Những sự biến đổi cơ bản của thời tiết có liên quan với sự di chuyển của không khí trong hoàn lưu chung khí quyển, vì các khối khí di chuyển từ khu vực này sang khu vực khác mang theo nh
Trang 1KHÍ HẬU VIỆT NAM VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Câu 1: Phân biệt các khái niệm thời tiết, khí hậu, dao động khí hậu và biến đổi khí hậu Cho
VD minh họa?
Thời tiết: là trạng thái nhất thời của khí quyển tại một địa điểm, như: nhiệt độ, gió, độ ẩm,
năng, mưa…xảy ra hằng ngày và hay thay đổi
Ex: Ngày 22/11/2015 tại Hà Nội trời có mưa.
Khí hậu: là trạng thái trung bình nhiều năm của thời tiết ở một khu vực như: tỉnh, quốc gia,
châu lục hoặc toàn cầu
Ex: Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít
Dao động khí hậu: là sự dao động xung quanh giá trị trung bình của khí hậu trên quy mô thời
gian, không gian đủ dài so với hiện tượng thời tiết riêng lẻ
Ex: Hạn hán, lũ lụt kéo dài và các điều kiện khác do chu kỳ El Nino và La Nina gây ra
Biến đổi khí hậu: Theo IPCC, bđkh là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể
được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và sự biến đổi của các thuộc tính của nó, được duy trì trong 1 thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu, hoặc do những tác động từ bên ngoài, hoặc do tác động thường xuyên của con người làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển hoặc sử dụng đất
Ex: Một trong các biểu hiện của biến đổi khí hậu là hiện tượng băng tan dẫn tới nước biển dâng
Câu 2: Trình bày đặc điểm chế độ bức xạ trên lãnh thổ Việt Nam? Vai trò của bức xạ Mặt Trời với thời tiết và khí hậu?
• Đặc điểm chế độ bức xạ trên lãnh thổ Việt Nam:
- Các tỉnh ở phía Bắc (từ Thừa Thiên – Huế trở ra) bình quân trong năm có chừng 1800 -
2100 giờ nắng Trong đó, các vùng Tây Bắc (Lai Châu, Sơn La, Lào Cai) và vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) được xem là những vùng có nắng nhiều
- Các tỉnh ở phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào), bình quân có khoảng 2000 - 2600 giờ nắng, lượng bức xạ mặt trời tăng 20% so với các tỉnh phía Bắc Ở vùng này, mặt trời chiếu gần như quanh năm, kể cả vào mùa mưa Do đó, đối với các địa phương ở Nam Trung bộ và Nam bộ, nguồn bức xạ mặt trời là một nguồn tài nguyên to lớn để khai thác sử dụng
Việt Nam có nguồn năng lượng mặt trời dồi dào cường độ bức xạ mặt trời trung bình ngày trong năm ở phía Bắc là 3,69 kWh/m2 và phía Nam là 5,9 kWh/m2 Lượng bức xạ mặt trời tùy thuộc vào lượng mây và tầng khí quyển của từng địa phương, giữa các địa phương ở nước ta có sự chêng lệch đáng kể về bức xạ mặt trời Cường độ bức xạ ở phía Nam thường cao hơn phía Bắc
Trong đó:
Vùng Tây Bắc:
Trang 2- Nhiều nắng vào các tháng 8 Thời gian có nắng dài nhất vào các tháng 4, 5 và 9, 10 Các tháng 6, 7 rất hiếm nắng, mây và mưa rất nhiều Lượng tổng xạ trung bình ngày lớn nhất vào khoảng 5,234 kWh/m2/ngày và trung bình trong năm là 3,489 kWh/m2/ngày
- Vùng núi cao khoảng 1500m trở nên thường ít nắng Mây phủ và mưa nhiều, nhất là vào khoảng tháng 6 đến thàng 1 Cường độ bức xạ trung bình thấp (< 3,489 kWh/m2/ ngày)
Vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ:
- Ở Bắc Bộ, nắng nhiều vào tháng 5 Còn ở Bắc Trung bộ càng đi sâu về phía Nam thời gian nắng lại càng sớm, nhiều vào tháng 4
