LỜI MỞ ĐẦUTrong bối cảnh thời kỳ hội nhập kinh tế mở ra cho đất nước ta rất nhiều cơhội phát triển kinh tế.Góp phần vào sự phát triển thịnh vượng đó không thểkhông nhắc tới hoạt động kiể
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh thời kỳ hội nhập kinh tế mở ra cho đất nước ta rất nhiều cơhội phát triển kinh tế.Góp phần vào sự phát triển thịnh vượng đó không thểkhông nhắc tới hoạt động kiểm toán đắc biệt là kiểm toán báo cáo tài chính.Với điều kiện hiện nay kiểm toán tài chính đã trở thành một nhu cầu khôngthể thiếu của tất cả các doanh nghiệp, ở mỗi doanh nghiệp vấn đề quản trịnhân sự luôn giành được nhiều sự quan tâm từ phía các nhà lãnh đạo vì conngười là yếu tố then chốt, quyết định sự thành bạo của doanh nghiệp, gắnliền với đó là chế độ đãi ngộ, chính sách tiền lương và nhân viên Khi tiếnhành một cuộc kiểm toán tài chính, kiểm toán khoản mục tiền lương và cáckhoản trích theo lương là một phần công việc vô cùng quan trọng góp phầnkhông nhỏ vào sự thành công của cuộc kiểm toán Bởi vì chi phí tiền lương
và các khoản trích theo lương chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng chi phí và cóảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nhân sự trong các doanh nghiệpcùng với thực tế khi được thực tập tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụtổng hợp Hải Nam, em đã chọn đề tài :“ Vận dụng quy trình kiểm toán vàokiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiếmtoán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợpHải Nam”
Do trình độ lý luận và nắm bắt thực tế còn nhiều hạn chế nên kết quả nghiêncứu còn nhiều thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo,ban lãnh đạo, phòng tài chính kế toán của Công ty để nhận thức của em đượchoàn thiện hơn
Trang 2Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế- Kĩ và tổ chức bộ máy quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH thương mại vag
dịch vụ tổng hợp Hải Nam 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại
và dịch vụ tổng hợp Hải Nam
1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Hải Nam được thành lậpvào ngày 01 tháng 8 năm 2006 dựa trên luật doanh nghiệp, có tư cách phápnhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm vềtoàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, cócon dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại Ngânhang theo quy định của Nhà nước
Tên đơn vị: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Hải Nam
Giám đốc công ty: Nguyễn Thị Von
Mã số thuế: 0102006399
Địa chỉ: Số 108 A1, ngõ 447, phường Ngọc Lâm, Quận Long Biên, TP Hà Nội
Số tài khoản công ty:
- Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNGHỢP HẢI NAM
- Tên tài khoản: Công ty Tnhh thương mai và dịch vụ tổng hợp HảiNam
- Số tài khoản: 01210005245003
- Tại Ngân hang Thương mại cổ phần An Bình – PGD Nguyễn Văn Cừ
- Long Biên – Hà Nội
- Tên tài khoản: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tong hợp HảiNam
- Số tài khoản: 020021958558
- Tại Ngân hàng Sacombank, Ngô Gia Tự - Long Biên – Hà Nội
Trang 31.1.2 Quá trình phát triển
Ngay từ khi thành lập với quy mô là một công ty tư nhiên nhỏ bé với sốlượng thành viên ban đầu không nhiều nhưng công ty luôn đặt tiêu chí lợi íchcủa khách hàng lên hàng đầu Vì vậy mà uy tín cũng như tên tuổi của công
