1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam

27 223 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 388,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH PHẠM ANH THỦY PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 62.34.02.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH



PHẠM ANH THỦY

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 62.34.02.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS, TS TRẦN HOÀNG NGÂN

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH



PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài

Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Việc gia nhập WTO sẽ mang lại rất nhiều thuận lợi và cơ hội cho các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam nhưng đồng thời cũng mang đến không ít khó khăn và thách thức đòi hỏi các NHTM Việt Nam có những cải tổ lớn lao nhằm duy trì và phát triển trong môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt

Cạnh tranh trong ngành ngân hàng ở Việt Nam diễn ra cũng không kém phần khốc liệt Trên cả nước hiện nay, các ngân hàng cũng vào cuộc với không khí vô cùng sôi nổi Các ngân hàng đang tranh đua với nhau từng giờ, từng phút bằng việc tung ra những loại sản phẩm dịch vụ mới, hạ thấp lãi suất cho vay, cải tiến quy trình, ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại…

Năm 2012, các ngân hàng nước ngoài được phát triển tự do hơn trên mảng tài chính ngân hàng khi Việt Nam tháo bỏ các rào cản Từ trước đến nay, thu nhập từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu của các NHTM đặc biệt là tín dụng trung và dài hạn, tín dụng bất động sản Nhưng hoạt động tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro và Ngân hàng Nhà nước (NHNN) kiên quyết chốt mức tăng trưởng tối đa thì các NHTM buộc phải tăng thu từ các hoạt động phi tín dụng Song đây không phải là kênh làm tăng nguồn thu dễ dàng cho các NHTM trong giai đoạn hiện nay

Một trong các nội dung cơ cấu lại hoạt động tài chính các tổ chức tín dụng trong đề

án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015” được Thủ tướng Chính phủ phệ duyệt theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 là: Từng bước chuyển dịch

mô hình kinh doanh của các NHTM theo hướng giảm bớt sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và tăng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng

Phát triển dịch vụ phi tín dụng có nhiều ý nghĩa về mặt kinh tế xã hội như giúp cho việc thanh toán, thu chi tiền tệ trở nên an toàn, chính xác và nhanh chóng; hạn chế được các hành vi tham nhũng, buôn bán bất hợp pháp Bên cạnh đó, các sản phẩm phi tín dụng mang lại nguồn thu ổn định, an toàn hơn cho các NHTM mặc dù các NHTM phải cạnh tranh gay gắt trong môi trường khốc liệt Do đó, các NHTM Việt Nam phải chuẩn bị những bước đi phù hợp trong thời gian sắp tới để có thể tiếp tục tồn tại và phát triển vững chắc khi vòng bảo bộ cho các NHTM trong nước ngày càng phải nới lỏng đến không còn Bên cạnh đó, việc phát triển dịch vụ phi tín dụng còn mang nhiều ý nghĩa kinh tế xã hội như quá trình tích

tụ vốn hiệu quả hơn; các giao dịch tiền tệ diễn ra an toàn, chính xác và tiện dụng hơn; các thu nhập bất hợp pháp được kiểm soát chặt chẽ hơn…

Xuất phát từ cách tiếp cận trên, với mong muốn góp phần tham gia vào việc phát

triển dịch vụ phi tín dụng của NHTM Việt Nam, tác giả chọn nội dung: “Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” làm đề tài luận án nghiên cứu sinh

kinh tế tài chính, ngân hàng Hy vọng đề tài sẽ có những đóng góp vào sự phát triển dịch vụ ngân hàng của các NHTM Việt Nam trong thời gian tới

2 Tổng quan về công trình nghiên cứu:

Tại Việt Nam, theo thống kê của tác giả, hiện chưa có luận án nào nghiên cứu về phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các NHTM Việt Nam

Trong thời gian qua, cũng có nhiều công trình khoa học, nhiều bài báo nghiên cứu về dịch vụ phi tín dụng Tuy nhiên các đề tài này đứng ở nhiều khía cạnh, góc độ và thời gian khác nhau Do đó, đề tài không trùng lắp hoàn toàn với các đề tài nghiên cứu trước đó

