TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘIKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỮ LIỆU CHO NHÓM LỚP THÔNG TIN ĐA DẠNG SINH HỌC Địa điểm thực tậ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỮ LIỆU CHO NHÓM LỚP
THÔNG TIN ĐA DẠNG SINH HỌC
Địa điểm thực tập : Trung tâm Thông tin và Tư liệu
Môi trường – Tổng cục Môi trường Người hướng dẫn : TS Nguyễn Quốc Khánh
(GĐ Trung tâm)
CN Vũ Thị Thu Thủy
(Trưởng phòng TLMT) Th.S Trịnh Thị Lý
(Giảng viên ĐH TNMT HN)
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Tuấn Anh
MSV : DC00201526
Lớp : DH2C5
Hà Nội, tháng 4 năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỮ LIỆU CHO NHÓM LỚP
THÔNG TIN ĐA DẠNG SINH HỌC
Địa điểm thực tập : Trung tâm Thông tin và Tư liệu
Môi trường – Tổng cục Môi trường Người hướng dẫn : TS Nguyễn Quốc Khánh
(GĐ Trung tâm)
CN Vũ Thị Thu Thủy
(Trưởng phòng TLMT) Th.S Trịnh Thị Lý
(Giảng viên ĐH TNMT HN)
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Tuấn Anh
MSV : DC00201526
Lớp : DH2C5
Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Hà Nội, tháng 4 năm 2016
Trang 3MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập 1
2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên để 1
2.2 Phương pháp thực hiện 2
2.2.1 Thu thập thông tin, dữ liệu 2
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và kế thừa 2
2.2.3 Phương pháp thu nhận, đánh giá tổng hợp tài liệu 2
2.2.4 Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trong lưu trữ tài liệu 2
3 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 2
3.1 Mục tiêu 2
3.2 Nội dung 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3
1 Cơ cấu tổ chức: 3
2 Vị trí và chức năng 3
3 Nhiệm vụ và quyền hạn 4
4 Tóm tắt các dự án môi trường đã thực hiện 6
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 7
2.1 Tổng quan về đa dạng sinh học 7
2.2 Tình hình thông tin và dữ liệu phục vụ kiểm soát ô nhiễm môi trường 7
2.3 Xây dựng giải pháp quản lý thông tin và dữ liệu đa dạng sinh học 7
2.3.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu (CSDL) Tư liệu môi trường 7
2.3.1.1 Quy trình chung xây dựng CSDL Tư liệu môi trường 7
2.3.1.2 Cấu trúc CSDL tư liệu môi trường 9
2.3.2 Danh mục các đối tượng quản lý trong nhóm tư liệu về kiểm soát ô nhiễm môi trường 10
Đa dạng sinh học là gì? 10
2.3.3 Thiết kế chi tiết nhóm lớp, lớp thông tin tài liệu bảo tồn và đa dạng sinh học trong CSDL tư liệu môi trường 27
2.4 Thực hành quản lý thông tin và dữ liệu đa dạng sinh học, và các kết quả đạt được 37
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại phòng Tư liệu Môi trường – Trung tâmthông tin và tư liệu Môi trường – Tổng cục Môi trường, em xin chân thành cảm ơn banlãnh đạo trung tâm, các anh, chị cán bộ nhân viên của trung tâm đã nhiệt tình giúp đỡ,tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa thực tập Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới
TS Nguyễn Quốc Khánh giám đốc trung tâm và chị Vũ Thị Thu Thủy – trưởng phòng
Tư liệu Môi trường đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy cô khoa Môi trường – Trường đạihọc Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu
để hoàn thành khóa thực tập này Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình họckhông chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu
để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâusắc tới cô Đỗ Bích Ngọc đã giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành báo cáo này
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện báo cáo, do kinh nghiệm thực tế còn nhiềuhạn chế nên bài báo cáo còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy
cô, và các anh chị trong trung tâm để em có thêm kinh nghiệm, và tích lũy kiến thức Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các anh, chị trong trung tâm luôn dồi dào sức khỏe,đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong những quốc gia giàu đa dạng sinh học nhất thế giới Ngàynay bảo tồn đa dạng sinh học đang trở thành một vấn đề chính trị liên quan đến toàn xãhội, chứ không phải chỉ là công việc của những người làm công tác bảo tồn., nguồn gencàng được quan tâm và chú trọng nhiều hơn Bởi lẽ đây là nguồn tài nguyên quý giá nhất,đóng vai trò rất to lớn đối với đời sống con người Vì vậy bảo tồn đa dạng sinh học khôngcòn là công việc riêng của mỗi quốc gia mà đang là vấn đề mang tính chất toàn cầu Tuy nhiên các thông tin và dữ liệu về đa dạng sinh học rất lớn, vì vậy để công tácquản lý thông tin và dữ liệu về đa dạng sinh học được hiệu quả, hoa học, rút ngắn thờigian trong công tác quản lý chúng tôi tiến hành ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý
dữ liệu đa dạng sinh học
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài liệu sinh ra một loại hình tàiliệu đó là tài liệu điện tử Khác với tài liệu truyền thống được ghi trên các vật mang tin vàcon người có thể đọc trực tiếp còn đối với tài liệu điện tử thông tin được ghi trên các vậtmang tin khai thác, sử dụng thông qua máy tính có chứa phần mềm tương thích Tại đâycác tài liệu được số hóa, phân loại và lưu trữ trên phần mềm, hoặc thư viện số
Với yêu cầu lưu trữ tài liệu có dung lượng lớn, chúng ta phải lựa chọn và thay đổicác phương tiện lưu trữ, cập nhật công nghệ mới để phù hợp trong môi trường công nghệmới Ngày nay, nhiều nước phát triển trên thế giới đã ứng dụng thành công việc thu thậptài liệu, lưu trữ điện tử trong các cơ quan tổ chức, cá nhân, và số hóa tài liệu lưu trữ đểxây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia
Mặt khác tại Việt Nam các dữ liệu, thông tin về đa dạng sinh học tương đối phongphú, tuy nhiên chúng được thu thập, và lưu giữ ở nhiều cơ quan khác nhau, bên cạnh đócông tác quản lý thông tin về đa dạng sinh học còn yếu kém, do vậy để quản lý thông tin,
dữ liệu về môi trường một các khoa học, tập trung, và thống nhất, chúng tôi cần “Xây
dựng quản lý thông tin về đa dạng sinh học” với mong muốn hỗ trợ hiệu quả hơn cho
công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học thông qua thu thập số liệu cần thiết để đánhgiá, giám sát và báo cáo về tình trạng đa dạng sinh học
- Đối tượng: nghiên cứu vấn đề thông tin và dữ liệu đa dạng sinh học
Trang 6- Thuộc lĩnh vực: quản lý môi trường
2.2.3 Phương pháp thu nhận, đánh giá tổng hợp tài liệu
2.2.4 Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trong lưu trữ tài liệu.
- Tổng quan được tình hình thông tin và dữ liệu đa dạng sinh học
- Xây dựng giải pháp quản lý thông tin và dữ liệu đa dạng sinh học
- Thực hành quản lý thông tin và dữ liệu đa dạng sinh học
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
Tên cơ sở thực tập: Trung tâm Thông tin và Tư liệu Môi trường
Địa chỉ: số 83 Nguyễn Chí Thanh, Q.Đống Đa, Hà Nội
Lãnh đạo: TS Nguyễn Quốc Khánh Chức vụ: Giám đốc
Website: www.ceid.gov.vn
Điện thoại: (04) 38728294
Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộcTổng cục Môi trường, mỗi phòng ban đều có chức năng và nhiệm vụ riêng, quaquá trình tìm hiểu, chức năng và nhiệm vụ của trung tâm được như sau
Trung tâm bao gồm các phòng ban như sau:
Văn phòng
Phòng Thông tin môi trường
Phòng Tư liệu môi trường
vụ quản lý nhà nước về môi trường của Tổng cục; chỉ đạo và hướng dẫn việc thu thập,giao nộp, lưu trữ, quản lý, thống kê, cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tư liệu môitrường, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường; tổng hợp và công bố thôngtin về danh mục dữ liệu môi trường theo quy định của pháp luật
Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng,được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật vàcác quy định hiện hành
Trang 83 Nhiệm vụ và quyền hạn
Thực hiện thu thập, xây dựng, tích hợp, lưu trữ, thống kê, quản lý, cập nhật, khai thác,
xử lý thông tin, dữ liệu, tư liệu, cơ sở dữ liệu, thư viện giấy và điện tử, hệ thống thông tinmôi trường quốc gia và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng côngnghệ thông tin của Tổng cục phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường
Thực hiện tổng hợp, cập nhật và cung cấp thông tin, tư liệu môi trường, công bố thôngtin về danh mục dữ liệu môi trường theo quy định của pháp luật và sự phân công củaTổng Cục trưởng
Thực hiện việc thiết kế, xây dựng kiến trúc tổng thể cho hệ thống thông tin và cơ sở
dữ liệu môi trường, danh mục, chuẩn, cấu trúc cơ sở dữ liệu môi trường; xây dựng chiếnlược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về ứng dụng công nghệthông tin, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, thư viện, tư liệu môitrường của Tổng cục
Tham gia xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môitrường, báo cáo nhanh hiện trạng, biến động môi trường và nhận định xu hướng phát triển
