Để thể hiện được các đối tượng này chúng ta không thể đưa ra những hình ảnh cụ thế của các đối tượng lên bản đồ được, mà chúng ta phải sử dụng những kí hiệu đặc trưng hay đó chính là các
Trang 1Danh sách thành viên nhóm 4
1 Tăng Thị Hoa
2 Đặng Thị Như Quỳnh
3 Triệu Thị Thúy Vân
4 Nguyễn Phương Hạnh
5 Nguyễn Hồng Hạnh
Phần mở đầu
Trang 2Trái đất là một khối cầu có dạng elipxoid, để biểu hiện bề mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng chúng ta phải sử dụng các phép chiếu hình bản đồ Trên đó có các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội Để thể hiện được các đối tượng này chúng ta không thể đưa ra những hình ảnh cụ thế của các đối tượng lên bản đồ được, mà chúng ta phải sử dụng những kí hiệu đặc trưng hay đó chính là các phương pháp thể hiện bản đồ Sử dụng các phương pháp thể hiện bản đồ trong thành lập bản đồ không chỉ tạo thuận lợi cho nhà thành lập bản đồ trong lúc biên tập Mặt khác nó còn giúp người học nói riêng và các đối tượng tiếp cận bản đồ nói chung, dễ hiểu, dễ nắm bắt được nội dung của bản đồ
- Mỗi bản đồ lại sử dụng các phương pháp biểu thị khác nhau để phù hợp với yêu cầu, mục đích của từng bản đồ Do đó, chúng tôi tiến hành phân tích các phương pháp biểu thị nội dung của bản đồ Hiện trạng kinh tế- xã hội huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh
Mục đích:
Mô tả bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: mô tả hiện trạng kinh tế - xã hội
- Quy mô: huyện Bình Liêu
- Thời gian: năm 2013
I Khái quát chung về huyện Bình Liêu
1 Vị trí địa lý
Huyện nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh; phía bắc giáp với huyện Ninh Minh, thành phố Sùng Tả và khu Phòng Thành, thành phố cảngPhòng Thành (Quảng Tây - Trung Quốc); phía Tây giáp với huyện Đình Lập
(tỉnh Lạng Sơn); phía Đông giáp huyện Hải Hà, phía Nam giáp huyện Tiên Yên và huyện Đầm Hà (tỉnh Quảng Ninh)
Bình Liêu là huyện miền núi ở cực bắc của tỉnh, (có toạ độ từ 21027’ đến
210 39’ vĩ độ Bắc và từ 107017’ đến 107036’ kinh độ Đông), cách thành phố
Hạ Long 108 km, cách thị trấn Tiên Yên 28 km; phía Bắc có 42,999 km đường biên giới với nước bạn Trung Quốc
2.Kinh tế, xã hội
- Về kinh tế:
Sau gần 30 năm thực thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, diện mạo của Huyện đã có sự thay đổi tích cực; đời sống vật chất của nhân dân từng bước được nâng cao; kinh tế tiếp tục phát triển Tốc độ tăng trưởng kinh tế của
Huyện trong nhiệm kỳ 2010 - 2015 luôn duy trì ở mức khá (bình quân
Trang 305 năm, nhiệm kỳ 2005 - 2010 đạt 11,15%/năm; đến 2013 đạt trên đạt
13%); cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ (số
liệu tính đến hết năm 2013, nông nghiệp chiếm tỷ trọng 40,4%; công nghiệp
16,36%; dịch vụ 43,24%,); tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm từ 43,27% năm