- Tổng bức xạ trung bình cao nhất ở Bắc Bộ khoảng từ thàng 5, ở Bắc Trung Bộ tù tháng 4
Số giờ nắng trung bình thấp nhất là trong tháng 2 3 khoảng 2h/ngày, nhiều nhất vào tháng 5 với khoảng 6 – 7h/ngày và duy trì ở mức cao từ tháng 7
Vùng Trung Bộ:
- Từ Quảng Trị đến Tuy Hòa, thời gian nắng nhiều nhất vào các tháng giữa năm với khoảng
8 - 10h/ngày Trung bình từ tháng 3 đến tháng 9, thời gian nắng từ 5 - 6 h/ngày với lượng tổng xạ trung bình trên 3,489 kWh/m2/ngày (có ngày đạt 5,815 kWh/m2/ngày)
Vùng phía Nam:
- Ở vùng này, quanh năm dồi dào nắng Trong các tháng 1, 3, 4 thường có nắng từ 7h sáng đến 17h Cường độ bức xạ trung bình thường lớn hơn 3,489 kWh/m2/ngày Đặc biệt là các khu vực Nha Trang, cường độ bức xạ lớn hơn 5,815 kWh/m2/ngày trong thời gian 8 tháng/năm
• Vai trò của bức xạ Mặt Trời với thời tiết và khí hậu:
Bức xạ Mặt Trời có vai trò quan trọng trong việc ấn định khí hậu và các kiểu thời tiết khác nhau Khí hậu được hình thành là do sự tương tác giữa các thành phần của khí quyển, của bề mặt Trái đất dưới tác động của năng lượng bức xạ Mặt trời
• (Vai trò của bức xạ mặt trời trong thời tiết và khí hậu ()
Bức xạ Mặt Trời có vai trò quan trọng trong việc ấn định khí hậu và các kiểu thời tiết khác nhau Khí hậu được hình thành là do sự tương tác giữa các thành phần của khí quyển, của bề mặt Trái đất dưới tác động của năng lượng bức xạ Mặt trời
Bức xạ mặt trời là một yếu tố quan trọng chi phối đến các đặc trưng khí hậu của các khu vực Sự truyền năng lượng mặt trời đến mặt đất phụ thuộc vào vĩ độ địa lý, điều đó có nghĩa nó phụ thuộc vào độ cao mặt trời lúc giữa trưa, thời gian của ban ngày, ban đêm sẽ dẫn đến lượng năng lượng mặt trời được mặt đất thu nhận hoặc phát đi nhiều hay ít Tuy nhiên khả năng hấp thụ và phát xạ năng lượng mặt trời của mặt đất còn phụ thuộc vào trạng thái mặt đệm của từng địa phương.)
Câu 3: Trình bày đặc điểm chung của hoàn lưu khí quyển? Vai trò của hoàn lưu ảnh hưởng đến thời tiết và khí hậu ntn?
Đặc điểm chung của hoàn lưu khí quyển
Trang 3Hệ thống các dòng ko khí trên trái đất quy mô lục địa và đại dương được gọi là hoàn lưu chung khí quyển.
- Nguyên nhân do sự phân bố nhiệt của mặt trời trên từng nơi không giống nhau, tạo sự khác nhau
về áp suất của các khối không khí (không khí di chuyển từ nơi có áp suất cao tới nơi có áp suất thấp)
- Hoàn lưu là 1 chu trình khép kín, có sự phân bố theo đới vĩ độ địa lý, đồng thời có tính phi địa đới
rõ rệt
Vai trò của hoàn lưu ảnh hưởng đến KH, TT:
Hoàn lưu chung của đại dương tạo ra sự vận chuyển năng lượng theo phương ngang từ nhiệt đới lên các vùng cực => quan trọng đối với khí hậu
Sự tác động của hoàn lưu khí quyển trên mỗi vùng địa lý cụ thể, trong những điều kiện nhất định của bức xạ mặt trời quy định những đặc điểm cơ bản của khí hậu ở vùng đó
Các trung tâm áp cao và áp thấp đóng vai trò như những trung tâm tác động của khí quyển, chi phối các luồng không khí chủ yếu thịnh hành trong các mùa và trong năm ở từng vùng
Những sự biến đổi cơ bản của thời tiết có liên quan với sự di chuyển của không khí trong hoàn lưu chung khí quyển, vì các khối khí di chuyển từ khu vực này sang khu vực khác mang theo những điều kiện mới của nhiệt độ, độ ẩm, lượng mây và các yếu tố khác
Câu 4: Trình bày đặc điểm chung của hoàn lưu chung khí quyển? Vai trò của đại dương đối với khí hậu như thế nào?
