Tín dụng ngân hàng, phỏng vấn tốt, Tín dụng ngân hàng, phỏng vấn Qua vòng phỏng vấn ngân hàng thật nhanh gọn Qua vòng phỏng vấn ngân hàng thật nhanh gọn Qua vòng phỏng vấn ngân hàng thật nhanh gọn Qua vòng phỏng vấn ngân hàng thật nhanh gọn Qua vòng phỏng vấn ngân hàng thật nhanh gọn Qua vòng phỏng vấn ngân hàng thật nhanh gọn
Trang 1Vị trí nhân viên tín dụng (NVTD) là vị trí phổ biến, chiếm số lượng lớn tại các ngân hàng NVTD không chỉ cần có sức khoẻ mà còn cần có cả nghiệp vụ; NVTD cần biết các kiến thức về
kế toán doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính (nếu là NVTD khách hàng doanh nghiệp), cần biết các kiến thức về Thanh toán quốc tế (vì có những lúc thực hiện cho vay chiết khấu bộ chứng
từ, mở L/C, chuyển tiền TT cho khách hàng) Ngoài ra, NVTD phải có hiểu biết về kiến thức chuyên môn khác nữa như: Luật, Cho vay, Bảo lãnh, Marketing, Tài trợ dự án…)
Cho vay,huy động,bán sản phẩm thẻ, tư vấn, phí và các dịch vụ khác.
2 Theo bạn nhân viên tín dụng cần có những tố chất nào? Tố chất nào là quan trọng nhất?
Nhân viên tín d ng ngoài ki n th c nghi p v v ng vàng c n có 3 ph m ch t sau:ụ ế ứ ệ ụ ữ ầ ẩ ấ
- Trung th c, có ự đạ đứ o c: B i công vi c c a 1 Nhân viên tín d ng là ti p xúc v i ti n m t, ở ệ ủ ụ ế ớ ề ặ
là b ph n Front Officer c a ngân hàng, các Nhân viên tín d ng là ngộ ậ ủ ụ ườ đạ ệi i di n cho NH
ti p xúc v i khách hàng và ti p nh n, th m nh ban ế ớ ế ậ ẩ đị đầu h s c a KH N u không trung ồ ơ ủ ế
3. - Nhi t tình, ch m ch : ệ ă ỉ Nhân viên tín d ng là ti n tuy n c a NH, vì cu c c nh tranh trên ụ ề ế ủ ộ ạ
thương trường là không bao gi tránh kh i, ch có s n ng n và nhi t tình m i có th các ờ ỏ ỉ ự ă ổ ệ ớ ể
Nhân viên tín d ng theo u i ngh nghi p lâu dài Các khách hàng không ph i bao gi c ng ụ đ ổ ề ệ ả ờ ũ
h n g p ẹ ặ được trong gi hành chính, ho c t i NH Nhân viên tín d ng có th g p h t i gi n ờ ặ ạ ụ ể ặ ọ ạ ờ ă
tr a, bu i t i ho c trong các ngày ngh Nh ng ó là công vi c, không có s nhi t tình thì s ư ổ ố ặ ỉ ư đ ệ ự ệ ẽ
không th làm ể đượ đ ềc i u này
4. => Trong 3 nhóm ph m ch t trên, quan tr ng nh t là ph m ch t ẩ ấ ọ ấ ẩ ấ đầu tiên: Trung th c và có ự
o c nghi p v
đạ đứ ệ ụ là ph m ch t quan tr ng nh t.ẩ ấ ọ ấ
5. Bác H t ng c n d n m t câu nói b t h :ồ ừ ă ặ ộ ấ ủ "Ng ườ i có tài mà không có đứ c thì là ng ườ i vô
d ng; nh ng có ụ ư đứ c mà không có tài thì làm vi c gì c ng khó" ệ ũ
Trang 26 Trong th i bu i ngày nay, ờ ổ đức - tài luôn c n song hành ầ để ặ g t hái được thành công m t cách ộ
vinh quang Ngh tín d ng c ng v y, m i Nhân viên tín d ng ngoài cái tài là ki n th c nghi p ề ụ ũ ậ ỗ ụ ế ứ ệ
v chuyên sâu thì c ng c n có 1 cái tâm ngh nghi p trong sáng.ụ ũ ầ ề ệ
7 Đó là lý do vì sao tôi nghĩ ph m ch t ẩ ấ đạ đứ o c là ph m ch t quan tr ng nh ẩ ấ ọ ất đố ới v i 1 Nhân viên tín d ng.ụ
3 Ngoài ứng tuyển ở ngân hàng MB bạn còn ứng tuyển ở ngân hàng nào nữa không?
4 Lạm phát là gì? Lạm phát có ảnh hưởng gì tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng?
, thuật ngữ “lạm phát” được dùng để chỉ sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung hầu hết các hàng hoá và dịch vụ so với thời điểm một năm trước đó.
Đối với hoạt động huy động vốn: do lạm phát tăng cao, việc huy động vốn của các ngân hàng gặp nhiều khó khăn
Để huy động được vốn, hoặc không muốn vốn từ ngân hàng mình chạy sang các ngân hàng khác, thì phải nâng lãi suất huy động sát với diễn biến của thị trường vốn Nhưng nâng lên bao nhiêu là hợp lý, luôn là bài toán khó đối với mỗi ngân hàng Một cuộc chạy đua lãi suất huy động ngoài mong đợi tại hầu hết các ngân hàng (17% – 18%/năm cho kỳ hạn tuần hoặc tháng), luôn tạo ra mặt bằng lãi suất huy động mới, rồi lại tiếp tục cạnh tranh đẩy lãi suất huy động lên, có ngân hàng đưa lãi suất huy động gần sát lãi suất tín dụng, kinh doanh ngân hàng lỗ lớn nhưng vẫn thực hiện, gây ảnh hưởng bất ổn cho cả hệ thống NHTM.
Lạm phát tăng cao, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phải thực hiện thắt chặt tiền tệ để giảm khối lượng tiền trong lưu thông, nhưng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh vẫn rất lớn, các ngân hàng chỉ có thể đáp ứng cho một số ít khách hàng với những hợp đồng đã ký hoặc những dự án thực sự có hiệu quả, với mức độ rủi
ro cho phép Mặt khác, do lãi suất huy động tăng cao, thì lãi suất cho vay cũng cao, điều này đã làm xấu đi về môi trường đầu tư của ngân hàng, rủi ro đạo đức sẽ xuất hiện Do sức mua của đồng Việt Nam giảm, giá vàng và ngoại
tệ tăng cao, việc huy động vốn có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên thật sự khó khăn đối với mỗi ngân hàng, trong khi nhu cầu vay vốn trung và dài hạn đối với các khách hàng rất lớn, vì vậy việc dùng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn trong thời gian qua tại mỗi ngân hàng là không nhỏ Điều này đã ảnh hưởng đến tính thanh khoản của các ngân hàng, nên rủi ro kỳ hạn và rủi ro tỷ giá xảy ra là điều khó tránh khỏi.
Các biện pháp kiềm chế lạm phát của ngân hàng thương mại
Thứ nhất, kiểm soát tăng trưởng tín dụng
Mỗi NHTM tự điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo hướng giảm dư nợ và tỷ trọng tín dụng trung, dài hạn để phù hợp với quy mô và thời hạn huy động vốn Tăng vòng quay vốn tín dụng, sẽ giảm bớt khó khăn do thiếu vốn Trước mắt chỉ nên dành vốn vào những dự án nhanh tạo ra khối lượng hàng hoá đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội.
Thứ hai, điều hành giá mua và bán vốn (lãi suất) ổn định và theo xu hướng giảm dần
Tăng lãi suất là giảm cung tiền, kiềm chế tăng trưởng tín dụng nóng Tuy nhiên, lãi suất liên tục tăng cao không chỉ
có khó khăn rất lớn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn vay, mà còn kho khăn cho NHTM trong việc huy động vốn trung và dài hạn, nhưng nó chỉ là biện pháp trong ngắn hạn Khi gói giải pháp tài chính – tiền tệ đã được triển khai một cách đồng bộ, lạm phát được kiểm soát ở mức độ nhất định, thì một trong những công cụ cần điều chỉnh ngay – đó là lãi suất kinh doanh của các NHTM.
Thực tế cho thấy, sau khi NHNN điều chỉnh lãi suất cơ bản lên 12% và 14%/năm vào tháng 5 và 6 năm 2008 vừa qua, đã xuất hiện cuộc chạy đua lãi suất giữa các NHTM, mà mở đầu là các NHTMCP nhỏ, buộc các NHTM lớn cũng phải theo nếu không muốn mất khách hàng, kéo theo một lượng vốn nhất định Lãi suất tăng cao để thu hút tiền về, kiềm chế tăng trưởng tín dụng nóng là rất cần thiết Song cũng chính từ cuộc đua lãi suất của các NHTM vừa qua đã có tác động tiêu cực đối với thị trường tài chính, nền kinh tế và môi trường kinh doanh của chính các ngân hàng Đối với các NHTM: chi phí huy động vốn cao, làm giảm khả năng sinh lời, khiến ngân hàng phải tăng cường nới rộng tín dụng, làm tăng khả năng rủi ro trong hoạt động Đối với thị trường tài chính: lãi suất tiết kiệm càng cao, càng làm cho giá chứng khoán giảm xuống, huy động vốn của các doanh nghiêp trên thị trường tài chính càng khó khăn, gây áp lực lớn về vốn trung và dài hạn lên các NHTM Còn đối với nền kinh tế: lãi suất huy động và cho vay ở
Trang 3mức cao, đã làm giảm đầu tư tư nhân, làm tăng chi phí vay mượn, và giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế Tình trạng này kéo dài sẽ làm cho nền kinh tế trở nên xấu hơn, vi mô tiếp tục bất ổn hơn, ảnh hưởng lớn đến
an sinh xã hội Như vậy, tăng lãi suất chỉ là biện pháp cấp bách trong ngắn hạn, một khi tăng lãi suất bắt đầu tỏ ra không hiệu quả xét cả ở khía cạnh vĩ mô và vi mô, thì việc duy trì lãi suất ổn định và theo xu hướng giảm dần, cần được đặt ra đối với các NHTM ở những tháng còn lại của năm 2008.
Để xu hướng này diễn ra như mong muốn, thì NHNN có vai trò rất quan trọng trong việc kiểm tra, giám sát với những chế tài cụ thể và đủ mạnh đối với các NHTM cố tình tăng lãi suất huy động vốn quá cao vượt quá ngưỡng an toàn, đưa những chi phí bất hợp lý vào giá của khoản vay, để làm lành mạnh môi trường đầu tư, cho vay của chính các ngân hàng.
Liên quan đến lãi suất tín dụng là phạm trù tỷ giá hối đoái Ở Việt Nam, do tiền đồng chưa phải la đồng tiền chuyển đổi, trong khi tình trạng đôla hoá lại ở mức cao, vì vậy xử lý lãi suất không thể tách rời việc xử lý tỷ giá hối đoái Vừa qua tỷ giá hối đoái đã được điều chỉnh với biên độ +/- đê khuyến khích xuất khẩu và chủ động nhập khẩu Cho đến nay vẫn có nhiều ý kiến cho rằng nên phá giá đồng tiền Việt Nam với biên độ rộng hơn nữa để khuyến khích xuất khẩu.
Thứ ba, phát triển các dịch vụ phi tín dụng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Phát triển các dịch vụ phi tín dụng vừa có điều kiện tăng thu nhập cho ngân hàng, vừa thu hút khách hàng đến với ngân hàng để tăng khả năng huy động vốn với chi phí thấp Để tăng tỉ lệ dịch vụ phi tín dụng, về phía các ngân hàng cần:
Nâng cao chất lượng và tính tiện ích của dịch vụ theo hướng: (i) Đối với dịch vụ truyền thống: đây là yếu tố nền tảng
không chỉ có ý nghĩa duy trì khách hàng truyền thống, tạo nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hàng, mà còn phát triển các dịch vụ mới trên nền tảng của dịch vụ truyền thống để thu hút các khách hàng tiềm năng (ii) Đối với các dịch vụ hiện đại, cần thực hiện chiến lược Marketing sâu rộng, có chính sách khuyến khích khách hàng (chính sách phí, khuyễn mãi…) sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử như dịch vụ mở tài khoản cá nhân, thanh toán, chi trả thu nhập theo hướng không dùng tiền mặt qua thẻ ATM.
Bên cạnh kênh truyền thống để cung ứng các dịch vụ ngân hàng bán lẻ đến người sử dụng, cần phát triển các kênh phân phối hiện đại như các loại hình giao dịch tại nhà, qua điện thoại, internet, ngân hàng tự phục vụ (self-service outlest)…
Thứ tư, nâng cao hiệu quả quản trị tài sản nợ – có, đặc biệt là quản trị thanh khoản
Tình trạng lộn xộn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng trong thời gian qua, suy cho cùng đều bắt nguồn từ việc các ngân hàng chưa quản lý tốt rủi ro thanh khoản Do sự yếu kém từ quản trị tài sản Nợ, tài sản Có và sự thiếu hụt của các công cụ quản lý hữu hiệu, trong khi các NHTM lại muốn sử dụng triệt để phần vốn này cho các hoạt động kinh doanh sinh lời Vì vậy một vài ngân hàng thiếu thanh khoản phải vay với lãi cao trên thị trường là điều khó tránh khỏi
Để khắc phục tình trạng này, các ngân hàng phải xây dựng qui trình kiểm soát và quản lý thanh khoản nhằm đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ thanh toán đến hạn, đảm bảo an toàn trong hoạt động, giảm thiểu rủi ro thanh khoản.
Thứ năm, nâng cao vị thế, chất lượng hoạt động, phục vụ của ngân hàng để tạo niềm tin cho dân chúng gửi tiền vào ngân hàng bằng những hành động thiết thực
Niềm tin phải được xây dựng trên cơ sở thông tin minh bạch và kịp thời Mọi sự tù mù sẽ là “đất” cho tin đồn lộng hành Vì vậy mỗi ngân hàng cần phải minh bạch hoá thông (chính sách lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách khách hàng, tình hình nợ xấu…) Xây dựng hệ thống thông tin để hình thành cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích để đưa ra những quyết sách điều hành nhanh nhạy và khoa học.
Chú ý đến quyền lợi của khách hàng, bao gồm cả khách hàng gửi tiền và khách hàng vay cũng như khách hàng sử dụng những dịch vụ của ngân hàng.
