1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHIẾT KHẤU, tái CHIẾT KHẤU, BAO THANH TOÁN, bảo LÃNH NGÂN HÀNG

71 509 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 545,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm  Theo Quyết định số 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006 của NHNN ban hành Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của TCTD đối với KH:  Chiết khấu công cụ chuyể

Trang 1

CHƯƠNG VII

CHIẾT KHẤU, TÁI CHIẾT KHẤU, BAO THANH TOÁN, BẢO LÃNH

NGÂN HÀNG

Trang 2

Nội dung và yêu cầu

Trang 3

I CHIẾT KHẤU, TÁI CHIẾT KHẤU

1 Khái niệm

Theo Quyết định số 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006

của NHNN ban hành Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của TCTD đối với KH:

Chiết khấu công cụ chuyển nhượng ( Công cụ chuyển

nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định: hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, trái phiếu và séc) là việc TCTD mua công cụ chuyển nhượng từ người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.

Tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng là việc TCTD mua

lại công cụ chuyển nhượng đã được TCTD khác chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.

Trang 4

1 Khái niệm

Theo quy định tại Điều 4 Luật các TCTD số

47/2010/QH12:

Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu

quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.

Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển

nhượng, giấy tờ có giá khác đã được c hiết khấu trước

khi đến hạn thanh toán.

Trang 5

2 Nguyên tắc

Thực hiện theo thoả thuận giữa NHTM với KH, phù hợp với các nguyên

tắc chuyển nhượng quy định tại Luật Các công cụ chuyển nhượng và các quy định của pháp luật có liên quan.

NHTM có quyền xem xét, quyết định việc chiết khấu, tái chiết khấu công

cụ chuyển nhượng phù hợp với quy định của pháp luật nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả; NHTM tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Đối với việc chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng chi trả

bằng ngoại tệ, NHTM và KH thực hiện theo các quy định của pháp luật

về ngoại hối.

Đối với việc chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố

nước ngoài, NHTM và KH thực hiện theo các quy định của Luật Các công cụ chuyển nhượng về áp dụng điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế trong quan hệ công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài

và quy định của pháp luật về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

Việc tái chiết khấu chỉ được thực hiện đối với công cụ chuyển nhượng đã

được TCTD khác chiết khấu theo phương thức mua hẳn.

Trang 6

2 Loại công cụ chuyển nhượng được chiết khấu, tái chiết khấu

Hối phiếu đòi nợ

Hối phiếu nhận nợ

Séc

Trái phiếu

Trang 7

3 Điều kiện được nhận chiết khấu, tái chiết khấu

Được phát hành hợp pháp;

Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của KH;

Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ

"Không được chuyển nhượng", “Cấm chuyển nhượng", "Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự;

Còn thời hạn thanh toán.

Trang 8

4 Phương thức chiết khấu, tái chiết khấu

Chiết khấu, tái chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của

công cụ chuyển nhượng.

Chiết khấu, tái chiết khấu có thời hạn Khi hết thời hạn

chiết khấu, tái chiết khấu mà KH không thực hiện việc mua lại công cụ chuyển nhượng, thì NHTM có quyền xuất trình công cụ chuyển nhượng để thanh toán theo quy định của Luật Các công cụ chuyển nhượng.

Trang 9

5 Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu và các chi phí liên quan

Giá chiết khấu, tái chiết khấu do NHTM và KH thoả

thuận trên cơ sở giá trị thanh toán của công cụ chuyển nhượng khi đến hạn, lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu

và thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng.

Thời hạn chiết khấu, tái chiết khấu do NHTM và KH

thoả thuận, nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng.

Lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu và các chi phí khác

có liên quan do NHTM và KH thoả thuận.

Trang 10

6 Mức chiết khấu, tái chiết khấu tối đa đối với một KH

NHTM xem xét quy định mức chiết khấu, tái chiết

khấu tối đa đối với các trường hợp sau đây phù hợp với quy định của NHNN về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng:

Mức chiết khấu tối đa đối với một KH là NHTM;

Mức tái chiết khấu tối đa đối với một KH.

Mức chiết khấu tối đa đối với một KH không phải là

NHTM bằng 15% vốn tự có của NHTM.

Trang 11

7 Thủ tục chiết khấu, tái chiết khấu

Khi nhận được đề nghị của KH về việc chiết khấu, tái chiết khấu công cụ

chuyển nhượng, NHTM thẩm định các điều kiện và xem xét, đánh giá khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng để quyết định việc nhận chiết khấu, tái chiết khấu NHTM có thể yêu cầu KH gửi giấy tờ chứng minh công cụ chuyển nhượng có đủ điều kiện chiết khấu, tái chiết khấu theo quy định.