ty được nhiều khách hàng biết đến Với số vốn ban đầu là 100% vốn tự cócùng với việc trải qua nhiều khó khan vất vả để ổn định công ty đã đi vào nềnếp hoạt động từ doanh nghiệp nhỏ lẻ với doanh thu từ vài trăm triệu đồnggiờ đây công ty đã phát triển rộng khắp khu vực thị trường Long Biên, BắcNinh, Bắc Giang, Đông Anh, Sóc Sơn, Gia Lâm…
Bên cạnh đó công ty có đội ngũ nhân viên được đào tạo chính quy tại cáctrường đại học, cao đẳng cùng với sự hiểu biết công việc, tinh thần tráchnhiệm cao, nhiệt huyết với khách công ty ngày càng phát triển lớn mạnh mởrộng thị trường
1.2 Đặc điểm đoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Hải Nam
Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợpHải Nam:
Chức năng
Là một công ty kinh doanh thương mại chỉ với tên công ty đã nói lên đượcchức năng của mình là cung cấp, phân phối các mặt hàng công nghệ thựcphẩm như: bánh kẹo, sữ, nước giải khát, … phục vụ thị trường tiêu dùng khuvực ngoại thành Long Biên, Gia Lâm, Đông Anh,… Ngoài ra công ty cònliên kết với các trung tâm thương mại, các siêu thị đẩy mạnh quá trình quảngcáo sản phẩm hướng tới nhu cầu của người tiêu dùng
Nhiệm vụ
Đảm bảo số lượng hàng cung cấp cho khách hàng cũng như trên thị trườngtiêu dùng.Đảm bảo chất lượng hàng hóa cung cấp là tốt nhất Thực hiện tốt
Trang 4các quy định do Chính phủ đưa ra nhằm bảo quản thực phẩm hỏng chấtlượng kém ảnh hướng sức khỏe của người tiêu dùng
1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Hải Nam
Sau nhiều năm hoạt động với niềm tin từ người tiêu dùng và sự tín nhiệmcủa các Trung tâm siêu thị Công ty ngày càng phát triển và mở rộng quy mô.Theo chiến lược kinh doanh mới của công ty đặt ra của phòng kinh doanh,trong thời gian tới công ty sẽ đầu tư phát triển mạnh thị trường vào các bếp
ăn trong khu công nghiệp hơn nữa.Tuy nhiên công ty vẫn chú trọng lĩnh vựcchủ yếu của mình là cung cấp các mặt hàng sản phẩm cho khách hàng đảmbảo cả chất lượng cũng như số lượng yêu cầu từ khách hàng Bên cạnh đócông ty cũng luôn cập nhật thông tin an toàn thực phẩm và các quy định doChính phủ ban hành
1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất – kinh doanh của Công ty
Dưới đây là sơ đồ quy trình sản xuất - kinh doanh của Công ty:
Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh
Trang 5Mô tả sơ đồ: Hằng ngày các xe ô tô của Công ty được phân công đến nhàmáy bánh Hữu Nghị nhận hàng theo đơn đặt hàng của Phòng kinh doanh.Sau đó các xe ô tô mang hàng về công ty nhập kho Căn cứ theo đơn đặthàng của khách hàng như các cửa hàng, các siêu thị, khu công nghiệp công
ty Bộ máy tổ chức hoạt động của Công ty được tổ chức như sau:
Sơ đồ 2:Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty:
Quyền hạn
Các phòng ban trong bộ máy Công ty có quyền được chủ động triển khai cáccông tác theo chức năng nhiệm vụ quy định, được toàn quyền huy động cácnguồn nhân lực trong phòng mình để thực hiện nhiệm vụ được giao, được đềxuất giải quyết các vấn đề liên quan theo chức năng và theo trình tự quy địnhcủa Công ty
Trang 6- Quan hệ nội bộ trong phòng: tuân thủ chỉ đạo trực tiếp của trưởngphòng, phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phấn, các nhân viên trong phòng đểphát huy cao nhất mọi nguồn lưacj nội bộ để hoàn thành công việc đảm baotiến độ khối lượng và chất lượng.
