quản líHoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần nước sạch V ĩnh Phúc 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc 1.1.1 Giới thiệu về công ty cæ
Trang 1quản lí
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần nước sạch V ĩnh Phúc
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc
1.1.1 Giới thiệu về công ty cæ phÇn níc s¹ch VÜnh Phóc
Công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc có tiền thân là công ty cấp thoátnước và môi trường số 2 Vĩnh Phúc Năm 2010 được đổi tên thành công ty
cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc
_Tên công ty: công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc
_ Quyết định thành lập công ty nhà nước số 2163/QĐ-UB, ngày 7/9/1999của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
_ Địa chỉ trụ sở chính: đường 317- Phường Phúc Thắng- Thị xã Phúc Tỉnh Vĩnh Phúc
Yên-_ Ngành nghề kinh doanh
+ Sản xuất cung ứng nước sạch cho cơ quan, hộ dân
+ Sửa chữa lắp đặt, thi công đường dẫn nước có đường kính tới Ø800 và hệthống cấp nước sạch Thi công hệ
Thống cấp thoát nước, lắp đặt các thiết bị nội thất Kinh doanh vật tư, thiết
bị, phục vụ cấp thoát nước và môi trường
+ Xử lí nước thải và chất rắn thải, thi công các công trình giao thông, thủylợi vừa và nhỏ, xây dựng công trình dân dụng
+ Tư vấn, thiết kế hệ thống cấp thoát nước và môi trường, kinh doanh dịch
vụ bể bơi, nhà nghỉ
_ Vốn điều lệ : 11.531.120.133,0 ( Mười một tỉ năm trăm ba mươi mốt triệu một trăm hai mươi ngàn một trăm ba mươi ba đồng VN)
_Mã số thuế:2500144719
Trang 2- Thực hiện Quyết định số 1696 của Thủ tướng Chính phủ về sắp xếp, đổimới doanh nghiệp (DN) 100% vốn Nhà nước thuộc UBND tỉnh Vĩnh Phúc,Công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc trong diện cổ phần hoá (CPH), doNhà nước nắm giữ cổ phần chi phối hơn 50% số cổ phần.
Tự tin trước CPH
Trước khi CPH, Công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc là DNNN hạng 2của tỉnh Ngành nghề SXKD chính là sản xuất và phân phối nước sạch(nước máy), xây lắp công trình cấp thoát nước… Để chủ động tạo vị thếcủa DN khi triển khai thực hiện CPH, công ty đã chú trọng đầu tư, mởrộng sản xuất, nâng cao chất lượng các dịch vụ, đặt hiệu quả SXKD lênhàng đầu
Thời gian qua, công ty đã thực hiện hàng loạt biện pháp đổi mới tổ chức,quản lý, từng bước mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh nước sạch,không để khách hàng thiếu nước, luôn đảm bảo chất lượng nước và giảmdần tỷ lệ nước sạch bị thất thoát Năm 2006, sản lượng nước sản xuất đạtxấp xỉ 3,749 triệu m3, tăng lên 5,049 triệu m năm 2008 Từ phạm vi cấpnước chỉ ở một số phường nội thành Vĩnh Yên, nay cấp đến toàn bộ các xã,phường của thành phố và một số xã, thị trấn của các huyện Tam Dương,Tam Đảo, Bình Xuyên Đầu năm 2009 đưa vào khai thác thêm 2 nhà máynước ở Yên Lạc, Lập Thạch… Từ tháng 1 đến 31-5-2009, sản lượng nướcthương phẩm đạt gần 1,685 triệu m3 Một kết quả đáng mừng là tỷ lệ thấtthoát nước từ 42% (năm 2001) đã giảm xuống 17,9% (năm 2008) Sản xuấtkinh doanh tăng trưởng, việc làm, thu nhập và đời sống của người lao độngđược đảm bảo Công ty bảo tồn được vốn, bước đầu có lãi, tạo nên động lựcmới cả về vật chất lẫn tinh thần so với trước khi thực hiện CPH
Rút kinh nghiệm từ một số đơn vị trong ngành CPH trước, Đảng bộ công tyxác định phải làm tốt công tác tư tưởng ngay từ khi xây dựng phương án cổphần Tuyên truyền giáo dục nhận thức cho cán bộ, đảng viên và người laođộng hiểu rõ bản chất, phương thức CPH Hiểu được giá trị cổ phần, cổ tức,
Trang 3doanh nghiệp thực hiện cổ phần Vận động cán bộ, đảng viên nghiên cứu,tìm hiểu Luật Doanh nghiệp Tuyên truyền rộng rãi cho người lao động cóhiểu biết nhất định về thị trường chứng khoán Trong đó cán bộ lãnh đạocác phòng nghiệp vụ, nhà máy, xí nghiệp phải là người đi đầu Đi đôi vớithực hiện xác định giá trị doanh nghiệp, hình thức cổ phần và bán cổ phần,giải quyết chính sách với người lao động, việc sắp xếp nhân sự được chuẩn
bị kỹ càng, chủ động tham gia lập phương án CPH và quá trình dự thảoĐiều lệ của công ty Sau 1 năm thực hiện, công tác chuẩn bị CPH DN đãhoàn tất Nhờ chuẩn bị tốt nên công việc diễn ra thuận lợi, bảo toàn đượcvốn Nhà nước, hàng năm đều có lãi, không có nợ xấu, hồ sơ lưu trữ đầy đủ,minh bạch Công ty cấp thoát nước và môi trường số 1 Vĩnh Phúc chínhthức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty CP trong tháng 6-2009với tên gọi mới: Công ty Cổ phần cấp thoát nước số 1 Vĩnh Phúc
Chuyển động sau CPH
Nhằm đáp ứng nhu cầu nước sạch với tốc độ đô thị hoá nhanh trên địa bàntỉnh, một mặt công ty phải duy trì sản xuất, phát triển khách hàng; mặt khác,phải tiếp tục thực hiện các phương án cải tạo, xây dựng nâng công suất cácnhà máy Tổng công suất hiện tại theo thiết kế của công ty là 23.600
m3/ngày đêm (khu vực Vĩnh Yên 16.000 m3) Các nhà máy ở Vĩnh Yên đãkhai thác đạt 90% công suất thiết kế Trong khi đó nhân dân nhiều khu vựcven thành phố, thị trấn các huyện mới phát triển chưa được dùng nước sạch,chưa kể nhu cầu dùng nước của các KCN, đô thị trong những năm tới Đểtăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp, nước sạch sản xuất năm
2010 đạt hơn 6 triệu m3, nước thương phẩm khoảng 5 triệu m3, công ty đãtập trung các nguồn vốn đầu tư dự án nâng công suất nhà máy nước HợpThịnh từ 8.000 m3/ngày đêm lên 14.000 m3 Đầu tư xây dựng và cải tạo đưavào vận hành các nhà máy nước Yên Lạc, Lập Thạch công suất 5.000
m3/ngày đêm Lập dự án xây dựng nhà máy nước lấy nguồn nước mặt sông
Trang 4Phó Đáy công suất 40.000 m3/ngày đêm (năm 2012) và 80.000 m3/ngàyđêm (năm 2015) Sẵn sàng tiếp nhận nhà máy nước đầu tư bằng nguồn vốnODA Nhật Bản công suất đến năm 2012 là 30.000 m3/ngày đêm.
Đồng thời với nâng công suất khai thác của nhà máy, mở rộng phạm vi cấpnước là mở thêm ngành nghề có tiềm năng thị trường, tận dụng được vốn,nhân lực, thiết bị sẵn có như: xây lắp cấp thoát nước, xây dựng các côngtrình dân dụng công nghiệp, xử lý chất thải đô thị, sản xuất nước tinh khiếtđóng chai… Mục tiêu định hướng chiến lược lâu dài là cấp nước đầy đủ chocác KCN, đô thị trên địa bàn tỉnh, tăng nhanh doanh thu, lợi nhuận, đảmbảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, DN, nhà đầu tư và người lao động, gắnvới phát triển của thị trường vốn và thị trường chứng khoán Trước mắtnhững năm đầu sau CPH, công ty sử dụng các nguồn vốn vay, vốn NSNN,vốn tự có và các nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng nhà máy nước sôngPhó Đáy, mở rộng mạng đường ống đến các khu vực chưa có nước sạch;Đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu suất khai thác và khả năng phục
vụ nước sinh hoạt cho nhân dân, các nhà đầu tư; Phát huy hiệu quả lựclượng lao động sẵn có; Tuyển dụng thêm lao động có tay nghề kỹ thuật Mởrộng ngành nghề kinh doanh, cùng với sản xuất, cấp nước để nâng cao hiệuquả SXKD Đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh giá nước đảm bảo tính đúng, đủchi phí, để DN có thêm điều kiện nâng cao chất lượng nước sạch và chấtlượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, giảm chi phí, giảm thấtthoát nước Điều không kém phần quan trọng là giá tiêu thụ nước sạch hợp
lý sẽ có tác dụng khuyến khích khách hàng sử dụng nước tiết kiệm hơn
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc
c mốc lịch sử của công ty:
+ 7/9/1999 quyết định thành lập công ty nhà nước : công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc
Trang 5nhà máy nước sạch đầu tiên được đặt tại thị trấn Vĩnh Yên Vĩnh Phúc.+10/2000 sau 1 năm xây dựng nhà máy chính thức đi vào hoạt động và từ đây nguồn nước sạch cung cấp cho người dùng ngày càng được sử dụng nhiều và nhận được sự tin tưởng của người dân
+ 2001 được Đảng và nhà nước tặng Huân chương Hạng Ba
+ 14/9/1999 được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 110043 do sở kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc cấp
+ Năm 2005 công ty bắt đầu bước sang 1 giai đoạn mới bước chân sang kinh doanh các lĩnh vực khác
+ Với sự tin tưởng của nhà nước và người sử dụng công ty ngày càng trên
đà phát triển mạnh hơn không chỉ xây dựng các nhà máy mà công ty còn phát triển về nhiều lĩnh vực :xây nắp các công trình thủy lợi ,giao thông Thủy điện dưới 110kv, mua bán vật liệu xây dựng các sản phẩm từ thép, cho thuê máy móc thiết bị công trình……
+Năm 2007 đã có thêm 5 nhà máy sản xuất nước sạch được thành lập trongtỉnh và các tỉnh lân cận
+2010 công ty phát triển mạnh mẽ cung cấp đủ lượng nước sạch cho ngườidùng và dự trữ cho mùa hè là mùa thường xuyên thiếu nước
+ Năm 2012 với sự suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng công ty vẫn khẳng định được mình trên thị trường
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc
Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần nước sạch Vĩnh PhúcCông ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc được thành lập dựa trên ngành nghề kinh doanh chính đó là sản xuất và cung cấp nước sạch
Trang 6cho người tiêu dùng Vậy chức năng và nhiệm vụ của công ty :
_ Sản xuất và cung ứng nước sạch cho cơ quan, hộ dân Sửa chữa, lắp đặt các thiết bị nột thất, kinh doanh vật tư thiết bị phục vụ cấp thoát nước và môi trường
_ Xử lí nước thải và chất thải rắn Thi công các công trình giao thôngthủy lợi vừa và nhỏ, xây dựng các công trình vừa và nhỏ
_ Tư vấn thiết kế hệ thống cấp thoát nước và môi trường, kinh doanhdịch vụ bể bơi, nhà nghỉ…
Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc
Hình thức sở hữu vốn
Công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc có trụ sở chính nằm trên đường 317- phường Phúc thắng- thị xã phúc yên - tỉnh Vĩnh Phúc Công ty được thành lập dựa vào số 2163 / QĐ, ngày 7/9/1999 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Vốn điều lệ : 11.531.120.133,0 VNĐ
Hình thức sở hữu vốn : cổ phần
1.2.2.2 Ngành nghề kinh doanh
+ Sản xuất cung ứng nước sạch cho cơ quan, hộ dân
+ Sửa chữa lắp đặt, thi công đường dẫn nước có đường kính tới Ø800 và hệ
thống cấp nước sạch Thi công hệThống cấp thoát nước, lắp đặt các thiết bị nội thất Kinh doanh vật tư, thiết
bị, phục vụ cấp thoát nước và môi trường
+ Xử lí nước thải và chất rắn thải, thi công các công trình giao thông, thủy lợi vừa và nhỏ, xây dựng công trình dân dụng
+ Tư vấn, thiết kế hệ thống cấp thoát nước và môi trường, kinh doanh dịch
Trang 7_ Đặc điểm sản phẩm :Phục vụ cho sinh hoạt va đời sống thường ngày, cầnthiết cho người tiêu dùng.
_ Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty nước sạch Vĩnh Phúc giúp ta nhận thấy dây là một ngành nghề quan trọng trong cuộc sống Nguồn nước duy trì sự sống cho con người nhưng nước bẩn cũng có thể hủy hoại con người Với cuộc sống hiện nay khi kinh tế càng phát triển về CNH-HDH môi trường càng ô nhiễm trầm trọng nhất là môi trường nước vì vậy sự ra đòi của công ty nước sạch là cần thiết và quan trọng
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty nước Vĩnh Phúc.