Khi NHTM chấp nhận đề nghị của KH về việc chiết khấu, tái chiết khấu

công cụ chuyển nhượng, KH thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công

cụ chuyển nhượng cho NHTM theo quy định của Luật Các công cụ chuyển nhượng.

Đối với trường hợp chiết khấu, tái chiết khấu có thời hạn, việc thoả thuận

giữa NHTM và KH về mua bán lại công cụ chuyển nhượng phải được lập thành văn bản phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự, Luật Các công cụ chuyển nhượng, Quy chế Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và quy định của pháp luật có liên quan.

Trang 12

Quy trình chiết khấu

.

(3) đòi tiền Xin CK

(1)

Người trả tiền

Người thụ hưởng

Hàng hóa – dịch vụ

Ngân hàng Thương Mại

(4) Thanh toán

(2) Số tiền chuyển người xin CK

Hối phiếu

Trang 13

8 Quyền truy đòi của NHTM

NHTM có quyền truy đòi đối với KH và những người có

liên quan về số tiền không được thanh toán đối với công

cụ chuyển nhượng, tiền lãi trên số tiền chậm trả kể từ ngày công cụ chuyển nhượng đến hạn thanh toán, chi phí truy đòi và các chi phí hợp lý khác theo quy định của Luật Các công cụ chuyển nhượng, quy định của pháp luật có liên quan và thoả thuận của các bên.

Trang 14

9 Ý nghĩa

cho họ có tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán, biến các GTCG chưa đến hạn thanh toán trở thành các phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán.

Đối với ngân hàng: Chiết khấu GTCG là nghiệp

vụ tín dụng có đảm bảo mà tài sản đảm bảo là các tài sản có tính thanh khoản cao Vì vậy, nghiệp vụ này vừa tạo ra tài sản sinh lời cho ngân hàng vừa tạo ra một lực lượng dự trữ để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán

Trang 15

10 Phương pháp tính tiền CK

10.1 Chiết khấu giấy tờ có giá không sinh lời

Giấy tờ có giá không sinh lời chủ yếu là các thương phiếu phát

sinh trong quá trình giao dịch thương mại trong và ngoài nước (bao gồm: hối phiếu đòi nợ và hối phiếu nhận nợ theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam) là giấy tờ có giá phát sinh trong quá trình mua bán chịu hàng hóa giữa các doanh nghiệp với nhau Một đặc điểm nổi bật khi ngân hàng thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với thương phiếu

là thời hạn chiết khấu thương phiếu thường nhỏ hơn 1 năm.

Trang 16

10 Phương pháp tính tiền CK

10.1 Chiết khấu giấy tờ có giá không sinh lời

Để thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, các NHTM có thể áp dụng

lãi đơn hoặc lãi kép khi tính giá chiết khấu Phần này sẽ trình bày cả hai kỹ thuật tính giá chiết khấu được sử dụng phổ biến trong nghiệp vụ chiết khấu tại các NHTM.

V n M

Ngày phát hành chiết khấu đáo hạn

+ Chiết khấu theo lãi đơn:

Trang 17

H: hiện giá của thương phiếu theo lãi đơn;

Trang 18

10 Phương pháp tính tiền CK

10.1 Chiết khấu giấy tờ có giá không sinh lời

n: thời hạn chiết khấu Trong trường hợp chiết khấu không hoàn

lại, thì thời hạn chiết khấu được tính từ ngày khách hàng nhận

số tiền chiết khấu cho đến ngày đáo hạn của thương phiếu Trong trường hợp chiết khấu có hoàn lại thì thời hạn chiết khấu được tính từ ngày khách hàng nhận tiền chiết khấu cho đến ngày khách hàng cam kết mua lại thương phiếu;

r: lãi suất chiết khấu;

F: hoa hồng phí Hoa hồng phí là một tỷ lệ phần trăm tính trên

mệnh giá của thương phiếu;

V: số tiền khách hàng nhận được khi chiết khấu.

Trang 19

10 Phương pháp tính tiền CK

Ví dụ 1:

Vào ngày 02/01/2010, doanh nghiệp A bán hàng trả chậm cho doanh nghiệp B lô hàng trị giá 200.000.000 đồng, thời hạn trả chậm là 3 tháng kể từ ngày giao hàng Vào ngày 16/02/2010, doanh nghiệp A đem thương phiếu phát sinh từ giao dịch bán hàng trả chậm nêu trên đến ngân hàng đề nghị chiết khấu và đã được ngân hàng đồng ý chiết khấu.

