Trong các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một vấn đề cần chú
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là
tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế của ngành nông nghiệp và lâm nghiệp,
là thành phần quan trọng đối với môi trường sống của các loài động thực vật, là địabàn để xã hội loài người phân bố dân cư, phát triển cơ sở kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng Mặt khác, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, cố định về
vị trí, do vậy mà đất đai có vai trò rất quan trọng, cần có sự quản lý và sử dụng đất một cách phù hợp, chặt chẽ
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã quy định rõ: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý ” và “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Do đó, công tác quản lý của Nhà nước về đấtđai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, cần phải được thực hiện một cách chặt chẽ và hiệu quả hơn Trong các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một vấn đề cần chú trọng Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm ngăn chặn việc sử dụng đất chồng chéo, kém hiệu quả, các hiện tượng lấn chiếm, hủy hoại đất, kìm hãm phát triển sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời giúp cho người sử dụng đất đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình đối với tài sản đất đai của họ
Thành phố Bắc Giang là một thành phố trực thuộc tỉnh Bắc Giang - một tỉnhtrung du miền núi Đông Bắc Bắc Bộ Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi chogiao thông đi lại và sản xuất nông nghiệp Việc lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai
và cấp GCNQSDĐ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trong giai đoạn này
mà cho cả những giai đoạn tiếp theo Do đó công tác đăng ký đất đai, cấp
GCNQSDĐ là một vấn đề cấp thiết và cấp bách vì vậy em chọn đề tài: “Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Bắc Giang- Tỉnh Bắc Giang”.
Trang 22.Mục đích của đề tài
- Với mong muốn đi sâu vào thực tế và áp dụng các kiến thức đã học tại trường
để có cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bànThành Phố Bắc Giang- Tỉnh Bắc Giang
- Tìm hiểu thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Thànhphố Bắc Giang- Tỉnh Bắc Giang
- Rút ra các mặt được, các tồn tại và nguyên nhân các tồn tại trong công tácđăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất của Thành Phố Bắc Giang
- Dựa vào nguyên nhân của những tồn tại, đề xuất các giải pháp nhằm hoànthiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đấtđai thông qua kết quả đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận trên địa Thành PhốBắc Giang
3.Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững chính sách pháp luật, văn bản pháp lý của nhà nước về đất đai,chính sách cấp giấy chứng nhận và các văn bản có liên quan khác
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trênđịa bàn Thành Phố và phải bám sát thực tế sử dụng đất của người sử dụng đất
Trang 3- Phân tích một cách chính xác, trung thực và khách quan các số liệu, tài liệuthu thập được bằng các kiến thức đã học.
- Đề xuất giải pháp khả thi để nâng cao chất lượng công tác cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở à tài sản khác gắn liền với đất
4.Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, đề tài gồm 3 chương:
- Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Chương II: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Chương III: Kết quả nghiên cứu
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học của công tác ĐKĐĐ, cấp GCN
1.1.1 Khái niệm về đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận
a, Khái niệm về đăng ký đất đai
- Đăng ký QSDĐ là thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện đối với các đối tượng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất; là việc ghi nhận về QSDĐ đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính, đồng thời cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho những chủ sử dụng đất hợp pháp nhằm xáclập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người SDĐ; đồng thời chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ phải thực hiện của người SDĐ; làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo đúng quy định của pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất
- Đăng ký QSDĐ bao gồm hai loại đăng ký là đăng ký QSDĐ lần đầu và đăng ký biến động về QSDĐ
*Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu
Trang 4Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu là việc đăng ký quyền sử dụng đất thựchiện đối với thửa đất đang có người sử dụng, chưa đăng ký, chưa được cấp mộtloại Giấy chứng nhận nào (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) hoặc Nhà nước giao đất, chothuê đất để sử dụng.
* Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất
Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiệnđối với thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận mà có thayđổi về nội dung đã ghi trên Giấy chứng nhận
Theo Luật đất đai 2013 khái niệm ĐKQSDĐ quy định cụ thể tại khoản 15Điều 3 như sau:
Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghinhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắnliền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính
b, Khái niệm công tác cấp giấy chứng nhận:
-Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được quy định tại Điều 4 Luật đất đai 2003 sửa đổi 2009 như sau:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là giấy chứng nhận
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
Trang 5Sau khi Luật đất đai 2013 ra đời thì khái niệm này được quy định cụ thể tạiĐiều 3 như sau:
Theo khoản 16 Điều 3 của Luật đất đai năm 2013 quy định: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
Như vậy, việc Nhà nước cấp GCN QSDĐ cho người sử dụng hợp pháp là nhằm xác lập quyền và quy định nghĩa vụ của người được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, đồng thời thông qua GCN, Nhà nước đạt được mục tiêu quản lý nguồn tài nguyên đất của Quốc Gia
1.1.2 Đặc điểm của công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất
a) Đăng ký đất đai là một nội dung mang tính đặc thù của quản lý nhà nước về đất đai, tính đặc thù thể hiện ở các mặt
Một là, đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với mọi
người sử dụng đất nhằm thiết lập mối quan hệ ràng buộc về pháp lý giữa Nhà nước
và những người sử dụng đất cùng thi hành Luật Đất đai
Mặc dù mọi quốc gia, mọi chế độ xã hội khác nhau trên thế giới, có nhữnghình thức sở hữu đất đai khác nhau, nhưng đều quy định bắt buộc người có đất sửdụng phải đăng ký để chịu sự quản lý thống nhất của Nhà nước theo pháp luật
Hai là, đăng ký đất đai là công việc của cả bộ máy nhà nước ở các cấp, do hệthống tổ chức ngành địa chính trực tiếp thực hiện
Chỉ có ngành Địa chính với lực lượng chuyên môn đông đảo, nắm vững mụcđích, yêu cầu đăng ký đất đai, nắm vững chính sách, pháp luật đất đai mới có khảnăng thực hiện đồng bộ các nội dung, nhiệm vụ của quản lý nhà nước về đất đai.Đồng thời Địa chính là ngành duy nhất kế thừa, quản lý và trực tiếp khai thác sửdụng hồ sơ địa chính trong quản lý biến động đất đai, vì vậy mới có thể tổ chức,
Trang 6chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ đăng ký đất có chất lượng, đáp ứng được đầy đủ,chính xác các thông tin theo yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai.
