong SXKD
+ Phương tiện vận tải truyền dẫn: Ô tô, máy kéo, tàu thuyền,… dùng trongvận chuyển, hệ thống đường ống dẫn nước,… thuộc tài sản của DN
Trang 25+ Thiết bị dụng cụ quản lý: Thiết bị dụng cụ sử dụng trong quản lý kinhdoanh, quản lý tài chính,…
+ Cây lâu năm, gia súc cơ bản
2.2.1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
TSCĐ phân loại theo tiêu thức này bao gồm TSCĐ tự có và TSCĐ thuêngoài
- TSCĐ tự có là TSCĐ doanh nghiệp mua sắm, xây dựng hoặc chế tạobằng nguồn vốn của DN, nguồn vốn do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hànghoặc do nguồn vốn liên doanh
Trang 26- TSCĐ thuê ngoài bao gồm 2 loại: TSCĐ thuê hoạt động (những TSCĐ
mà Dn thuê của đơn vị khác trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã kýkết) và TSCĐ thuê tài chính (những TSCĐ mà DN đi thuê dài hạn và được bênthuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu TSCĐ)
2.2.1.3 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
TSCĐ phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn nhà nước cấp
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn kinh doanh
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay
2.2.1.4 Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình trạng sử dụng.
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ thực tế đangđược sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây lànhững TSCĐ mà doanh nghiệp tính và trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ
- TSCĐ sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp: Là nhữngTSCĐ mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp
- TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ sử dụng cho các hoạt động phúc lợicông cộng như: nhà trẻ, nhà văn hóa, câu lạc bộ
- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ mà doanh nghiệp không sửdụng do bị hư hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp với trình độ đổimới công nghệ
2.2.2 Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ TSCĐ được
Trang 27đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng TSCĐ được đánhgiá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại theo công thức
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn
2.2.2.1 Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá hay giá trị ban đầu của TSCĐ là toàn bộ các chi phí hợp lí mà DNchi ra để có và đưa vào vị trí sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ được xác định theo từng nguồn hình thành:
a) Đối với TSCĐHH mua sắm trực tiếp:
NGTSCĐ = Giá mua - Các khoản + Các khoản thuế + Chi phí (hóa đơn) giảm trừ (trừ thuế được liên quan
hoàn lại)
- Đối với TSCĐHH mua trả chậm:
NG tài sản cố định = Tổng số tiền phải trả ngay tại thời điểm mua (giá mua trảtiền ngay tại thời điểm mua)
- Đối với TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi TSCĐ lấy TSCĐ:
TSCĐ nhận về lợi ích thu được
- Đối với TSCĐHH mua nhập khẩu:
NGTSCĐ = Giá mua + Thuế + Chi phí - Các khoản (hóa đơn) nhập khẩu liên quan giảm trừ
- Đối với TSCĐ biếu tặng hoặc cấp phát:
NGTSCĐ = Giá trị hợp lý + Chi phí trực tiếp
(giá trị danh nghĩa) liên quan khác
Trang 28b) Đối với TSCĐHH do tự chế hoặc do xây dựng cơ bản:
- Nếu TSCĐ do tự chế:
NGTSCĐ = Giá thành sản xuất thực tế + chi phí trực tiếp khác
- Nếu TSCĐ do XDCB:
được quyết toán trực tiếp
c) Đối với TSCĐHH do nhận vốn góp liên doanh, liên kết hoặc góp vốn cổphẩn:
NGTSCĐ = Giá thỏa thuận giữa các + Chi phí trực
bên góp vốn tiếp khác
2.2.2.2 Nguyên giá tài sản cố định vô hình
- Đối với TSCĐ vô hình mua riêng biệt:
NGTSCĐ = Giá mua – Các khoản + Thuế + Chi phí
(hóa đơn) giảm trừ (nếu có) liên quan
- Đối với TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi:
NGTSCĐ = Giá mua hợp lệ của + Chi phí bỏ thêm hoặc lợi
TSCĐ nhận về ích thu được
- Đối với TSCĐ hình thành từ việc thanh toán bằng chứng từ liên quan đếnquyền sở hữu vốn:
NGTSCĐ = Giá trị hợp lệ của các loại + Các chi phí
chứng từ về quyền sở hữu vốn trực tiếp khác
2.2.2.3 Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính
Được xác định theo 2 giá:
Trang 29- Giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toántiền thuê tối thiểu công với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quanđến hoạt động tài chính.