Đặc biệt, điểm mới của đề tài là tác giả sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu gồm phương pháp định tính (nghiên cứu phát triển dịch vụ phi tín dụng về quy mô) và phương pháp định lượng (nghiên cứu phát triển dịch vụ phi tín dụng về chất lượng)

Trang 4

Trong phần nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành khảo sát và phân tích số liệu tại 38/40 NHTM Việt Nam Điểm mới trong phần nghiên cứu phát triển dịch vụ phi tín dụng của các NHTM Việt Nam về quy mô là tác giả tiến hành phân bổ chi phí hoạt động chung vào từng loại hình hoạt động (loại hình tín dụng, loại hình phi tín dụng và loại hình dịch vụ khác) và chuyển chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng vào chi phí hoạt động tín dụng

Từ đó, tác giả tính toán mức độ đóng góp của từng loại hình dịch vụ vào lợi nhuận trước thuế để thấy hiệu quả thực sự của việc phát triển dịch vụ phi tín dụng

Trong phần nghiên cứu định lượng, tác giả tiến hành khảo sát các khách hàng sử dụng dịch vụ phi tín dụng tại một số NHTM Việt Nam và ứng dụng phần mềm SPSS để xác định các thành phần chất lượng tác động đến sự hài lòng của khách hàng

3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu sự phát triển dịch vụ phi tín dụng trên hai khía cạnh quy mô và chất lượng để thấy được ưu điểm và hạn chế trong việc phát triển dịch vụ phi tín dụng của các NHTM Việt Nam Trên cơ sở đó, luận án đề ra các giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng của các NHTM Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng: Dịch vụ phi tín dụng của các NHTM Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Các dịch vụ phi tín dụng của các NHTM Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên phương pháp điều tra thống kê, phương pháp phân tích, so sánh, quy nạp, tổng hợp, logic, duy vật biện chứng, so sánh giữa lý thuyết và thực tế, kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng cùng tham khảo các tài liệu để thực hiện nghiên cứu

Nghiên cứu điều tra thực tế được thực hiện thông qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính thông qua lấy ý kiến chuyên gia dùng để điều chỉnh và bổ sung thang đo chất lượng dịch vụ phi tín dụng và tác động của nó đến sự hài lòng của khách hàng Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp

và phỏng vấn thông qua mạng Internet

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo… nội dung của luận án gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng

Dịch vụ ngân hàng là các nghiệp vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng những tiện ích theo nhu cầu của khách hàng như nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán, các dịch vụ về ngoại hối, bảo lănh, tư vấn…

1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ ngân hàng

Trang 5

1.1.3 Phân loại dịch vụ ngân hàng theo tính chất nguồn thu

1.2.1 Khái niệm dịch vụ phi tín dụng

Dịch vụ phi tín dụng là các dịch vụ ngân hàng mang lại nguồn thu cho các ngân hàng ngoài nguồn thu từ lãi tín dụng thể hiện qua các khoản thu từ dịch vụ tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ lảo lãnh thu phí, dịch vụ tư vấn, dịch vụ ủy thác, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ…

1.2.2 Phát triển dịch vụ phi tín dụng

1.2.2.1 Khái niệm sự phát triển dịch vụ phi tín dụng

Quan điểm của tác giả về phát triển dịch vụ phi tín dụng như sau:

+ Phát triển cả chiều rộng và chiều sâu: Mỗi ngân hàng ngay từ đầu phải xây dựng

kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống dịch vụ phi tín dụng Đối với các dịch vụ phi tín dụng hiện có, cần hoàn thiện theo hướng áp dụng các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, khai thác tối

đa hiệu quả từ các dịch vụ này để củng cố lòng tin đối với khách hàng và tối đa hóa hiệu quả đầu tư Mặt khác, để phát triển nền khách hàng, mở rộng thị trường cũng cần phải tiếp cận với công nghệ mới Tuy nhiên, không nên đầu tư dàn trải sẽ lãng phí và hiệu quả không cao