=>Dựa vào sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất ta được nguyên liệu chính của công ty là nước qua quy trình sản xuất sẽ cho ta được nguồn nước sạch cung cấp cho người dân nước sạch để sinh hoạt phục vụ cho người dân giúp người dân có một cuộc sống đảm bảo
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cho ta thấy chất lượng của sản phẩm cũng như thấy được uy tín cua công ty đối với người dùng
- Theo thực tế ta thấy công ty hiện có một công nghệ sản xuất áp dụng các công nghệ tiên tiến từ nước ngoài Học hỏi những gì tốt để áp dụng vào nhàmáy của mình
1.3 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc
- Đứng đầu là Tổng Giám Đốc
- 2 Phó Tổng Giám Đốc Công Ty
Sau đó là các phòng :
+Phòng kỹ thuật sản xuất =>Phòng thí nghiệm
+Phòng kế toán TV >Kế toán công ty
Trang 8+Phòng KH-DA => Kho vật tư
+Phòng tổ chức Hành Chính
+Xí nghiệp xây nắp hạ tầng
+Xí nghiệp dịch vụ công nghiệp
+Xí nghiệp công nghệ Phúc Yên
+Xí nghiệp thi công => Ban chỉ huy công trình, Đội thi công số 1, Đội thi công số 2, Đội thi cong số 3, Đội kiểm tra
1.4 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trong đó – chi phí lãi vay 23
8 Chi phí quản lí kinh doanh 24 228.098.145
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
sản xuất kinh
30 708.648.356
Trang 9KẾT QUẢ HOẠT ĐÔNG KINH DOANH NĂM 2012
Stt Chỉ tiêu Mã số Số năm nay Số năm trước
Trang 106 Doanh thu hoạt động tài
Trang 11KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2013
Stt Chỉ tiêu Mã số Số năm nay Số năm trước
Trang 13.4.2Tình hình tài chính của công ty cổ phần Vĩnh Phúc
Bảng tổng hợp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của 3 năm
Trang 14Tổng nợ phải trả qua 3 năm tăng lên : từ năm 2010 đến năm 2012Tăng từ 348.157,524 lên 2.975.425.922
- Tài sản ngắn hạn nhìn chung giảm giữa các năm từ năm 2010 đến năm 2012 giảm từ 5.226.113.760 xuống 4.983.435.160
- Tổng nợ ngắn hạn cũng tăng giữa các năm từ năm 2010 tới năm
2012 từ 348.157.524 lên 2.975.425.922
- Doanh thu tăng khá cao trong các năm từ năm 2010 đến năm 2012 từ46.908.094.055 lên 62.772.672.130 => Dựa vào doanh thu ta thấy
đượccông ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc ngày càng phát triển
- Lợi nhuận trước thuế tăng so với các năm từ năm 2010 tới năm 2012
Trang 15CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN NƯỚC SẠCH VĨNH PHÚC
2.1.Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc2.1.1.Các chính sách kế toán chung của công ty cổ phần nước sạch VĩnhPhúc
2.1.1.1.Chế độ kế toán của công ty
Công ty đang áp dụng chế độ kế toán cho Doanh ngiệp vừa và nhỏ
2.1.1.2.Đồng tiền sử dụng trong hạch toán
Tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản ký gửi k kỳ hạn.Tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 03 tháng, cókhả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không cónhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Đơn vị sử dụng trong hạch toán kế toán: VND
2.1.1.4.Niên độ kế toán
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương
Trang 16lịch hàng năm Riêng năm tài chính đầu tiên được tính từ ngày Công tyđược cấp Giấy chứng nhận đầu tư kết thúc vào cuối ngày 31-12 năm đó.2.1.1.5.Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được hạch toán theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thểthực hiện được thấp hơn giá gốc thì hạch toán theo giá trị thuần có thể thựchiện được
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm
và trạng thái hiện tại
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng
và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Cáckhoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua khôngđúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối năm tài chính:
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Cuối năm tài chính, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồnkho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốccủa hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn
Trang 17Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàngtồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sữ dụng cho mục đíchsản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúnggóp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuấtcủa sản phẩm
2.1.1.6Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu
khácNguyên tắc ghi nhận:
Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác thể hiện giá trị có thể thựchiện được theo dự kiến
Nguyên tắc dự phòng phải thu khó đòi:
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán hoặc các khoản nợ có bằng chứng chắc chắn là không thu được.2.1.1.7.Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Nguyên tắc ghi nhận nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định hữu hình được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định vô hình:
Tài sản cố định vô hình được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được
Trang 18tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa ra tài sản đó vào trạng tháisửdụng theo dự tính.