- Quan hệ giữa các phòng: tuân thủ các quy đinh và quy chế của công
ty Khi giải quyết nhiệm vụ các phòng phải trực tiếp tiếp xúc, quan hệ, đểxuất với các phòng liên quant ham gia giải quyết Khi được hỏi ý kiến, đượcyêu cầu tham gia hỗ trợ, các phòng có trách nhiệm tham gia đáp ứng yêu cầu
và tiến độ công việc theo chức năng nhiệm vụ công việc của phòng mình
- Khi cần thiết Giám đốc công ty sẽ thành lập các tổ ban chuyên đề đểthực thi nhiệm vụ có thời hạn Các phòng được giao chủ trì có trách nhiệmquản lý tổ chứ triển khai, các phòng tham gia có trách nhiệm cử người thamgia và chịu trách nhiệm về phần tham gia nội dung của mình
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
- Giám Đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất về mạt sản xuất kinhdoanh, chỉ đạo hoạt động của Công ty và đại diện cho quyền lợi của Công tytrước pháp luật và các bên hữu quan
- Phòng Bán hàng: Thực hiện triển khai bán hàng để đạt doanh thu theomục tiêu ban giám đốc đưa ra; quản trị hàng hóa, nhập xuất hàng hóa điềuphối hàng hóa cho các cửa hàng, đặt hàng sản xuất; tham gia tuyển dụng đàotạo hướng dẫn nhân sự thuộc bộ phận của mình; kiểm tra giám sát công việccủa nhân viên thuộc bộ phận của mình, quyết định khên thưởng kỷ luật nhânviên bộ phận của mình
- Phòng Kinh doanh: tìm hiểu thị trường, đưa ra các chiến lược kinhdoanh hỗ trợ phòng Bán hàng khi được yêu cầu Lập các kế hoạch kinhdoanh và triển khi thực hiện; thiết lạp, giao dịch với hệ thống khách hàng, hệthống nhà phân phối;…
Trang 7- Phòng Kế toán: Quản lý và cung cấp các thông tin, kết quả Tài chínhcủa Công ty về kỳ sản xuất kinh doanh, tham mưu cho Giám Đốc về lĩnh vựctài chính.
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty
1.4.1 Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây
Sau gần 9 năm họat động công ty đã thu được những thành công đáng kểvàthực tế hoạt động đã khẳng định được vị thế của mình trong lòng kháchhàng; chứng minh rằng sự ra đời của công ty là một nhân tố quan trọng gópphần thức đẩy nhu cầu tiêu dùng cũng như tiêu dùng hàng hóa đồng thời gópphần thúc đấy sự phát triển của nền kinh tế Công ty ngày càng mở rộng thịtrường và không ngừng cung cấp những mặt hàng tốt nhất đến tay người tiêudùng Kết quả kinh doanh đã cho thấy các chỉ số của năm 2012 so với năm
2013 đều cao hơn rất nhiều ( xem chi tiết ở phần 1.4.2.dưới đây )\
Trang 81.4.2 Tình hình tài chính của công ty: Sơ đồ 3:
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
7 Chi phí tài chính 22 VI.30 276,250,000 510,125,840
- trong đó: lãi vay 23 276,250,000 510,125,840
9 Chi phí quản lý
doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
Trang 97 Chi phí tài chính 22 VI.30 1,494,483,302 510,125,840
9 Chi phí quản lý
doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
Trang 10Qua hai bản BCKQHĐKD trên ta có thể đưa ra một số nhận xét vềtình hình tài chính của Công ty như sau:
Tổng lợi nhuận của Công ty sau khi trừ đi các chi phí cũng như thuế TNDNnăm 2013 cao hơn nhiểu so với năm 2011 và 2012 Cụ thể như sau: lợinhuận sau thuế năm 2013 là 4,906,138,997 vnd cao hơn năm 2011 là2,326,860,519 vnd tưng ứng tăng 52,57%; cao hơn so với năm 2012 là1,060,686,157 vnd tương ứng tăng 78,38% Như vậy ta có thể thấy được kếtquả kinh doanh của công ty là rất tốt rất khả quan, số tiền thu được từ việckinh doanh ngày càng tăng chứng tỏ việc kinh doanh của Công ty là có lãi,tình hình tài chính là ổn định Nhận xét cụ thể như sau:
