1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ

103 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Việt Nam là quốc gia có trên 3200 km thềm lục địa, có nhiều sông ngòi lớn, trong đó nhiều sông ngòi được hình thành do tự nhiên thì còn hệ thống sông ngòi do con người tự đào để tận dụng cải tạo khai thác vận tải, thủy lợi, v.v...phục vụ cho sự phát triển nền kinh tế. Đi kèm theo hệ thống sông ngòi là các tuyến đê ngăn lũ được hình thành qua bao thế hệ, lúc đầu nó chỉ dùng để phục vụ cho ngăn lũ, dần dần được tận dụng cho giao thông vận tải. Nền công nghiệp càng phát triển, các cảng lớn được hình thành dần theo các dòng sông, cửa triều điều đó bắt buộc giao thông bộ hình thành và phát triển đáp ứng cho giao thông thủy. Lúc này các tuyến đê dùng cho ngăn lũ được tận dụng cải tạo thành các tuyến đường bộ chính phục vụ cho xe có tải trọng lớn như đê Nghi Tàm, đê Thanh Trì chạy theo sông Hồng, đê sông Gianh Quảng Bình, đê sông Lam qua thành phố Vinh .vv... đã và đang được cải tạo thành tuyến các đường bộ chính. Thực tế đã nảy sinh một số vấn đề khi thiết kế, xây dựng đường ô tô là tận dụng nền đường là các tuyến đê chống lũ hiện hữu có cấu tạo các lớp trong thân đê lên tới bề mặt đê khác với các lớp cấu tạo của nền đường ô tô. Mặt khác khi các nhà thiết kế giải quyết được bài toán nếu đảm bảo được ổn định, chịu được tải trọng lớn khi phương tiện giao thông hoạt động thì lớp bề mặt cần được thi công như thế nào để đảm bảo chất lượng, duy trì được độ bền, lực bám, tuổi thọ .vv… Khi đưa vào sử dụng nhiều tuyến đường có lớp bề mặt mới đưa vào khai thác đã bị hư hỏng, bong tróc lớp bê tông nhựa, bề mặt bị lún vệt bánh xe, thậm chí còn tạo gờ, tạo sóng .vv… Có nhiều nguyên nhân đưa ra như nhiệt độ thiết kế, nhiệt độ khi thi công, quy trình thi công, chất lượng lớp đá không đảm bảo, cường độ, chất lượng đá trong hỗn hợp bê tông nhựa, chất lượng nhựa, cấp phối, chiều dày các lớp cấp phối, tải trọng xe vượt quy định thiết kế .vv.. Tất nhiên những vấn đề này còn phải được các nhà khoa học, các nhà thiết kế, cục giám định chất lượng chuyên ngành .vv…nghiên cứu tìm ra những nguyên nhân cơ bản nhằm làm giảm thiểu những hư hỏng thường xuyên xảy ra mà đang được công luận, dư luận xã hội quan tâm. Đứng dưới góc độ của nhà thầu để nghiên cứu thì trước hết việc tuân thủ các tiêu chuẩn và yêu cầu của nhà thiết kế là đầu tiên và bản thân nhà thầu cũng phải xây dựng được quy trình đảm bảo chất lượng thi công lớp bề mặt (áo đường), nhất là những tuyến đê ngày càng được tận dụng để cải tạo, bổ sung thêm chức năng dung cho giao thông bộ trong điều kiện tự nhiên có nhiều sông ngòi, kênh rạch lớn như Việt Nam. Đây cũng là lí do tôi chọn đề tài nghiên cứu: “ Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ”. 2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình khi thi công lớp mặt các dự án đầu tư xây dựng các công trình đường đê ngăn lũ. Đưa ra giải pháp nhằm quản lý chất lượng khi thi công lớp áo đường bằng bê tông nhựa đối với công trình hai chức năng giao thông và thủy lợi. 3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu tới công tác quản lý chất lượng giai đoạn thi công bề mặt các công trình hai chức năng tác động gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình và tiến độ thi công đối với dự án đầu tư xây dựng các công trình công trình hai chức năng tại công ty cổ phần 484 như: việc quản lý chất lượng vật tư, vật liệu, quản lý thiết bị máy móc, quản lý về nhân lực con người, quản lý về kinh tế, quản lý về tiến độ thi công dự án. Đề tài này chủ yếu nghiên cứu quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình hai chức năng thông qua thực tế dự án nâng cấp đê ven Sông Lam thành đường bộ và các dự án giao thông ven biển thuộc tỉnh Hà Tĩnh là những công trình có 2 chức năng giao thông và thủy lợi. 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình khi thi công lớp mặt các dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ. Đưa ra giải pháp nhằm quản lý chất lượng khi thi công lớp áo đường bằng bê tông nhựa đối với công trình hai chức năng giao thông và thủy lợi. 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tác giả nghiên cứu vấn đề này theo quá trình sau: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quản lý xây dựng bề mặt các công trình. Thu thấp số liệu hiện trạng, phương thức quản lý chất lượng của các công trình tương tự. Phân tích các yếu tố ảnh hướng đến chất lượng thi công lớp mặt của công trình. Đưa ra các giải pháp nhằm quản lý chất lượng lớp mặt của công trình 2 chức năng. 6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI Ý nghĩa khoa học: Hoàn thiện phương pháp luận trong việc đưa ra các giải pháp nhằm quản lý chất lượng khi thi công lớp mặt của công trình 2 chức năng. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Đề tài đã đưa ra được hệ thống các giải pháp nhằm quản lý chất lượng khi thi công lớp mặt của công trình 2 chức năng. Từ đó, áp dụng rộng rãi cho cả nước và đặc biệt áp dụng cho những nơi có hệ thống để thủy lợi được sử dụng làm đường bộ.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam là quốc gia có trên 3200 km thềm lục địa, có nhiều sông ngòi lớn, trong đó nhiều sông ngòi được hình thành do tự nhiên thì còn hệ thống sông ngòi do con người tự đào để tận dụng cải tạo khai thác vận tải, thủy lợi, v.v phục vụ cho sự phát triển nền kinh tế

Đi kèm theo hệ thống sông ngòi là các tuyến đê ngăn lũ được hình thành qua bao thế hệ, lúc đầu nó chỉ dùng để phục vụ cho ngăn lũ, dần dần được tận dụng cho giao thông vận tải

Nền công nghiệp càng phát triển, các cảng lớn được hình thành dần theo các dòng sông, cửa triều điều đó bắt buộc giao thông bộ hình thành và phát triển đáp ứng cho giao thông thủy Lúc này các tuyến đê dùng cho ngăn lũ được tận dụng cải tạo thành các tuyến đường bộ chính phục vụ cho xe có tải trọng lớn như đê Nghi Tàm, đê Thanh Trì chạy theo sông Hồng, đê sông Gianh Quảng Bình, đê sông Lam qua thành phố Vinh vv đã và đang được cải tạo thành tuyến các đường bộ chính Thực tế đã nảy sinh một số vấn đề khi thiết kế, xây dựng đường ô tô là tận dụng nền đường là các tuyến đê chống lũ hiện hữu có cấu tạo các lớp trong thân đê lên tới bề mặt đê khác với các lớp cấu tạo của nền đường ô tô Mặt khác khi các nhà thiết kế giải quyết được bài toán nếu đảm bảo được ổn định, chịu được tải trọng lớn khi phương tiện giao thông hoạt động thì lớp bề mặt cần được thi công như thế nào

để đảm bảo chất lượng, duy trì được độ bền, lực bám, tuổi thọ vv…

Khi đưa vào sử dụng nhiều tuyến đường có lớp bề mặt mới đưa vào khai thác

đã bị hư hỏng, bong tróc lớp bê tông nhựa, bề mặt bị lún vệt bánh xe, thậm chí còn tạo gờ, tạo sóng vv…

Có nhiều nguyên nhân đưa ra như nhiệt độ thiết kế, nhiệt độ khi thi công, quy trình thi công, chất lượng lớp đá không đảm bảo, cường độ, chất lượng đá trong hỗn hợp bê tông nhựa, chất lượng nhựa, cấp phối, chiều dày các lớp cấp phối, tải trọng

xe vượt quy định thiết kế vv

Trang 2

Tất nhiên những vấn đề này còn phải được các nhà khoa học, các nhà thiết kế, cục giám định chất lượng chuyên ngành vv…nghiên cứu tìm ra những nguyên nhân

cơ bản nhằm làm giảm thiểu những hư hỏng thường xuyên xảy ra mà đang được công luận, dư luận xã hội quan tâm

Đứng dưới góc độ của nhà thầu để nghiên cứu thì trước hết việc tuân thủ các tiêu chuẩn và yêu cầu của nhà thiết kế là đầu tiên và bản thân nhà thầu cũng phải xây dựng được quy trình đảm bảo chất lượng thi công lớp bề mặt (áo đường), nhất

là những tuyến đê ngày càng được tận dụng để cải tạo, bổ sung thêm chức năng dung cho giao thông bộ trong điều kiện tự nhiên có nhiều sông ngòi, kênh rạch lớn

như Việt Nam Đây cũng là lí do tôi chọn đề tài nghiên cứu: “ Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ”