- Giá trị hiên tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc cho thuêtài sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định, tỷ lệ lãi suấtđược ghi trong hợp đồng thuê hoặc lãi suất đi vay hoặc bên thuê
Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài chính được tínhvào nguyên giá của thuê như chi phí đàm phán, ký hợp đồng…
2.3 Nguyên tắc quản lý tài sản cố định
2.3.1 Nguồn tăng giảm tài sản cố định bao gồm
* Tăng tài sản cố định:
- Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu
- Tăng do mua sắm bằng phúc lợi
- Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn vay
- Tăng do mua sắm bằng phương pháp trả chậm, trả góp
- Tăng do đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao
- Tăng do tự chế
- Tăng do tài trợ, biếu tặng
- Tăng do nhận vốn góp liên doanh
- Tăng do chuyển từ đơn vị khác đến
- Tăng do nhận lại vốn góp liên doanh
- Tăng do kiểm kê phát hiện thừa
- Tăng do đánh giá tăng TSCĐ
* Giảm tài sản cố định
- Giảm do thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Trang 30+ Phản ánh giá trị của tài sản thanh lý
+ Phản ánh số tiền thu về khi thanh lý
+ Chi phí thanh lý
+ Kết chuyển thu nhập khác
+ Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
- Giảm do chuyển nhượng thành công cụ dụng cụ
- Giảm do liên doanh liên kết
- Giảm do thiếu khi kiểm kê
Số hiệu TSCĐ là một tập hợp số bao gồm nhiều chữ số sắp xếp theo mộtthứ tự và nguyên tắc nhất định để chỉ loại TSCĐ, nhóm TSCĐ và đối tượngTSCĐ và đối tượng TSCĐ trong nhóm
Nhờ đánh số TSCĐ mà thống nhất được giữa các bộ phận liên quan trongviệc theo dõi và quản lý, tiện cho tra cứu khi cần thiết cũng như tăng cường vàràng buộc được trách nhiệm vật chất của các bộ phận cá nhân trong khi bảo quản
và sử dụng TSCĐ
Trang 312.4 Kế toán chi tiết tài sản cố định
2.4.1 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
Trình độ trang bị TSCĐ là một trong những biểu hiện về quy mô sản xuấtcủa DN Tất cả các DNSX thuộc mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủtrong việc mua sắm và đổi mới TSCĐ, có thể thanh lý TSCĐ khi đến hạn,nhượng bán TSCĐ không cần dùng theo giá thỏa thuận Thực tế đó dẫn đến cơcấu và quy mô trang bị TSCĐ của DN sau một thời kỳ thường có biến động, đểđáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán TSCĐ phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) – Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác,đầy đủ, chính xác kịp thời về số lượng, hiệ trạng, và giá trị TSCĐ hiện có, tìnhhình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ DN nhằm giám sát chặt chẽviệc,mua sắm, đầu tư, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN
(2) – Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong qua trình sử dụng,tính toán phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phíSXKD
phản ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kếhoạch và chi phí sửa chữa TSCĐ
(4) – Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hoặc bất thường TSCĐ, thamgia đánh giá lại TSCĐ khi cầm thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sửdụng TSCĐ ở DN
2.4.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định
Kế toán chi tiết TSCĐ gồm: Lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liênquan đến TSCĐ ở doanh nghiệp; Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán
và tổ chức kế toán ở các đơn vị sử dụng TSCĐ
Trang 32Chứng từ ban đầu phản ánh mọi biến động của TSCĐ trong doanh nghiệp và
là căn cứ kế toán để kế toán ghi sổ
TSCĐ của doanh nghiệp được sử dụng và bảo quản ở nhiều bộ phận khác
nhau
Bởi vậy kế toán chi tiết TSCĐ phải phán ánh và kiểm tra tình hình tăng,giảm, hao mòn TSCĐ trên phạm vi toàn doanh nghiệp và theo dõi từng nơi bảoquản, sử dụng Kế toán chi tiết phải theo dõi từng đối tượng ghi TSCĐ theo cácchỉ tiêu như: Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại
Đồng thời theo dõi về nguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất , số hiệu…
Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản
Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn
trách nhiệm sử dụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng caotrách nhiệm và hiệu quản sử dụng TSCĐ
Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xưởng…) sử
dụng sổ ‘‘TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐtrong phạn vi bộ phận quản lý
Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ và sổ TSCĐ để hạch toán chi tiếtTSCĐ Thẻ chi tiết TSCĐ được lập một bản và lưu tại phòng kế toán để theo dõidiễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng Ở phòng kế toán, kế toán chi tiếtTSCĐ được thực hiện ở thẻ TSCĐ (mẫu 02 – TSCĐ/BB) và sổ TSCĐ
Thẻ TSCĐ: Do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh
nghiệp Thẻ được thiết kế thành các phần để phán ánh các chỉ tiêu chungvềTSCĐ, các chỉ tiêu về giá trị: Nguyên giá, giá đánh giá lại, giá trị hao mòn
Thẻ TSCĐ cũng được thiết kế để theo dõi tình hình ghi giảm TSCĐ
Trang 33Căn cứ để ghi thẻ là chứng từ ghi tăng, giảm TSCĐ Ngoài ra để theo dõiviệc lập thẻ TSCđ doanh nghiệp có thể lập sổ đăng ký thẻ TSCĐ.
Sổ TSCĐ: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn
TSCĐ của toàn doanh nghiệp Mỗi loại TSCĐ có thể dùng riêng một loại sổhoặc một số trang
Căn cứ ghi sổ là chứng từ tăng giảm TSCĐ và các chứng từ gốc liên quan
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ
Kế toán nguồn vốn
Kế toán trưởng
Trang 34BB giaonhậnTSCĐ(ký ,họtên)
BBgiaonhậnTSCĐ(ký ,họtên)
BB giaonhậnTSCĐ(ký ,họtên)
BB giaonhậnTSCĐ(ký ,họtên)
BB giaonhậnTSCĐ(ký ,họtên)
Ghi sổnguồn
Lưuchứng từ
Trang 35Sơ đồ 2.2: Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ
Kế toán trưởng, thủtrưởng
(1) Bộ phận liên quan lập chứng từ về giảm TSCĐ
(2) Chứng từ chuyển cho kế toán trưởng, thủ trưởng ký duyệt
(3) Chứng từ chuyển cho bộ phận kế toán TSCĐ ghi sổ
BB thanhlý,liêndoanh, BBkiểm kê,đánh giá(ký)
BB thanhlý,liêndoanh, BBkiểm kê,đánh giá (ký)
Ghi Sổ kếtoánLưu chứng từGhi Sổ kế
toán
Trang 36(4) Chứng từ chuyển cho bộ phận kế toán ghi sổ
(5) Kế toán TSCĐ lưu chứng từ
2.5 Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định
2.5.1 Chứng từ kế toán tài sản cố định sử dụng
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01- TSCĐ)
- Hợp đồng khối lượng XDCB hoàn thành (Mẫu số 10- BH)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03- TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05- TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ TSCĐ
- Thẻ TSCĐ(Mẫu số 02- TSCĐ)
- BB giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành( Mẫu số 04- TSCĐ)
- Sổ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ, sổ cái
- Các chứng từ liên quan: Hóa đơn mua hàng, tờ khai thuế…
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
2.5.2 Tài khoản kế toán tài sản cố định sử dụng
- TK 211: TSCĐ hữu hình để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm
TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
- Điều chỉnh tăng nguyên TSCĐ.
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ
Nợ TK211 Có
Trang 37Số dư đầu kỳ
Nguyên giá TSCĐHH tăng Nguyên giá TSCĐHH giảm
Số dư cuối kỳ
- TK 213: TSCĐ vô hình phản ánh số hiện có và tình trạng tăng, giảm
TSCĐ vô hình theo nguyên giá
hạn hợp đồng hoặc mua lại và chuyển thành TSCĐ tự có của DN
2.5.3 Kế toán tổng hợp tài sản cố định
Trang 38Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tăng tài sản cố địnhhữu hình
TK 214 TK 627, 642 Giá trị hao mòn giảm Khấu hao TSCĐ
Trang 39TK 214 TK 627, 642
Trang 40Giá trị hao mòn giảm Khấu hao TSCĐ
2.6 Kế toán khấu hao TSCĐ
2.6.1 Phương pháp khấu hao
Khấu hao TSCĐ: là phần chuyển dịch phần giá trị hao mòn TSCĐ trongquá trình sử dụng theo các phương pháp thích hợp