về tài nguyên môi trường
Thực hiện xây dựng quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin, tưliệu, thư viện, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phát triển ứng dụng công nghệ thông tinmôi trường
Kiểm tra, thu nhận sản phẩm các dự án, nhiệm vụ, đề tài triển khai ứng dụng côngnghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục
Thực hiện các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học côngnghệ thuộc lĩnh vực thông tin, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, thư viện, tư liệu, ứngdụng công nghệ viễn thám phục vụ quản lý nhà nước về môi trường của Tổng cục
Tổ chức, thực hiện kết nối mạng thông tin, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, thư viện
và tư liệu môi trường; đầu mối cung cấp các dịch vụ, tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp
vụ kỹ thuật về thông tin, tư liệu, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường đối với cácđơn vị trực thuộc Tổng cục và các Bộ, ngành và địa phương
Nghiên cứu và triển khai thực hiện các ứng dụng công nghệ viễn thám, công nghệthông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS), thành lập Atlas, bản đồ, cơ sở dữ liệu, xây dựngcác lớp thông tin môi trường phục vụ nhiệm vụ giám sát tình hình bảo vệ môi trường và
đa dạng sinh học của Tổng cục
Trang 9Tham gia công tác điều tra, khảo sát, thống kê, đánh giá môi trường, dự báo tình trạng
và sức chịu tải của các thành phần môi trường, cung cấp thông tin về ảnh hưởng của ônhiễm và suy thoái môi trường đến con người, sinh vật, nghiên cứu cơ sở khoa học, pháp
lý và thực tiễn phục vụ việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiếnlược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch quốc gia về bảo vệ môi trường theo khu vực vàvùng trên phạm vi cả nước theo sự phân công của Tổng Cục trưởng
Tham gia điều tra, nghiên cứu cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn phục vụ việc xâydựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, chương trình, quy hoạch,
kế hoạch quốc gia về bảo vệ môi trường theo sự phân công của Tổng Cục trưởng
Đầu mối giúp Tổng Cục trưởng về công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ viễnthám trong môi trường, lập chiến lược, chính sách, quy hoạch tổng thể mạng lưới thôngtin và tư liệu môi trường; thu thập, thu nhận, lưu trữ và quản lý thống nhất tư liệu, dữ liệu,
số liệu điều tra thông tin môi trường, các kết quả thực hiện đề tài, dự án và nhiệm vụ liênquan đến công tác bảo vệ môi trường; quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môitrường quốc gia, thư viện giấy và điện tử của Tổng cục
Tham gia hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thông tin, dữ liệu, tư liệu, công nghệthông tin, viễn thám, GIS môi trường, mạng lưới cung cấp thông tin và giám sát môitrường toàn cầu, ứng phó môi trường, biến đổi khí hậu toàn cầu và các lĩnh vực khác theo
sự phân công của Tổng Cục trưởng
Thực hiện, tham gia cung cấp các dịch vụ sản xuất, tư vấn, chuyển giao công nghệ vàđào tạo trong các lĩnh vực: công nghệ viễn thám, công nghệ GIS, công nghệ thông tin,xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin, tư liệu môi trường cho các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
Giúp Tổng cục trưởng chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện xây dựng, quy trình, quy phạm,quản lý và kiểm tra thực hiện các chương trình, dự án liên quan đến thông tin, hệ thốngthông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, các quy định về giao nộp, lưu trữ, thống kê, cung cấp,chia sẻ thông tin và tư liệu môi trường của các cơ quan, tổ chức liên quan
Hỗ trợ về kỹ thuật và chuyên môn về ứng dụng công nghệ thông tin, tư liệu, thông tin,xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin môi trường, ứng dụng viễn thám trong môitrường, thành lập bản đồ chuyên đề cho các đơn vị trực thuộc Tổng cục qua hình thức cửchuyên gia tư vấn và biệt phái cán bộ tham gia các nhiệm vụ công tác của Tổng cục
Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hànhchính của Tổng cục và phân công của Tổng Cục trưởng
Trang 10Quản lý tài chính, tài sản thuộc Trung tâm; thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toán cấpIII trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật.