3 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

Đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu tới công tác quản lý chất lượng giai đoạn thi công bề mặt các công trình hai chức năng tác động gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình và tiến độ thi công đối với dự án đầu tư xây dựng các công trình công trình hai chức năng tại công ty cổ phần 484 như: việc quản lý chất lượng vật

tư, vật liệu, quản lý thiết bị máy móc, quản lý về nhân lực con người, quản lý về kinh tế, quản lý về tiến độ thi công dự án

Đề tài này chủ yếu nghiên cứu quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình hai chức năng thông qua thực tế dự án nâng cấp đê ven Sông Lam thành đường bộ và các dự án giao thông ven biển thuộc tỉnh Hà Tĩnh là những công trình có 2 chức năng giao thông và thủy lợi

Trang 3

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tác giả nghiên cứu vấn đề này theo quá trình sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quản lý xây dựng bề mặt các công trình

- Thu thấp số liệu hiện trạng, phương thức quản lý chất lượng của các công trình tương tự

- Phân tích các yếu tố ảnh hướng đến chất lượng thi công lớp mặt của công trình

- Đưa ra các giải pháp nhằm quản lý chất lượng lớp mặt của công trình 2 chức năng

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI

Ý nghĩa khoa học: Hoàn thiện phương pháp luận trong việc đưa ra các giải

pháp nhằm quản lý chất lượng khi thi công lớp mặt của công trình 2 chức năng

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Đề tài đã đưa ra được hệ thống các giải pháp

nhằm quản lý chất lượng khi thi công lớp mặt của công trình 2 chức năng Từ đó, áp dụng rộng rãi cho cả nước và đặc biệt áp dụng cho những nơi có hệ thống để thủy lợi được sử dụng làm đường bộ

Trang 4

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ

Quan điểm thứ hai, định nghĩa được xuất phát từ các đặc tính của sản phẩm Waite.A Shewart - một nhà quản lý người Mỹ là người khởi xướng và đại diện cho

quan điểm này Ông cho rằng: Chất lượng sản phẩm trong sản xuất công nghiệp là một tập hợp các đặc tính của sản phẩm phản ánh các giá trị sử dụng của nó Định

nghĩa này coi chất lượng là một vấn để cụ thể có thể đo đếm được Theo quan điểm này, người kinh doanh sẽ cố gắng đưa ra càng nhiều đặc tính sản phẩm càng tốt Sản phẩm sẽ đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Chính vì vậy chất lượng là sự phản ánh số lượng tồn tại các đặc tính trong sản phẩm Chất lượng cao - chi phí cao Tuy nhiên, theo quan điểm này các nhà sản xuất ra sản phẩm đã tách khỏi nhu cầu của khách hàng, không tính đến sự thích nghi khác nhau về sở thích của từng người[10]

Quan điểm thứ ba, chất lượng được xuất phát từ nhà sản xuất: Chất lượng sản phẩm là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, yêu cầu kinh tế kỹ thuật đã được thiết kế từ trước cũng như quy trình, quy phạm và các yêu cầu về thời gian khi chế tạo chúng Theo quan điểm này, các nhà sản xuất để ra các tiêu chuẩn áp dụng

và sản xuất theo đúng các tiêu chuẩn đó đồng thời thấy rõ các chỉ tiêu nào không phù hợp thì loại bỏ dựa vào các công cụ thống kê Tuy nhiên, quan điểm này nó sẽ không phù hợp, sản phẩm không xuất phát từ yêu cầu của khách hàng, nhu cẩu của

Trang 5

khách hàng luôn luôn thay đổi do đó chất lượng ngày càng lạc hậu so với yêu cầu, cần phải cải tiến liên tục[10]

Trong những năm 20 ở các nước đã xuất hiện một số nhóm quan niệm mới về chất lượng, không tiếp cận lĩnh vực chất lượng trong không gian hẹp, không chỉ tập trung vào yếu tố bên trong mà phải tiếp cận lĩnh vực chất lượng dựa trên các điều kiện nhu cầu của khách hàng, ý tưởng của nhà sản xuất và sự cải tiến liên tục Chất lượng sản phẩm sẽ luôn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Do đó, chất lượng

phải được xuất phát từ người tiêu dùng, Chất lượng là sự phù hợp yêu cầu và mục đích của người tiêu dùng Theo quan niệm này, chất lượng được xuất phát từ người

tiêu dùng, nó gắn liền với tiêu dùng và được người tiêu dùng đánh giá thông qua sử dụng Tuy nhiên, định nghĩa này mang tính chất trừu tượng, khó có sự phù hợp nhất định và chỉ sử dụng mới biết phù hợp và chất lượng sản phẩm lại đi sau quá trình sản xuất Có những quan niệm chất lượng xuất phát từ mối quan hệ chi phí - lợi ích:

Chất lượng sản phẩm là thoả mãn được khả năng thanh toán của khách hàng Theo

quan điểm này chất lượng sản phẩm dựa vào khả năng thanh toán của người tiêu dùng, người tiêu dùng thanh toán được là sản phẩm đó đạt được chất lượng như yêu cầu Như vậy nó chỉ đúng trong một phạm trù kinh tế hẹp giữa chi phí và lợi ích của một nhóm người, không mang tính xã hội[10]

+ Chất lượng sản phẩm xây dựng: Đối với ngành chất lượng sản phẩm đảm bảo chất lượng là những yêu cầu tổng hợp đối với các đặc tính về kỹ thuật, về mỹ thuật, an toàn, bền vững của công trình xây dựng phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, đáp ứng đúng như hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành

Để làm rõ chất lượng sản phẩm xây dựng, ta phải xét đến khái niệm và đặc điểm của sản phẩm xây dựng:

- Đơn chiếc: chất lượng từng sản phẩm cá biệt không giống nhau

- Do nhiều chủ thể tham gia chế tạo

- Sản phẩm phụ thuộc chất lượng từng giai đoạn trong quá trình đầu tư (thiết

kế, thi công, khai thác, bảo dưỡng sửa chữa)

Trang 6

- Sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành có nhiều bộ phận bị che khuất cho nên để đánh giá chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành thì phải đánh giá từng khâu, từng giai đọan của quá trình chế tạo sản phẩm, nghĩa là chất lượng phải được kiểm soát theo quá trình

Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng được thống nhất, dễ dàng Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) trong bộ tiêu chuẩn ISO (International Organization for Standardization), phần thuật ngữ ISO đã đưa ra định nghĩa chất lượng như sau:

“Chất lƣợng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu”

Yêu cầu có nghĩa là những nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc Nói cách khác, chúng ta có thể hiểu chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu, Định nghĩa chất lượng trong ISO 9000 là thể hiện sự thống nhất giữa các thuộc tính nội tại, khách quan của sản phẩm, đáp ứng nhu cầu chủ quan của khách hàng

1.1.1 Chất lƣợng sản phẩm

Có nhiều quan điểm, quan niệm về chất lượng, bởi vì các tác giả đứng dưới các góc độ khác nhau, ở những thời điểm khác nhau của sự phát triển xã hội để đưa

ra các định nghĩa Do giới hạn của luận văn, tác giả tổng hợp lại một số định nghĩa

có liên quan đến chất lượng sản phẩm

Định nghĩa chất lượng xuất phát từ cạnh tranh: Chất lượng sản phẩm là tạo ra các đặc điểm sản phẩm và dịch vụ mà đối thủ cạnh tranh không có được Theo quan

điểm này chất lượng sản phẩm dựa vào những đặc điềm sản phẩm của mình khác với các đối thủ cạnh tranh, đặc điểm sản phẩm có một cái gì khác biệt với đối thủ, đặc điểm này mới và có tính năng sử dụng tốt hơn[10]

Định nghĩa chất lượng xuất phát từ thị trường: Chất lượng sản phẩm là sự thoả mãn và vượt sự mong đợi của khách hàng Theo quan niệm này, chất lượng

sản phẩm được dựa vào các yêu cầu của khách hàng và nhà thiết kế sẽ tạo ra những các đặc tính cho sản phẩm của mình mà khách hàng khi sử dụng sẽ thỏa mãn với các đặc tính tốt hơn của bản thân sản phẩm[10]

Trang 7

Chất lượng sản phẩm là tổng hợp các thuộc tính của sản phẩm có thể đo, đếm

được, cảm nhận được về hình dáng, mỹ quan, độ bền, độ an toàn, thuận tiện trong quá trình sử dụng, đáp ứng nhu cầu người sử dụng, phù hợp với trình độ phát triển của xã hội về khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa xã hội trong từng giai đoạn (Đối với các hoạt động dịch vụ có thể nhận biết được, cảm nhận được thông qua sự hài lòng của khách hàng)

Từ những quan điểm trên ta đi đến khái niệm sau: Chất lượng sản phẩm là tổng hợp các thuộc tính của sản phẩm có thể đo, đếm được về hình dáng, mỹ quan,