Từ bảng KQKD cho thấy kết quả của hầu hết các hoạt động đều tăngtrong đó hoạt động sản xuất kinh doanh đóng góp mức tăng lớn nhất năm
2012 đạt 3,877,475,389 vnd tăng đến năm 2013 là 5,045,813,583 vnd tươngứng tăng 76,85% Sự tăng lên này cũng đồng thời với sự tăng lên của tổng tàisản trong năm qua của Công ty Để có cái nhìn rõ nét hơn về kết quả hoạtđộng trong năm qua, chúng ta sẽ đi phân tích các nhóm chỉ tiêu cụ thể:
Xem xét các chỉ tiêu phản ahs doanh thu ta thấy: doanh thu về bán hàng vàcung cấp dịch vụ và thu nhập khác trong năm qua tăng lên nhưng doanh thuhoạt động tài chính lại giảm đi
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 là 80,385,548,036vnd tăng lên 31,079,549 ,722 vndnăm 2013 tương ứng tăng 26,23% Có thểthấy đây là kết quả rất khả quan của Công ty trong việc đẩy mạnh tiêu thụsản phẩm, điều này đã giúp Công ty tăng được doanh thu thuần , tạo điềukiện gia tăng lợi nhuận kinh doanh, mặt khác giúp Công ty thu hồi lại vốn,gia tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm Doah thu về bán hàng và cung cấp dịch
vụ trong năm bao gồm doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng chủ yếu là 82,6%,doanh thu cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng là 10,4% còn lại là doanh thu từcác dịch vụ khác
Trang 11- Trong hững năm qua, các khoản giảm trừ doanh thu của Công ty luônbăng 0 Điều đó chứng tỏ sản phẩm của Công ty luôn đảm bảo được chấtlượng, đáp ứng được nhu cầu và luôn giữ được niềm tin của khách hàngcũng như uy tín của Công ty Công ty không có các khỏa giảm trừ nên doanhthu về bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng chính là doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ.
- Qua bảng BCKQHDKD ta có thể thấy được Giá vốn hàng bán qua cácnăm đều tăng lên cụ thể là: Giá vốn hàng bán năm 2013 là109,352,621,735vnd tăng so với năm 2011tăng 149,17% và so với năm 2012 tăng 45,5%
- Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao, giá vốn hàngbán tăng nhữngcung cấp dịch vụ trong năm qua là rất đáng khích lệ, thể hiện
sự cố gắng, tích cực của Ban giám đốc và người lao động trong Công ty,đem lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh
1.4.3 Ý nghĩa, điểm mạnh, điểm yếu về thông tin tài chính của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Hải Nam.
Qua phân tích tình hình tài chính của Công ty trong hai năm qua ta thấytrong năm 2013 tình hình tài chính của Công ty đã được cải thiện hơn so vớinăm 2012, quy mô vốn kinh doanh được mở rộng, tốc độ luân chuyển vốntăng lên, điều này dẫn đến kết quả kinh doanh của Công ty năm 2013 tốt hơn
so với năm 2012 Tuy nhiên, tình hình tài chính của Công ty vẫn còn tồn tạinhững mặt hạn chế, đặt ra yêu cầu cần giả quyết nâng cao hơn hiệu quả kinhdoanh của Công ty, đó là:
- Về cơ cấu tài sản:
Công ty có quy mô vốn lớn, cơ cấu tài sản với tỷ trọng tài sản dài hạn chiếmphần lớn là hợp lý, tuy nhiên tài sản dài hạn lại được tài trợ bằng nguồn vốnngắn hạn Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn.Điều này tiềm ẩn rủi ro rất lớn cho Công ty.Mặt khác, Công ty không đầu tư
Trang 12ngắn hạn ra bên ngoài, làm giảm tính đa dạng trong hoạt động kinh doanhcủa Công ty.
