Giáo án lớp 4 Chuẩn kiến thức kĩ năngKĩ năng sốngBảo vệ môi trường chuẩn phông chữ times new roman..........................................................................................................................
Trang 1- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé).
- Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn
thay đổi, thoạt khỏi nguy cơ tàn lụi (TLCH 1, 2, 3, 4 trong sgk)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài học SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
Bài “Ngắm trăng” và “Không đề”
- GV nx
- 2 HS đọc TL và nêu nội dung của bài
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
a-Luyện đọc
* Chia đoạn: Chia bài thành 3 đoạn
GV nghe và sửa lỗi đọc của HS (vd: lom khom,
dải rút, dễ lây,tàn lụi, ) HD HS hiểu nghĩa
G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài
Giọng vui, bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt lời
nhân vật (vua – dỗ dành Cậu bé – hồn nhiên)
C2: Vì những chuyện đó bất ngờ và trái với tự nhiên: Buổi thiết triều nghiêm trang vua ngồi bên ngai vàng mép lại dính hạt cơm,
Trang 2- Cả lớp đọc thầmC4: Tiếng cười có phép màu làm gương mặt mọi người rạng rỡ, tươi tỉnh,
- HS ghi nội dung vào vở
c HD HS đọc diễn cảm
- Y/c HS đọc toàn bài
G: Nêu HD HD thể hiện lời nhân vật
GV treo bảng phụ chép đoạn “Tiếng cười
- HS đọc diễn cảm nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm trước lớp (3 em)
- 5 HS đọc (thị vệ, người dẫn chuyện, vua,
vị đại thần, cậu bé)
D Củng cố - dặn dò:
+ Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?
G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học
+ HS nêu ý cá nhân
H nêu nd bài (1 em)
- HS đọc trước bài đọc giờ sau
************************************
TIẾT 3: TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo) I.Mục tiêu:
- Thực hiện được nhân, chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4 (a)
KNS: Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng
2 HD làm bài tập
Bài 1: tính
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu cách nhân (chia) 2 phân số
Trang 3- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- HS nêu cách tìm thừa số, số chia và số bị chia
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu cách nhân (chia) 2 phân số
- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- 1 HS nêu các bước giải
- GV chữa bài trên bảng
Bài giảia) Chu vi tờ giấy là: 2 4 8
5x = 5
Diện tích tờ giấy là: 2 2 4
5 5x = 25(m2)b) Diện tích của một ô vuông bạn An
25 25x = 625 (m2)Bạn An đã cắt được số ô vuông là:
25 625 = (ô vuông)c) Chiều rộng tờ giấy là: 4 4: 1
Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM I.Mục tiêu:
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu khí, dulịch, cảng biển, )
+ Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
+ Phát triển du lịch
Trang 4- Chỉ trên bản đồ tự nhiên VN nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản ở nướcta.
- HS K-G biết:
+ Nêu thứ tự các công việc từ đánh bắt đến tiêu thụ hải sản
+ Nêu một số nguyên nhân dẫn tới cạn kiệt nguồn hải sản ven bờ
KNS: GD tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người VN
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ địa lí VN, tranh ảnh về mỏ khai thác khoáng sản và sản xuất hải sản (nếu có)
III Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
Nêu ghi nhớ bài học trước
- GV nx
2 HS nêu, HS khác nx
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng
2 Nội dung.
a) Khai thác khoáng sản
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi sau:
+ Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của
vùng biển VN là gì?
+ Hình 1 và 2 vẽ cái gì?
+ Nước ta đang khai thác khoáng sản nào ở vùng
biển VN? Ở đâu? Dùng để làm gì?
Giảng: Hiện nay nước ta đã xây dựng nhà máy
lọc dầu Dung Quất lớn ở Quảng Ngãi
KNS: Biển có tác dụng gì cho người VN?
1 HS đọc mục 1
- HS hỏi – đáp trước lớp+ Là dầu mỏ và khí đốt
+ Dàn khoan và đường ống dẫn dầu+ Dầu, khí, cá, muối, cát, dùng để phục vụ nhu cầu trong nước và xk
b) Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản (10’)
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi trong
sgk và câu hỏi bạn đặt ra
VD: + Nêu dẫn chứng chứng tỏ biển có rất nhiều
hải sản
+ H/đ đánh bắt hải sản các nước ta diễn ra ntn?