độ bền, độ an toàn, thuận tiện trong quá trình sử dụng, đáp ứng nhu cầu người sử dụng, phù hợp với trình độ phát triển của xã hội về khoa học công nghệ, kinh tế, văn hóa xã hội trong từng giai đoạn

1.1.2 Chất lƣợng sản phẩm xây dựng

Chất lượng sản phẩm xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với các đặc tính về

kỹ thuật, mỹ thuật, an toàn, bền vững của công trình xây dựng phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn quy trình, đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư thông qua hợp đồng kinh tế trên cơ sở pháp luật hiện hành Ví dụ chất lượng một tuyến đường bộ tốt nghĩa là đường bằng phẳng, đảm bảo độ êm thuận, độ dính bám tốt, các đường cong chuyển tiếp hợp lý, tạo cảm giác thoải mái khi điều khiển xe…

Hình 1.1 Chất lƣợng công trình xây dựng

Nguồn: [10]

Quy trình khảo sát

Tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật áp dụng

Vật liệu

Thiết

bị

Con người

Trang 8

Do đặc điểm, tính riêng lẻ của Sản phẩm Xây dựng cho nên mặc dù thiết kế có thể giống nhau, nhưng vị trí thi công, không gian thi công, thời gian thi công, môi trường và mặt bằng thi công khác nhau cũng cho ra đời những sản phẩm có chất lượng khác nhau

Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ việc tổng hợp chất lượng của các đối tượng vật chất hình thành nên chất lượng như nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

1.1.3 Chất lƣợng sản phẩm xây dựng giao thông

Thông thường xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng, chất lượng sản phẩm xây dựng giao thông được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng,

độ tiện dụng; đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, độ tin cậy, tính thẩm

mỹ, an toàn trong khai thác sử dụng, tính kinh tế; và đặc biệt đảm bảo về tuổi thọ (thời gian phục vụ của công trình)

Rộng hơn, chất lượng sản phẩm xây dựng giao thông còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng giao thông

đó với các vấn đề liên quan khác

Chất lượng công trình xây dựng, chất lượng hoạt động bảo trì, chất lượng sản

phẩm khai thác được xác định bởi hai hệ thống văn bản pháp quy quan trọng là quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng

Trang 9

Hình 1.2 Sự hình thành chất lƣợng sản phẩm xây dựng GT

Nguồn: [10]

Chất lượng sản phẩm xây dựng giao thông cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiết kế, thi công cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ Chất lượng sản phẩm xây dựng giao thông thể hiện bắt đầu từ chất lượng quy hoạch, xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng bản vẽ thiết kế, chất lượng công tác thi công

Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác sử dụng đối với người thụ

hưởng công trình mà còn cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân kỹ sư xây dựng Tất cả điều này đều do con người quyết định bởi vì quy trình

an toàn cũng do con người viết ra và tổ chức thực hiện

Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể

phục vụ mà còn ở thời gian xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác

sử dụng

Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải

chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho cho các chủ thể thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng, khai thác…

Vấn đề môi trường cần chú ý ở đây không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới

các yếu tố môi trường mà cả tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

Trang 10

1.2 QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG

1.2.1 Khái niệm và nội dung quản lý chất lƣợng

Theo cách hiểu thông thường của Tiếng Việt, thì thuật ngữ trên bao gồm nghĩa tổng hợp của hai khái niệm “quản lý” và “chất lượng”; “quản lý chất lượng” có thể được hiểu là “chăm nom và sắp đặt công việc về chất lượng sản phẩm trong một tổ chức” hay là “tổ chức, điều khiển, hoạt động về chất lượng sản phẩm của một đơn

vị, một cơ quan” Định nghĩa này có phạm vi rất lớn nhưng chưa cụ thể, bởi nó không nói rõ các “công việc về chất lượng”; “hoạt động chất lượng” là những công việc hay hoạt động nào

Tổ chức tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (ISO) định nghĩa: "Quản lý chất lượng

là một tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”

Theo ISO 9000: “Quản lý chất lượng là tất cả những hoạt động chức năng

chung của quản lý, bao gồm các việc xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng Điều đó cho thấy chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, đặc trưng của sản phẩm (Các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật) thoả mãn nhu cầu xã hội trong những điều kiện sử dụng nhất định

Trang 11

cung cấp phù hợp với quy định, bằng cách kiểm tra sản phẩm/dịch vụ nhằm sàng lọc và loại bỏ những sản phẩm không đảm bảo tiêu chuẩn

2 Kiểm soát chất lượng (Quality Control – QC): Là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng Kiểm soát chất lượng là việc kiểm soát các quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ thông qua kiểm soát các yếu tố như con người, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp, thông tin và môi trường làm việc

Kiểm soát chất lượng trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm giao thông là kiểm tra chất lượng đầu vào ví dụ: chất lượng cốt liệu, vật liệu, máy móc thiết bị, quy trình chế tạo sản phẩm, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng…để đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra

3 Đảm bảo chất lượng (Quality assurance – QA): Là toàn bộ hoạt động có kế hoạch của hệ thống, được tiến hành trong quản lý chất lượng và được chứng minh là

đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức sẽ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng Theo ISO, đảm bảo chất lượng là một phần của Quản lý chất lượng tập trung vào việc cung cấp niềm tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện Đảm bảo chất lượng nhằm cả hai mục đích: trong nội

bộ tổ chức nhằm tạo sự thống nhất bên trong và bên ngoài tổ chức, việc bảo đảm chất lượng sẽ tạo lòng tin cho khách hàng và những người khác có liên quan về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức đó cung cấp

4 Quản lý chất lượng (Quality management – QM): Là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định - kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng

Ví dụ: Quản lý chất lượng trong khai thác công trình giao thông bao gồm: quản lý về mặt kỹ thuật (bảo trì, bảo dưỡng, dặm vá đường ), dịch vụ (tổ chức giao thông, thu phí,…), khai thác (phân luồng, cấp thoát nước, hệ thống chiếu sáng …)

Trang 12

5 Quản lý chất lượng toàn diện (TQM - Total Quality Management): Quản lý chất lượng đồng bộ hay Quản lý chất lượng toàn diện hoặc quản lý chất lượng tổng thể, trước hết là một triết lý về quản trị TQM tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ của các công ty Quản lý chất lượng đồng bộ luôn nhấn mạnh rằng tất cả các hoạt động của công ty cần phải hướng tới việc thực hiện mục tiêu chất lượng nhưng vẫn phải đảm bảo mục tiêu kinh tế là chi phí thấp nhất (Theo Edwards Deming J.Juran và A.V.Feigenbaum)

1.2.3 Đặc điểm công tác quản lý chất lượng

1.2.3.1 Các nguyên tắc

Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng

DN phụ thuộc vào khách hàng của mình vì vậy cần phải hiểu được nhu cầu hiện tại và tương lai của họ để không chỉ đáp ứng mà còn vượt trên cả sự mong đợi của họ

Chất lượng sản phẩm do khách hàng đánh giá và quyết định Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm mang lại giá trị cho khách hàng, làm cho khách hàng thỏa mãn phải

là nhiệm vụ trọng tâm của DN

Chất lượng được định hướng bởi khách hàng và là một yếu tố chiến lược, cho phép DN có khả năng chiếm lĩnh thị trường duy trì khách hàng Để thực hiện tốt nguyên tắc này, DN cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tìm hiểu nhu cầu, mong đợi của khách hàng

- Thông tin về những nhu cầu, mong đợi này trong DN

- Đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng, luôn cải tiến các kết quả

- Xây dựng và quản lý tốt các mối quan hệ khách hàng

Nguyên tắc 2: Sự cam kết của lãnh đạo

Hoạt động chất lượng sẽ không có kết quả nếu không có sự cam kết của lãnh đạo Lãnh đạo DN phải chỉ đạo và tham gia xây dựng các chiến lược, kế hoạch và các biện pháp, huy động tính sáng tạo và sự tham gia của mọi nhân viên vào cách hoạt động chất lượng

Để thực hiện nguyên tắc này, lãnh đạo DN cần phải:

Trang 13

- Thiết lập chiến lược, mục tiêu và các chính sách chất lượng cho DN

- Nên có vai trò, vị trí của việc đảm bảo chất lượng ở tất cả các cấp DN Trao quyền cho mọi người bằng cách tạo cho họ chủ động hành động, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm

- Giáo dục, đào tạo và huấn luyện mọi người về vấn để chất lượng

- Gây cảm hứng, cổ vũ và thừa nhận sự đóng góp của mọi người

Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi thành viên

Con người là nguồn lực quan trọng nhất của mỗi DN Thành công trong cải tiến chất lượng phụ thuộc chủ yếu và trình độ, kỹ năng, lòng nhiệt tình trong công việc của lực lượng lao động Vì vậy, DN cần phải tạo điều kiện để người lao động được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ và thực hành những kỹ năng mới

Khi được huy động đầy đủ, các thành viên trong DN sẽ:

- Dám nhận công việc, trách nhiệm để giải quyết các vấn để

- Tích cự tìm kiếm các cơ hội để cải tiến, nâng cao chất lượng, nâng cao giá trị cho khách hàng