Quản lý tổ chức, biên chế, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định
Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Cục trưởng giao
- Dự án đầu tư phát triển: Dự án “Xây dựng CSDL môi trường” thành phần thuộc
Dự án "Xây dựng CSDL QG về TN&MT"
- Dự án hợp tác Quốc tế: Dự án quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh ở ViệtNam (VPEG)
- Dự án Tăng cường năng lực quản lý môi trường nước tại Việt Nam
- Đề tài nghiên cứu khoa học – công nghệ: Đề tài cấp cơ sở: “Nghiên cứu quy trìnhxây dựng hệ thống thông tin điểm nóng môi trường (ứng dụng tại một khu vực cụthể)”
Trang 11CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đa dạng sinh học là thuật ngữ thể hiện tính đa dạng của các cá thể sống, loài và quầnthể, tính biến động di truyền giữa chúng và tất cả sự tập hợp phức tạp của chúng thành cácquần xã và hệ sinh thái Đa dạng sinh học được thể hiện ở ba cấp độ: đa dạng di truyền, đadạng về loài và đa dạng về hệ sinh thái
Bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm của Nhà nước và mọi tổ chức, cá nhân Nội
dung được quy định theo luât đa dạng sinh học 2008
2.3.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu (CSDL) Tư liệu môi trường
2.3.1.1 Quy trình chung xây dựng CSDL Tư liệu môi trường.
Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu tư liệu môi trường được thực hiện theo thông tư số30/2009/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình và địnhmức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ban hành ngày 31tháng 12 năm 2009 bao gồm các bước sau:
1 Thu thập nội dung thông tin dữ liệu;
2 Phân tích nội dung dữ liệu;
3 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu;
4 Xây dựng danh mục và nhập siêu dữ liệu;
5 Chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu;
Trang 12Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
Dữ liệu đã có ở dạng số
Xây dựng danh mục và nhập siêu dữ liệu
Trang 132.3.1.2 Cấu trúc CSDL tư liệu môi trường.
Trong khuân khổ của chuyên đề, ở đây chỉ nghiên cứu danh mục đối tượng quản lý
tư liệu về đa dạng sinh học
Trang 142.3.2 Danh mục các đối tượng quản lý trong nhóm tư liệu về kiểm soát ô nhiễm môi trường.
Để có thể thiết kế được bảng danh mục các đối tượng quản lý trong nhóm tư liệu
về bảo tồn và đa dạng sinh học chúng ta cần biết về các hoạt động của họ trong lĩnh vựcnày:
Đa dạng sinh học là gì?
Đa dạng sinh học là thuật ngữ thể hiện tính đa dạng của các cá thể sống, loài vàquần thể, tính biến động di truyền giữa chúng và tất cả sự tập hợp phức tạp của chúngthành các quần xã và hệ sinh thái Đa dạng sinh học được thể hiện ở ba cấp độ: đa dạng ditruyền, đa dạng về loài và đa dạng về hệ sinh thái
Vai trò của đa dạng sinh học:
Rõ ràng là đa dạng sinh học ở một mức độ nào đó có vai trò quan trọng trong việccung cấp cơ sở vật chất cho cuộc sống con người: ở mức độ này, nó duy trì sinh quyểnnhư một hệ thống chức năng, ở một mức độ khác, nó cung cấp các vật liệu cơ bản chonông nghiệp và và nhu cầu thiết thực khác
Thức ăn: Giá trị sử dụng trực tiếp và quan trọng nhất của các loài là dùng làm thức ăn.