Những nơi nào khai thác nhiều hải sản? Hãy tìm
những nơi đó trên bản đồ
+ Ngoài việc đánh bắt cá, nhân dân ta còn làm gì
để có thêm nhiều hải sản
+ Nêu một vài nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn
hải sản và ô nhiễm môi trường biển
G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học
- HS vê học ghi nhớ và chuẩn bị bài
“Ôn tập”
Trang 5****************************
(Buổi chiều) TIẾT 1: LỊCH SỬ
TỔNG KẾT I.Mục tiêu:
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầudựng nước đến giữa thế kỉ XIX (Từ thời Văn Lang – Âu Lạc đến thời Nguyễn) : ThờiVăn Lang – Âu Lạc ; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc ; Buổi đầu độclập ; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, Thời Hậu Lê, thời Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu : Hùng Vương,
An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, LýThường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Băng thời gian biểu thị cột thời kìLịch sử trong SGK được phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A KTBC :
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV đưa ra băng thời gian, giải thớch băng
thời gian và yêu cầu HS điền nội dung cột
thời kì, triều đại vào chỗ trống cho chính
xác
3 Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
GV đưa ra một danh sách các nhân vật lịch
sử :
Cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày về các nhân
vật lịch sử
- Gv yêu cầu một số HS ghi tóm tắt công lao
của các nhân vật lịch sử trên
- 2 em trả lời Lớp nhận xét
+ Buổi đầu dựng nước và giữ nước+ Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đếnnăm 179 TCN
+ Các vua Hùng sau đó là An DươngVương
+ Hình thành đất nước với phong tục tậpquán riêng
+ Nền văn minh sông Hồng ra đời
+ Hùng Vương + An Dương Vương + Hai Bà Trưng + Ngô Quyền + Đinh Bộ Lĩnh + Lê Hoàn + Lý Thỏi Tổ + Lý Thường Kiệt + Trần Hưng đạo + Lê Thánh Tông+ Nguyễn Trãi+ Nguyễn Huệ v v
Trang 64 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch
sử, văn hóa có đề cập trong SGK như:
- Gv gọi một số HS điền thêm thời gian hoặc
sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh, di
- HS lắng nghe
******************************************************************
Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2016 TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Nhớ – viết) NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ I.Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình bày hai bài thơ ngắn theo 2 thể thơ khác nhau: thơ 7chữ, thơ lục bát
- Làm đúng bài tập CT phương ngữ (BT2a/b), hoặc 3a/b
KNS: Giáo dục tình yêu môn học, tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người.
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng
viết các dòng thơ trong mỗi bài
- HS tìm từ khó hay viết sai - viết vào bảng con
một số từ
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại bài thơ
- Từ dễ sai: hững hờ, tung bay, xách
bương, …
b) Viết chính tả
- HS gấp sách và viết bài
H nêu tư thế ngồi viết bài
- HS viết bài vào vở soát bài
GV thu 5-7 bài và nhận xét chung về lỗi cùng
3 HD HS làm bài tập
Trang 7Bài 2a
- GV nêu yêu cầu của bài và lựa chọn BT
- GV giải thích yêu cầu BT
*Với ch-a: cha mẹ, cha xứ, chà đạp, ch-am: áo chàm, bệnh chàm, chạm cốc, ch-an: chan hòa, chán, chán nản,
ch-ang: chang chang, chàng trai,
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào VBT.Bài 3a
- GV nêu yêu cầu của bài và lựa chọn BT
- GV giải thích yêu cầu BT
- HS nêu: thế nào là từ láy?
HS nêu lại nội dung tiết học
- Dặn dò HS - HS về xem lại lỗi trong bài của mình
- Chuẩn bị bài học sau
******************************
TIẾT 2: TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo) I.Mục tiêu:
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được bài toán có lời văn với các phân số
KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế tính toán.