- Nâng cao lòng tự hào nghề nghiệp cho nhân viên

Nguyên tắc 4: Quản lý theo quá trình

Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau để biến đổi đầu vào thành đầu ra Một quá trình được coi là có ý nghĩa khi giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào Trong DN, đầu vào của quá trình sau lại chính là đầu

ra của quá trình trước đó và toàn bộ các quá trình trong DN sẽ lập thành một mạng lưới quá trình Vi vậy quản lý hoạt động của DN thực chất là quản lý các quá trình

và mối quan hệ giữa chúng

Để thực hiện nguyên tắc này DN cần phải:

- Xác định rõ các quá trình và mối quan hệ giữa các quá trình, trình tự tiến hành các bước trong từng quá trình

- Xác định rõ trách nhiệm để quản lý từng quá trình

- Kiểm soát các yếu tố đầu vào, kiểm soát các bước trong quá trình, kịp thời điều chỉnh các sai lệch

Trang 14

Nguyên tắc 5: Tiếp cận theo hệ thống

Như là trình bày ở phần trước, ta không thể giải bài toán chất lượng theo từng yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét các yếu tố một cách có hệ thống và đồng bộ, phối bợp hài hòa các yếu tố

Để thực hiện nguyên tắc này DN cần phải:

- Xác định một hệ thống các quy trình

- Lập cấu trúc của hệ thống để đạt mục tiêu một cách có hiệu quả nhất

- Xác định mối liên hệ lẫn nhau giữa các quá trình của hệ thống

- Cải tiến liên tục hệ thống thông qua việc đo lường, đánh giá

Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện để đạt mục tiêu chất lượng Cải tiến chất lượng có thể tiến hành theo từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt

Để thực hiện nguyên tắc này DN cần phải:

- Phải làm cho việc cải tiến trở thành mục tiêu thường trực của mọi bộ phận,

cá nhân trong DN

- Giáo dục, đào tạo từng thành viên trong DN về các công cụ, phương pháp cải tiến liên tục

- Thừa nhận và trân trọng khẩn trương áp dụng cải tiến vào sản xuất, quản lý

Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện

Mọi quyết định liên quan đến chất lượng phải dựa trên việc phân tích dữ liệu, thông tin Việc đánh giá, lựa chọn phương án quyết định phải dựa vào chiến lược kinh doanh, các quá trình trọng yếu và kết quả của các quá trình đó

Để thực hiện nguyên tắc này DN cần phải:

- Lựa chọn các phương pháp thu thập, xử lý thông tin, đảm bảo để thông tin được chính xác, tin cậy, dễ sử dụng

- Đưa ra các quyết định và hành động dựa trên kết quả xử lý thông tin kết hợp với kinh nghiệm và khả năng tư duy của người lãnh đạo

Nguyên tắc 8: Phát triển quan hệ hợp tác

DN cần tạo dựng các mối quan hệ hợp tác nội bộ và hợp tác với bên ngoài

Trang 15

Các mối quan hệ nội bộ nhằm thúc đẩy hợp tác, tăng cường sự linh hoạt và khả năng đáp ứng nhanh Các mối quan hệ bên ngoài gồm quan hệ với nhà cung cấp, khách hàng, đối tác, các cơ sở đào tạo

Để thực hiện nguyên tắc này DN cần phải:

- Xác định và lựa chọn đối tác, xây dựng các mối quan hệ

- Chia sẻ thông tin

- Phối hợp triển khai cải tiến sản phẩm, quá trình

1.2.3.2 Các yêu cầu về chất lượng công trình xây dựng

Là sản phẩm mang tính chất cá biệt, vì thế nó có những đặc tính chất lượng cũng khác biệt và có tính xã hội hóa cao Ngoài việc, tiêu dùng cho sản xuất mà nó còn là phương tiện phục vụ cho sản xuất và là sản phẩm thiết yếu phục vụ cho tiêu dùng của các thành viên trong xã hội như các công trình công cộng

Với những đặc điểm khác với sản phẩm thông thường khác nên các sản phẩm của ngành xây dựng có yêu cầu về đặc thù chất lượng sản phẩm Những yêu cầu về chất lượng sản phẩm của ngành xây dựng được thể hiện ở các chi tiết dưới đây:

a Yêu cầu đảm bảo an toàn

Trong bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì việc đảm bảo an toàn trong sản xuất là một trong những nội dung quan trọng Đảm bảo an toàn trong ngành xây dựng được đặt lên hàng đầu Do tính chất của ngành phải tiếp xúc trực tiếp với điều kiện tự nhiên, và tham gia sản xuất trên công trường vì thế khẩu hiệu

“An toàn là bạn" không còn xa lạ trong toàn ngành Nội dung về an toàn được quy định trong những nội dung sau:

+ An toàn trong thi công xây lắp: Trong quá trình thi công xây lắp cần đảm bảo thi công trong điều kiện bình thường, đảm bảo đến sự an toàn của người đang trực tiếp thi công cũng như là tình trạng tài sản trong quá trình thi công

+ An toàn trong quá trình sử dụng: Các công trình xây dựng là một sản phẩm tiêu dùng trong thời gian dài Như vậy, vấn đề an toàn của công trình là một vấn đề quan trọng Để an toàn trong quá trình sử dụng thì nhiệm vụ của công tác thiết kế xây lắp luôn tìm tòi áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật về cấu trúc, về kết

Trang 16

cấu những nguồn nguyên liệu mới để áp dụng vào quá trình xây dựng nhằm tăng cường khả năng chống lại sự phá hủy của tự nhiên và môi trường

b Yêu cầu về chất lượng kỹ thuật

Trong quá trình thiết kế thi công, để đạt được yêu cầu của phía khách hàng thì phải căn cứ và dựa vào mục đích sử dụng khác nhau, để đảm bảo chất lượng công trình ngoài yếu tố chuyên môn, thì quản lý chất lượng thi công công trình cũng là nhân tố quan trọng trong việc tạo ra chất lượng Ngoài ra, sản phẩm xây dựng đạt chất lượng cũng phải đáp ứng tốt các quy trình, quy phạm của nhà nước, các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành, v.v để làm cơ sở đánh giá chỉ tiêu đảm bảo chất

lượng của công trình xây dựng

c Yêu cầu về thẩm mỹ, cảnh quan, môi trường

Ngoài các yếu tố về tiêu chuẩn kỹ thuật thì chất lượng công trình thì công trình còn phải có tính thẩm mỹ, đó là một trong những yếu tố để khách hàng đánh giá cao sản phẩm của doanh nghiệp Do đặc thù của ngành giao thông ngoài yếu tố tiện lợi, hữu ích công trình còn phải đảm bảo rằng cảnh quan, mỹ quan, các yêu cầu về môi trường và chứng tỏ khả năng, công nghệ của đất nước, xã hội

Hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức có nhiều bộ phận hợp thành, các

bộ phận này có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau

1.2.4.2 Vai trò của hệ thống quản lý chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng là một bộ phận hợp thành của hệ thống quản lý tổ chức hay doanh nghiệp Hệ thống quản lý chất lượng không chỉ là kết quả của các

hệ thống khác mà nó còn là yêu cầu đối với các hệ thống khác như hệ thống quản lý

Trang 17

tài chính, hệ thống quản lý nhân sự, hệ thống quản lý công nghệ, kỹ thuật Hệ thống quản lý chất lượng đóng vai trò quan trọng trên các lĩnh vực sau:

- Tạo ra sản phẩm, dịch vụ thoả mãn yêu cầu của khách hàng

- Đảm bảo cho các tiêu chuẩn kỹ thuật, dịch vụ mà tổ chức đặt ra trong mục tiêu nhiệm vụ của mình

- Tạo điều kiện cho các bộ phận hoạt động có hiệu quả, giảm thiểu sự chồng chéo, thiếu trách nhiệm trong quản lý

- Tập trung vào việc liên tục cải thiện, nâng cao chất lượng, giảm chi phí

1.2.4.3 Phân loại hệ thống quản lý chất lượng

Có thể phân loại hệ thống quản lý chất lượng theo nhiều cách khác nhau như phân loại theo nội dung, theo chu kỳ sống của sản phẩm, theo cấp quản lý Để việc quản lý chất lượng mang lại hiệu quả cao, mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp

Hiện nay, ở Việt Nam cũng như trên thế giới đang tồn tại nhiều loại hệ thống quản lý chất lượng khác nhau, có thể thấy một số hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả và được áp dụng rộng rãi như hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO,

hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM, hệ thống quản lý chất lượng QC, SA Phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay là hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO Hệ thống quản lý chất lượng này đang tỏ ra là một hệ thống quản lý có hiệu quả, phù hợp với điều kiện của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Do đó,

hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO đang được các doanh nghiệp Việt Nam tín nhiệm và áp dụng

1.2.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng

a Nhóm các yếu tố bên ngoài

- Chính sách kinh tế của Nhà nước

Chất lượng chịu tác động mạnh mẽ bởi các chính sách kinh tế của Nhà nước: Chính sách đầu tư, chính sách phát triển ngành và chủng loại sản phẩm, chính sách thuế, xuất nhập khẩu