Rất nhiều loài thực vật và động vật có thể ăn được
Dược phẩm: Các loại dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên có vai trò quan trọng trong
công tác bảo vệ sức khoẻ trên phạm vi toàn cầu Ước tính 80% dân số của các nước kémphát triển trông cậy vào các dược phẩm truyền thống trong việc chăm sóc sức khoẻ; và sựphụ thuộc này không hề giảm đi kể cả khi có mặt các loại tây dược Khoảng 120 hoá chấtđược chiết xuất thành dạng tinh khiết từ 90 loài sinh vật đang được dùng trong y học trêntoàn thế giới Khá nhiều trong số đó không thể sản xuất nhân tạo được: digitoxin khíchthích hoạt động tim, một thuốc trợ tim phổ biến nhất của đông y, được chiết xuất trực tiếp
từ cây Mao địa hoàng (Digitalis); vincristine nhân tạo, được dùng để điều trị bệnh bạchcầu ở trẻ em chỉ đạt 20% hiệu quả của sản phẩm tự nhiên có nguồn gốc từ câyCatharanthus roseus (Rosy Periwinkle)
Những giá trị vật chất khác của đa dạng sinh học
Vai trò của rừng trong việc điều chỉnh và ổn định đất trên vùng đất dốc của lưu vựcsông
Trang 15Vai trò ổn định bờ biển và làm bãi đẻ và sinh sống cho nhiều loài cá của rừng ngậpmặn.
Vai trò quan trọng của các rạn san hô đối với sự tồn tại của ngành ngư nghiệp
Vai trò tạo nguồn thu nhập từ du lịch sinh thái của các hệ sinh thái tự nhiên đượcbảo vệ làm vườn quốc gia
Bảo tồn đa dạng sinh học là gì?
Bảo tồn đa dạng sinh học là quá trình quản lý mối tác động qua lại giữa con ngườivới các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện tại
và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của các thế hệtương lai
Những vùng nhiệt đới chứa đựng phần lớn đa dạng sinh học của trái đất Các nướccông nghiệp cũng phụ thuộc vào nguồn tài nguyên của vùng nhiệt đới, chẳng hạn nhưnguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, nguồn thức ăn, dược phẩm, nơi du lịch giảitrí, cũng như rất nhiều những nguồn lợi hữu hình và vô hình khác
Tuy nhiên, trong khi việc khai thác tài nguyên ở vùng nhiệt đới mang lại lợi nhuậnđáng kể cho các nước công nghiệp, thì những đầu tư trở lại cho công tác bảo tồn và phítổn về môi trường bởi hoạt động khai thác quá mức lại không được thực hiện một cáchtương xứng
Trong nhiều nhân tố khác nhau thì vấn đề nhân công rẻ mạt, nguồn nguyên liệu với giáthấp không phản ánh hết giá trị thực của chúng, đầu tư phát triển, kiểm soát giá cả hàng
Trang 16hoá và lãi suất không hợp lý đã đẩy nhanh mức độ suy thoái và phá huỷ tài nguyên hơnnhiều so với các trường hợp khác
Tình trạng này đang tiếp tục xấu đi do hậu quả của các cuộc khủng hoảng nợ của các nước đang phát triển và lãi suất cao
Do vậy, các chính phủ, ngành công nghiệp, các cơ quan phát triển và dân chúng đangngày càng quan tâm đến sự suy thoái tài nguyên sinh học, với nhận thức rằng sự phát triểnphải phụ thuộc vào công tác bảo tồn nguồn tài nguyên này
Các lý do của việc bảo tồn đa dạng sinh học
Các lý do của việc bảo tồn đa dạng sinh học được đặt ra từ nhiều góc độ khácnhau và tuỳ thuộc vào các yếu tố văn hoá và kinh tế Rất nhiều lý do của việc bảo tồn đadạng sinh học đã được đưa ra và có xu hướng trở nên ngày càng trở nên khó nắm bắt Cácmục tiêu bảo tồn khác nhau có các đối tượng và quy mô được bảo tồn khác nhau Trong
Tuy nhiên tài nguyên sinh học cũng có giới hạn nhất định
Vào đầu thế kỷ 21, chúng ta đã nhận thấy tài nguyên sinh học là có giới hạn, vàchúng ta đang khai thác vượt quá những giới hạn này, do đó đang làm giảm tính đa dạngsinh học Vì vậy, đã đến lúc phải có sự thay đổi triệt để trong mối quan hệ giữa con người
và tài nguyên sinh học mà đời sống của con người phụ thuộc vào
Mỗi năm, dân số loài người ngày càng tăng hơn so với trước đây, các loài đang bịdiệt vong với tốc độ nhanh nhất được biết tới trong lịch sử Tỷ lệ tăng dân số đang ở mức
Trang 17lớn hơn bao giờ hết, trong khi tốc độ tuyệt chủng của các loài lại ở mức cao nhất tronglịch sử.