Phương pháp khấu hao:
Nguyên giá tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng
trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản
Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc 05-25 năm
- Phương tiện vận tải truyền dẫn 03-07 năm
- Thiết bị, dụng cụ quản lý 05-08 năm
Tài sản cố đinh vô hình 01-05 năm
2.1.1.8.Ghi nhận chi phí phải trả và dự phòng phải trả
Chi phí phải trả được ghi nhận căn cứ vào các thông tin có được vào thời điểm cuối năm và các ước tính dựa vào thống kê kinh nghiệm
Theo Luật Bảo hiểm Xã hội, Công ty và các nhân viên phải đóng góp vào quỹ Bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam quản lý Mức đóng bởi mỗi bên được tính bằng 1% của mức thấp hơn giữa lương cơ bản của nhân viên hoặc 20 lần mức lương tối thiểu chung được Chính phủ quy định trong từng thời kỳ
Trang 19Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đúđược xỏc định một cỏch đỏng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấpdịch vụ liờn quan đến nhiều kỳ thỡ doanh thu được ghi nhận trong kỳ theokết quả phần cụng việc hoàn thành vào ngày bảng cõn đối kế toỏn của kỳđú.
2.1.1.11.Thuế thu nhập doanh nghiệp
Nguyờn tắc và phương phỏp ghi nhận chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN) hiện hành: Chi phớ thuế TNDN hiện hành được xỏc định trờn cơ
sở thu nhập tớnh thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành
Nguyờn tắc và phương phỏp ghi nhận chi phớ thuế TNDN hoón lại: Chi phớthuế TNDN hoón lại được xỏc định dựa trờn cơ sở số chờnh lệch tạm thờiđược khấu trừ, số chờnh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN
dự tớnh ỏp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanhtoỏn, dựa trờn cỏc mức thuế suất (và cỏc luật thuế) cú hiệu lực tại ngày kếtthỳc năm tài chớnh
Cỏc bỏo cỏo thuế của cụng ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế Do việc
ỏp dụng luật và cỏc quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khỏc nhau
cú thể giải thớch theo nhiều cỏch khỏc nhau, dẫn đến số thuế được trỡnh bàytrờn bỏo cỏo tài chớnh cú thể thay đổi theo quyết định cuối cựng của cơquan thuế
2.1.1.12.Phương phỏp tớnh thuế GTGT
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động SXKDcủa công ty đều đợc lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực, kháchquan vào chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán công ty đang sử dụng đợc tổ chức theo
Trang 20quy định của chế độ kế toán hiện hành gồm:
Chứng từ tiền lơng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền
l-ơng, Phiếu xác nhận làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lơng
Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho,Bảng kê mua hàng, Bảng kiểm kê hàng tồn kho
Chứng từ về bán hàng: Hợp đồng bán hàng, Hóa đơn GTGT,Hóa đơn bán lẻ, Bảng kê hàng hóa
Chứng từ về tiền và các khoản tơng đơng tiền: Phiếu thu, Phiếuchi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng, Bảng kêchi tiền
Chứng từ về TSCĐ: Hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và biên bảngiao nhận TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Biênbản thanh lý TSCĐ, Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớnhoàn thành
Chứng từ kế toán đợc lập đầy đủ số liên theo quy định Việc ghi chépchứng phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ các yếu tố, gạch bỏ phần để trống,không tẩy xóa, sửa chữa trên chứng từ Trờng hợp viết sai thì lập biên bảnhủy chứng từ và không đợc xé rời ra khỏi cuống
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quy định hiện hànhcủa Bộ tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Công ty áp dụngtheo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán công ty đang sử dụng
Trang 2110 331 Phải trả nời bán
11 3331 Thuế GTGT phải nộp
12 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
13 3335 Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
14 3338 Các loại thuế khác
15 334 Phải trả ngời lao động
16 411 Nguồn vốn kinh doanh
17 421 Lợi nhuận cha phân phối
18 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
19 515 Doanh thu hoạt động tài chính
31 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
32 911 Xác định kế quả kinh doanh
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
- Công ty áp dụng hình thức ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật
ký chung để phán ánh toàn bộ nghiệp vụ phát sinh Theo hình thức ghi sổnày thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải đợc ghi vào Sổ nhật
ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ
đó Sau đó lấy số liệu trên Sổ nhật ký chung để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp
vụ kinh tế phát sinh