Thứ sáu, các NHTM cần tăng cường liên kết, hợp tác, trao đổi chia sẻ kinh nghiệm hoạt động ngân hàng trên các lĩnh vực; kết nối các nghiệp vụ, sản phẩm dịch vụ, tạo ra hệ thống phục vụ khách hàng rộng lớn, hiệu quả, tiết giảm chi phí
Tăng cường sự đồng thuận giữa các NHTM, thành viên trong hiệp hội Ngân hàng Việt Nam trong nhiều chính sách của NHTM vì lợi ích và sự ổn định, kiềm chế lạm phát và phát triển kinh tế đất nước, vì lợi ích và sự phát triển của số
Trang 4đông cộng đồng doanh nghiệp, của các tầng lớp dân cư, vì lợi ích hiệu quả kinh doanh của từng NHTM, cũng như của cả hệ thống NHTM Việt Nam
3 Vai trò của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam đối với các doanh nghiệp trong tình hình hiện nay
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (NHCTVN) là một NHTM Nhà nước lớn, chủ lực trong ngành ngân hàng, có vai trò hết sức tích cực đối với phát triển nhiều doanh nghiệp, nhiều ngành kinh tế quan trọng của đất nước Đứng trước những thách thức, khó khăn chung của nền kinh tế, NHCTVN đã và đang thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, đóng góp hết sức mình vào thực hiện mục tiêu hàng đầu là kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện để các doanh nghiệp vượt qua được giai đoạn khó khăn, sớm phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh.
3.1 Hoạt động được coi trọng hàng đầu là tăng trưởng huy động nguồn vốn, thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong
xã hội đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn hợp lý của khách hàng doanh nghiệp.
NHCTVN đã triển khai mạnh mẽ, liên tục các đợt phát hành tiết kiệm, kỳ phiếu, chính sách lãi suất cạnh tranh, linh hoạt, hình thức khuyến mãi và giải thưởng hấp dẫn đối với dân cư Liên tục mở rộng mạng lưới các điểm bán lẻ trên toàn quốc, cộng với chiến dịch quảng cáo, tuyên truyền rộng rãi, đặc biệt NHCTVN hiện nay là NHTM Nhà nước đầu tiên thực hiện kéo dài thời gian giao dịch hàng ngày liên tục (không có giờ nghỉ trưa) đến 18h và làm việc sáng thứ Bảy hàng tuần Kết quả nguồn vốn từ dân cư liên tục tăng ổn định 17% so với đầu năm, là nguồn vốn hết sức quan trọng trong điều kiện nguồn vốn nhàn rỗi từ doanh nghiệp giảm do chi phí vốn tăng.
3.2 Ngoài các kênh huy động vốn truyền thống, thời gian qua NHCTVN đã tích cực khai thác nguồn vốn thông qua hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu với nước ngoài
NHCTVN có quan hệ đại lý với 800 ngân hàng trên 80 quốc gia trên toàn cầu, tại Việt Nam NHCTVN thành lập và đưa vào hoạt động Sở giao dịch 3 là Trung tâm xử lý tập trung giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu, đây là mô hình hiện đại của các ngân hàng quốc tế lần đầu tiên có ở Việt Nam – đây là chiến lược cạnh tranh đưa chất lượng phục
vụ thanh toán xuất nhập khẩu của NHCTVN dẫn đầu tại thị trường trong nước Hiện nay NHCTVN sử dụng được hạn mức vốn ngoại tệ từ các ngân hàng nước ngoài qua tái tài trợ các L/C nên khi nguồn vốn ngoại tệ trong nước gặp khó khăn, NHCTVN vẫn duy trì khả năng thanh toán ngoại tệ rất tốt và tiếp tục đáp ứng nhu cầu cho khách hàng của NHCTVN.
3.3 Về tín dụng
Phù hợp với chủ trương, chỉ đạo của Chính phủ, NHCTVN đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng thiết yếu như nhập khẩu xăng dầu, sắt thép, thu mua chế biến lương thực, thuỷ hải sản, sản xuất kinh doanh phân bón, thuốc tân dược… NHCTVN đã tăng thêm hạn mức tín dụng cho các doanh nghiệp đầu mối nhập xăng dầu hàng ngàn tỷ đồng; Cho vay thu mua chế biến nông sản, thuỷ sản xuất khẩu hơn 5 ngàn tỷ; Đảm bảo tiến độ giải ngân các dự án đã cam kết cho vay NHCTVN hạn chế và kiểm soát chặt chẽ đối với cho vay kinh doanh bất động sản và chứng khoán Chính vì vậy, NHCTVN vẫn giữ vững các khách hàng truyền thống, gắn bó, sản xuất kinh doanh có hiệu quả và thu hút thêm một số khách hàng mới có uy tín trên thị trường Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của toàn hệ thống NHCTVN vẫn tăng trưởng 18.000 tỷ đồng so với đầu năm, đạt 119.000 tỷ đồng NHCTVN vẫn khẳng định vai trò ngân hàng chủ lực cung ứng vốn tín dụng, đầu tư của nền kinh tế,
hỗ trợ và góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Để chia sẻ khó khăn với khách hàng doanh nghiệp, mặc dù lãi suất huy động đang ở mức rất cao, NHCTVN cũng đã tuyên bô giảm lãi suất cho vay từ 0,5%/năm đối với VNĐ và đến 2%/năm đối với USD.
3.4 Ngoài việc đáp ứng vốn thông qua kênh tín dụng, NHCTVN đã vận hành hết sức linh hoạt việc mua, bán ngoại
tệ theo nhu cầu của các doanh nghiệp trong cả 2 giai đoạn dư thừa và khan hiếm ngoại tệ
NHCTVN cũng đã giữ vững cam kết thanh toán đối với các ngân hàng nước ngoài Ngoài số lượng ngoại tệ khoảng
600 triệu USD mua của Ngân hàng Nhà nước, NHCTVN đã áp dụng mọi biện pháp để thu hút nguồn ngoại tệ Trong nhiều trường hợp, ngân hàng làm người trung gian giữa người mua, người bán mà không hưởng phí nhằm giảm bớt chi phí đầu vào cho các doanh nghiệp mua ngoại tệ Kết quả là mặc dù trong tình trạng khan hiếm, doanh số bán ngoại tệ của NHCTVN cho các doanh nghiệp vẫn tăng 30% so với cùng kỳ năm trước Các doanh nghiệp hoàn toàn yên tâm khi mở L/C và thanh toán qua NHCTVN.
3.5 Hoạt động trên thị trường tiền tệ
Trang 5Hoạt động thị trường tiền tệ từ đầu năm 2008 đến nay liên tục đối mặt với những biến động lớn về lãi suất, tỷ giá có thể nói là những khó khăn dồn dập cho kinh doanh ngân hàng Mặc dù vậy, NHCTVN luôn giữ chủ động, thích ứng nhanh với thị trường, đảm bảo tốt khả năng thanh toán NHCTVN thực thi nghiêm túc mọi chỉ đạo của Chính phủ và NHNN nhằm kiềm chế lạm phát: Tăng dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu NHNN phát hành, hỗ trợ thanh khoản qua thị trường liên ngân hàng đối với các NHTM Có một cơ cấu tài sản hợp lý nên trong những thời điểm khó khăn nhất của thị trường về thanh khoản NHCTVN luôn là ngân hàng vững vàng nhất về thanh toán, khẳng định vai trò của một NHTM lớn và có uy tín nhất ở Việt Nam – hỗ trợ tốt nhất cho các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế Trong thời gian tới, NHCTVN sẽ tiến hành cổ phần hoá song song với việc hình thành Tập đoàn Tài chính – Ngân hàng Công thương Việt Nam nhằm tăng tiềm lực tài chính và tối ưu hoá việc phân bổ các nguồn lực (công nghệ- con người – tài chính) Mặt khác NHCTVN đã, đang và sẽ liên kết, hợp tác với các công ty, tập đoàn lớn, các Hiệp hội thông qua các Thoả thuận hợp tác nhằm khai thác, tận dụng các thế mạnh của mỗi bên vì sự phát triển của các doanh nghiệp Góp phần củng cố vị thế, uy tín của mình trên thị trường trong nước và quốc tế vì sự phát triển bền vững của chính ngân hàng và của cả các doanh nghiệp Việt Nam
5 Theo bạn trong tình hình kinh tế xã hội hiện nay (lạm phát, ngân hàng đang gặp khó khăn), nếu là một nhân
viên tín dụng bạn sẽ tập trung vào các đối tượng khách hàng nào là chủ yếu?
6 Là NVTD, bạn sẽ phát triển khách hàng mới như thế nào?
hư đã hứa trong bài viết "Cách thức tiếp cận KHCN mới" đăng đã lâu, thể theo nhu cầu của các bạn Bankers mới, hôm nay tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm trong việc tiếp cận khách hàng mới đối với đối tượng là KHDN
Có thể nói, về lý thuyết, việc tiếp cận một KHDN dường như khó hơn (nếu không nói là khó hơn rất nhiều) so với việc tiếp cận một KHCN (đặc biệt đối với các bạn banker trẻ, mới) Nhiều bạn ở trạng thái gần như không thể tiếp cận được bất kỳ một KHDN nào trong một thời gian dài Tâm lý nóng vội luôn thường trực - và đó cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến thất bại
Để tìm kiếm, tiếp cận được một KHDN, ta cần làm theo các bước sau:
Bước 1: Nắm vững định hướng tín dụng, sản phẩm chính sách có liên quan đến KHDN.
Bạn làm QHKH đương nhiên phải nẳm vững định hướng tín dụng, thậm chí là khẩu vị tín dụng của cấp phê duyệt tín dụng trong Ngân hàng bạn Nắm được điều này giống như bạn đi tặng quà cho một ai đó, nếu bạn biết họ thích gì thì sẽ dễ dàng hơn cho bạn khi chọn mua món đồ phù hợp.Tuy nhiên, nhiều bạn làm QHKH chỉ chăm chăm nắm sản phẩm tín dụng, bỏ qua các sản phẩm, chương trình khác của NH liên quan đến KHDN Đây là một sai lầm rất lớn của CV QHKH Bạn phải hiểu, có những món ăn ngon không phải từ nguyên liệu chính mà là từ gia vị và cách gia giảm KHDN cũng vậy, khi chính sách tín dụng, sản phẩm tín dụng của NH bạn không có gì nổi bật thì các
chương trình ưu đãi khác, dịch vụ khác có thể là "mồi nhử" cựa tốt với KHDN (vì DN khác cá nhân,
họ là đối tượng vận hành chính trong nền kinh tế, họ cần rất nhiều công cụ và dịch vụ khác nhau).
Bước 2: Tìm kiếm khách hàng
Việc này tưởng dễ nhưng lại rất khó Trước tiên, sau khi hiểu được quy trình, quy định, bạn cần
tự chỉ ra những điểm hấp dẫn của Ngân hàng mình so với đối thủ cạnh tranh Tất nhiên, dù có
là NH lớn đến mấy, dịch vụ đa dạng đến mấy thì cũng không thể đáp ứng được nhu cầu vô cùng đa
dạng của DN Vì thế, hãy phân loại DN và chỉ ra các điểm hấp dẫn của sản phẩm, chính sách, các sản phẩm bán chéo của NH bạn cho từng đối tượng DN nhất định (gợi ý: bạn có thể phân
theo ngành nghề, theo quy mô, theo đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh)
Trang 6Bắt tay lên kế hoạch chi tiết:
Sau khi có trong tay "cẩm nang, đạn dược" sẵn sàng ra trận, bạn cần xác định rõ mục tiêu hướng đến Càng chi tiết càng tốt Hãy nhớ,đừng ôm đồm quá nhiều thứ một lúc, bạn sẽ không thể làm được hết trừ khi bạn là siêu nhân.
Xác định đối tượng KH mục tiêu, khoanh vùng KH (cả về lĩnh vực kinh doanh và địa lý)
Căn cứ định hướng, khẩu vị tín dụng và những cái NH bạn có, hãy định hình "con mồi" phù hợp nhất với bạn Điều này giống như kiểu đi câu, nếu bạn có cần câu nhỏ, chỉ có mồi câu là cơm, lưỡi câu bé thì nên xác định "con mồi" sẽ chỉ có thể là "tôm tép" chứ chắc chắn không thể là
cá mập ) Nếu bạn định hình sai, muôn đời sẽ không thể câu được cá Quá khó để dùng cần câu
tôm cho việc câu một chú cá mập phải không nào?
Tìm kiếm KH (tìm "mồi"):
Xác định được đối tượng phù hợp rồi thì việc vô cùng nan giải tiếp theo là tìm con mồi ở đâu? Ở
những đâu có KHDN? Bạn đã bao giờ tự đặt câu hỏi này chưa? Đối với những đồng chí lười thì muôn thuở câu trả lời là: em sẽ lên mạng tìm kiếm trên danh bạ điện thoại, trên top 500 doanh nghiệp lớn nhất VN, trên thông tin tổng cục thuế, trên sàn giao dịch chứng khoán đối với những đồng chí chăm chỉ hơn một tý thì sẽ là: ngoài việc online, em sẽ ra đường, đến các khu
có nhiều DN, vào tiếp cận hoặc ghi lại số điện thoại về để telesale
Các cách tìm kiếm khách hàng như trên không sai, trong một số trường hợp chúng vẫn có những hiệu quả nhất định Tuy nhiên các bạn nên nhớ - cái gì càng dễ, càng nhiều người biết thì cơ hội càng thấp đối với bạn! Bạn nghĩ mình bạn biết lên mạng tra thông tin, biết ra đường ghi số điện
thoại về telesale ư? Vì thế, hãy lựa chọn cho mình một cách đi thông minh!