2010, còn 16,53% năm 2013 (theo tiêu chí mới) Hệ thống cơ sở vật chất ngành giáo dục từng bước được đầu tư xây dựng với quy mô trường lớp hiện nay cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh; toàn huyện có 27 trường (trong đó, 11/27 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm 40,7%), với 145 điểm trường Đội ngũ giáo viên cơ bản đáp ứng đủ về số lượng, từng bước được nâng cao về chất lượng đáp ứng yêu cầu của công tác giáo dục, đào tạo trong giai đoạn mới Là địa phương có đường biên giới trên đất liền với nước bạn Trung Quốc dài nhất Tỉnh, nên việc củng cố hệ thống chính trị, phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với việc đảm bảo quốc phòng - an ninh là nhiệm vụ
vô cùng quan trọng Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, phát triển kinh tế - xã hội chưa tương xứng với lợi thế và tiềm năng của địa phương Điều kiện kinh tế - xã hội của Huyện trong những năm qua đã được nâng lên, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn; vẫn là một trong những địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhất tỉnh (thu nhập bình quân đầu người của Huyện mới đạt khoảng 30% của Tỉnh; có 05 xã điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, chiếm 62,5%; mật độ dân cư thưa, không tập trung, các điểm dân cư cách xa nhau và xa trung tâm nên khó khăn trong việc đầu tư hạ tầng,
cơ sở vật chất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; trình độ dân trí không đồng đều, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ nhất là cán bộ cấp cơ sở còn nhiều hạn chế
- Về văn hóa, xã hội:
Bình Liêu là huyện đa dân tộc (khoảng trên 96% là đồng bào dân tộc thiểu
số), với 05 dân tộc chính (dân tộc Tày chiếm 58,4%, dân tộc Dao chiếm
25,6%, dân tộc Sán Chay chiếm 15,4%, dân tộc Kinh chiếm 3,7%, dân tộc
Hoa chiếm 0,3%) tạo nên một bề dày văn hóa phong phú, đa dạng, mang một
bản sắc riêng Huyện không có nhiều đền chùa, di tích lịch sử, chỉ có duy nhất
di tích lịch sử cấp tỉnh là Đình Lục Nà, thuộc xã (Lục Hồn) vừa được phục dựng lại Lễ hội vào năm 2005 Vào ngày 16/3 âm lịch chợ có lễ hội tháng 3 (người ta quen gọi là Chợ tình giao duyên) của người Sán Chỉ Đây là một lễ hội văn hoá rất đặc sắc, đang được địa phương phục dựng và phát triển
Trang 4Phần nội dung
Trang 5I Nhận xét bảng số liệu:
Đất :
+Nhận xét chung :
Trang 6 Đất của huyện được sử dụng vô cùng đa dạng vào nhiều mục đích khác nhau, có đến12 loại giá trị sử dụng đất( đất chuyên trồng cây lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác…)
Đất rừng sản xuất là loại đất chiếm phần lớn diện tích của huyện, đứng thứ 2 là đất rừng phòng hộ Có diện tích nhỏ nhất là đất quốc phòng, đất nghĩa trang
Còn một số phần đất bỏ trắng là chưa sử dụng vào mục đích gì, phần này còn khá lớn
+ Nhận xét riêng:
Đất chuyên trồng lúa: tương đối nhỏ, nằm ở ven các con sông ( vì 2 bên bờ song là đất phù sa =>phù hợp cho phát triển trồng lúa nước)
Đất trồng cây hang năm: nằm trên các vùng đồi cao hơn, nhưng số lượng cũng nhỏ và thưa thớt
Đất cỏ dùng trong chăn nuôi: diện tích có vẻ lớn hơn nhưng phân bố không đều và thưa nhau Bao quanh các điểm dân cư ( Đồng Vân, Hoành Mô, Đồng Tâm, Lục Hồn, Tĩnh Húc, Vô Ngại)