- Về cơ cầu nguồn vốn:
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty có tỷ trọng nợ phải trả rất lớn, làm giảm khảnăng tự chủ về tài chính, mặt khác chi phí lãi vay lớn làm tăng áp lực trả lãi
và tăng rủi ro cho Công ty
- Về hiệu quả sử dụng vốn:
Các thành phần của vốn kinh doanh là vố lưu động và vố cố định đều có tốc
độ luân chuyển tăng lên Đây là tín hiệu tích cực, đáng khích lệ đối với Công
ty Tuy nhiên, vòng quay các khoản phải thu lại giảm mạnh so với ăm 2012
và các khoản phải thu về cuối năm 2013 tăng cao đột biến, tiềm ẩn rủi ro mấtvốn và bị chiếm dugj vốn không hợp lý
- Về công tác quản lý chi phí:
Mặc dù các chi phí đã được quản lý một cách hiệu quả thể hiện ở tốc độ tăngcủa giá vốn hàng bán nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ Tuy nhiên chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lại
có tốc độ tăng cao hơn mức tăng của doanh thu thuần, chi phí tài chính tăngcao do Công ty tăng sử dụng vay nợ, chi phí tăng lên đột biến Ngoài ra việc
mở rộng chính sách bán chịu cũng làm tăng chi phí cơ hội cho việc sử dụngvốn
- Về khả năng thanh toán:
Hệ số khă năng thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số khả năng thanh toán nhanh
vầ cuối năm đã có sự cải thiện đáng kể, tuy nhiên tại cả hai thời điểm đầu vàcuối năm 2013 đề ở mức thấp và nhỏ hơn 1 Hệ số khả năng thanh toán tứcthời về cuối năm giảm sút khá mạnh.Như vậy, rủi ro trong thanh toán củaCông ty luôn ở mức cao
Trên đây là những vấn đề chung nhất, khái quát nhất về tình hình tài chínhcủa Công ty có thể ảnh hưởng xấu tới hiệu quả hoạt động trog thời gian tới
Trang 13Do đó, việc đưa ra các giải pháp tài chính cụ thể hằm khắc phục những hạnchế còn tồn tại nêu trên đòi hỏi phải nhận thức được rõ ràng, cụ thể nhữngvấn đề trên cũng như nhận thức được các mối quan hệ hân quả phức tạp giữachúng.
Trang 14CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KIỂM TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ Ô TÔ VÀ MÁY MỎ.
2.1 Tổ chức về hệ thống kiểm toán tại Công ty
2.1.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty
2.1.1.1 Sơ đồ kế toán
Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp HảiNam được xây dựng theo mô hình một cấp Phòng kế toán của công ty thựchiện toàn bộ công tác kế toán tù thu nhận, xử lý thông tin trên hệ thông báocáo, phân tích và tổng hợp của đơn vị Mô hình kế toàn của Công ty được thểhiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Hệ thống kế toán tại công ty
- Kế toán tưởng có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán tạicông ty Kế tón trưởng là người giúp việc cho Giám đốc điều hành Nhiệm
vụ của kế toán trưởng là tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định đúngkhối lượng công việc kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kếtoán là thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm vềchuyên môn nghiệp vụ kế toán, tài chính Công ty Kế toán trưởng kiểm tra
sổ chi tiết, lập báo cáo kế toán và báo cáo tài chính và lập báo cáo quản trịtheo yêu cầu của Giám đốc quyền hạn của kế toán trưởng gắn liền với tráchnhiệm được giao vì lợi ích của Công ty và lợi ích của Nhà nước
Thủ quỹ
Kế toán kho hàng
Kế toán bán hàng
Kế toán trưởng