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng
7 7 5 − = 7 2 14x =
Trang 8Bài 2:
- 1 HS nêu y/c của bài GV HD HS làm
- 1 HS làm vào bảng nhóm, lớp làm bài vào vở
- GV qs HS làm vào vở, nx và chữa bài trên bảng
nhóm
Dành cho HS K-G phần a,c,d
b) 2 3 4 1: 24 5 120 2
3 4 5 5x x = 60 1x = 60 =
Bài 3: - 1 HS nêu y/c của bài
- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- HS nối tiếp nhau đọc số và giá trị của số
Bài 4: - 1 HS nêu y/c của bài
- G: Củng cố kt bài học và nhận xét giờ học. - HS nhắc lại các kiến thức vừa ôn tập
“Ôn tập về các phép tính với psố (tt)”
********************************
TIẾT 3: MĨ THUẬT
VẼ TRANH ĐỀ TÀI: VUI CHƠI TRONG MÙA HÈ
Giáo viên chuyên soạn giảng
*******************************
TIẾT 4: THỂ DỤC MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN
Giáo viên chuyên soạn giảng
********************************
(Buổi chiều) TIẾT 1: KHOA HỌC
QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN I- Mục tiêu:
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài - ghi bảng
2 Nội dung
HĐ1: Trình bày mqh của thực vật đ/v các yếu tố
vô sinh trong tự nhiên
Trang 9- Y/c HS qs hình 1 sgk t.130
+ Thức ăn của cây ngô là gì?
+ Kể tên những gì được vẽ trong hình
+ Nêu ý nghĩa của các mũi tên có trong hình
+ Từ các chất dinh dưỡng có trong hình giúp cây
tạo ra những chất gì để nuôi cây?
GV KL: Chỉ có tv mới trực tiếp hấp thụ năng
lượng a/s mtr và lấy chất vô sinh như nước, khí
các-bô-nic để tạo thành chất dinh dưỡng nuôi
chính tv và các sinh vật khác
+ Khí các-bô-nic, nước, chất khoáng
+ Mũi tên từ khí các-bô-níc chỉ vào lá cây cho biết cây hấp thụ khí đó qua lá
HĐ2: Thực hành vẽ sơ đồ mqh thức ăn giữa các sv
- GV HD HS tìm hiểu mqh qua các câu hỏi
+ Thức ăn của châu chấu là gì?
+ Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì?
+ Thức ăn của ếch là gì?
+ Giữa châu chấu và ếch có mối qh gì?
- GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho các
+ Châu chấu là thức ăn của ếch
* Sơ đồ: cây ngô ->châu chấu-> ếch
Đại diện nhóm thuyết minh sơ đồ của nhóm mình
- HS nêu miệng sơ đồ
D Củng cố- dặn dò
GV hệ thống nội dung, khắc sâu kiến thức và nhận
xét tiết học
KNS: Em giải thích thế nào nếu bạn
bảo thực vật không biết ăn.
-Về nhà học và chuẩn bị bài “Chuỗi thức ăn trong tự nhiên”
***********************************************************************
Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2016
TIẾT 1: TẬP ĐỌC CON CHIM CHIỀN CHIỆN I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trọng bài với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu nd ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiênthanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống (TLCHtrong sgk, thuộc hai, ba khổ thơ)
KNS: Giáo dục tình yêu đối với môn học, với con vật trong tự nhiên
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bức tranh bài học SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức
Trang 10B Kiểm tra bài cũ
Bài “Vương quốc vắng nụ cười (phần 2)”
GV nhận xét
- 2 HS đọc bài đọc, 1 HS nêu nội dung củabài HS khác nhận xét, bổ sung
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a-Luyện đọc
- Gv cho HS đọc nối tiếp GV chú ý nghe và
sửa lỗi cách đọc của HS HD HS phát âm đúng
(chiền chiện, long lanh, gieo, chuỗi)
Đọc lần 2:
- Luyện đọc theo cặp
* Đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu Nhấn giọng: ngọt
ngào, cao hoài, cao vợi, sương chói, …
C3: Khổ 1: Khúc hát ngọt ngàoKhổ 2: Tiến hót long lanh, như cành C4: Tiếng hót của chim gợi cho em cảm giác về cuộc sống an bình, hạnh phúc
- HS ghi nội dung vào vở
c HD HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ.