Đất trồng cây ăn quả lâu năm:phân bố chủ yếu ở những gò đồi cao, bao quanh các khu dân cư, và đất trồng lúa nước Chủ yếu tập trung dọc 2 bờ sông
Đất rừng sản xuất: loại đất chiếm chủ yếu diện tích của huyện, phân bố tập trung, quy mô, diện tích lớn, hầu hết xã nào cũng có ( ít nhất là xã Đồng Vân, Húc Động và Hoành Mô)
Đất rừng phòng hộ: loại đất đứng thứ 2 về quy mô của huyện, phân bố chủ yếu tại biên giới ( những gồ đồi, núi cao)
Đất trụ sở cơ quan, công trình sản xuất: phân bố tại các điểm dân cư
Đất quốc phòn: ít, chỉ nhìn thấy rất nhỏ tại tỉnh Đồng Vân
Đất sản xuất VLXN, đồ gốmsứ
Đất nghĩa trang, nghĩa địa,Đất ở dân cư nông thôn,Đất ở dân cư thành thị:
Chủ yếu tập trung 2 bên bờ sông, nơi có các điểm dân cư sinh sống
Kết luận 1: Sử dụng đất đa dạng
Đúng mục đích, và tương đối hợp lý.Nhưng còn có một số diện tích đất chứ sử dụng, hoặc đất trơ sỏi đá ( không có khả năng sử dụng nữa)
=>cần có biện pháp cải tạo như trồng cây,…
Trang 7 Thu nhập bình quân đầu người (2005 – 2013):
+ Giá trị : tăng mạnh sau 8 năm, tăng 16 VA triệuđồng ( 5 lần)
Trungbình 1 năm tăng 2VA triệuđồng
Tăng trưởng giá trị sản xuất:
+ Nhận xét chung: giá trị sản xuấtkhông đồng đều, có sự chênh lệch tương đối lớn, cao nhất là Dịch vụ, thấp nhất là nông nghiệp, chênh lệch lên đến
5 lần ( dịch vụ : 20 %giá SS; Nông nghiệp 4% Giá SS)
+ Nhận xét riêng:
Trang 8 Giá trị sản xuất là tổng trung bình của giá trị nông lâm thủy sản, công nghiệp xây dựng và dịch vụ
Nông thủy sản: là ngành có giá trị sản xuất thấp nhất, so với giá trị sản xuất chung thì kém gấp 7% giá SS, và 2,75 lần
Công nghiệp – xậy dựng: có giá trị khá cao, đứng thứ 2, so với giá trị sản xuất trung bình hơn 5 % giá SS, và gấp 1,54 lần So với dịch vụ kém 3% giá SS và kém 1,17 lần
Dịch vụ Cao nhất, so với giá trị chung, cao hơn 9% giá SS, cao gấp 1,81lần
Huyện có ngành dịch vụ rất phát triển, dịch vụ là một thế mạnh, còn nông nghiệp thì tương đối kém
-Cơ cấu giá trị sản xuất (2005- 2013)
Nhận xét chung:
Trang 9 Cơ cấu nông lâm thủy sản vẫn chiếm vị trí quan trọng, đây vẫn được coi
là ngành trọng điểm của Huyện
Có sự thay đổi, có thể nhìn thấy nhưng không quá mạnh, nhìn chung đang có sự chuyển dịch theo hướng tíchc cực – công nghiệp hóa hiện đại hóa.(tăng Công nghiệp , dịch vụ và giảm nông- lâm- thủysản )
+ Nhận xét riêng:
Nông lâm thủy sản giảm từ 56,7% xuống còn 40,4%, giảm 16,3%,
giảm 1,40 lần
Công nghiệp – xây dựng: tăng từ 10,2 % lên 16,4 %, tăng 6,2 % ( 1,64 lần)
Dịch vụ: tăng từ 33,1 % lên 43,2 %, tăng 10,1%, tăng 1( 30 lần)
Tăng mạnh nhất là công nghiệp 1,64 lần
-Cơ sở vật chất - cơ sở hạ tầng :
Nhìn chung tương đối phát triển, có điện,đường, trường, trạm ( ví dụ như: trường học có đủ 3 cấp, trường nội trú, trạm y tế, đình, điểm du lịch ….) nhưng chủ yếu tập trung ở các điểm dân cư
Kết luận chung:
Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Bình Liêu đã có sự phát triển trông thấy sau 8 năm
Sử dụng đất khá hợp lý, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, cơ
sở hạ tầng đang được hoàn thiện.Tuy vẫn còn 1 số đất chưa được sử dụng đến =>có những biện pháp để sử dụng hợp lý hơn