b) Đăng ký đất đai thực hiện với một đối tượng đặc biệt là đất đai
Khác với công việc đăng ký khác, đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, doNhà nước thống nhất quản lý, người được đăng ký đất chỉ có quyền sử dụng, đồngthời phải có nghĩa vụ đối với Nhà nước trong việc sử dụng đất được giao, do đó,đăng ký đất đai đối với người sử dụng đất chỉ là đăng ký quyền sử dụng đất đai
Theo pháp luật đất đai hiện hành, Nhà nước thực hiện việc giao quyền sửdụng đất dưới hai hình thức giao đất và cho thê đất Hình thức giao đất hay chothuê đất chỉ áp dụng đối với một số loại đối tượng và sử dụng vào một số mục đích
cụ thể Từng loại đối tượng sử dụng, từng mục đích sử dụng có những quyền vànghĩa vụ sử dụng khác nhau Vì vậy, việc đăng ký đất đai phải tuân thủ nghiêmngặt các quy định của pháp luật và xác định cụ thể các quyền và nghĩa vụ màngười sử dụng đất phải đăng ký
Đất đai thường có quan hệ gắn bó (không thể tách rời) với các loại tài sản cốđịnh trên đất như : nhà cửa và các loại công trình trên đất, cây lâu năm, Các loạitài sản này cùng với đất đai hình thành trên đơn vị bất động sản Trong nhiềutrường hợp các loại tài sản này không thuộc quyền sở hữu nhà nước mà thuộcquyền sở hữu của các tổ chức hay cá nhân Do vậy, để đảm bảo quyền lợi củangười sở hữu tài sản trên đất cũng như quyền sở hữu đất của Nhà nước, khi đăng
ký đất chúng ta không thể không tính đến đặc điểm này
c) Đăng ký đất phải được tổ chức thực hiện theo phạm vi hành chính từng xã, phường, thị trấn
Ở Việt Nam, bộ máy nhà nước được tổ chức thành 04 cấp : Trung ương,tỉnh, huyện, xã Trong đó cấp xã là đầu mối quan hệ tiếp xúc giữa Nhà nước vớinhân dân, trực tiếp quản lý toàn bộ đất đai trong địa giới hành chính xã Việc tổchức đăng ký đất đai theo phạm vi từng xã sẽ đảm bảo :
Trang 7- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người sử dụng đất thực hiện đăng ký đấtđai đầy đủ, thể hiện đúng bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa : “Nhà nước củadân, do dân, vì dân”.
- Phát huy vai trò và sự hiểu biết về lịch sử, thực trạng tình hình sử dụng đất
ở địa phương của đội ngũ cán bộ xã, làm chỗ dựa tin cậy để các cấp có thẩm quyềnxét duyệt đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo đúng quy định của pháp luật
- Góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, nhận thức pháp luật đất đai chocán bộ xã
- Giúp cán bộ địa chính xã nắm vững và khai thác có hiệu quả hệ thống hồ
sơ địa chính
1.1.3 Mục đích của việc đăng ký, cấp GCN
Đăng ký, cấp GCN là cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sửdụng đất hợp pháp và thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ, chi tiết đến từng thửa đấttrên phạm vi lãnh thổ của từng xã, phường, thị trấn trong cả nước
Đăng ký, cấp GCN có ý nghĩa hết sức quan trọng, vừa là phương thức, vừa
là công cụ để nhà nước nắm chắc tình hình sử dụng đất, làm cơ sở để nhà nướcquản lý chặt chẽ việc sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo choquỹ đất được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất
Đăng ký, cấp GCN là điều kiện thiết yếu để nhà nước thực hiện các biệnpháp, các hoạt động về quản lý, nhằm lập lại trật tự trong sử dụng đất đai hiện nay.Người sử dụng đất được nhà nước bảo vệ quyền lợi sử dụng đất hợp pháp đối vớicác thửa đất đã được đăng ký, cấp GCN
1.1.4 Vai trò của công tác đăng ký, cấp GCN
Trang 8a) Vai trò của công tác đăng ký, cấp GCN đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Thông qua công tác đăng ký, cấp GCN Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp
lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và
cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng Công tác đăng ký, cấp GCN giúp Nhànước nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về sốlượng và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụngđất
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đấttheo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyền chuyểngiao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thựchiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậycông tác đăng ký, cấp GCN là một trong những nội dung quan trọng trong công tácquản lý nhà nước về đất đai
Đối với nhà nước và xã hội việc đăng ký đất đai, cấp GCN đem lại những lợiích như:
- Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp, thuếchuyển nhượng
- Cung cấp tư liệu các chương trình cải cách đất đai trong đó việc triển khaimột hệ thống đăng ký đất đai cũng là một hệ thống pháp luật
- Giám sát giao dịch đất đai
- Phục vụ quy hoạch
- Phục vụ quản lý trật tự trị an…
Trang 9b) Vai trò của công tác cấp GCN đối với người sử dụng đất
GCN là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sửdụng đất
GCN là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi íchhợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất
GCN là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản.Đối với người sử dụng đất việc đăng ký đất đai, cấp GCN đem lại những lợiích như :
- Tăng cường sự an toàn về chủ quyền đối với đất đai
- Khuyến khích đầu tư cá nhân
- Thông tư 01/2005 /TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
Trang 10- Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 19/10/2009 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất - Nghị định 89/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013
- Thông tư 01/2005 /TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính gồm: bản đồ địa chính,
sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai có nội dung được lập
và quản lý trên máy tính dạng số để phục vụ quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện
và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã
- Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ TN&MT ban hành quy định về GCNQSDĐ - Chỉ thị 05/2004/CT-TTg ngày 9 tháng 2 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai 2003
- Chỉ thị 02/2009/CT-BTNMT ngày 4 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp để hoàn thành công tác cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính
- Chỉ thị 1575/2011/CT-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ
về thực hiện về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp GCN và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Trang 111.2.2 Những quy định chung về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
a) Những trường hợp được cấp GCN
Các trường hợp được cấp GCN theo Điều 49 Luật Đất đai 2003 sửa đổi bổsung năm 2009 có tất cả 10 trường hợp được cấp theo Điều 99 Luật Đất đai hiệnhành đã có sự thay đổi cụ thể như sau:
- Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
+ Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại cácđiều 100, 101 và 102 của Luật này;
+ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệulực thi hành;
+ Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sửdụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
+ Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đấtđai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đấtđai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
+ Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
+ Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế;
+ Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
+ Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người muanhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
Trang 12+ Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhấtquyền sử dụng đất hiện có;
+ Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
b) Điều kiện cấp GCN
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
Theo Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009 thì điều kiện cấpGCN đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất được quyđịnh tại điều 50 Hiện nay Luật Đất đai 2013 ra đời thì điều kiện cấp GCN đối với
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sửdụng đất quy định cụ thể tại điều 100 như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờsau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đaicủa Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộnghòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày
15 tháng 10 năm 1993;
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắnliền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất
ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã
sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
Trang 13+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũcấp cho người sử dụng đất;
+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theoquy định của Chính phủ
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tạikhoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việcchuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trướcngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụngđất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
và không phải nộp tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa ánnhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kếtquả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đaicủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định củapháp luật
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa đượccấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tàichính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từđường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và
Trang 14đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận làđất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Hiện nay Luật Đất đai 2013 ra đời thì điều kiện cấp GCN đối với hộ giađình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền
sử dụng đất quy định cụ thể tại điều 101 như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thườngtrú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiệnkinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xácnhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
và không phải nộp tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều
100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp
xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quyhoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất
+ Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
Theo Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009 thì điều kiện cấpGCN đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được quy định tại điều 51.Hiện nay Luật Đất đai 2013 ra đời quy định cụ thể tại điều 101 như sau:
Trang 15- Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụngđúng mục đích
- Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đượcgiải quyết như sau:
+ Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúngmục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;+ Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhândân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộgia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm
2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy bannhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý
- Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quyđịnh tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục kýhợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sauđây:
+ Được Nhà nước cho phép hoạt động;
+ Không có tranh chấp;
Trang 16+ Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7năm 2004.
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà
ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người cóchung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sởhữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhậnGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấtkhông thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi
nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì đượcnhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào
Trang 17Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ,tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tênchồng nếu có yêu cầu
- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghitrên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp màranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thờiđiểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sửdụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác địnhtheo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đốivới phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giớithửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực
tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tíchchênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99của Luật này
d) Thẩm quyền cấp GCN
Theo Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009 thì thẩm quyền cấpGCN được quy định tại điều 52 Hiện nay Luật Đất đai 2013 ra đời quy định cụ thểtại Điều 105 như sau:
Trang 18- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầutư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trườngcùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở tại Việt Nam
- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thựchiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấpđổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trườngthực hiện theo quy định của Chính phủ
e) Nhiệm vụ của các cấp trong cấp GCN
Đăng kí đất đai, cấp GCN là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đốivới đất đai, là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất trongphạm vi lãnh thổ và để cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và đạthiệu quả cao nhất Do vậy, công tác cấp GCN đóng vai trò quan trọng trongchiến lược quản lý nhà nước về đất đai Điều đó đòi hỏi các cấp từ Trung ươngđến địa phương phải có chính sách quản lí đất đai phù hợp với thực tế và xuhướng phát triển của xã hội để sử dụng đất hiệu quả và hợp lí
+ Trung ương
Trang 19- Ban hành các văn bản, chính sách đất đai, thông tư, hướng dẫn, quy trình,biểu mẫu về đăng kí đất đai.
- In ấn, phát hành GCN, biểu mẫu, sổ sách, thống nhất trong phạm vi cảnước
- Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn cho các bộ địa chính các tỉnh trong cảnước về thủ tục đăng kí đất đai, cấp GCN
- Xây dựng chủ trương, kế hoạch thực hiện đăng kí đất đai, cấp GCN trong
Trang 20- Chỉnh lí tài liệu, bản đồ địa chình phục vụ cho triển khai công tác cấpGCN.