Vì vậy cần phải kết hợp cả chiều rộng và chiều sâu, đảm bảo đa dạng hóa dịch vụ gắn với chất lượng dịch vụ

+ Phát triển phù hợp với khả năng kiểm soát và nhu cầu thị trường: Bản thân ngân

hàng kiểm soát được rủi ro phát sinh và đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng Nếu phát triển ồ ạt, quá nóng, ngoài tầm kiểm soát có thể dẫn đến tình trạng mất an toàn ở một khâu, một bộ phận hay ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của ngân hàng

1.2.2.2 Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại

+ Đối với ngân hàng

- Dịch vụ phi tín dụng có khả năng đem lại lợi nhuận cao cho các ngân hàng do chi phí thấp - Dịch vụ phi tín dụng không đòi hỏi các ngân hàng sử dụng nhiều nguồn vốn

- Dịch vụ phi tín dụng giúp các ngân hàng hạn chế rủi ro vì tương đối an toàn và rủi ro thấp

- Dịch vụ phi tín dụng giúp các ngân hàng quan tâm việc tuyển chọn và đào tạo lại cán bộ

- Dịch vụ phi tín dụng giúp các ngân hàng quan tâm quảng bá thương hiệu và khảo sát nhu cầu thị trường

- Phát triển dịch vụ phi tín dụng là phù hợp với xu thế phát triển của ngành ngân hàng

Trang 6

- Dịch vụ phi tín dụng giúp các ngân hàng hợp tác cùng phát triển

+ Đối với nền kinh tế:

- Đáp ứng nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng đang ngày một tăng cao của nền kinh tế

- Yêu cầu hiện đại hóa hoạt động ngân hàng đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển nền kinh tế hiện đại

1.2.2.3 Nhân tố tác động đến phát triển dịch vụ phi tín dụng

Những nhân tố tác động đến phát triển dịch vụ phi tín dụng của NHTM chia thành 2 nhóm:

+ Nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng

Một là, năng lực tài chính

Hai là, hạ tầng công nghệ thông tin

Ba là, năng lực quản trị điều hành và chiến lược nguồn nhân lực hiệu quả

Bốn là, kênh phân phối

Năm là, chính sách khách hàng

+ Nhân tố xuất phát từ môi trường bên ngoài

Một là, cơ sở pháp lý

Hai là, mức độ hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh trong nội bộ ngành

Ba là, tăng trưởng phát triển kinh tế và môi trường xã hội

Bốn là, tình hình chính trị và trật tự an toàn xã hội

Năm là, nhu cầu của khách hàng

Sáu là, chính sách của chính phủ

Bảy là, đối thủ cạnh tranh

1.2.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển dịch vụ phi tín dụng

Mức độ phát triển dịch vụ phi tín dụng được đo lường bằng các tiêu chí sau:

Thứ nhất, nhóm các chỉ tiêu phản ánh phát triển dịch vụ phi tín dụng về quy mô

+ Mức độ gia tăng doanh số và thu nhập cho ngân hàng

+ Sự gia tăng số lượng khách hàng và thị phần

+ Danh tiếng và thương hiệu của ngân hàng cung cấp

Việc đánh giá và đo lường nhóm các chỉ tiêu phản ánh phát triển dịch vụ ngân hàng

về chất lượng có thể thể hiện qua các mô hình và đo lường cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng Theo các nghiên cứu trước đây, chất lượng dịch vụ ngân hàng thường được đo lường theo mô hình SERVQUAL (gồm năm thành phần), mô hình SERVPERF và mô hình FSQ & TSQ

- Mô hình SERVQUAL (gồm năm thành phần)

Trang 7

1.2.3 Các rủi ro trong phát triển dịch vụ phi tín dụng

1.2.3.1 Rủi ro thanh khoản

1.2.3.2 Rủi ro lãi suất

1.2.3.3 Rủi ro tỷ giá

1.2.3.4 Rủi ro tác nghiệp

1.2.3.5 Rủi ro công nghệ và hoạt động

1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

1.3.1 Kinh nghiệm trong việc phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng trên thế giới

1.3.1.1 Hang Seng Bank (Hồng Kông)

1.3.1.2 Standard Chartered

1.3.1.3 Citibank (Nhật Bản)

1.3.2 Bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

Một là, xây dựng và hoàn thiện môi trường pháp lý đối với dịch vụ ngân hàng, nhất

là dịch vụ ngân hàng điện tử

Hai là, tạo lập cơ sở vật chất cần thiết cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng, nhất là

các công cụ, phương tiện gắn liền và dựa trên nền tảng công nghệ thông tin

Ba là, phát triển và nâng cao năng lực quản trị điều hành và tính chuyên nghiệp của

cán bộ, nhân viên ngân hàng

Bốn là, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, kết nối giữa hiện đại hóa dịch vụ truyền

thống với dịch vụ hiện đại

Năm là, chú trọng đúng mức và phát triển hợp lý mạng lưới

Trong phần tổng quan về dịch vụ ngân hàng, luận án đã đề cập đến khái niệm về dịch

vụ ngân hàng, đặc điểm của sản phẩm dịch vụ ngân hàng và phân loại dịch vụ ngân hàng theo tính chất nguồn thu Phần tổng quan về dịch vụ phi tín dụng của luận án trình bày khái niệm dịch vụ phi tín dụng, phát triển dịch vụ phi tín dụng (phát triển về mặt quy mô và chất lượng dịch vụ) và các rủi ro trong kinh doanh dịch vụ phi tín dụng của các NHTM Việt Nam Đặc biệt, trong phần phát triển dịch vụ phi tín dụng tác giả đề cập các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng và sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng mang tính ứng dụng cao nhằm xây dựng khung lý thuyết phục vụ cho việc nghiên cứu định lượng trong chương 2 Bên cạnh đó, luận án còn nêu lên một số bài học kinh nghiệm trong việc phát triển dịch vụ phi tín dụng ngân hàng trên thế giới qua đó rút ra 8 bài học chủ yếu có giá trị tham khảo đối với các NHTM Việt Nam Những lý luận nêu trên hình thành

cơ sở lý luận nhằm định hướng cho việc thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG

TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Tính đến thời điểm ngày 31/12/2011, hệ thống ngân hàng Việt Nam bao gồm 1 Ngân hàng Phát triển, 1 Ngân hàng Chính sách Xã hội, 5 Ngân hàng thương mại Nhà nước kể cả 3 ngân hàng thương mại Nhà nước đã được cổ phần hóa có cổ phần chi phối của Nhà nước,

35 ngân hàng thương mại cổ phần, 50 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 4 ngân hàng liên doanh Như vậy, tổng số các NHTM Việt Nam hiện nay là

2.1.1 Năng lực tài chính

2.1.1.1 Vốn và hệ số an toàn toàn vốn của ngân hàng thương mại

+ Vốn của ngân hàng thương mại

Năm 2011, vốn điều lệ bình quân của các NHTM Việt Nam là 6.043 tỷ đồng (tương đương 290 triệu USD - theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố ngày 31/12/2011) Hiện có 14/40 ngân hàng có vốn điều lệ trên 5.000 tỷ đồng, trong đó có 7 ngân hàng vốn điều lệ trên 10.000 tỷ đồng là Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam (21.511 tỷ đồng), NHTM cổ phần Công thương Việt Nam (20.230 tỷ đồng), NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam (19.698 tỷ đồng), NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (12.947 tỷ đồng), NHTM cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (12.355 tỷ đồng), NHTM cổ phần Sài Gòn Thương Tín (10.740 tỷ đồng), NHTM cổ phần Sài Gòn (10.584 tỷ ðồng)

Đến ngày 31/12/2011, còn 3 ngân hàng nhỏ có vốn điều lệ dưới 3.000 tỷ đồng là NHTM cổ phần xăng dầu Petrollimex (1.000 tỷ đồng), NHTM cổ phần Bảo Việt (1.500 tỷ

đồng) và NHTM cổ phần Sài Gòn Công thương 2.460 tỷ đồng)

Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Trang 9

2.1.1.3 Kết quả kinh doanh

+ Thứ nhất, về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.9: Kết quả hoạt động kinh doanh các ngân hàng thương mại Việt Nam

ĐVT: tỷ đồng

1 Thu nhập hoạt động tín dụng 46.291 52.466 54.932 84.969 132.067

2 Lãi thuần từ dịch vụ phi tín dụng 8.377 10.722 11.743 14.202 12.707

3 Lãi thuần từ các hoạt động khác 5.674 7.658 12.698 12.364 6.470

4 Tổng thu nhập hoạt động (1+2+3) 60.342 70.846 79.373 111.535 151.244

5 Tổng chi phí hoạt động 17.016 21.041 29.844 43.945 57.926

6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín

dụng (5-6)

43.326 49.805 49.529 67.590 93.318

7 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 28.016 26.488 14.650 23.237 37.296

8 Lợi nhuận trước thuế (6-7) 15.310 23.317 34.879 44.353 56.022

Nguồn: Báo cáo thường niên tại 38 NHTM Việt Nam và xử lý của tác giả [8, 10, 11]

Năm 2011 là một năm kinh doanh khó khăn cho các NHTM trên thị trường tiền tệ Tuy nhiên, kết quả kinh doanh của một số NHTM cho thấy các ngân hàng đã các NHTM đều tăng trưởng lợi nhuận qua các năm

Thứ hai, về cơ cấu thu nhập hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thu nhập hoạt động các ngân hàng thương mại Việt Nam

76,7

13,9 9,4

74,1

15,1 10,8

69,2

14,8 16,0

76,2

12,7 11,1

87,3

8,4 4,3

Nguồn: Báo cáo thường niên tại 38 NHTM Việt Nam và xử lý của tác giả [8, 10, 11]

Trang 10

Bảng 2.11: Lãi thuần từ dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

ĐVT: tỷ đồng

2007 2008 2009 2010 2011

1 Lãi thuần từ dịch vụ thanh toán 1.236 2.331 3.739 5.687 6.208

2 Lãi thuần từ dịch vụ ngân quỹ 145 238 355 765 882

3 Lãi thuần từ dịch vụ bảo lãnh 547 1.098 1.599 2.018 2.752

4 Lãi thuần từ dịch vụ ủy thác 26 53 101 397 303

5 Lãi thuần từ dịch vụ tư vấn 15 6 150 112 24

6 Lãi thuần từ dịch vụ khác 1.822 2.199 2.560 3.338 2.332

I Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ (1->6) 3.791 5.925 8.504 12.318 12.500

II Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh

III Lãi thuần từ dịch vụ phi tín dụng

Nguồn: Báo cáo thường niên tại 38 NHTM Việt Nam và xử lý của tác giả [8, 10, 11]

Bảng 2.12: Cơ cấu lãi thuần từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng

thương mại Việt Nam

ĐVT: %

2007 2008 2009 2010 2011

Lãi thuần từ dịch vụ thanh toán 14,8 21,7 31,8 40,0 48,9

Lãi thuần từ dịch vụ bảo lãnh 6,5 10,2 13,6 14,2 21,7

Lãi thuần từ dịch vụ khác 21,8 20,5 21,8 23,5 18,4 Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 54,7 44,7 27,6 13,3 1,6 Lãi thuần từ dịch vụ phi tín dụng 100 100 100 100 100