Các hoạt động của con người đang ngày càng làm suy giảm khả năng chu cấp cho
sự sống của trái đất, trong khi sự tăng dân số và nhu cầu tiêu dùng lại đòi hỏi ngày càngnhiều tài nguyên từ thiên nhiên
Những tác động có tính huỷ diệt cùng lúc gây ra bởi một số lượng lớn nhữngngười nghèo khó đang phải vật lộn với cuộc sống và một số ít người giàu có nhu cầu sửdụng nhiều tài nguyên thiên nhiên đang dần phá vỡ sự cân bằng vốn đã và đang tồn tại, ítnhất ở quy mô toàn cầu, giữa nhu cầu tiêu thụ tài nguyên của con người và khả năng đápứng của trái đất
Sự xói mòn các hệ thống hỗ trợ cuộc sống của hành tinh sẽ còn tiếp diễn cho đếnkhi con người cân bằng được các nhu cầu của mình với các quá trình và khả năng đáp ứngcủa các nguồn tài nguyên và do đó các hoạt động của con người trở nên bền vững lâu dài
Do đó, các vấn đề liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học không thể tách rời vớicác vấn đề về phát triển kinh tế xã hội
Vì vậy, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định rất cụ thể về nhiệm vụ mà cục bảotồn và Đa dạng sinh học phải thực hiện bao gồm:
a) Tổ chức điều tra cơ bản, kiểm kê, quan trắc, đánh giá đa dạng sinh học trênphạm vi cả nước; đánh giá các hệ sinh thái tự nhiên trên các vùng đất tự nhiên, vùng núi
đá vôi, vùng đất chưa sử dụng bị suy thoái trên địa bàn liên tỉnh, liên quốc gia và đề xuấtcác giải pháp bảo tồn, phục hồi, sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật; xây dựng, quản lý
cơ sở dữ liệu điều tra về tài nguyên đa dạng sinh học; xây dựng cơ chế trao đổi thông tin
về đa dạng sinh học, an toàn sinh học; lập báo cáo đa dạng sinh học cấp quốc gia; tổ chứcđiều tra, đánh giá, đề xuất các giải pháp ngăn ngừa và kiểm soát các loài sinh vật ngoại laixâm hại;
b) Lập quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước và hướng dẫn,kiểm tra việc tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn lập, thẩm định tínhphù hợp của quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của bộ, cơ quan ngang bộ với quy hoạchtổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước; hướng dẫn việc quản lý hành lang đa dạngsinh học;
Trang 18c) Tổ chức hội đồng thẩm định liên ngành dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốcgia có diện tích thuộc địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; chủ trì,phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan lập dự
án thành lập và tổ chức quản lý khu bảo tồn cấp quốc gia theo phân công của Chính phủ;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý loài ngoại lai xâm hại, bảo tồn đa dạng sinhhọc tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý,hiếm được ưu tiên bảo vệ không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc lưu giữ lâu dài nguồn gen và mẫu vật di truyền củaloài được ưu tiên bảo vệ; hướng dẫn việc quản lý, giám sát hoạt động tiếp cận nguồn gen
và tri thức truyền thống gắn với nguồn gen, sử dụng các lợi ích được chia sẻ từ việc tiếpcận nguồn gen do Nhà nước quản lý, tri thức truyền thống về nguồn gen; xây dựng, quản
lý thống nhất cơ sở dữ liệu quốc gia về nguồn gen, sinh vật biến đổi gen, mẫu vật ditruyền của sinh vật biến đổi gen liên quan đến đa dạng sinh học;