- Trình độ phát triển kinh tế của đất nước

Trang 18

Để có thể lựa chọn một mức chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường, nhà sản xuất thông qua hoạt động nghiên cứu thị trường cần phải xác định được khả năng kinh tế, khả năng thanh toán của người tiêu dùng Chất lượng là nhu cầu nội tại của bản thân sản phẩm, cho nên trình độ chất lượng sản phẩm phải phù hợp với khả năng cho phép và sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế

- Trình độ phát triển khoa học công nghệ

Ngày nay, khoa học công nghệ đã và đang trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp Do đó chất lượng của bất kỳ sản phẩm nào cũng gắn liền và bị quyết định bởi sự phát triển khoa học công nghệ Mặt khác, tiến bộ khoa học công nghệ tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa học chính xác hơn, xác định đúng nhu cầu và biến đổi nhu cầu thành đặc điểm sản phẩm chính xác hơn nhờ trang bị những phương tiện hiện đại

- Cơ chế quản lý

Trên cơ sở một hệ thống luật pháp chặt chẽ quy định những hành vi, thái độ và trách nhiệm pháp lý, nhà nước tiến hành kiểm tra, theo dõi chặt chẽ trách nhiệm, cam kết của nhà sản xuất nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng, các cơ quan quản lý tiến hành các hoạt động kiểm tra, giám sát, có chế độ thưởng, phạt nhằm động viên, khuyến khích doanh nghiệp không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm

- Các yếu tố thuộc về văn hóa, xã hội

Chất lượng sản phẩm là sự đáp ứng những nhu cầu xác định trong điều kiện, hoàn cảnh cụ thể Do đó quan niệm về tính hữu ích mà sản phẩm mang lại cho mỗi người, mỗi dân tộc cũng khác nhau Một sản phẩm ở nơi này được coi là có chất lượng nhưng ở nơi khác lại không được chấp nhận do sự khác biệt về yếu tố văn hóa, xã hội, thói quen tiêu dùng

b Nhóm yếu tố bên trong Doanh nghiệp

- Trình độ, kỹ năng của đội ngũ quản lý và nhân viên

Lao động là yếu tố giữ vị trí then chốt, quan trọng đối với hoạt động chất lượng doanh nghiệp Đây là một trong những yếu tố cơ bản để tạo ra những sản

Trang 19

phẩm hàng hóa có chất lượng tốt Cùng với công nghệ, con người, giúp doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu về chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ

- Quy trình quản lý, sản xuất sản phẩm

- Chất lượng các yếu tố đầu vào

- Môi trường làm việc: Môi trường vật chất, môi trường vệ sinh an toàn và môi trường văn hóa Doanh nghiệp

c Sự cần thiết áp dụng hệ thống quản lý chất lượng

Việc ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng cũng là xu thế chung của thị trường để xác định một sản phẩm mà DN tạo ra đều đảm bảo về chất lượng Do vậy yếu tố sống còn của một DN là chất lượng phải đáp ứng được sự thỏa mãn của khách hàng

Trong doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nếu sản phẩm làm ra không đảm bảo chất lượng tất nhiên sẽ không bán được, khả năng thu hồi vốn chậm Điều đó cho thấy sự cần thiết áp dụng hệ thống quản lý chất lượng

1.2.5 Chu trình PDCA trong công tác quản lý chất lƣợng

PDCA (Lập kế hoạch - Thực hiện -

Kiểm tra - Hành động) là chu trình cải tiến

liên tục Trên thực tế việc thực hiện PDCA

phức tạp hơn nhiều so với tên của nó Tuy

nhiên, nếu như bạn quan tâm đến ISO 9001

thì bạn sẽ thấy chu trình PDCA là nền tảng

cho các chu trình cải tiến trong ISO 9001

Trang 20

hoạch, Thực hiện, Nghiên cứu, Hành động bởi ông quan niệm rằng hoạt động

“Kiểm tra - Check” chú trọng vào rà soát, đánh giá hơn là phân tích Hầu hết mọi người đều dành phần lớn thời gian vào hai hoạt động Lập kế hoạch và Thực hiện mà

có xu hướng bỏ qua hoạt động Kiểm tra và Hành động Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 là một hệ thống cân bằng do đó để giữ cho hệ thống ISO hoạt động có hiệu lực thì chúng ta cần phải đánh giá đồng đều mỗi yếu tố trong PDCA, tránh việc chỉ xem xét riêng lẻ một yếu tố như Lập kế hoạch, Thực hiện hay Kiểm tra, Hành động

Trước đây, đã có rất nhiều bài viết về PDCA, tuy nhiên luận văn tiếp cận PDCA dưới góc độ của tiêu chuẩn ISO 9001 Chúng ta phân tách các yêu cầu của ISO 9001 thành các yếu tố chính và đặt chúng vào chu trình PDCA để phân tích Mỗi điều khoản của tiêu chuẩn ISO 9001 đều bao hàm bước Lập kế hoạch, điều 7 của tiêu chuẩn thì tập trung vào Thực hiện, và điều 8 tập trung và Kiểm tra và Hành động Vậy trong số đó, điều khoản nào mà chúng ta khó tiếp cận nhất?

Đó là điều khoản 8 bởi nó tập trung vào Kiểm tra và Hành động Chúng ta hoàn thành bước Lập kế hoạch và Thực hiện và sau đó chúng ta tiến hành Kiểm tra

và có Hành động tiếp theo tuân theo đúng thói quen làm việc truyền thống Vì vậy,

để áp dụng thành công ISO 9001, chúng ta phải thay đổi thói quen và dành nhiều thời gian hơn cho bước Kiểm tra và Hành động như trong điều khoản 8 Chúng ta hãy nhìn vào từng yếu tố của PDCA và xem nó tương ứng với các điều khoản của ISO 9001 như thế nào

Hình 1.4 PDCA

Nguồn: [14]

Trang 21

LẬP KẾ HOẠCH

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả bắt buộc phải lập kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn… như kế hoạch sản xuất kinh doanh bao gồm: tầm nhìn/ nhiệm vụ, chính sách chất lượng, mục tiêu hoạt động, ngân sách, kế hoạch bảo dưỡng, các tiêu chuẩn, sự kiện quan trọng và giới thiệu sản phẩm/ thị trường/ quá trình mới Đây là những yếu tố cần được lên kế hoạch ISO 9001 đưa ra các yếu tố hoạch định trên trong 7 mục

- Duy trì hệ thống quản lý chất lượng (QMS) (4.1)

- Tài liệu hệ thống quản lý chất lượng (4.2)

- Trách nhiệm lãnh đạo (5)

- Quản lý nguồn lực (6)

- Hoạch định việc tạo sản phẩm (7.1)

- Kiểm soát thiết bị theo dõi và đo lường (7.6)

- Hành động phòng ngừa (8.5.3)

Hành động phòng ngừa là một kế hoạch để loại trừ khuyết tật chưa xảy ra nên cần đưa nó vào mục cần hoạch định Vì chúng ta không biết bao giờ nó sẽ xảy ra (có thể có hoặc không có các hành động phòng ngừa), nên nó giống như một kế hoạch có chủ đích Nếu khuyết tật xảy ra thì kế hoạch đó thất bại Nếu khuyết tật không xảy ra có phải bởi vì chúng ta đã có những hành động để phòng ngừa nó? Vì chúng ta không chắc chắn về điều này nên tôi gọi nó là một kế hoạch

THỰC HIỆN

Các bước thực hiện diễn ra thường xuyên hơn, có thể trong chu kỳ hàng tháng

nó tạo ra các dữ liệu để đo lường, phân tích và được xem như kết quả của việc thực hiện kế hoạch hàng năm Việc Thực hiện tập trung nhiều trong Mục 7 – tạo sản phẩm Hầu hết các hồ sơ của hệ thống ISO tại doanh nghiệp được tạo ra trong các quá trình tại mục 7

- Năng lực và Đào tạo (6.2.2)

- Thiết kế và phát triển (7.3)

- Mua hàng (7.4)

Trang 22

- Xem xét của lãnh đạo (5.6)

- Theo dõi và Đo lường (8.2)

HÀNH ĐỘNG

Hành động được thực hiện không chậm trễ nhằm loại bỏ những thiếu sót, được xác định thông qua việc đo lường, phân tích giữa các kế hoạch năm và hồ sơ dữ liệu trong thực tế Tất nhiên có yếu tố Hành động trong sự xem xét của lãnh đạo vì sau khi chúng ta xem xét các yếu tố đầu vào cần thiết, chúng ta có nghĩa vụ phải phân công tới từng cá nhân để thực hiện các hành động khắc phục cần thiết (cũng có thể bao gồm các hành động phòng ngừa)

Tiêu chuẩn ISO 9001 yêu cầu có hành động rõ ràng như cô lập sản phẩm không phù hợp, thực hiện hành động khắc phục và có thể cả hành động phòng ngừa

- Sản phẩm không phù hợp (8.3)

- Hành động khắc phục (8.5.2)

- Hành động phòng ngừa (8.5.3)