Yêu cầu:

Hãy tính số tiền doanh nghiệp A nhận được khi chiết khấu hối phiếu nói trên Biết rằng lãi suất chiết khấu là 18%/năm, hoa hồng phí 0.1%/mệnh giá và doanh nghiệp A đề nghị chiết khấu toàn bộ thời gian còn lại của thương phiếu?

Giả sử doanh nghiệp A cam kết mua lại thương phiếu nói trên vào ngày 16/03/2010 Hãy tính số tiền khách hàng nhận được vào thời điểm chếit khấu và giá thương phiếu mà doanh nghiệp A phải mua lại vào ngày 16/03/2010, biết rằng lãi suất chiết khấu là 18%/năm, hoa hồng phí là 0.1%/mệnh giá?

Trang 20

10 Phương pháp tính tiền CK

Ví dụ 2: Xét lại ví dụ 1 trong phần trên Biết rằng NHTM sử dụng kỹ

thuật lãi kép trong nghiệp vụ chiết khấu.

Trong đó: H: hiện giá của thương phiếu theo lãi kép;

+ Chiết khấu theo lãi kép

Trang 21

10 Phương pháp tính tiền CK

10.2.Chiết khấu giấy tờ có giá sinh lời

Ngoài thương phiếu (GTCG không sinh lời), các NHTM còn

thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với các loại GTCG sinh lời (chủ yếu là các công cụ nợ trên thị trường tài chính) như: tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu Đối với những loại giấy tờ có giá này, tùy vào phương thức lĩnh lãi của GTCG mà ngân hàng có những cách thức tính giá chiết khấu khác nhau, nhưng nhìn chung, các cách tính này đều tuân theo một nguyên tắc cơ bản: Hiện giá tất cả các khoản thu nhập trong tương lai phát sinh từ việc sở hữu giấy tờ có giá về ngày chiết khấu.

Trang 22

10 Phương pháp tính tiền CK

+ Chiết khấu theo lãi đơn

- Giấy tờ có giá lĩnh lãi trước:

Trong trường hợp này khách hàng sẽ nhận được tiền lãi trái phiếu ngay khi

mua GTCG Hay nói cách khác, khách hàng sẽ mua GTCG bằng với giá nhỏ hơn mệnh giá của GTCG và khi đáo hạn, khách hàng sẽ được thanh toán số tiền bằng với mệnh giá của GTCG.

V n M

Ngày phát hành Ngày chiết khấu Ngày đáo hạn

Trang 23

n: thời hạn chiết khấu

r: lãi suất chiết khấu

H: hiện giá của GTCG

F: hoa hồng phí

V: số tiền khách hàng nhận được khi chiết khấu

Trang 24

+ Chiết khấu theo lãi đơn

- Giấy tờ có giá lĩnh lãi cuối kỳ (GTCG lĩnh lãi một lần khi đáo hạn):

Trong trường hợp này, vào ngày đáo hạn của GTCG , người mua GTCG lĩnh

lãi cuối kỳ sẽ nhận được hai khoản thu nhập, bao gồm: mệnh giá của

GTCG và tổng tiền lãi của GTCG Phương pháp tính giá chiết khấu sẽ

được trình bày như sau:

V n M + I Ngày phát hành Ngày chiết khấu Ngày đáo hạn

Trang 26

Ví dụ 2:

Vào ngày 02/01/2008, khách hàng đến ngân hàng đề nghị chiết

khấu trái phiếu chính phủ với những nội dung như sau:

Mệnh giá trái phiếu: 100.000.000 đồng

Lãi suất trái phiếu: 10%/năm

Thời hạn trái phiếu: 5 năm

Ngày phát hành: 02/01/2006

Ngày đáo hạn: 02/01/2011

Yêu cầu: Biết rằng lãi suất chiết khấu là 12%/năm, hoa hồng phí

0.2%/mệnh giá, ngân hàng chiết khấu theo lãi đơn Hãy tính số tiền khách hàng nhận được trong những trường hợp sau:

Trái phiếu chính phủ trả lãi trước

Trái phiếu chính phủ trả lãi sau (một lần khi đáo hạn)

Trái phiếu chính phủ trả lãi hàng năm.

Trang 27

10 Phương pháp tính tiền CK

+ Chiết khấu theo lãi kép

- Giấy tờ có giá lĩnh lãi trước:

Trang 28

10 Phương pháp tính tiền CK

+ Chiết khấu theo lãi kép

- Giấy tờ có giá lĩnh lãi sau ( Một lần khi đáo hạn)

Trang 29

10 Phương pháp tính tiền CK

+ Chiết khấu theo lãi kép

- Giấy tờ có giá lĩnh lãi định kỳ:

M

I1 I2 In

Ngày chiết khấu Ngày đáo hạn

Trang 30

10 Phương pháp tính tiền CK

+ Chiết khấu theo lãi kép

- Giấy tờ có giá lĩnh lãi định kỳ:

M

I1 I2 In

Ngày chiết khấu Ngày đáo hạn

Trang 31

10 Phương pháp tính tiền CK

Vì tiền lãi mỗi kỳ của giấy tờ có giá là bằng nhau nên công

thức trên có thể viết lại như sau:

V = H- F

Trang 32

Ví dụ 3: Xét lại ví dụ 2 Biết rằng ngân hàng sử dụng kỹ thuật lãi kép trong

nghiệp vụ chiết khấu.