Trước khi gợi ý "thế nào là một cách đi thông minh" thì cần nhớ nguyên tắc: cái gì càng phải đầu tư nhiều công sức, nhiều trí tuệ thì chất lượng càng cao, tỷ lệ thành công càng lớn (tất nhiên trừ một số đồng chí may mắn có thừa do cái gọi là: số giời ban tặng ra nhé) Vì thế đừng lăn tăn gì khi ông CVQHKH ngồi bên cạnh suốt ngày kỳ cạch search google trong khi mình đọc xong bài này phải hì hục làm cả đống thứ
Cách tìm kiếm khách hàng doanh nghiệp hiệu quả:
Có nhiều cách/nguồn để tìm kiếm KHDN mà bạn có thể tham khảo (tất nhiên, phải tùy chất lượng mồi câu của bạn - các cách chỉ là gợi ý, khi áp dụng cần chọn lọc sao cho phù hợp với đặc thù bản thân và chính sách NH)
• Tìm kiếm qua kênh có sẵn: Như đã nêu, bạn hoàn toàn có thể tìm trên internet, số điện
thoại qua biển hiệu các công ty Tuy nhiên, cách này hiệu quả không cao, tỷ lệ thất bại rất lớn;
• Tìm kiếm tại nơi có nhiều thông tin về DN: Muốn biết nơi nào có nhiều thông tin về DN,
đầu tiên phải tìm hiểu bản chất hoạt động của các DN, nếu các DN có tham gia các hiệp hội thì bạn có thể bắt đầu từ các hiệp hội Chịu khó tìm kiếm thông tin về các hiệp hội, các chương trình hội thảo chuyên môn của các DN Đây là một trong những cách tiếp cận tương đối tốt - tuy nhiên nó cũng không dễ nếu bạn là nhân viên mới Hãy thử rà soát toàn bộ mối quan hệ của mình - nếu có bất kỳ mối quan hệ nào nắm được thông tin DN dù là nhỏ nhất -
Trang 7hãy tận dụng (VD: bạn bè, người thân làm việc trong các ngành thuế, hải quan, xuất nhập
khẩu, các hiệp hội, các công ty tổ chức sự kiện, hội thảo ).
• Tìm kiếm thông qua kênh đối tác của khách hàng cũ: Đây là một cách tìm kiếm khá hiệu
quả mà không quá vất vả hãy mượn các hồ sơ tín dụng cũ của cv QHKH cũ hoặc của chính
bạn Rà soát các đối tác đầu ra đầu vào của các DN này Tìm kiếm bổ sung thông tin qua
các mạng gdt.gov.vn hoặc hiệu đính doanh nghiệp Khi tiếp cận đối tượng KH này, bạn hoàn toàn có thể dẫn chiếu mối quan hệ tốt đẹp của bạn với chính đối tác của họ (KH hiện đang
có quan hệ với NH) để minh chứng những gì bạn có Nên nhớ, một DN hoạt động liên có đầu ra, đầu vào nên dĩ nhiên không ít thì nhiều sẽ có rất nhiều mối quan hệ Khi vay NH họ phải chứng minh năng lực, vô hình chung họ đã phải cung cấp tài liệu liên quan đến đối tác
Hãy tận dụng thông tin đó Khuyến cáo: Trước khi tiếp cận phải xem xét cẩn thận xem các đối tác này đã có quan hệ với NH bạn chưa nhé! Còn gì bằng nếu cho vay được một DN bán buôn mà lại có thể tiếp cận được các DN bán lẻ làm đại lý cho DN bán buôn chứ! Không khó để ta quản lý toàn diện hơn dòng tiền KH
• Tìm kiếm tại nơi tập trung nhiều DN: Khu công nghiệp, khu chến suất có thể coi như cái
"ổ" màu mỡ chứa trong nó nhiều DN mà ta hoàn toàn có thể tiếp cận Nhưng nếu chỉ đi vào, phát tờ rơi hoặc nằng nặc đòi gặp GĐ công ty thì có vẻ tính khả thi thấp Nên tìm cách tiếp
cận người quản lý hoặc người nằm trong bộ máy quản lý KCN, ta sẽ có cơ hội tìm hiểu nhiều hơn về DN trước khi có kế hoạch tiếp cận cụ thể Chịu khó lê la quanh khu tìm hiểu thông tin cũng là cách hay để có thông tin và tiếp cận KH Biết đâu có đồng chí Kế toán trưởng hay GĐ phân xưởng nào đó lại có thói quen trà đá vỉa hè?
• Các kênh khác: Còn rất nhiều cách khác mà bạn có thể sáng tạo ra cho riêng mình dựa trên nguyên lý chung đã nêu, càng độc, càng lạ chưa ai tiếp cận thì cảng dễ thành công (bài viết chỉ nêu một số cách gợi ý tránh bị "lộ bài" - hơn hết, những người chăm chỉ tư duy và có cách làm riêng sẽ chiến thắng)
Bước 3: Tiếp cận KH:
Tìm được KH rồi, nhìn thấy họ rồi, có thông tin về họ rồi nhưng tiếp cận họ thế nào lại là cả vấn đề cần bàn DN không như cá nhân, không thể phi xe đến nhà, xin vào nhà và trình bày kiểu "bán dầu gội đầu" được Để tiếm cận được KHDN cần cả một quá trình, không thể nóng vội Quá trình gợi ý như sau:
• Xác định đặc tính "con mồi": Sau khi xác định được "con mồi" phù hợp Nên cẩn trọng
nghiên cứu đặc tính của KH mục tiêu, tối thiểu các thông tin cần biết là tên DN (chính xác),
số điện thoại, ngành nghề kinh doanh, họ tên Giám đốc/Kế toán trưởng, đặc thù kinh doanh, các số liệu tài chính cơ bản (nếu có) Cố gắng tìm hiểu càng nhiều thông tin càng tốt
• Tiếp cận: Nếu KH tìm kiếm qua kênh KH cũ, hoàn toàn có thể nhờ KH cũ giới thiệu Nếu KH
tiếp cận qua kênh hiệp hội: nên "mượn" danh hiệp hội giới thiệu (nó giống như kiểu bạn tiếp cận KH qua kênh bác tổ trưởng tổ dân phố - độ tin cậy sẽ tăng tương đối Nếu KH có được
từ kênh khác do bạn tự kiếm, nếu là DN lớn, xác định được rõ nếu "câu" được họ thì sẽ đem lại nhiều lợi ích cho NH thì đừng làm một mình, rất có thể bạn sẽ làm hỏng việc Kiếm được thông tin đã là thành công lắm rồi (nếu là NH mới) Cần nên kế hoạch hành động cụ thể - tốt nhất nên xin ý kiến của lãnh đạo trực tiếp trước khi hành động Nói chung, việc tiếp cận KHDN cần kinh nghiệm và mối quan hệ nên nếu chưa tự tin - là nhân viên mới bạn nên tìm
Trang 8người hỗ trợ (đừng cố ôm một mình - dễ hỏng việc) Tuy khó, nhưng sẽ có nguyên tắc chung, như sau:
• Nguyên tắc tiếp cận KHDN : Muốn tiếp cận được một KHDN, đầu tiên, bạn phải hiểu và
phân biệt được sự khác nhau (về góc độ lợi ích) giữa KHCN và KHDN (KHCN: về lợi ích chỉ xoay quanh họ, họ tự làm, tự quyết định nên quyền tự quyết gần như tuyệt đối; KHDN:lợi
ích thuộc về số đông một nhóm người, khi tiếp cận chắc chắn không thể tiếp cận cả nhóm người (tất cả các cổ đông - trừ các DN nhỏ) nên đương nhiên khả năng tự quyết của người chúng ta tiếp cận sẽ không thể là tuyệt đối) Từ đặc thù về tính quyết định, ta nên tìm hiểu
xem ai là người có thể quyết định hoặc tác động vào việc quyết định một cách tích cực Khi tìm ra được ai là "người" phù hợp thì ta tiếp cận họ với tư cách một cá nhân thông thường
theo nguyên tắc cơ bản: hãy làm bạn với KH và nói chuyện với KH như một chuyên gia
tư vấn (tư vấn những gì bạn biết - hoặc chí ít nói những gì KH họ muốn nghe là việc bạn cần làm Nhưng làm thế nào để có thể tư vấn như một chuyên gia? không có cách nào khác ngoài việc bạn phải tự tìm câu trả lời cho mình - gợi ý đến đây rồi mà còn lười nữa thì chịu! ) Từ từ hãy tìm cách bán (vì nếu họ là DN tốt, họ đã đang dùng
"hàng" ở đâu đó cả rồi, tự dưng nhảy vào bán, nếu không có độ "nể" nhất định từ DN với cá nhân người tiếp cận thì tương đối khó)
Bước 4: Thực hiện nhu cầu của KH, bán sản phẩm:
Bước này thì quá đơn giản rồi Cứ từ đặc tính của sản phẩm, phân tích các lợi ích phù hợp với
từng đối tượng KH là được (VD: các KH xuất nhập khẩu thì nên nhấn mạnh đến các sản phẩm liên quan như tín dụng, LC, các loại phí thanh toán quốc tế, thời gian thực hiện thanh toán )
Lưu ý đặc biệt: Các bước trên được chia với mục đích giúp người đọc dễ đọc và dễ hiểu - không nhất thiết phải áp dụng giống hệt Với mỗi bước cần có kế hoạch cụ thể, ghi chép rõ ràng (nên có file theo dõi lịch trình và kết quả tìm kiếm, tiếp cận KH
Một câu chuyện nhỏ:
Tôi kể cho các bạn một câu chuyện để các bạn dễ hình dung về việc tiếp cận KHDN
Anh X - Trưởng phòng KHDN tại một NHTMCP đã chia sẻ rằng, anh đã phải mất tới 2 năm để có thể tiếp cận được một KHDN lớn Đầu tiên khi còn là chuyên viên, qua một hội thảo chuyên ngành, anh nhận thấy một số DN kinh doanh dược phẩm đang có nhu cầu vốn, mà theo anh, ngành dược phẩm là một trong những ngành tương đối tốt tại VN Anh tìm cách xin thông tin sau hội thảo (tất nhiên là qua các bạn tổ chức hội thảo) Sau đó lân la tiếp cận một số DN
Anh không chọn cách telesale - một trong những cách rất đơn giản, chỉ việc bốc máy và gọi mà chọn cách gian khổ hơn Anh lân la gần công ty, quan sát hoạt động của công ty, số lượng nhân viên, bốc dỡ hàng, bán hàng (cứ có thời gian rảnh là anh lại đến quán trà đá gần công ty để "uống
Trang 9nước") Tối về, anh lại lên mạng tìm hiểu thông tin ngành, thông tin công ty, theo dõi biến động giá của ngành
Nhiều người nói anh dở hơi, chưa tiếp cận được KH thì tìm hiểu thông tin ngành, thông tin KH làm
gì cho mất công (họ không biết rằng, làm cái nghề QHKH tất cả thông tin đều rất quý, nó chính là vốn sống, là kinh nghiệm lâu dài chứ không đơn thuần sử dụng trong một sớm một chiều)
Rồi một ngày may mắn, Kế toán trưởng của Cty "lang thang" trà đá, không bỏ lỡ cơ hội, a bắt chuyện Và lúc này, tất cả kiến thức ngành, kiến thức thu lượn được về công ty KH được anh tung
ra Và đương nhiên, anh kế toán trưởng kia thấy anh này nói đúng cái mình muốn nghe Thế là họ trao đổi cardvisit cho nhau Từ đó, các cuộc trà đá nhiều hơn, rồi qua câu chuyện, anh biết lãnh đạo công ty (bao gồm cả anh kế toán trưởng) có thú vui chơi tennis Dù không biết chơi nhưng anh quyết đi tập và gia nhập hội Và tất nhiên, anh có cơ hội tiếp xúc nhiều hơn với lãnh đạo công ty
Bằng sự chân thành và với tư cách bạn bè cùng hội chơi tennis, anh đã chiếm được thiện cảm của
KH Sinh nhật công ty, dù chưa phải KH anh vẫn xin sếp mang quà, hoa đến tặng Tất nhiên ai chả muốn được quan tâm Anh miệt mài tư vấn cho anh kế toán trưởng về lãi suất về thị trường tiền tệ
- bù lại anh ta cho anh kiến thức về ngành dược - vô cùng bổ ích Cả năm - anh không đả động gì đến việc mời KH về vay Lãnh đạo cty với anh như những người bạn - họ không thấy áp lực khi chơi với anh (vì anh đâu bắt họ vay vốn)
Đến khi cty có nhu cầu vay vốn, người đầu tiên họ nghĩ đến là anh này Bạn bè mà, tất nhiên phải nghĩ đến nhau đầu tiên chứ Thế là anh có KH, thế là KH này là của anh! Dù anh có đi NH nào thì
KH cũng sẵn sàng theo anh (nếu muốn)
Anh luôn tâm niệm rằng, phát triển dịch vụ KH từ cái tâm thì sẽ luôn bền vững!
Tóm lại: Tìm kiếm và tiếp cận KHDN chưa bao giờ dễ, hành trình tìm kiếm là cả một trải
nghiệm rất thú vị Nó giúp CV QHKH trưởng thành hơn và có thêm rất nhiều kiến thức Phải thật sự say mệ, hứng thú thì mới làm được nghề này, nếu chỉ hời hợt thì rất khó để thành công và bền vững Đừng nóng vội!
Hi vọng bài viết nhỏ, câu chuyện nhỏ sẽ giúp các bạn nhân viên mới phần nào hình dung được cách tiếp cận KHDN Chủ đề này còn dài, rất dài, còn nhiều điều muốn nói lắm, nhưng viết nhiều cũng mỏi Xin phép dừng tại đây và tiếp tục bằng chủ đề khác
7 Làm thế nào để vừa đảm bảo tăng trưởng tín dụng theo kế hoạch của ngân hàng đặt ra cho bạn (là nhân viên
tín dụng) vừa đảm bảo an toàn cho vốn vay?
Trang 108 CAMEL là phương pháp đánh giá tổng thể về hoạt động ngân hàng Phương pháp này xem xét đến những nhóm
Capital Adequacy (Mức độ an toàn vốn)
Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro (ví dụ như trong phạm vi một danh mục cho vay) thì càng đòi hỏi phải có nhiều vốn tự có để hỗ trợ hoạt động của ngân hàng và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ rủi ro cao hơn.
Asset Quality (Chất lượng tài sản có)
Chất lượng tài sản có là nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vụ đổ vỡ ngân hàng Thông thường điều này xuất phát từ việc quản lý không đầy đủ trong chính sách cho vay – cả trước kia cũng như hiện nay Nếu thị trường biết rằng chất lượng tài sản kém thì sẽ tạo
áp lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng, và điều này có thể dẫn đến khủng hoảng thanh khoản, hoặc dẫn đến tình trạng đổ xô đi rút tiền ở ngân hàng.
Quản lý rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro tổn thất do những biến động bất lợi ảnh hưởng đến khả năng của người vay, người phát hành hay đối tác trong việc đáp ứng nghĩa vụ tài chính của mình theo kế hoạch Có hai phương pháp cơ bản để quản lý rủi ro, đó là phòng tránh
và kiểm soát tổn thất Phương pháp phòng tránh bao gồm việc xây dựng các chính sách xác định cụ thể những lĩnh vực hay hoạt động nào được coi là phù hợp và nên đầu tư Phương pháp kiểm soát tổn thất lại chú ý đến việc duy trì mức độ đa dạng trong cấu trúc của danh mục đầu tư, các chuẩn mực cấp tín dụng đúng đắn, sử dụng các chứng từ và quy trình hiệu quả để giám sát tài sản đảm bảo.