Trang 23

Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 không phải là một chu trình PDCA đơn lẻ Đó thực chất là một loạt các chu trình PDCA Mục 7 không chỉ đơn thuần là Thực hiện Việc tạo sản phẩm bản thân nó là một chu trình PDCA được bắt đầu bằng việc lên kế hoạch các yêu cầu và nhu cầu thực hiện Tiếp theo,

“Thiết kế và phát triển” là Thực hiện, “Xem xét thiết kế và phát triển” là Kiểm tra,

và “xoát xét lại thiết kế phát triển” là Hành động Chu trình PDCA tương tự hiện hữu trong các hoạt động như: đào tạo, hệ thống tài liệu, mua hàng, đánh giá, hành động khắc phục Toàn bộ khái niệm về cải tiến liên tục được dựa trên chu trình PDCA

Về tổng thể, sơ đồ mặt cắt đê biển gồm các thành phần sau: (1) Bảo vệ ngoài chân kè, (2) Chân kè, (3) Mái dưới phía biển, (4) Cơ đê phía biển, (5) Mái trên phía biển, (6) Đỉnh đê, (7) Mái trong, (8) Thiết bị thoát nước phía đồng, (9) Kênh tiêu nước phía đồng, (10) Thân đê, (11) Nền đê và (12) Phần chuyển tiếp giữa các bộ phận của đê Các nội dung tính toán sẽ bao gồm:

1 Cao trình đỉnh đê

2 Thiết kế thân đê

3 Thiết kế tầng lọc

4 Thiết kế lớp bảo vệ mái

5 Thiết kế bảo vệ chân

6 Thiết kế đỉnh đê

7 Thiết kế tường đỉnh (nếu bố trí)

8 Thiết kế các kết cấu chuyển tiếp

9 Tính toán ổn định

Trang 24

Hình 1.6 Cấu tạo thân đê

Nguồn: [15]

Các thông số tính toán trên đây đã được đề cập trong tiêu chuẩn thiết kế đê biển 14TCN-2002, tuy nhiên thông số có sự khác biệt về quan điểm thiết kế nhiều nhất là tính toán xác định cao trình đê, nên trong phần này tôi xin được đề cập nội dung tính toán xác định cao trình đỉnh đê

Cao trình đỉnh đê có quan hệ trực tiếp đến sự an toàn của bản thân đê và của vùng mà đê bảo vệ, khối lượng công trình và kinh phí đầu tư Vì vậy đây là khâu rất quan trọng khi thiết kế tuyến đê biển Có rất nhiều các yếu tố chi phối đến cao trình đỉnh đê như các yếu tố khí tượng, thủy hải văn, điều kiện địa chất địa hình, đặc điểm kết cấu cụ thể của đê biển… Trong đó quan trọng nhất là các chỉ tiêu về chu

kỳ lặp lại của mực nước biển và sóng bởi chúng thể hiện một cách tập trung tầm quan trọng và phạm vi bảo vệ của đê biển, đặc tính thích ứng của các dạng đê biển đối với tác dụng của mực nước và sóng Trong báo cáo này tập trung vào tính toán các thành phần cấu thành cao trình đỉnh đê phía trên mực nước thiết kế

Hình 1.7 Cao trình quan tâm khi thi công

Nguồn: [15]

1.4 KẾT LUẬN

Chương 1 đã làm rõ một số vấn đề lý luận về chất lượng, các khái niệm về quản lý chất lượng, đặc biệt về quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông, phân tích các yếu tố có ảnh hưởng về chất lượng, chương 1 cũng

Trang 25

đã đi sâu vào việc phân tích việc hình thành và phát triển của hệ thống ISO, giới thiệu hệ tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, từ những phân tích lý luận cơ bản trên để làm

cơ sở cho việc phân tích thực trạng quản lý chất lượng của Công ty Cổ phần 484 Công ty Cổ phần 484 là đơn vị chuyên thi công các công trình giao thông, đặc biệt là công trình đường bộ Vì vậy việc nghiên cứu, đề xuất, ban hành và áp dụng các quy trình nội bộ trong việc quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công các công trình giao thông nói chung và mặt đường nói riêng là hết sức cần thiết và cấp bách, nhằm tạo ra những sản phẩm đảm bảo hiệu quả về mặt kỹ thuật và kinh tế Hiện tại công ty cổ phần 484 đang thực hiện dự án công trình giao thông 2 chức năng đê ngăn lũ kết hợp đường trên đê Trong quá trình thực tế thi công công

ty đã gặp nhiều vướn mắc và khó khan trong việc quản lý chất lượng công trình nên tôi mạnh dạng đưa ra hướng quản lý chất lượng công trình theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008

Trang 26

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI CTY CP 484

2.1 GIỚI THIỆU CỔ PHẦN 484

Công ty Cổ phần 484 được thành lập vào ngày 31/7/1993, trực thuộc Tổng công ty xây dựng công trình và giao thông 4 với chức năng hoạt động kinh doanh chính trong ngành nghề xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, sân bay, cầu cảng và một số ngành nghề phụ trợ khác phù hợp với năng lực của công ty Sử dụng hợp lý các nguồn lực để sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận, tích lũy đầu tư

và phát triển; bảo toàn và phát triển vốn của Chủ sở hữu giao và vốn tự bổ sung

2.1.1 Quy mô và năng lực sản xuất

Theo Quyết định số 1759/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh của công ty gồm:

1) Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ; (mã ngành: 4210)

2) Xây dựng công trình công ích; (mã ngành: 4220)

3) Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; (mã ngành: 4290)

4) Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét (mã ngành: 0810)

2.1.2 Mô hình tổ chức hoạt động từ giai đoạn cổ phần hóa

Giám đốc điều hành công ty chỉ đạo trực tiếp xuống các phó Giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ và chỉ huy trưởng công trường

Các phó Giám đốc, phòng ban nghiệp vụ kết hợp với nhau để cùng tham mưu giúp việc cho Giám đốc điều hành

Chỉ huy trưởng công trường thay mặt Công ty để điều hành mọi hoạt động thi công tại công trường mình phụ trách dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty hoặc phó giám đốc được ủy quyền

Trang 27

Hình 2.1: Mô hình tổ chức hoạt động của Công ty CP 484

- Bộ phận kỹ thuật phụ trách chất lượng thi công: Gồm các Kỹ sư chuyên ngành xây dựng cầu đường

- Bộ phận Kế hoạch - Tài chính: Gồm các Kỹ sư KTXD và cử nhân kinh tế

Chủ tich HĐQT GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PGĐ thiết bị PGĐ sản xuất PGĐ kinh doanh PGĐ kỹ thuật

P

TC-KT

Phòng thí nghiệm

Ban ATLĐ, VSMT

Trang 28

- Bộ phận Vật tư - Thiết bị: Gồm các Kỹ sư cơ khí (1 kỹ sư cơ khí kiêm xưởng trưởng tại công trường) và cử nhân kinh tế

- Bộ phận thí nghiệm hiện trường: Gồm 01 kỹ sư VLXD và các kỹ thuật viên

- Bộ phận An toàn giao thông, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, an ninh nơi đóng quân: Gồm 01 cán bộ phụ trách và 01 cán bộ Bảo hộ lao động

Các bộ phận trực thuộc Ban chỉ đạo liên kết với nhau để thực hiện nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua bộ phận kỹ thuật xuống các đội thi công trên công trường Chỉ huy trưởng công trường phân công nhiệm vụ cho các bộ phận trong Ban chỉ đạo tại công trường

- SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CHUNG TẠI CÔNG TRƯỜNG

Hình 2.2 - Sơ đồ tổ chức chung tại công trường

Bộ phận

VT-TB

Bộ phận KH-TC

B.P kỹ thuật chất lượng

Bộ phận

T nghiệm

ATGT, ATLĐ, VSMT

CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜNG

Chủ nhiệm KCS

Xưởng sửa chữa công

trường Đội thi công

Dây chuyền thi công Bê tông nhựa

Dây chuyền thi công móng cấp phối đá dăm

Dây chuyền thi công nền đường

2 Phó chỉ huy trưởng công trường

Trang 29

- Thay thế các cán bộ, nhân viên dưới quyền không có khả năng hoàn thành công việc hoặc không tuân thủ theo yêu cầu công tác chất lượng , tiến độ đã đề ra

- Kết hợp chặt chẽ với các bộ phận để giám sát các đội thi công đảm bảo các hạng mục công trình đạt tiêu chuẩn chất lượng, tiến độ đã đề ra

- Lập hồ sơ hoàn công công trình: Trong quá trình thi công công trình nhà thầu phải tập hợp các biên bản làm việc, các chứng chỉ thí ngiệm, các văn bản liên quan đến công trình để lập hồ sơ hoàn công, hồ sơ nghiệm thu thanh toán, quyết toán công trình Các tài liệu, hồ sơ, bản vẽ này được lập và lưu trữ theo đúng trình tự quy định của pháp luật

* Bộ phận quản lý Kế hoạch - Tài chính

- Theo dõi khối lượng, lập kế hoạch nghiệm thu thanh toán khi đã hoàn thành khối lượng thi công, ứng vốn thi công từ Chủ đầu tư