• Đặc điểm hoàn lưu chung khí quyển
- Ở vĩ độ từ 0-30 của mỗi bán cầu, hoàn lưu kinh hướng đóng vai trò chủ đạo (hoàn lưu hadley: luồng không khí thổi về dải áp thấp xích đạo ở tầng thấp và luồng không khí thổi về dải áp cao cận nhiệt ở trên cao)
- Vĩ độ từ 30-60 của mỗi bán cầu, hoàn lưu vĩ hướng (hướng tây) thịnh hành quanh năm, xen
kẽ với hoàn lưu kinh hướng
Hoàn lưu Ferrel : hình thành chủ yếu do hoạt động của các áp cao, áp thấp di động)
- Ở các vĩ độ cao 60-80 dòng không khí thịnh hành ở tầng thấp thổi về vùng áp thấp vĩ độ trung bình, trong khi trên cao, không khí chuyển động về cực
Vai trò của đại dương đối với khí hậu:
- Là nguồn chính cung cấp hơi nước và nhiệt cho khí quyển
Trang 4- Là cái “nồi hơi” điều khiển chu trình nước toàn cầu.
- Tạo ra tính quán tính nhiệt lớn cho hệ thống khí hậu trên quy mô thời gian hàng tuần đến hàng thế kỉ
- Khả năng tích lũy nhiệt lớn của đại dương làm giảm biên độ chu trình mùa của nhiệt độ bề mặt
- Sự vận chuyển năng lượng từ xích đạo về cực, làm giảm gradient nhiệt độ từ cực đến xích đạo
- Vận chuyển năng lượng theo phương ngang và phương thẳng đứng có thể điều chỉnh nhiệt độ bề mặt biển địa phương
- Tác động gián tiếp đến khí hậu thông qua quá trình hóa học và sinh học
- Là nơi hấp thụ khí CO2 và làm giảm khí CO2 vào trong khí quyển
- Kho tích trữ nhiệt khổng lồ cho hệ thống khí hậu
- Nguồn nước chủ yếu của hệ thống khí hậu là đại dương
- Đại dương là “kho” tích trữ nhiệt khổng lồ cho hệ thống khí hậu
Câu 5: Gió mùa là gì? Cơ chế hình thành gió mùa? Đặc điểm của gió mùa VN?
• Định nghĩa:
Gió mùa là dòng không khí ổn định theo mùa với sự biến đổi căn bản của hướng gió thịnh hành
từ mùa đông sang mùa hạ và từ mùa hạ sang mùa đông Có nghĩa là ở mỗi khu vực gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ với những hướng gió thịnh hành ngược nhau hay ít nhất cũng khác biệt rõ nét với nhau
• Cơ chế hình thành gió mùa:
(Sự đốt nóng khác nhau theo mùa giữa lục địa và đại dương
Sự chuyển pha của hơi ẩm
Sự quay của Trái Đất)
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên có Tín Phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm Mặt khác, khí hậu Việt Nam còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ
Gió mùa mùa hạ:
Vào mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 10) có hai luồng gió cùng hướng Tây Nam thổi vào Việt Nam + Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng Tây Nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng (gió phơn Tây Nam hay còn gọi là gió Tây hoặc gió Lào)
Trang 5+ Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam (xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam) hoạt động mạnh Khi vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm hơn, thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên Hoạt động của gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng 9 cho Trung Bộ Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theo hướng Đông Nam vào Bắc Bộ tạo nên “gió mùa ĐN” vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta.