Đất nghĩa trang( vấn đề thiêng liêng ) nhưng đất là tài nguyên không thể
nở ra được tuy rằng chẳng mất đi nhưng con người càng ngày càng tăng
=>có thể thay thế việc mở rộng đất nghĩa trang có thể chuyển thành hỏa tang để giải phóng đất cho dân sử dụng để ở,sản xuất,…
II : Mô tả các phương pháp biểu thị nội dung
1 Phương pháp ký hiệu :
-Khái niệm : Phương pháp ký hiệu là phương pháp sử dụng các ký hiệu không theo tỷ lệ để thể hiện các đối tượng được xác định tại các điểm hoặc có kích thước không thể hiện được theo tỷ lệ bản đồ hoặc diện tích của nó trên bản đồ nhỏ hơn diện tích ký hiệu
Trang 10-Đặc điểm: Phương pháp ký hiệu không những thể hiện chính xác sự phân
bố (định vị) của các đối tượng biểu hiện mà còn có khả năng phản ánh được các đặc trưng về chất lượng, số lượng, cấu trúc và động lực của chúng Các đặc trưng này được phản ánh thông qua hình dạng, kích thức, màu sắc của ký hiệu
-Đối tượngđịa lý biểu hiện :
Mật độ các điểm dân cư, cơ quan, trụ sở, trường học, cơ sở sản xuất, trạm y
tế, đình,chợ…
-Khả năng biểu hiện:
Vấn đề xã hội và sự phân bố điểm dân cư, cơ quan, trụ sở, trường học, cơ sở sản xuất, trạm y tế, đình,chợ…
-Biểu thị chất lượng : được thể hiện bằng hình dạng và màu sắc ký hiệu
Bản dồ sử dụng ký hiệu có dạng nghệ thuật: là các ký hiệu có hình dáng giống với hình dáng thực tế của đối tượng
Ưu điểm: có khả năng trực quan cao
VD: đình
Ký hiệu hình học:là kí hiệu có dạng đơn giản (vuông, tam giác, tròn, ), được phân biệt bởi hình dạng, kích thước, màu sắc và cấu trúc bên trong
Trang 11 Ưu điểm: đơn giản, dễ nhận biết, dễ xác định vị trí, có thể truyền đạt được nhiều đặc trưng của đối tượng, dễ vẽ
VD: trường tiểu học chính, trường dân tộc nội trú
Ký hiệu tượng trưng: là dùng những hình vẽ tượng trưng cho đối tượng để làm kí hiệu Đó là sản phẩm của sự kết hợp giữa kí hiệu nghệ thuật và kí hiệu hình học đơn giản
Ưu điểm: vừa có hình dáng gợi nhớ tới hình ảnh của đối tượng ngoài thực địa, lại vừa dễ định tâm cho kí hiệu
VD: trường THPT, trường THCS, điểm du lịch, bưu điện, lâm trường, đồn biên phòng, cửa khẩu, điểm thông quan, trạm tiếp sóng, công trình thủy lợi, khai thác cát sỏi, cơ sở sản xuất gạch, sửa chữa cơ khí
Ký hiệu chữ: là kí hiệu gồm 1 hay 2 chữ cái đầu tiên của tên gọi đối tượng hoặc hiện tượng
Ưu điểm: dễ nhớ
VD: chợ
-Biểu thị chất lượng : được thể hiện bằng hình dạng và màu sắc ký hiệu
Cụ thể:
+ Hình ngôi sao màu đỏ có vòng tròn bên ngoài tương ứng với UBND huyện + Hình chấm tròn to, màu đỏ tương ứng với UBND xã
+ Hình chấm tròn nhỏ,màu xanh than tương ứng với điểm dân cư
+ Hình cuốn sách màu tím tương ứng với Trường THPT
+ Hình cuốn sách màu xanh lá cây tương ứng với Trường THCS
+ Hình ngôi sao màu nâu: Trường tiểu học chính
+ Hình ngôi sao màu hồng: Trường dân tộc nội trú
+ Hình chữ thập: Trạm y tế
+ Hình ngôi đình: Đình
+ Hình bông hoa mùa xanh: Điểm du lịch
+ Hình chiếc điện thoại bên trong vòng tròn: Bưu điện
+ Hình chữ C bên trong vòng tròn: Chợ
Trang 12+ Hình cổng màu tím: Cửa khẩu.