Trang 30

- Giúp việc cho chỉ huy trưởng công trường về vấn đề tài chính trên công trường để tham mưu cho Giám đốc công ty và các phòng ban công ty về vấn đề cấp vốn thi công cho các đội thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn và tiết kiệm

* Bộ phận quản lý Thiết bị - Vật tư

- Kết hợp với Ban chỉ đạo công trường để có kế hoạch cung cấp điều động thiết bị, cung cấp vật tư, vật liệu các loại đảm bảo chất lượng và tiến độ

- Cung cấp đầy đủ các máy, thiết bị đảm bảo yêu cầu của dự án và phải được

sự chấp thuận của Chủ đầu tư, TVGS

- Cung cấp thiết bị đạt chất lượng và lên kế hoạch khắc phục sửa chữa ngay những thiết bị hư hỏng để không bị gián đoạn thi công trên công trường

* Bộ phận Thí nghiệm

- Trực thuộc sự quản lý điều hành của Chỉ huy trưởng

- Thực hiện tất cả các thí nghiệm, ghi chép và báo cáo kết quả theo lệnh yêu cầu của Kỹ sư tư vấn theo lịch đã được quy định trong kế hoạch kiểm tra chất lượng

- Trưởng bộ phận và các nhân viên thí nghiệm phải có đủ khả năng nghiệp vụ

về chuyên môn, số lượng người đáp ứng theo yêu cầu của tiến độ thi công của dự

* Mối quan hệ giữa Công ty và việc quản lý ngoài hiện trường

- Giám đốc công ty ủy quyền cho chỉ huy trưởng giải quyết các công việc cụ thể tại hiện trường như tiến độ thi công, chất lượng công trình, nghiệm thu, khối lượng thực hiện và khối lượng toàn bộ

Trang 31

- Mọi trách nhiệm và pháp lý có liên quan đến việc xây dựng công trình do Giám đốc công ty chịu trách nhiệm

- Chỉ huy trưởng công trường là người thực hiện điều hành của Giám đốc công

ty nhưng không trái với yêu cầu đã thỏa thuận và lợi ích chung của công trình

* Trách nhiệm và thẩm quyền của Chỉ huy trưởng công trường

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện hợp đồng

- Giám sát Kỹ sư Quản lý kỹ thuật chất lượng thi công hiện trường và các Kỹ

sư giám sát hịên trường để phối hợp kiểm soát chất lượng

- Xử lý các vấn đề về chất lượng thi công tại hiện trường được sự chấp thuận của tư vấn giám sát

- Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc và thực thi kế hoạch kiểm soát chất lượng

- Phối hợp với thành viên ban chỉ huy, các đội thi công và các cơ quan chức năng để đảm bảo công việc của dự án trôi chảy và có hiệu quả

- Lập hồ sơ dự án và kiểm soát tài liệu dự án

- Tổ chức họp các đội thi công thường xuyên để kiểm tra tiến độ, hệ thống quản lý chất lượng và công việc không được tuân thủ

- Hướng dẫn hiện trường và hướng dẫn công việc

- Bố trí công trình tổng thể, sơ đồ tổ chức và các tiến độ tương ứng

- Kiểm tra tiến độ dự án so với tiến độ trong chương trình đã cam kết

- Đảm bảo tất cả các tài liệu dự án được kiểm soát hợp lý

- Thiết lập và điều hành các thiết bị hiện trường bao gồm nhà kho, an ninh hỗ trợ văn phòng

- Khuyến khích động viên các Đội thi công và các nhà cung cấp vật tư, vật liệu làm tốt công việc của mình

- Nhân lực (con người)

- Thiết bị thi công

- Tài chính

Trang 32

Bảng 2.1 Chất lƣợng nguồn nhân lực của Công ty

4 Máy tời 200kg, động cơ điện 02 Đài Loan Tốt

Trang 33

Nguồn:[Phòng thiết bị-Cty CP 484]

Bảng 2.3 - Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

XL 255.081.277.037 283.634.731.052 442.564.335.393

6 Lợi nhuận trước

thuế 1.023.942.042 1.728.719.612 1.962.265.056

Trang 34

7 Tỷ suất sau thuế 767.956.532 1.092.724.497 1.404.321.065

8 Tỷ suất thanh

9 Giá trị ròng 12.606.042.422 12.539.160.031 17.439.160.030

Nguồn: [Phòng kế hoạch – Cty CP 484]

Dựa vào bảng kết quả tổng hợp trên cho thấy doanh thu trong các năm của Công ty đều có xu hướng tăng Cụ thể trong năm 2012 giá trị của chỉ tiêu doanh thu

là 255.081.277.037 đồng, nhưng sang năm 2013 giá trị của chỉ tiêu này tăng lên 283.634.731.052 đồng, tỷ lệ tăng tương ứng là 11,2% Đến năm 2014 chỉ tiêu này tiếp tục tăng lên 442.564.335.393 đồng, tỷ lệ tăng tương ứng so với năm 2013 là 56,03%

Sự gia tăng của chỉ tiêu doanh thu đã làm cho lợi nhuận sau thuế của Công

ty cũng có chiều hướng phát triển tương đồng với sự phát triển của chỉ tiêu doanh thu Cụ thể lợi nhuận của Công ty trong năm 2013 so với năm 2012 tăng lên 68,83%, lợi nhuận trong năm 2014 so với năm 2013 tăng lên 13,51%

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QLCL CỦA CÔNG TY

2.2.1 Tổng quan hệ thống chất lƣợng của công ty

2.2.1.1 Khái quát

Lãnh đạo Công ty luôn nhìn nhận chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp, với mục tiêu đó từ tháng 3 năm 2003 lãnh đạo Công ty đã quyết định áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 với sự giúp đỡ và tư vấn của Công ty BVQI trước đây (hiện nay là BUREAU VERITAS), tất cả các lãnh đạo và các cấp trưởng phòng đều được đào tạo một cách có bài bản và nắm rõ các quy tắc của việc quản lý chất lượng theo đúng quy trình, qua đó hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 được truyền đạt từ cấp cao nhất cho đến tất cả nhân viên, từ tháng 10/2003 sau 2 lần đánh giá nội bộ và chính thức, Tổng Công Ty đã chính thức được BVQI trao chứng nhận

có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực về xây dựng

hạ tầng, đến tháng 10/2011 một lần nữa Công Ty được BV trao giấy chứng nhận có

Trang 35

hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn mới phiên bản ISO 9001:2008

Nhằm hướng đến mục tiêu cụ thể và hướng đến toàn thể cán bộ công nhân viên về việc thấu hiểu về mục đích của việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, qua đó lấy trọng tâm là sự thỏa mãn khách hàng là mục tiêu quan trọng nhất, từ những mục tiêu cụ thế đó Lãnh đạo Công ty đã đề một chính sách chất lượng, chính sách chất lượng này được công bố rộng rãi cho toàn thể cán bộ của Công ty cùng hiểu và xác định trách nhiệm của mình về chất lượng

"Mục tiêu chất lượng của lãnh đạo đề ra chính là phương châm hoạt động của Công ty cổ phần 484 với mong muốn đưa Công ty trở thành một doanh nghiệp hàng đầu của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 (CICENCO4) về lĩnh vực xây dựng công trình giao thông, cơ sở hạ tầng, công trình công nghiệp và dân dụng với phương châm: "AN TOÀN - CHẤT LƯỢNG - TIẾN ĐỘ - HIỆU QUẢ "

Để thực hiện được phương châm đó, Công ty cam kết:

- Tuân thủ và cải tiến liên tục HTQLCL ISO 9001:2008;

- Không ngừng hoàn thiện và nâng cao phương pháp quản lý, công nghệ thi công và năng lực thiết bị;

- Chấp hành nghiêm túc các quy trình, quy phạm và yêu cầu của từng công trình;

- Đáp ứng cao nhất sự thỏa mãn của khách hàng

(trích từ chính sách chất lượng Công ty cổ phần 484)

2.2.2 Hệ thống và quy trình quản lý kỹ thuật

Chính sách chất lượng của được công bố chính thức vào tháng 10/2003 với những cam kết về chất lượng, và đến tháng 11/2011, việc chuyển đổi hệ thống quản

lý chất lượng từ ISO 9001:2000 sang ISO 9001:2008, Ban lãnh đạo đã xem xét và

bổ sung những cam kết về các chính sách với đối tác và khách hàng về việc nâng cao chất lượng sản phẩm Về môi trường và an toàn lao động trong suốt quá trình tạo ra sản phẩm

Nội dung chính sách chất lượng đã nêu bật được mục đích và định hướng của

Trang 36

tổ chức nhằm mong muốn cải tiến hệ thống quản lý của Ban lãnh đạo hướng tới việc cung cấp một sản phẩm chất lượng, tạo lập môi trường kinh doanh hoàn hảo và