e) Lập, trình cấp có thẩm quyền ban hành danh mục bảo tồn loài nguy cấp, quý,hiếm được ưu tiên bảo vệ không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi; danh mục loàingoại lai xâm hại; lập danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp giấy chứng nhận an toànsinh học;
g) Giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ cơ quan đầumối của Chính phủ về quản lý an toàn sinh học đối với các sinh vật biến đổi gen; sảnphẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; giúp việc thường trực Ban Chỉ đạoliên ngành thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học, an toàn sinh học
và những vấn đề có liên quan đến bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học;
h) Chủ trì, phối họp với các cơ quan chức năng của các bộ, ngành và địa phương tổchức biên soạn Sách đỏ Việt Nam
Từ các chức năng nhiệm vụ trên cho thấy công tác quản lý bảo tồn và đa dạng sinhhọc sẽ tạo ra một số loại hình tư liệu theo danh mục dưới đây:
Trang 19Tùy chọn nhập
Quyền truy cập
Ghi chú (NỘI DUNG THÔNG TIN CẦN THIẾT TỐI THIỂU)
Không gian
Phi không gian
Vị trí lưu trữ vật lý
B
NỀN ĐỊA LÝ MÔI TRƯỜNG (Theo QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC LỚP THÔNG TIN NỀN ĐỊA LÝ MÔI TRƯỜNG TỶ LỆ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000 và 1:250.000 được ban hành kèm theo Quyết định số 1180/
QĐ-TCMT ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường)
BẢO TỒN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
1 Tài liệu về các hệ
sinh thái trên cạn
Storagegắn vớimáy chủCSDL
Người quảntrị tối cao,
phòng tưliệu môitrường,thành viênđăng ký
Mã tài liệu, tên tàiliệu, mô tả, nămthành lập, thời điềmcập nhật, ghi chú, (Các tài liệu đượclưu trong nhóm nàybao gồm: tài liệu vềRừng trên can; trảng
cỏ, cây bụi; cồn cát,bãi cát ven sông,biển; đất trống, đồitrọc; núi đá; vùngchuyên lúa; vùng
Bảng danh mục các lớp thông tin của cơ sở dữ liệu tư liệu môi trường
Trang 20Tùy chọn nhập
Quyền truy cập
Ghi chú (NỘI DUNG THÔNG TIN CẦN THIẾT TỐI THIỂU)
Không gian
Phi không gian
Vị trí lưu trữ vật lý
chuyên trồng cây lâunăm; vùng chuyêntrồng cây hàng năm;vùng nông nghiệpphân tán, đồng cỏ,vùng đô thị, vùngnông thôn; vùngchuyên dụng khác;các khu sinh tháitrên cạn; khu khaithác đào bới; vùngđất than bùn)
2 Tài liệu về các hệ
sinh thái dưới nước
Storagegắn vớimáy chủCSDL
Người quảntrị tối cao,
phòng tưliệu môitrường,thành viên
Mã tài liệu, tên tàiliệu, mô tả, nămthành lập, thời điềmcập nhật, ghi chú, (Các tài liệu đượclưu trong nhóm nàybao gồm: tài liệu về
Bảng danh mục các lớp thông tin của cơ sở dữ liệu tư liệu môi trường
Trang 21Tùy chọn nhập
Quyền truy cập
Ghi chú (NỘI DUNG THÔNG TIN CẦN THIẾT TỐI THIỂU)
Không gian
Phi không gian
Vị trí lưu trữ vật lý
đăng ký
sông, suối; hồ, ao;kênh, mương; đầm,bãi lầy, đồng cơ;nuôi thủy sản;làmmuối, trồng cói; bãitriều, bãi bồi; cù lao,cồn nổi; vùng nướccửa sông; đầm phá;rừng ngập mặn; đảonhỏ, rạn san hô,thẳm thực vật dướitriều(cỏ biển, rongtảo biển, ); bờ biễn,bãi đá, vách đá;Kars và hệ thốngthủy văn ngầm nộiđịa; các khu sinhthái dưới nướckhác)
Bảng danh mục các lớp thông tin của cơ sở dữ liệu tư liệu môi trường