+ Hình cổng to, màu hồng: Cửa thông quan
+ Hình cột sóng: Trạm tiếp sóng
+ Hình lá cờ tam giác màu hồng, cờ chữ nhật màu đỏ: Lâm trường
+ Hình lá cờ tam giác gắn trên hình chữ nhật,màu đỏ: Đồn biên phòng
+ Hình sóng nước: Công trình thủy lợi
+ Hình vuông nửa trắng nửa cam: Khai thác cát sỏi
+ Hình chữ nhật ô gạch: Cơ sở sản xuất gạch
+ Hình chiếc cờ lê và búa: Sửa chữa cơ khí
2 Phương pháp đường tuyến:
- Khái niệm: là những ký hiệu được dùng để thể hiện các đối tượng, hiện tượng có sự phân bố theo tuyến rõ rệt trong không gian Cấu trúc ký hiệu, hình dạng, màu sắc thường dùng để phản ánh các đặc trưng về chất lượng, còn tương quan kích thước phản ánh đặc trưng số lượng
- Đối tượng địa lý biểu hiện : mạng lưới đường địa giới hành chính
- Khả năng biểu hiện :
+ Bản đồ sử dụng những ký hiệu để thể hiện địa giới hành chính giữa các tỉnh
-Các kí hiệu địa lý được thể hiện:
Trang 13+ Biên giới quốc gia: là các đường tuyến vạch định ranh giới giữa nước ta
và các nước khác
+ Địa giới cấp tỉnh: là các đường tuyến vạch định ranh giới giữa các tỉnh với nhau
Trong bản đồ kinh tế- xã hội huyện Bình Liêu, đường tuyến với nét đứt đậm, màu đen xung quanh bản đồ thể hiện đường biên giới, hay đường tuyến nét liền nhỏ màu xanh chỉ các dòng sông nhỏ, nét liền nhỏ đậm màu xanh chỉ các dòng sông lớn v v
Ưu điểm : đường tuyến đã vạch định ranh giới rất rõ ràng với các kí hiệu được quy ước
3 Phương pháp biểu đồ:
-Khái niệm: Là phương pháp dựa trên số liệu thống kê của từng đơn vị phân chia lãnh thổ dùng hình thức biểu đồ để biểu thịcho các đại lượng tổng cộng.Các thành phần và động thái của hiện tượng để biểu thị cho mỗi đơn vị phân chia
Trang 14- Đặc điểm: Các biểu đồ dựng theo hệ tọa độ vuông góc Nền biểu đồ phải
có đầy đủ địa giới phân chia lãnh thổ tương ứng với đơn vị có số liệu thống
kê Biểu đồ không định vị hiện tượng mà diễn đạt số liệu thống kê Thông thường đặt biểu đồ vào giữa đơn vị hành chính lãnh thổ
- Biểu đồ cột: thể hiện tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006- 2013
- Biểu đồ tròn : thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất
4 Phương pháp nền đồ giải
- Khái niệm: là phương pháp dựa trên số liệu thống kê của từng đơn vị, phân chia lãnh thổ, tiến hành phân cấp theo các chỉ số tương đối ( mật độ, cường độ) của hiện tượng và các diện tích phân bố hiện tượng được tô bằng màu sắc hoặc gạch nét có mặt độ phù hợp với mức độ phát triển của hiện tượng đó
- Đặc điểm: là phương pháp biểu thị cường độ của hiện tượng trong phạm
vi lãnh thổ, chỉ số cường độ này đại diện cho cả một bậc số liệu chứ không phải do một con số cụ thể, nên thang số liệu luôn là thang phân cấp
Trang 15
- Đối tượng: các loại đất trên địa bàn huyện Bình Liêu
- Khả năng thể hiện: sự phân bố các loại đất trên địa bàn huyện Bình Liêu
Cụ thể: đất chuyên trồng lúa nước; đất trồng cây hàng năm khác; đất cỏ dung trong chăn nuôi, đất trồng cây ăn quả lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ; đất nghĩa trang nghĩa địa; đất ở dân cư nông thôn; đất ở dân cư thành thị
-Ưu điểm: có thể biểu thị các hiện phân bố rộng khắp
III Kết luận
Từ việc phân tích bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội huyện Bình Liêu ta thấy bản đồ đã sử dụng 4 phương pháp biểu thị bản đồ: phương pháp ký hiệu, phương pháp biểu đồ, phương pháp đường tuyến, phương pháp nền đồ giải để thể hiện sự tăng trưởng giá trị sản xuất, thu nhập bình quân đầu người, cơ cấu giá trị sản xuất, sự phân bố các loại đất, trụ sở
cơ quan, các đường địa giới hành chính,… của huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh