Vị trí và chức năng Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường là đơn vị sự nghiệp công lậptrực thuộc Tổng cục Môi trường sau đây gọi tắt là Tổng cục, có chức nănggiúp Tổng Cục trưởng Tổn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỮ LIỆU CHO
NHÓM LỚP THÔNG TIN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Địa điểm thực tập: Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Quốc Khánh (GĐ Trung tâm)
CN Vũ Thị Thu Thủy (Trưởng phòng TLMT) Th.S Trịnh Thị Lý (Giảng viên ĐH TNMT HN)
SV thực hiện:
Mã SV:
Lớp :
Hoàng Khắc An DC00201519 ĐH2C1
Hà Nội, tháng 4 năm 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Trang 2KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỮ LIỆU CHO
NHÓM LỚP THÔNG TIN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Địa điểm thực tập: Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Quốc Khánh (GĐ Trung tâm)
CN Vũ Thị Thu Thủy (Trưởng phòng TLMT) Th.S Trịnh Thị Lý (Giảng viên ĐH TNMT HN)
SV thực hiện:
Mã SV:
Lớp :
Hoàng Khắc An DC00201519 ĐH2C1
Trang 3
MỤC LỤC Lời cảm ơn 1
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Phương pháp thực hiện trong xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin 2
2.1 Phương pháp tổng hợp và kế thừa 2
2.2 Phương pháp điều tra khảo sát 2
2.3 Phương pháp phân tích, thống kê 3
2.4 Phương pháp kết hợp ứng dụng GIS 3
3 Mục tiêu,nội dung của chuyên đề 4
1.2.1 Mục tiêu cụ thể 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 6
1.1 Vị trí và chức năng 6
1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 6
1.3 Cơ cấu tổ chức: 9
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP THIẾT KẾ MÔ HÌNH DỮ LIỆU HỆ THỐNG THÔNG TIN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 10
2.1 Thiết kế phần cứng 10
3.2 Thiết kế phần mềm 14
3.3 Thiết kế mô hình dữ liệu CSDL biến đổi khí hậu 14
3.3.1Sơ đồ thiết kế tổng thể CSDL biến đổi khí hậu 14
3.3.1Xây dựng cấu trúc và mô hình dữ liệu của các nhóm lớp thông tin thuộc CSDL biến đổi khí hậu 29
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 4Lời cảm ơn!
Sau thời gian thực tập tốt nghiệp tại Trung tâm thông tin và tư liệu Môitrường – Tổng cục Môi trường, em xin bày tỏ lời cảm ơn tới ban lãnh đạotrung tâm, các cán bộ nhân viên của trung tâm đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điềukiện cho em hoàn thành khóa thực tập Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chânthành tới TS Nguyễn Quốc Khánh giám đốc trung tâm và chị Vũ Thị ThuThủy – trưởng phòng Tư liệu Môi trường đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn
em trong suốt thời gian thực tập
Bên cạnh đó, em xin lời lời cảm ơn tới thầy cô khoa Công nghệ thông tin– Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã dạy cho em nhữngkiến thức quý báu để hoàn thành khóa thực tập này
Tuy nhiên, lần đầu tiếp xúc với công việc thực tế và hạn hẹp về kiến thứccũng như nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quátrình quá trình thực tập Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp,phê bình của thầy cô và anh chị cán bộ nhân viên trong Trung tâm Thông tin
và Tư liệu Môi trường – Tổng cục Môi trường Đó sẽ là hành trang quý giá
để em hoàn thiện bản thân và kiến thức của mình
Em xin trân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Hoàng Khắc An
Trang 5
Biến đổi khí hậu sẽ dẫn đến nghiêm trọng đối với sản xuất và cả đời sốngcon người.Nó ảnh hưởng đến hệ sinh thái,môi trường xung quanh,gây hạnhán ,lũ lụt
Nắm được vấn đề và cũng đang là tình trạng cấp bách, nên em đã chọn
đề tài báo cáo thực tập là: “Nghiên cứu xây dựng mô hình dữ liệu cho nhóm lớp thông tin về biến đổi khí hậu”.
2 Phương pháp thực hiện trong xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin 2.1 Phương pháp tổng hợp và kế thừa
- Thu thập các tư liệu, tài liệu đã có liên quan đến nhiệm vụ
- Phân tích lựa chọn các phương pháp thực hiện phù hợp
- Phân tích, tổng hợp các kết quả nghiên cứu, các tư liệu đã có
2.2 Phương pháp điều tra khảo sát
- Các thông tin thu thập, xử lý từ các tài liệu và chiết tách từ tư liệu ảnh viễnthám trong nội nghiệp sẽ được kiểm tra, xác minh ngoại nghiệp để đảmbảo tính hiện thời và độ chính xác của thông tin
Trang 6- Các thông tin mới không có trên các tài liệu, tư liệu hiện có sẽ được bổsung bằng phương pháp điều tra thực địa trong điều kiện cho phép
2.3 Phương pháp phân tích, thống kê
- Các số liệu thống kê thu thập được qua quá trình xử lý, phân tích sẽ bổsung cập nhật vào cơ sở dữ liệu và là cơ sở để đánh giá các thông tin thuđược từ các bản đồ, các tư liệu, tài liệu mới thành lập
- Phần lớn các tài liệu, tư liệu hiện có được thu thập và thành lập ở nhiềuthời điểm khác nhau, nên cần có quá trình nghiên cứu và phân tích kỹlưỡng những thông tin đa thời gian này Trên thực tế, thông tin mới nhấtchưa hẳn đã là thông tin tốt nhất
2.4 Phương pháp kết hợp ứng dụng GIS
- Các phương pháp giải đoán và chiết tách thông tin từ ảnh vệ tinh bao gồmphương pháp phân loại tự động, bán tự động (có giám định), giải đoánbằng mắt và điều vẽ trực tiếp trên máy tính, điều vẽ bằng mắt trên ảnh in
ra kết hợp với điều vẽ ngoại nghiệp
- Các lớp thông tin được chiết tách ra từ ảnh vệ tinh được số hóa và chuẩnhoá, đưa vào CSDL chuyên đề
- Sử dụng các công cụ GIS để chồng lớp thông tin lên bản đồ nền để thànhlập bản đồ bản đồ hiện trạng tài nguyên thiên nhiên phục vụ quy hoạchbảo vệ môi trường cấp tỉnh
- Ứng dụng CNTT nói chung, công nghệ GIS và Viễn Thám được coi làphương pháp chủ đạo trong việc xây dựng hệ thống thông tin giám sát bảo
vệ môi trường khu vực khai thác Bô xít Tân Rai, Huyện Bảo Lâm
- Các ứng dụng của công nghệ GIS và viễn thám được liên tục phát triểntrong lĩnh vực QLMT Từ chương trình kiểm kê nguồn tài nguyên thiênnhiên của
Canada trong những năm 1960, đến các chương trình GIS cấp bang của
Mỹ bắt đầu vào cuối những năm 1970, đến mô hình hoá quản lý các sự cốmôi trường hiện đang được phát triển, công nghệ GIS đã cung cấp các
Trang 7phương tiện để quản lý và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trườngngày càng hữu hiệu hơn - Xu hướng hiện nay trong QLMT là sử dụng tối đakhả năng cho phép của GIS Sự phát triển của phần cứng làm cho máy tính cónhiều khả năng hơn, mạnh hơn và các ứng dụng GIS cũng trở nên thân thiệnhơn với người sử dụng bởi các khả năng hiển thị dữ liệu ba chiều, các công cụphân tích không gian và giao diện tuỳ biến
- Nhờ khả năng xử lý các tập hợp dữ liệu lớn từ các CSDL phức tạp, nênGIS thích hợp với các nhiệm vụ QLMT Các mô hình phức tạp cũng có thể
dễ dàng cập nhật thông tin nhờ sử dụng GIS GIS được sử dụng để cungcấp thông tin nhanh hơn và hiệu quả hơn cho các nhà hoạch định chínhsách Các cơ quan chính phủ dùng GIS trong quản lý các nguồn tài nguyênthiên nhiên, trong các hoạt động quy hoạch, mô hình hoá và quan trắc
3 Mục tiêu,nội dung của chuyên đề
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chiến lược là đánh giá được mức độ tác động của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, ngành và địa phương trong từng giai đoạn và xây dựng được kế hoạch hành động có tính khả thi để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu cho từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn nhằm đảm bảo sự
phát triển bền vững đất nước, tận dụng các cơ hội phát triển theo hướng các bonthấp và tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ BĐKH, bảo vệ
hệ thống khí hậu trái đất
1.2.1 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được mức độ biến đổi của khí hậu Việt Nam do BĐKH toàn cầu
và
mức độ tác động đối với các lĩnh vực, ngành và các địa phương
- Xác định được các giải pháp ứng phó với BĐKH
- Tăng cường được các hoạt động KHCN nhằm xác lập các cơ sở khoa học vàthực tiễn cho các giải pháp ứng phó với BĐKH
Trang 8- Củng cố và tăng cường được năng lực tổ chức, thể chế, chính sách vềBĐKH
- Nâng cao được nhận thực, trách nhiệm tham gia của cộng đồng và phát triểnnguồn nhân lực
Trang 9NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tên cơ quan: TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU MÔI TRƯỜNG
Địa chỉ Số 83 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
1.1 Vị trí và chức năng
Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường là đơn vị sự nghiệp công lậptrực thuộc Tổng cục Môi trường (sau đây gọi tắt là Tổng cục), có chức nănggiúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường (sau đây gọi tắt là Tổng Cụctrưởng) thực hiện các nhiệm vụ sau: thu thập, xây dựng và quản lý thông tin, tưliệu, thư viện giấy và điện tử, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thốngthông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia phục vụ quản lý nhà nước về môitrường của Tổng cục; chỉ đạo và hướng dẫn việc thu thập, giao nộp, lưu trữ,quản lý, thống kê, cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tư liệu môi trường, xâydựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường; tổng hợp và công bố thôngtin về danh mục dữ liệu môi trường theo quy định của pháp luật
Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường có tư cách pháp nhân, có condấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy địnhcủa pháp luật và các quy định hiện hành
1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
1 Thực hiện thu thập, xây dựng, tích hợp, lưu trữ, thống kê, quản lý, cậpnhật, khai thác, xử lý thông tin, dữ liệu, tư liệu, cơ sở dữ liệu, thư viện giấy và
Trang 10điện tử, hệ thống thông tin môi trường quốc gia và phát triển ứng dụng côngnghệ thông tin và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Tổng cục phục vụnhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường.
2 Thực hiện tổng hợp, cập nhật và cung cấp thông tin, tư liệu môi trường,công bố thông tin về danh mục dữ liệu môi trường theo quy định của pháp luật
và sự phân công của Tổng Cục trưởng
3 Thực hiện việc thiết kế, xây dựng kiến trúc tổng thể cho hệ thống thôngtin và cơ sở dữ liệu môi trường, danh mục, chuẩn, cấu trúc cơ sở dữ liệu môitrường; xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm vàhàng năm về ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, hệthống thông tin, thư viện, tư liệu môi trường của Tổng cục
4 Tham gia xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáochuyên đề về môi trường, báo cáo nhanh hiện trạng, biến động môi trường vànhận định xu hướng phát triển về tài nguyên môi trường
5 Thực hiện xây dựng quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnhvực thông tin, tư liệu, thư viện, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phát triển ứngdụng công nghệ thông tin môi trường
6 Kiểm tra, thu nhận sản phẩm các dự án, nhiệm vụ, đề tài triển khai ứngdụng công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục
7 Thực hiện các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu, ứng dụngkhoa học công nghệ thuộc lĩnh vực thông tin, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu,thư viện, tư liệu, ứng dụng công nghệ viễn thám phục vụ quản lý nhà nước vềmôi trường của Tổng cục
8 Tổ chức, thực hiện kết nối mạng thông tin, hệ thống thông tin, cơ sở dữliệu, thư viện và tư liệu môi trường; đầu mối cung cấp các dịch vụ, tổ chức tậphuấn, hướng dẫn nghiệp vụ kỹ thuật về thông tin, tư liệu, hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu môi trường đối với các đơn vị trực thuộc Tổng cục và các Bộ, ngành
và địa phương
Trang 119 Nghiên cứu và triển khai thực hiện các ứng dụng công nghệ viễn thám,công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS), thành lập Atlas, bản đồ, cơ
sở dữ liệu, xây dựng các lớp thông tin môi trường phục vụ nhiệm vụ giám sáttình hình bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học của Tổng cục
10 Tham gia công tác điều tra, khảo sát, thống kê, đánh giá môi trường,
dự báo tình trạng và sức chịu tải của các thành phần môi trường, cung cấp thôngtin về ảnh hưởng của ô nhiễm và suy thoái môi trường đến con người, sinh vật,nghiên cứu cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn phục vụ việc xây dựng các vănbản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, chương trình, quy hoạch, kếhoạch quốc gia về bảo vệ môi trường theo khu vực và vùng trên phạm vi cảnước theo sự phân công của Tổng Cục trưởng
11 Tham gia điều tra, nghiên cứu cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễnphục vụ việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược,chương trình, quy hoạch, kế hoạch quốc gia về bảo vệ môi trường theo sự phâncông của Tổng Cục trưởng
12 Đầu mối giúp Tổng Cục trưởng về công nghệ thông tin, ứng dụngcông nghệ viễn thám trong môi trường, lập chiến lược, chính sách, quy hoạchtổng thể mạng lưới thông tin và tư liệu môi trường; thu thập, thu nhận, lưu trữ vàquản lý thống nhất tư liệu, dữ liệu, số liệu điều tra thông tin môi trường, các kếtquả thực hiện đề tài, dự án và nhiệm vụ liên quan đến công tác bảo vệ môitrường; quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia, thư việngiấy và điện tử của Tổng cục
13 Tham gia hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thông tin, dữ liệu, tư liệu,công nghệ thông tin, viễn thám, GIS môi trường, mạng lưới cung cấp thông tin
và giám sát môi trường toàn cầu, ứng phó môi trường, biến đổi khí hậu toàn cầu
và các lĩnh vực khác theo sự phân công của Tổng Cục trưởng
14 Thực hiện, tham gia cung cấp các dịch vụ sản xuất, tư vấn, chuyểngiao công nghệ và đào tạo trong các lĩnh vực: công nghệ viễn thám, công nghệGIS, công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin, tư liệu
Trang 12môi trường cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định củapháp luật.
15 Giúp Tổng cục trưởng chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện xây dựng, quytrình, quy phạm, quản lý và kiểm tra thực hiện các chương trình, dự án liên quanđến thông tin, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, các quy định về giaonộp, lưu trữ, thống kê, cung cấp, chia sẻ thông tin và tư liệu môi trường của các
cơ quan, tổ chức liên quan
16 Hỗ trợ về kỹ thuật và chuyên môn về ứng dụng công nghệ thông tin,
tư liệu, thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin môi trường, ứngdụng viễn thám trong môi trường, thành lập bản đồ chuyên đề cho các đơn vịtrực thuộc Tổng cục qua hình thức cử chuyên gia tư vấn và biệt phái cán bộtham gia các nhiệm vụ công tác của Tổng cục
17 Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cảicách hành chính của Tổng cục và phân công của Tổng Cục trưởng
18 Quản lý tài chính, tài sản thuộc Trung tâm; thực hiện nhiệm vụ củađơn vị dự toán cấp III trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật
19 Quản lý tổ chức, biên chế, viên chức, lao động hợp đồng theo quyđịnh
20 Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụđược giao
21 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Cục trưởng giao
1.3 Cơ cấu tổ chức:
1 Văn phòng
2 Phòng Thông tin môi trường
3 Phòng Tư liệu môi trường
4 Phòng Ứng dụng công nghệ viễn thám
5 Phòng Cơ sở dữ liệu môi trường
Trang 13CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP THIẾT
KẾ MÔ HÌNH DỮ LIỆU HỆ THỐNG THÔNG TIN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 2.1 Thiết kế phần cứng
Phần cứng của hệ thống thông tin được xem là phần cố định bằng mắtthường mà ta có thể dễ dàng thấy được Nó bao gồm máy tính và các thiết bịngoại vi
Máy tính có thể có bất kỳ kích thước nào và có thể do nhiều hang sản xuấtkhác nhau Tuy nhiên, máy tính có cấu hình mạnh là điền mong muốn để sửdụng trong hệ thống thông tin Các doanh nghiệp nhỏ hoặc cá nhân có thể sửdụng máy tính cá nhân (thường gọi là máy vi tính), trong kỷ nguyên kỹ thuật sốhiện nay các cá nhân có thể sở hữu nhiều máy tính cá nhân trong hình thức củađiện thoại thông minh và các thiết bị cầm tay khác Các tổ chức lớn thường sửdụng hệ thống máy tính với các máy chủ xử lý song song mạnh mẽ cùng với cácmáy tính các nhân và các thiết bị di động Các thiết bị này được tích hợp vào hệthống thông tin của tổ chức
Thiết bị ngoại vi trong hệ thống thông tin được dùng để lưu trữ, hiển thị, nhập vào hoặc xuất ra dữ liệu Thiết bị ngoại vi có thể là: màn hình máy tính, ổ đĩa mềm, ổ cứng gắn ngoài hoặc ổ cứng di động, máy in, máy quét, thiết bị viễn thông,…
Hiện nay chi phí cho phần cứng có xu hướng giảm xuống, trong khi tốc
độ xử lý và dung lượng lưu trữ đã tăng lên rất nhiều
Yêu cầu chung
- Hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường là hệ thống cơ sở hạ tầng phục
vụ truyền thông cho nghành Tài Nguyên và Môi Trường trên phạm vi cảnước
- Là hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hội tụ, có thể chia sẻ, dùng chungcho các đơn vị khác nhau trực thuộc Bộ Tài Nguyên và Môi Trường trênphạm vi toàn quốc như: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, trung tâm khítượng thủy văn quốc gia, tổng cục môi trường, cục địa chất và khoáng sảnviệt nam, cục quản lý tài nguyên nước, tổng cục quản lý đất đai, tổng cụcbiển và hải đảo việt nam,… Mà vẫn đảm bảo tính an ninh, bảo mật riêng tưcủa các lĩnh vực, đảm bảo hiệu quả và giá trị đầu tư
- Là hệ thống dễ dàng mở rộng và nâng cấp, đáp ứng các yêu cầu truyền tảithông tin dữ liệu với dung lượng, dịch vụ đặt ra;
Trang 14- Là hệ thống đa dịch vụ, được bảo mật bằng các công nghệ tiên tiến, phù hợpvới sự phát triển cơ sở hạ tầng của viễn thông việt nam
- Là hệ thống kết nối các mạng cục bộ, trung tâm dữ liệu của các đơn vị trongngành tài nguyên và môi trường bao gồm nhiều dạng dữ liệu và dịch vụkhác nhau: Dạng thời gian thực, tương tác, trực tuyến và không trực tuyến