Nguồn: Báo cáo thường niên tại 38 NHTM Việt Nam và xử lý của tác giả [8, 10, 11] Qua bảng 2.12 cho thấy, trong cơ cấu thu nhập từ hoạt động phi tín dụng, các dịch vụ

có lãi thuần ổn định và tăng trưởng là dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ bảo lãnh Các dịch vụ ủy thác, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác và dịch vụ kinh doanh ngoại hối tăng trưởng không ổn định Đặc biệt lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối giảm mạnh qua các năm trong giai đoạn 2007-2011 và chiếm tỷ trọng ngày càng thấp trong tổng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng

Thứ ba, về thu nhập lãi thuần từng hoạt động kinh doanh sau khi phân bổ chi phí hoạt động

Trang 11

Bảng 2.14: Lợi nhuận thuần từng hoạt động kinh doanh các ngân hàng thương mại

I Lãi thuần từ hoạt động tín dụng sau dự

phòng rủi ro tín dụng và phân bổ chi phí

hoạt động

5.221 10.396 19.628 28.254 44.190

4 Lãi thuần từ dịch vụ phi tín dụng 8.377 10.722 11.743 14.202 12.707

5 Chi phí phân bổ cho hoạt động phi tín

II Lãi thuần từ hoạt động phi tín dụng sau

phân bổ chi phí hoạt động 6.015 7.538 7.328 8.606 7.840

6 Lãi thuần từ các hoạt động khác 5.674 7.658 12.698 12.364 6.470

7 Chi phí phân bổ cho hoạt động khác 1.600 2.275 4.775 4.871 2.478 III Lãi thuần từ hoạt động khác sau phân

bổ chi phí hoạt động 4.074 5.383 7.923 7.493 3.992

IV Tổng lãi thuần từ các hoạt động kinh

doanh của ngân hàng = Tổng lợi nhuận

trước thuế

15.310 23.317 34.879 44.353 56.022

Nguồn: Báo cáo thường niên tại 38 NHTM Việt Nam và xử lý của tác giả [8, 10, 11] Bảng 2.14 là kết quả thu nhập thuần từng hoạt động kinh doanh (gồm hoạt động tín dụng, hoạt động phi tín dụng và hoạt động khác) khi ta tiến hành chuyển chi phí dư phòng rủi ro tín dụng vào tính lãi thuần hoạt động tín dụng và phân bổ tổng chi phí hoạt động cho từng hoạt động kinh doanh theo thu nhập từng hoạt động kinh doanh Sau khi tiến hành phân bổ chi phí hoạt động vào từng hoạt động kinh doanh thì Tổng lãi thuần từ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng chính là Tổng lợi nhuận trước thuế

Bảng 2.15: Tỷ trọng lãi thuần từng hoạt động kinh doanh/Tổng lợi nhuận trước thuế

ĐVT: %

1 Lãi thuần từ hoạt động tín dụng sau

dự phòng rủi ro tín dụng và phân bổ chi

phí hoạt động

34,1 44,6 56,3 63,7 78,9

2 Lãi thuần từ hoạt động phi tín dụng

sau phân bổ chi phí hoạt động 39,3 32,3 21,0 19,4 14,0

3 Lãi thuần từ hoạt động khác sau phân

4 Tổng lãi thuần từ các hoạt động kinh

doanh của ngân hàng = Tổng lợi nhuận

trước thuế

100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 Nguồn: Báo cáo thường niên tại 38 NHTM Việt Nam và xử lý của tác giả [8, 10, 11]

Trang 12

Bảng 2.16: Cơ cấu thu nhập hoạt động các ngân hàng thương mại Việt Nam

ĐVT: %

2007 2008 2009 2010 2011

1 Lãi thuần từ hoạt động tín dụng 76,7 74,1 69,2 76,2 87,3

2 Lãi thuần từ hoạt động phi tín dụng 13,9 15,1 14,8 12,7 8,4

3 Lãi thuần từ hoạt động khác 9,4 10,8 16,0 11,1 4,3

4 Tổng thu nhập hoạt động 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 Nguồn: Báo cáo thường niên tại 38 NHTM Việt Nam và xử lý của tác giả [8, 10, 11] Bảng 2.15 và bảng 2.16, thể hiện lãi thuần từ hoạt động tín dụng đóng góp vào lợi nhuận trước thuế với tỷ trọng thấp hơn tỷ trọng lãi thuần từ hoạt động tín dụng đóng góp vào thu nhập hoạt động qua các năm 2007-2011 Điều này thể hiện, hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu cho các NHTM Việt Nam nhưng đây là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro

Trong khi đó, thu nhập từ hoạt động phi tín dụng luôn đóng góp vào lợi nhuận trước thuế với tỷ trọng cao hơn tỷ trọng lãi thuần từ hoạt động phi tín dụng đóng góp vào thu nhập hoạt động qua các năm 2007-2011 Điều này thể hiện, thu nhập từ hoạt động phi tín dụng ít rủi ro và mang lại lợi nhuận chắc chắn hơn cho các NHTM Việt Nam

2.1.2 Tỷ suất sinh lợi (%)

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VỀ QUY MÔ

2.2.1 Hoạt động dịch vụ

2.2.1.1 Dịch vụ tài khoản tiền gửi, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

+ Thứ nhất, dịch vụ tài khoản tiền gửi:

- Về sản phẩm và tính năng sản phẩm:

Gửi tiền, rút tiền, chuyển khoản, được đảm bảo vay vốn, bảo lãnh cho bên thứ ba vay vốn tại ngân hàng; thu chi hộ tiền theo yêu cầu của khách hàng; một số sản phẩm khách hàng có thể nộp thêm tiền ðể gia tãng vốn gốc hay rút một phần hoặc toàn bộ vốn ðầu tý theo kỳ hạn quyền chọn khi có nhu cầu

Về tính tiện ích và chất lượng dịch vụ:

Gửi tiền, rút tiền, chuyển khoản, thanh toán; Nhận tiền lương hàng tháng; Thấu chi tài khoản; Phát hành thẻ; Phát hành séc; Đăng ký dịch vụ ngân hàng điện tử; Dịch vụ ngân hàng trực tuyến qua internet; Dịch vụ ngân hàng qua tin nhắn di động; Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại 24/7; Chuyển tiền tự động đối với những khoản thanh toán định kỳ; Thực hiện các giao dịch nộp, rút, chuyển tiền mua bán chứng khoán, tham gia đấu giá, nhận cổ tức… trực tuyến với các công ty chứng khoán có liên kết; Dùng để xác nhận khả năng tài chính cho quý khách hoặc thân nhân đi du lịch, học tập, … ở nýớc ngoŕi; Cá nhân ngýời cý trú đýợc sử dụng tŕi khoản tiền gửi tiết kiệm để thanh toán tiền vay hoặc chuyển khoản sang tŕi khoản khác của chính chủ tài khoản tại ngân hàng

Về kết quả hoạt động huy động vốn:

Bảng 2.19: Huy động vốn từ khu vực kinh tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Trang 13

Qua bảng 2.19, tốc độ tăng trưởng huy động vốn tại các NHTM Việt Nam tăng liên tục qua các năm 2007-2011 Năm 2011, công tác huy động vốn đặc biệt khó khăn do tác động của chính sách tiền tệ thắt chặt và chính sách kiểm soát thị trường ngoại hối nghiêm ngặt Bên cạnh đó, hoạt động huy động vốn còn đối mặt với nhiều thách thức hơn do sự cạnh tranh không lành mạnh của một số NHTM

+ Thứ hai, dịch vụ thanh toán

- Thanh toán trong nước

- Về tính tiện ích và chất lượng dịch vụ:

Để phục vụ các chủ thẻ một cách tốt nhất, các NHTM Việt Nam không ngừng mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ cũng như mạng lưới ATM trên khắp các tỉnh và thành phố sẵn sàng đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ của khách hàng trong và ngoài nước

Khách hàng có thể sử dịch vụ thanh toán thông qua thẻ ATM và các POS thanh toán như chi trả tiền điện nước, cước phí bưu chính, mua sắm tại các trung tâm thương mại…