- Tổ chức hướng dẫn chỉ đạo làm thí điểm về cấp GCN và đôn đốc cấp cơ sởlàm kế hoạch triển khai
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCN và quyết định cấpGCN cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lí
- Quản lí hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt thường xuyên tình hình
sử dụng đất ở xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lí
+ Cấp xã
- Thực hiện triển khai công tác cấp GCN theo đúng kế hoạch cùng với cán
bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Tuyên truyền phổ biến cho nhân dân hiểu và đến đăng kí đất đang sử dụng
- Tổ chức tập huấn lực lượng, thu thập tài liệu, chuẩn bị vật tư kinh phí,thành lập Hội đồng đăng kí đất để phục vụ cho công tác cấp GCN
- Tổ chức kê khai đăng kí đất đai, xét duyệt đơn xin cấp GCN và lập hồ sơtrình cấp có thẩm quyền xét duyệt
- Thu lệ phí địa chính và giao GCN cho người sử dụng
1.3 Cơ sở thực tiễn:
1.3.1 Tình hình thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp GCN trong cả nướcTính đến 01/01/2015 kết quả cấp Giấy chứng nhận các loại đất chính của cảnước như sau :
Trang 21Về đất ở đô thị: Đã cấp được 6,15 triệu giấy với diện tích 0,22 triệu ha, đạt97,1% diện tích cần cấp; trong đó có 48 tỉnh đạt trên 85%; còn 15 tỉnh đạt dưới85% (tỉnh Bình Định đạt thấp dưới 70%);
Về đất ở nông thôn: Đã cấp được 12,92 triệu giấy với diện tích 0,52 triệu ha,đạt 94,4% diện tích cần cấp; trong đó có 51 tỉnh đạt trên 85%, còn 12 tỉnh đạt dưới85% (tỉnh Ninh Thuận đạt thấp dưới 70%);
Về đất chuyên dùng: Đã cấp được 0,28 triệu giấy với diện tích 0,61triệu ha,đạt 84,8% diện tích cần cấp; trong đó có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới85% (có 6 tỉnh đạt dưới 70%, gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum,TP.Hồ Chí Minh, Kiên Giang);
Về đất sản xuất nông nghiệp: đã cấp được 20,178 triệu giấy với diện tích8,84 triệu ha, đạt 90,1% diện tích cần cấp; trong đó có 52 tỉnh đạt trên 85%; còn
11 tỉnh đạt dưới 85% (không có tỉnh nào đạt thấp dưới 70%)
Ngoài ra, đất lâm nghiệp cả nước đã cấp được 1,972 triệu giấy với diện tích 12,27triệu ha, đạt 98,1% diện tích cần cấp; trong đó có 44 tỉnh đạt trên 85%; còn 12 tỉnhđạt dưới 85% (tỉnh Hải Dương đạt dưới 70%)
Mặc dù kết quả cấp GCN chung các loại đất của cả nước đã hoàn thành chỉtiêu theo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ đề ra, tuy nhiên, hiện nay một số tỉnhcòn một số loại đất chưa hoàn thành cơ bản; một số tỉnh còn nhiều loại đất chưahoàn thành gồm: Bình Phước, Lào Cai, Đắk Lắk, Kiên Giang, Bình Thuận.Đángchú ý là vẫn còn tồn đọng khoảng 400.000 GCN đã ký nhưng người sử dụng đấtchưa đến nhận ở một số tỉnh như: Hưng Yên, Bình Phước, Cao Bằng, Thái Bình,Gia Lai
Trang 221.3.2 Tình hình thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp GCNcủa Thành phốBắc Giang
Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh
và chỉ đạo sát sao của Ban Giám đốc Sở, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh BắcGiang đã thực hiện một số giải pháp thiết thực để đẩy mạnh công tác Cấp Giấychứng nhận theo đúng quy định của Luật Đất đai, Nghị quyết số 30/2012/QH13của Quốc hội và Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chínhphủ
Trong quá trình thực hiện, Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên kiểmtra, đôn đốc, phát hiện và xử lý kịp thời những khó khăn vướng mắc trong công táccấp GCN phối hợp với cơ quan thông tin, báo chí địa phương thực hiện tuyêntruyền phổ biến phản ánh đầy đủ tình hình cấp GCN của địa phương UBND cáchuyện, thành phố đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND các xã,phường và thị trấn tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động; chủ độngphối hợp với các cơ quan đơn vị trong địa bàn, phối hợp với các tổ trưng tập, đơn
vị thi công kê khai đăng ký cấp GCN để thực hiện chỉ tiêu cấp GCN theo Nghịquyết của Quốc hội và Chỉ Thị của Thủ tướng Chính phủ; chuẩn bị về lực lượng,
bố trí thời gian và các tài liệu cần thiết để phục vụ công việc; nghiêm túc thực hiệnxác minh, xét duyệt hồ sơ theo đúng trình tự, thủ tục quy định
Năm 2015, trên địa bàn toàn tỉnh có 13 xã, phường được triển khai đăng kýđất đai theo dự án tổng thể bao gồm: 09 phường, xã Thành Phố Bắc Giang và 04 xãhuyện Yên Dũng ; 210 xã phường được rà soát và triển khai đăng ký cấp GCN lầnđầu theo Nghị quyết 30/2012-QH13 của Quốc hội
Tính đến năm 2015 toàn tỉnh đã kê khai đăng ký được 370.626 thửa đất vớidiện tích 15.401,43 ha; đã xét duyệt được 370.626 thửa trong đó:
Trang 23+ Cấp GCN tập trung theo dự án tổng thể:
Thành Phố Bắc Giang 9 phường, xã : cấp 13.448 GCN với diện tích 4.572ha;
Huyện Yên Dũng 4 xã cấp 5.300 GCN với tổng diện tích 1.652,55 ha
+ Cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo tinh thần nghịquyết 30/2012/QH-13 năm 2012 của Quốc hội và Chỉ thị 1474/CT-TTg ngày24/8/2011 của Thủ tướng Chính Phủ, kết quả cấp được 25.650 GCN với tổng diệntích 3.466,73 ha
+ Cấp GCNQSDĐ cho tổ chức: 226 GCN với tổng diện tích 11.736,91 ha.Đến nay trên địa bàn toàn tỉnh đã cấp được 442.529 Giấy chứng nhận Trong
đó :
* Cấp GCN cho hộ gia đình cá nhân :
- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 218.315 GCN với diện tích 79.706,76 ha đạt
86,78 % diện tích cần cấp;