Gió mùa mùa đông:
+ Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của khối khí lạnh phương Bắc di chuyển theo hướng đông bắc, nên thường gọi là gió mùa Đông Bắc
+ Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, còn nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc
Bộ, Bắc Trung Bộ
+ Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh hơn và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã Từ Đà Nẵng trở vào, Tín Phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, trong khi Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô
• Đặc điểm gió mùa Việt Nam:
+ Tính chất gió mùa ẩm : Bầu trời nhiệt đới quanh năm cung cấp cho nước ta nguồn nhiệt năng to lớn Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên một triệu kilô calo, số giờ nắng đạt từ 1400-3000 giờ trong một năm.Nhiệt độ trung bình của không khí đều vượt 21 độ trên toàn nước từ bắc vào nam.+ Gồm 2 mùa gió: gió mùa đông bắc lạnh khô (mùa đông) kéo dài từ tháng 11 đén hết tháng 3 năm sau gió thổi từ phía bắc xuống theo hướng (Bắc - Nam) Gió thổi từ lục địa ra đại dương mang theo không khí khô nhiệt độ thấp; gió mùa tây nam nóng ẩm (mùa hạ) kéo dài từ tháng 5 đến tháng 8 gió thổi từ Xích đạo về (từ đại dương vào luc địa) mang theo không khí ẩm gây mưa
+ Gió mùa mang đến cho nước ta lượng mưa lớn (1500-2000mm/năm) và độ ẩm không khí rất cao (trên 80%)
(VN nằm trong khu vực gió mùa Đông Nam Á điển hình với 2 mùa gió: gió mùa đông bắc lạnh khô và gió mùa Tây Nam nóng ẩm
Ảnh hưởng và hoạt động:
* Gió mùa mùa đông:
- Nguồn gốc: khối không khí lạnh xuất phát từ trung tâm cao áp Xibia di chuyển vào nước ta
- Hướng gió: Đông Bắc - Tây Nam
- Thời gian hoạt động: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Trang 6- Phạm vi hoạt động: từ vĩ tuyến 60 ra Bắc.
- Đặc điểm:
+ Vào đầu mùa đông ( tháng XI, XII, I): hạ áp Alêut hoạt động mạnh hút khối không khí lạnh xuất phát từ cao áp Xibia lúc này đang nằm ở trung tâm lục địa Á - Âu, thổi qua lục địa, có đặc tính lạnh, khô, mang lại thời tiết lạnh, khô cho miền Bắc
+Nửa sau mùa đông, cao áp Xibia dịch chuyển sang phía đông, hạ áp Alêut suy yếu thay vào đó
hạ áp Oxtraylia hoạt động mạnh lên, hút gió từ cao áp Xibia Gió này thổi qua biển sau đó mới đi vào đất liền mang theo hơi ẩm từ biển gây nên thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng ở miền Bắc
- Tính chất: Gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt, không kéo dài liên tục, cường độ mạnh nhất vào mùa đông, ở miền Bắc hình thành mùa đông kéo dài 2-3 tháng Khi di chuyển xuống phía Nam, loại gió này suy yếu dần bởi bức chăn địa hình là dãy Bạch Mã
* Gió mùa mùa hạ ( Gió mùa Tây Nam):
- Nguồn gốc: xuất phát từ trung tâm áp thấp Ấn Độ - Mianma hút gió từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Bengan vào nước ta
- Hướng gió: Tây Nam
- Thời gian hoạt động: từ tháng 5 - 10
- Đặc điểm & tính chất:
+ Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng Tây Nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho Đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên, ngoài ra khi vượt dãy Trường Sơn còn gây hiệu ứng phơn cho khu vực Bắc Trung Bộ và Nam Tây Bắc với kiểu thời tiết khô, nóng
+ Giữa và cuối mùa hạ (từ tháng VI): Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam hoạt động mạnh Khi vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm hơn, thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên, cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ
Trang 7+ Riêng miền Bắc, do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theo hướng Đông Nam vào Bắc Bộ tạo nên "gió mùa Đông Nam" vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta.