- Là cơ sở hạ tầng viễn thông của ngành tài nguyên và môi trường, khôngcung cấp các dịch vụ viễn thông tới người dân do đó không được xây dựngdưới dạng một hệ thống mạng với kênh truyền dẫn riêng mà thuê kênhtruyền dữ liệu của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông
- Kế thừa và phát triển trên cơ sở các mạng đã được đầu tư trong các đơn vịtrong ngành tài nguyên và môi trường
Yêu cầu về công nghệ sử dụng
- Mạng phải có khả năng bảo mật cao Tất các tác nghiệp truyền dữ liệu phảiđảm bảo tính an toàn, không để lộ thông tin Việc truy cập mạng phải đượcphân hợp lý nhầm đảm an ninh mạng
- Mạng phải sử dụng các công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất hiện nay để đảmbảo khả năng hỗ trợ cũng như tính ưu việt của công nghệ hiện đại
- Mạng phải có khả năng phân chia và điều khiển băng thông phù hợp với nhucầu kết nối
Mạng phải có độ tin cậy cao, có dự phòng phần cứng, dự phòng đườngtruyền nhằm đảm bảo khả năng của mạng
- Mạng phải có kiến trúc phần mền dẻo linh hoạt để có thể dễ dàng mở rộng
và hỗ trợ nhiều ứng dụng
- Mạng phải phải hỗ trợ việc triển khai và ứng dụng đa dịch vụ (voice, Video)
trên một hạ tầng duy nhất Các yêu cầu tổ chức
- Mạng thiết lập phải đảm bảo việc thỏa mãn các nhu cầu truyền tải thông tinphải cung cấp được các dịch vụ thiết yếu
- Tốc độ truy cập phải tính toán và định cỡ hợp lý ,phù hợp với nhu cầu củatừng mode mạng
- Bảo đảm các tính chất quan trọng của mạng : đảm bảo khả năng bảo mật,khả năng mở rộng được, khả năng quản trị đồng thời phải đảm bảo tínhthống nhất giữa các thành phần trong mạng , tính kinh tế và phải có kếhoạch phát triển mạng hợp lý
Trang 15- Hệ thống mới phải tận dụng triệt để các cơ sở hạ tầng sẵn có.Phải thực hiệnkhảo sát đánh giá, phải đưa ra giải pháp kỹ thuật thích hợp nhất để đảm bảoviệc tính hợp hệ thống hiện có với hệ thống mới
- Đảm bảo các chi phí đầu tư quy hoạch, xây dựng phát triển
- Việc phát triển mạng không tách rời khỏi hệ thống cơ sở hạ tầng viên thônghiện tại được cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông của ViệtNam.Tận dụng các cơ sở hạ tầng viễn thông của các đơn vị cung cấp dịch vụtruyền dẫn.Không phát triển hệ thống truyền dẫn riêng
- Các phương án kỹ thuật công nghệ được lựa chọn phải phù hợp cho nhữngnhu cầu hiện tại, đồng thời phải tính đến việc phát triển nâng cấp hệ thốngtrong tương lai một cách hợp lý để đảm bảo tính hiệu quả của nguồn vốnđầu tư,tránh lãng phí,dàn trải
Các yêu cầu về khả năng bảo vệ
- Đảm bảo khả năng sẵn sàng cao bên cạnh việc xây dựng hệ thống với độ tincậy và ổn định cao, việc thiết lập hệ thống dự phòng sẽ tăng cường khả năngsẵn sàng cho bộ hệ thống
Đảm bảo yêu cầu về an ninh, an toàn trước các cuộc tán công dưới nhiềuhình thức Các giải pháp an ninh, an toàn dữ liệu cần được tích hợp ngayvào cơ sở hạ tầng mạng đảm bảo khả năng tự phòng vệ trước các cuộc tấncông
- Các hành xử của hệ thống mạng phải luôn được xác định và dự đoán trước
- Giảm thiểu độ phức tạp và tăng cường khả năng quản trị
Tối ưu hóa
Đảm bảo khai thác tối ưu các nguồn lực và bảo toàn đầu tư Tối ưu hóađược thực hiện bởi các định hướng sau:
- Tập trung hóa: Tập trung các nguồn lực bao gồm các nguồn lực về chuyểnmạch, định tuyến, tính toán, nguồn lực lưu trữ, nguồn lực về ứng dụng vàbảo mật hệ thống
- Chuẩn hóa: Chuẩn hóa các thành phần của hệ thống mạng, các giao thứcđược sử dụng trên mạng, các hệ thống máy chủ và hệ điều hành chuẩn hóaviệc phát triển các ứng dụng và dịch vụ
- Ảo hóa: Thiết lập các kết nối dựa trên ngữ cảnh mặt vật lý và logic khôngphân biệt vị trí địa lý để huy động nguồn lực hạ tầng mạng và ứng dụng đểtối ưu hóa hiệu suất hoạt động nhất Điều này đòi hỏi các node mạng cũngphải có cấu hình ảo hóa
Trang 16- Tự động hóa: Từng bước thiết lập khả năng tự động hóa và phản ứng tựđộng trước các kết nối, ngữ cảnh, tình huống xảy ra
Khả năng phát triển
Đảm bảo khả năng phát triển hiện tại và tương lai Để đạt được điều nàykiến trúc mạng cần có khả năng mở rộng và thích ứng được với những yêu cầuluôn thay đổi 1 cách năng động nhằm đáp ứng định hướng và yêu cầu kinhdoanh nói chung và nói riêng Sự thay đổi ở đây bao gồm sự thay đổi của cácứng dụng, các hệ thống máy chủ, hệ thống cơ sở hạ tầng mạng Nhằm đảm bảokhả năng phát triển của mạng, các yếu tố sau cần được quan tâm:
- Cần phải hỗ trợ các kiến trúc ứng dụng khác nhau
- Cần phải mềm dẻo, linh hoạt nhằm đáp ứng một cách nhanh chóng nhữngyêu cầu về mặt kinh doanh
Mạng cần phải đảm bảo khả năng đáp ứng được những yêu cầu ngày càngtăng của các ứng dụng về năng lực xứ lý Mạng cần phải sẵn sang cho sựphát triển của các ứng dụng hiện tại và tương lai
Để thỏa mãn các yêu cầu đặt ra ở trên, hệ thống mạng thông tin ngành tàinguyên và môi trường được thiết kế cần thỏa mãn 6 yếu tố sau:
a.1) Tuân theo kiến trúc NGN dựa trên nền tảng công nghệ IP/MPLS
a.2) Đảm bảo an toàn bảo mật
Trang 173.2 Thiết kế phần mềm
Phần mền máy tính là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị được viếtbằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệuliên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giảiquyết một vấn đề cụ thể nào đó
Phần mền thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trựctiếp đến phần cứng hoặc bằng cách cung cấp dữ liệu để phục vụ các trương trìnhhay phần mền khác Phần mềm là một khái niệm trừu tượng, nó khác với phầncứng ở chỗ không thể sờ hay động vào và nó cần phải có phần cứng mới có thểthực thi được
Phềm của hệ thống thông tin chia làm 2 loại : phần mềm hệ thống và phầnmềm ứng dụng
Phần mềm hệ thống chính là hệ điều hành Nó quản lý phần cứng dữ liệu,các tệp tin chương trình và tài nguyên hệ thống khác Phần mềm hệ thông cungcấp phương tiện cho người sử dụng để kiểm soát máy tính, thông thường thôngqua một giao diện đồ họa Có thể kể đến một số hệ điều hành máy tính như :Windown, linux, unix, các chương trình điều khiển Driver,BIOS…
Phần mềm ứng dụng các chương trình được thiết kế để xử lý các nhiệm vụ cụthể cho người ứng dụng Ví dụ phần mềm văn phòng ( Microsoft Office,OpenOffice…), phần mền về cơ sở dữ liệu như Oracle… Các doanh nghiệp lớnthường sử dụng các phần mền ứng dụng đã được cấp phép, tùy biến chúng đểđáp ứng nhu cầu cụ thể cho họ, hoặc họ có thể tự phát triển các ứng dụng khác
Ngoài các phần mềm đọc quyền được cung cấp và hỗ trợ bởi các nhà sản xuất thì hiện nay người dùng có thể sử dụng miễn phí các phần mềm mã nguồn
mở có sẵn trên web và cũng có thể sửa đổi để phù hợp với mực đích sử dụng
3.3 Thiết kế mô hình dữ liệu CSDL biến đổi khí hậu
3.3.1Sơ đồ thiết kế tổng thể CSDL biến đổi khí hậu
Trang 18ĐỊNH DẠNG
DỮ LIỆU PHI KHÔNG GIAN
GHI CHÚ
Không
có cấutrúc
x
I.3 Địa phận hành
chính
Địa phậnhànhchính cáccấp
x
3.3.1Xây dựng danh mục dữ liệu của CSDL biến đổi khí hậu
Trang 19I.4 Uỷ ban nhân
Anotatio
n
Trang 21V.1 Đường bộ Các tuyến
giao thôngđường bộ
x
V.2 Đường sắt Các tuyến
giao thôngđường sắt
x
V.3 Đường thủy Các tuyến
giao thôngđường thủy
đườngbăng
x