Vào ngày 02/01/2008, khách hàng đến ngân hàng đề nghị chiết khấu trái

phiếu chính phủ với những nội dung như sau:

Mệnh giá trái phiếu: 100.000.000 đồng

Lãi suất trái phiếu: 10%/năm

Thời hạn trái phiếu: 5 năm

Ngày phát hành: 02/01/2006

Ngày đáo hạn: 02/01/2011

Yêu cầu: Biết rằng lãi suất chiết khấu là 12%/năm, hoa hồng phí

0.2%/mệnh giá, ngân hàng chiết khấu theo lãi kép Hãy tính số tiền

khách hàng nhận được trong những trường hợp sau:

Trái phiếu chính phủ trên trả lãi trước, ngân hàng ghép lãi theo năm.

Trái phiếu chính phủ trên trả lãi sau (một lần khi đáo hạn), ngân hàng ghép

lãi theo năm.

Trái phiếu chính phủ trên trả lãi hàng năm, thời gian ghép lãi trùng với thời

Trang 33

Ví dụ4: Ngày 18/08/2008, công ty HL đến ngân hàng B xin chiết khấu 2

- Người trả tiền : Công ty TT

- Người hưởng lợi : Công ty HL

2 Trái phiếu số HB 00425 do kho bạc Nhà nước phát hành:

- Mệnh giá : 2.000.000.000 VND

- Ngày phát hành : 15/01/2008

- Ngày đáo hạn : 15/01/2009

- Lãi suất : 9%/ năm

- Người sở hữu TP: Công ty HL

Trang 34

Sau khi kiểm tra các yếu tố trên các chứng từ, ngân hàng B

đồng ý chiết khấu ngay trong ngày với lãi suất chiết khấu 0,9%/ tháng, tỷ lệ hoa hồng 0,5% Công ty HL chấp nhận điều kiện

chiết khấu và làm thủ tục chuyển nhượng các chứng từ cho

ngân hàng B.

Yêu cầu:

1 Xác định giá trị chiết khấu các chứng từ nói trên.

2 Tính số tiền NH B thanh toán cho công ty HL.

3 Vào thời gian nào, NH B xuất trình các chứng từ nói trên cho ai? Và được thanh toán với số tiền bao nhiêu?

Trang 35

II.BAO THANH TOÁN

1.Khái niệm

Theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/9/2004

của NHNN Ban hành Quy chế hoạt động bao thanh toán của các TCTD: Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của TCTD cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá đã được bên bán hàng và bên mua hàng thoả thuận trong hợp đồng mua, bán hàng.

Theo quy định tại Điều 4 Luật các TCTD số 47/2010/QH12:

Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

Trang 36

II.BAO THANH TOÁN

1.Khái niệm

Theo tự điển kinh tế Factoring là một sự dàn xếp tài chính,

qua đó một công ty tài chính chuyên nghiệp (công ty mua nợ-Factor) mua lại các khoản nợ của một doanh nghiệp với

số tiền ít hơn giá trị của khoản nợ đó.

Theo công ước về BTT quốc tế của UNIDROIT 1988: Bao

thanh toán là một dạng tài trợ bằng việc mua bán các khoản

nợ ngắn hạn trong giao dịch thương mại giữa tổ chức tài trợ

và bên cung ứng, theo đó tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong số các chức năng sau: Tài trợ bên cung ứng gồm cho vay và ứng trước tiền, quản lý sổ sách liên quan đến các khoản phải thu, thu nợ các khoản phải thu, bảo đảm rủi ro không thanh toán của bên mua hàng.

Trang 37

II.BAO THANH TOÁN

Trang 38

2.Nguyên tắc BTT

Đảm bảo an toàn trong hoạt động của NHTMCP

được thực hiện bao thanh toán và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;

Đảm bảo các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp

của các bên tham gia vào hợp đồng bao thanh toán

và các bên có liên quan đến khoản phải thu;

Khoản phải thu được bao thanh toán phải có nguồn

gốc từ các hợp đồng mua, bán hàng phù hợp với quy định của pháp luật liên quan.

Ngày đăng: 21/04/2016, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w