* Hệ quả:
- Miền Bắc có mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, 2 mùa chuyển tiếp là mùa xuân & mùa thu
- Miền Nam có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.)
Câu 6: Trình bày đặc điểm của hoàn lưu gió đất – biển? Vai trò của hoàn lưu gió đất – biển đối với khí hậu của Việt Nam như thế nào?
• Đặc điểm của hoàn lưu gió đất- biển:
Là một dạng hoàn lưu địa phương rất phổ biến ở vùng nhiệt đới Trên vùng biển hoặc những hồ nước tương đối lớn có sự đổi hướng gió ngày đêm Ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền, còn ban đêm gió lại thổi từ đất liền ra biển do sự đốt nóng và phát xạ khác nhau giữa đất và biển Gió biển lớn hơn nhiều so với gió đất Gió biển bắt đầu thổi sau khi mặt trời mọc, mạnh dần lên và đạt tốc độ mạnh nhất vào lúc quá trưa Sau khi mặt trời lặn, gió biển yếu dần và bắt đầu suất hiện gió đất Gió đất duy trì suốt đêm cho đến lúc mặt trời mọc.Nguyên nhân hình thành gió đất – biển là do sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất liền và biển
Nguyên nhân gây ra gió đất – biển là sự chênh lệch nhiệt độ không khi trên biển và đất liền, nhờ đó xuất hiện hoàn lưu nhiệt thẳng đứng Vào ban ngày bề mặt đất nóng hơn bề mặt nước biển, không khí trên đất liền dãn nở và bốc lên cao, không khí lạnh hơn từ ngoài biển thổi vào thế chỗ cho không khí nóng trên đất liền, không khí nóng khi lên cao sẽ thổi ra biển rồi giáng xuống thế chỗ cho không khí lạnh hơn ở trên biển Như vậy, theo quy luật hoàn lưu nhiệt độ, ở đây hình thành một hoàn lưu khép kín lặp lại đều đặn vào ngày và đêm Vào ban đêm, gió đất diễn ra với quy trình hoàn toàn ngược lại Gió đất – biển thể hiện rõ ở vùng nhiệt đới, nơi có sự chênh lệch nhiệt độ cao Sự thay thế lẫn nhau giữa gió đất vào gió biển trong một ngày đêm được lặp lại đều đặn
Vào ban ngày sự khác nhau về nhiệt lớn hơn vào ban đêm nên gió biển thường mạnh hơn gió đất Gió biển có thể xâm nhập sâu vào trong lục địa tới 50-100 km, Gió đất xâm nhập ra biển với một khoảng cách nhỏ hơn gió biển nhiều Theo chiều thẳng đứng thì quy mô gió biển 1,3-1,4 km nhưng gió đất thì quy mô nhỏ hơn nhiều
• Vai trò đối với khí hậu Việt Nam:
Điều hòa khí hậu ở trong lục địa
Ảnh hưởng:
Trang 8Gió biển mang theo sol khí có chứa các ion Na+ , Cl- làm quá trình oxi hóa hóa học diễn ra nhanh khiến đồ đạc ngoài biển dễ bị ăn mòn hóa học.
Gió biển thổi cát bụi vào trong lục địa, ảnh hưởng đến du lịch
Câu 7: Xoáy thuận nhiệt đới là gì? Đk hình thành và ảnh hưởng của nó đến Việt Nam.