Bảng 2.4 Mục tiêu chất lƣợng và kết qủa thực hiện từ 2012 - 2014

Năm Chỉ tiêu thực hiện Mục tiêu Kết quả thực tế Đánh giá

2009 - Đảm bảo tiến độ theo đúng

yêu cầu chủ đầu tư ở các dự án

Trang 37

2010 - Đảm bảo tiến độ theo đúng

yêu cầu chủ đầu tư ở các dự án

- Phàn nàn về khách hàng về

vấn đề chất lượng

- Đảm bảo cán bộ trên các công

trường được học ATLĐ

- Đảm bảo nguồn vật liệu đúng

theo yêu cầu của Dự án

- Không xảy ra tai nạn trên công

trường

- Triển khai hệ thống số hóa

quản lý hồ sơ chất lượng trên

các dự án

80%

- Ít hơn 1 lần 1 tháng 100%

2011 - Đảm bảo tiến độ theo đúng

yêu cầu chủ đầu tư ở các dự án

- Phàn nàn về khách hàng về

vấn đề chất lượng trong quá

trình thi công

- Đảm bảo cán bộ trên các công

trường được học ATLĐ

- Đảm bảo nguồn vật liệu đúng

theo yêu cầu của Dự án

- Không xảy ra tai nạn trên công

Trang 38

rằng sản phẩm thỏa mãn khách hàng, các yêu cầu luật định (nếu có), đảm bảo việc kiểm soát có hiệu lực, đánh giá và cải tiến chất lượng tại mọi giai đoạn

do khách hàng cung cấp)

Các hồ sơ

Tài liệu

CL bên ngoài Tài liệu chất lượng nội bộ

Trang 39

dụng, duy trì và cải tiến các kế hoạch chất lượng để đảm bảo các yêu cầu của khách hàng được tuân thủ

Mức độ 4: Các biểu mẫu, hồ sơ chất lượng

Được thiết lập, thực hiện và duy trì làm bằng chứng để chứng minh việc áp dụng có hiện lực của hệ thống quản lý chất lượng

Cam kết của lãnh đạo: Giám đốc cam kết xây dựng, thực hiện và duy trì Hệ

thống quản lý chất lượng vả cải tiến liên tục để hệ thống hoạt động hiệu quả bằng cách

- Truyền đạt về tầm quan trọng của việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng cũng như các yêu cầu của luật định đối với sản phẩm trong các cuộc họp xem xét của lãnh đạo, trong các buổi đào tạo, trong các buổi họp giao ban đầu tháng, trong các cuộc họp thường kỳ, đột xuất

- Đảm bảo các mục tiêu chất lượng được thiết lập để thực hiện chính sách chất lượng, đáp ứng các yêu cầu và mong đợi của khách hàng và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng

- Chủ trì các cuộc họp xem xét của lãnh đạo, so sánh các kết quả đạt được so với mục tiêu chất lượng đã đề ra Quyết định các hành động cần thiết liên quan đến chính sách chất lượng các mục tiêu chất lượng

- Đảm bảo Hệ thống quản lý chất lượng được áp dụng, duy trì và cải tiến bằng việc cung cấp đầy đủ và kịp thời các nguồn lực cần thiết để thực hiện chính sách chất lượng, các mục tiêu chất lượng và thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng

Hướng vào khách hàng:

Giám đốc Công ty cổ phần 484 đảm bảo rằng:

- Các yêu cầu của khách hàng được xác định đầy đủ và rõ ràng Các yêu cầu của khách hàng (kể cá các yêu cầu tiềm ẩn) được xác định và xem xét thông qua quá trình xem xét hợp đồng hoặc đơn đặt hàng của khách hàng

- Các yêu cầu của khách hàng được truyền đạt cho các bộ phận liên quan để thấu hiểu và tuân thủ theo, qua đó nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng

- Hệ thống quản lý chất lượng được xây dựng và thực hiện, duy trì để đảm

Trang 40

bảo rằng Công ty cổ phần 484 thỏa mãn được các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng

2.3 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC - TỒN TẠI

Việc kiểm soát hệ thống chất lượng của công ty được kiểm soát bằng việc đánh giá nội bộ hàng năm (một lần/năm), và tại một số công trình trọng điểm (đột xuất), được thực hiện liên tục và có sự kiểm soát bởi đơn vị thứ ba (Công ty BUREAU VERITAS)

Từ khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cho đến nay Công ty đã triển khai nhiều đợt đánh giá nội bộ và nhiều đợt đánh giá của BUREAU VERITAS, kết quả việc đánh giá qua các đợt của Công ty thể hiện qua bảng sau (số liệu được tổng hợp trong 3 năm 2009, 2010 và 2011 trưrớc và sau khi chuyển đổi sang hệ thống ISO 9001:2008 tháng 10/2011)

Bảng 2.5 Kết quả đánh giá hệ thống chất lƣợng trong 3 năm

Điểm không phù hợp lớn

Số lần đánh giá

Điểm không phù hợp nhẹ

Điểm không phù hợp lớn

Số lần đánh giá

Điểm không phù hợp nhẹ

Điểm không phù hợp lớn

Nguồn: [Ban ISO-Cty CP 484]

Tất cả những điểm không phù hợp nhẹ đều nằm trong phạm vi nhắc nhở và

Ngày đăng: 21/04/2016, 22:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13]. Bài giảng “Bảo dưỡng và sửa chữa đường bộ” – Đại học Giao thông vận tải – cơ sở 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo dưỡng và sửa chữa đường bộ
[1] Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm TCN211-06 Khác
[2] Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa nóng. TCVN 8819: 2011 Khác
[3] Quyết định 858QĐ/BGTVT về việc tăng cường công tác thiết kế và thi công lớp bê tông nhựa nóng Khác
[4] Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu nền đất TCVN 4447: 2012 Khác
[5] Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu nền đất TCVN 9436: 2012 Khác
[6] Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu móng cấp phối đá dăm kết cấu áo đường ô tô TCVN 8859: 2011 Khác
[8]. www.nguoilaodong.com.vn [9]. www.tuoitre.com.vn Khác
[11]. Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005 Khác
[12]. Bài giảng “Các nguyên tắc và phương án thi công nền đường – Đại học Hồng Đức Khác
[14]. www.vi.wikipedia.org/wiki/Chu_trinh_PDCA [15]. Tiêu chuẩn thiết kế đê biển 14TCN-2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình tổ chức hoạt động của Công ty CP 484 - Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ
Hình 2.1 Mô hình tổ chức hoạt động của Công ty CP 484 (Trang 27)
Hình 2.2 - Sơ đồ tổ chức chung tại công trường - Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức chung tại công trường (Trang 28)
Hình 2.4. Lưu đồ công tác đào tạo nhân lực - Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ
Hình 2.4. Lưu đồ công tác đào tạo nhân lực (Trang 42)
Hình 2.7. Khai báo mực nước ngầm tại -21m (so với cao độ mặt đường) - Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ
Hình 2.7. Khai báo mực nước ngầm tại -21m (so với cao độ mặt đường) (Trang 53)
Hình 2.11. Độ sâu lún là: 26.8cm - sau khi công thời gian t=730 ngày - Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ
Hình 2.11. Độ sâu lún là: 26.8cm - sau khi công thời gian t=730 ngày (Trang 55)
Hình 2.12. Ứng suất chính sau khi thi công hoàn thiện và thời gian t=730 ngày. - Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ
Hình 2.12. Ứng suất chính sau khi thi công hoàn thiện và thời gian t=730 ngày (Trang 56)
Hình 2.13. Mức độ gia tăng chuyển vị các nút theo thời gian t=730 ngày. - Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ
Hình 2.13. Mức độ gia tăng chuyển vị các nút theo thời gian t=730 ngày (Trang 56)
Hình 2.14. Đường cong chuyển vị - lực của độ võng tại các điểm A là lớn nhất - Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ
Hình 2.14. Đường cong chuyển vị - lực của độ võng tại các điểm A là lớn nhất (Trang 57)
Hình 2.18 sơ đồ hư hỏng ( mặt đường nứt rạn) - Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ
Hình 2.18 sơ đồ hư hỏng ( mặt đường nứt rạn) (Trang 59)
Hình 3.1. Sơ đồ quản lý chất lƣợng - Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ
Hình 3.1. Sơ đồ quản lý chất lƣợng (Trang 65)
Hình 3.3. Mô hình chuyển đổi đáp ứng yêu cầu chất lƣợng - Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ
Hình 3.3. Mô hình chuyển đổi đáp ứng yêu cầu chất lƣợng (Trang 68)
Hình 3.9. Quy trình thực hiện - Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ
Hình 3.9. Quy trình thực hiện (Trang 84)
Hình 3.10. Quy trình trách nhiệm chất lƣợng của nhà thầu - Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ
Hình 3.10. Quy trình trách nhiệm chất lƣợng của nhà thầu (Trang 89)
Hình 3.12. Sơ đồ hoạt động các bộ phận trong hệ thống quản lý mặt đường - Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ
Hình 3.12. Sơ đồ hoạt động các bộ phận trong hệ thống quản lý mặt đường (Trang 94)
Hình 3.16. Sơ đồ hệ thống quản lý cấp hạng mục - Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công lớp bề mặt công trình đường trên đê ngăn lũ
Hình 3.16. Sơ đồ hệ thống quản lý cấp hạng mục (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w