- Đất ở nông thôn cấp được 92.167GCN với diện tích 3.541,01 ha đạt 96,54% diệntích cần cấp;
- Đất ở đô thị 26.939 GCN với diện tích 706,12 ha đạt 93,5 % diện tích cần cấp;
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp: Được 103.875 GCN; diện
Trang 24- Đất lâm nghiệp: 285 GCN, diện tích: 35.912,64 ha đạt 99,37 % diện tích cần cấp;
- Các loại đất khác: 5 GCN, diện tích 42,32 ha;
1.3.3 Tình hình thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp GCN của một số nướctrên thế giới:
a, Úc :
Công tác quản lý nhà nước, bao gồm công tác đăng ký quyền sở hữu đất đai
và các dịch vụ liên quan đến đất đai do cơ quan quản lý đất đai của các Bang giữnhiệm vụ chủ trì Các cơ quan này đều phát triển theo hướng sử dụng một phần đầu
tư của chính quyền bang và chuyển dần sang cơ chế tự trang trải chi phí
Robert Richard Torrens là người lần đầu tiên đưa ra khái niệm về Hệ thốngđăng ký bằng khoán vào năm 1857 tại Bang Nam Úc, sau này được biết đến là Hệthống Torren Robert Richard Torrens, sau đó đã góp phần đưa hệ thống này vào
áp dụng tại các Bang khác của Úc và New Zealand, và các nước khác trên thế giớinhư Ai Len, Anh
Ban đầu Giấy chứng nhận được cấp thành 2 bản, 1 bản giữ lại Văn phòngđăng ký và 1 bản giao chủ sở hữu giữ Từ năm 1990, việc cấp Giấy chứng nhậndần chuyển sang dạng số Bản gốc của GCN được lưu giữ trong hệ thống máy tính
và bản giấy được cấp cho chủ sở hữu Ngày nay, tại Văn phòng GCN, người mua
có thể kiểm tra GCN của BĐS mà mình đang có nhu cầu mua
Những đặc điểm chủ yếu của Hệ thống Đăng ký đất đai và bất động sản của Úc:
- GCN được đảm bảo bởi Nhà nước
- Hệ thống đăng ký đơn giản, an toàn và tiện lợi
- Mỗi trang của sổ đăng ký là một tài liệu duy nhất đặc trưng cho hồ sơ hiện hữu về quyền và lợi ích được đăng ký và dự phòng cho đăng ký biến động lâu dài
- GCN đất là một văn bản được trình bày dễ hiểu cho công chúng
- Sơ đồ trích lục thửa đất trong bằng khoán có thể dễ dàng kiểm tra, tham khảo
- Giá thành của hệ thống hợp lý, tiết kiệm được chi phí và thời gian xây
Trang 25là Hệ thống địa chính Hà Lan Sự chuẩn xác của hệ thống đăng ký chứng thư kếthợp với hồ sơ địa chính mang lại hiệu quả tương tự như một hệ thống đăng kýquyền Sự chuẩn xác của hệ thống đăng ký văn tự giao dịch phụ thuộc chủ yếu vào
2 yếu tố, đó là việc duy trì hệ thống hoạt động liên tục và quy trình pháp lý xácđịnh chủ quyền Việc xác định chủ quyền ở đây được hiểu là một quá trình mà tất
cả các quyền đang tồn tại liên quan đến một thửa đất được khẳng định một cáchdứt khoát, đúng thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký Cần phân biệt khái niệmxác định quyền và xác lập quyền Xác định chủ quyền được thực hiện đối vớiquyền đang tồn tại, còn xác lập quyền là việc tạo ra một quyền mới mà trước đóchưa có Hệ thống đăng ký đất đai hiện nay ở Hà Lan là một hệ thống đăng ký nhànước, do cơ quan nhà nước thực hiện Tuy nhiên, do hệ thống này vận hành cóhiệu quả kinh tế, phí dịch vụ thu được của hệ thống (không tính thuế đất đai nộpvào ngân sách) lớn tới mức đủ để hệ thống cơ quan này hoạt động theo nguyên tắc
tự chủ về tài chính
c, Anh:
Hệ thống đăng ký đất đai của Anh là hệ thống đăng ký bất động sản (đất đai
và tài sản khác gắn liền với đất) tổ chức đăng ký theo một hệ thống thống nhất cóVăn phòng chính tại Luân Đôn và 14 văn phòng khác phân theo khu vực (địa hạt)phân bổ đồng đều trên toàn bộ lãnh thổ Anh Quốc và Xứ Wales Mọi hoạt độngcủa hệ thống đăng ký hoàn toàn trên hệ thống máy tình nối mạng theo một hệthống thống nhất (máy làm việc không kết nối với INTERNET, chỉ nối mạng nội
bộ để bảo mật dữ liệu)
Trang 26Cơ sở của đăng ký được quy định rất chặt chẽ trong Luật đăng ký đất đai(Land Registration Act) được sửa đổi và ban hành mới vào năm 2002, có hướngdẫn chi tiết vào năm 2003 (Registration Rules) và được cập nhật, chỉnh sửa bổsung vào năm 2009 Trước năm 2002 Văn phòng đăng ký đất đai hoạt động theođịa hạt Bất động sản thuộc địa hạt nào thì đăng ký tại Văn phòng thuộc địa hạt đó.Tuy nhiên, từ khi có Luật đăng ký mới (năm 2002) và khi hệ thống đăng ký hoạtđộng theo hệ thống đăng ký điện tử thì khách hành có thể lựa chọn bất kỳ Vănphòng đăng ký nào trên lãnh thổ Anh.
Một điểm nổi bật trong Luật đất đai và Luật đăng ký có quy định rất chặt chẽ
về đăng ký, bất kỳ người nào sở hữu đất đai và bất động sản trên lãnh thổ Anh đềuphải đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai; Nhà nước chỉ bảo hộ quyền sở hữuhợp pháp của chủ sở hữu có tên trong hệ thống đăng ký
Cho đến năm 1994, Anh đã chuyển toàn bộ hệ thống đăng ký từ hệ thốngđăng ký thủ công trên giấy sang hệ thống đăng ký tự động trên máy tính nối mạng,dùng dữ liệu số Dữ liệu số là dữ liệu có tính pháp lý nếu dữ liệu đó do Văn phòngđăng ký đất đai cung cấp Điều này được quy định cụ thể trong Luật đăng ký vàLuật đất đai
Về đối tượng đăng ký: Theo Luật đất đai của Anh lấy đơn vị thửa đất làmđơn vị đăng ký, các tài sản khác gắn liến với đất được đăng ký kèm theo thửa đấtdưới dạng thông tin thuộc tính Về chủ sở hữu chỉ phân biệt sở hữu cá nhân và sởhửu tập thể (sở hữu chung, đồng sở hữu )
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cánhân trên địa bàn Thành Phố Bắc Giang
2.2 Phạm vi nghiên cứu:
Trang 27- Không gian: Kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành Phố Bắc Giang – Tỉnh Bắc Giang.
-Thời gian: Số liệu tính đến 31/12/2015
2.3 Nội dung nghiên cứu:
- Cơ sở lí luận cho công tác ĐK cấp GCN tại Thành Phố Bắc Giang
- Cơ sở khoa học cho công tác ĐK cấp GCN tại Thành Phố Bắc Giang
- Cơ sở pháp lí cho công tác ĐK cấp GCN tại Thành Phố Bắc Giang
- Cơ sở thực tiễn cho công tác ĐK cấp GCN tại Thành Phố Bắc Giang
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành Phố Bắc Giang
- Tình hình quản lý và sử dụng đất của Thành Phố Bắc Giang
- Kết quả công tác đăng ký, cấp GCN của Thành Phố Bắc Giang
- Những thuận lợi, khó khăn, và đề xuất các giải pháp
2.4 Phương pháp nghiên cứu:
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu,tài liệu:
- Điều tra thu thập các tài liệu tại các đơn vị cơ quan chức năng, các phòngban chuyên môn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cũng như công tác đăng kýđất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Nghiên cứu các văn bản pháp luật như: Luật, Thông tư, Nghị định, Nghịquyết về công tác đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất qua các thời kỳ từ trung ương tới địa phương
- Tìm hiểu các văn bản pháp luật về quản lý đất đai của Thành Phố Bắc Giang– Tỉnh Bắc Giang
2.4.2 Phương pháp thống kê:
- Tiến hành thống kê các số liệu, tài liệu địa chính, các tài liệu liên quan vềdiện tích, vị trí, mục đích sử dụng đã được thu thập thông qua quá trình điều tra
Trang 282.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:
- Tổng hợp các số liệu điều tra thành các bảng biểu cụ thể, thông qua kết quảđiều tra
- Số liệu được xử lý bằng các hàm thống kê, phần mềm như: Word, excel,
2.4.4 Phương pháp so sánh, phân tích và đánh giá:
- So sánh giữa thực tế với Luật đất đai, các văn bản hướng dẫn xem ThànhPhố đã đạt được gì, những tồn đọng và hạn chế;
- So sánh số liệu qua các năm để thấy rõ tiến độ đăng ký, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trênđịa bàn Thành Phố Bắc Giang – Tỉnh Bắc Giang
- Phân tích, đánh giá chi tiết số liệu, để có cái nhìn tổng quan về ĐKĐĐ, cấpGCN trên địa bàn Thành Phố Bắc Giang – Tỉnh Bắc Giang
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành Phố Bắc Giang - tỉnh Bắc Giang3.1.1 Điều kiện tự nhiên:
a) Vị trí địa lý:
Thành phố Bắc Giang là trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị của tỉnh BắcGiang, cách Hà Nội khoảng 50 km về phía Đông Bắc theo quốc lộ 1A Thành phố
có QL1A, QL 17, QL 31, TL 295B, đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và đường thủy
đi qua, thuận lợi để giao lưu với Hà Nội và các đô thị lớn với tổng diện tích tựnhiên 6659,25 ha, bao gồm 10 phường và 6 xã Thành phố Bắc Giang nằm ở tọa
độ địa lý từ 21015’ đến 21019’ vĩ độ Bắc và từ 106008’ đến 106014’ kinh độ Đông,với các vị trí tiếp giáp như sau:
Trang 29- Phía Bắc giáp xã Quế Nham huyện Tân Yên và xã Xuân Hương huyệnLạng Giang;
- Phía Đông giáp xã Tân Dĩnh, Thái Đào huyện Lạng Giang và xã HươngGián huyện Yên Dũng;
- Phía Nam giáp xã Tân Liễu, Tiền Phong, Nội Hoàng huyện Yên Dũng;
- Phía Tây giáp xã Nghĩa Hưng, Hồng Thái, Tăng Tiến huyện Việt Yên Thành phố Bắc Giang là 1 trong 4 đơn vị cấp huyện của tỉnh được xác định làtrọng điểm phát triển KT-XH, nằm trong “Tam giác kinh tế phát triển”: Hà Nội -Hải Phòng – Quảng Ninh, liền kề các cụm công nghiệp lớn của Tỉnh như: QuangChâu, Đình Trám, Vân Trung, Song Khê – Nội Hoàng , nơi tập trung tiềm lực khoahọc kỹ thuật, đầu mối giao lưu kinh tế, khoa học, công nghệ và thu hút đầu tư của cảnước, nơi tập trung đông dân cư, với tốc độ đô thị hoá nhanh sẽ là thị trường tiêu thụlớn về nông sản hàng hoá và các hàng tiêu dùng khác
Tóm lại, vị trí địa lý tương đối thuận lợi, có các tuyến đường bộ, đường sắt,đường sông đã và đang được nâng cấp, thành phố Bắc Giang có điều kiện đẩynhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội
- Nhiệt độ trung bình của không khí: 23,3C
` - Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 39,5C
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 4,8C
*) Độ ẩm không khí :
- Độ ẩm trung bình tháng cao nhất: 81%
- Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất: 79%
*) Lượng mưa: Lượng mưa phân bổ theo mùa : Mùa mưa và mùa khô
- Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 59 Lượng mưa chiếm khoảng(8085)% tổng lượng mưa năm, riêng 2 tháng 7 và 8 lượng mưa chiếm tới(5570)% Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, chiếm khoảng (1520)%
Trang 30tổng lượng mưa năm Trong mùa này thường là mưa phùn, lượng mưa nhỏ, tháng
có lượng mưa nhỏ nhất thường rơi vào tháng 1 - 2
- Lượng mưa trung bình năm: 1558 mm
- Lượng mưa trung bình tháng cao nhất: 254,6mm
- Lượng mưa ngày lớn nhất: 292mm
- Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trung vào các tháng 7, 8, 9
chiếm hơn 70% lượng mưa của cả năm
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Vào các tháng 1, 2 thường có mưaphùn cộng với giá rét kéo dài do ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc
*) Gió, bão :
- Hướng gió chủ đạo là gió Đông và Đông Bắc (từ tháng 113 năm sau), mùa
hạ gió chủ đạo là gió Đông Nam từ tháng ( 410)
- Tốc độ gió mạnh nhất trong bão: 34 m/s
- Ảnh hưởng của bão ở Bắc Giang không nặng nề như vùng miền Trung, bão
thường xuất hiện vào tháng 7, 8, 9 gây mưa to gió lớn Tuy nhiên một số năm gầnđây do biến đổi khí hậu nên mưa trận cũng xuất hiện những giá trị đột biến làm ảnhhưởng đến đời sống và sản xuất, thành phố ngày càng xuất hiện nhiều điểm gậpúng hơn
Nhìn chung, thành phố Bắc Giang có điều kiện khí hậu, thời tiết tương đốithuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch và đời sốngsinh hoạt của nhân dân
c) Địa hình:
Địa hình thành phố Bắc Giang là dạng chuyển tiếp giữa đồng bằng và miềnnúi trung du Bắc Bộ, địa hình đồng bằng, xen kẽ các dải đồi thấp, sườn có độ dốcthoải
Hướng dốc chính của địa hình theo hướng Bắc - Nam và các hướng dốc từhai phía, Đông và Tây vào sông Thương - con sông trong xanh, mềm mại chạygiữa lòng thành phố với dòng chảy theo hướng Bắc - Nam Địa hình lòng chảo củathành phố có phần hạn chế về mặt thoát nước mặt
Địa hình, địa mạo thành phố khá bằng phẳng, phía Bắc là dạng địa hình đồi thấpxen kẽ các khu vực canh tác, bị chia cắt nhiều bởi các ngòi nhỏ Cao độ địa hình khu
Trang 31vực ruộng canh tác biến thiên từ +(23,5)m, khu vực đồi núi từ +(90240)m Vùngđồng bằng có cao độ phổ biến +(4 10)m, xây dựng khá thuận lợi.
d) Thuỷ văn:
Thành phố Bắc Giang chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn sôngThương (bắt nguồn từ Na Pa đến Na Phước bản Thí, tỉnh Lạng Sơn) có chiều dài
157 km, đoạn chảy qua thành phố dài khoảng 10 km, chiều rộng trung bình từ
140 - 150 mét Tốc độ dòng chảy trung bình khoảng 1,5 mét/giây, lòng sông có
độ dốc nhỏ, nước chảy điều hòa, lưu lượng nước hàng năm 2,5 tỷ m3 Ngoài ra,còn có ngòi Xương Giang, ngòi Chi Ly, ngòi Đa Mai và nhiều hồ, ao nhỏ có chứcnăng điều tiết nước cho sản xuất và sinh hoạt
Tuy nhiên do địa hình thấp hơn mực nước sông Thương vào mùa lũ vàdung tích của các ao, hồ nhỏ nên khi có mưa lớn, tập trung khả năng tiêu thoátnước kém, gây ngập úng cục bộ cho các khu vực thấp, trũng
e) Thổ nhưỡng:
Kết quả nghiên cứu cho thấy căn cứ vào nguồn gốc phát sinh được chia thành 2 nhóm chính sau:
- Nhóm đất địa thành do quá trình phong hóa tại chỗ của đá mẹ tạo nên
- Nhóm đất thủy thành do quá trình bồi tụ phù sa của các sông, ngòi tạo thành.Căn cứ vào tính chất nông hóa thổ nhưỡng, tài nguyên đất của thành phốđược phân ra làm 6 loại chính:
- Đất phù sa úng nước (Pj): Có 774 ha, chiếm 23,09% diện tích tự nhiên,phân bố nhiều ở phường Thọ Xương, Dĩnh Kế, Đa Mai và xã Song Mai Loại đấtnày thường bị ngập, úng cục bộ hoặc chịu ảnh hưởng của nước ngầm nông.Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt nặng Độ dày tầng đất lớn hơn 100 cm,hàm lượng các chất dinh dưỡng từ trung bình đến khá
- Đất phù sa Gley (Pg): Có 106 ha, chiếm 4,97% diện tích tự nhiên, phân
bố tập trung ở xã Song Mai và phường Xương Giang Đất có thành phần cơ giớithịt trung bình, độ dày tầng đất lớn hơn 100 cm, độ dầy tầng canh tác từ 10 – 25
cm, hàm lượng các chất dinh dưỡng từ trung bình đến trung bình khá Phần lớndiện tích đất này đang trồng lúa – lúa màu
Trang 32- Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf): Có 428 ha, chiếm 13,28% diệntích tự nhiên, phân bố tập trung ở xã Song Mai, phường Đa Mai và Phường Mỹ
Độ Đất có thành phần cơ giới thịt trung bình, độ dày tầng đất phổ biến 60 – 100 cm,
độ dày tầng canh tác 15 – 40 cm Loại đất này đang trồng 2 vụ lúa hoặc 2 vụ lúa 1
- Đất bạc màu trên phù sa cổ (B): Là loại đất lớn nhất của thành phố códiện tích 905,19 ha, chiếm 28,10% diện tích tự nhiên, phân bố ở hầu hết các xã,phường Đất này tuy nghèo đạm, lân và mùn song giàu Kali, tơi, xốp và thoátnước tốt, thích hợp cho các loại cây khoai tây, khoai lang, cà rốt, đậu đỗ, lạc, rau,thuốc lá…
Thực trạng môi trường:
Thành phố Bắc Giang đang trong quá trình đổi mới và phát triển, môi trườngsinh thái cơ bản còn giữ được sắc thái tự nhiên Tuy nhiên trong những năm gầnđây do sự phát triển nhanh dẫn đến một số hậu quả như:
- Do khai thác sử dụng đất chưa hợp lý, yếu kém trong công tác quản lý cáchoạt động khai thác đất phục vụ sản xuất nông nghiệp dẫn đến đất bị xói mòn, mấtchất dinh dưỡng và giảm năng suất cây trồng
- Thoái hóa hóa học, ngập úng: Một số diện tích bị thoái hóa trở nên nghèo,chua, khô không thể sản xuất được Một số diện tích lại bị ngập úng cũng gây ảnhhưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp
- Hiện trạng môi trường nước: Nước ở các sông có độ khoáng hoá không cao, có sự phân hoá rõ rệt Độ khoáng hoá nước sông tự nhiên ở khu vực nghiên cứu biến đổi không nhiều theo thời gian, lớn nhất là vào giữa và cuối mùa kiệt và nhỏ nhất là các tháng mùa lũ
Trang 33- Ô nhiễm môi trường không khí mang tính cục bộ, ở các khu vực sản xuấtcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề, các đô thị, trên các tuyến đườnggiao thông chính
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a) Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân (tính theo GDP) năm 2015 ước đạt17,6% (cao hơn 0,1% so với năm 2014); Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịchtheo hướng tích cực, trong đó: Thương mại – Dịch vụ tăng 18,7%; Công nghiệp– TTCN và xây dựng tăng 17,5%; Nông nghiệp – Thủy sản tăng 3,2% Tỷ trọngkinh tế năm 2015 ước đạt như sau: Thương mại – Dịch vụ 46,5%; Công nghiệp– TTCN và xây dựng 50,5%; Nông nghiệp – Thủy sản 3,0% Giá trị sản xuấtbình quân đầu người năm 2015 ước đạt là 30 triệu đồng
Bảng 1: Biểu cơ cấu GTSX năm 2014 và năm 2015
*) Nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới:
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp – thủy sản ước đạt 552 tỷ đồng, tăng 3,7%
so với năm 2014, giá trị sản phẩm trồng trọt và nuôi trồng thủy sản trên đơn vị diệntích ước đạt 107 triệu đồng/ha Hoàn thành kế hoạch sản xuất vụ chiêm xuân, vụmùa với tổng diện tích thu hoạch gần 3.155 ha, năng suất lúa ước đạt 57 tạ/ha;hoàn thành xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn tại xã Tân Tiến, Đồng Sơn với
diện tích 113ha (năng suất đạt 68 tạ/ha)
Trang 34Bảng 02: Giá trị sản xuất và cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Bắc Giang năm 2015
Tiếp tục duy trì, phát triển vùng sản xuất rau an toàn, hoa chất lượng cao, đã
hỗ trợ nông dân, HTX về giống, vật tư sản xuất RAT với tổng số tiền gần 270 triệuđồng và xây dựng nhãn hiệu RAT Đa Mai Đến nay, diện tích RAT đạt 28ha, sảnlượng 510 tấn; hoa chất lượng cao đạt 65ha, tăng 10ha Duy trì ổn định đàn gia súc,gia cầm, diện tích nuôi thủy sản; chủ động phòng chống, không để xảy ra dịchbệnh trên đàn gia súc, vật nuôi, thủy sản Thực hiện tốt công tác PCLB&TKCN,kịp thời xử lý sự cố cấp bách về đê điều, khắc phục ngập úng do mưa lớn kéo dài.Tăng cường quản lý, kiểm tra, phát hiện và xử lý 14 trường hợp vi phạm đê điều;chỉ đạo giải tỏa điểm kinh doanh VLXD tại Cảng Á Lữ, đã yêu cầu Công ty TNHHMTV Thương mại xây dựng Tân Thành giải tỏa, vận chuyển cơ bản xong vật liệutrong khu tập kết Công tác bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng được tăngcường, không để xảy ra cháy rừng
Trang 35Tập trung cao chỉ đạo, hoàn thành xây dựng nông thôn mới xã Tân Tiến (được Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định công nhận đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới trong tháng 5/2015), nâng 04/06 xã đạt chuẩn NTM (là địa phương đầu tiên trong tỉnh đạt 100% chỉ tiêu đăng ký xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015) Chỉ đạo tổ
chức tốt việc tổng kết 05 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngNông thôn mới giai đoạn 2011-2015; triển khai nhiệm vụ giai đoạn 2015-2020, trong
đó đã tập trung cao chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng
và các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Song Khê, Đồng Sơn (đến nay, xã Song Khê đạt 17/19 tiêu chí, tăng 03 tiêu chí so với đầu năm; xã Đồng Sơn đạt 14/19 tiêu chí NTM, tăng 02 tiêu chí so với đầu năm).
*) Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
Giá trị sản xuất Công nghiệp-TTCN, xây dựng (giá so sánh 2010) ước đạt 10.845 tỷ đồng, tăng 17,5% so với năm 2014 Trong đó, sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh ước đạt 2.705 tỷ đồng
Thu hút đầu tư 21 dự án, tổng vốn đăng ký trên 380 tỷ đồng (tăng 07 dự án, giảm 29 tỷ đồng vốn đăng ký so năm 2014) Rà soát 190 dự án được chấp thuận
đầu tư; kiểm tra 32 dự án, đã đề xuất UBND tỉnh quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, chấm dứt thực hiện 06 dự án; hướng dẫn chuyển đổi cho 50 HTX, cấpmới 06 HTX và giải thể 19 hợp tác xã thực hiện theo Luật hợp tác xã năm 2012
Tổ chức lập quy hoạch Cụm công nghiệp Bãi Ổi, xã Dĩnh Trì Tiếp tục duy trì, đẩymạnh hoạt động quảng bá, hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm nghề truyền thống đem lại việc làm và thu nhập ổn định cho trên 1.000 lao động; hỗ trợ,
hướng dẫn 02 HTX (Mộc Bãi Ổi và Bún Đa Mai) lập hồ sơ bảo hộ thương hiệu sản
phẩm
Các làng nghề truyền thống có bước phát triển khá, góp phần tích cực cho giải quyết việc làm, chuyển đổi nghề khu vực nông thôn; có 03 làng nghề được UBND tỉnh công nhận, trong đó làng nghề sản xuất mỳ xã Dĩnh Kế đã được bảo hộ thương hiệu Các nghề truyền thống như: làm bún ở Đa Mai; làm mỳ, bánh đa ở Dĩnh Kế trong đó sản phẩm mỳ Kế đã được công nhận và bảo hộ thương hiệu…
Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đã góp phần quan trọng vào sự tăngtrưởng kinh tế của thành phố về các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và mở rộng thịtrường ra ngoài thành phố đối với một số sản phẩm