* Khái niệm: (bão và ATNĐ) là nhiễu động nhiệt đới, với đường đẳng áp gần tròn khép kín, phát sinh, phát trển và hoạt động chủ yếu trên vùng biển nhiệt đới
* Điều kiện hình thành:
Để hình thành bão, cần có các yếu tố sau:
- Một nhiễu động nhiệt đới tồn tại nào đó
- SST > 27oC trong lớp bề mặt khoảng 50m
- Độ đứt gió yếu
- Cách xích đạo khoảng 5o (để cho các phần tử không khí chuyển động theo quỹ đạo cong)
- Dòng cơ bản có chênh lệch tốc độ gió mực 1,5 và 12km nhỏ (dưới 3m/s) bảo đảm sự tập trung ban đầu của dòng ẩm vào khu vực bão
- Thông số Coriolis có giá trị đủ lớn tạo xoáy Bão thường hình thành trong đới giới hạn bởi
vĩ độ 5 – 20o hai bên xích đạo
Trên đây chỉ là điều kiện cần, trong thực tế có nhiều trường hợp thỏa mãn đk trên nhưng bão ko hình thành
Để một áp thấp hình thành phải có đủ các điều kiện thuận lợi của bề mặt khí quyển như khí áp, nhiệt độ, gió Bởi vậy, những vùng có khí hậu nóng của vùng nhiệt đới, trên đại dương hoặc trên biển nhiệt đới thường hay xuất hiện áp thấp nhiệt đới Khi một vùng không khí nóng hơn các vùng xung quanh, khí áp sẽ giảm đi, điều này sẽ hút gió từ các phía có khí áp cao hơn về và có xu hướng thăng động (bốc lên cao)
Gió là không khí chuyển từ áp cao đến áp thấp, nhưng do ảnh hưởng của lực Coriolis nên hướng gió hút vào tâm áp thấp sẽ bị lệch hướng tạo thành hình thế gió xoáy Ở bán cầu Bắc, hướng gió sẽ lệch về bên phải hướng chuyển động nên hình thành xoáy nghịch nhiệt đới Ở bán cầu Nam, lực Coriolis làm hướng gió lệch về bên phải so với hướng chuyển động, nên hình thành xoáy thuận nhiệt đới Điều này cũng diễn ra tương tự như các áp thấp ôn đới cũng có hướng gió xoáy ngược chiều nhau ở hai bán cầu, hình thành do sự nhiễu động của các front ở các vùng khí hậu ôn đới
* Ảnh hưởng của xoáy thuận nhiệt đới đến Việt Nam:
Trang 9Xoáy thuận nhiệt đới hoạt động trong khu vực vừa chịu khô hạn thì sẽ cung cấp lượng nước lớn giúp khu vực thoát khỏi tình trạng hạn hán Tuy nhiên xoáy thuận nhiệt đới với tốc độ gió lớn
có thể có tố lốc, không chỉ phá hoại cây cối cuốn trôi sinh vật mà còn thiệt hại về người và của Bão phá hủy mùa màng của người dân: Việt Nam là nước có nền nông nghiệp chiếm 60% dân
số Khi đổ bộ vào đất liền bão sẽ gây hậu quả cho người nông dân ven biển phá hoại các khu nuôi trồng thủy sản Ngoài ra bão mang theo lũ lụt nhiều nơi ngập úng mùa màng, đối với các vùng công nghiệp lâu năm như ở tây nguyên thì gió mạnh làm đổ cây cối làm ô nhiễm hệ sinh thái môi trường
Sức gió mạnh có sức tàn phá lớn, làm sập, đổ nhà cửa, cuốn trôi các ngôi nhà, vật dụng, người
dân Phần lớn tập trung tại các tỉnh Nam Bộ và Nam Trung Bộ Và ảnh hưởng lớn nhất của bão là thiệt hại về người Mỗi năm có khoảng 400 người chết và mất tích do hoạt động và tần suất của các cơn bão
Câu 8: Trình bày đặc điểm phân bố gió trên lãnh hải VN? Cường độ gió thay đổi như thế nào trong thời kỳ mùa đông và mùa hè ?
• Cường độ gió thay đổi như thế nào trong thời kỳ mùa đông và mùa hè ?
Việt Nam nằm gần trung tâm của khu vực gió mùa châu Á, là nơi giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa Có hai gió mùa chính: Gió mùa đông và gió mùa hạ.
• Gió mùa đông:
+ Hoạt động thành từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với đặc điểm chung là lạnh và khô + Nửa đầu mùa đông, không khí lạnh từ lục địa Trung Hoa đi thẳng vào nước ta nên lạnh và khô + Nửa sau mùa đông, không khí lạnh di chuyển ra phía biển rồi mới vào nước ta nên bớt lạnh khô Ven biển và đồng bằng sông Hồng có mưa phùn nhỏ
+ Gió mùa đông làm cho khu vực phía bắc vĩ tuyến 16oB có mùa đông lạnh, có 3 tháng nhiệt độ trung bình xuống dưới 20oC Số tháng lạnh và độ lạnh giảm dần về phía nam Huế không có tháng nào lạnh dưới 20oC
• Gió mùa hạ:
+ Hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm với đặc điểm cơ bản là nắng ẩm
+ Vào nửa đầu mùa hạ, gió tây nam từ cao áp ở tây Ấn Độ Dương vào nước ta gây mưa lớn ở Tây Nguyên và Nam Bộ và khô nóng cho Duyên Hải Miền Trung, đặc biệt là Bắc Trung Bộ, phía nam khu vực Tây Bắc làm thời tiết rất nóng khô, nhiệt độ tới 37oC, độ ẩm giảm xuống dưới 50%
+ Nửa sau mùa hạ gió từ cao áp ở nam Thái Bình Dương vào nước ta kết hợp cùng hội tụ nhiệt đới gây mưa cho toàn quốc
Trang 10Câu 9: Trình bày đặc điểm của phân bố nhiệt độ bề mặt nước biển (SST)? Vai trò phân
bố nhiệt độ bề mặt nước biển chi phối đến thời tiết và khí hậu ntn?
• Đặc điểm của SST:
Lớp mặt này có nhiệt độ tương đối đồng nhất và có chiều dày từ vài chục đến vài trăm mét tuỳ vào mức độ xáo trộn của biển Sâu hơn là tầng nước có nhiệt độ thay đổi nhanh theo độ sâu (Lớp đột biến về nhiệt độ hay lớp nêm nhiệt) Cuối cùng là lớp nước sâu của biển có nhiệt độ tương đối
ổn định
Dòng nhiệt tổng cộng trung bình năm có hướng từ không khí vào nước biển Phần lớn thời gian trong năm nhiệt độ không khí cao hơn nhiệt độ nước biển: biển nhận nhiệt từ khí quyển Chỉ từ giữa tháng 12 đến tháng 2 nhiệt độ nước mặt biển cao hơn nhiệt độ không khí: biển nhường nhiệt cho khí quyển Chính vì vậy biến trình nhiệt độ năm của nước biển có tính chất bất đối xứng rõ rệt với thời gian bị sưởi nóng lớn hơn nhiều so với thời gian thời gian nguội đi Nhiệt độ nước bề mặt có giá trị cực tiểu (25oC) vào tháng 1, sau đó bắt đầu tăng và đạt giá trị cực đại (30oC) vào tháng 7–8 Ở các lớp nước sâu dao động nhiệt độ lệch pha đáng kể so với dao động trên mặt Nếu nhiệt độ cực đại trên mặt quan sát thấy vào thời gian nói trên, thì ở độ sâu 50m nó đạt được vào khoảng tháng 12–1, còn ở 100 m vào tháng 2–3
+ Điều hòa các dòng hải lưu
+ Ảnh hưởng trực tiếp tới thòi tiết
Câu 10: Trình bày các đặc điểm của biểu hiện biến đổi khí hậu trên thế giới.
1) Biến đổi của nhiệt độ
Trong thế kỷ 20, trên khắp các châu lục và đại dương nhiệt độ có xu thế tăng lên rõ rệt Độ lệch tiêu chuẩn của nhiệt độ trung bình toàn cầu là 0,24oC, sai khác lớn nhất giữa hai năm liên tiếp là 0,29oC (giữa năm 1976 và 1977), tốc độ của xu thế biến đổi nhiệt độ cả thế kỷ là 0,75oC, nhanh hơn bất kỳ thế kỷ nào trong lịch sử, kể từ thế kỷ 11 đến nay Vào 5 thập kỷ gần đây 1956 – 2005, nhiệt
độ tăng 0,64oC ± 0,13oC, gấp đôi thế kỷ 20 Rõ ràng là xu thế biến đổi nhiệt độ ngày càng nhanh hơn Giai đoạn 1995 – 2006 có 11 năm (trừ 1996) được xếp vào danh sách 12 năm nhiệt độ cao nhất
Trang 11trong lịch sử quan trắc nhiệt độ kể từ 1850, trong đó nóng nhất là năm 1998 và năm 2005 Riêng 5 năm 2001 – 2005 có nhiệt độ trung bình cao hơn 0,44oC so với chuẩn trung bình của thời kỳ 1961 –
1990 Đáng lưu ý là, mức tăng nhiệt độ của Bắc cực gấp đôi mức tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu Nhiệt độ cực trị cũng có xu thế phù hợp với nhiệt độ trung bình, kết quả là giảm số đêm lạnh và tăng số ngày nóng và biên độ nhiệt độ ngày giảm đi chừng 0,07oC mỗi thập kỷ
2) Biến đổi của lượng mưa
Trong thời kỳ 1901 – 2005 xu thế biến đổi của lượng mưa rất khác nhau giữa các khu vực và các tiểu khu vực; và giữa các thời đoạn khác nhau trên từng tiểu khu vực Ở Bắc Mỹ, lượng mưa tăng lên ở nhiều nơi, nhất là ở Bắc Canađa nhưng lại giảm đi ở Tây Nam nước Mỹ, Đông Bắc Mexico và bán đảo Bafa với tốc độ giảm chừng 2% mỗi thập kỷ, gây ra hạn hán trong nhiều năm gần đây Ở Nam Mỹ, lượng mưa lại tăng lên trên lưu vực Amazon và vùng bờ biển Đông Nam nhưng lại giảm đi ở Chile và vùng bờ biển phía Tây Ở Châu Phi, lượng mưa giảm ở Nam Phi, đặc biệt là ở Sahen trong thời đoạn 1960–1980 Ở khu vực nhiệt đới, lượng mưa giảm đi ở Nam Á và Tây Phi với trị số xu thế là 7,5% cho cả thời kỳ 1901 – 2005 Khu vực có tính địa phương rõ rệt nhất trong xu thế biến đổi lượng mưa là Australia do tác động to lớn của ENSO Ở đới vĩ độ trung bình và vĩ độ cao, lượng mưa tăng lên rõ rệt ở miền Trung Bắc Mỹ, Đông Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc Á
và Trung Á Trên phạm vi toàn cầu lượng mưa tăng lên ở các đới phía Bắc vĩ độ 30 0 N thời kỳ 1901–2005 và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt đới, kể từ thập kỷ 1990 Tần số mưa lớn tăng lên trên nhiều khu vực, kể cả những nơi lượng mưa có xu thế giảm
3) Biến đổi của hơi nước (biến quan trọng của khí hậu)
Nếu khí quyển ấm lên thì áp suất hơi nước bão hòa tăng và lượng hơi nước trong khí quyển sẽ
có xu hướng tăng Vì hơi nước là khí nhà kính, nên sẽ làm cho khí quyển càng ấm hơn; việc ấm lên này làm cho khí quyển giữ nhiều hơi nước hơn, và kéo dài cho đến khi các quá trình khác trong khí quyển đạt đến sự cân bằng Kết quả là hiệu ứng nhà kính không chỉ do một mình CO2 gây ra Mặc
dù quá trình này làm tăng độ ẩm tuyệt đối của không khí, trong khi độ ẩm tương đối vẫn ở mức gần hoặc thậm chí giảm một chút do không khí ấm hơn
4) Biến đổi của mây
Sự ấm lên đc cho là sẽ thay đổi sự phân bố & kiểu mây Về không gian bên dưới, các đám mây phát bức xạ hồng ngoại trở về bề mặt Trái Đât, và tăng hiệu ứng ấm; còn không gian phía trên, các đám mây phản xạ ánh sáng Mặt
Trời và phát xạ bức xạ hồng ngoại vào không gian điều này làm tăng hiệu ứng lạnh
5) Biến đổi trong băng quyển
Trong thế kỷ 20, cùng với sự tăng lên của to mặt đất, có sự suy giảm khối lượng băng trên phạm
vi toàn cầu