Management (Quản lý)
Nhiều nhà phân tích chuyên nghiệp coi quản lý là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống phân tích CAMELS, bởi vì quản lý đóng vai trò quyết định đến thành công trong hoạt động của ngân hàng Đặc biệt, các quyết định của người quản lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những yếu tố như:
Chất lượng tài sản có
Trang 11Mức độ tăng trưởng của tài sản có
Khả năng ứng phó với những thay đổi về môi trường xung quanh
Chất lượng của các chính sách và khả năng kiểm soát việc tuân thủ các chính sách
Earnings (Lợi nhuận)
Lợi nhuận là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá công tác quản lý và các hoạt động chiến lược của nhà quản lý thành công hay thất bại Lợi nhuận sẽ dẫn đến hình thành thêm vốn, đây là điều hết sức cần thiết để thu hút thêm vốn và sự hỗ trợ phát triển trong tương lai từ phía các nhà đầu tư Lợi nhuận còn cần thiết để bù đắp các khoản cho vay bị tổn thất và trích dự phòng đầy đủ Bốn nguồn thu nhập chính của ngân hàng là:
Thu nhập từ lãi
Thu nhập từ lệ phí, hoa hồng
Thu nhập từ kinh doanh mua bán
Thu nhập khác
Liquidity (Thanh khoản)
Có hai nguyên nhân giải thích tại sao thanh khoản lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với ngân hàng Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới mà không cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư có kỳ hạn Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các biến động hàng ngày hay theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền một cách kịp thời và có trật tự Do ngân hàng thường xuyên huy động tiền gửi ngắn hạn (với lãi suất thấp) và cho vay số tiền đó với
Trang 12thời hạn dài hạn (lãi suất cao hơn) nên ngân hàng về cơ bản luôn có nhu cầu thanh khoản rất lớn.
Lòng tin của người gửi tiền
Thanh khoản ảnh hưởng đến lòng tin của người gửi tiền và người cho vay Thanh khoản kém, chứ không phải là chất lượng tài sản có kém, mới là nguyên nhân trực tiếp của hầu hết các trường hợp đổ vỡ ngân hàng
Đánh giá những vướng mắc
Rất khó có thể xây dựng một thước đo duy nhất để định lượng được hay bao quát được tất cả các yếu tố về thanh khoản, mức độ đủ vốn, chất lượng tài sản có và lợi nhuận, do có nhiều khác biệt về quy mô, hoạt động giữa các ngân hàng khác nhau, cũng như do ảnh hưởng của điều kiện thị trường khu vực, quốc gia và quốc tế Không
có một tỷ lệ nào thực sự bao hàm được các khía cạnh khác nhau của yếu tố thanh khoản đối với tất cả các ngân hàng với quy mô và loại hình khác nhau.
Các yếu tố về thanh khoản
Nói chung có thể đánh giá mức độ thanh khoản dựa trên khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động của mình Những yếu tố cần xem xét bao gồm mức độ biến động của tiền gửi, mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn nhạy cảm với rủi
ro, khả năng sẵn có của những tài sản có thể chuyển đổi nhanh chóng thành tiền mặt, khả năng tiếp cận đến thị trường tiền tệ, mức độ hiệu quả nói chung của chiến lược, chính sách quản lý tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng, tuân thủ với các chính sách thanh khoản nội bộ ngân hàng, nội dung, quy mô và khả năng sử dụng dự kiến của các cam kết cấp tín dụng.
Sensitivity to Market Risk (Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường)
Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường được thể hiện bằng chữ cái S (Sensitivity) trong
hệ thống phân tích CAMELS Phân tích S nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của thay đổi về lãi suất và/hoặc tỷ giá đến giá trị của lợi nhuận hay vốn cổ phần Phân tích S quan tâm đến khả năng của ban lãnh đạo ngân hàng trong việc xác định, giám sát, quản lý và kiểm soát rủi ro thị trường, đồng thời đưa ra dấu hiệu chỉ dẫn định hướng rõ ràng và tập trung
Phân tích mức chênh
Trong điều kiện không có nhiều các tỷ lệ thanh khoản khác nhau thì có một cách hữu hiệu hơn để đánh giá thanh khoản là xây dựng bản mô tả tài sản có và tài sản nợ của ngân hàng (theo kỳ hạn) để tính toán mức chênh giữa các tài sản có đến hạn và tài sản
Trang 13nợ đến hạn Việc phân tích mức chênh nhằm định lượng sự mất cân đối về kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ Tình trạng mất cân đối này phát sinh khi kỳ hạn của bên nguồn vốn khác với kỳ hạn của bên sử dụng vốn Việc phân tích mức chênh còn giúp lượng hoá được ảnh hưởng của những thay đổi về lãi suất thị trường đến lợi nhuận và giá trị tài sản có ròng của ngân hàng.
Tóm tắt về CAMEL :
Hệ thống phân tích CAMEL được áp dụng nhằm đánh giá độ an toàn, khả năng sinh lời
và thanh khoản của ngân hàng An toàn được hiểu là khả năng của ngân hàng bù đắp được mọi chi phí và thực hiện được các nghĩa vụ của mình Tiêu chí an toàn được đánh giá thông qua đánh giá mức độ đủ vốn, chất lượng tín dụng (tài sản có) và chất lượng quản lý Khả năng sinh lời là việc ngân hàng có thể đạt được một tỷ lệ thu nhập
từ số tiền đầu tư của chủ sở hữu hay không Thanh khoản là khả năng đáp ứng được mọi nhu cầu về vốn theo kế hoạch hoặc bất thường Cần luôn luôn lưu ý là các báo cáo tài chính không thể cung cấp đầy đủ mọi thông tin mà người phân tích muốn có để đánh giá mức độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của ngân hàng Do đó, cần kết hợp việc phân tích theo CAMEL với những đánh giá định tính của ngân hàng để có thể thu đuợc kết quả phân tích ngân hàng kỹ lưỡng và hữu ích.
9 Lĩnh vực hoạt động (sản xuất, kinh doanh) nào bạn ưu tiên trong việc tìm kiếm khách hàng của bạn? Vì sao?
10 Hãy nêu những loại hình rủi ro chính trong hoạt động ngân hàng? Rủi ro đạo đức là gì?
- rủi ro tín dụng: là do khách hàng hoặc một nhóm khách hàng vay vốn không trả nợ cho ngân hàng
do trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn yếu nến chưa đánh giá dự án chính xác
cán bộ ngân hàng thiếu tinh thần trách nhiệm vi phạm đạo đức kinh doanh: thông đồng làm giấy tờ giả, xâm tiêu khi giải ngân hay thu nợ…
do áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng
.
- rủi ro thị trường:
-rủi ro thanh khoản:
- rủi ro đạo đức: có thể hiểu là một bên đưa ra các quyết định liên quán đến mức độ chấp nhận rủi ro, trong khi bên kia phải chịu tổn thất nếu các quyết định đó thất bại.
Trang 14+ nguyên nhân phía ngân hàng:
phát sinh từ cán bộ và người quản lý: như khi cán bộ có quan hệ lợi ích với kh khi mà điều kiện vay vốn của kh chưa đủ để vay vốn,
.ngân hàng chạy theo mục tiêu tăng trưởng tín dụng để nâng cao lợi nhuận dẫn đến lới lỏng quá mức các chính sách đầu tư, cho vay mạo hiểm, cấp tín dụng tập trung vào một khách hàng Thiếu kiểm soát chặt chẽ khách hàng.
ngân hàng mở quá nhanh nhiều dịch vụ sản phẩm dịch vụ mới có tính phức tạp đòi hỏi kt cao nhưng trình đọ quản lý của lãnh đạo với nhan viên chưa đáp ứng kịp thời dẫn đến rủi ro sản phẩm.
do cán bộ nhân viên ngân hag thông đồng với khách hàng
do cán bộ nhận viê ngân hàng chiếm đoạt tiên của ngân hàng
+ nguyên nhân trong hđ ngân hàng:
do việc chọn lựa bố trí sử dụng không đúng quy định
do công tác thanh tra kiểm tra giám sát của cq chức năng và chính ngân hàng buông lỏng
do thiếu sự ktra giám sát của cổ đông người gửi tiền.
+ hậu quả:
ngân hàng ko thu hồi được vốn và lãi cho vay trong khi ngân hàng phải trả lãi và vốn cho hoạt động huy động của người gửi tiền.
nếu rủi do đạo đức do cán bộ ngân hàng thì năng lực tài chính của ngân hàng sẽ bị giảm sút
11 Những dấu hiệu đối với một khách hàng có biểu hiện chây ỳ và không có khả năng thanh toán là gì? Đối với
trường hợp này, cán bộ tín dụng sẽ có trách nhiệm gì và xử lý như thế nào?
- biểu hiện:
để nợ gốc và lãi qua hạn
trả tiền gốc và lãi nhỏ giọt
từ chối gặp nhân viên qhkh.
bỏ trốn.
- xử lý: cbtd thu thập tài liệu tại thời điiểm đó of kh từ bctc và hoạt đọng sử dụng tiền vay của kh CBTD kết hợp với phòng thẩm định và quản lý rủi ro đánh giá lại tình hình doanh nghiệp đó Lúc đó ngân hàng sẽ đưa ra giải pháp quản lý rủi ro với mồi trg hợp sai phạm của KH
12 doanh nghiệp đó có lãi nhưng không có tiền trả ngân hàng, nhân định đó đúng hay sai Giải thích
Thực tế thì nhiều doanh nghiệp hoạch toán bctc thường giấu các khoản chi phí để gia tăng lợi nhuận, khi dn cung cấp BCTC có lãi nhưng đến kì hạn trả nợ cho ngân hàng thì không trả được là hoàn toàn có thể xảy ra Do vậy việc
xđ doanh nghiệp có lãi không thì phải đòi hòi phân tích thêm báo cáo lưu chuyển tiền tệ để nắm bắt thêm nguồn tiền của doanh nghiệp chạy đến từ đâu: từ dòng tiền kinh doanh, dòng tiên đầu tư hay dòng tiền tài trợ Trường hợp dòng tiền kinh doanh dương chứng tỏ doanh nghiệp có thể chủ động được dòng tiền để đưa vào lưu thông trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trang 15II KIẾN THỨC VỀ NGHIỆP VỤ
A Luật
1 Theo Luật các TCTD, giới hạn cho vay đối với một khách hàng được quy định như thế nào?
2 Theo Luật các TCTD, giới hạn cho vay đối với nhóm khách hàng được quy định như thế nào?
3 Ngân hàng có được phép cho vay để đảo nợ không?
4 Hãy nêu những quy định pháp luật về tín dụng và em biết? QĐ 457 quy định điều gì?
5 Lợi ích của việc đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản là gì?
6 Một tài sản thế chấp có thể đảm bảo cho nhiều nghĩa vụ hay không?
7 Nếu có 1 khách hàng đến vay vốn, mà khách hàng đó làm ở Sở Tư Pháp, quen thân với công
chứng, khách hàng đó yêu cầu đưa hồ sơ chocông chứng ký mà không cần phải có mặt để ký vì bên công chứng biết rõ về người đó Nếu bạn là CBTD thì có đồng ý cho công chứng ký như vậy không? Bạn có đồng ý để công chứng ký hồ sơ mà không cần có mặt khách hàng không?
8 Một doanh nghiệp có nhà xưởng sản xuất tại một Khu công nghiệp, có Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tại Khu công nghiệp và muốn dùng tài sản đó để thế chấp vay vốn ngân hàng Vậy ngân hàng có thể chấp nhận tài sản thế chấp đó không? Tại sao?
3 Vì sao ngân hàng “ngại” cho vay các DN có quy mô nhỏ?
4 Lãi suất cho vay của ngân hàng đối với các món vay khác nhau sẽ khác nhau do phụ thuộc vào
yếu tố gì?
5 Khi thẩm định cho vay một khách hàng bạn sẽ xem xét đến những vấn đề nào?
6 Khi thẩm định cho vay đối với một nhu cầu vay vốn của một doanh nghiệp, bạn quan tâm đến
Trang 16những khía cạnh nào?
7 Nên cho vay doanh nghiệp ở lĩnh vực nào? Ở thời điểm nào?
8 Khi thẩm định cho vay khách hàng cá nhân thì điều gì là quan trọng nhất?
9 Em biết những loại sản phẩm tiết kiệm nào tại ngân hàng?
10 Khách hàng có một sổ tiết kiệm 1 tỷ đồng gửi kỳ hạn 1 tháng, đến ngày 20 khách hàng có
nhu cầu xin rút tiền vì mục đích cá nhân? Em sẽ tư vấn gì cho khách hàng?
11 Khi thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp thì điều gì là quan trọng nhất?
12 Một doanh nghiệp buôn bán sắt thép, tài sản thế chấp là 1 tỷ đồng, theo quy định chỉ được
vay 70% tức được vay 700 triệu nhưng DN có nhu cầu vay 1 tỷ Sau khi thẩm định thì thấy doanh nghiệp rất tốt, khả năng trả nợ cực cao, bạn sẽ xử lý thế nào?
13 Vì sao các ngân hàng phải phân tích tình hình tài chính khách hàng trước khi cho vay?
14 Ngân hàng thường cho vay ngắn hạn để tài trợ cho những nhu cầu nào? Nguồn trả nợ của các
món vay ngắn hạn thường là gì?
ho vay Ngắn hạn thông thường
Là sản phẩm cho vay bổ sung vốn lưu động phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 17- Các nguồn trả nợ ngắn hạn (gốc + lãi) bạn có thể nghĩ tới, bao gồm:
+ Tiền thu từ doanh thu bán hàng
+ Lợi nhuận của phương án kinh doanh
+ Tiền thu được từ các phương án kinh doanh khác (nếu có)
+ Tiền thu từ thanh lý TSĐB
+ Tiền thu từ thanh lý/phá sản doanh nghiệp
- Khi cán bộ tín dụng thẩm định một khách hàng vay nếu như nguồn thu từ doanh thu, lợi nhuận và phương án khác đảm bảo chắc chắn có khả năng trả nợ được thì cán bộ tín dụng có thể cho vay
mà ko cần có tài sản đảm bảo Còn ngược lại nếu như nguồn thu đó chưa chắc chắn thì yêu cầu phải có tài sản bảo đảm xem như là một khoản thu phụ để hỗ trợ cho khoản thu chính (thu gốc) nếu như khoản thu chính gặp rủi ro
- Đối với hộ kinh doanh, nếu muốn cho vay thì nhất thiết cần phải có sự hợp tác của họ để hoàn thiện được các giấy tờ, bảng kê, sổ sách ghi chép, hợp đồng mua bán với các đối tác để chứng minh năng lực tài chính, hoạt động kinh doanh thì mới có cơ sở thẩm định được; nếu ko thì khó lắm; kẻo lại hớ như chơi
- Hộ KD, bạn có thể thu thập những thông tin như:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Hóa đơn đầu ra, đầu vào của hoạt động kinh doanh ( bao gồm cả hóa đơn VAT), trong thời gian 6 tháng
+ Sổ sách ghi chép hoạt động bán hàng trong thời gian 1 năm
+ Các giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập khác ( nếu có ): bảng lương, sao kê tài khoản Ngân hàng, hợp đồng lao động
+ Các hợp đồng bảo hiểm ( nếu có tham gia bảo hiểm về người, tài sản )
+ Các hợp đồng cho thuê tài chính ( nếu có) ( thuê nhà, thuê ô tô, tài sản khác )
15 Ngân hàng thường cho vay trung dài hạn để tài trợ cho những nhu cầu nào? Nguồn trả nợ của
các món vay trung dài hạn là gì?
à sản phẩm tài trợ nhu cầu vốn đầu tư trung, dài hạn cho Doanh nghiệp.
• • Thời gian cho vay
• Cho vay trung hạn: tối đa 05 năm
• Cho vay dài hạn: trên 05 năm
•
• • Tài sản đảm bảo: tài sản hình thành từ vốn vay và/hoặc tài sản khác theo quy định của BIDV
Trang 18• • Được hưởng các ưu đãi khi đáp ứng các tiêu chí là khách hàng thân thiết/quan trọng của BIDV
16 Khi định giá một tài sản bảo đảm, bạn thường căn cứ vào những yếu tố nào?
17 Tài sản bảo đảm cho món vay cần phải đáp ứng những điều kiện gì?
18 Tính lỏng của một tài sản được xác định bởi những yếu tố nào?
) Chi phí th i gian ờ để chuy n thành tài s n ó thành ti n m tể ả đ ề ặ
b) Chi phí tài chính để chuy n tài s n ó thành ti n m tể ả đ ề ặ
19 Cho vay thấu chi là gì? Đặc điểm của loại hình này?
Cho vay thấu chi là hình thức cho vay mà qua đó Quý khách có
thể chi (rút) vượt số dư có trên tài khoản thẻ ATM mở tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên theo hạn mức thấu chi được cấp.
Là sản phẩm cho phép Doanh nghiệp chi vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán VND nhằm đáp ứng kịp thời phần vốn thiếu hụt tạm thời trong thanh toán
Đặc điểm sản phẩm
• Thời hạn thấu chi: tối đa 12 tháng/lần cấp hạn mức;
• Phương thức thực hiện thấu chi: chuyển khoản thanh toán;
• Loại tiền thấu chi: VND;
• Sử dụng chứng từ thanh toán hoặc sao kê giao dịch làm căn cứ nhận nợ
Lợi ích dành cho Doanh nghiệp
• Thủ tục vay vốn đơn giản, nhanh chóng;
• Đáp ứng ngay nhu cầu thiếu hụt vốn tạm thời của Doanh nghiệp mà không cần làm thủ tục nhận
nợ với VietinBank;
• Thời hạn thấu chi tối đa lên đến 12 tháng
20 Có những hình thức cho vay tài trợ xuất khẩu nào hiện nay mà bạn biết? Hãy nêu đặc điểm
của chúng?
tín dụng ứng trước cho người XK
Trong quá trình chuẩn bị và thực hiện hợp đồng XK, DNXK có thể đề nghị NH phục vụ/ người nhập khẩu cung cấp một khoản tín dụng ứng trước cho đến khi thu được lợi nhuận từ hoạt động XK.
Trang 19DNXK có thể nhận khoản tín dụng ứng trước từ người nhập khẩu thông qua NH phục vụ với phương thức thư tín dụng điều khoản đỏ Đây là loại thư tín dụng có điều khoản qui định NH phát hành sẽ ứng trước cho DNXK một khoản tiền nhất định vào một thời điểm xác định, thường là ngay khi thư tín dụng được mở hoặc sau khi NH phát hành nhận được một số chứng từ yêu cầu từ người XK như: Hối phiếu, hóa đơn,.v.v DNXK chịu chi phí liên quan còn NH phát hành thư tín dụng chịu trách nhiệm về khoản ứng trước này Người nhập khẩu sẽ qui định rõ tổng giá trị tiền ứng trước, nó có thể là tỉ lệ phần trăm hoặc thậm chí toàn bộ giá trị thư tín dụng tùy thuộc quan hệ với DNXK.
Bên cạnh đó, DNXK cũng có thể tiếp cận các khoản tín dụng ứng trước trực tiếp từ NH phục vụ Thông qua việc thế chấp thư tín dụng XK, thẩm định phương án SXKD của một thương vụ riêng lẻ, không liên quan quá nhiều đến việc thẩm định khả năng tài chính, tài sản đảm bảo, NH có thể ứng trước cho DNXK và lấy nguồn thu từ hoạt động XK làm khoản hoàn trả cho các khoản ứng trước này Phương thức này tỏ ra khá có hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu vốn của các DNXK khi mà các DNXK – đa phần là các doanh nghiệp vừa và nhỏ - đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các khoản tín dụng thông thường.
Cho vay trên cơ sở hối phiếu
Trong trường hợp DNXK đồng ý cho người nhập khẩu trả chậm thì khi giao hàng DNXK sẽ nhận lại một hối phiếu có thời hạn, là cam kết của người nhập khẩu trả tiền khi đáo hạn Đây là đặc điểm điển hình của các giao dịch XK của các DNXK Việt Nam vào các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản,.v.v Khi cần vốn tại thời điểm hối phiếu chưa đến hạn, DNXK có thể yêu cầu một khoản TDNH bằng cách đem chiết khấu các hối phiếu Hình thức này rất phổ biến ở các nước vì việc chiết khấu thường dễ dàng và và đem lại lợi ích cho DNXK vì ngay khi giao hàng hóa, DNXK đã có doanh thu từ hoạt động XK để tái đầu tư, sản xuất.
Thời hạn vay được tính bằng thời hạn còn lại chưa đến hạn thanh toán của hối phiếu Người hoàn trả tiền vay và lợi tức là người có nghĩa vụ trả tiền ghi trên hối phiếu Cơ sở để xác định giá trị tín dụng này là giá trị của hối phiếu sau khi đã trừ đi giá trị chiết khấu và các khoản phí liên quan.
Lãi suất chiết khấu thường phụ thuộc vào: khả năng thanh toán của người nhập khẩu, thời hạn thanh toán, giá trị hối phiếu Do vậy, một NH lớn với mạng lưới đại lý rộng khắp sẽ có hiểu biết tốt nhất về các nhà nhập khẩu trên toàn thế giới và cung cấp một lãi suất chiết khấu có lợi nhất DNXK.
Chiết khấu bộ chứng từ hàng hoá XK
Đây là hình thức tín dụng NH cấp cho DNXK trên cơ sở chiết khấu bộ chứng từ hàng hóa XK trước khi đến hạn thanh toán Như vậy, NH tạo điều kiện cho DNXK có thể thu hồi được vốn nhanh tương tự như phương thức cho vay trên cơ sở hối phiếu Có 2 phương thức chiết khấu: (1) Chiết khấu bảo lưu quyền truy đòi là việc NH chiết khấu sẽ quay lại truy đòi DNXK nếu đến hết thời hạn chiết khấu vẫn không nhận được tiền thanh toán cho bộ chứng từ XK Lãi suất chiết khấu trong trường hợp này thấp hơn so với phương thức chiết khấu miễn truy đòi; (2) Chiết khấu miễn truy đòi là việc NH mua đứt bộ chứng từ, NH chiết khấu chịu rủi ro, không được truy đòi lại khách hàng khi đến hết thời hạn chiết khấu vẫn không nhận được tiền thanh toán cho bộ chứng từ XK DNXK thường sử dụng hình thức này
để tìm kiếm nguồn tài trợ ngắn hạn phục vụ nhu cầu tiền mặt tạm thời Các NH ở Việt Nam hiện nay đang cung cấp dịch vụ chiết khấu bộ chứng từ hàng hóa đối với các phương thức thanh toán thư tín dụng, nhờ thu, chuyển tiền Các DNXK sẽ chịu lãi suất chiết khấu khác nhau đối với các phương thức thanh toán khác nhau tùy thuộc vào rủi ro của NH chiết khấu trong từng phương thức.
Bao thanh toán
Là việc NH cung cấp tín dụng thông qua việc mua lại hoặc ứng trước có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu -
là khoản tiền DNXK được quyền thu từ người nhập khẩu hoặc người nhập khẩu có nghĩa vụ phải trả sau khi đã nhận được hàng hóa, dịch vụ từ DNXK theo thỏa thuận trong hợp đồng thương mại.
Nghiệp vụ Bao thanh toán đem lại rất nhiều tiện ích cho DNXK: có thể thu tiền bán hàng về ngay thay vì phải đợi đến
kỳ hạn thanh toán theo hợp đồng; tăng lợi thế cạnh tranh khi chào hàng với các điều khoản thanh toán trả chậm mà
Trang 20không ảnh hưởng đến nguồn vốn SXKD; tăng được nguồn vốn lưu động phục vụ SXKD,.v.v Ngày nay khi phương thức thanh toán trả chậm hoặc ghi sổ ngày càng trở nên phổ biến, thông dụng thay cho phương thức thanh toán bằng thư tín dụng thì khả năng cầm giữ các đơn hàng XK càng trở nên khó khăn hơn đối với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ, với ít tiềm lực về vốn Dịch vụ bao thanh toán đã giúp DNXK giải quyết được vấn đề này Chính vì vậy trong tương lai không xa, Bao thanh toán sẽ trở thành nghiệp vụ thông dụng thay thế dần cho các hình thức tín dụng NH khác.
Nói tóm lại, việc lựa chọn phương thức tài trợ vốn nào là tùy thuộc vào quyết định của từng DNXK Một phương thức quen thuộc có thể dễ dàng cho DN trong việc tiếp cận nhưng chi phí lại cao hơn rất nhiều so với các phương thức mới, mà quyết định của NH phụ thuộc vào chu kỳ SXKD, vào phương thức thanh toán của DNXK Lựa chọn các NH lớn, có uy tín, mạng lưới đại lý rộng khắp, có khả năng tư vấn sâu về nghiệp vụ sẽ đem lại cho DNXK những cơ hội
sử dụng tín dụng NH phù hợp và với giá cả hợp lý nhất./.
21 Có những hình thức cho vay tài trợ nhập khẩu nào hiện nay mà bạn biết? Hãy nêu đặc điểm
của chúng?
22 Có những hình thức chiết khấu chứng từ xuất khẩu nào?
ietcombank thực hiện thanh toán trước một phần trị giá bộ chứng từ hàng xuất đòi tiền theo L/C trả ngay hoặc trả chậm kì hạn dưới 360 ngày cho doanh nghiệp dưới hai hình thức chiết khấu có truy đòi và chiết khấu miễn truy đòi
Dịch vụ chiết khấu có truy đòi
Vietcombank thực hiện trả tiền trước khi doanh nghiệp yêu cầu và sử dụng nguồn tiền thu được từ ngân hàng nước ngoài để bồi hoàn cho khoản tiền trả trước này Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài không thực hiện thanh toán cho bộ chứng từ khi đáo hạn thanh toán, doanh nghiệp có trách nhiệm phải hoàn trả lại số tiền đã được Vietcombank tạm ứng
Dịch vụ chiết khấu miễn truy đòi
Vietcombank mua đứt bộ chứng từ theo giá trị và các điều kiện do Vietcombank thỏa thuận với doanh nghiệp Trong trường hợp không nhận được tiền thanh toán từ ngân hàng nước ngoài, Vietcombank sẽ không truy đòi tiền từ người hưởng lợi
Lợi ích
• Được thanh toán ngay khi xuất trình bộ chứng từ, nhờ đó đảm bảo nguồn vốn kinh doanh;
• Nâng cao khả năng cạnh tranh bằng cách cấp tín dụng cho người nhập khẩu dưới hình thức thanh toán trả chậm;
• Được hưởng chính sách linh hoạt về giá, tỉ lệ tài trợ hợp lí nhất và lãi suất cạnh tranh;
• Thủ tục đơn giản, nhanh chóng;
• Nhận được tư vấn để đảm bảo bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với qui định của L/C và thông lệ quốc tế, nhờ đó giảm thiểu rủi ro tranh chấp về chứng từ và khả năng không được thanh toán
Trang 2123 Có những hình thức bảo đảm tiền vay nào mà bạn biết?
- đảm bảo vay tiền bằng tài sản
+ thế chấp tài sản: một bên dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để thực hiện đảm bảo nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không chuyển giao tài sản cho bên nhận thế chấp.
+ cầm cố tài sản: là bên đi vay giao tài sản là động sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên cho vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nghĩa vụ trả nợ.
ts cầm cố bao gồm:
Máy móc thiết bị, nguyên vật liêu, nhiên liệu, hàng tiêu dùng
Ngoại tệ
Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm
Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp
Quyền với phần vốn góp trong doanh nghiệp
Quyền khai thác tn thiên nhiên theo quy định pháp luật
+ đảm bảo tài sản hình thành từ vốn vay là hình thức khách hàng vay dùng ts từ vốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó.
+ bảo lãnh của bên thứ 3: là việc bên thứ 3 cam kết với bên cho vay sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay, nếu
- bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay ko có tài sản đảm bảo
+ cho vay theo quyết định của chính phủ
+ ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng cho vay ko có ts đảm bảo
24 Thế chấp tài sản là gì? Thế chấp TS dùng để vay vốn ngân hàng là gì? Những loại tài sản nào
thường được đem ra để thế chấp?
- thế chấp ts vay vốn ngân hàng:
+ bất động sản: đất đai, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, tài sản gắn liền với nhà công trình xây dựng đo.
+ giá trị quyền sử dụng đất:
25 Cầm cố tài sản là gì? Cầm cố TS để vay vốn ngân hàng là gì?
Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
Trang 2226 Những loại tài sản nào thường được đem ra để cầm cố?
áy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu hàng tiêu dùng, kim khí quý, đá quý;
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ;
- Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, các giấy tờ khác trị giá được bằng tiền;
- Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp; quyền đòi nợ, quyền được nhận
số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác;
- Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
- Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật;
- Tàu biển theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam, tàu bay theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được cầm cố;
- Lợi tức, các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố và các tài sản khác theo quy định của pháp luật
Như vậy, bà có cổ phiếu thì có quyền dùng cổ phiếu đó cầm cố để vay tiền theo quy định của pháp luật
27 Cầm cố tài sản khác gì với việc thế chấp tài sản?
Thế chấp:
- Không có sự chuyển giao Tài sản đảm bảo cho Ngân hàng (bên nhận bảo đảm)
- Khách hàng vẫn có quyền khai thác, sử dụng tài sản
- Khách hàng phải chịu chí phí quản lý tài sản (lưu kho )
- Ngân hàng nhận thế chấp: tài sản to, cồng kềnh
Cầm cố:
- Có sự chuyển giao quyền sở hữu TSBĐ cho Ngân hàng
- Ngân hàng chỉ có quyền quản lý, ko có quyền khai thác, sử dụng tài sản Khách hàng cũng ko có quyền khai thác, sử dụng tài sản
- Ngân hàng phải chịu chi phí quản lý tài sản, trừ trường hợp cầm cố tại kho của bên thứ 3 vs trong hợp đồng qui định khách hàng phải chịu chi phí bảo quản, lưu giữ
- Tài sản cầm cố nhỏ gọn, giá trị cao
Mình bổ sung thêm của gaugau:
Thế chấp:
- Không có sự chuyển giao Tài sản đảm bảo cho Ngân hàng (bên nhận bảo đảm)
- Khách hàng vẫn có quyền khai thác, sử dụng tài sản
- Khách hàng phải chịu chí phí quản lý tài sản (lưu kho )
Trang 23- Ngân hàng nhận thế chấp: tài sản to, cồng kềnh.
Cầm cố:
- Có sự chuyển giao quyền sở hữu TSBĐ cho Ngân hàng
- Ngân hàng chỉ có quyền quản lý, ko có quyền khai thác, sử dụng tài sản Khách hàng cũng ko có quyền khai thác, sử dụng tài sản
- Ngân hàng phải chịu chi phí quản lý tài sản, trừ trường hợp cầm cố tại kho của bên thứ 3 vs trong hợp đồng qui định khách hàng phải chịu chi phí bảo quản, lưu giữ
- Tài sản cầm cố nhỏ gọn, giá trị cao
Thanh lý tài sản:
Nếu là động sản thông thường thì trên thực tế sẽ thuộc về người nhận cầm cố nếu đến hạn mà người cầm cố không thực hiện nghĩa vụ Nhưng đối với thế chấp tài sản thì lại không đơn giản, bởi tài sản thế chấp đều có đăng ký quyền sở hữu nên người nhận thế chấp không thể xác lập quyền
sở hữu đối với tài sản này Người nhận thế chấp phải yêu cần bán đấu giá tài sản để đảm bảo nghĩa vụ dân sự được thực hiện Nhưng trên thực tế thì người nhận thế chấp phải trải qua giai đoạn khởi kiện và thi hành bản án mới có thể bán được tài sản thế chấp
mình thêm 1 ý nữa nhé:
Thế chấp:
- thường là Bất động sản
- mức độ rủi ro thường cao hơn cầm cố
- tốn thêm chi phí cho Ngân hàng trong việc thường xuyên kiểm tra, đánh giá lại tài sản thế chấpCầm cố:
- thường là động sản, tài sản ít giá trị hơn
-mức độ rủi ro thấp hơn
28 Phân biệt giữa cho thuê tài chính và cho thuê hoạt động?
ài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết
thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
Trang 24Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.
+ Doanh nghiệp đi thuê phải theo dõi, quản lý, sử dụng TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê TSCĐ
+ Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ đầu tư, phải theo dõi và thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng cho thuê TSCĐ + Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp thuê TSCĐ thuê tài chính cam kết không mua lại tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng
Vậy còn thế nào là TSCĐ thuê hoạt động:
+ Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng TSCĐ theo các quy định trong hợp đồng thuê Chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
+ Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ sở hữu, phải theo dõi, quản lý TSCĐ cho thuê
+ Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê
Như vậy, đối với TSCĐ thuê hoạt động thì doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê Đối với TSCĐ thuê tài chính thì doanh nghiệp đi thuê trích khấu hao đối với TSCĐ đi thuê./
Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản (bao gồm cả thuê hoạt động và thuê tài chính) quy định bên đi thuê
có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng thời gian tối đa không quá 3 năm.
29 Các nguyên nhân của rủi ro tín dụng từ phía khách hàng là gì?
h=1]I Khái quát về rủi ro tín dụng:[/h]Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Rủi ro tín dụng được xem là rủi ro quan trọng nhất, vì trong các ngân hàng thương mại hiện nay
Trang 25hoạt động tín dụng là chủ yếu và đem lại nguồn thu lớn nhất cho các ngân hàng thương mại Rủi ro tín dụng thường gây tác hại lớn nhất đến ngân hàng cũng như đối với nền kinh tế.
Có nhiều nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng, nhưng nguyên nhân chủ yếu là từ phía khách hàng; sau đây chúng ta cùng đi sâu tìm hiểu về những yếu tố có thể ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và từ
đó đưa ra một số giải pháp khắc phục
[h=1]II Các yếu tố từ phía khách hàng có thể ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng:[/h][h=2]1 Năng lực chuyên môn và uy tín của người lãnh đạo:[/h]Lãnh đạo là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của một công ty Nếu người lãnh đạo không có uy tín và nhân cách, năng lực quản lí yếu kém, trình độ học vấn chưa cao và không có nhiều kinh nghiệm quản lí thì dễ dẫn đến tình trạng công ty bị thua lỗ, không có khả năng trả nợ cho ngân hàng Điều này làm ảnh hưởng đến việc thu lãi và nợ của ngân hàng, cũng như gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng
Ví dụ, từ việc theo dõi và quản lý đối với các khoản vay của các công ty thuộc Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh khó khăn hiện nay bao gồm cả các nhân tố khách quan không lường trước được (kinh tế toàn cầu suy thoái) và cả nhân tố chủ quan do bản thân chủ đầu tư không năng động tìm kiếm thêm khách hàng, đa dạng hóa lĩnh vực sản xuất kinh doanh… Các hợp đồng đóng mới tàu thường có giá trị lớn, có thể lên tới hàng trăm tỷ đồng (hay hàng chục triệu USD) nhưng vì nhiều lý do thời gian thi công kéo dài, thời gian thu tiền sẽ rất lâu trong khi các chi phí như nguyên nhiên vật liệu, nhân công, trả tiền vay gốc và lãi trả hàng tháng không thể trì hoãn, nên tạo áp lực đối với tài chính của chủ dự án, làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh (chi phí cao, lợi nhuận thấp) và ảnh hưởng đến việc trả nợ cho ngân hàng
[h=2]2 Khách hàng cung cấp số liệu không trung thực:[/h]Thực tế hiện nay các doanh nghiệp vay vốn luôn đối phó với ngân hàng thông qua việc cung cấp các số liệu không trung thực, mặc dù các
số liệu này được các cơ quan chức năng kiểm duyệt Chế độ kế toán thống kê đã được ban hành nhưng phần lớn các doanh nghiệp thực hiện không nghiêm túc điều này gây khó khăn cho ngân hàng trong việc kiểm soát tình hình hoạt động kinh doanh, quản lí vốn vay của doanh nghiệp để có thể hỗ trợ việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu hồi vốn cho ngân hàng
[h=2]3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của khách hàng:[/h]Ngành nghề sản xuất kinh doanh của khách hàng cũng là một trong những yếu tố gây nên rủi ro tín dụng cho ngân hàng Thực tế, có một
số ngành kinh doanh có thể ổn định trong một khoảng thời gian trong quá khứ, nhưng trong tương lai, do ảnh hưởng của các yếu tố khác như nhu cầu thị trường thay đổi, các quy định của nhà nước
…doanh thu của ngành đó sẽ có xu hướng giảm đi đáng kể
Một ví dụ điển hình là việc kinh doanh nón, mũ Đây có thể nói là một sản phẩm thiết yếu, được sử dụng hằng ngày Nhưng khi có quy định của nhà nước về việc bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy, khách hàng có xu hướng chuyển sang đội mũ bảo hiểm thay cho mũ che nắng thông thường Điều này làm doanh thu các doanh nghiệp sản xuất mũ nón giảm đáng kể do cầu sụt giảm
Trang 26[h=2]4 Doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ:[/h]Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn đều có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, khả thi Tuy nhiên vẫn có những trường hợp doanh nghiệp làm đẹp báo cáo tài chính, các phương án, số liệu của công ty để cố ý chiếm dụng vốn của ngân hàng dùng vào những việc khác Nếu cán bộ ngân hàng không có đủ trình độ chuyên môn để thẩm định thì khả năng gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng là rất cao, làm ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.
[h=1]III Các giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dung do các yếu tố từ phía khách hàng:[/h][h=2]1 Phân tích tín dụng một cách kĩ càng:[/h]Đầu tiên, việc thu thập thông tin rất quan trọng khi phân tích tín dụng Cán bộ tín dụng phải xác định khách hàng vay thuộc đối tượng nào, uy tín của họ đối với ngân hàng ra sao, họ có thiện chí trả nợ cho ngân hàng không Ngoài ra còn phải xem xét phương
án vay vốn có mang lại hiệu quả kinh tế hay không, khách hàng có thể trả nợ cho ngân hàng từ những nguồn nào, …
Việc phân tích tín dụng đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng và có khả năng dự đoán được rủi ro có thể xảy ra để từ đó có những cách
xử lí phù hợp
[h=2]2 Nâng cao năng lực cán bộ ngân hàng:[/h]Ngân hàng phải luôn coi trọng công tác tín dụng và phẩm chất cán bộ tín dụng Bản than cán bộ liên quan đến cho vay phải luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp
Ngân hàng còn phải có chính sách tín dụng rõ ràng, quy định rõ chức năng nhiệm vụ cho từng bộ phận liên quan đến việc vay, thu nợ, thậm chí là xử lí nợ
Ngân hàng phải coi trọng công tác đào tạo cán bộ từ nghiệp vụ chuyên môn đén phẩm chất đạo đức của người cán bộ
[h=2]3 Thiết kế các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu vay vốn của ngân hàng:[/h]Ngân hàng phải tạo ra các sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng Việc thiết kế các sản phẩm tín dụng phù hợp sẽ giúp ngân hàng tập trung vào đối tượng khách hàng của mình, cũng như giảm thiểu những rủi ro
Ví dụ như, mức cho vay cần đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng, tránh tình trạng vay ít hơn nhu cầu làm chủ thể vay vốn khó khăn trong hoạt động kinh doanh của mình; cũng cần tránh vay nhiều hơn nhu cầu vì doanh nghiệp có thể sử dụng vốn vào những việc khác không đúng mục đích vay ban đầu
[h=2]4 Giám sát tín dụng:[/h]Giám sát tín dụng giúp ngân hàng đảm bảo được việc vốn vay được
sử dụng đúng mục đích Ngoài ra, còn giúp ngân hàng nắm rõ được hoàn cảnh, vị thế tài chính của khách hàng cũng như năng lực hoàn trả để có thể đưa ra những biện pháp xử lí kịp thời
30 Phân biệt giữa các hình thức Khoanh nợ, Giãn nợ và Đảo nợ?
Trang 27Khoanh nợ là tuyên bố của chủ nợ (thường là một tài khoản thẻ tín dụng) rằng một số nợ không có khả năng được thu hồi Điều này xảy ra khi một người tiêu dùng trở nên quá hạn nghiêm trọng trên một khoản nợ Theo truyền thống, các chủ nợ sẽ tuyên bố điều này tại thời điểm sáu tháng không
có sự thanh toán Tại Hoa Kỳ, các quy định Liên bang yêu cầu các chủ nợ khoanh nợ các cho vay trả góp sau 120 ngày kể từ ngày vi phạm, trong khi các tài khoản tín dụng tuần hoàn phải được khoanh nợ sau 180 ngày
Giãn nợ: là việc hoãn lại các khoản nợ phải trả, đồng thời áp dụng thời gian đáo hạn mới (kéo dài hơn)
đối với khoản nợ được hoãn
Đảo nợ: có thể hiểu nôm na đây là hình thức "vay để trả nợ", có thể người đi vay đến ngân hàng mình
đang nợ tiền để vay khoản tiền mới và trả cho khoảng nợ cũ, hoặc cũng có thể vay nợ ngân hàng này để trả nợ ngân hàng kia
31 Thế nào là ân hạn nợ? Trong thời gian ân hạn khách hàng có phải trả lãi không?
Ân hạn nợ là khoảng thời gian từ khi phát tiền vay đến khi trả một phần nợ lần đầu tiên vd: vay 300 tr; thời hạn 3 năm, trả nợ đều trong 3 năm (mỗi năm 100 tr) thì thời gian ân hạn là 1 năm trong thời gian ân hạn thì người vay phải trả lãi cho ngân hàng.
32 Thế nào là gia hạn nợ? Gia hạn nợ khác gì so với ân hạn nợ?
Trong khoản 4, điều 5 quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 sửa đổi quy chế 1627 thì
có quy định như sau:
"Cơ cấu lại thời hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay đối với các khoản nợ vay của khách hàng theo hai phương thức sau:
a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thoả thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi
b) Gia hạn nợ vay là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng.”.Như vậy, cơ cấu nợ vay bao gồm gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
33 Khoản nợ như thế nào được gọi là nợ khó đòi? Những nguyên nhân và biểu hiện của khoản
nợ khó đòi?
nợ khó đòi là khoản công nợ có tuổi nợ cao nhưng chưa có khả năng thu hồi, hoặc hồ sơ công nợ còn tranh chấp;
) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
Trang 28- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều này
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được
cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều
Nguồn bài viết từ:
http://sv.bankers.vn/threads/36374-No-kho-doi-la-no-nhu-the-nao.html#ixzz43Ai9bque
Trang 29Con nợ cú ý định chiếm dụng vốn để kinh doanh do khụng phải trả lói:
- Việc chiếm dụng vốn của con nợ được biểu hiện dưới cỏc dạng sau: Chõy ỳ, cú ý đồ muốn xự nợ vỡ họ đưa ra nhiều lý do như là: chủ đầu tư chưa thanh toỏn vì cụng trỡnh chưa được nghiệm thu, phờ duyệt, nờn khụng thể trả được cho cỏc nhà thầu thi cụng (đối với khoản nợ phỏt sinh trong XDCB), hoặc do hàng hoỏ chất lượng kộm, khụng bỏn được, nếu bỏn được thỡ bỏn với giỏ thấp, bị thua lỗ… rồi bị nhiều cỏc đơn vị khỏc chiếm dụng vốn(đối với khoản nợ phỏt sinh trong KDTM, SX )
- Hoặc cú nợ nhưng chỉ trả ớt “ nhỏ giọt” , cố tỡnh kộo dài thời hạn thanh toỏn;
- Khụng ký nhận vào bất kỳ giấy tờ, tài liệu, biờn bản xỏc nhận cụng nợ nào khỏc (khụng cú cụng văn phỳc đỏp)
Nguyờn nhõn này nếu để kộo dài sẽ tạo ra nhiều bất lợi cho chủ nợ
- Nếu là doanh nghiệp ngoài Quốc doanh là cơ hội tạo cho họ tẩu tỏn tài sản…
- Nếu là doanh nghiệp nhà nước thỡ khú thu hồi vỡ nhiều lý do trong đó cú một lý do hay vấp phải là: họ đó thay đổi cơ cấu lónh đạo nờn lẩn trỏnh và lẫn trỏch nhiệmcho nhau……
2 Do hồ sơ cụng nợ cũn tranh chấp:
Hồ sơ cụng nợ cũn tranh chấp là dạng hồ sơ thiếu căn về phỏp lý do
bị thất lạc chứng từ tài liệu giao dịch hoặc sự bỏt đổng, mõu thuẫn của hai bờn dẫn độn chưa thể thỏa thuận được càc tài liệu như: Biờn bản xỏc nhận khối lượng thực tế phỏt sinh, chủ đàu tư chưa nghiệm thu phờ duyệt, quyết toỏn về đơn giỏ, chất lượng cụng trỡnh (đối với XDCB) … lượng hàng húa giao nhận thực tế, phần giảm trừ chiết khấu, chất lượng hàng húa …(đối với KDTM)…
Nguyờn nhõn này cú thể xảy ra tỡnh trạng:
- Con nợ rất cú thiện chớ thanh toỏn nhưng do hồ sơ cụng nợ (là cỏc chứng từ tài liệu giaodịch) chưa rừ ràng hoặc đó bị thất lạc nờn khụng cú căn cứ chắc chắn tạo sự yờn tõm để bờn phớa khỏch nợ tthực hiện nghĩa vụ thanh toỏn.
- Nếu doanh nghiệp cú nghiệp vụ thỡ khụi phục cỏc chứng từ, tài liệu bị tất lạc khụng cú gỡ là khú.
- Con nợ cú ý định xự nợ nờn vin vào cớ hồ sơ cụng nợ khụng đầy đủ
để khụng thực hiện nghĩa vụ thanh toỏn.
Trang 30Trong trường hợp này nếu để kéo dài con nợ sẽ có những động thái nhằm “tạo ra” nhiều những tài liệu, chững cứ gây bất lợi cho chủ nợ và
có thể dẫn đến mất nợ.
3 Do con nợ không còn khả năng thanh toán:
Con nợ rơi vào tình trạng này cũng là phổ biến vì nguyên nhân: Việc hoạt động sản xuất, kinh doanh của họ không hiệu quả do khách
nợ cũng bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn…nên trong trong trường hợp nỳa tuy chưa thể thực hiện việc thu hồi nợ ngay, nưng nếu có biện pháp, nghiệp vụ thu nợ thích hợp sẽ giúp chủ nợ thu hồi được ngay khi con nợ có khả năng thanh toán trở lại Nếu chủ nợ không có biện pháp hợp lý, thì chủ nợ không thể kiểm soát đựoc khản năng tài chính thực của con nợ, không biết khi nào con nợ thanh toán được Do vậy, nếu con nợ tự giác, chủ động trả nợ thì không sao còn nếu không thì khảo
nợ có nguy cơ bị thất thoát.
Trên đây là ba nguyên nhân cơ bản, phổ biển nhất trong nhiều nguyên nhân phát sinh nợ khó đòi Rất mong sớm có được những giải pháp hữu ích để hạn chế tình trạng trên Nếu bản thân Quý công ty xét thấy không tự xử lý được, mong Quý khách hàng nhanh chóng chuyển
hồ sơ đến đơn vị thu nợ chuyên nghiệp như Công ty chúng tôi để được
hỗ trợ giải quyết và tư vấn về dịch vụ thu nợ của chúng tôi.
34 Khi bạn làm 1 hồ sơ thấy rủi ro rất cao, không thể cho vay nhưng giám đốc lại yêu cầu bắt
buộc phải cho vay thì bạn xử lý như thế nào?
C Bảo lãnh
1 Bảo lãnh là gì? Bảo lãnh ngân hàng là gì? Hãy nêu các loại bảo lãnh ngân hàng mà bạn biết ở
Việt Nam?
2 Khi nào nghĩa vụ bảo lãnh của TCTD với khách hàng chấm dứt?
Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh chấm dứt
2 Nghĩa vụ bảo lãnh đã được thực hiện theo đúng cam kết bảo lãnh
3 Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác
4 Cam kết bảo lãnh đã hết hiệu lực
5 Bên nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh
6 Theo thỏa thuận của các bên
7 Theo quy định của pháp luật
8 Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Đồng bảo lãnh được quy định như sau:
Trang 311 Nguyên tắc, điều kiện, quy trình tổ chức thực hiện đồng bảo lãnh được thực hiện theo quy, quy định của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và quy định pháp luật có liên quan.
2 Các bên tham gia đồng bảo lãnh cùng chịu trách nhiệm liên đới trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nếu không có thỏa thuận khác Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đầu mối phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì các bên tham gia có trách nhiệm hoàn trả cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đầu mối số tiền tương ứng theo tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh mà các bên đã thỏa thuận
3 Loại bảo lãnh nào phổ biến nhất ở Việt Nam Đặc điểm của bảo lãnh đó?
4 Trong ngành xây dựng cơ bản thường có những loại bảo lãnh ngân hàng nào và khi nào cần
phát hành loại bảo lãnh đó?
5 Vì sao cần có bảo lãnh dự thầu trong ngành xây dựng cơ bản?
D Kế toán và Phân tích Báo cáo tài chính
1 Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phản ánh những điều gì?
áo cáo tài chính là phương pháp t ng h p s li u t các s k toán theo các ch tiêu kinh t t ng ổ ợ ố ệ ừ ổ ế ỉ ế ổ
h p ph n ánh có h th ng tình hình tài s n, ngu n hình thành tài s n c a doanh nghi p, tình hình ợ ả ệ ố ả ồ ả ủ ệ
và k t qu ho t ế ả ạ động s n su t kinh doanh, tình hình l u chuy n các dòng ti n và tình hình v n ả ấ ư ể ề ậ động
s d ng v n c a doanh nghi p trong m t th i k nh t nh Do ó, báo cáo tài chính v a là phử ụ ố ủ ệ ộ ờ ỳ ấ đị đ ừ ương pháp k toán, v a là hình th c th hi n và chuy n t i thông tin k toán tài chính ế ừ ứ ể ệ ể ả ế đến nh ng ngữ ười
s d ng ử ụ để ra các quy t nh kinh t ế đị ế
S li u ph n ánh trong báo cáo tài chính ph i rõ ràng, ố ệ ả ả đủ độ tin c y và d hi u, ậ ễ ể đảm b o thu n ti n ả ậ ệ
cho nh ng ngữ ườ ử ụi s d ng thông tin trên báo cáo tài chính ph i ả đạ đượt c m c ích c a h ụ đ ủ ọ
Báo cáo tài chính ph i ả đượ ậc l p và g i theo úng th i h n quy nh.ử đ ờ ạ đị
Ngoài ra báo cáo tài chính còn ph i ả đảm b o tuân th các khái ni m, nguyên t c và chu n m c k ả ủ ệ ắ ẩ ự ế
toán được th a nh n và ban hành Có nh v y h th ng báo cáo tài chính m i th c s h u ích, ừ ậ ư ậ ệ ố ớ ự ự ữ
m i ớ đảm b o áp ng ả đ ứ được yêu c u c a các ầ ủ đố ượi t ng s d ng ử ụ để ra các quy t nh phù h p.ế đị ợ
2 Bảng cân đối kế toán của một doanh nghiệp là gì?
BCĐKT là một BCTC chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của DN theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định (cuối quý, cuối năm).
Nội dung của BCĐKT thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản Các chỉ tiêu được phân loại, sắp xếp thành từng loại, mục và từng chỉ tiêu cụ thể Các chỉ tiêu được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu cũng như việc xử lý trên máy tính và được phản ánh theo số đầu năm, số cuối kỳ
3 Các khoản doanh thu khác của DN bao gồm những khoản nào?
Trang 32Theo mình biết doanh thu khác là các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của
DN (VD: thu tiền phạt do khách hàng vi phạm HĐ; thu tiền nhượng bán, thanh lý TSCĐ; Các khoản thuế được NSNN hoàn lại; Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiềnm bằng hiện vật của các
tổ chức, cá nhân tặng cho DN; Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư hàng hoá v v
Doanh thu khác:
-Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
-Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
-Thu các khoản nợ khó đòi đã sử lý, xóa sổ
-Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
-Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
-Thu nhập quà biếu quà tặng bằng tiền
-Các khoản tiền thưởng của khách hàng
-Các khoản thu nhập của năm trước bị bỏ sót
4 Doanh nghiệp giấu lỗ hoặc giấu lãi bằng cách nào?
5 Thế nào là dòng vốn và thế nào là dòng tiền?
Saga›
Phân tích đầu tư›
Cách đơn giản để phân tích dòng tiền
PHÂN TÍCH ĐẦU TƯ
CÁCH ĐƠN GIẢN ĐỂ PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN
34209 0
inShare
Nếu bạn tin vào câu ngạn ngữ cổ "phải mất tiền mới làm ra tiền" thì hẳn bạn sẽ nắm bắt
được bản chất của dòng tiền và ý nghĩa của nó với một công ty Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy cách thức công ty sử dụng tiền mặt (dòng tiền ra) và nguồn gốc tiền mặt (dòng tiền vào)
Trang 33Chúng ta biết rằng khả năng sinh lời của công ty thường được thể hiện bởi thu nhập ròng- đây là một chỉ số đánh giá đầu tư quan trọng Khi đánh giá hiệu quả hoạt động tổng thể của công ty, nhiều người nghĩ ngay đến thu nhập ròng Tuy nhiên, mặc dù kế toán dồn tích cung cấp cơ sở cho việc khớp doanh thu với chi phí, hệ thống này không thực sự phản ánh giá trị công ty đã nhận được từ lợi nhuận trong hệ thống này Điều này tạo nên sự khác biệt căn bản Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu xem một cái báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ phản ánh những thông tin hữu ích gì về doanh nghiệp cũng như cách để tìm thấy những thông tin này.
SỰ KHÁC BIỆT GIỮA THU NHẬP VÀ TIỀN MẶT
Trong một bài báo vào tháng Tám năm 1995 của tờ Individual Investor, Jonathan Moreland đưa ra
bản đánh giá rất cô đọng về sự khác biệt giữa thu nhập và tiền mặt Ông nói rằng "tính thanh khoản của công ty cũng quan trọng như khả năng sinh lời của nó" bởi chỉ số này cho biết liệu công ty có đủ tiền để hoàn thành nghĩa vụ nợ của mình hay không Và xét cho cùng, công ty sẽ bị phá sản nếu không thể trả được các hóa đơn, chứ không phải vì không có lợi nhuận Ngày nay, đây là điều hiển nhiên Vậy mà nhiều nhà đầu tư vẫn thường bỏ qua nó Bằng cách nào ư? Bằng cách chỉ nhìn vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chứ không phải là báo cáo lưu chuyển tiền tệ."
Trang 34BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có ba phần riêng biệt, mỗi phần là một hoạt động đặc thù - hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính Đối với nhà đầu tư ít kinh nghiệm, sẽ dễ dàng hơn để hiểu được ý nghĩa của một báo cáo lưu chuyển tiền tệ khi sử dụng các chú thích tài khoản, tức là mô tả và tiêu chuẩn hóa các thuật ngữ và các định dạng trình bày được sử dụng bởi tất cả các công ty:
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Đây là nguồn cốt yếu sinh ra tiền mặt cho công ty và cũng là lượng tiền mặt mà bản thân công ty kiếm được chứ không phải các khoản vốn đến từ hoạt động đầu tư và tài chính bên ngoài Trong phần này của báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thu nhập ròng (trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) sẽ được điều chỉnh theo các khoản phí không dùng tiền mặt
và sự thay đổi của các tài khoản vốn lưu động - tài sản và nợ từ hoạt động trong bảng cân đối kế toán thời điểm hiện tại
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Phần lớn các giao dịch đầu tư đều tạo ra dòng tiền âm (dòng tiền
đi ra), chẳng hạn như chi phí vốn cho tài sản, máy móc thiết bị, mua lại doanh nghiệp và mua chứng khoán đầu tư Còn ngược lại dòng tiền vào đến từ việc bán tài sản, bán công ty và bán chứng khoán đầu tư Đối với các nhà đầu tư, các mục quan trọng nhất trong phần này là chi phí vốn (sẽ được giải thích sau) Ta thường giả định rằng chi phí này là một điều cần thiết cơ bản để đảm bảo
sự duy trì và bổ sung cho tài sản vật chất của công ty nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh hiệu quả
và tăng khả năng cạnh tranh
Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Phần này đề cập đến nợ và các giao dịch vốn chủ sở hữu Các
công ty phải liên tục vay và trả nợ Việc phát hành chứng khoán ít xảy ra hơn Ở đây, một lần nữa, các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư vì mục đích thu nhập thì thứ quan trong nhất với họ là cổ tức được trả bằng tiền mặt Và các công ty thường phải cho cổ đông cổ tức bằng tiền mặt chứ không phải lợi nhuận
MỘT PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN ĐỂ PHÂN TÍCH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN
TIỀN TỆ
Dòng tiền của công ty có thể được định nghĩa là con số xuất hiện trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ dưới dạng giá trị thực của tiền mặt từ hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, không có định nghĩa chung nào cho cái gọi là dòng tiền của công ty Ví dụ, nhiều chuyên gia tài chính coi dòng tiền của công ty
là tổng thu nhập ròng và khấu hao (chi phí không dùng tiền mặt trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) Mặc dù thường sát với con số dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh nhưng cách tính tắt này có thể dẫn đến nhiều sai sót vì vậy các nhà đầu tư nên gắn bó với con số dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Phân tích dòng tiền thường sử dụng một vài tỷ số khác nhau và các tỷ số sau đây là xuất phát điểm phù hợp để nhà đầu tư đo lường chất lượng đầu tư của dòng tiền của một công ty:
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần: tỷ số này là tỷ lệ phần trăm của dòng tiền
thuần từ hoạt động kinh doanh của một công ty so với doanh số bán hàng thuần, hoặc doanh thu (từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của nó Nó cho chúng ta biết ta nhận được bao nhiêu đồng trên một đồng doanh số bán hàng
Không có một tỷ lệ phần trăm chính xác nào để tham chiếu, nhưng rõ ràng, tỉ lệ này càng cao càng tốt Cũng cần lưu ý rằng tỷ số này trong các công ty sẽ khác với tỷ số trung bình của ngành Nhà đầu tư nên theo dõi diễn biến lịch sử của chỉ số này để phát hiện ra những sai khác đáng kể so với dòng tiền trung bình của công ty/doanh thu cũng như so sánh chỉ số này của công ty với các công ty trong ngành Ngoài ra, cần theo dõi xem khi doanh thu tăng thì dòng tiền tăng như thế nào; và điều quan trọng là chúng thay đổi với tốc độ ngang nhau theo thời gian hay không
Trang 35Lịch sử của dòng tiền tự do: Dòng tiền tự do thường được định nghĩa là dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí vốn Việc tạo ra dòng tiền tự do ổn định và nhất quán là một đặc tính đầu tư có lợi, vì vậy hãy tìm một công ty có dòng tiền tự do ổn định và tăng trưởng.
Nếu muốn cẩn thận hơn, bạn có thể đi sâu vào những thành phần của dòng tiền tự do Ví dụ, ngoài chi phí vốn, bạn cũng có thể trừ cả cổ tức từ dòng tiền hoạt động thuần để có được cái nhìn toàn diện hơn về dòng tiền tự do Sau đó có thể so sánh con số này với doanh số bán hàng như đã trình bày ở trên
Trên thưc tế, nếu công ty có lịch sử thanh toán cổ tức, thì công ty không thể dễ dàng hoãn hoặc bỏ chúng mà không gây ra thiệt hại cho cổ đông Thậm chí khi việc cắt giảm cổ tức ít gây thiệt hại, nó vẫn là vấn đề đối với nhiều cổ đông Nhìn chung, thị trường coi việc chi trả cổ tức và chi phí vốn là cùng một phạm trù, đều là những chi tiêu tiền mặt cần thiết
Nhưng ở đây điều quan trọng là tìm được một mức ổn định Điều này không chỉ cho thấy khả năng công ty tạo ra dòng tiền mà nó cũng báo hiệu rằng công ty có đủ năng lực để tiếp tục đầu tư các hoạt động của mình hay không
Tỷ số thanh toán dòng tiền tự do toàn diện: Bạn có thể tính tỷ số thanh toán dòng tiền tự do toàn
diện bằng cách chia dòng tiền tự do toàn diện cho tiền thuần từ hoạt động kinh doanh để ra được tỷ
lệ phần trăm Tỷ lệ này càng cao càng tốt
Dòng tiền tự do là một tiêu chí đánh giá quan trọng đối với các nhà đầu tư Nó thể hiện tất cả những
ưu điểm của dòng tiền mặt do chính hoạt động của công ty tạo ra cũng như việc sử dụng dòng tiền này cho chi phí vốn Nếu công ty có thể đáp ứng được thử thách này, nó sẽ có không cần phải vay vốn quá mức để mở rộng kinh doanh, trả cổ tức và chống trọi với những thời điểm khó khăn
Thuật ngữ "cash cow" được áp dụng để chỉ các công ty có dư dả dòng tiền tự do không phải là một thuật ngữ tao nhã, nhưng nó chắc chắn là một trong những đặc tính đầu tư hấp dẫn mà bạn cần xem xét
mà công ty chi trả nợ cũng như tạo ra tiền mặt cho các nhà đầu tư
6 Phần chi phí trả lãi vay được tính vào dòng tiền nào của doanh
Ko đưa vào dòng tiền.
7 nghiệp trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp?
8 Khấu hao là gì? Có những cách tính khấu hao nào?
- khấu hao theo đường thẳng:
- khấu hao theo số dư giảm dần có điểu chỉnh:
- khấu hao theo số lượng khối lượng sp:
Trang 36Khấu hao là khoản chi phí phi tiền mặt làm giảm đáng kể giá trị tài sản ghi trong bảng cân
đối kế toán qua thời gian ước tính sử dụng tài sản đó
9 Tài sản cố định vô hình là gì? TSCĐ vô hình có phải tính khấu hao không? Có những cách
tính khấu hao nào?
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị của nó và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình do Bộ Tài chính quy định; tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh như một số chi phí liên quan trực tiếp đến đất sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, nhãn hiệu thương mại.
T ài sản cố định vô hình về nguyên tắc bạn cũng phản ánh theo nguyên giá, cũng trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh, cũng theo dõi chi tiết theo từng đối tượng giống như tài sản cố định hữu hình khác
Sẽ có cách cách khấu hao như sau:
- Khấu hao đều theo thời gian
- Khấu hao theo sản lượng
- Khấu hao theo giá trị còn lại
10 Tài sản cố định là gì? Những tiêu chuẩn nào ghi nhận một tài sản là TSCĐ?
TSCĐ là tài sản đang sử dụng chưa sử dụng hoặc ko còn đc sử dụng trong quá trình sản xuất ákinh doanh do chúng đang trong quá trình hình thành hoặc chúng vẫn còn giá trị sử dụng nhưng
ko đc sử dụng
Thỏa mãn 3 tiêu chuẩn dưới đây thì đc gọi là ts cố định:
- chắc chắn phải thu đc lợi ích kinh tế trong tương lại từ việc sử dụng ts đó
- có thời gian sử dụng trên 1 năm
- nguyên giá tài sản phải được xđinh 1 cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30tr đồng trở lên
11 Tài khoản lưỡng tính là gì? Bạn biết những tài khoản lưỡng tính nào?
Tài khoản lưỡng tính là tài khoản vừa mang kết cấu của tài khoản phản ánh tài sản vừa mang kết cấu của tài khoản phản ánh nguồn vốn
Trang 37Tài khoản lưỡng tính là những tài khoản có thể có số dư cuối kỳ bên nợ mà cũng có thể có số dư cuối kỳ bên có Trong khi các tài khoản khác chỉ được dư nợ hoặc dư có hoặc không có số dư cuối kỳ.
Trong hệ thống tài khoản kế toán VN thì có một vài tài khoản mang tính chất này ví dụ như 131 hay
331 Nếu 131 mà dư có thì bạn đưa vào mục Người mua trả tiền trước hoặc nếu tài khoản 331 dư
nợ thì bạn đưa vào mục Trả trước cho người bán trên bảng cấn đối kế toán của BCTC
rên thực tế chúng ta thường gặp 02 Tài khoản lưỡng tính sau:
Tài khoản 131 và Tài khoản 331
+ Tài khoản 131:
- TK 131 dư nợ - "Phải thu khách hàng" - Là Tk phản ánh tài sản mang kết cấu của tài khoản phản ánh tài sản.(Tức: Số dư đầu kỳ, số ps tăng trong kỳ, số dư cuối kỳ phản ánh bên Nợ, số PS giảm phản ánh bên Có) Số dư cuối kỳ của tài khoản này làm căn cứ để lập chỉ tiêu "Phải thu khách hàng" mục III.1 - bên phần Tài sản trên Bảng cân đối kế toán
Ví dụ: bán lô hàng trị giá 100 triệu, thuế GTGT 10 % cho Công ty A, A đã nhận được hàng và nhận
nợ sang kỳ sau thanh toán
Định khoản: Nợ 131 - 110/Có 511 - 100/ Có 3331 - 10
- TK 131 dư có - "Khách hàng ứng tiền trước" Có kết cấu ngược lại với kết của của Tk 131 - Dư nợ
Lý do là vì: Tk này dùng để phản ánh đối tượng kế toán là "tiền ứng trước của khách hàng" Khi nhận tiền ứng trước của khách hàng, DN phải có trách nhiệm thanh toán cho khách hàng bằng hàng hóa - có nghĩa khoản tiền ứng trước mà DN đã nhận mang tính chất của một khoản nợ Do đó
tk 131 - dư có mang kết cấu của tk phản ánh Nợ phải trả (Tài khoản nguồn vốn)Số dư cuối kỳ của tk này làm căn cứ lập chỉ tiêu "Người mua trả tiền trước" mục I.3 - Phần Nguồn vốn trên bảng cân đối
kế toán
Ví dụ: Ngày 1/3/2011, DN nhận ứng trước của công ty A là 100 triệu bằng tiền gửi ngân hàng (Đã
có báo có của ngân hàng)
Định khoản: Nợ 112 100/ Có 131DC - 100
Số dư của hai tài khoản 131Dn và 131Dc không được bù trừ cho nhau
+ Tương tự, TK 331 cũng vậy, bạn có thể tham khảo chi tiết hơn tại các giáo trình Nguyên lý kế toán
12 Số dư Có và dư Nợ của TK 131 phản ánh điều gì?
13 Số dư Có và dư Nợ của TK 331 phản ánh điều gì?
14 Nợ phải trả là gì? Nợ phải trả là nh ngữ nghĩa vụ tiền tệ mà đơn v ph i thanh toán cho các bênị ả
cung c p ngu n l c cho ấ ồ ự đơn v trong m t kho ng th i gian nh t nh Hay nói ngị ộ ả ờ ấ đị ượ ạc l i thì các bên cung c p ngu n l c cho ấ ồ ự đơn v có quy n òi n ị ề đ ợ đố ớ đơi v i n v khi các kho n n ị ả ợ đến h n N u các ạ ế
ngh a v ti n t này ph i thanh toán trong vòng 12 tháng thì g i là các kho nĩ ụ ề ệ ả ọ ả nợ ngắn hạn, n u các ế
Trang 38ngh a v ti n t ph i thanh toán trong vòng trên 12 tháng g i làĩ ụ ề ệ ả ọ nợ dài hạn.
15 Vốn lưu động là gì? Đặc điểm của nó?
vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh
- đặc điểm:
+ vốn lưu động lưu chuyển nhanh
+ vốn lưu động dịch chuyển 1 lần vào quá trình sx kinh doanh
+ vốn lưu động hoàn thành 1 vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành 1 quá trình sx kinh doanh
Quá trình vận động của vốn lưu động là 1 chu kì khép kín từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về vời hình thái ban đầu nhưng giá trị lớn hơn ban đầu chu kì vận động của vốn lưu động để đánh giá khả năng thanh toán, hiệu quả sx kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
16 Có những chỉ tiêu nào đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động?
M t s ch tiêu ánh giá hi u qu s d ng v n c a DN ộ ố ỉ đ ệ ả ử ụ ố ủ
HS kh n ng thanh toán ả ă
• Kh n ng thanh toán: ả ă
TSL thông th Đ ườ ng bao g m ti n, các ch ng khoán d chuy n nh ồ ề ứ ễ ể ượ ng(t ươ ng đươ ng
ti n),các kho n ph i thu và d tr t n kho N ng n h n th ề ả ả ự ữ ồ ợ ắ ạ ườ ng bao g m các kho n vay ồ ả
ng n h n ngân hàng và các t ch c tín d ng, các kho n ph i tr cho nhà cung c p, các ắ ạ ổ ứ ụ ả ả ả ấ kho n ph i tr khác h s này là th ả ả ả ệ ố ướ đ c o k/n thanh toán c a doanh nghi p Nó cho bi t các ủ ệ ế kho n c a các ch n ng n h n ả ủ ủ ợ ắ ạ đượ c trang tr i b ng các tài s n có th chuy n thành ti n ả ằ ả ể ể ề trong m t giai o n t ộ đ ạ ươ ng đươ ng v i th i h n chuy n các kho n n ó h s này càng l n ớ ờ ạ ể ả ợ đ ệ ố ơ càng t t ố
• H s thanh toán ti n nhanh: ệ ố ề
Trang 39D tr t n kho là các lo i tài s n khó chuy n ự ữ ồ ạ ả ể đổ i thành ti n h n, trong t ng s tài s n lao ề ơ ổ ố ả
ng và d b l nh t n u c bán t l này cho bi t khái ni m hoàn tr các kho n n ng n
Ch tiêu này cho bi t m t ỉ ế ộ đồ ng v n lao ố độ ng em l i bao nhiêu đ ạ đồ ng Dt thu n T l này càng ầ ỉ ệ cao ch ng t hi u qu s d ng v n l u ứ ỏ ệ ả ử ụ ố ư độ ng c a doanh nghi p càng t ng Ph n ánh m t ủ ệ ă ả ộ
ng v n l u ng binh quân b ra giup doanh nghi p thu bao nhiêu ̀ ́ ng l i nhu n.
Ch tiêu ph n ánh t c ỉ ả ố độ luân chuy n v n l u ể ố ư độ ng
• S vong quay c a v n l u ố ̀ ủ ố ư độ ng
Trang 40u iêm :
Ư đ ̉ Ch tiêu này cho bi t s vong quay c a v n l u ỉ ế ố ̀ ủ ố ư độ ng trong ki,n u s vong quaỳ ế ố ̀
t ng thi hi u qu s d ng v n t ng và ng ă ̀ ệ ả ử ụ ố ă ượ ạ c l i.
Nh ượ đ ̉ c iêm: Ch a ch ra gia tr doanh thu và không quan tâm s v n l u ư ỉ ́ ị ố ố ư độ ng quân, có th ể
s vong quay l n nh ng l i nhu n không cao ố ̀ ớ ư ợ ậ
Ch tiêu này bi u hi n s ngày c n thi t cho m t vong quay chuy n VL Ch tiêu này càng ỉ ể ệ ố ầ ế ộ ̀ ể Đ ỉ cao ch ng t v n lao ứ ỏ ố độ ng c a doanh nghi p quay vong ch m, do ó hi u qu s d ng v n ủ ệ ̀ ậ đ ệ ả ử ụ ố lao độ ng c a doanh nghi p không cao ủ ệ
• H s ệ ố đả m nhi m v n lao ệ ố độ ng
Ch tiêu này cho bi t ỉ ế để có m t ộ đơ n nguyên doanh thu thi ph i cú bao nhiêu ̀ ả đồ ng v n lao ố
ng binh quân, n u ch tiêu này càng th p thi càng t t.̀ ̀
• Ngoài ra con co ̀ ́