- Y/c HS đọc toàn bài
GV HD HS tìm đúng giọng đọc của bài
GV treo bảng phụ chép 3 khổ thơ đầu
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
- HS đọc nhẩm và thi học thuộc lòng
GV+HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
H: đọc nối tiếp đoạn trên bảng (4-5 em)
- HS đọc diễn cảm nhóm đôi
- 3 HS thi đọc đoạn
- 2-3 HS
D Củng cố - dặn dò
+ Em thích nhất hình ảnh nào trong bài?
G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học
HS nêu ý kiến cá nhân
H Đọc toàn bài - nêu nội dung bài (1 em)
- HS về học thuộc bài và gt bài học cho người thân và xem trước tiết học sau
Trang 11- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán.
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng
2 HD luyện tập
Bài 1: - 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu các phép tính cần thực hiện
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm trên bảng nhóm
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c và HD
- HS làm bài vào vở 3 HS làm trên bảng nhóm
- GV nx
Dành cho HS K-G phần b a) 29 6 1; ;
12 10 2
b) 19 10 2; ;
30 24 7
Bài 4:
- 1 HS nêu y/c của bài
- HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học - HS nhắc lại nội dung ôn tập
- HS vê làm bài tập và chuẩn bị bài
“Ôn tập về đại lượng”
*******************************
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I
Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hainhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng lạc quan thành 3 nhóm nghĩa (BT3);biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khókhăn (BT4)
II Đồ dùng dạy học:
Trang 12III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
Đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- GV nhận xét
- 2 HS đặt câu
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng
2 Luyện tập
BT1- 1 HS đọc nội dung và yêu cầu BT 1
- GV phân tích y/c
- HS làm việc theo nhóm đôi
- GV chép bài tập lên bảng, HS suy nghĩ lần
lượt từng yêu cầu, phát biểu ý kiến GV chốt lại
lời giải đúng
Đáp án:
Câu 1 – ý bCâu 2, 3 - ý a
BT2:
GV HD như bài 1
Đáp án:
a) lạc quan, lạc thúb) lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
- 1 HS nêu y/c của bài
- GV nêu nghĩa đen của 2 câu tục ngữ
- HS phát hiện ý nghĩa của từng câu trong hoàn
cảnh cụ thể -> phát biểu ý kiến -> nx, bổ sung
và hoàn thiện GV chốt ý
Câu 1: khuyên gặp khó khăn là chuyện thường tình, không nên buồn phiền, nản chí
Câu 2: Nhiều cái nhỏ dồn góp lại thành lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành công
Trang 13Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ýnghĩa của câu chuyện (đoạn truyện).
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện (nd, cách kể,
cách dùng từ, đặt câu)
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng
2 HD HS hiểu yêu cầu của đề bài
- 1 HS đọc đề GV gạch dưới những từ ngữ quan
trọng để HS nắm vững y/c
ĐB: Hãy kể lại một câu chuyện đã được nghe,
được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời
- HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2
- GV phân tích gợi ý
- Động viên HS kể câu chuyện ngoài sách
- HS nêu tên câu chuyện, nhân vật trong câu
* Nêu ý nghĩa qua các câu hỏi như:
+ Em có cảm nhận gì sau khi nghe câu chuyện
của bạn kể?
+ Câu chuyện em kể muốn nói với em điều gì?
H: thực hành kể theo nhóm 2 Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện -> trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- 1 HS xung phong kể trước lớp
- 3 HS đại diện 3 tổ thi kể trước lớp Khi kể xong mỗi cá nhân hoặc đại diện nhóm đều nêu nội dung truyện
- HS nêu ý cá nhân (4-5 em)
H+GV Nhận xét lời kể, khả năng hiểu truyện và bình chọn nhóm kể hay nhất, lời nhận xét bạn kể đúng nhất
D Củng cố - dặn dò
G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học Em hãy tìm 1 câu tục ngữ nói về lạc
quan – yêu đời “Dù ai nói ngả ”
- HS về kể lại câu chuyện cho người thânnghe và chuẩn bị bài sau
***********************************************************************
Thứ năm ngày 28 tháng 4 năm 2016
TIẾT 1: THỂ DỤC