- Thanh toán quốc tế

Dịch vụ thanh toán quốc tế của các NHTM Việt Nam đã có sự tăng trưởng tốt nhờ vào mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp thế giới

- Về kết quả dịch vụ thanh toán:

Bảng 2.20: Lãi thuần từ dịch vụ thanh toán tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

ĐVT: tỷ đồng Chỉ tiêu 2007 2008 Năm 2009 2010 2011

Thu nhập dịch vụ thanh toán 1.582 3.022 4.462 6.830 7.828 Chi phí dịch vụ thanh toán 346 692 723 1.143 1.620 Lãi thuần dịch vụ thanh toán 1.236 2.331 3.739 5.687 6.208

Tỷ suất lãi thuần/thu nhập dịch vụ thanh

Tốc độ tăng giảm lãi thuần dịch vụ thanh

toán so với năm trước (%) (0.01) 60,4 52,1 9,2 Nguồn: Báo cáo thường niên tại 38 NHTM Việt Nam và xử lý của tác giả [8, 10, 11] Qua bảng 2.20, ta nhận thấy tỷ suất lãi thuần từ dịch vụ thanh toán luôn đạt mức từ 77% đến 83,8% Như vậy, dịch vụ thanh toán là dịch vụ mang lại tỷ suất lợi nhuận cao cho các NHTM Việt Nam

Hiện tại, các ngân hàng đang cạnh tranh nhau về phí khi cung cấp các dịch vụ phi tín dụng Biểu phí của các NHTM Nhà nước có tính cạnh tranh hơn so với khối NHTM cổ phần trong thời gian qua Tuy nhiên, các NHTM Việt Nam áp dụng một số khoản phí chưa phù hợp như phí quản lý tài khoản, phí đóng tài khoản, phí rút tiền mặt trong tài khoản khi chủ tài khoản mới nộp vào tài khoản hoặc mới thụ hưởng trong vòng hai ngày, phí sao kê tài khoản gửi bằng thư còn duy trì quá cao có thể lên đến 200.000 đồng/tài khoản/tháng, phí

Ngày đăng: 21/04/2016, 21:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam - Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (Trang 8)
Bảng 2.9: Kết quả hoạt động kinh doanh các ngân hàng thương mại Việt Nam - Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 2.9 Kết quả hoạt động kinh doanh các ngân hàng thương mại Việt Nam (Trang 9)
Bảng 2.14: Lợi nhuận thuần từng hoạt động kinh doanh các ngân hàng thương mại - Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 2.14 Lợi nhuận thuần từng hoạt động kinh doanh các ngân hàng thương mại (Trang 11)
Bảng 2.16: Cơ cấu thu nhập hoạt động các ngân hàng thương mại Việt Nam - Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 2.16 Cơ cấu thu nhập hoạt động các ngân hàng thương mại Việt Nam (Trang 12)
Bảng 2.21: Lãi thuần từ dịch vụ ngân quỹ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam - Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 2.21 Lãi thuần từ dịch vụ ngân quỹ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam (Trang 14)
Bảng 2.28: Lãi thuần từ dịch vụ khác của các ngân hàng thương mại Việt Nam - Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 2.28 Lãi thuần từ dịch vụ khác của các ngân hàng thương mại Việt Nam (Trang 16)
Bảng 2.26: Lãi thuần từ dịch vụ ủy thác tại các ngân hàng thương mại Việt Nam - Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 2.26 Lãi thuần từ dịch vụ ủy thác tại các ngân hàng thương mại Việt Nam (Trang 16)
Bảng 2.29: Lãi thuần từ dịch vụ kinh doanh ngoại hối giao ngay - Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 2.29 Lãi thuần từ dịch vụ kinh doanh ngoại hối giao ngay (Trang 17)
Bảng 2.49: Các thông số thống kê của biến trong phương trình hồi quy - Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 2.49 Các thông số thống kê của biến trong phương trình hồi quy (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm